Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Chuyên d phân tích n x..

223 views

Published on

msdbsajd

Published in: Education
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Chuyên d phân tích n x..

  1. 1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Mục lục Lời mỡ đầu .......................................................................................... ..3 Chương I. Giói Thiệu Tổng Quan Về Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiểm ............................................................................ ..4 I. Khái quát chung về chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm ................................ .. 4 1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của NHCT Hoàn Kiếm .... .. 4 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Công Thương ................................... .. 6 3. Các hoạt động chính của Ngân Hàng Công Thương .......................... .. 7 3.1. Tình hình huy động vốn ............................................................... .. 7 3.2. Cho vay, đầu tư ........................................................................... .. 8 3.3. Báo lãnh ..................................................................................... ..9 3.4. Thanh toán và tài trợ thương mại ............................................... .. 10 3.5. Ngân quỹ .................................................................................. .. 10 3.6. Thẻ và ngân hàng điển tử ......................................................... .. 10 3.7. Hoạt động tín dụng .................................................................... .. 11 3.8. Hoạt động kình doanh đối ngoại .............................................. .. 12 3.9. Hoạt động khác ......................................................................... .. 12 4. Mục tiêu phát triển ........................................................................... .. 12 II. Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng công thương Hoàn Kiểm ............ .. 15 2.Cơ Cấu tổ Chức của ngân hàng Công Thương ................................... .. 17 2.1. Chức năng , nhiệm vụ ................................................................ .. 17 2.2. Thực trạng hoạt động ................................................................. .. 18 Chương Z. Rủi Ro tín dụng trong Ngân Hàng ................................ ..20 I. Rủi ro tin dụng ..................................................................................... .. 20 1. Khái niệm ........................................................................................ .. 20 2. Phân loại rủi ro ............................................................................... .. 20 3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến Ngân Hàng .............................. .. 21 II. Xếp hạng nợ tín dụng ......................................................................... ..Z2 SVTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 1 GVHD: Ngô Văn Thứ
  2. 2. Chuyên đề thịrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Chương 3. Nợ xẩu trong Ngân Hàng và phân tích rủi ro ............... ..Z5 1. Khái niệm ““Nợ Xấu”” trong Ngân hàng ................................................ .. 25 2. Phân loại nợ Xấu ................................................................................. .. 26 3. Các dấu hiệu nhận biểt nợ xẩu ............................................................. .. 27 3.1. Nhóm các dẩu hiệu phát sinh từ phia khách hàng .......................... .. 27 3.2. Nhóm Các dấu hiệu phát Sinh từ phia ngân hàng .......................... .. 29 4. Nguyên nhân phát Sinh nợ Xấu ........................................................... .. 30 4. l. Nguyên nhân khách quan .............................................................. .. 33 4.2. Nguyên nhân chủ quan ................................................................. .. 34 5. Ánh hưởng của nợ Xấu tới Ngân hàng Và nền kinh tể ......................... .. 36 6. Các biện pháp nhằm hạn chể nợ Xấu .................................................. .. 37 6.1. Các biện pháp phòng ngừa ........................................................... .. 37 6.2. Biện pháp khắc phục .................................................................... .. 39 7. Mô hình đề xuất , để giám thiểu rủi ro tin dụng trong Ngân Hàng ...... .. 40 7.1. Xây dựng mô hình lý thuyết ......................................................... .. 40 7.2. Dữ liệu cho mô hình Và giải thích Các biển .................................. .. 43 7.3. Giái thích kết quả mô hình ........................................................... .. 44 KỀT LUẬN ....................................................................................... ..45 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ ..46 Phụ lục ............................................................................................... ..47 SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 2 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  3. 3. Chuyên đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Lò'ỉ mở đầu Nhu ta đã biết Cùng Với sự đổi mới của nền kinh tế , hệ thống Ngân Hàng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tể trong nước cũng như sự phát triển kinh tế toàn Cầu . Trong kính tể thị trường , hệ thống Ngân Hàng hoạt động thông Suốt , lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để Các nguồn lực tài chính luân chuyển ,phân bố và Sử dụng hiệu quả , kích thích tăng trướng kinh tể một Cách bền Vững. Điều không thể phủ nhận là trong kinh tế thị trường , rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi , đặc biệt rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng .Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng những rủi ro lãi suất , rủi ro tín dụng ánh hưởng tiêu Cực hay tích cực đến đời Sống kinh tể , Chinh trị , Xã hội Của một nước . Mà tin dụng lại là một bộ phận quan trọng , nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của một Ngân Hàng.Do Vậy việc bảo hiểm về rủi ro trong tín dụng là điều tất yểu trong mỗi Ngân Hàng, và phần ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng trong Ngân Hàng đó là các khoản nợ xấu phát Sinh trong tin dụng của Ngân Hàng. D0 sự nhận thức về ảnh hưởng của nợ xấu đển Ngân Hàng , em xin để xuất đề tài thực tập tốt nghiệp của mình là .' " Phân tl'‹;'h nợ xấu, để giảm thiểu rủí ro trong tl'n dụng của Ngân Hàng". SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 3 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  4. 4. Chuyện đề thirc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Chương I Giới Thiệu Tổng Quan Về Chí Nhánh Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiểm I. Khái quát chung về chỉ nhánh NHCT Hoàn Kiếm 1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triễn của NHCT Hoàn Kiểm Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiểm là một chi nhánh của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam , một đơn Vị hạch toán phụ thuộc và có con dẩu riêng .Từ đại hội VI của Đảng , cùng với sự đối mới của nền kinh tể , hệ thống Ngân Hàng là động lực cho Sự phát triển cũng được đổi mới . Điều này được thể hiện bởi sự Xuất hiện của nghị định 53/HĐBT , nay là thủ tướng chính phủ , đặc biệt là sự ra đời của hai pháp lệnh Ngân Hàng năm 1990 - hình thành nện Ngân Hàng chính sách và Ngân Hàng kinh doanh . Tù' đậy đã tạo ra một sự Chuyển biến căn bản trong hệ thống Ngân Hàng Việt Nam - đó là Việc chuyển đổi từ hệ thống Ngân Hàng một cấp Sang hệ thống Ngân Hàng hai cấp. Tru'ớc tháng 7/1988 NHCT Hoàn Kiểm là Ngân Hàng quận Hoàn Kiểm ( trực thuộc Ngân Hàng Hà Nội ) cho đến tháng 7/1988 Ngân Hàng Công Thương Việt Nam được thành lập Và NHCT Hoàn Kiểm đã trở thành một chi nhánh của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam . Cùng với sự thay đổi đó , NHCT Hoàn Kiểm từ một quỹ tiết kiệm chuyển từ Số 10 Lê Lai về 37 Hàng Bồ , quận Hoàn Kiểm và đây cũng là trụ SỞ chính của NHCT Hoàn Kiểm cho đến bây giờ. Cho đển ngày 27/3/1993 dưới Sự thành lập của Ngân Hàng nhà nu'ớC đã xoá bỏ Ngân Hàng Công Thương Hà Nội, từ đó NHCT Hoàn Kiểm trở thành trực thuộc Ngân Hàng Công Thương Việt Nam , nhu' Vậy NHCT Hoàn Kiểm không thành lập riêng mà được thành lập Ở quyệt định 67. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 4 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  5. 5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Khu vực Hoàn Kiểm là một quận trung tâm của Hà Nội , tập trung nhiều doanh nghiệp kinh doanh ( cả doanh nghiệp tlI nhân , doanh nghiệp quốc doanh , hộ gia đình ). Đây được coi là quận có nhiều hoạt động kinh doanh nhất Hà Nội và cũng là quận có nhiều khu phố có hoạt động kinh doanh Sầm uất như: Phố Hàng Ngang , Hàng Đào , Hàng Bạc có rất nhiều khách du lịch nước ngoài cũng như trong nước .Chính điều này đã tạo nhiều thuận lợi cho NHCT Hoàn Kiếm trong quá trình hoạt động như : có điều kiện mờ rộng quy mô kình doanh tín dụng, thanh toán và các dịch vụ khác như Z dịch vụ chuyển tiển , dịch vụ tII vẩn , dịch Vụ cầm cố tài sản Tuy nhiên Ngân Hàng cũng gặp không ít khó khăn do trên địa bàn có hơn 70 Ngân Hàng cùng hoạt động nên sự cạnh tranh cũng rất lớn , đòi hỏi Ngân Hàng phải thường Xuyên nỗ lực để đáp ứng nhu Cầu thị trường . Như Vậy hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành , NHCT Hoàn Kiểm đã gặp không ít khó khăn , thậm chí va vấp trong buổi đầu của quá trình chuyển đổi nền kinh tế . Nhưng đển nay NHCT Hoàn Kiểm đã đạt được những kết quả đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình và liên tục trong ba năln 2003 , 2004 , 2005 là ““1á cờ', đầu trong hệ thống NHCT Việt Nạrn . Ngân Hàng luôn đảm bảo nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên , đồng thời hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng luôn có lợi nhuận và dư nợ lành mạnh , góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - Xã hội của đất nước SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 5 GVHD: Ngô Văn Thứ
  6. 6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 2. Cơ cẩu tổ chức của Ngân Hàng Công Thương Trụ SỞ chính sở giao C.nhánh V.phòng Đơn Vị sự C.ty trực dịch cấp 1 đại diện nghiệp thuộc C.N cấp CN phụ 2 thuộc P.giao dịch Hình 1: Hệ thống tỗ chức của Ngân Hàng Công Thương Bộ máy giúp quản trị 1 Ban kiêm H.T kiểm tra Phó tổng giáln Kể toán trường đốc thanh toán nội bộ Các phòng hoặc ban chuyên môn Hình 2: Cơ cấu tổ chức và điều hành trụ sở SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 6 GVHD: Ngô Văn Thứ
  7. 7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Giám đốc Phó giám đốc T.Phòng Tổ K.Tra K.HoạCh nội bộ Các P.C.M Phòng giao 1 Quỹ tiểt nghiệp Vụ dịch kiểm Hình 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của sở gíao dịch, chỉ nhánh cấp 1, chỉ nhánh cấp 2 3. Các hoạt động chính của Ngân Hàng Công Thương 3.1. Ĩ`ình hình huy động vổn 0 Nhận tiền gủ'Í : Tiền gửi khách hàng đó là một trong nhưng kênh huy động Vốn quan trọng của NHTM .Ngân hàng thường huy động bằng các nguồn cho Vay của các doanh nghiệp các tổ chức và dân cư .Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Vấn đề huy động Vốn không còn chi là một vấn đề với một ngân hàng Cụ thể nào đó mà chung cho toàn bộ các ngân hàng .Ðể gia tăng nguồn tiền gửi trong điều kiện đó các ngân hàng thường đưa ra Và thực hiện nhiều hình thức khác nhau , đa dạng và rẩt phong phú Z Tiền gửi thanh toán , tiền gủi có kỳ hạn của doanh nghiệp ,các tổ chức Xã hội , tiển gửi tiết kiệm của dân cư và tiển gT°J:i của các Ngân Hàng khác . Ơ Đi vay I Thường bên cạnh nguồn tiền gứi của dân cư , doanh nghiệp khá ổn định ngân hàng thường rất ổn định thì các NHTM cũng đi vay mượn thêm để đáp ứng các nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chể.Các NHTM thường đi vay NHTW với hình thức chiết khẩu giấy tờ có giá, hoặc Vau các tổ chức tài chính khác và Vay trên thị trường tiền tệ . Ngoài ra , các SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 7 GVHD: Ngô Văn Thứ
  8. 8. Chuyện đề thirc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH NHTM còn huy động các nguồn Vốn khác từ các nguồn ủy thác Và nguồn trong thanh toán. Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiểm đã luôn chủ trong đến Công tác huy động Vốn Vì có nguồn Vốn ổn định , mạnh mẽ sẽ giúp cho chi nhánh chủ động trong hoạt động kinh doanh .Với chinh Sách lãi Suất , thời hạn linh hoạt , phù hợp Với biển động của thị trường chi nhánh NHCT Hoàn Kiểm đã thu hút được nguồn nhàn rỗi của các tố Chức kinh tế , Cá nhân , nguồn vốn này luôn tăng trưởng trong các năm. Quá trinh huy dộng Vốn trên , chi nhánh NHCT Hoàn Kiểm là một chi nhánh có ưu thể về huy động vốn đặc biệt là huy động Vốn bằng tiền gửi tố chức kinh tể , tiển gửi DN luôn chiểm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn Vốn huy động . Điểu này chi nhánh đã khai thác , tận dụng đu'ợC Các thể mạnh Vể địa điểm, địa bàn nơi mình hoạt động . Căn cứ vào thời hạn huy động vốn Z Lượng tiền gứi có kì hạn tăng . Chi nhánh có nguồn Vốn huy động chủ yểu tiển gửi tài khoản Vi Vậy tạo được sự tin cậy tin nhiệm đối với khách hàng Vi họ gứi tài khoán an toàn Và thu nhập từ lăi Suất hàng tháng . Bên Cạnh đó , tiền gửi trong dận cư cũng tăng điều đó chi nhánh đã thu hút được khá lớn lượng khách hàng đển Với chi nhánh ,Chi nhánh đã áp dụng chính Sách khách hàng có hiệu qua : Tinh thần , thái độ phục Vụ khách hàng, giái quyết thủ tục nhanh chóng , thuận lợi đã tăng thêm uy tin với khách hàng, có nhiều chương trình khuyển mại hấp dẫn , phương thức đạ dạng nện đã huy động ngày càng tăng lượng tiển nhàn rỗi lớn trong dân cư. 3.2. Chơ vay, đẫ!! tư Cho vaỵ : Gồm có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng những hình thức cho Vay cơ bản của ngân hàng thương mại bao gồm Z Ơ Cho Vay tiêu dùng Z Thường cho Vay tiêu dùng để nhằm vào mục đích như : Mua nhà , xây Sửa nhà , mua Xe hơi ,các dụng cụ ,đồ Vật lâu bền trong gia đinh , Chi phi du hỌc..thưỜng cho Vay tiêu dùng được áp dụng cho SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 8 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  9. 9. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH các các nhân có thu nhập tương đổi Cao và ổn định ,cho Vay tiêu dùng thường là các khoản Vay chịu rủi ro khá cao . O Cho Vay kình doanh : Các doanh nghiệp thường luôn có nhu cầu về Vốn để bổ Sung cho nguồn Vốn kinh doanh , Vi thể các NHTM cho các doanh nghiệp vay Vốn ngắn hạn Và trung hạn tùy theo mục đích Sứ dụng của doanh nghiệp .Các khoản vay ngắn hạn thường để đáp ứng bổ Xung nguồn Vốn lưu động dưởi nhiều hình thức z Chiết khấu thấu chi hoặc luân chuyến . Còn đối với các khoản Vay trung và dài hạn thường được dùng vào đầu ttI các tài sản cố định như mua Sắm trang thiểt bị máy móc,Xây dựng,cải tiển kỹ thuật,mua công nghệ hay thưc hiện các dự án. O Tài trợ các hoạt động chính phủ I Khả năng huy động và cho Vay với khối lượng lớn của Ngân Hàng đã trở thành trọng tâm chủ ý của các Chinh phủ .Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi không dủ .Chinh phủ các nước đều muốn tiểp cận các khoản Vay của Ngân hàng .Trong điều kiện các ngân hàng tư nhân không muốn tài trợ cho chính phủ vi rủi ro cao,Chính Phủ dùng một số đặc quyển trao đổi lẩy các khoản Vay của các Ngân Hàng lớn .Các Ngân hàng để có được giấy phép thành lập hợ thường phải có những cam kểt thực hiện với một mức độ chính Sách nào đó với Chính phủ và tài trợ cho Chính Phủ. O Đầu tư : Ngoài các hoạt động trên ngân hàng còn có các khoản đầu tư và chứng khoán có khá năng thanh khoản cao trên thị tru'ờng .Chứng khoán là một nguồn cung cấp các thu nhập bổ Xung quan trọng cho Ngân hàng , đây là một nguồn thu nhập tương đối quan trọng trong việc quản lý Ngân hàng cũng như cho các cổ đông khi thu nhập từ danh mục cho Vay Suy giảm. 3.3. Bảo lãnh - Bảo lãnh , tái bảo lãnh ( trong nước và quốc tể ) Z Bảo lãnh dự thầu ; bảo lãnh thực hiện hợp đồng Ị bảo lãnh thanh toán . SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 9 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  10. 10. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 3.4. Thanh toán và tàí trợ thương mại - Phát hành , thanh toán thư tin dụng nhập khẩu ; thông báo , Xác nhận thanh toán thư tín dụng nhập khấu - Nhờ thu xuất , nhập khẩu ; nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận hối phiểu - Chuyển tiền trong nước và quốc tể . - Chuyến tiền nhanh Westem Union. - Thanh toán uỷ nhiệm thu , uý nhiệm Chi, séc. - Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoán , qua ATM. - Chi trá Kiều hối 3.5. Ngân quỹ - Mua , bản ngoại tệ - Mua , bán các chứng từ có giá ( trái phiếu chính phủ , tin phiêud kho bạc , thương phiểu ..) - Thu , chi hộ tiển mặt VNĐ và ngoại tệ... - Cho thuê két Sắt ; cật giữ báo quản Vàng , bạc , đá quý , giấy tờ có giá trị bằng phát minh và Sang chể . 3.6. Thẻ và ngân hàng điển tử - Phát hành và thanh toán thẻ tin dụng nội địa , thẻ tín dụng quốc tế Cho vay thě tín dụng (quốc tể, nội địa) là sản phấm tin dụng dành cho khách hàng cá nhân SỞ hữu thé tin dụng quốc tế hay nội địa (do ACB phát hành) đã Sủ' dụng số tiển trên thẻ nhưng chưa thể hoàn trả khi đến hạn thanh toán. Ðối tu`ợng & Điều kiện: I Cá nhân người Việt nam. o Cá nhân người nước ngoài (cư trú). o Sở hữu thẻ tín dụng quốc tể hay nội địa do ACB phát hành. - Dịch vụ thẻ ATM SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà IO GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  11. 11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH Thé ATM là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank) phát hành dùng để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác tại các ATM. Thủ tục làm thẻ hểt Sức đơn giàn: khách hàng chí cần đến bất kỳ chi nhánh Incombank (click vào đậy để Xem danh sách chi nhánh ) để nghị phát hành thẻ. Các giấy tờ cần thiểt bao gồm: v 01 Giấy đề nghị phát hành thẻ ATM (click vào đây để download Giấy đề nghị phát hành thẻ ATM) 0 CMND hoặc hộ chiếu ' 01 ánh 4x6 mới nhất (trong trường hợp phát hành thé G-Card) 0 Phí phát hành thẻ (click vào đây để thain khảo biểu phí cho từng loại thẻ) Nhân viên Ngân hàng sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận thẻ. Khi đến nhận thẻ, khách hàng mang theo Giấy hẹn và CMT/hộ chiểu. - Intemet Banking, phone Banking, SMD Banking . 3. 7. Hoạt động tl?! dụng - Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bán , quan trọng của Ngân Hàng , nó chiểm tý trong cao nhất trong tổng tài sản , tạo thu nhập tt`I lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhẩt.Tín dụng là hoạt động tài trợ của Ngân Hàng cho khách hàng , thông qua nghiệp vụ tài trợ ,NHTM đã tạo tiển đề cho nên kinh tế , trợ giúp các tổ chức kinh tế trong hoạtđộng Sàn xuất kinh doanh, tăng cường hoạt động sản xuất lưu thông hàng hoá , giám chi phí lưu thông tiền tệ, giúp ổn định và phát triển nền kinh tể . - Nhờ có nguồn Vốn tăng trưởng ổn định , chi nhánh NHCT Hoàn Kiểm đã tích cực mở rộng đầu t1I , đáp ứng các nhu cầu tin dụng hợp lý của khách hàng. SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 11 GVHD: Ngô Văn Thứ
  12. 12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 3.8. Hoạt động kính doanh đổi ngoại Song Song với việc tăng trường nguồn Vốn Và đầu tư tin dụng , NHCT Hoàn Kiểm đã rất chủ trọng đến việc triển khai và làm tốt nghiệp Vụ đối ngoại. 3.9. Hoạt động khác - Tư Vẩn đầu tư và tài chính - Cho thuê tài chính - Môi giới , tự doanh , bảo lãnh phát hành , quản lý danh mục đầu tư , ttl' vấn , lưu ký chứng khoán. - Tiếp nhận , quản lý và khai thác các tài sản Xiết nợ qua công ty quán lý nợ Và khai thác tài sán . - Để hoàn thiện các dịch Vụ liên quan hiện có nhằm đáp ửng như cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu Vực và quốc tế , Ngân Hàng Công Thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiển lược trong đầu tư Và phát triển , tập trung Ở 3 lĩnh vực Z Phát triển nguồn nhân lực - Phát triển công nghệ - Phát triển kênh phận phối . 4. Mục tiêu phát triển - Ngân Hàng Công Thương Việt Naln đã xây dụng xong và đã bắt tay vào triển khai chiển lược kinh doanh trong giai đoạn 2006-2010 với các mục tiêu chiến lược và giải pháp cụ thể theo từng năm. - Chuyển Ngân Hàng Công Thương Việt Nam từ hình thức SỞ hữu Nhà nước thành một Ngân Hàng Thương Mại đa Sở hữu , với sự tham gia của các nhà đầu tư chiển lược là các tập đoàn Ngân Hàng - Tài Chính có uy tín Quốc Tể và một phần cố đông giành cho cán bộ nhân viên Ngân Hàng Công Thương . Đây chính là bước quan trong để chuyển Sang Cơ chể quán trị , điều hành theo nguyên tắc thương mại , thị trường và thông lệ quán trị tốt nhất . SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 12 GVHD: Ngô Văn Thứ
  13. 13. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH - Đẩy mạnh việc đổi mới cơ cấu, danh mục tài Sán nợ , tài sản có theo hưởng một Ngân Hàng đa năng , tich cụ'c giám tỷ trọng các tài Sán có độ rủi ro cao , nâng cao tỷ trọng thu nhậpt1`Jt các sản phấm dịch vụ phi ứng dụng ; áp dụng các nguyên tắc quản trị rủi ro và trích lập dự phòng theo thông lệ quốc tế. - Đẩy mạnh tốc độ hiện đại hoá công nghệ hoá ngân hang để tự động hoá , tin học hoá tất cả các giao dịch và các nghiệp Vụ bằng các phần mềm ứng dụng tiên tiển , với mục tiêu để nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm , dịch vụ , giám trị rủi ro và trích lập dự phòng theo thông lệ quốc tể. - Đẩy nhanh tốc độ hiện đại hoá công nghệ Ngân Hàng để tự động hoá , tin học hoá tẩt cả các giao dịch và các nghiệp Vụ bằng các phần mềm ứng dụng tiên tiển , với mục tiêu để nâng cao nặng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm , dịch vụ , giảm chi phi , nâng cao năng Suất lao động . - Lành mạnh hoá và nâng cao năng lưc tài chinh của Ngân Hàng Công Thương phấn đấu đến 2010 đạt các thông số đánh giá an toàn theo tiêu chuận quốc tế Z Nợ quá hạn, nợ Xấu dưởi 3% , tý lệ an toàn Vốn tối thiểu đạt 8%. - Thưc hiện các chính Sách , cơ chể để đầu tư và đào tạo , phát triển nguồn nhân lực từ cán bộ quản lý , điều hành đến các Cán bộ chuyên môn nghiệp Vụ, đặc biệt là bộ máy quàn lý chủ chốt và đội ngũ cán bộ chuyện môn đầu ngành có trình độ chuyên môn cao. - Hoàn thiện hệ thống cơ chể , quy chể , quản trị điều hành , quy trinh kỹ thuật nghiệp Vụ , Vừa đảm bảo cơ SỞ pháp lý anh toàn, đúng hướng trong mọi hoạt động , Vừa thông thoáng , thuận lợi , cạnh tranh thu hút khách hàng - Nâng cao chất lượng các hệ số tài chính , phẩn đấu đạt hệ số an toàn Vốn bằng 8% Vào trong năm 2007 ; hệ Số Sinh lời trên Vốn chủ Sở hữu binh quận 15% t1`I năm 2006-2010 , tiển lương bình quận đầu người 300 USD năm 2006 và mức 500-600 USD năm 2010 . SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 13 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  14. 14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH - Phát triển nhanh nguồn lực bằng việc đào tạo , quy hoạch , Sắp xếp lại cán bộ , thu hút nhân tài , đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại mô hình tổ chức kinh doanh , với mục tiêu : ”“ Xây dưng Ngân Hàng Công Thương Việt Nam thành Ngân Hàng thương mại hiện đại, tổ chức bộ máy phù hợp với tính chất kinh doanh , tinh gọn , hiệu quả , đủ điều kiện hội nhập khu vực và quốc tể°°. - Phát triển nhanh nguồn kinh doanh và đổi mới hoạt động tính dụng theo nguyên tắc thương mại và thị trường . Thực hiện phương châm Ố” phát triển bền vfmg , an toàn , hiệu quả”” , không phân biệt đối tượng , thành phần kinh tế , chú trọng phát triển tính dụng tiêu dùng.Nâng cao chẩt lượng , hiệu quá tính dụng . - MỞ rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường tiền tệ , thị trường ngoại hối từng bước thâm nhập vào thị trường tiền tệ quốc tể thông qua việc quán lý và Sứ dụng có hiệu quá tài Sán nợ - có . - Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ , giữ vững kỷ cương điều hành ngăn chặn , phát hiện , khắc phục kịp thời những Sai sót để hạn chể thấp nhất những rủi ro về tài sản và con người . - Bên cạnh hoạt động kinh doanh , Ngân Hàng Công Thương cằn phái đẩy mạnh công tác tuyên truyền , quáng bá hoạt động , gắn kểt quá hoạt động kinh doanh với các chương trình Xã hội mang tính cộng đồng làm cho hình ảnh của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam ngày càng rõ nét hon trên thị trường trong nước và quốc tế . Mở ra nhiều thời cợ và cơ hội mới phát triển. SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 14 GVHD: Ngô Văn Thứ
  15. 15. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH II. Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng công thương Hoàn Kiểm P.Tổng hợp tiểp CN P.Khách hàng thị Ngân cả nhân Hàng M Công Thương P.Tiền tế kho P-Tài trợ Hoàn Kiểm quỹ thương mại l l P.K P.K P.Kế P. P.Kế P.Tổ P.T. Hàng hàng toán kiệm toán chức Tin số I số 2 tài Tra giao hành điện chính nôi dịch chính toán bô Hình 4: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiểm 1. Đặc điểm của Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiểm Ngân hàng công thượng Hoàn Kiểm là một chi nhánh của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam , một đơn vị hạch toán phụ thuộc Và con dẩu riêng . Từ đại hội VI của Đảng , cùng Với sự đổi mới của nền kinh tể , hệ thống ngân hàng đóng làm động lực cho sự phát triển cũng được đổi mới . Sự ra đời của hai pháp lệnh ngân hàng năm 1990 - hình thành nên ngân hàng chính Sách và ngân hàng kinh doanh .Từ đây tạo ra một sự chuyền biển căn bán trong hệ thống ngân hàng ViệtNam - đó là việc chuyển đối từ hệ thống ngân hàng một Cập Sang ngân hàng hai cập . Trước tháng 7/1988 NHCT Hoàn Kiểm là ngân hàng quận Hoàn Kiểm ( trục thuộc Ngân hàng Hà Nội ) cho đến tháng 7/1988 Ngân hàng công thương Việt Nam được thành lập và NHCT Hoàn Kiếm đã trở thành một chi nhánh của ngân hàng công thương Việt Nam . Cùng với sự thay đổi đó , NHCT Hoàn Kiếm từ một quĩ tiết kiệm chuyển từ số 10 Lê Lai về 37 Hàng SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 15 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  16. 16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Bồ , quận Hoàn Kiểm và đây cũng là trụ sở chính của NHCT Hoàn Kiếm cho đến tận bây giờ. Cho đến ngày 27/3/ 1993 dưới Sự thành lập của ngân hàng nhà nước đã Xoá bỏ Ngân hàng Hà Nội , tl`J: đó NHCT Hoàn Kiểm trở thành trực thuộc ngân hàng công thương Việt Naln , như Vậy NHCT Hoàn Kiểm không thành lập riêng mà được thành lập ở quyểt định 67. Khu Vực Hoàn Kiểm là một quận trung tậm của Hà Nội , tập trung nhiều doanh nghiệp kinh doanh ( cả doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp quốc doanh , hộ gia đinh ). Ðây được coi là quận có nhiều hoạt động kinh doanh nhất Hà Nội và cũng là quận có nhiều khu phố có hoạt động kinh doanh Sầm uất như 2 Hàng Ngang , Hàng Đào , Hàng Gà,.. có rất nhiều khách du lịch nước ngoài cũng như trong nước . Chính điều này đã tạo nhiều thuận lợi cho NHCT Hoàn Kiểm trong quá trình hoạt động như : có điều kiện mớ rộng quy mô kình doanh tín dụng , thanh toán và các dịch vụ khác như Z dịch Vụ chuyển tiền , dịch Vụ tlI vấn , dịch vụ cầm cố tài sản Tuy nhiên ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn do trên địa bàn có hơn 70 ngân hàng cùng hoạt động nên sự cạnh tranh cũng rất lớn , đòi hỏi ngân hàng phái thường xuyên nỗ lực để đáp ứng nhu cầu thị trường. Như Vậy , hơn 10 năm xây dụng và trưởng thành , NHCT Hoàn Kiểm đã gặp không ít khó khăn , thậm chí va vấp trong buổi đầu của quá trình chuyển đổi nền kinh tể . Nhưng đến nay NHCT Hoàn Kiểm đã đạt được những kểt quá đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình và liên tục trong 3 năm 2003 , 2004, 2005 là " lá cờ " đầu trong hệ thống NHCT Việt Nam .Ngân Hàng luôn đám báo nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên , đồng thời hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn có lợi nhuận và nợ lành mạnh , góp phần thực hiện mục tiêu kinh tể - Xã hội của đất nước . SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 16 GVHD: Ngô Văn Thứ
  17. 17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công Thưoìlg . 2. I. Chức năng , nhiệm vụ - Phòng kế toán giao dịch:Là phòng nghiệp Vụ thưc hiện các giao dịch trực tiểp với khách hàng , tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của nhà nước và của Ngân Hàng Công Thương Việt Nain . Cung cấp các dịch vụ Ngân Hàng theo quy định của Ngân Hàng nhà nước và của NHCT . Quản lý hệ thống giao dịch trên máy , quản lý quỹ tiền mặt trong ngày , thực hiện nhiệm vụ tư Vấn cho khách hàng về sứ dụng các sản phẩm của Ngân Hàng . - Phòng tài trợ thưong mại: Là phòng nghiệp vụ trực tiểp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lởn , đế khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ .Xử lỷ các nghiệp vụ liên quan đến cho vay , quản lý các sản phẩm cho Vay phù hợp với chể độ , thể lệ của Ngân Hàng nhà nước và hướng dẫn của Ngân Hàng Công Thương. - Phòng khách hàng cá nhân Z Là phòng nghiệp vụ trực tiểp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bẳng VNĐ và ngoại tệ ; Xử lý với chế độ , thể lệ của Ngân Hàng nhà nước Và hướng dẫn của Ngân Hàng Công Thương ; quán lý hoạt động của các quỹ tiểt kiệm , điểm giao dịch. - Phòng tổng hợp tiểp thị 2 Là phòng nghiệp Vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh , tống hợp , phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh , thực hiện báo cáo hoạt động hàng nătn của chi nhánh. - Phòng kể toán tàí chính Z Là phòng nghiệp Vụ tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác quán lý tài chính và thực hiện nhiệm Vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đủng quy định của nhà nước và của NHCT. - Phòng kiểm tra nội bộ I Là phòng có chức năng giúp giám đốc giám sát , kiểm tra , kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhằm đám báo Việc thực hiện theo đúng pháp luật của nhà nước Và Cơ chể quán lý của ngành . SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 17 GVHD: Ngô Văn Thứ
  18. 18. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH - Phòng tiền tệ kho quỹ Z Là phòng nghiệp Vụ quán lý an toàn kho quỹ, quán lý tiền mặt theo quy định của Ngân Hàng nhà nu'ởc và Ngân Hàng Công Thương , ứng và thu tiền cho các quỹ tiểt kiệm , các điểm giao dịch trong và ngoài quầy , thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn. - Phòng thông tin điện toán 2 Là phòng thực hiện công tác duy tri hệ thống , bảo tri , bảo dưỡng máy tinh đảm bảo thông Suốt hoạt động của hệ thống mạng , máy tịnh của chi nhánh. - Phòng tổ chức hành chính I Là phòng nghiệp Vụ thực hiện công tác tố chức cán bộ Và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước Và quy định của NHCT Việt Naln .Thực hiện công tác quản trị và Văn phòng phục Vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh , thực hiện công tác báo vệ an ninh toàn chi nhánh. 2. 2. Thực trạng hoạt động 2.2.1. Những kếtquả đạt đưọ'c 2.2.1.1. Giúp doanh nghiệp hoạt động và đầu tư vào các dự án có hiệu quá hon . - Thứ l: Về dư án Vay Vốn : Do có kinh nghiệm trong lĩnh Vực đầu tư và phát triển cho nên trong công tác thẩm định hồ SƠ xin vay của khách hàng Ngân Hàng đã đánh giá , phân tich cho khách hàng những dự án phù hợp với hoạt động kinh doanh , trình độ quản lý của công ty bằng nghiệp Vụ và trình độ của minh, cán bộ quản lý tin dụng trung Và dài hạn của chi nhánh đã tư Vận cho khách hàng những biện pháp đảm bảo an toàn trong đầu tư phát triển . * Khoản Vay có đóng góp thực sự cho các hoạt động Sinh lời của doanh nghiệp không 7 * Liệu Vay như yêu cầu của doanh nghiệp có hoàn trá được Vốn Ngân Hàng đúng ki hạn không? * Cấu trúc khoán Vay có thích hợp không, nểu xét theo mục đích của có. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 18 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  19. 19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH - Thứ 2 I Niềm tin của doanh nghiệp đối với Ngân Hàng : Ngày càng được khẳng định qua kểt quá của công tác tư Vấn , công tác giái ngân và đáp ứng đầy đú , kịp thời cho khách hàng , tiểp thu ý kiến của khách hàng để không ngl`1'ng cải tiến , hoàn thiện quản lý tín dụng của chi nhánh. 2.2.1.2. Góp phần nâng cao chất luọng tín dụng trung và dài hạn. Chất lượng tín dụng thể hiện ở mức độ, phạm Vi giới của tín dụng phải phù hợp với khả năng theo hướng tích cực của Ngân Hàng Và phải đảrn báo được khà năng cạnh tranh trên thương trường. * Khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trung và dài hạn đã đem lại những dự án tốt cho chi nhánh . Nhờ những dự án tốt và có hiêu quả mà thu nhập từ lãi vay của khách hàng đã tăng lên ngày một nhiều . * Mức an toàn tín dụng Z Rủi ro trong kinh tể thị trường là khách quan không thể tránh khỏi .Rủi ro và an toàn là hai thuật ngữ có ý nghĩa trái ngược nhau , đối lập nhau . Hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn được thể hiện Ở khoản vay được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn. 2.2.1.3. Góp phần thực hiện tốt chính Sách tín dụng của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam . Với phương chậm hoạt động của chi nhánh là 2 ““ Hiệu quá , chẩt lượng, tăng trưởng , bền vững”” quá trình quản lý tín dụng trung và dài hạn luôn hưởng tới việc cung cấp sản phẩm tin dụng trung và dài hạn có chất lượng tốt , hiệu quả nâng cao tiện ích nhằm thoả mãn nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng và Xem đây là nền tảng Vững chắc cho sự cạnh tranh và phát triển của chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiểm. SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 19 GVHD: Ngô Văn Thứ
  20. 20. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Chương 2 Rủi R0 tín dụng trong Ngân Hàng I. Rủi ro tín dụng 1. Khái niệm - Rủi ro z là bất cứ điều gì không chắc chắn có thể ánh huởng tới các kểt quá của chúng ta so với những gi chúng ta mong đợi . - Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cợ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận khoán vốn Vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa Vụ đối với NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trá đầy đủ, đúng hạn cả gốc Và lãi cho NH. 2. Phân loại rủi ro - Có nhiều tiêu chí phán ánh rủi ro tin dụng của Ngân Hàng Z + Nợ Xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tống dư nợ + Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ SỞ hữu. + Tý lệ nợ xấu trên quĩ dự phòng tổn thất. + NỢ đáng nghi ngờ (nợ có Vẩn để)-có khả năng chuyển thành nợ Xấu cao. + Nợ không có tài sản đảm bảo. - Nhiều NH phân loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng. Nợ của khách hàng nhóm A được coi có rủi ro thấp nhất còn nợ khách hàng nhóm D, E được coi là có khá năng mất Vốn cao nhất. Để cách phân loại này phản ánh chính xác rủi ro tin dụng phải có tiêu chuẩn để xếp hạng tín nhiệm đúng. - Vi rũi ro tín dụng là khả năng (Xác Suất) vỡ nợ của khách hàng nên các NH cố gắng ““thấy”` được càng rõ, càng kỹ, càng tốt. Khách hàng phá sản, lừa đao, chây ỳ không trả nợ là biểu hiện rõ nhất; bên cạnh đó các khoán nợ không trá được khi đến hạn Ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 20 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  21. 21. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH năng vỡ nợ khác nhau. Nhiều NH cho rằng nểu một khoản nợ đển hạn không trả được, thi các khoản nợ khác chưa đến hạn cũng đu'ợc coi là có rủi ro. - Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đến hạn Vẫn trả được, Song tinh hình tài chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biến động không thuận lợi cho khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro. Những thước đo rủi ro tin dụng này cho thấy rủi ro Ở độ rộng với những tầng nấc khác nhau. Do đó Vấn đề không phải là ờ con số nợ Xấu chiểm 2 % hay 7% tổng dư nợ, mà nợ Xấu được định lượng Ở độ rộng hay hẹp. 3. Ảnh hu'ởng của rủi ro tín dụng đến Ngân Hàng - Hoạt động tín dụng hiện đang chiểm tỷ trọng lớn nhất: từ 60- 70% trong danh mục tài sản có. Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai trò kênh dẫn Vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp. - Rủi ro tín dụng không chí gậy ánh hưởng và có tác động Xấu đến một Ngân hàng, mà còn ảnh hưởng đến cả một hệ thống Ngân hàng. Xuất phát từ nhiều nguyên nhận, nhưng là cán bộ Ngân hàng ai cũng hiểu rằng rủi ro của khách hàng chính là rủi ro của Ngân hàng. - Tại khoán 3, điều 6 của quyểt định 493 nêu: ““Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với TCTD mà có bất kỳ khoán nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì TCTD bắt buộc phải phận nợ các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tượng ứng với mức độ rủi ro””. Nội dung này đã được quy định rất cụthể, nhằm dánh giá chất lượng và phận loại khách hàng khi đã có dấu hiệu rủi ro trong quan hệ tín dụng đối với một TCTD. - Nhưng trong điều kiện cạnh tranh (chưa hoàn hảo) của các TCTD, không ít các tru'ờng hợp một khách hàng có thể vay nhiều TCTD (kể cả trong hay ngoài địa bàn hành chính). Vi một khách hàng có thể có nợ được coi là tốt Ở TCTD này, nhưng lại có nợ Xấu Ở một TCTD khác... - Để có đủ lượng thông tin trong quả trinh phân loại, đánh giá chất lượng tín dụng và thực hiện phân loại rủi ro chính xác là điều cần thiết đối với SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 21 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  22. 22. Chuyện đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH các TCTD. - Dưới góc nhin Và suy nghĩ của một cán bộ tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng hiện nay thì hiệu quả và chất lượng tín dụng luôn luôn đặt lên Vị trí hàng đầu. Song, để phòng ngừa và tránh những tổn thất có thể xảy ra thi cần phái làm tốt công tác phân loại nợ, đánh giá khách hàng... coi đây là ““nghiệp chướng”” thường Xuyên của những ngrời làm công tác tín dụng. Chính vì lẽ đó xin được cùng nghiên cửu trao đối thềm một số nội dung thông qua thực hiện cơ chể cùng đồng nghiệp, không ngoài ý tlrởng học hói kinh nghiệm và bổ Sung kiển thức cho bản thân; Phấn đầu Vì sự lớn mạnh và phát triển của hệ thống Ngân hàng nói chung, NHCT nói riêng. II. Xếp hạng nợ tín dụng Theo Quyết định 493, tẩt cả các TCTD hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân hàng Chính Sách Xă hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sứ dụng dự phòng để xứ lý rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, khác với các quy định trước đây, Quyết định 493 cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng chính Sách trích lập dự phòng của ngân hàng nước ngoài, nếu được NHNN chấp thuận bằng Văn bản.Mục đích của việc sứ dụng đụ phòng là để bù đắp tốn thất đối với các khoản nợ của TCTD. Dự phòng rủi ro chi tính theo dư nợ gốc của khách hàng và được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. - Khái niệm ”'nợ" được định nghĩa rất rộng theo Quyết định 493. Nợ không chí bao gồm các khoản cho Vay, cho thuê tài chính, chiểt khẩu, tái chiểt khấu thương phiểu Và giấy tờ có giá khác, tiền trả thay cho người được bảo lãnh, mà còn bao gốm các khoán ứng tmởc, thấu chi, các khoán bao thanh toán (một hình thức cấp tín dụng mới được phép theo Quy chể bao thanh toán của các TCTD ban hành kèm theo Quyệt định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6/9/2004 của NHNN) và ““các hình thức tín dụng khácii. - Các khoán cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bện thứ ba cam kểt chịu toàn bộ ““trách nhiệm Xử lý rủi ro”” và các khoản cho SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 22 GVHD: Ngô Văn Thứ
  23. 23. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH Vay bằng nguồn Vốn góp đồng tài trợ của TCTD khác mà TCTD không chịu bất cú' rủi ro nào, thì TCTD chỉ cần tiến hành phân loại nợ mà không phái trích lập dụ' phòng rủi ro. - Khi cho Vay ủy thác, hợp đổng Vay và hợp đồng bảo đám thông thường được kểt giữa TCTD và khách hàng Vay, mà không có sự tham gia của bên ủy thác Vốn Vay. Vi không có quan hệ hợp đồng trực tiểp với khách hàng Vay, Sẽ khó có trường hợp bên ủy thác cam kết chịu trách nhiệm Xử lý rủi ro nếu hiểu trách nhiệm xứ lý rủi ro có nghĩa là trách nhiệm xử lý tài sản báo đảm hoặc thưc hiện các biện pháp cần thiểt khác để thu hồi nợ. Thông thường TCTD nhận ủy thác sẽ có trách nhiệm Xử lý rủi ro và nều như Vậy TCTD đó Vẫn phải trich lập dự phòng rủi ro đối với Vốn nhận ủy thác. Phương pháp phân loại nợ - Ngoài cách phân loại nợ theo phương pháp ““định lượng”” t1Iơng tư như các quy định trước đây, Quyết định 493 còn cho phép các TCTD có đủ khá năng và điều kiện được thực hiện phân loại nợ theo phương pháp “°định tính”” nếu được NHNN chấp thuận bằng Văn bản. Phương pháp iiđịnh [Zrọngii Quyết định 493 phân loại nợ thành năm nhóm, bao gồm: Nhóm I .' nợ đủ tiêu chuấn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khá năng thu hồi đủ gốc và lăi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát Sinh trong tương lai như các khoán báo lãnh, cam kết cho Vay, chấp nhận thanh toán. Nhóm 2.' nợ cần chủ ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Nhóm 3.' nợ dưới tiêu chuấn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trá nợ quá hạn dưới 90 ngày. Nhóm 4.' nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày Và nợ cơ cấu lại thời hạn trá nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày Nhóm 5.' nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ Xử SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 23 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  24. 24. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH lý. Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, TCTD Vẫn có quyền chủ động tự quyểt định phấn loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tlrơng ửng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khá năng trả nợ của khách hàng Suy giảm. Phương pháp "cĩịnh tinh 'i Lần đầu tiện phương pháp ““định tính”” được Quyết định 493 cho phép áp dụng đối với TCTD đủ điều kiện. Theo phương pháp này, nợ cũng được phân thành 5 nhóm tương ứng như 5 nhóm nợ theo cách phân loại nợ theo phương pháp định lượng, nhưng không nhất thiểt cặn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chẩp thuận. Các nhóm nợ bao gồm: Nhóm 1.' nợ đủ tiêu chuấn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn. Nhóm 2.' nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giám khả nãng trả nợ. Nhóm 3.- nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hối gốc và lăi khi đến hạn. Nhóm 4.' nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Nhóm 5 .' nợ có khá năng mẩt Vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 24 GVHD: Ngô Văn Thứ
  25. 25. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH Chương 3 Nợ xấu trong Ngân Hàng và phân tích rủi ro 1. Khái niệm ““Nợ Xấu°' trong Ngân hàng - Cho đển nay Vẫn chưa có được khái niệm đầy đủ, thống nhất về nợ xẩu. Và khi nói về nợ xấu, người ta mới chi mô ta, nêu lên được một Vài đặc điểm chung nhất của các khoán nợ này. - Ổ Việt Nam, theo quy định tại khoán 3, Ðiều 2, Quyết định Số 493/ 2005/ QĐ - NHNN bạn hành ngày 22/4/2005 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước thì "Nợ bao gồm a. Các khoản cho vay, Lŕng trzrớc, thấu Chi, cho thuê tài chính,^ b. Các khoản chiểt khấu, tải chiểt khấu thư0`ng phiểu và giấy tờ có giá khác,' c. Các khoán bao thanh t0án,' d. Các hình thức tin dụng khác. ii Trong đó: - "Nọ' quá hạn ”í [à khoản nọ' mà một phần hoặc toàn bộ nọ' gốc và /hoặc lãi đã quả hạn. (Khoản 5, Ðiều 2) - "Nợ xấu (NPL) là C'ác khoản nợ thuộc' C'áC nhỏm 3, 4 và 5. Tỷ [ệ nợ xấu trên tống du' nợ [à tý lệ để đảnh giá chất [ượng Cúa tổ chức tlín dụng. I' (Khoản 6, Ðiều 2) và nợ xẩu Vẫn được hiểu là các khoán nợ hầu nhu' không có khá năng được thanh toán Và bắt buộc phải Xứ lý bằng bút toán Xoá nợ. Còn theo NHTW Liện minh Châu Âu quy định thì nợ Xấu bao gồm các khoản nợ không thể thu hồi được như: - Những khoản nợ đã hểt hiệu lực hoặc những khoán nợ không có căn cứ đòi bồi thường từ người mắc nợ. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 25 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  26. 26. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH - Người mắc nợ trốn hoặc bị mẩt tich, không còn để lại tài sản để thanh toán nợ. - Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tim được người mắc nợ. - Những khoản nợ mà người mắc nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh hoạc thanh lý tài Sán hoặc kinh doanh thua lỗ Và tài sản không còn đủ để trá nợ. 2. Phân loại nợ xấu Theo quy định tại Điều 6, Quyềt định 493/2005/QĐ - NHNN ban hành ngày 22/4/2005 thi nợ bao gồm năm nhóm, trong đó, những khoán nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 là nợ Xấu. Trước hểt, nợ nhóm 3 hay còn gọi là nợ đưới tiêu chuẩn bao gồm: - Các khoản nọ' quá hạn từ 90 đến I 80 ngày - Các khoán nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ qua hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu Iại. - Các khoản nọ` khác đưọ`c phân loại vào nhỏm 3 theo quy ciịnh tại Khoản 3 và Khoán 4 Ðiều này". Tiểp theo, nợ nhóm 4 hay còn gọi là nợ nghi ngờ bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày,' - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cẩu [ại,' - Các khoản nợ khách được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và Khoán 4 Ðiều này), Cuối cùng là nợ nhóm 5 - nợ có khá năng mất Vốn bao gồm: '“- Các khoàn nợ quá hạn trên 360 ngày,' - Các khoản nợ được khoanh chở Chính phú xử [ý,' - Các khoản nợ đã cơ cầu [ại thời hạn trả nọ' quá hạn trên 180 ngày theo thởi hạn đã đirợc cơ cẩu lại SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 26 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  27. 27. Chuyện đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH - Các khoản nợ khách được phân vào nhóm 5 theo quy đĩnh tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. il 3. Các dấu hiệu nhận biểt nợ xấu 3.1. Nhóm các dấu hiệu phát sình từ phía khách hàng Dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng bao gồm hai nhóm chính thể hiện trong mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng và phương thức quản lý, tinh hình tài chính, hoạtđộng của khách hàng. Trước hểt là có những biểu hiện không binh thường trong mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng như: - Khách hàng gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng Vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản Xuất, kinh doanh của khách hàng mà không có sự giái thích rõ ràng, minh bạch thuyết phục. - Doanh nghiệp cố tri hoãn gT`1'i các báo cáo tài chính theo yêu cầu hoặc không có các báo cáo Vể sự đoán hay lưu chuyển tiền tệ mà không có sự giải thích minh bạch thuyết phục. - Khách hàng có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng. - Đề nghị gia hạn, điều chính định kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiểu các cãn cứ thuyết phục mang tính khách quan Vể việc gia hạn hay điều chính kỳ hạn nợ. - Có sự Sút giám bất thường số dư tài khoản tiền gứi mở tại Ngân hàng; Xuất hiện những thay đối bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổng mức lưu chuyển tiền gứi thanh toán tại ngân hàng. - Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả nặng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả hoặc do việc thu hối công nợ chậm hơn dự tính. - Mức độ Vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu vay các khoán vượt quá nhu cầu dự kiển. SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 27 GVHD: Ngô Văn Thứ
  28. 28. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH - Tài sản đảm bảo không đủ tiệu chuẩn, giá trị tài Sán bị giảm sút So với định giá khi cho Vay. Có dấu hiệu tài Sán đã cho người khác thuê, bán, trao đổi hoặc đã biển mất hoặc không còn tồn tại. - Khách hàng có biểu hiện trông Chờ các nguồn thu nhập bất thường khác, không phải từ hoạt động sản Xuất, kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được đề Xuất trong phương án Vay vốn để đáp ứng các nghĩa Vụ thanh toán. Hoặc họ có tìm kiểm Sư tài trợ nguốn Vốn luu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng hay sứ dụng các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạtđộng đầu tư dài hạn. - Chấp nhận Sứ dụng các nguồn vốn vay Với giá cao với mọi điều kiện. Thứ hai là Xuất hiện các dấu hiệu bất thường liện quan tởi phương pháp quán lý, tinh hình tài chính Và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Những dấu hiệu này tác động trưc tiểp tới chất lượng khoán tin dụng nhưng với tốc độ chậm hơn. Chúng không dễ nhận diện nểu thiểu sự quản lý chặt chẽ, sâu sát của cán bộ tin dụng, bao gồm: - Có chênh lệch lớn giũ-a doanh thu hay dòng tiền thụ-c tế So với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tin dụng. - Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu Vốn, tỷ lệ thanh toán hay mức độ hoạt động của khách hàng. - Xuất hiện ngày càng nhiều các chi phí bất hợp lý như sự gia tăng đột biển trong chi phí quảng cáo, tập trung quá nhiều chi phí để gây ẩn tượng như thiểt bị Văn phòng hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền.. .. - Thay đối thường Xuyên tổ chức của ban điều hành. Xuất hiện mâu thuẫn trong quán t1”ị điểu hành, tranh chấp trong quá trình quán lý. - Khách hàng sẵn sàng từ bỏ những hợp đồng giá trị nhỏ và Vù'a nhưng có khả năng thu được tỷ Suất lợi nhuận cao để tim kiếm các hợp đồng lớn với các bạn hàng có tên tuổi dù lợi nhuận thu về có khả năng đạt thấp hơn. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 28 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  29. 29. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH - Do áp lục nội bộ, doanh nghiệp phải tung ra thị trường các sản phẩm, dịch Vụ quá Sớm khi các sản phấm chưa đạt được các điều kiện cần thiểt hoặc đặt ra những hạn mức thời gian, doanh số không họp lý. - Thiên tai, địch hoạ xảy, dịch bệnh bất ngờ Xảy ra và có ánh hướng đến lĩnh Vực kinh doanh của khách hàng. 3.2. Nhóm các dẩu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng Rủi ro có thể phát Sinh từ phía khách hàng nhưng cũng có thể là bắt nguồn từ phía ngân hàng. Nểu là rủi ro do ngân hàng gây ra thi ta có thể nhận thấy thông qua một số Các dấu hiệu như Sau: -Có sự đánh giá và phận loại không chính Xác về mức độ níi ro của khách hàng. - Cấp tín dụng dựa trên các cam kểt không chắc chắn và thiểu tinh đám báo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền lớn hoặc các lợi ích do khach hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp. - Tốc độ tăng trướng tin dụng quá nhanh, Vượt qua khả năng và năng lực kiềm Soát của ngân hang . - Cho Vay dựa trên các Sự kiện bất thường có thể xảy ra chẳng hạn nhu' Sáp nhập, thay đối địa Vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty con hạch toán độc lập... - Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tin dụng mập mờ, không rõ ràng, không rõ lịch hoàn trá đối với từng khoản vay; cán bộ tin dụng cố ý thoả hiệp các nguyên táce tín dụng với khách hàng mặc dù biểt có rủi ro tiềm ấn. - Cung cấp tin dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạn ưu tiên. - Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lăi suất hoặc phi dịch Vụ hay giữ chận khách hàng bằng các khoán tin dụng mới để họ không quan hệ Với tổ chức tín dụng khác..... SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 29 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  30. 30. Chuyện đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 4. Nguyên nhân phát sính nợ xấu Nợ xẩu phát sinh đo đâu? Những nguyên nhân phát Sinh nợ xấu mà công tác tín dụng thường gặp phải là: Thứ nhất, về công tác thẩm định. Trừ một số ít khách hàng có phát sinh nợ xẩu bắt nguồn tl`I nguyên nhân khách quan như: kinh doanh thua lỗ, công nợ khó đòi, khó khăn do thay đổi cơ chể, thay đổi chính Sách tăng trưởng của Nhà nước thì hầu hết các khoản nợ Xấu bắt nguồn từ khậu thẩm định quá hời hợt của cán bộ tin dụng. Do không xác định được quy mô kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnh tranh của khách hàng đối với ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh, không xác định được nguồn thu của khách hàng từ đâu và về đâu để có thể đưa ra một mức cho Vay và cách thức giám Sát hợp lý. Cán bộ ngân hàng đôi khi còn hời hợt trong phần kiểm tra Sử dụng vốn, dẫn đến không phát hiện kịp thời những khó khăn của khách hàng ngay từ khi vừa nhen nhóm. Không ít khách hàng, khi được kiểm tra Vể việc sử dụng vốn sau khi Vay cho biểt một phần Vốn vay thực sự vào kinh doanh, phần khác đùng cho mục đích Sứa nhà, mua sắm Vật dụng, thậm chí là tiêu Xài cá nhân... Đến khi phần Vốn đầu tư kinh doanh thua lỗ, không còn nguồn khác để trả nợ ngấn hàng, thế là phát sinh nợ xấu. Mặt khác, tư cách khách hàng là yểu tố quan trọng gắn liền Với thiện chí hoàn trả tiền Vay của khách hàng thường bị lãng quên trong quá trình thẩm định ban đầu. Thứ hai, là nglồn cung cấp thông tin. Thực sự, ngoài những thông tin do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn với các kênh thông tin về khách hàng. Rất khó kiểm chứng được toàn bộ những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng. Tâm lý một số cán bộ muốn đẩy phần rủi ro cho ngân hàng khác bằng cách chi cung cấp thông tin tốt Về khách hàng đó khi ngân hàng bạn hói thăm. Ngân hàng vẫn chưa có sự liên thông với các cơ quan khác như Thuế, Hải quan,... để kiểm chứng những thông tin tài chính do khách hàng cung cấp. Trừ những doanh nghiệp lớn, các công ty SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 30 GVHD: Ngô Văn Thứ
  31. 31. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH cố phần do yêu cầu phải kiểm toán cáo báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Vù'a Và nhỏ. Hệ thống kể toán của chúng ta còn nhiều bất cập Và chưa hoàn toàn thống nhất với các chuấn mực của hệ thống kể toán thể giới. Thậm chi còn có doanh nghiệp Sứ dụng đổng thời hai hệ thống kế toán, một luôn lỗ hay lợi nhuận rất thấp để đối phó với cợ quan thuế và một rất đẹp đẽ khi đặt quan hệ giao dịch với ngân hàng. Xứ lý tài sản đảm bảo, nợ xấu còn nhiều gian nan Trên thực tế ngân hàng gặp không ít khó khăn trong việc Xứ lý tài sản đám bảo. Hầu hểt các khoán vay của khách hàng đều có tài Sán đảm bảo nhưng việc Xứ lý nó đế thu hồi nợ là hết Sức khó khăn. Loại trừ một số ít tài sản được định giá Vượt khung, tài Sán gặp rắc rối về quyền Sở hữu, các tài sản đầy đủ giấy tờ Sở hữu cũng gặp không it khó khăn trong quá trình xứ lý. Sự chồng chéo giữa các Văn bản pháp luật cũng làm cho ngân hàng lúng túng trong việc xứ lý. Vi dụ, Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT -NHNN-BTP- BTC-TCĐC giữa Ngân hàng Nhà nu'ớc, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Tống cục địa chính ngày 29.4.2001 quy định tổ chức tín dụng không được trụ'c tiếp bán hay được trực tiểp nhận quyển Sủ' dụng đất để thay thể cho việc thực hiện nghĩa Vụ bảo đám. Theo khoản 3, Mục III của Thông tư này, nếu không đạt được sự thoả thuận của các bên thì tổ chức tin dụng phải đưa ra bán đấu giá hay khới kiện ra toà. Trong khi đó, Nghị định số 178 lại cho phép tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản đám báo nếu không đạt được sự thoả thuận của các bên. Việc này làm phát Sinh những khó khăn trong thực tế nhu' Sau: + Trong Các điều khoán của Hợp đồng đảm báo, ngân hàng luôn ràng buộc điểu kiện “°Khi khách hàng vi phạm các điều khoản của Hợp đống tin dụng thì ngân hàng được toàn quyền xứ lý tài Sán đám bảo để thu hồi nợ””. Trên thực tể, nểu không đạt được sự thoả thuận với khách hàng hoặc khách hàng không hợp tác, cố tình chây kỳ để kéo dài thời gian tra nợ thì ngân hàng chỉ còn cách chuyển hồ Sơ khởi kiện. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 31 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  32. 32. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH + Luật pháp và các công cụ thực thi pháp luật chưa thưc Sư nghiêm minh, chưa hỗ trợ đầy đủ cho ngân hàng chủ động Xủ' lý tài Sản đám báo mà không có sự can thiệp của Toà án. Do đó, dù có phán quyểt của Toà, ngân hàng Vẫn còn gặp trớ ngại Vi khâu thi hành án còn chậm. Tiếp đến là sự phối hợp không đồng bộ giữa cơ quan thấm định, cơ quan bán đấu giá... Từ lúc khởi kiện đến cưỡng chể, thi hành một Vụ mất ít nhất 2 năm, trung binh mất 8-9 năm. + Một khó khăn khác mà ngân hàng thường gặp phải là khi tài sản của doanh nghiệp là các máy móc thiểt bị chuyên dùng có giá trị cao thì rất khó thanh lý. Khi bản được thì phải ưu tiên thực hiện nghĩa Vụ nộp thuế nhập khấu vì hầu hết các thiểt bị này đều được miễn thuế nhập khẩu Vì thường được coi là tài sản cố định khi thành lập công ty. Ðể hỗ trợ các Ngân hàng thương mại nâng cao năng lực tài chính, Ngân hàng Nhà nước đã có công Văn hướng dẫn việc bán nợ tốn đọng của các ngân hàng thượng mại nhà nước cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tốn đọng của doanh nghiệp (DATC). Đậy là một bu'ớc Xây dựng thị trường mua bản nợ, hướng đi quan trọng để Xử lý nợ Xấu và nâng cao năng lưc cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, quả trình thục hiện cũng gặp không ít khó khăn. Trong tay DATC không có những cơ chể riềng làm công cụ xử lý nợ. DATC cũng chưa có đủ năng lực tài chính đế thực hiện mua bản nợ. Và không phải khoán nợ nào cũng dễ mua hoặc bán được. Với tâm lý Sợ trách nhiệm, Sợ mất quyển lợi, các doạnh nghiệp nhà nước lại chọn phương cách treo nợ hon là bán đấu giá thấp cho DATC. Ố Việt Nam hiện nay, yêu cầu đặt ra cho DATC là phải hoạt động Vừa nhằm lành mạnh hoá tài chính thúc đẩy cố phẩn hoá doanh nghiệp nhà nước vừa theo cơ chế hạch toán kinh doanh. Do đó để bảo toàn Vốn, DATC phải cân nhắc lựa chọn những khoản nợ it gặp rủi ro mất Vốn. Do đó điểu này đã làm chậm lại quá trình xử lý nợ cũng như số lượng các khoán Xứ lý được. Kinh nghiệm quốc tể cho thấy việc Xứ lý nợ tồn đọng thường gắn liền và phục Vụ một chính Sách kinh tế cụ thể tuỳ theo SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 32 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  33. 33. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH bối cảnh riêng từng quốc gia chứ không đơn thuần chi nhằm Xứ lý nợ tồn đọng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Vi Vậy mà các nước như Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia,... không đặt Vấn đề bảo toàn vốn và có lợi nhuận làm nguyên tắc hoạt động chính cho tố chức Xứ lý nợ. Thay vào đó họ chi yêu cầu các tố chức Xứ lý nợ phải tối đa hoá giá trị thu hồi để giám thiểu gánh nặng ngân Sách mà Chính phủ phải bỏ ra để hỗ trợ cho chương trình Xứ lý nợ tồn đọng. Mặt khác Ở Việt Nam, mối quan hệ mua bán nợ giữa DATC Với các tố chức tin dụng, giữa DATC với tổ chức kinh tế và cá nhân hiện chưa được điều chinh, hầu hết thiếu quy định pháp lý, thậm chí chồng chéo và mâu thuẫn. Các quy định áp dụng cho DATC hầu như không tạo quyền ưu tiện đặc biệt trong việc tiểp cận và khai thác thông tin đảnh giá khoán nợ nên đã gậy ra không ít khó khăn trong Việc mua và Xử lý nợ. Chính vì thể mà DATC Xứ lý nợ mang nặng tính thủ tục, chưa có °“hơi thở”” thị trường. Trong quả trình Xứ lý nợ, có trường hợp ngân hàng đã mời DATC cũng giải quyểt một món nợ, sau khi Xem Xong, DATC yêu cảu làm một công Văn đề nghị bán nợ. Do chưa có hệ thống thẩm định nợ Xấu nện Sau đó, chi nhánh nhận được giá chào mua rất thấp chi khoáng 20% giá món nợ đó và ngân hàng lại rất băn khoăn không biết sẽ bản nợ cho DATC theo tỷ lệ nào. 4.1. Nguyên nhân khách quan Trước hểt, các nguyên nhân bất khá kháng như thiên tai, địch hoạ, sự thay đổi thị hiểu người tiêu dùng. . .gậy ra những biển động Xấu ngoài dự kiển trong mối quan hệ tin dụng giữa ngân hàng và khách hàng của minh. Điều này có thể làm cho khách hàng mất khả năng trá nợ. Nguyến nhân khách quan thứ hai là sự thay đổi trong cơ chế, chính sách như: Chính trị, sự điều chính chính Sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước hoặc thay đối địa giới hành chính các địa phương, sự Sáp nhập hay tách ra của các Bộ, Ngành trong nền kinh tể. Những sự thay đổi và điểu chinh này tuy cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước nhưng đôi khi, cũng SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 33 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  34. 34. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH có tác động tiệu cực, ảnh hướng đến ngân hàng Và khách hàng dẫn tởi làm giảm khá năng trả nợ của khách hàng. Nhân tố tiểp theo tác động vào quan hệ tín dụng này là thông tin không dầy đủ. Do thiếu thông tin về khách hàng nên ngân hàng rất dễ gặp các rủi ro như khách hàng cố tinh vi phạm, che giấu thông tin hoặc làm Sai lệch thông tin về mình (lập báo cáo tài chính thiểu trung thực, sứ dụng Vốn Vay sai mục đích...). Khách hàng thì do không có đầy đủ thông tin về thị trường Sẽ dẫn tới những quyết định kinh doanh sai lầm. Do đó, việc sản xuất kinh doanh không đáp ứng nhu cầu và dẫn tới làm ăn thua lỗ, không trả được nợ cho ngán hàng. Bên cạnh đó, môi trường pháp lý cũng tác động tới quan hệ Vay mượn giữa ngân hàng và khách hàng. Nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chinh sẽ không đảm bảo Sự cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tể. Đây là nguyên nhân trực tiểp dẫn đến rủi ro trong Sản xuất kinh doanh của cá nhân, doanh nghiệp và tạo ra các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng. Còn một nhân tố khách quan nữa là nhận tố quốc tế. Trong xu thể toàn cầu hoá hiện nay, tín dụng trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng quốc tế, dễ bị ảnh hướng bởi tình hình quốc tế như tình hình kinh tể, chính trị, chính Sách tài chính của các quốc gia khác trên thể giới. Bất cứ một sư biển động nào trong nền kinh tế quốc tế cũng đều có tác động tới đất nước cho dù ít hay nhiều. 4.2. Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân đầu tiện phải kể đến Ở đây là chính Sách cho Vay của ngân hàng. Đối với mỗi ngân hàng, chính sách cho Vay là kim chi nam cho hoạt động tín dụng. NÓ phải phù hợp Vớí thực trạng của nền kinh tế. Khi chính Sách cho vay thống nhất, đầy đủ và đúng đắn, cán bộ tín dụng sẽ dễ dàng xác định đúng phương hướng khi thực hiện nhiệm Vụ của minh, nâng cao hiệu quả của hoạt động tin dụng. Còn ngược lại, một chính sách tin dụng thiểu độ chính Xác, không đầy đủ và không nhất quán sẽ tạo ra kẽ hờ cho người Sử dụng Vốn và dẫn tới rủi ro tín dụng. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 34 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  35. 35. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH Nguyên nhân thứ hai nằln Ở năng lục và đạo đức của người cán bộ tín dung. Nếu cán bộ tín dụng không tính toán chính xác hiệu quả đầu tư của dự án xin vay thi họ sẽ dễ dàng có những những quyết định Sai lầm trong cho Vay. Hoặc người cán bộ tín dụng khi chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiếu vể lĩnh Vực kinh doanh mà minh đang cho vay sẽ không thể đánh giá hết khá nặng Sinh lời cũng như những rủi ro của khách hàng. Đôi khi, những cán bộ tín dụng Vi một lý do nào đó vẫn cố ý cho vay mặc du biết dự án không có hiệu quả sẽ dẫn tới rủi ro cho ngân hàng. Trong những trường hợp như Vậy thi khả nãng mất vốn của Ngân hàng là rất cao. Thứ ba, ngân hàng chưa đánh giá đúng mức về khoản Vay, Về người đi Vay hoặc do chủ quan tin tưởng khách hàng quen biểt mà coi nhẹ khâu kiểm tra về tình hình tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn tra nợ. Thứ tư là do ngân hàng thiếu một cơ chế theo đõi, quản lý rủi ro, thiểu hạn mức tín dụng tối đa cho tl`J'ng lkhách hàng thuộc tl`l'ng ngành nghề, lĩnh Vực, sản phấm, địa phượng khách nhau để phận tản rủi ro, chưa có các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro cho phép chấp nhận đối với mỗi đối tượng khách hàng. Nguyên nhân thử năm là thuộc về phía khách hàng. Trước hết, khả năng quản lý của khách hàng yếu kém sẽ dẫn tới Sứ dụng khoản Vay không có hiệu quả, dễ thua lỗ. Tiếp theo, doanh nghiệp không chịu thu thập, tìin hiểu thông tin về thị trường, sản phẩm, đối tượng khách hàng sẽ dẫn tới những quyểt định Sai lầm trong kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp dễ dàng lâm vào tình trạng Vỡ nợ hoặc phá Sán. Một phần nữa cũng quan trọng không kém là đạo đức của khách hàng. Không ít những chủ doanh nghiệp hoặc cả nhân Vay Vốn của ngân hàng chẳng những yếu kém về năng lực kinh doanh mà còn thiếu cá tư cách đạo đức. Phần lÓT1 trong số họ đều mong muốn thành đạt trong kinh doanh để có điều kiện trá nợ cho ngân hàng, tuy nhiên, cũng không hiếm những người chi mong muốn lừa đảo, chiếm đoạt lấy tiền từ ngấn hàng SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 35 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  36. 36. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH vào những mục đích Xấu xa khác như cờ bạc, hụi đề. Thông thường, những khách hàng này đều Xuất trình những dự án rất Sáng sủa, những lời hứa hẹn hoa mỹ. Các nhà ngân hàng một phần thì thiếu kinh nghiệm, phần nữa có thể do tham một chút lợi nhỏ nên đã đầu tư vào những dự án này Và đương nhiên là sẽ gặp rủi ro. 5. Ảnh hưỡng của nợ xấu tó'i Ngân hàng và nền l‹inh tế Nhin chung, đối với mỗi ngân hàng thi nợ xấu có tác động trực tiếp tới hoạt động của chính bản thân nó và từ đó tác gây ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống ngân hàng. Những ánh hướng này sẽ dẫn tới làm nguy hại cho nền kinh tể. TrưÓ'C hểt, những khoản nợ này làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyến Vốn của các tổ chức tin dụng, giảm Vòng quay của Vốn, từ đó làm giảm hiệu quả Sứ dụng vốn, giảm lợi nhuận của ngân hàng. Thứ hai, chi phí phát Sinh nợ Xấu là rất lớn (bao gồm chi trả lãi tiền gửi, chi phí quản lý nợ Xấu và các chi phí khách liên quan). Chi phí tăng cao ngoài dự kiển và những chi phí này làm giám đáng kề, thậm chí gây lỗ cho các ngân hàng khi hạch toán kết quá kinh doanh. Ngân hàng mất Vốn phải khoanh nợ, giãn nợ, thậm chí là xoá nợ, ngoài một phần mà ngân Sách cấp bù thì phần chủ yếu là do các ngân hàng phải trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro. Ðiều này sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng. Ngoài ra, khi ti lệ nợ quá hạn quá cao, Vượt qua giới hạn an toàn theo thông lệ quốc tể, không thực hiện đúng Cam kểt mở L/C, uy tin của hệ thống NHTM trong nước và quốc tế sẽ giảm Sứt, ánh hường đến tinh hinh hoạtđộng của ngân hàng. Đồng thời, nợ Xấu còn hạn chế khả nặng mở rộng và tăng trường tin dụng, khá năng kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Mặt khác, nợ xấu tác động tI1_Ic tiểp đến khá năng tài chính của tổ chức tín dụng khi phản tích, đánh giá tinh hình tài chính hoạt động của ngân hàng, là yếu tố bất lợi cho khả năng cạnh tranh và quá trình hội nhập, phát triển của ngân hàng. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 36 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  37. 37. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 6. Các biện pháp nhằm hạn chể nợ xấu 6.1. Các biện pháp phòng ngù`a Trưó-c hết, các ngân hàng thương mại phải thục hiện thấm định các điểu kiện Vay Vốn. Đây là một khâu quan trọng, không thể thiếu được trang quy trinh cho vay và quản lý khoản Vay. Nó giúp cho ngân hàng thương lnại phát hiện ra những rủi ro tiềm ấn của khoản vay để đưa ra các quyểt định cho Vay hợp lý, hạn chể được nợ xấu cho ngân hàng. Quy trinh thẩm định điều kiện Vay vốn của một khoán vay thì bao gồm các bước như sau: - Kiếm tra hồ Sơ Vay Vốn (bao gồm hồ Sơ khách hàng, hồ Sơ khoán Vay và hồ Sơ bảo đám tiền Vay) và mục đích Vay Vốn. - Điểu tra, thu thập, tống họp thông tin về khách hàng và phương án sản Xuất kinh doanh, dự án Vay Vốn - Kiểm tra, xác minh lại các thông tin - Thực hiện phận tich ngành - Phản tích, thấm định khách hàng Vay Vốn bao gốm: tlI cách năng lực pháp lý, năng lưc quản lý, điểu hành sản Xuất kinh doanh, mô hinh tố chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp, tinh hình hoạtđộng Và khả năng tài chính... - Dụ kiến lợi ích ngân hàng sẽ nhận đu'ợc nểu khoán Vay được phê duyệt. - Phân tích, thấm định phương án kinh doanh, dư án đầu tư để đưa rạ kết luận về tính khả thi, hiệu quả, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể Xảy ra. - Thấm định tài sản bảo đam tiền Vay. Biện pháp thti' hai là thực hiện chấm điểm tín dụng khách hàng. Chấm điếm tín dụng khách hàng là việc đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với ngân hàng như trả lãi và gốc nợ Vay khi đến hạn nhằm Xác định rủi ro hoạt động cấp tín dụng. Mức độ rủi ro tin dụng thay đổi theo từng khách hàng và đu'ợc Xác định thông qua quá trinh đánh giá SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 37 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  38. 38. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH bằng thang điểln dựa vào các thông tin tài chính Và phi tài chính Sẵn có của khách hàng tại thời điểm thực hiện chấm điểm tín dụng. Việc chấm điểm tin dụng nhằm giúp cho Ngân hàng thưong mại trong việc đưa ra các quyết định cấp tín dụng : Xác định hạn mức tín dụng đối với khách hàng, số tiền cho vay, thời hạn, mức lãi Suất, mức phí, biện pháp bảo đám tiền Vay. Ngoài ra, nó còn giúp ngân hàng giám Sát, đánh giá khách hàng khi khoán tín dụng còn dư nợ để phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường của khách hàng, khoản Vay, từ đó có những biện pháp đối phó, hạn chể rủi ro có thể Xảy ra. Biện pháp thứ ba là thực hiện giám sát quản lý chặt chẽ khoản . Việc kiểm tra, giám sát khoản Vay được thực hiện Sau khi cho Vay nhằm bảo đảm người Vay Sứ dụng đúng mục đích, có hiệu quá số tiền Vay, đôn đốc hoàn trả nợ gốc và lãi Vay đúng hạn, đống thời, có các biện pháp thích hợp nểu người Vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết Thứ ÌZt` là thục hiện bảo đám tiển vay. Biện pháp này nhằm tạo cơ Sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng Vay. Nó giúp nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bện Vay, phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của bên Vay không thưc hiện được hoặc xảy ra các rủi ro không lường trước được và phòng ngừa sự gian lận của khách hàng đi Vay. Bảo đám tiền vay phải được thưc hiện theo các nguyền tắc Sau: Trường hợp khách hàng vay hoặc bên báo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa Vụ trả nợ đã cam kểt, ngân hàng có quyền Xứ lý tài sản báo đảm để thu hồi nợ. Sau khi xứ lý tài sản bảo đảm tiền Vay, nểu khách hàng vay hoặc bên bảo lành vẫn chu'a thục hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, khách hàng Vay hoặc bên bảo lãnh phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Phần chênh lệch thừa sau khi xử lý vẫn phải được giữ để báo đám cho nghĩa Vụ tin dụng khác còn đang tồn tại tại ngân hàng (nếu có thoả thuận). SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 38 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  39. 39. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 6.2. Biện pháp khắc phục Khi phát hiện ra khoản vay có vấn đề hoặc tải sản bảo của khách hàng có dấu hiệu Sút giá So với ban đầu hoặc giá trị tài sản bao đảm thấp so với giá trị khoản Vay, cản bộ tín dụng có thể yêu cầu khách hàng bố sung tài sản bảo đảm nợ Vay. Việc bố sung này Sẽ giúp làm tăng giá trị tài sản bảo đảm của khoán Vay. Nểu trong trường hợp xảy ra rủi ro mất Vốn thì tổn thất của ngân hàng sẽ giảm đi. Đồng thời, thêm một phần tài sản bị đem đi làm Vật bảo đám cho ngân hàng thì doanh nghiệp sẽ có thêm động lực để sản Xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm giữ lại những tài sản đó. Bên cạnh đó, nếu cán bộ tin dụng thấy có dấu hiệu khách hàng làm ãn không có hiệu quả thi cũng phải chủ ý. Đậy là một trong những nguy cơ làm tặng nợ Xấu cho ngân hàng. Khi thấy những dấu hiện trên thi cán bộ tin dụng phải kịp thời đưa ra những biện pháp phòng ngừa, giúp tư vấn cho khách hàng trong việc quản lý, điều hành, định hướng sản xuất kinh doanh. Việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, hạn chể tốn thất và nguy cơ phá sản. Do đó, khả nặng trá nợ cho ngân hàng của doanh nghiệp sẽ được đám báo. Nguy cơ nợ Xấu được ngăn chặn. Biện pháp tiếp theo dụng là cho Vay thêm. Biện pháp này được áp dụng khi khách hàng đang gặp khó khăn về vốn, có thể ánh hướng tới việc thu nợ và phương án sản Xuất kinh doanh của káhch hàng có thể phát triển tốt nếu có đủ Vốn thi cán bộ tin dụng Sẽ Xem Xét để cho Vay thêm. Biện pháp này cũng giúp ngăn chặn những thua lỗ cho khách hàng Vay Vốn, do đó, đám bảo khả năng thu hồi được nợ cho ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn thực hiện gia hạn nợ cho khách hàng, Việc này cũng chi được thực hiện nểu như cán bộ tín dụng thấy nó có hiệu quá khi mà khách hàng chưa có đủ khả năng trá nợ nhưng nếu cứ duy tri khoán cho Vay đó thêm một thời gian thi chắc chắn Sẽ Sinh lăi Và trá được nợ cho ngân hàng. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 39 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  40. 40. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH 7. Mô hình đề xuất , để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong Ngân Hàng 7.l. Xây dựng mô hình lý thuyết - Mục tiêu của Ngân Hàng đối với nợ là làm sao có thể giảm thiểu rủi ro trong nợ xẩu. - CÓ nhiều yểu tố ảnh hướng đến nợ Xấu Z + Lăi Suất tặng, nợ xấu tăng. Đó là Vòng luẩn quẩn mà các ngấn hàng đang tránh để cập. Đó là lý thuyết kinh tế nhưng cũng là thực tế Ở Việt Nam. Lãi suất huy động của các ngân hàng , cá USD và VND, đã và đang tặng. Lãi Suất cho Vay đầu ra buộc phải tặng theo đề cận đối. Theo đó, chi phí vốn của doanh nghiệp đội lên, khả nặng trả nợ bị ảnh hưởng. Khi lãi Suất cho Vay Ở mức 10 - 12%/năm thì chi phí Vay Vốn có thể coi là binh thường, dễ chịu. Nhưng khi lên đến 15%, thậm chí cao hơn, thì lại nảy sinh vấn đề lớn. Những doanh nghiệp mạnh sẽ không chấp nhận mức lãi Suất quá cao, họ có khả năng tìm đến nhũng nguồn Vốn khác. Nghi Vấn đặt ra đối Với những doanh nghiệp dám chấp thuận mức lăi Suất cao. Phần lớn sự chấp thuận đó Xuất phát t1`.r Sự thiếu Vốn trầm trọng, nặng lực tài chính hạn chế, độ tin nhiệm thấp nên không tiếp cận được những nguốn Vốn khác. Và tẩt nhiên, nguy CƠ nợ xấu ngân hàng tăng lên từ nhóm đối tượng này. + Về ánh hưởng ““bong bóng”” của những tài sản thể chấp, nguyên này thể hiện rõ ràng hơn trong hoạt động cho Vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua. Cụ thể nhất là hoạt động cho Vay đầu tư bất động Sản.Chiểm phần lớn trong danh mục tài Sản thể chẩp Vay Vốn hiện nay là bất động Sản. Giá nhà đất tăng cao, Vượt cả giá trị hợp lý của nó và thị trường đóng băng, khả nặng trả nợ của nhiều chủ đầu tư rơi vào khủng hoảng. Biện pháp thường thấy của các ngân hàng là gia hạn nợ, nhưng đó là cách đế tiến gần hơn tới ranh giới nợ xấu. Mặt khác, khi giá nhà đất giảm như trong thời gian qua, các ngấn hàng lại rơi vào tinh trạng giá tài sản thể chấp cho khoản nợ lại cao hơn giá thực tế.Rất may, trong hoạt động cho Vay này, các ngân SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 40 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  41. 41. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH hàng đã và đang đề cao cánh giác; Ngân hàng Nhà nước cũng đã nhiều lần nhắc nhở, nhiều ngấn hàng cũng đã kịp thời thắt hầu bao. Tất nhiên, nợ Xấu loại này hiện đang chiếm một phần không nhỏ. + Về công tác thấrn định. Trừ một số ít khách hàng có phát sinh nợ xẩu bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan như: kinh doanh thua lỗ, công nợ khó đòi, khó khăn do thay đối cơ chể, thay đổi chính sách tăng trưởng của Nhà nước thì hầu hết các khoản nợ xấu bắt nguồn tlĩr khấu thẩm định quá hời hợt của cán bộ tín dụng. Do không Xác định được quy mô kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnh tranh của khách hàng đổi với ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh, không Xác định được nguồn thu của khách hàng từ đâu và về đâu để có thể đưa ra một mức cho vay và cách thức giám sát hợp lý. Cán bộ ngân hàng đôi khi còn hời hợt trong phần kiểm tra Sử dụng Vốn, dẫn đến không phát hiện kịp thời những khó khăn của khách hàng ngay từ khi vừa nhen nhóm. Không ít khách hàng, khi được kiểm tra vể việc sứ dụng vốn Sau khi Vay cho biểt một phần Vốn vay thực sự vào kinh doanh, phần khác dùng cho mục đích Sửa nhà, mua Sắm Vật dụng, thậm chí là tiêu xài cá nhân... Đến khi phần Vốn đầu tư kinh doanh thua lỗ, không còn nguồn khác để trá nợ ngân hàng, thể là phát sinh nợ xấu. Mặt khác, tư cách khách hàng là yểu tố quan trọng gắn liền với thiện chí hoàn trá tiền Vay của khách hàng thường bị lăng quên trong quá trình thấm định ban đầu. + Nguồn cung cấp thông tin. Thực sự, ngoài những thông tin do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn với các kênh thông tin về khách hàng. Rất khó kiểm chứng được toàn bộ những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng. Tấm lý một Số cán bộ muốn đẩy phần rủi ro cho ngân hàng khác bằng cách chỉ cung cấp thông tin tốt về khách hàng đó khi ngân hàng bạn hôi thăm. Ngân hàng vẫn chưa có sự liên thông với các cơ quan khác như Thuế, Hái quan,... để kiểm chứng những thông tin tài chính do khách hàng cung cấp. Trừ những doanh nghiệp lớn, các công ty cố phần do yêu cầu phải kiểm toán cáo báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 41 GVHD: Ngô Văn Thứ
  42. 42. Chuyện đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH nhò. Hệ thống kể toán của chúng ta còn nhiều bất cập và chưa hoàn toàn thống nhất với các chuấn mực của hệ thống kể toán thể giới. Thậm chí còn có doanh nghiệp sử dụng đồng thời hai hệ thống kế toán, một luôn lỗ hay lợi nhuận rất thấp để đối phó với cơ quan thuế và một rất đep đẽ khi đặt quan hệ giao dịch Với ngân hàng.Và nhiều yểu tố quan trọng khác gậy ra nợ Xấu. Như vậy, Xác suất để Ngấn Hàng giám thiểu rủi ro nợ Xấu - phụ thuộc vào 3 yểu tố chính là: + Lãi suất + Về công tác thẩm định + Nguồn cung cấp thông tin P (MUCTIEU=1) = F(LÃI SUẤT, CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH, NGUỒN CUNG CÁP THÔNG TIN) Bảng 1: Các biển trong mô hình Tên biên Mô tả Dâu mong đọ'i Biển phụ thuộc: Giảm thiểu nợ xấu = 1 , Không làm Biển phụ thuộc MUCTIEU giảm thiếu nợ xấu = 0 . LS Lãi suẵĩ + CTTĐ Công tác thẩm định + NCCTT Nguồn cung cấp thông tin + SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 42 GVHD: Ngô Văn Thứ
  43. 43. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH 7.2. Dữ liệu cho mô hình và giải thích các biến Dũ' [ỉệu cho các biển đã cho ta bảng Sau." ÀỂ ổ iên phụ thuộc MUCTIEU Giảm thiệu nợ xấu = l , Không ư u ll :Ã ' Ã _ 0 I Biên độc lập Lãi suất .071795 1.074435 Công tác thấmđịnh 1.106146 3.022687 guồn cung cấp thông tin .643074 14.05635 Hằng số 12.9196 2.45E-06 Nguôn.' Kệt quả hôi quy L0gi.ỹtỉc băng SPSS . Ta có công thức tính của mô hình logistic sau: P( X=l) = exp^l3X/(l+ exp^l3X ) Ln {p/(l- p) }=Ln {[eXp^I5X/(l+eXp^BX )]/[l- exp^lẫX/(l+ exp^lồX )] } Ln { p/(l- p) }= Ln [eXp^l3X] Ln { p/(1-p) }= BX Nếu gọi P là Xác Suất giảm thiểu nợ xẩu trong tín dụng của Ngân Hàng thì kết quá hồi quy Logit cho ta hàm số sau để xác định P. => A1' P/(I- pl} - Từ báng trên ta có : + Lãi suất Z p/(l -p) = 0.071795 p = 0.071795*(l-p) p = 0.071795 - 0.07l795*p l.07l795*p = 0.071795 p = 0.066986 Ta thấy rằng với lãi Suất tăng lện 0.071795 , thi Sắc suất giảm thiểu nợ xấu sẽ là 2 0.066986. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 43 GVHD: Ngỏ Văn Thứ
  44. 44. Chuyện đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH Tương tự như trên ta sẽ tính được Xác Suất của việc giảm thiểu nợ xấu khi công tác thẩm định và nguồn cung cấp thông tin tăng lên , lần lượt là Z 0.525199 ; 0.725506 . 7.3. Giải thích kết quả mố hình Ở độ tin cậy 95%, các biển độc lập đều có ý nghĩa: Nguồn cung cấp thông tin là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến xác Suất giảm nợ xấu trong tín dụng của Ngấn Hàng (exp của hệ Số tương ứng với biến NCCTT =14.05 lớn hơn hẳn so với các exp của các hệ số khác). Hơn nữa NCCTT có ảnh hưởng cùng chiều đối với P. Nói cách khác, nếu Nguồn cung cấp thông tin của Ngân Hàng càng tốt thì Ngân Hàng càng có khuynh hướng thực hiện mục tiêu giảm thiếu nợ xấu trong tín dụng của Ngân Hàng. Yểu tố quan trọng thứ hai ảnh hưởng đến xác suất giảm nợ xấu trong tín dụng của Ngấn Hàng là công tác thẩm địnhnhận . Exp (hệ số của CCTÐ) = 3.02 (lớn hơn 1). Công tác thẩm định càng cao đối với thì họ càng có khuynh hướng giám thiểu nợ xẩu, ngược lại công tác thấm định càng thấp thì họ càng có khuynh hướng không giám giám rủi ro nợ xấu. Sau hai nhấn tố trên là nhấn tố ảnh hưởng dương đối với xác Suất giảm thiểu nợ xấu trong tín dụngcủa Ngân Hàng vài Exp (hệ số LS) = 1.07. Ngân Hàng có lãi Suất càng cao thì, xác suất thực hiện các biện pháp giảm rủi ro nợ xấu của hợ càng cao. Các yếu tố lãi suất, cung cấp thông tin , công tác thấm định đều ánh hướng tỷ lệ thuận đến khả nặng đạt đến mục tiêu (mục tiệu đó là Ngân Hàng thực hiện các biện pháp giảln thiểu mức rủi ro nợ xẩu trong tin dụng của mình). Yếu tố ảnh hưởng đến xác Suất giảm thiếu nợ xấu trong tín dụng của Ngân Hàng quan trong nhất là cung cấp thông tin sau đó là công tác thẩm định và cuối cùng là lãi suất. SVTH.- Nguyễn Thanh Hoà 44 GVHD: Ngô Văn Thứ
  45. 45. Chuyện đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHÍNH KỀT LUẬN Các Ngấn Hàng là hệ thần kinh trong nền kinh tể thị trường. Ngấn Hàng giữ Vai trò đầu tư Vốn vào nền kinh tế , do đỏ nó tạo nên tính hiệu quả của các nền kinh tể .Mà vấn đề quan trong hàng đầu của ngân Hàng là Xứ lý nợ xấu , Vi nợ xấu ảnh hướng đến hoạt động tích cực hay tiệu cực đển Ngấn Hàng. Hiểu được tầm quan trọng của nợ xấu , em đã sử dụng mô hình Logistic để thấy được các yếu tố nào có tác động cùng chiều hay ngược chiểu đến nợ Xấu , và từ đó cho Ngân Hàng có thể có những quyểt định trong những khoản Vay tín dụng. Với những lý do khách quan và chủ quan, trong chuyên đề này em chưa có được kểt quá thật tốt như mong muốn, em mong thấy thông cảm. Em chân thành cảm 071 thầy đã giúp đỡ em trong thời gian qua/ SVTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 45 GVHD: Ngô Văn Thứ
  46. 46. Chuyện đề thtrc tập tốt nghiệp KHOA TOÁN TÀI CHỈNH TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại r ĐH Kinh Tế Quốc Dấn 2, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngấn hàng- TS.Nguyễn Văn Tiện. 3. Giảo trinh Ngấn Hàng Thương Mại . 4. Một số tài liệu do nợi thưc tập cung cấp. 5. Một số tài liệu tim kiếm trên Internet. SvTH.~ Nguyễn Thanh Hoà 46 GVHD: Ngỏ Văn Thứ

×