• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Lop hp 210704103 nhom omg _phan tich co cau va chi phi su dung von vinamilk
 

Lop hp 210704103 nhom omg _phan tich co cau va chi phi su dung von vinamilk

on

  • 2,050 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,050
Views on SlideShare
2,050
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
59
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Lop hp 210704103 nhom omg _phan tich co cau va chi phi su dung von vinamilk Lop hp 210704103 nhom omg _phan tich co cau va chi phi su dung von vinamilk Document Transcript

    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI MỤC LỤCCHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNGVỐN CỦA DOANH NGHIỆP....................................................................................3 1.1 Cơ cấu vốn. .......................................................................................................3 1.1.1 Khái niệm về cơ cấu vốn ............................................................................3 1.1.2 Các nhân tố cấu thành cơ cấu vốn ..............................................................3 1.1.3 Các tỷ số đo lƣờng cơ cấu vốn. ..................................................................5 1.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu vốn trong quản trị tài chính..............6 1.2 Chi phí sử dụng vốn ..........................................................................................6 1.2.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn. .................................................................6 1.2.2 Chi phí sử dụng vốn bộ phận. ....................................................................7 1.2.2.1. Chi phí sử dụng nợ. ............................................................................7 1.2.2.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ƣu đãi. .................................................8 1.2.2.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thƣờng. .................................................8 1.2.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số.(WACC) ................................9 1.3 Cơ cấu vốn tối ƣu. ...........................................................................................10 1.3.1 Định nghĩa cơ cấu vốn tối ƣu và cơ cấu vốn mục tiêu. ............................10 1.3.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn cơ cấu vốn. ...............................10 1.3.3 Quyết định cơ cấu vốn tối ƣu. ..................................................................10 1.4 Rủi ro và lợi nhuận. .........................................................................................10 1.4.1 Khái niệm rủi ro .......................................................................................11 1.4.2 Phân lọai rủi ro .........................................................................................11 1.4.2.1 Rủi ro kinh doanh ..............................................................................11 1.4.2.2 Rủi ro tài chính ..................................................................................11 1.4.3 Lợi nhuận. ................................................................................................11 1.5 Các lọai đòn bẩy trong doanh nghiệp..............................................................12 1.5.1 Đòn bẩy hoạt động ...................................................................................12 1.5.1.1 Phân tích ảnh hƣởng của đòn bẩy hoạt động ....................................12 1.5.1.2 Phân tích điểm hoà vốn .....................................................................12 1.5.1.3 Độ bẩy hoạt động. .............................................................................14 1.5.1.4 quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn doanh nghiệp. ......15 1.5.1.5 quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp. ...................16NHÓM OMG Page 1
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI 1.5.1.6 ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với nhà quản trị tài chính ............16 1.5.2 Đòn bẩy tài chính .....................................................................................17 1.5.2.1 Khái niệm ..........................................................................................17 1.5.2.2 Mục đích phân tích đòn bẩy tài chính ...............................................18 1.5.2.3 Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp .......................................18 1.5.2.4 Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính ............................................19 1.5.3 Đòn bẩy tổng hợp .....................................................................................20 1.5.3.1 Khái niệm ..........................................................................................20 1.5.3.2 Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp ............................................20CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU VỐN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠICÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK. ........................................................................21 2.1 Giới Thiệu Khái Quát Về Công Ty Cổ phần Vinamilk .................................21 2.2. Phân tích cơ cấu vốn tại Công ty cổ phần Vinamilk. .....................................22 2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn của công ty cổ phần Vinamilk. .............................22 2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty. .............................................25 2.3 phân tích chi phí sử dụng vốn .........................................................................27 2.3.1 Phân tích chi phí sử dụng vốn chủ sở hửu ...............................................27 2.3.2 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ ngắn hạn .....................................28 2.3.3 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ dài hạn ........................................30 2.4 Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến lợi nhuận và rủi ro của công ty cổ phần Vinamilk ................................................................................................................32 2.4.1 cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Vinamilk ..............................................32 2.4.2 phân tích tác động của cơ cấu vốn. ..........................................................34CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. ...............................................................36 3.1 Kết luận. ..........................................................................................................36 3.2 Kiến nghị. ........................................................................................................36TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................37PHỤ LỤC ..................................................................................................................37NHÓM OMG Page 2
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHICHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU VỐN VÀCHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Cơ cấu vốn.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu vốn Cơ cấu vốn hay cấu trúc vốn là sự kết hợp số lƣợng ngắn hạn thƣờng xuyên, nợdài hạn, cổ phần ƣu đãi và cổ phần thƣờng đƣợc dùng để tài trợ quyết định đầu tƣcủa một doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra ở đây là liệu một công ty nào đó có thể tác động đến giá trị và chiphí sử dụng vốn của nó bằng cách thay đổi cấu trúc vốn hay không. Quyết định đầutƣ hay không đầu tƣ vào một dự án nào đó có thay đổi không, và thu nhập của cổđông có thay đổi không.1.1.2 Các nhân tố cấu thành cơ cấu vốn a. Nguồn vốn vay. Trong nền kinh tế thị trƣờng, hầu nhƣ không có một doanh nghiệp nào hoạt độngsản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà phải hoạt động nhiều nguồn vốn,trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể. Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệpphải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãivay theo lãi suất thỏa thuận. Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rất quan trọng đốivới việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Trongcấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồn vốn vay trung hạn và dài hạn. Vay ngắn hạn: - Thời gian đáo hạn ngắn hơn một năm. - Lãi xuất của nguồn vốn vay ngắn hạn thƣờng thấp hơn tín dụng dài hạn. - Thƣờng đƣợc bổ sung vốn lƣu động. Vay dài hạn: - Thời gian đáo hạn dài hơn một năm. - Lãi xuất vay dài hạn thƣờng cao hơn so với lãi xuất vay ngắn hạn.NHÓM OMG Page 3
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI - Thƣờng đƣợc dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định. Nguồn vốn vay này có thể đƣợc huy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hay việc phát hành trái phiếu. Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn vay này nhiều hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của loại hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đang ở trong kì sản xuất kinh doanh. b. Nguồn vốn chủ sở hữu. Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy động đƣợc. Bởi vì, đối với một doanh nghiệp trƣớc khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu là doanh nghiệp cổ phần hoặc là vốn ngân sách nhà nƣớc cấp nếu doanh nghiệp nhà nƣớc). Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sảnphản ánh tình hình tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tóm lại: khác biệt cơ bản giữa nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sỡ hữu là: Nguồn vốn vay:- Doanh nghiệp nhận đƣợc nguồn vốn này không phải từ chủ sở hữu.- Phải trả tiền vay cho các khoản lãi vay.- Mức lãi suất phải trả cho các khoản vay theo mức ổn định, đƣợc thỏa thuận khi vay.- Doanh nghiệp phải hoãn trả nợ khi đáo hạn, ngoại trừ nguồn huy động từ tín dụng ƣu đãi.- Doanh nghiệp có thể phải thế chấp tài sản hay nhờ bão lãnh khi vay nợ. Nguồn vốn chủ sở hữu:- Do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp.- Chỉ chia lợi tức cho các chủ sở hữu doanh nghiệp nếu có lợi nhuận.- Lợi tức chia cho các chủ sở hữu tùy theo quyết định của Hội Đồng Quản Trị và tùy thuộc vào mức lợi nhuận thu đƣợc của công ty.- Doanh nghiệp không phải hoãn trả tiền vốn từ chủ sở hữu, trừ khi doanh nghiệp phá sản.- Doanh nghiệp không phải thế chấp khi huy động vốn. NHÓM OMG Page 4
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI1.1.3 Các tỷ số đo lƣờng cơ cấu vốn. Các tỷ số thƣờng đƣợc dùng để đánh giá và xem xét cấu trúc vốn của doanhnghiệp. Nợ dài hạn: là những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm chẳng hạn nhƣvay dài hạn bằng phát hành trái phiếu, tài sản thuê mua. Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại. Vốn cổ phần bằng = Mệnh giá cổ phiếu × Số cổ phiếu đang lƣu hành. Thu nhập giữ lại là thu nhập ròng sau khi đã chi trả cho cổ đông dƣới dạng cổ tức Cách tính toán các cổ phần trên đây sử dụng giá trị trên sổ sách kế toán. Trongthực tế các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo giá trị thị trƣờng: Vốn cổ phần = P × N Trong đó:P: Giá thị trƣờng tại thời điểm báo cáo.N: Số cổ phiếu đang lƣu hành. Ngoài ra ngƣời ta còn sử dụng tỷ số tài chính liên quan khi phân tích cấu trúc vốncủa doanh nghiệp, đó là: Tổng tài sản bao gồm: Tài sản lƣu động và tài sản cố định hay là tổng toàn giá trịtoàn bộ kinh phí đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần bêntrái của bảng cân đối kế toán. Tỷ số này cho thấy gánh nặng nợ của doanh nghiệp.NHÓM OMG Page 5
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Qua tỷ số này có thể thấy đƣợc khả năng tự tài trợ nợ của doanh nghiệp đối vớicác tài sản khác của mình (khả năng tự chủ về tài chính). Trên cơ sở xem xét mứcđộ của các tỷ số này nhà quản trị có phƣơng án để tăng hay giảm các tỷ số trên chophù hợp với tình hình hoạt động và vị thế tài chính của doanh nghiệp.1.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu vốn trong quản trị tài chính. Cấu trúc vốn là vấn đề đã đƣợc các nhà nghiên cứu kinh tế - tài chính quan tâmvà để nhiều thời gian nghiên cứu. Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại doanhnghiệp việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau: Xác định cấu trúc vốn nhƣ thế nào là hợp lý và có lợi cho doanh nghiệp? Nên vay nợ hay là không? Nếu vay nợ doanh nghiệp phải gánh chịu rủi ro ở mức độ nào? Việc hiểu tƣờng tận về cấu trúc vốn, các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lời ởnhững câu hỏi trên, từ đó đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp. Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhƣng vẫn hạn chế rủiro ở mức thấp nhất.1.2 Chi phí sử dụng vốn1.2.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn. Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tƣ làsuất chiết khấu của dự án. Một dự án có NPV (hiện giá ròng) dƣơng thì suất sinh lờimang lại vƣợt quá suất sinh lời từ dự án. Suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là chiphí vốn của dự án. Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tƣ, là cái giá mà công ty phảitrả khi đầu tƣ vào dự án hay suất sinh lợi mà nhà đầu tƣ đòi hỏi từ chứng khoán củacông ty, nếu rủi ro dự án bằng rủi ro công ty. Chi phí sử dụng vốn sẽ đƣợc xác địnhtrên thị trƣờng vốn và phụ thuộc vào rủi ro của công ty hoặc rủi ro của dự án.NHÓM OMG Page 6
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI1.2.2 Chi phí sử dụng vốn bộ phận.1.2.2.1. Chi phí sử dụng nợ. Công ty có thể huy động nợ dƣới hình thức vay của các tổ chức tài chính trunggian hay huy động trái phiếu. Chi phí trả lãi vay đƣợc tính trừ vào lợi nhuận trƣớckhi tính thuế. Vì thế chi phí sử dụng nợ của công ty chính là chi phí sử dụng nợ đãđiều chỉnh thuế. Ví dụ công ty vay nợ với lãi suất 10%,nếu công ty vay 100$, số tiền lãi phải trả là10$, công ty sẻ đƣợc giảm thuế 3$ (nếu thuế suất thuế thu nhập của công ty là 30%)nhƣ vậy thực chất công ty chỉ phải tốn 7$ chi phí khi vay nợ 100$, điều này chothấy chi phí sử dụng nợ của một công ty chính là chi phí sử dụng nợ sau thuế. Tổng quát, nếu lãi suất huy động nợ là RD, TC là thuế suất thuế thu nhập công tythì chi phí sử dụng nợ của công ty là: RD (1 - TC). Nếu công ty huy động nợ bằng trái phiếu, lãi suất huy động nợ chính là lãi suấttrái phiếu khi đáo hạn (YTM), đƣợc xác định dựa vào công thức: Trong đó Pnet là tiền thu do bán trái phiếu, bằng giá bán trái phiếu trừ các chi phíphát hành. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng nếu công ty đang phát hành nợ hay gầnđây đã phát hành nợ. Trong những tình huống khác, công ty có thể sử dụng lãi suấtđáo hạn của trái phiếu đang lƣu hành (dựa trên giá thị trƣờng hiện hành của tráiphiếu). Nếu công ty hiện đang không có trái phiêu lƣu hành, hoặc trái phiếu ít đƣợcmua bán trên thị trƣờng, ta có thể sử dụng chi phí sử dụng nợ trƣớc thuế của nhữngcông ty khác có rủi ro tƣơng tự. Ví dụ, một công ty phát hành trái phiếu mệnh giá100$, lãi suất trái phiêu là 9%, kỳ hạn 3 năm, trái phiếu đƣợc bán trên thị trƣờng vớigiá 96$, chi phí phát hành tính bình quân 1$ trên mỗi cổ phiếu. Lãi suất công typhải trả khi huy động trái phiếu RD đƣợc xác đinh dựa vào công thức sau:NHÓM OMG Page 7
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI1.2.2.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ƣu đãi là chi phí mà công ty phải trả khi huy độngvốn cổ phần ƣu đãi. Khi huy động vốn công ty phải tốn chi phí phát hành, vì vậy thu nhập của công tylà giá bán chứng khoán trừ đi chi phí khi phát hành – gọi là Pnet Công thức tính Pnet : Pnet = Dp / Rp => Rp = Dp / Pnet Cổ tức ƣu đãi không đƣợc giảm trừ thuế khi tính thuế thu nhập, vì vậy chi phí sửdụng vốn cổ phần ƣu đãi không đƣợc điều chỉnh thuế.1.2.2.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường. Để ƣớc lƣợng chi phí vốn cổ phần thƣờng hay chính là xác định xuất sinh lời yêucầu của chủ sở hữu, ta có 2 cách: (1) dùng mô hình tăng trƣởng cổ tức và (2) dùngmô hình định giá tài sản vốn CAMP. Mô hình tăng trƣởng cổ tức Giả định công ty có tỷ lệ tăng trƣởng cổ tức cố định g , giá bán một cổ phiếu làPo ; cổ tức vừa trả là Do; suất sinh lời yêu cầu của chủ sở hữu là Re. Ta có thể xácđịnh Re dựa vào công thức định giá cổ phiếu nhƣ sau: Po = = => Re = +g Nếu một công ty mua bán chứng khoán trên thị trƣờng ta có thể quan sát đƣợcngay Po, Do, chỉ có g phải ƣớc lƣợng. Có 2 cách để ƣớc lƣợng g : hoặc sử dụng tỷ lệ tăngtrƣởng trƣớc đây hoặc sử dụng tốc độ tăng trƣởng dự báo của các nhà phân tích. Ƣu nhƣợc điểm của mô hình: Ƣu : đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụngNHÓM OMG Page 8
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Nhƣợc: không áp dụng đƣợc cho những công ty không chia cổ tức, cũng khôngphù hợp khi giả định g cố định và mô hình không chỉ ra đƣợc mối quan hệ giữa lợinhuận và rủi ro Mô hình định giá tài sản vốn CAMP. Mô hình định giá tài sản vốn cho rằng suất sinh lời kì vọng của một dự án đầu tƣphụ thuộc vào những yếu tố sau đây: Lãi suất phi rủi ro Rf Lãi suất đền bù do thị trƣờng (Rm - Rf) Rủi ro hệ thống của tài sản đầu tƣ so với rủi ro bình quân của thị trƣờng (hệ sốbeta) Suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tƣ vào một tài sản là Re với hệ số beta tƣơngứng là βe đƣợc xác định theo mô hình CAMP: Re = Rf + (Rm - Rf) βe Để vận dụng đƣợc mô hình này ta cần biết đƣợc các yếu tố lãi suất phi rủi ro, lãisuất đền bù rủi ro thị trƣờng và các ƣớc lƣợng một hệ số beta tƣơng đƣơng Ƣu nhƣợc điểm của mô hình CAMP: Mô hình này cho thấy sự điều chỉnh trực tiếp lợi nhuận và rủi ro của tài sản, nóđƣợc sử dụng rộng rãi hơn mô hình tăng trƣởng cổ tức. Tuy nhiên, để xác định đƣợcbeta cũng cần phải dựa vào dữ liệu trong quá khứ.1.2.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số.(WACC) Chi phí sử dụng vốn chung của một công ty chính là suất sinh lời yêu cầu trên tàisản của công ty. Nếu một công ty có vay nợ, cơ cấu vốn của công ty bao gồm mộtphần là nợ và một phần là vốn chủ sở hữu, thì chi phí sử dụng vốn của công ty sẽđƣợc xác định theo công thức: WACC = + (Re) Trong đó E là giá thị trƣờng của vốn chủ sở hữu, đƣợc tính bằng giá thị trƣờngmỗi cổ phiếu nhân với số cổ phiếu đang lƣu hànhNHÓM OMG Page 9
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI V = E + D là giá thị trƣờng của công ty , D là giá thị trƣờng của nợ, là thuếsuất thu nhập của công ty, là chi phí sử dụng nợ và Re là chi phí sử dụng vốn.1.3 Cơ cấu vốn tối ƣu.1.3.1 Định nghĩa cơ cấu vốn tối ƣu và cơ cấu vốn mục tiêu. Cơ cấu vốn tối ƣu là cơ cấu vốn cân đối đƣợc đƣợc giữa rủi ro và lợi nhuận do đótối đa hóa đƣợc giá cổ phiểu của công ty. Cơ cấu vốn mục tiêu là sự kết hợp giữa nợ, cổ phiếu ƣu đãi và cổ phiếu thƣờngtrong tổng nguồn vốn của công ty theo mục tiêu đề ra.1.3.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn cơ cấu vốn. khi hoạch định chính sách cơ cấu vốn tối ƣu cần lƣu ý tới những yếu tố ảnhhƣởng sau: - Rủi ro doanh nghiệp: Công ty nào có rủi ro doanh nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỷ lệ nợ tối ƣu. - Thuế thu nhập công ty: do lãi vay là yếu tố trƣớc thuế nên sử dụng nợ giúp công ty tiếc kiệm thuế. Tuy nhiên điều này sẽ không còn ý nghĩa nữa đối với những công ty đƣợc ƣu đãi hay vì lý do gì đó mà mức thuế suất thấp hoặc bằng 0. - Sự chủ động về tài chính: Sử dụng nợ nhiều làm giảm đi sự chủ động về tài chính đồng thời làm “xấu” đi tình hình bảng cân đối tài sản khiến cho những nhà cung cấp vốn ngần ngại cho vay hay đầu tƣ vốn vào công ty. - Phong các và thái độ của ban quản lý công ty: Một số ban giám đốc thận trọng hơn những ngƣời khác cho nên ít sử dụng nợ hơn trong tổng nguồn vốn công ty.1.3.3 Quyết định cơ cấu vốn tối ƣu. Quyết định cơ cấu vốn tối ƣu là quyết định cơ cấu vốn sao cho cân đối đƣợc giữarủi ro và lợi nhuận do đó tối đa hóa đƣợc giá cổ phiếu của công ty.1.4 Rủi ro và lợi nhuận.NHÓM OMG Page 10
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI1.4.1 Khái niệm rủi ro Rủi ro là tình huống mà tại đó gây những sự cố không tốt cho doanh nghiệp, ảnhhƣởng đến thu nhập của doanh nghiệp, ảnh hƣởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp.1.4.2 Phân lọai rủi ro1.4.2.1 Rủi ro kinh doanh Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuậntrong tƣơng lai. Rủi ro kinh doanh làm nền tảng cho đòn bẩy kinh doanh: Trên phƣơng diện tàichính, rủi ro kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa biến phí và địnhphí của doanh nghiệp.Mối quan hệ giữa biến phí ,định phí và thu nhập họat độngđƣợc thể hiện qua phân tích điểm hòa vốn.Đây là công cụ hết sức quan trọng vàchính quá trình phân tích này dẫn ta đến khái niệm nến tảng vế đòn bẩy kinhdoanh(hay còn gọi là đòn cân định phí).1.4.2.2 Rủi ro tài chính Là sự không chắc chắn về khả năng thanh tóan lãi vay của doanh nghiệp. Rủi ro này xuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc nguồn vốn của doanhnghiệp. Nghĩa là doanh nghiệp không tạo đủ EBIT để trang trải các chi phí tàichính(chi phí vay) do việc sử dụng nợ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro tài chính. Rủi ro tài chính làm cơ sở cho đòn bẩy tài chính: Một câu hỏi đƣợc đặt ra ở đâylà làm cách nào để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực của việc sửdụng nợ vay đối với sực gia tăng hay giảm sút tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp? Chính câu hỏi này dẫn ta tới khái niệm cơ bản trong phân tích tàichính đó chính là đòn bẩy tài chính. Thông qua tác động của đòn bẩy này lên doanhlợi của cổ đông sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về những ảnh hƣởng của rủi ro tài chính đốivới doanh nghiệp.1.4.3 Lợi nhuận.NHÓM OMG Page 11
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Lợi nhuận, trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tƣ nhận thêm nhờ đầu tƣsau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tƣ đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; làphần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất.1.5 Các lọai đòn bẩy trong doanh nghiệp1.5.1 Đòn bẩy hoạt động1.5.1.1 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) là mức độ sử dụng chi phí cố định để tạora sự khuyếch đại khả năng sinh lợi trong hoạt động của công ty. Ở đây chúng ta chỉphân tích trong ngắn hạn vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều thay đổi. Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lƣợng thay đổi. Chi phí cố địnhcó thể kể ra bao gồm các loại chi phí nhƣ khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phíđiện nƣớc và một bộ phận quản lý... Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lƣợng thay đổi chẳng hạn chi phínguyênvật liệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nƣớc, hoa hồng bán hàng,một phần chi phí quản lý hành chính... Ảnh hƣởng của đòn bẩy hoạt động đến lợi nhuận của công ty: Trong kinh doanh, chúng ta đầu tƣ chi phí cố định với hi vọng số lƣợng tiêu thụsẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi. Giốngnhƣ chiếc đòn bẩy trong cơ học, sự hiện diện của chi phí hoạt động cố định gây rasự thay đổi trong số lƣợng tiêu thụ để khuyếch đại sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ).1.5.1.2 Phân tích điểm hoà vốn Phân tích điểm hoà vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định,chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lƣợng tiêu thụ. Để minh hoạ kỹ thuật phân tích hoàvốn, chúng ta lấy ví dụ sau đây: Giả sử Công ty Xe đạp Martin 107 sản xuất xe đạp có đơn giá bán trung bình là50 USD/sản phẩm. Chi phí cố định hàng năm là 100000 USD. Chi phí biến đổi trênNHÓM OMG Page 12
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHImỗi sản phẩm là 25 USD/sản phẩm. Chúng ta sẽ phân tích quan hệ giữa tổng chi phíhoạt động và tổng doanh thu.Về mặt toán học, để tìm điểm hoà vốn chúng ta thựchiện nhƣ sau:Đặt EBIT = lợi nhuận trƣớc thuế và lãi ( lợi nhuận hoạt động). P = đơn giá bán V = chi phí biến đổi của mỗi đơn vị sản phẩm(P – V) = lãi gộp Q = số lƣợng sản xuất và tiêu thụ F = chi phí cố định QBE = số lƣợng hoà vốnỞ điểm hoà vốn thì doanh thu bằng chi phí và EBIT bằng 0. Do đó:P.QBE = V.QBE +F( P – V) QBE = FQBE = F/ (P – V) Áp dụng công thức, chúng ta sẽ có điểm hoà vốn QBE =100000/ (50 – 25) =4000 sản phẩm. Nếu số lƣợng tiêu thụ vƣợt qua điểm hoà vốn thì sẽ có lợi nhuận,ngƣợc lại nếu số lƣợng tiêu thụ dƣới mức hoà vốn thì công ty bị lỗ. Điểm hoà vốnQBE nhƣ vừa xác định trên đây thể hiện sản lƣợng hoà vốn. Muốn biết doanh thuhoà vốn, chúng ta lấy sản lƣợng hoà vốn nhân với đơn giá bán. Trong ví dụ trên sảnlƣợng hoà vốn QBE = 4000 sản phẩm và đơn giá bán P = 50 USD/sản phẩm. Do đódoanh thu hoà vốn sẽ là 4000× 50 = 200000 USD.Doanh thu và chi 6000phí (1000$) 30 0 00 20 00 10 5000 00 4000NHÓM OMG Page 13 Số lƣợng sản
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Hình 1: Mô tả quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi phí hoạt động và lợi nhuận1.5.1.3 Độ bẩy hoạt động. Dƣới tác động của đòn bẩy hoạt động, một sự thay đổi trong số lƣợng hàng bánđƣa đến kết quả lợi nhuận (lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn. Để đo lƣờng mức độ tácđộngcủa đòn bẩy hoạt động, ngƣời ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (degree ofoperating leverage - DOL). Độ bẩy hoạt động đƣợc định nghĩa là phần trăm thay đổicủa lợi nhuận hoạt động so với phần trăm thay đổi của sản lƣợng (hoặc doanh thu). (1)DOL: độ bẩy hoạt động ở mức sản lƣợng Q (doanh thu S) : Phần trăm thay đổilợi nhuận hoạt động : Phần trăm thay đổisản lƣợng (hoặc doanh thu). Cần lƣu ý rằng độ bẩy có thể khác nhau ở những mức sản lƣợng (hoặc doanh thu)khác nhau. Do đó, khi nói đến độ bẩy phải chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lƣợng Q, doanhthu S nào đó. Chúng ta thực hiện thêm một số biến đổi công thức (1) để có thể dễdàng tính DOL theo cách khác:Lợi nhuận hoạt động EBIT = PQ – VQ – F = Q(P-V) – FBởi vì đơn giá P, định phí F, và biến phí đơn vị V là cố định nên:∆EBIT = ∆Q(P-V). Thay vào công thức (1) ta đƣợc: Công thức trên dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lƣợng Q, công thức nàychỉ thích hợp đối với những công ty mà sản phẩm có tính đơn chiếc. Đối với công tysản xuất sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị, chúng ta sử dụng chỉtiêuđộ bẩy theo doanh thu. Công thức tính độ bẩy theo doanh thu nhƣ sau:NHÓM OMG Page 14
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHIS: Doanh thuV: Tổng chi phí khả biến Giả định có hai công ty cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng một lƣợngdoanh thu nhƣ nhau, thì những công ty có tỷ lệ số dƣ đảm phí lớn, lợi nhuận tănglên càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và độ bẩy hoạt động sẽ lớnhơn. Điều này cho thấy những công ty mà tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn khả biếnthì tỷ lệ số dƣ đảm phí lớn, từ đó đòn bẩy hoạt động sẽ lớn và lợi nhuận sẽ rất nhạycảm với sự thay đổi doanh thu, sản lƣợng bán.Ta có ví dụ nhƣ đã xét từ đầu, vận dụng công thức DOLQ có:DOL6000= 6000/ (6000-4000)= 3DOL8000= 8000/ (8000-4000)= 2 Nhƣ vậy độ bẩy hoạt động ở mức sản lƣợng Q= 6000 bằng 3. Điều này có nghĩalà từ mức sản lƣợng tiêu thụ 6000 đơn vị, cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lƣợng tiêuthụ thì lợi nhuận hoạt động sẽ thay đổi 3%. Nhƣng khi sản lƣợng tăng từ 6000 lên8000 đơn vị thì độ bẩy hoạt động giảm từ 3 xuống 2, nghĩa là từ mức sản lƣợng8000 đơn vị, cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lƣợng tiêu thụ thì lợi nhuận hoạt độngthay đổi 2%. Do đó, kể từ điểm hòa vốn nếu sản lƣợng càng tăng thì độ bẩy hoạtđộng càng giảm.1.5.1.4 quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn doanh nghiệp. Để thấy đƣợc mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn chúng ta lậpbảng tính lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở nhiều mức độ sản lƣợng khác nhau. Bảngdƣới đây cho chúng ta thấy lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức độ sảnlƣợng khác nhau. Số lƣợng sản xuất Lợi nhuận hoạt Độ bẩy hoạt động và tiêu thụ (Q) động (EBIT) (DOL) 0 - 100.000 0,00 1000 - 75.000 - 0,33 2000 - 50.000 - 1,00 3000 - 25.000 - 3,00 Q = 4000 0 Không xác định BENHÓM OMG Page 15 5000 25.000 5,00 6000 50.000 3,00
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Bảng trên cho thấy rằng nếu sản lƣợng di chuyển càng xa điểm hoà vốn thì lợinhuận hoạt động hoặc lỗ sẽ càng lớn, ngƣợc lại độ bẩy hoạt động (DOL) càng nhỏ.Quan hệ giữa sản lƣợng tiêu thụ và lợi nhuận hoạt động là quan hệ tuyến tính nhƣđã thấy trên hình 1.1.5.1.5 quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp. Cần chú ý rằng độ bẩy hoạt động chỉ là một bộ phận của rủi ro doanh nghiệp.Các yếu tố khác của rủi ro doanh nghiệp là sự thay đổi hay sự bất ổn của doanh thuvà chi phí sản xuất. Đây là hai yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp, còn đòn bẩyhoạt động làm khuyếch đại sự ảnh hƣởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạtđộng của doanh nghiệp. Tuy nhiên bản thân đòn bẩy hoạt động không phải là nguồngốc của rủi ro, bởi lẽ độ bẩy cao cũng chẳng có ý nghĩa gì cả nếu nhƣ doanh thu vàcơ cấu chi phí cố định. Do đó, sẽ sai lầm nếu nhƣ đồng nghĩa độ bẩy hoạt động vớirủi ro doanh nghiệp, bởi vì cái gốc là sự thay đổi doanh thu và chi phí sản xuất. Tuynhiên, độ bẩy hoạt động có tác dụng khuyếch đại sự thay đổi của lợi nhuận và do đókhuyếch đại rủi ro doanh nghiệp. Từ góc độ này, có thể xem độ bẩy hoạt động nhƣ là một dạng rủi ro tiềm ẩn, nóchỉ trở thành rủi ro hoạt động khi nào xuất hiện sự biến động DT và CP sản xuất.1.5.1.6 ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với nhà quản trị tài chính Là giám đốc tài chính, bạn cần biết trƣớc xem ở một mức định phí nào đó, sựthay đổi doanh thu sẽ ảnh hƣởng thế nào đến lợi nhuận hoạt động. Độ bẩy hoạtđộng chính là công cụ giúp nhà quản trị tài chính hiểu đƣợc những lợi ích của đònbẩy hoạt động nhƣ thế nào. Khi doanh thu tăng hay giảm X % thì EBIT có chiềuhƣớng tăng hay giảm X %×DOL. Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉcó biến động nhỏ trên doanh thu sẽ gây ảnh hƣởng lớn đến lợi nhuận.Đôi khi biếtNHÓM OMG Page 16
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHItrƣớc độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quyết định chínhsách doanh thu và chi phí của mình. Nhƣng nhìn chung, công ty không thích hoạtđộng dƣới điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi vì trong tình huống nhƣ vậy chỉ cầnmột sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễ dẫn đến sụt giảm lớn lợi nhuận. Trái lại, một số doanh nghiệp dự đoán kinh tế sẽ phát triển tốt, thị phần và doanhsố ngày càng khả quan hơn, sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móc hiện đại, độbẩy hoạt động lớn sẽ đẩy mạnh mức gia tăng lợi nhuận. Sử dụng độ bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tăng EBIT. Tuynhiên sự khuếch đại này không phải tuyến tính mà theo quy luật giảm dần.1.5.2 Đòn bẩy tài chính1.5.2.1 Khái niệm Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng các chi phí tài chính cố định nhƣ: lãy vay, lợitức cổ phần ƣu đãi, thuê mua tài chính nhằm để khuyếc đại lợi nhuận của chủ sởhữu doanh nghiệp. Đòn bẫy tài chính dung các chi phí tài chính cố định làm điểm tựa, khi một doanhnghiệp sử dụng các chi phí tài chính cố định, một thay đỗi trong lãi EBIT sẽ đƣợcphóng đại thành một thay đổi tƣơng đối lớn hơn trong thu nhập của mỗi cổ phần(EPS). Tác động số nhân này của việc sử dụng các chi phí tài chính cố định đƣợcgọi là độ nghiên đòn bẩy tài chính (hay độ bẩy tài chính). Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) của một doanh nghiệp đƣợc tính nhƣ phầntram thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần do phần trăm thay đổi cho sẵn trongEBIT. Đòn bẩy tài chính có khả năng làm tăng tỉ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần nhƣngcùng lúc đó sẽ đƣa doanh nghiệp vào rủi ro lớn. Có nghĩa là tỉ suất lợi nhuận càngcao thì nó sẽ càng lớn hơn và ngƣợc lại, nếu tỉ suất lợi nhuận càng tháp thì nó sẽcàng thấp hơn.NHÓM OMG Page 17
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả mang lại lợi nhuận khi đó việcsử dụng nợ làm đòn bẩy nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp nhƣng ngƣợc lại nếudoanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả thì việc sử dụng nợ sẽ làm cho doanhnghiệp đi đến phá sản vì không có khả năng thanh toán các khoản nợ.1.5.2.2 Mục đích phân tích đòn bẩy tài chính Nhằm giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy đƣợc tác động của việc sử dụng nợvay lên thu nhập cổ phần của cổ đông thƣờng. Và cũng cho thấy độ rủi ro đến vớidoanh nghiệp nhƣ thế nào khi doanh nghiệp sử dụng vốn tài trợ bằng nợ vay. Đểxem xét tác động của đòn bẩy tài chính lên thu nhập cổ đông ta thấy cần phân tíchmối quan hệ giữa EBIT và EPS1.5.2.3 Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính với tỉ suất sinh lợi cổ đông – hệ số nợ: Đòn bẩy tài chính thể hiện mối quan hệ giữa tổng nợ vay chiếm trong tổng nguồnvốn của một doanh ng hiệp ở một thờ i điểm nhất định nào đó. Nhìn vào hệ số nợ ta có thể thấy đƣợc khái quát chính sách tài trợ vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, mức độ an toàn hay rủi ro của doanh nghiệp nhƣ thế nào.Hệ số nợ càng cao, gánh nặng phải trả lãi vay càng lớn thì rủi ro càng cao, khả nănghuy động them nợ của doanh nghiệp càng khó khăn và ngƣợc lại. Mối quan hệ giữa tỉ suất sinh lợi của toàn bộ vốn đầu tƣ (rA) với tỉ suất sinh lờivốn cổ phần (re) và lãi vay (rd). Ta có công thức: rA = WD x rD + WE x rE Gọi D là nợ trong cấu trúc vốn E là vốn cổ phầnNHÓM OMG Page 18
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Hay : Qua công thức trên ta thấy tỉ suất sinh lợi của vốn cổ phần phụ thuộc rất lớn vàoquyết định đầu tƣ và quyết định tài trợ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đƣa ramột quyết định đầu tƣ đúng đắn và quyết định tài trợ hợp lý thì không những làmcho tỉ suất sinh lời của chủ sở hữu cao mà còn góp phần khuyêch đại tỉ suất sinh lợi,từ đó làm gia tăng giá trị doanh nghiệp.1.5.2.4 Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính Dộ nghiêng đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng nợ vay củadoanh nghiệp và đƣợc định nghĩa là chỉ tiêu đánh giá tỉ lệ % thay đổi của EPS dokết quả từ việc thay đổi 1% EBIT Công thức : Đối với cấu trúc gồm cổ phần thƣờng và nợ : Dối với cấu trúc gồm cổ phần thƣờng, cổ phần ƣu đãi và nợ : Trong đó : R : lãi vay D : cổ tức cổ phần ƣu đãi T : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Nhận xét : Ta thấy DF L luôn biến động khi EBIT thay đổi. EBIT càng xa điểm hòa vốn baonhiêu thì doanh nghiệp càng gặp ít rủi ro tài chính và ngƣợc lại.NHÓM OMG Page 19
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Khi rủi ro tài chính xảy ra thì doanh nghiệp không có khả năng chi trả các khoảnchi phí tài chính cố định nhƣ : + Chi phí trả tiên lãi vay + Chi phí lợi tức cổ phiếu ƣu đãi + Chi phí thuê mua tài chính Một khi chi phí cố định tài chính càng cao thì độ nghiêng của đòn cân nợ cànglớn và ngƣợc lại nếu chi phí tài chính cố định càng thấp thấp thì độ nghiêng đòn cânnợ càng thấp, rủi ro tài chính ít xảy ra.1.5.3 Đòn bẩy tổng hợp1.5.3.1 Khái niệm Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng cả hai loại đòn bẩy hoạtđộng và đòn bẩy tài chính trong nổ lực nhầm gia tăng thu nhập cho cổ đông. Nó tiêubiểu cho độ phóng đại của gia tăng (hay sụt giảm) doanh thu thành gia tăng (hay sụtgiảm) tƣơng đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phân, do việc doanh nghiệp sửdụng cả hai đòn bẩy.1.5.3.2 Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp Dộ nghiêng đòn bẩy tổng hợp đƣợc xác định nhƣ là % thay đổi trong thu nhậpmỗi cổ phần từ % thay đổi trong doanh thu. Công thức : DTL = DOL x DFLNHÓM OMG Page 20
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHICHƢƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU VỐN CHI PHÍ SỬDỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK.2.1 Giới Thiệu Khái Quát Về Công Ty Cổ phần Vinamilk Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam DairyProducts Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sảnphẩm từ sữa cũng nhƣ thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo thống kê củaChƣơng trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Namvào năm 2007. Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM.Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếmlĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nƣớc vớimạng lƣới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành,sản phẩm Vinamilk còn đƣợc xuất khẩu sang nhiều nƣớc Mỹ, Pháp, Canada, BaLan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á... Sau hơn 30 năm ra mắt ngƣời tiêudùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng đƣợc 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xâydựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm đƣợc làm từ sữa.TẦM NHÌN “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sứckhỏe phục vụ cuộc sống con người “SỨ MỆNH “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chấtlượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình vớicuộc sống con người và xã hội”GIÁ TRỊ CỐT LÕIChính trực Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.NHÓM OMG Page 21
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHITôn trọng Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối tác.Hợp tác trong sự tôn trọng.Công bằng Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.Tuân thủ Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy địnhcủa Công ty.Đạo đức Tôn trọng các tiêu chuẩn đã đƣợc thiết lập và hành động một cách đạo đức.Triếc lý kinh doanh Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm đƣợc yêu thích nhất ở mọi khu vực,lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lƣợng và sáng tạo là ngƣời bạn đồnghành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng.Chính sách chất lƣợng Chính sách chất lƣợng của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam :Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩmvà dịch vụ, đảm bảo chất lƣợng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh,tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.2.2. Phân tích cơ cấu vốn tại Công ty cổ phần Vinamilk.2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn của công ty cổ phần Vinamilk. Khi phân tích cơ cấu vốn của một Doanh nghiệp ta phải xem xét đến tất cả sự kếthợp của nợ ngắn hạn, nợ ngắn hạn thƣờng xuyên, vốn cổ phần ƣu đãi, vốn cổ phầnthƣờng. Cụ thể với công ty đang phân tích chúng ta cần phải xem xét đến nợ phảitrả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), vốn cổ phần.NHÓM OMG Page 22
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Cơ cấu vốn của công ty năm 2010 và 2011 nhƣ sau: 2010 2011 Chênh lệchChỉ tiêu Tỉ Tỉ Số tiền Tỉ trọng Số tiền Số tiền trọng trọng1/ Vốn cổ 7,946,436,590,282 73,93% 12,477,205,196,484 80,07% 4,530,768,606,202 57,02%phần2/ Nợ phải 2,808,595,705,578 26,07% 3,105,466,354,267 19,93% 296,870,648,689 10,57%trả3/Nợ dài 163,583,454,306 2,06% 158,929,388,769 1,27% -4,654,065,537 -2,85%hạn4/Nợ ngắn 2,645,012,251,272 33,29% 2,946,537,015,499 23,62% 301,524,764,227 11,40%hạnTỔNGNGUỒN 10,773,032,295,860 100% 15,582,671,550,751 100% 4,809,639,254,891 44,65%VỐN - Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn Nhìn một cách tổng quát, nguồn vốn của VINAMILK chủ yếu đƣợc tài trợ bởi vốn CSH, với tỷ lệ vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng dần qua các năm. Năm 2011, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên 12.477 tỷ đồng chiếm 80,07% tổng nguồn vốn. Trong khi đó, Nợ phải trả chỉ trên 3 tỷ nhỏ hơn 4 lần so với VCSH chiếm 26,07% tổng nguồn vốn . Với cơ cấu vốn nhƣ thế này, có thể thấy đầy là 1 cơ cấu vốn khá an toàn. Năm 2011 là một năm đầy thử thách đối với các doanh nghiệp nói chung , mức lãi suất liên tục tăng không những thế các doanh nghiệp còn khó tiếp cận với nguồn vốn vay. Tuy nhiên đối với VINAMILK, lãi suất cao và khả năng thanh toán chƣa bao giờ là 1 khó khăn đối với công ty. VINAMILK gần nhƣ không phụ thuộc vào nguồn tài trợ bằng vốn vay, rủi ro tài chính ở mức thấp. Tuy nhiên , cơ cấu nguồn vốn an toàn và thận trọng lại làm cho đòn bẩy tài chính thấp, do đó chi phí sử dụng vốn cao và công ty không đƣợc lợi về thuế TNDN. NHÓM OMG Page 23
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Năm 2011 Năm 2010 trọng trọng A. NỢ PHẢI TRẢ 3,105,466,354,267 19.93% 2,808,595,705,578 26.07% I. Nợ ngắn hạn 2,946,537,015,499 18.91% 2,645,012,251,272 24.55% 1. Vay và nợ ngắn hạn 567,960,000,000 5.27% 2. Phải trả ngƣời bán 1,830,959,100,474 11.75% 1,089,416,813,120 10.11% 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 116,884,952,210 0.75% 30,515,029,293 0.28% 4. Thuế và các khoản phải 287,462,890,828 1.84% 281,788,660,883 2.62% nộp NN 44,740,312,110 0.29% 33,549,296,245 0.31% 5. Phải trả ngƣời lao động 260,678,009,293 1.67% 264,150,983,653 2.45% 6. Chi phí phải trả 59,478,925,315 0.38% 118,236,497,397 1.10% 7. Các khoản phải trả, 346,372,825,269 2.22% 259,394,970,699 2.41% phải nộp khác 11. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi II. Nợ dài hạn 158,929,338,768 1.02% 163,583,454,306 1.52% 1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 92,000,000,000 0.59% 92,000,000,000 0.85% 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 66,923,897,268 0.43% 51,373,933,083 0.48% 7. Doanh thu chƣa thực hiện 5,441,500 0.00% 20,209,521,223 0.19% B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 12,477,205,196,484 80.07% 7,964,436,590,282 73.93%I. Vốn chủ sở hữu 12,477,205,196,484 80.07% 7,964,436,590,282 73.93% 1. Vốn đầu tƣ của Chủ sở hữu 5,561,147,540,000 35.69% 3,530,721,200,000 32.77% 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 1,276,994,100,000 8.19% 4. Cổ phiếu quỹ (2,521,784,000) -0.02% (669,051,000) -0.01% 7. Quỹ đầu tƣ phát triển 908,024,236,384 5.83% 2,172,290,789,865 20.16% 8. Quỹ dự phòng tài chính 556,114,754,000 3.57% 353,072,120,000 3.28% 10. Lợi nhuận chƣa phân phối 4,177,446,360,100 26.81% 1,909,021,531,417 17.72% TỔNG NGUỒN VỐN 15,582,671,550,751 100% 10,773,032,295,860 100%  Đối với Nợ phải trả Nợ phải trả năm 2011 của VINAMLIK chiếm tỷ trọng 19.93% trong cơ cấu nguồn vốn. trong đó chủ yếu là Nợ ngắn hạn chiếm 18.91% còn Nợ dài hạn chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ là 1,02%. Trong nợ ngắn hạn thì nguồn hình thành chủ yếu là từ khoản phải trả cho ngƣời bán với tỷ lệ 11.75% trên tổng nguồn vốn. NHÓM OMG Page 24
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Trong nợ dài hạn: Nợ dài hạn chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ, hơn 1 % là không đáng kể chủ yếu là từ phải trả dài hạn và dự phòng trợ cấp mất việc làm. Do đó trong tƣơng lai, công ty không có mối lo ngại nào về thanh toán nợ.  Đối với vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu đƣợc hình thành chủ yếu từ 2 nguồn chủ yếu là vốn đầu tƣ của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng 35,69% năm 2011(32,77% năm 2010) và lợi nhuận giữ lại chiếm 26,81% (17.72% năm 2010) trên tổng nguồn vốn. 2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty. Để biết đƣợc khả năng thanh toán của một công ty, chúng ta lần lƣợt xem xét các tỷ số thanh toán sau: Chỉ tiêu Năm Năm 2011 Chênh lệch Nhóm 2010 ngành1. Tỷ số thanh toán hiện hành 2.24 3.21 0.97 2.192. Tỷ số thanh toán nhanh 1.35 2.1 0.75 1.623. Tỷ số thanh toán tức thời 0.23 1.07 0.84 0,96  Về tỷ số thanh toán hiện hành: Ta thấy, tỷ số thanh toán hiện hành của công ty cả 2 năm đều khá cao (2010:2,24, 2011:3,21). Tỷ số này cho ta thấy 1 đồng nợ vay đƣợc đảm bảo bằng 2,24 đồng (2010) và 3,21 đồng (2011) tài sản lƣu động. Và năm 2011 tỷ số này cao hơn năm 2010 cho thấy năm 2011 nợ vay đƣợc đảm bảo cao hơn năm 2010. Khả năng thanh toán của công ty đƣợc đảm bảo rất tốt. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đã gom toàn bộ tài sản ngắn hạn lại mà không phân biệt hoạt tính của chúng nên nhiều khi không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp.  Về tỷ số thanh toán nhanh: NHÓM OMG Page 25
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Để đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ngƣời ta dùng tỷ sốthanh toán nhanh. Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanhtoán thận trọng hơn. Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điềukiện không bán hết hàng tồn kho. Hệ số này khác hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ởchỗ là nó loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính, bởi vì hàng tồn kho không cótính thanh khoản cao. Theo bảng trên ta thấy, năm 2011 hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là2,1; tức là không cần bán hàng tồn kho hay vay mƣợn gì thêm, với 1 đồng nợ ngắnhạn công ty có thể đảm bảo thanh toán bằng 2 đồng tài sản ngắn hạn. So với năm 2010, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 0,75 lần vớitốc độ tăng 55,56%. Nguyên nhân cũng tƣơng tƣ nhƣ đối với hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn ở trên, tốc độ tăng của các khoản (Tiền + Đầu tƣ ngắn hạn+ Phảithu khách hàng) tăng mạnh hơn tốc độ tăng của khoản Nợ ngắn hạn. So với trung bình nhóm ngành, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công tycũng cao hơn (2,1 so với 1,62). Qua phân tích ở trên, có thể thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là2,1; đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán nhanh rất tốt, tăng đáng kể so với năm 2010và cũng cao hơn so với trung bình nhóm ngành.  Về tỷ số thanh toán tức thời: Với hai hệ số trên, ta thừa nhận rằng khoản phải thu có khả năng chuyển nhanhthành tiền để trả nợ ngắn hạn, việc thu hồi các khoản này chỉ là vấn đề thời gian.Một thị trƣờng (tài chính, tiền tệ) trôi trải sẽ giúp cho việc trao đổi mua bán các“khoản phải thu” này. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trƣờng nói chung và thịtrƣờng tài chính nói riêng chƣa đƣợc phát triển nhƣ hiện nay, hệ số thanh toánnhanh thích hợp hơn là hệ số khả năng thanh toán tức thời.NHÓM OMG Page 26
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Chỉ tiêu này đo lƣờng mức độ đáp ứng nhanh của tài sản ngắn hạn trƣớc cáckhoản nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và cáckhoản tƣơng đƣơng tiền. Năm 2011, hệ số này của công ty là 1,07 tức là với 1 đồng nợ ngắn hạn của côngty thì sẽ đƣợc đảm bảo thanh toán ngay bởi 1,07 đồng tài sản ngắn hạn. So với năm 2010, hệ số này tăng 0,84 lần. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng độtbiến là do việc tăng đột biến của khoản Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền năm2011 so với năm 2010 nhƣ đã nói ở trên. So với trung bình nhóm ngành, hệ số khả năng thanh toán tức thời của công tycũng cao hơn (1,07 so với 0,96). Có thể thấy, với hệ số thanh toán khả năng tức thời là 1,07, cao hơn rất nhiều sovới năm 2010 và cao hơn so với trung bình nhóm ngành chứng tỏ khả năng thanhtoán tức thời của công ty đang đƣợc đảm bảo rất tốt.2.3 phân tích chi phí sử dụng vốn2.3.1 Phân tích chi phí sử dụng vốn chủ sở hửu Đối với nguồn vốn chủ sở hửu là khoản vốn do chính chủ doanh nghiệp tài trợ vàđƣợc bổ sung từ chính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,thay vì đem khoản vốn này đi gửi ngân hàng để hƣởng lãi thì công ty đem bổ sungvào nguồn vốn của mình, chi phí sử dụng nguồn vốn này bằng lãi suất tiền gửi tạingân hàng. Nếu công ty không đầu tƣ vào để mở rộng sản xuất kinh doanh mà đemkhoản tiền này vào gửi ở ngân hàng thì công ty sẽ nhận đƣợc một khoản lãi từnguồn vốn này. Đây chính là nguồn vốn cơ hội mà công ty phải mất khi giữ lạikhoản vốn này và đây chính là chi phí chìm nên không quan tâm đến sự thay đổicủa luật thuế, và cũng không chịu tác động của luật thuế. Mặc dù đôi khi chi phí sửdụng vốn của nguồn vốn này tƣơng đối cao nhƣng công ty vẫn phải sử dụng để tàitrợ cho nhu cầu kinh doanh của mình thay vì bổ sung nguồn vốn vay, nhằm giảiquyết bớt áp lực tài chính cho công ty.NHÓM OMG Page 27
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI2.3.2 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ ngắn hạn 2010 2011 Chênh lệchChỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Tỉ Tỉ Tỉ trọng (đồng) (đồng) trọng (triệu đồng) trọngNợ vay 567.960.000.000 21,5% 0 0% -567.960.000.000 -100%ngắn hạnNợ ngắnhạn(không 2.077.052.251.272 78,5% 2.946.537.015.499 100% 869.484.764.227 41,9%LS)Tổng sốnợ ngắn 2.645.012.251.272 100% 2.946.537.015.499 100% 301.524.764.227 1,1%hạn Nợ ngắn hạn không tính lãi bao gồm các khoản nợ sau: khoản phải trả ngƣời bán,ngƣời mua ứng trƣớc, doanh thu chƣa thực hiện, phải trả cho công nhân viên, khoảnphải nộp nhà nƣớc. Đây là các khoản nợ chiếm dụng, khi sử dụng các khoản nợ nàyphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh công ty không phải trả lãi vay. Từ bảng phân tích trên có thể rút ra một số kết luận: Qua bảng phân tích ta thấy tổng nợ ngắn hạn của công ty năm 2011 tăng 301.524triệu đồng, tăng 1,1% so với năm 2010. Bên cạnh đó tỉ trọng của từng thành phầntrong tổng nợ ngắn hạn có thay đổi. Nợ vay ngắn hạn giảm từ 21,5% xuống còn0,0% , tỉ trọng nợ ngắn hạn không tính lãi tăng từ 78,5% năm 2010 lên 100% năm2011. Vậy là cơ cấu vốn nợ ngắn hạn đến năm 2011 đã hoàn toàn không có tiền vayngân hàng. Chúng ta sẽ phân tích rỏ nguyên nhân làm tổng nợ vay thay đổi. Nợ vay ngắn hạng năm 2011 giảm 567.960 triệu đồng hay giảm 100% so vớinăm 2010, làm tổng nợ ngắn hạn giảm đi 567.960 triệu đồng. Trong khi đó nợ ngắn hạn không tính lãi năm 2011 lại tăng 869.484triệu đồnghay tăng 41,9% so với năm 2010, làm tổng nợ ngắn hạng tăng 869.484triệu đồng.NHÓM OMG Page 28
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Nhƣ vậy, tổng nợ ngăn hạng tăng là do nợ ngắn hạn không tính lãi tăng và nợvay ngắn hạn lại giảm. Đồng thời tỉ trọng nợ vay ngắn hạn đã thấp (21,5% năm2010) lại tiếp tục thấp hơn nữa trong tổng nợ ngắn hạn (0,0% năm 2011). Qua các phân tích trên rút ra một số kết luận: Phần nợ vay ngân hàng giảm. Năm 2011 công ty đã trả hoàn toàn số nợ vay ngắnhạn. Do đó năm 2011 công ty sẽ giảm đƣợc một phần chi phí lãi vay. Ngoài ra, khi nhìn vào tình hình của công ty (bảng cân đối kế toán) ta thấy tỉtrọng nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng rất cao phần nợ phải trợ so với nợ dài hạn, điềunày có một số thuận lợi và bất lợi cho công ty nhƣ sau: Thuận lợi: Tính linh hoạt trong huy động vốn do nguồn tài trợ rất linh động, dể dàng thayđổi nên từ đó giúp cho việc sản xuất kinh doanh của công ty đƣợc liên tục. Chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ này thƣờng thấp hơn so với vay dài hạn,nguyên nhân là do nợ ngắn hạn thƣơng đƣợc phát hành với chi phí thấp hơn. Cụ thểta thấy trong phần nợ ngắn hạn của công ty thì nguồn nợ từ việc phải trả cho ngƣờibán chiếm tỉ trọng khá lớn, đây là nguồn nợ không tốn chi phí sử dụng vốn, chủ yếuchỉ dựa vào uy tín của công ty. Ƣu điểm mà chúng ta thấy ngày là sử dụng nguồnnợ ngắn hạn chiếm dụng này công ty sẽ không tốn chi phí trả lãi vay. Và công tyVinamilk khoản nợ này chiếm một tỉ trọng rất lớn nên khi sử dụng khoản chiếmdụng này sẽ giúp công ty tiêt kiệm một khoản chi phí rất đáng kể. Bất lợi: Tuy nhiên, một khi khoản nợ ngắn hạn cũng nhƣ khoản nợ chiếm dụng nàychiếm một tỉ trọng lớn nhƣ vậy thì công ty nên thận trọng bởi vì công ty không phảitrả lãi khi sử dụng khoản chiếm dụng này nhƣng công ty nên cân nhắc kỹ lƣỡngxem khi khoản nợ này đến hạn công ty có khả năng thanh toán đúng hạn không? Bịphạt là một vấn đề, nhƣng quan trọng hơn là số tiền phạt có thê ảnh hƣởng đến tìnhhình sản xuất của công ty va nhất là uy tín cảu công ty. Ví dụ nhƣ một khi công tythanh toán chậm hay không có khả năng thanh toán cho nhà cung cấp thì họ sẽkhông muốn cung cấp vật liệu cho doanh nghiệp, hoạt động sẽ bị đình trệ, công tyNHÓM OMG Page 29
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHIkhông có hàng giao cho khách. Lúc đó các nhà cung cấp, khách hàng sẽ không cònniềm tin với công ty, một khi uy tín doanh nghiệp bị mất thì công ty sẽ rơi vàokhũng hoảng và rất khó khăn. Khi sử dụng nợ ngắn hạn nhiều, sử dụng nợ dài hạn ít thì khoản sinh lời từ tấmchắn thuế của công ty cũng không nhiều bởi vì vay ngắn hạn có chi phí sử dụng vốnthấp hơn rất nhiều so với nợ dài hạn nên khoản sinh lời từ tấm chắn thuế của lãicũng sẽ thấp.2.3.3 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ dài hạn Nợ dài hạn đƣợc xem là một trong những thành phần quan trọng trong cấu trúctài chính của công ty, đặc biệt việc sử dụng nợ dài hạn đƣợc xem là chiến lƣợc tàichính trong hoạch định chiến lƣợc tài trợ cho doanh nghiệp. Bởi đây là khoản nợlàm phát sinh chi phí tài chính cố định nợ để tài trợ công ty luôn đƣợc hƣởng mộtkhoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay nợ. Do đó càn chú ý xem xét tình hìnhbiến động của nợ dài hạn. Tình hình nợ dài hạn của công ty qua 2 năm nhƣ sau: 2010 2011 Chênh lệchChỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Tỉ Tỉ Tỉ (đồng) trọng (đồng) trọng (đồng) trọngNợ vay 0 0% 0 0% 0 0%dài hạnNợ dàihạn(khô 163.583.454.306 100% 158.929.338.768 100% -4.654.115.538 -2,85%ng LS)Tổng số 163.583.454.306 100% 158.929.338.768 100% -4.654.115.538 -2,85%dài hạn Qua bảng phân tích ta thấy tổng nợ dài hạn của công ty năm 2011 giảm 4.654triệu đồng hay giảm 2,85% so với năm 2010. Điều này cho thấy năm 2011 công tyNHÓM OMG Page 30
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHIđã giảm sử dụng đòn bầy trong cấu trúc vốn của mình. Có điều đáng lƣu ý là trongcả 2 năm 2010 và 2011 công ty đều không sử dụng nguồn tài trợ từ vay dài hạnNgân hàng, toàn bộ số nợ dài hạn là từ nguồn nợ dài hạn khách hàng, dự phòng trợcấp mất việc làm và doanh thu chƣa thực hiện. Nói cách khác, công ty Vinamilkhoàn toàn khồng dùng đến đòn bẩy tài chính trong cơ cấu vốn. Tổng số nợ dài hạn tăng hay giảm phụ thuộc vào nợ dài hạn không sinh lãi. Nhìnvào bảng ta thấy, nợ dài hạn không sinh lãi năm 2011 giảm 4.654 triệu đồng haygiảm đi 2,85% so với năm 2010, làm cho tổng nợ dài hạn cũng giảm 4.654 triệuđổng. Chúng ta sẽ phân tích xem đều này có ý nghĩa nhƣ thế nào. Đối với nợ vay dài hạn thì công ty phải trả lãi vay hay nói cách khác là phải tốnchi phí sử dụng nợ. Còn đối với nợ dài hạn khách hàng thì công ty không tốn chi phísử dụng nợ, khoản nợ này do công ty vay của khách hàng, đƣợc khách hàng ƣu đãilà không phải trả lãi vay. Do đó nếu trong tổng nợ dài hạn của công ty, khoản nợ trảlãi vay thông thƣờng công ty chỉ nhận đƣợc khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãivay bằng thuế thu nhập doanh nghiệp nhân với lãi vay, còn đối với các khoản vaykhông tính lãi thì công ty đƣợc hƣỡng trọn vẹn cả phần lãi vay. Nhƣ vậy, năm 2011 này công ty vẫn duy trì hay tăng khoản nợ dài hạn khôngtính lãi này thì sẽ rất có lợi cho công ty. Và trong năm 2011, nhìn vào bảng cân đôikế toán ta thấy khoản nợ này hoàn toàn không thay đổi, nghĩa là công ty vẫn đangmƣợn của khách hàng khoản vay này, nên phần sinh lời từ khoản này đƣợc giữnguyên.NHÓM OMG Page 31
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI2.4 Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến lợi nhuận và rủi ro của công ty cổ phầnVinamilk2.4.1 cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Vinamilk Qua bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty cổ phần sữa Việt NamVinamilk cuối năm tài chính 2011, ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theohƣớng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn. Đầu năm tài sản ngắn hạn chiếm 54,95%, đến cuối năm 2011 tài sản ngắnhạn chiếm 60.76%. Mức tăng của tỷ trọng TSNH 5,81% chủ yếu là do sự gia tăngtỷ trọng của tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền (+14,56%), kế tiếp đó là các khoảnphải thu (+3,48%). Ngƣợc lại, các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn có xu hƣớnggiảm nhanh về tỷ trọng (-11,45%). Thuyết minh báo cáo tài chính cho thấy việcgiảm xuống một cách đáng kể danh mục đầu tƣ Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trởxuống là nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm tỷ trọng của các khoản đầu tƣ ngắnhạn. Đặc biệt sự gia tăng đáng kể của các khoản tƣơng đƣơng tiền (+11,80%) gópphần lý giải thêm việc công ty ƣu tiên đầu tƣ vào các chứng khoán ngắn hạn có thờigian thu hồi không quá 3 tháng. Căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính tiền gửicó kỳ hạn 3 tháng trở xuống là danh mục đầu tƣ duy nhất trong các khoản tƣơngđƣơng tiền. Trong năm 2011 thị trƣờng chứng khoán VN có phần suy thoái nên đâycó thể là lý do khiến Công ty chuyển sang đầu tƣ các chứng khoán có rủi ro thấphơn. Sự tăng lên về tỷ trọng của khoản phải thu (+3,48%) do công ty đã tăng tỷtrọng chủ yếu của Khoản phải thu khách hàng và Trả trƣớc cho ngƣời bán, đây lànhững khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu TS của công ty. Các khoảnNHÓM OMG Page 32
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHIphải thu ngắn hạn khác căn cứ trên thuyết minh báo cáo tài chính gồm có lãi tiềngửi, cổ tức phải thu, lãi trái phiếu và lãi cho vay, thuế NK đƣợc hoàn…. Tỷ trọng Hàng tồn kho giảm 0,83% so với đầu năm 2011. Hàng tồn kho củaCông ty bao gồm Hàng mua đang đi đƣờng, Nguyên vật liệu, công cụ dụngcụ…Theo bảng số liệu thì trong Hàng tồn kho, tỷ trọng hàng mua đang đi trênđƣờng tăng nhiều nhất và tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm nhiềunhất. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty sẽ nhập kho thành phẩm (tỷ trọngCPSXKDDD đầu năm 5,28% nhƣng cuối năm 1,88%) để phục vụ cho việc tiêu thụvào năm kế tiếp. Tài sản dài hạn cuối năm chiếm tỷ trọng 39.24%, đầu năm chiếm tỷ trọng45,05%. Sự giảm xuống về tỷ trọng của TSDH chủ yếu là do công ty đã thu hồi cáckhoản đầu tƣ tài chính dài hạn (-5,16%), đặc biệt là các khoản đầu tƣ tài chính dàihạn vào trái phiếu. Tỷ trọng chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 8,31% và tài sảncố định tăng 0,55% cho thấy Công ty đã đầu tƣ mở rộng quy mô sản xuất. Nguồn vốn Xu hƣớng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ đầu nămđến cuối năm 2011 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu. Tỷ trọngVốn chủ sở hữu cả hai thời điểm đều cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính củacông ty rất cao. Cuối năm 2011, tỷ trọng vốn chủ sở hữu 80.07% tăng (+6,14%) sovới đầu năm. Mức tăng này chủ yếu công ty đã huy động thêm vốn góp của chủ sởhữu và gia tăng khoản lợi nhuận chƣa phân phối. Sự giảm xuống của tỷ trọng nợphải trả (-6,14%) chủ yếu là tỷ trọng của nợ ngắn hạn giảm (-5,64%), đặc biệt là sựgiảm tỷ trọng của khoản vay và nợ ngắn hạn (-5,27%). Đây là dấu hiệu cho thấycông ty đã trả bớt đƣợc nợ vay ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán cho công ty Nhƣ vậy có thể nhận thấy xu hƣớng biến động tỷ trọng của tài sản và nguồn vốncó thể rút ra một vài kết luận sơ bộ nhƣ sau : Sự gia tăng của tỷ trọng nguồn vốn dài hạn (VCSH tăng 6,14% và nợ dài hạngiảm 0,5%) và sự giảm xuống của tỷ trọng tài sản dài hạn đã làm cho năng lực tựchủ tài chính của công ty thêm mạnh.NHÓM OMG Page 33
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHI Công ty đã thu hồi các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn và dài hạn để hạn chếrủi ro. Tỷ trọng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền cao chứng tỏ khả năng thanhtoán của công ty càng cao.2.4.2 phân tích tác động của cơ cấu vốn. Qua bảng kết quả tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2011, tathấy Công ty sử dụng vốn với mục đích tăng tài sản là chủ yếu. Nhu cầu sử dụngvốn cho việc tăng tài sản chiếm 77,06% tổng nhu cầu sử dụng vốn. Cụ thể, tiền vàcác khoản tƣơng đƣơng tiền 31,76%, tài sản cố định 20,18%, hàng tồn kho 11,50%,các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác 13,61%. Nhƣ vậy trong kỳ Công ty đãmở rộng đầu tƣ sản xuất, thể hiện ở mức biến động tăng tài sản cố định và hàng tồnkho. Bên cạnh đó, công ty đã sử dụng quỹ đầu tƣ phát triển 15,79% và trả bớt nợvay ngắn hạn 7,09%. Nguồn tài trợ cho nhu cầu sử dụng vốn này chủ yếu đến từ việc tăng nguồn vốn(83,01%). Trong kỳ, hoạt động kinh doanh của Công ty đã hình thành nên lợi nhuậnchƣa phân phối làm tăng vốn chủ sở hữu, tài trợ đƣợc 28,33% nhu cầu sử dụng vốn,huy động thêm vốn góp của chủ sở hữu, tài trợ đƣợc 25,36%. Việc giảm tài sản nhƣthu hồi các khoản đầu tƣ tài chính, tài trợ đƣợc 16,25% nhu cầu sử dụng vốn. Qua hai thời điểm, chúng ta thấy xu hƣớng biến động chính trong cơ cấu tàichính là tăng nguồn vốn dài hạn và tăng tài sản ngắn hạn. Sự biến động này khôngtác động đến cân bằng tài chính. Nguồn vốn dài hạn tăng 4,508,114,490,664 trongkhi tài sản dài hạn tăng 1,261,759,048,127 và tài sản ngắn hạntăng3,547,880,206,764.Nhƣ vậy phần tăng lên của TSDH và TSNH đã đƣợc tài trợbởi NVDH. Kết hợp với số liệu của bảng cân đối kế toán tại thời điểm đầu năm,NHÓM OMG Page 34
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHINVDH đã tài trợ đủ cho TSDH, phần còn lại tài trợ cho TSNH 3,274,790,538,058.Tại thời điểm cuối năm, NVDH sau khi tài trợ cho TSDH, phần còn lại tài trợ choTSNH 6,521,145,980,595. Kết luận đƣợc, xu hƣớng thay đổi về mức biến độngtuyệt đối của NVDH và TSDH là hợp lý. Điều này đã làm cho cơ cấu tài chính củaCông ty tại thời điểm cuối năm 2011 ít rủi ro hơn.NHÓM OMG Page 35
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHICHƢƠNG 3: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ.3.1 Kết luận. Tóm lại ta thấy: Công ty VINAMILK gần nhƣ không phụ thuộc vào nguồn tài trợ bằng vốn vay,rủi ro tài chính ở mức thấp. Tuy nhiên , cơ cấu nguồn vốn an toàn và thận trọng lạilàm cho đòn bẩy tài chính thấp, do đó chi phí sử dụng vốn cao và công ty khôngđƣợc lợi về thuế TNDN. Hệ số thanh toán khả năng tức thời là 1,07, cao hơn rất nhiều so với năm 2010 vàcao hơn so với trung bình nhóm ngành chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời củacông ty đang đƣợc đảm bảo rất tốt. Về chi phí sử dụng vốn thứ nhất Phần nợ vay ngân hàng giảm. Năm 2011 côngty đã trả hoàn toàn số nợ vay ngắn hạn. Do đó năm 2011 công ty sẽ giảm đƣợc mộtphần chi phí lãi vay và thứ hai năm 2011 này công ty vẫn duy trì hay tăng khoản nợdài hạn không tính lãi nên sẽ rất có lợi cho công ty có nghĩa là phần sinh lời từkhoản này đƣợc giữ nguyên.3.2 Kiến nghị. Do cơ cấu vốn của công ty Vinamilk khá an toàn nên ta có thể thúc đẩy việcphát triển những án mới khả thi đòi hỏi nhu cầu về vốn hay mở rộng quy mô sảnxuất bằng nhiều hình thức khác khi đó ta có thể sự dụng vốn nợ ở mức cho phép đểđáp ứng nhu cầu này mà không lo đến nguy cơ rủi ro cao.NHÓM OMG Page 36
    • QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: NCS. TRẦN THỊ HUẾ CHITÀI LIỆU THAM KHẢO1/ Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê.2/ Internethttp://vi.wikipedia.org/wiki/C%C6%A1_c%E1%BA%A5u_v%E1%BB%91nhttp://www.saga.vn/view.aspx?id=10506PHỤ LỤCBảng cân đối kế toán công ty cổ phần Vinamilk năm 2010 và 2011 ( File pdf đínhkèm)NHÓM OMG Page 37