00050002021
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

00050002021

on

  • 468 views

 

Statistics

Views

Total Views
468
Views on SlideShare
468
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
5
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

00050002021 00050002021 Document Transcript

  • -1- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần PVI Hồ Thị Khánh Vân Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã số: 60 34 20 Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Phú Giang Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI. Keywords: Báo cáo tài chính; Doanh Nghiệp; Kinh tế học tài chính; Công ty cổ phần PVI Content LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình doanh cần nắm vững được tình hình cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanh nghiệp, vì nó quan hệ trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quan cấp trên thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tài chính cũng
  • -2- như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích cho người quan tâm biết rõ về hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính sẽ bổ sung những khiếm khuyết này. Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, thấy được cả ưu và nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó để có thể định hướng kinh doanh đúng đắn trong tương lai. Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính doanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường, cùng thời gian tìm hiểu về Công ty cổ phần PVI, em đã chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần PVI” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp và với hy vọng có thể đưa ra những giải pháp hợp lý hơn cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính, để sử dụng tài sản và nguồn vốn một cách có hiệu quả. 2. Tổng quan về các đề tài đã nghiên cứu có liên quan 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường - Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần PVI - Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính các năm từ 2010 đến 2011 đã được niêm yết của Công ty cổ phần PVI 5. Phƣơng pháp nghiên cứu a. Phương pháp so sánh b. Phương pháp tỷ lệ c. Phương pháp phân tích tương tác các hệ số 6. Những đóng góp mới của luận văn - Luận văn hệ thống hóa một cách rõ ràng cơ sở lý thuyết của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. - Luận văn đã phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần PIV, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty, bao gồm: 7. Kết cấu luận văn Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính Chương 2: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần PVI Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần PVI qua công tác phân tích báo cáo tài chính.
  • -3- CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của Báo cáo tài chính 1.1.2. Các đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính 1.1.3. Phân loại báo cáo tài chính 1.1.3.1. Phân loại báo cáo theo nội dung kinh tế 1.1.3.2. Phân loại báo cáo theo phạm vi lập báo cáo 1.1.3.3. Phân loại báo cáo theo đặc tính pháp lý của báo cáo 1.1.3.4. Phân loại theo kỳ lập báo cáo 1.1.3.5. Phân loại theo mức độ của thông tin trên báo cáo (mức độ biểu hiện của hoạt động tài chính) 1.2. Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 1.2.2. Mục đích phân tích Báo cáo tài chính 1.2.3. Vai trò của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.2.4. Quy trình phân tích báo cáo tài chính 1.2.5. Nguyên tắc phân tích báo cáo tài chính 1.2.6. Kinh nghiệm phân tích báo cáo tài chính 1.3. Phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 1.3.1. Phân tích khái quát về tình hình tài chính trong doanh nghiệp 1.3.1.1. Phân tích khái quát về tài sản và nguồn vốn 1.3.1.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 1.3.1.3. Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh. 1.3.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng 1.3.2.1. Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán a) Tỷ số thanh toán tổng quát b) Tỷ số thanh toán hiện thời c) Tỷ số thanh toán nhanh d) Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay 1.3.2.2. Nhóm tỷ số về quản lý tài sản a) Số vòng quay của các khoản phải thu b) Số vòng quay hàng tồn kho c) Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động View slide
  • -4- d) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định e) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản f) Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 1.3.2.3. Nhóm tỷ số về quản lý nợ a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản b)Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu c) Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu d) Tỷ số cơ cấu tài sản e) Tỷ số cơ cấu vốn 1.3.2.4. Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời a) Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu b) Tỷ số sức sinh lời căn bản c) Tỷ số sinh lời trên tài sản - Return on total assets ratio (ROA) d) Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần - Return on equity ratio (ROE) e) Thu nhập một cổ phần (EPS) f) Cổ tức một cổ phần (DIV) g) Hệ số chi trả cổ tức 1.3.2.5. Nhóm tỷ số giá trị thị trường a) Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) b) Tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách(M/B) c) Tỷ suất cổ tức 1.3.3. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là: * Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và hệ số lãi ròng. * Các quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): 1.4. Đánh giá công tác phân tích báo cáo tài chính và đƣa ra các quyết định tài chính Dựa trên thông tin tài chính là thông tin có ý nghĩa và có giá trị thu được từ dữ liệu sau khi đưa vào phân tích để đưa ra các quyết định tài chính. + Quyết định đầu tư + Quyết định tài trợ + Quyết định phân phối lợi nhuận 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng tới phân tích BCTC trong doanh nghiệp 1.5.1. Các nhân tố chủ quan 1.5.1.1. Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính 1.5.1.2. Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích BCTC 1.5.1.3. Nhân sự thực hiện phân tích báo cáo tài chính 1.5.1.4. Lựa chọn phương pháp phân tích View slide
  • -5- 1.5.1.5. Tổ chức hoạt động phân tích báo cáo tài chính 1.5.2. Các nhân tố khách quan 1.5.2.1. Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành 1.5.2.2. Hệ thống pháp lý 1.5.2.3 Nhân tố công nghệ CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PVI 2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần PVI 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần PVI 2.1.1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần PVI 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần PVI 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty cổ phần PVI 2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh chính a) Kinh doanh bảo hiểm gốc b) Kinh doanh tái bảo hiểm c) Hoạt động dầu tư 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Hình 2.3) 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính tại Công ty cổ phần PVI 2010 - 2011 Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của PVI năm 2010 - 2011 Đvt: triệu đồng Chỉ tiêu Đvt Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2011/2010 Số tuyệt đối Tỷ lệ tăng giảm % I II III=I-II IV=III/II 1.DTT về BH&CCDV Trđ 3.033.515 3.669.630 (636.115) (17,33) 2. Giá vốn hàng bán Trđ 2.235.128 2.842.510 (607,382) (21,36) 3. Lợi nhuận trước thuế Trđ 401.246 336.026 65.220 19,41 4. Thuế TNDN Trđ 73.943 39.386 34.557 87,74 5. Nộp ngân sách Nhà Nước Trđ 440.185 299.446 140.739 47,00 6. Lợi nhuận sau thuế Trđ 327.302 296.639 30.663 10,34 7. Vốn kinh doanh bình quân Trđ 3.762.992 3.248.319 514.673 15,84 -Vốn cố định bình quân Trđ 2.790.621 2.290.322 500.299 21,84 -Vốn lưu động bình quân Trđ 972.371 957.997 14.374 1,50 8. Tổng lao động Ngườ i 1.581 1.516 65 4,29 9. Thu nhập BQ/người/tháng Đồng 7.231.000 6.512.000 719.000 11,04
  • -6- Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn Hình 2.4. Biểu đồ tăng trƣởng doanh thu thuần, lợi nhuận PVI năm 2010-2011 Khái quát qua bảng 2.1 ta thấy, quy mô vốn kinh doanh đồng thời tăng ở cả hai bộ phận vốn lưu động và vốn cố định với tốc độ tăng gần 16%. Doanh thu thuần giảm 17,33%, giá vốn hàng bán giảm 21,36%, lợi nhuận trước thuế và sau thuế tăng trên 10%, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng tới trên 87,74%. Bước đầu có thể nói, PVI đang dần nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính của mình và ngày càng khẳng định được vị thế bảo hiểm PVI trên trường cạnh tranh. Thu nhập bình quân đầu người cũng được tăng lên theo từng năm. Riêng hai năm gần đây, tốc độ tăng thu nhập của người lao động vào khoảng 11%/năm. 2.2. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần PVI 2.2.1. Nội dung phân tích báo cáo tài chính 2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty a. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Qua bảng 2.2 ta thấy: Kết cấu tài sản của Công ty cổ phần PVI nghiêng về tài sản dài hạn, trong khi tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ lệ 42,27% trên tổng tài sản thì tài sản dài hạn đã chiếm tỷ lệ 57,73% trên tổng tài sản năm 2011. Đây là kết cấu tài sản khá phổ biến đối với ngành kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Bảng 2.2. Bảng cơ cấu tài sản năm 2011 của PVI Đvt: triệu đồng Mục Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch (cuối năm/đầu năm) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ tăng giảm (%) Tỷ trọng tăng giảm (%) I II III IV V VI=V/II I VII=II- IV A Tài sản ngắn hạn 2.419.6 15 42,27 4.650.48 0 72,06 (2.230.86 5) (47,97) (29,80) I Tiền 88.394 3,65 561.484 12,07 (473.090) (84,26) (8,42) II Các khoản ĐTTC ngắn hạn 1.909.6 83 78,93 3.172.61 4 68,22 (1.262.93 1) (39,81) 10,71
  • -7- III Các khoản phải thu 418.001 17,28 862.874 18,55 (444.873) (51,56) (1,27) IV Hàng tồn kho 736 0,03 85 0,00 651 765,88 0,03 V TSNH khác 2.799 0,12 53.420 1,15 (50.621) (94,76) (1,03) B Tài sản dài hạn 3.304.9 98 57,73 1.802.62 1 27,94 1.502.37 7 83,34 29,80 I Tài sản cố định 488.940 14,79 319.852 17,74 169.088 52,86 (2,95) II Các khoản ĐTTC dài hạn 2.681.7 29 81,14 1.309.77 5 72,66 1.371.95 4 104,74 8,48 IV Tài sản dài hạn khác 134.327 4,07 172.993 9,6 (38.666) (22,35) (5,53) Tổng cộng tài sản 5.724.6 13 - 6.453.10 1 - (728.488) (11,29) - (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Bảng 2.2 thể hiện: quy mô tài sản năm 2011 của công ty giảm 728.488 triệu đồng tương ứng mức giảm 11,29% so với năm 2010. Đó là kết quả của việc gia tăng tài sản dài hạn và giảm đáng kể tài sản ngắn hạn trong công ty. Trong đó, tốc độ gia tăng của tài sản dài hạn có phần nhanh hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn. Việc chênh lệch giữa tốc độ gia tăng tài sản dài hạn và giảm đáng kể tài sản ngắn hạn đã tác động đến cơ cấu tài sản, làm tỷ trọng của tài sản dài hạn năm 2011 có nhích lên còn tỷ trọng tài sản dài hạn giảm xuống cùng mức 29,80%. Về tài sản ngắn hạn TSNH giảm 2.230.865 triệu đồng và chỉ còn ở mức 2.419.615 triệu đồng so với 4.650.480 triệu đồng năm 2010 với tỷ lệ giảm tương ứng là 29,80%. Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là do lượng tiền của PVI giảm đáng kể. Tiếp theo đó là do sự sụt giảm của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khoản phải thu khác cũng đã giảm 444.873 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 51,56% cũng đồng thời góp phần làm tổng tài sản ngắn hạn giảm đi đáng kể. Một số các khoản mục khác có tăng, tuy nhiên không ảnh hưởng đáng kể đến TSNH, ví dụ như: khoản tăng lên của hàng tồn kho tăng 651triệu đồng. Nhìn chung các tài sản có quy mô tăng đều chiếm tỷ trọng khá bé trong tổng quy mô tài sản ngắn hạn. (1)- Tiền và các khoản tương đương tiền: Một điều khá dễ nhận thấy là lượng tiền (bao gồm chủ yếu tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) của PVI tại thời điểm cuối năm giảm khá nhanh so với đầu năm. Đầu năm, vốn bằng tiền của PVI đạt mức 561.484 triệu đồng, nhưng đến thời điểm cuối năm nó đã giảm đáng kể và chỉ đạt mức 88.394 triệu đồng. Đây là khoản mục giảm nhiều thứ 2 trong tài sản ngắn hạn, với tốc độ giảm lên tới 84,26%. Việc giảm vốn bằng tiền là phù hợp với mục tiêu giảm quy mô tài sản.
  • -8- Tuy nhiên việc giảm đáng kể tiền và các khoản tương đương tiền sẽ ảnh hướng nhiều đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời. Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy rằng, tốc độ giảm của vốn bằng tiền vượt xa tốc độ giảm của TSNH nói riêng, cũng như tổng tài sản nói chung, điều đó cho thấy PVI đang có xu hướng giảm tích luỹ tiền. (2)- Hàng tồn kho Tại Công ty cổ phần PVI, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá bé nhưng lại có sự biến động lớn nhất trong kết cấu TSNH. Tỷ trọng hàng tồn kho như vậy là khá dễ hiểu đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm như PVI. Trong năm 2011, hàng tồn kho tăng 651 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 765,88%. Việc PVI mở rộng quy mô dự trữ hàng tồn kho tương đối phù hợp với tình hình kinh doanh và nằm trong chiến lược kinh doanh của công ty. Năm 2011, Công ty cổ phần PVI đã thực hiện tái cấu trúc thành công. Với mối hợp tác chiến lược với Talanx Group - Tập đoàn bảo hiểm lớn thứ 3 ở Châu Âu, PVI đã chính thức tham gia vào chuỗi cung cấp dịch vụ toàn cầu. Do đó, việc tăng lượng dự trữ hàng tồn kho là thực sự cần thiết cho sự phát triển của Công ty. Tuy nhiên, do thị trường vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoàng kinh tế, thị trường còn nhiều khó khăn, Công ty cần hết sức chú ý khi lập kế hoạch dự trữ hàng tồn kho cho năm. (3)- Các khoản phải thu Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong TSNH của PVI. Thời điểm đầu năm bộ phận này chiếm tới 18,55% và chiếm 17,28% giá trị TSNH vào cuối năm 2011. Trị giá các khoản phải thu cuối năm là 418.001 triệu đồng, giảm 444.873 triệu đồng so với đầu năm. Nhìn chung, cơ cấu các khoản phải thu được duy trì khá ổn định, điều đó phần nào thể hiện tính ổn định trong hoạt động kinh doanh của công ty. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng có xu hướng giảm là điều có lợi cho hoạt động của Công ty, nó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn nói chung và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Bảng 2.3. Bảng cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của PVI năm 2011 Đvt: triệu đồng ST T Chỉ Tiêu Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch (cuối năm/đầu năm) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọn g (%) Số tiền Tỷ lệ tăng giảm (%) Tỷ trọng tăng giảm (%) I II III IV V=I-III VI=V/I II VII= II- IV 1. Phải thu của khách hàng 353.62 8 84,60 731.75 1 84,8 0 (378.12 3) (51,67 ) (0,2)
  • -9- 2. Trả trước cho người bán 64.959 15,54 92.590 10,7 3 (27.631) (29,84 ) 4,77 3. Các khoản phải thu khác 16.384 3,92 60.737 7,04 (44.353) (73,02 ) (3,12) 4. Dự phòng phải thu khó đòi (16.970 ) (4,06 ) (22.204 ) (2,57 ) 5.234 23,57 (1,45) Cộng các khoản phải thu 418.00 1 - 862.87 4 - (444.87 3) (51,56 ) - (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Về tài sản dài hạn So số cuối năm với đầu năm, tài sản dài hạn tăng 83,34% với quy mô tăng là 1.502.377 triệu đồng. Trong đó, các khoản đầu tư tài chính tăng là nguyên nhân chủ yếu khiến cho toàn bộ tài sản dài hạn tăng, tài sản cố định có tăng nhưng mức tăng không bằng mức tăng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Các loại tài sản dài hạn khác giảm với tỷ lệ nhỏ (Giảm 29.754 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 18,13%) Bảng 2.4. Bảng cơ cấu các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn của PVI năm 2011 Đvt: triệu đồng STT Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch (cuối năm/đầu năm) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ tăng giảm (%) Tỷ trọng tăng giảm (%) I II III IV V=I-III VI=V/III VII= II- IV 1. Đầu tư vào công ty con 1.960.000 73,09 - - 1.960.000 - - 2. Đầu tư vào Công ty liên kết 406.240 15,15 249.116 19,02 157.124 63,07 (3,87) 3 Đầu tư dài hạn khác 397.622 14,83 1.096.115 83,69 (698.493) (63,72) (68,86) 4 Dự phòng giảm giá đầu tư TCDH (82.133) (3,07) (35.456) (2,71) (46.677) (126,006) (0.36) Cộng 2.681.729 1.309.775 1.371.954 104,75 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Trong năm 2011, các khoản đầu tư tài chính dài hạn của PVI tăng 1.371.954 triệu đồng, với tốc độ tăng tương ứng là 104,75%. Một điều khá dễ nhận thấy là đầu tư vào công ty con tăng
  • -10- rất nhanh, trong khi các khoản đầu tư dài hạn khác đã được PVI giảm đáng kể (từ 1.096.115 triệu đồng năm 2010 giảm xuống còn 397.662 triệu đồng năm 2011) Qua phân tích sơ bộ như trên, có thể thấy tài sản của doanh nghiệp trong năm 2011 giảm đáng kể so với năm 2010. Trong đó tập trung giảm tài sản ngắn hạn và gia tăng tài sản dài hạn. Điều đó cho thấy doanh nghiệp đang dần thay đổi cơ cấu tài sản trong Công ty, tập trung vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn, phát triển nguồn lực cho các công ty con, qua đó làm dồi dào thêm tiềm lực tài chính nội tại. Đồng thời cũng thấy rằng doanh nghiệp khá chủ động trong điều chỉnh quy mô và cơ cấu tài sản của mình. b. Khái quát về tình hình nguồn vốn Tương ứng với sự sụt giảm của tài sản là sự sụt giảm của nguồn vốn. Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy tổng nguồn vốn cuối năm 2011 giảm 728.488 triệu đồng với tỷ lệ giảm 11,29% so với đầu năm 2011.Trong đó, xét về giá trị, nợ phải trả đã giảm đáng kể giảm 2.518.359 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 88,5% so với đầu năm. Nguồn vốn chủ sở hữu cũng đã tăng đáng kể, tăng 1.789.871 triệu đồng so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng 49,61%. Tuy nhiên, bộ phận đóng góp nhiều nhất vào sự sụt giảm của nguồn vốn là nợ phải trả. Bảng 2.5. Bảng cơ cấu nguồn vốn của PVI năm 2011 Đvt: triệu đồng Mục Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch(cuối năm/đầu năm) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ tăng giảm (%) Tỷ trọng tăng giảm (%) I II III IV V=I-III VI=V/III VII= II- IV A. Nợ phải trả 327.355 5,72 2.845.714 44,1 (2.518.359) (88,5) (38,38) I. Nợ ngắn hạn 327.098 99,92 2.843.441 99,92 (2.516.343) (88,5) - II Nợ dài hạn 257 0,08 2.273 0,08 (2.016) (88,7) - B. Nguồn vốn chủ sở hữu 5.397.258 94.28 3.607.387 55,9 1.789.871 49,61 38,38 I. Vốn chủ sở hữu 5.397.258 100 3.607.387 100 1.789.871 49,61 - Tổng cộng nguồn vốn 5.724.613 6.453.101 (728.488) (11,29) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Cơ cấu nguồn vốn nghiêng về phía vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy tình hình tài chính của PVI khá an toàn. Nợ phải trả
  • -11- Từ bảng 2.5, nợ phải trả đầu năm 2011 là 2.845.714 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 44,1% nguồn vốn. Đến cuối năm, nguồn này đã giảm đáng kể còn 327.355 triệu đồng, giảm 2.518.359 triệu đồng, tỷ lệ giảm 88,5%. Tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng giảm đáng kể về cuối năm. Kết hợp xem xét bảng 2.6 ta thấy, so số dư cuối năm với số dư đầu năm, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm đáng kể: nợ ngắn hạn giảm 2.516.343 triệu đồng với tỷ lệ giảm 88,49%; nợ dài hạn giảm 2.016 triệu đồng, tương ứng giảm 88,69%. (1)-Về nợ ngắn hạn Đầu và cuối năm 2011, bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn hạn là các khoản phải trả phải nộp khác. Bên cạnh đó, ta cũng thấy rằng các khoản vốn chiếm dụng khác đều có xu hướng tăng lên. Bảng 2.6. Bảng cơ cấu nợ phải trả của PVI năm 2011 Đvt: triệu đồng Mục Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch (cuối năm/đầu năm) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ tăng giảm (%) Tỷtrọng tăng giảm (%) I II III IV V=I-III VI=V/III VII=II- III I. Nợ ngắn hạn 327.098 99,92 2.843.441 99,92 (2.516.343) (88,49) 1 Vay và nợ ngắn hạn - - - - - - - 2 Phải trả người bán 23.015 7,04 664.613 23,37 (641.598) (96,54) 3 Người mua trả tiền trước - - 4.491 0,16 (4.491) 100 (0,16) 4 Thuế và các khoản PNNN 4.486 1,37 19.173 0,67 (14.687) (76,6) 0,7 5 Phải trả người lao động 25.486 7,79 24.314 0,86 1.172 4,82 6,93 6 Chi phí phải trả 2.658 0,82 18 0,006 2.640 14.666 0,814 7 Phải trả phải nộp ngắn hạn khác 249.037 76,14 919.924 32,35 (670.887) (72,93) 43,79 8 Quỹ khen thưởng phúc lợi 22.413 6,85 23.665 0,83 (1.252) (5,29) 6,02 9 Dự phòng phải trả ngắn hạn - 1.187.236 41,754 (1.187.236) (41,574) - II. Nợ dài hạn 257 0,08 2.273 0,08 (2.016) (88,69) 1 Vay và nợ dài hạn - 16 0,7 (16) 100 (0,7) 2 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - - - - - 3 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 257 100 2.257 99,3 (2000) (88,61) 0,7 Cộng nợ phải trả 327.355 2.845.714 2.518.359 (88,49) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
  • -12- (2)- Về nợ dài hạn Nợ dài hạn trong năm 2011 đã giảm với quy mô đáng kể (giảm 2.016 triệu đồng, với tỷ lệ giảm 88,69%). Nợ dài hạn chủ yếu là nguồn nợ cho dự phòng trợ cấp mất việc làm. Nhìn chung, sự giảm thiểu nguồn vốn vay là hoàn toàn hợp lý, xuất phát từ yêu cầu của việc tái cơ cấu lại tổ chức công ty đồng thời từ mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu của PVI trong năm 2011 biến động khá lớn. So sánh cuối năm với đầu năm, nguồn vốn này tăng tới 49,62% với quy mô tăng là 1.789.871 triệu đồng và chủ yếu do sự đóng góp của vốn đầu tư của chủ sở hữu. Bộ phận chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn vốn chủ là vốn chủ sở hữu (trên 90%), nguồn kinh phí và các quỹ khác chiếm tỷ lệ không đáng kể, đây là biểu hiện khá bình thường. Bảng 2.7. Bảng cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của PVI năm 2011 Đvt: triệu đồng Mục Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch (cuối năm/đầu năm) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ tăng giảm (%) Tỷ trọng tăng giảm (%) I II III IV V=I-III VI=V/III VII=II- III I Vốn chủ sở hữu 5.397.258 100 3.607.387 98,99 1.789.871 49,62 1,01 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.979.820 92,27 3.231.749 89,58 1.748.071 54,09 2,69 2 Quỹ đầu tư phát triển 179.211 3,32 179.564 4,98 (353) (0,19) (1,66) 3 Lợi nhuận sau thuế chưaphânphối 238.227 4,41 196.074 5,44 42.153 21,5 (1,03) II Nguồn kinh phí và các quỹ khác - - 36.870 100 (36.870) (100) 200 Cộng nguồnVCSH 5.397.258 - 3.644.257 1.753.001 48,1 c. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn Bảng 2.8. Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của PVI năm 2011 Đvt: triệu đồng STT Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm Sử dụng vốn Nguồn vốn A Tài sản 5.724.614 6.453.102 1 Tiền 88.394 561.484 473.090
  • -13- 2 ĐTCK ngắn hạn 1.909.683 3.172.614 1.262.931 3 Phải thu ngắn hạn 418.001 862.874 444.873 4 Hàng tồn kho 736 85 651 5 Tài sản NH khác 2.799 53.420 50.621 6 Khoản phải thu DH 854 843 11 7 Nguyên giá TSCĐ 70.290 164.555 94.265 8 Khấu hao TSCĐ (32.211) (75.180) 42.969 9 Chi phí XDCBDD 451.401 230.477 220.924 10 Đầu tư tài chính DH 2.681.729 1.309.775 1.371.954 11 Tài sản dài hạn khác 134.327 172.993 38.666 B Nguồn vốn 5.724.614 6.453.102 1 Vay ngắn hạn 2 Phải trả người bán 23.015 664.613 641.598 3 Người mua trả tiền trước - 4.491 4.491 4 Thuế và CK PNNN 4.486 19.473 14.987 5 Phải trả người lao động 25.486 24.317 1.169 6 Chi phí phải trả 2.658 18 2.640 7 PTPN ngắn hạn khác 249.037 919.924 670.887 8 Dự phòng phải trả ngắn hạn - 1.187.236 1.187.236 9 Vay dài hạn - 16 16 10 Dự phòng trợ cấp mất việc làm -257 -2257 2000 11 Vốn đầu tư của CSH 5.397.258 3.607.387 1.789.871 12 Quỹ đầu tư phát triển 179.211 179.564 353 13 LN chưa phân phối 238.227 196.074 42.153 14 NKP và quỹ khác 36.870 36.870 15 Cộng 4.192.947 4.192.947 d. Đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Từ bảng 2.9 ta thấy, cuối năm 2011, nguồn vốn dài hạn của PVI là 5.397.515 triệu đồng, tài sản dài hạn là 3.304.998 triệu đồng, như vậy nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn. Điều đó cũng đồng thời có nghĩa là tài sản ngắn hạn lớn hơn nguồn vốn dài hạn 2.092.517 triệu đồng. Như vậy, 2.092.517 triệu đồng lấy từ nguồn vốn dài hạn này đã được sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, điều đó hoàn toàn hợp lý. Chính sách tài trợ của công ty vẫn đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính. Bảng 2.9. Bảng cơ cấu tài trợ của PVI năm 2011 Tỷ trọng % Tài sản (Triệu đồng) Nguồn vốn (Triệu đồng) Tỷ trọng % 42,27 A.TSLĐ và ĐTNH: 2.419.615 A. Nguồn vốn ngắn hạn: - Nợ ngắn hạn: 327.098 5,71 Nguồn vốn lưu động thường xuyên: 2.092.517 triệu đồng 94,29
  • -14- 57,73 B. TSCĐ và ĐTDH: 3.304.998 B. Nguồn vốn dài hạn: 5.397.515 - Nguồn vốn chủ sở hữu: 5.397.258 - Nợ dài hạn: 257 5.724.613 5.724.613 2.2.1.2 Đánh giá khái quát thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Qua bảng 2.10 ta có thể kết luận ban đầu: PVI trong năm 2010 và 2011 đều kinh doanh có lãi, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh thường xuyên, đồng thời mức lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận sau thuế năm sau đều cao hơn năm trước. Nhìn một cách tổng quát, tốc độ giảm doanh thu có phần chậm hơn tốc độ giảm chi phí. Điều này có ảnh hưởng tích cực đến tốc độ gia tăng lợi nhuận của PVI. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 327.302 triệu đồng, trong khi đó năm 2010 đạt 296.639 triệu đồng. Như vậy so sánh hai năm 2011 và 2010, lợi nhuận sau thuế đã tăng 30.663 triệu đồng, tương ứng 10,34%. A. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 đạt 798.386 triệu đồng, giảm 28.743 triệu đồng so với năm 2010 tương đương 3,48%. Lợi nhuận gộp chịu tác động trực tiếp bởi doanh thu thuần và giá vốn hàng bán và chỉ tiêu này quan hệ tác động trái chiều nhau. So sánh năm 2011 với năm 2010, cả hai chỉ tiêu này đều giảm. Doanh thu thuần giảm 636.115 triệu đồng với tốc độ giảm 17,33%. Trong khi đó giá vốn hàng bán cũng đã giảm 607.373 triệu đồng với tốc độ giảm 27,17%. Tốc độ giảm của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ giảm của giá vốn sẽ làm lợi nhuận gộp có xu hướng giảm nhưng mức giảm sẽ nhỏ hơn. B. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 đều giảm so với năm 2010. Trong đó chi phí bán hàng giảm 114.445 triệu đồng, giảm 18,78 %; chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 11.087 triệu đồng giảm 6,16%. Việc giảm chi phí bán hàng chủ yếu do doanh thu bán hàng sụt giảm. Bảng 2.10. Kết quả kinh doanh của PVI năm 2010 - 2011 Đvt: triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch Số tiền Tỷ lệ (%) I II III=I-II IV=III/II 1 Doanh thu BH&CCDV 3.293.514 3.985.254 (691.740) (17,36) 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 259.999 315.623 (55.624) (17,63)
  • -15- 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.033.515 3.669.630 (636.115) (17,33) 4 Giá vốn hàng bán 2.235.128 2.842.501 (607,373) (27,17) 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 798.386 827.129 (28.743) (3,48) 6 Doanh thu hoạt động tài chính 795.063 607.270 187.793 23,62 7 Chi phí tài chính 582.081 309.375 272.706 88,15 8 Chi phí bán hàng 495.107 609.552 (114.445) (18,78) 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 169.041 180.128 (11.087) (6,16) 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 347.219 335.342 11.877 3,54 11 Thu nhập khác 54.076 769 53.307 69,32 12 Chi phí khác 50 86 (36) (41,86) 13 Lợi nhuận khác 54.026 683 53.343 78,10 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN 401.246 336.026 65.220 19,41 15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 73.943 39.386 34.557 87,74 16 Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN 327.302 296.639 30.663 10,34 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Bảng 2.11. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí của PVI năm 2010 - 2011 Đvt: triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch I II III=I-II 1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.033.515 3.669.630 (636.115) 2 Giá vốn hàng bán 2.235.128 2.842.501 (607,373) 3 Chi phí bán hàng 495.107 609.552 (114.445) 4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 169.041 180.128 (11.087) 5=2/1 Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu 74% 77% (3%) 6=3/1 Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu 16% 16,6% (0,6%) 7=4/1 Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu 5,6% 4,9% 0,7% (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Kết hợp xem xét bảng 2.11 ta thấy, năm 2010 cứ trong 100 đồng doanh thu thì mất 16,6 đồng bù đắp chi phí bán hàng và 4,9 đồng bù đắp chi phí quản lý. Bước sang năm 2011, để có 100 đồng doanh thu thì chỉ cần 16 đồng chi cho bán hàng, và chỉ mất 5,6 đồng chi cho quản lý. C. Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
  • -16- Hoạt động tài chính đứng thứ hai sau hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm trong đóng góp vào lợi nhuận của PVI. Năm 2011, doanh thu hoạt động tài chính của PVI tăng 187.793 triệu đồng (tăng 23,62%) so với năm 2010. Xét về tốc độ gia tăng, chi phí tài chính tăng hơn ba lần so với doanh thu tài chính. Tuy nhiên, quy mô chi phí tài chính là khá nhỏ so với doanh thu tài chính nên việc chi phí tài chính gia tăng nhanh cũng không phải là điều đáng lo ngại. Chi phí tài chính tăng nhanh chủ yếu là do trong năm công ty tăng cường sử dụng nợ vay để đầu tư cho tài sản. Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng chi phí tài chính đang có xu hướng tăng nhanh hơn doanh thu tài chính, đây là điểm bất lợi cho hiệu quả hoạt động tài chính nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung. D. Lợi nhuận từ hoạt động khác Căn cứ vào bảng 2.10 ta thấy chỉ tiêu này không lớn nhưng lại biến động khá mạnh, nó tăng tới 78,10% so với năm 2010. Lợi nhuận khác tăng nhanh chủ yếu là do thu nhập khác tăng mạnh, bên cạnh đó, chi phí khác lại giảm với mức giảm 36 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 41,86%. Hoạt động khác dù không mang tính quan trọng và khá khó khăn trong kiểm soát, nhưng cũng đã đóng góp 53.343 triệu đồng vào lợi nhuận chung của doanh nghiệp. Tóm lại, năm 2011 là một năm khá khởi sắc của Công ty cổ phần PVI. Một phần thành quả đạt được đến từ những thuận lợi do môi trường kinh tế đưa lại, nhưng chủ yếu đến từ sự cố gắng nỗ lực của bản thân PVI. Các mặt hoạt động đều đạt được những thành quả nhất định, lợi nhuận sau thuế được gia tăng. 2.2.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 2.2.2.1. Hệ số khả năng thanh toán Trước khi đi vào phân tích từng hệ số khả năng thanh toán ta sẽ xem xét tình hình các khoản phải thu và các khoản phải trả (Bảng 2.12). Năm 2011 và 2010, các khoản phải thu và các khoản phải trả đều khá nhỏ, và cả hai khoản này đều có xu hướng giảm. Tổng các khoản phải thu tại thời điểm ngày 31/12 năm 2011 là 418.855 triệu đồng, cùng thời điểm đó năm 2010 là 863.717 triệu đồng, giảm 444.862 triệu đồng với tỷ lệ giảm 51,51%. Các khoản phải thu giảm chủ yếu là các khoản tín dụng ngắn hạn mà doanh nghiệp cung cấp cho bạn hàng. Khoản phải trả giảm nhanh trong năm 2011 với tốc độ giảm 88,5%. Nó là kết quả của việc PVI giảm nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn. a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Nhìn vào bảng 2.13 ta thấy hệ số khả năng thanh toán tổng quát cuối năm 2011 là 17,5 lần, tăng 15,23 lần so với thời điểm cuối năm 2010. Hệ số thanh toán tổng quát tăng là do tốc độ giảm của tổng tài sản (11,29%) thấp hơn tốc độ giảm của nợ phải trả (88,5%). Tuy nhiên ở cả hai thời điểm đầu và cuối năm 2011, hệ số khả năng thanh toán nhanh vẫn lớn hơn 1. Như vậy, cho
  • -17- dù tổng tài sản của PVI có sụt giảm thì công ty vẫn có thể đáp ứng tốt khả năng thanh toán các khoản nợ bằng lượng tài sản hiện có của mình. Bảng 2.13. Bảng phân tích tình hình công nợ PVI năm 2010 - 2011 Đvt: triệu đồng Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2010 Chênh lệch 2011/2010 Số tiền Tỷ lệ (%) A.Các khoản phải thu 418.855 863.717 (444.862) (51,51) I.Các khoản phải thu ngắn hạn 418.001 862.874 (444.873) (51,56) 1.Phải thu của khách hàng 353.628 731.751 (378.123) (51,67) 2.Trả trước cho người bán 64.959 92.590 (27.631) (29,84) 3.Các khoản phải thu khác 16.384 60.737 (44,353) (73,03) 4. Dự phòng các khoản phải thu NH (16.970) (22.204) 5.234 23,57 II.Các khoản phải thu dài hạn 854 843 11 1,3 1.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 854 843 11 1,3 B.Các khoản phải trả 327.355 2.845.714 (2.518.359) (88,5) I.Nợ ngắn hạn 327.098 2.843.441 (2.516.343) (88,49) 1.Vay ngắn hạn - - - - 2.Phải trả người bán 23.015 664.613 (641.598) (96,54) 3.Người mua trả tiền trước - 4.491 (4.491) (100) 4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 4.486 19.173 (14.687) (76,6) 5.Phải trả người lao động 25.486 24.317 1.169 4,81 6.Chi phí phải trả 2658 18 2.640 14666 7.Phải trả phải nộp ngắn hạn khác 249.037 919.924 (670.887) (72,93) 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn - 1.187.236 (1.187.236) (100) 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 22.413 23.665 (1252) (5,29) II.Nợ dài hạn 257 2.273 (2016) (88,69) 1.Phải trả dài hạn khác - 16 (16) (100) 2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 257 2257 (2000) (88,61) Bảng 2.14. Bảng hệ số khả năng thanh toán của PVI năm 2010 - 2011 STT Chỉ tiêu Đvt Cuối năm 2011 Cuối năm 2010 Chênh lệch 11/10 Giá trị Tỷ lệ (%) I II III IV=III-II V=IV/III 1 Tổng tài sản Trđ 5.724.614 6.453.102 (728.488) (11,29) 2 Tổng nợ phải trả Trđ 327.355 2.845.714 (2.518.359) (88,5) 3 Tài sản ngắn hạn Trđ 2.419.615 4.650.480 (2.230.865) (47,97) 4 Nợ ngắn hạn Trđ 327.098 2.843.441 (2.516.343) (88,5) 5 Hàng tồn kho Trđ 736 85 651 765,88
  • -18- 6 Tiền và tương đương tiền Trđ 88.394 561.484 (473.090) (84,25) 7=1/2 Khả năng thanh toán tổng quát Lần 17,5 2,27 15,23 670,93 8=3/4 Khả năng thanh toán hiện thời Lần 7,40 1,636 5,764 352,46 9=(3-5) /4 Khả năng thanh toán nhanh Lần 7,39 1,635 5,755 351,85 10=6/4 Khả năng thanh toán tức thời Lần 0,27 0,2 0,07 35 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) b) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Căn cứ vào bảng 2.13 ta thấy hệ số khả năng thanh toán hiện thời tại cả hai thời điểm cuối năm 2011 và cuối năm 2010 đều lớn hơn 1, do đó PVI vẫn có khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình. Mặt khác khi so sánh hệ số thanh toán hiện thời của hai thời điểm trên, ta thấy hệ số này có xu hướng tăng về cuối năm 2011, cụ thể: tăng 5,764 lần với tỷ lệ tăng lên tới 352,46%. Liên hệ tới chính sách tài trợ ta thấy, PVI luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính. Toàn bộ nợ ngắn hạn chỉ dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, còn bộ phận TSNH khác do nguồn vốn dài hạn tài trợ. Chính điều này đã duy trì cho tỷ lệ TSNH trên tổng nợ ngắn hạn vẫn luôn lớn hơn 1. c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán nhanh của PVI có xu hướng tăng về phía cuối năm 2011. Đầu năm 2011, hệ số này ở mức 1,635 lần nhưng đến cuối năm tăng lên ở mức 7,39 lần với tỷ lệ tăng 351,85%. Cũng như hai hệ số thanh toán trước, các hệ số này vẫn được PVI duy trì ở mức lớn hơn 1, tức là tình hình tài chính của PVI an toàn. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc tăng nhanh khả năng thanh toán nhanh là do nợ ngắn hạn đã giảm đáng kể. d) Hệ số khả năng thanh toán tức thời Cuối năm 2011, hệ số thanh toán tức thời của PVI là 0,27 lần, tăng 35% so với thời điểm đầu năm. Điều này có thể dễ dàng dự báo trước bởi mặc dù lượng vốn bằng tiền có sự sụt giảm nhưng đi kèm theo đó là sự sụt giảm nhanh chóng của các khoản nợ ngắn hạn. e) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Xem xét hệ số thanh toán lãi vay của PVI trong hai năm 2010 và 2011 thấy: năm 2010, PVI có lãi vay phải trả là 10.368 triệu đồng, trong khi lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh đạt mức 336.026 triệu đồng. Bước sang năm 2011, PVI không có lãi vay phải trả, trong khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng 65.220 triệu đồng. Đây là một tín hiệu rất đáng mừng Bảng 2.14. Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay của PVI năm 2010 - 2011 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2011-2010 Giá trị Tỷ lệ (%) I II III IV=II-III V=IV/III
  • -19- 1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Trđ 3.033.515 3.669.630 (636.115) (17,33) 2 Giá vốn hàng bán Trđ 2.235.128 2.842.501 (607,373) (21,37) 3 Chi phí bán hàng Trđ 495.107 609.552 (114.445) (18,77) 4 Chi phí quản lý doanh nghiệp Trđ 169.041 180.128 (11.087) (6,15) 5 Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của hoạt động SXKD Trđ 401.246 336.026 65.220 19,41 6 Lãi vay phải trả Trđ - 10.368 (10.368) (100) 7=5/6 Khả năng thanh toán lãi vay Lần - 32,41 (32,41) - (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Qua phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty cổ phần PVI ta thấy khả năng thanh toán đều tăng ở tất cả các chỉ tiêu. Trong đó khả thanh thanh toán nhanh và thanh toán hiện thời có mức tăng nhanh nhất với tỷ lệ tăng lên tới 351,2%. Nguyên nhân chính tác động làm tăng nhanh khả năng thanh toán là động thái giảm sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Nhìn chung đây không phải là dấu hiệu xấu mà thậm chí còn khá phù hợp với tình hình thực tế của PVI. Nó là dấu hiệu của gia tăng sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời vốn chủ sở hữu trong khi vẫn đảm bảo cán cân an toàn tài chính. 2.2.2.2 Đánh giá cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản Đánh giá cơ cấu nguồn vốn Bảng 2.15. Bảng cơ cấu nguồn vốn của PVI năm 2010 - 2011 Mục Chỉ tiêu ĐVT Cuối năm 2011 Cuối năm 2010 Chênh lệch 2011/2010 Giá trị Tỷ lệ (%) I II III IV=II-III V=IV/III 1 Nợ phải trả Trđ 327.355 2.845.714 (2.518.359) (88,5) 2 Vốn chủ sở hữu Trđ 5.397.258 3.607.387 1.789.871 49,62 3 Tổng nguồn vốn Trđ 5.724.614 6.453.102 (728.488) (11,29) 4=1/3 Hệ số nợ Lần 0,057 0,44 (0,383) (87,05) 5=2/3 Hệ số vốn chủ sở hữu Lần 0,94 0,56 0,38 67,86 6=1/2 Tỷ suất nợ trên VCSH Lần 0,06 0,79 (0,73) (92,41) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) a. Hệ số nợ
  • -20- Nhìn chung, hệ số nợ của PVI đã có sự giảm đáng kể. Điều đó chứng tỏ đòn bẩy tài chính đã được sử dụng hiệu quả. b. Hệ số vốn chủ sở hữu Xem xét bảng 2.15 ta thấy rằng tỷ suất tự tài trợ tại thời điểm cuối năm 2011của PVI là 0,94 lần, tăng 67,86% so với cuối năm 2010. Điều đó cho thấy quy mô nguồn vốn chủ sở hữu mặc dù có sự sụt giảm nhưng vẫn đủ để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Trong năm 2011 vừa qua, PVI đã thực hiện đàm phán thành công với đối tác chiến lược Talanx Group theo đó vốn điều lệ đã được tăng từ 1.597 tỷ đồng lên 2.129 tỷ đồng. Đánh giá cơ cấu tài sản Qua số liệu tính toán trên bảng 2.16 ta thấy cơ cấu đầu tư tài sản đã có sự thay đổi đáng kể. Cuối năm 2010, tỷ trọng tài sản dài hạn chỉ chiếm 27,93%, còn tài sản ngắn hạn chiếm tới 72,07% tổng tài sản. Sang năm 2011, cơ cấu tài sản có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn, giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Tại thời điểm cuối năm 2011, tỷ trọng tài sản dài hạn tăng thêm 29,8% với tỷ lệ tăng 106,07%, đồng thời tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống tương ứng 29,8% với tỷ lệ giảm 41,35 % so với thời điểm cuối năm 2010. Nhìn chung cơ cấu tài sản trong năm 2011 của PVI đã có sự biến động đáng kể, TSDH chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng giá trị tài sản (57,73% giá trị tài sản). Bảng 2.16. Bảng cơ cấu tài sản của PVI năm 2010 - 2011 Mục Chỉ tiêu ĐVT Cuối năm 2011 Cuối năm 2010 Chênh lệch 2011/2010 Giá trị Tỷ lệ (%) I II III IV V=III-IV VI=V/IV (1) Tài sản ngắn hạn Trđ 2.419.615 4.650.480 (2.230.865) (47,97) (2) Tài sản dài hạn Trđ 3.304.998 1.802.621 1.502.377 83,34 (3 Tổng tài sản Trđ 5.724.614 6.453.102 (728.488) (11,29) (4)=(1)/(3) Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn % 42,27 72,07 (29,8) (41.35) (5) =(2)/(3) Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn % 57,73 27,93 29,8 106,07 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Trong năm vừa qua, PVI thực hiện đầu tư tăng thêm cho tài sản dài hạn và giảm đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Mặc dù việc cắt giảm quy mô đầu tư cho TSNH lớn hơn quy mô đầu tư cho TSNH, nhưng do giá trị tài sản dài hạn lớn hơn rất nhiều so với giá trị TSNH, nên nếu xét về giá trị tuyệt đối tốc độ tăng TSDH vẫn tăng nhanh hơn mức độ giảm của TSNH. Đó là nguyên nhân trực tiếp làm cơ cấu tài sản thay đổi, chuyển về TSDH là chủ yếu.
  • -21- 2.2.2.3 Đánh giá hiệu suất hoạt động của Công ty cổ phần PVI Đánh giá tình hình các khoản nợ phải thu Theo số liệu tính toán được trong bảng 2.17 ta thấy năm 2011 so với năm 2010, tốc độ luân chuyển các khoản phải thu tăng. Cụ thể: số vòng quay các khoản phải thu tăng từ 5,06 vòng năm 2010 lên 5,14 vòng năm 2011, tương ứng tăng 0,08 vòng với tỷ lệ tăng 1,59%; kỳ thu tiền trung bình giảm từ 71,15 ngày năm 2010 xuống chỉ còn 70,04 ngày năm 2011, giảm 1,11 ngày với tỷ lệ giảm 1,56%. Từ kết quả tính toán này ta có thể thấy tình hình quản lý nợ phải thu có phần được cải thiện. Bảng 2.17. Bảng tính tốc độ thu hồi nợ phải thu ngắn hạn của PVI năm 2010 - 2011 TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch Số tăng giảm Tỷ lệ tăng giảm (%) I II III IV V=III-IV VI=V/IV 1 Doanh thu thuần về BH & CCDV Trđ 3.293.514 3.985.254 (691.740) (17,36) 2 Số dư khoản phải thu đầu kỳ Trđ 862.874 711.864 151.010 21,21) 3 Số dư khoản phải thu cuối kỳ Trđ 418.001 862.847 (444.846) (51,56) 4=(2)+(3)/2 Khoản phải thu bình quân Trđ 640.437,5 787.355,5 (146.918) (18,66) 5=(1)/(4) Số vòng quay các khoản phải thu Vòng 5,14 5,06 0,08 1,59 6=360/(5) Kỳ thu tiền trung bình Ngày 70,04 71,15 (1,11) (1,56) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Từ bảng 2.18 ta thấy, số vòng quay khoản phải thu của khách hàng có xu hướng tăng lên, 5,9 vòng năm 2010 lên 6,1 vòng năm 2011. Nguyên nhân dẫn đến điều này là khoản phải thu khách hàng bình quân giảm khá nhanh so với sự sụt giảm của doanh thu thuần: doanh thu thuần đã sụt giảm 17,36 % nhưng khoản phải thu đã giảm 19,86%. Như vậy, tốc độ giảm của khoản phải thu khách hàng bình quân giảm gấp khoảng 1,14 lần so với tốc độ giảm doanh thu thuần. Bảng 2.18. Bảng tính tốc độ thu hồi khoản phải thu của khách hàng của PVI Năm 2010 - 2011 TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2011- 2010 Số tăng giảm Tỷ lệ tăng giảm (%) I II III IV V=III-IV VI=V/IV 1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Trđ 3.293.514 3.985.254 (691.740) (17,36)
  • -22- 2 Số dư khoản phải thu của khách hàng đầu kỳ Trđ 731.751 622.590 109.1611 17,53) 3 Số dư khoản phải thu của khách hàng cuối kỳ Trđ 353.628 731.751 (378.123) (51,67) 4=(2)+(3)/2 Khoản phải thu của khách hàng bình quân Trđ 542.689,5 677.170,5 (134.481) (19,86) 5=(1)/(4) Số vòng quay các khoản phải thu của khách hàng Vòng 6,1 5,9 0,2 3,39 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Như vậy, nếu xét trên tổng thể khoản phải thu, thì tốc độ luân chuyển có phần được cải thiện. Điều đó cũng có nghĩa là hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu này trong năm 2011 thực hiện tốt hơn năm 2010, đã tiết kiệm được cho PVI thêm một khoản vốn không nhỏ để thực hiện đầu tư. Đánh giá tình hình các khoản nợ phải thu Bảng 2.19. Bảng hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của PVI năm 2010 - 2011 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2011-2010 Số tăng giảm Tỷ lệ tăng giảm (%) I II III IV V VI=IV-V VII=VI/V (1) Doanh thu thuần về bán hàng&cung cấp dịch vụ Trđ 3.293.514 3.985.254 (691.740) (17,36) (2) Doanh thu hoạt động tài chính Trđ 795.063 607.270 187.793 30,93 (3)=(1)+(2) Tổng doanh thu thuần Trđ 4.088.577 4.592.524 (503.947) (10,97) (4) Vốn kinh doanh bình quân Trđ 6.088.858 5.989.404 129.454 2,16 (5) Vốn lưu động bình quân Trđ 3.535.047,5 4.713.300,5 (1.178.253) (25) (6) Vốn dài hạn bình quân Trđ 2.553.809,5 1.675.909 877.900,5 52,38 (7)=(3)/(5) Số vòng quay vốn lưu động vòng 1,16 0,85 0,31 36,47 (8)=360/(7) Kỳ luân chuyển vốn lưu động ngày 310,3 423,5 (113,2) (26,73) (9)=(3)/(6) Hiệu suất sử dụng VCĐ và VDH khác Lần 1,6 2,74 (1,14) (41,61) (10)=(3)/(4) Vòng quay toàn bộ vốn vòng 0,67 0,77 (0,1) (12,98) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
  • -23- A. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động Bảng 2.20. Bảng tính hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động của PVI năm 2010 - 2011 STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2011-2010 Số tăng giảm Tỷ lệ tăng giảm (%) I II III IV=II-III V=IV/III 1 Tổng doanh thu thuần Trđ 3.828.578 4.276.900 (448.322) (10,48) 2 Vốn lưu động bình quân Trđ 3.535.047,5 4.713.300,5 (1.178.253) (25) 3=2/1 Hệ số đảm nhiệm Lần 0,92 1,1 (0,18) (16,36) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) Bảng 2.19 cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm 2011 nhanh hơn so với năm 2010, tăng 0,31 vòng, tương ứng tăng 36,47%; đồng thời kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm 113,2 ngày tương ứng giảm 26,73%. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng lên là do vốn lưu động bình quân giảm khá nhanh so với tốc độ giảm của tổng doanh thu thuần. Nếu kết hợp với phân tích hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động (bảng 2.20) ta thấy trong năm 2010, để tạo ra một đồng doanh thu cần tới 1,1 đồng vốn lưu động, trong khi đó năm 2011 chỉ cần 0,92 đồng. Nếu xét chênh lệch số tuyệt đối thì lượng vốn lưu động cần để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần năm 2011 giảm 0,18 đồng so với năm 2010. B. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác Theo bảng 2.19, hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác năm 2010 và 2011 lần lượt là 2,74 và 1,6 lần. Tức là, năm 2010 một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác tạo ra 2,74 đồng doanh thu thuần, và năm 2011 chỉ tạo ra được 1,6 đồng doanh thu. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn cố định đã có xu hướng giảm xuống. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này đến từ phía tài sản cố định và tài sản dài hạn khác. Trong năm 2011, bộ phận tài sản này giảm nhanh hơn tốc độ giảm doanh thu thuần làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm xuống. Điều này khá dễ hiểu bởi việc cơ cấu chuyển dịch ngành nghề kinh doanh của Công ty đang ngày càng thiên về lĩnh vực đầu tư tài chính. C. Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn Theo bảng 2.19, số vòng quay toàn bộ vốn năm 2011 là 0,67 vòng, giảm 0,1 vòng so với năm 2010. Trong năm 2011, mặc dù vốn kinh doanh bình quân tăng nhưng tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân xét về tuyệt đối vẫn chậm hơn tốc độ giảm của tổng doanh thu. Thực vậy, trong khi tổng vốn kinh doanh bình quân chỉ tăng lên có 2,16% thì tổng doanh thu thuần lại giảm tới 17,36%. Mặc dù qua phân tích ở trên cho thấy, hiệu suất sử dụng vốn lưu động tăng, hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm, nhưng tác động tổng hợp của chúng làm hiệu suất sử dụng toàn bộ
  • -24- vốn giảm. Đó là dấu hiệu không khả quan. Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, năm 2011 vừa qua, PVI mới thực hiện lại cơ cấu tổ chức Công ty và do đó, cần thêm thời gian nữa để việc tái cơ cấu này thực sự phát huy hiệu quả. 2.2.2.4. Đánh giá khả năng sinh lời qua bảng BCXĐKQKD Bảng 2.21. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời từ mọi hoạt động kinh doanh của PVI 2010-2011 STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch năm 2011- 2010 Số tăng giảm Tỷ lệ tăng giảm (%) I II III IV V=III-IV VI=V/IV 1 Tổng doanh thu thuần Trđ 3.828.578 4.276.900 (448.322) (10,48) 2 Lợi nhuận trước thuế Trđ 401.246 336.026 65.220 19,41 3 Lợi nhuận sau thuế Trđ 327.302 296.639 30.663 10,34 4 Vốn kinh doanh bình quân Trđ 6.088.858 5.989.404 129.454 2,16 5 Vốn chủ sở hữu bình quân Trđ 4.502.322,5 3.054.952 1.477.370,5 47,38 6 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (6)=(3)/(1) % 8,55 6,94 1,61 23,2 7 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh(7)=(2)/(4) % 6,59 5,61 0,98 17,47 8 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) (8)=(3)/(4) % 5,38 4,95 0,43 8,67 9 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (9)=(3)/(5) % 7,27 9,71 (2,44) (25,12) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn) (1) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Năm 2011 vừa qua tỷ suất này của PVI đạt mức 8,55%, tức là với mỗi 1 đồng doanh thu bán ra, PVI thu về 0,0855 đồng lợi nhuận ròng. So sánh với năm 2010, hệ số lãi ròng này tăng tuyệt đối 1,61% với tỷ lệ tăng 23,2%. Hệ số lãi ròng tăng là do tốc độ giảm của doanh thu thuần chậm hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. (2) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
  • -25- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh năm 2011 là 5,38%, tăng 0,43% so với năm 2010. Điều đó có nghĩa là số lợi nhuận thu về từ mỗi 100 đồng vốn kinh doanh PVI bỏ ra đã tăng 0,0043 đồng. Cũng như các tỷ suất lợi nhuận trên, nguyên nhân trực tiếp làm tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh tăng là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn. Sử dụng phương pháp Dupont để xem xét mối quan hệ với các chỉ tiêu ta có: Năm 2011 cứ 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 5,38 đồng lợi nhuận sau thuế là do hai nhân tố ảnh hưởng: - Cứ 1 đồng doanh thuần thu được, có 0,0855 đồng lợi nhuận sau thuế - Một đồng vốn kinh doanh bỏ ra quay 0,67 vòng /năm và tạo ra được 0,67 đồng doanh thu thuần. Rõ ràng, dù hệ số lãi ròng tăng, nhưng vòng quay vốn kinh doanh giảm đã ít nhiều hạn chế sự tăng lên của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh. (3) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Hình 2.8. Phân tích Dupont năm 2011 2.3. Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI qua phân tích các báo cáo tài chính 2.3.1. Một số ưu điểm trong hoạt động kinh doanh của Công ty Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 7,27 % Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (5,38%) Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (1,35 lần) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (5,38%) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (8,55%) Số vòng quay toàn bộ vốn (0,67 vòng/năm) Lợi nhuận sau thuế 327.302 triệu đồng Doanh thu 3.828.578 triệu đồng Doanh thu 3.828.578 triệu đồng Toàn bộ vốn 4.502.322,5 triệu đồng
  • -26-  Về lợi nhuận sau thuế: Nhìn chung tình hình tài chính trong năm 2011 của Công ty cổ phần PVI là tương đối tốt, tình hình hoạt động kinh doanh trong năm hiệu quả. Lợi nhuận sau thuế đạt 327.302 triệu đồng tăng 10,34% so với năm 2010, tăng tích lũy nội bộ thông qua việc bổ sung vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính.  Về cơ cấu: - Cơ cấu nguồn vốn: Cơ cấu nguồn vốn được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty, giảm hệ số nợ và tăng hệ số vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ. Điều này giúp công ty nâng cao năng lực tài chính trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. - Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn của PVI khá lành mạnh, tỷ trọng nợ trong tổng tài sản thấp, áp lực lãi vay đến năm 2011 là không có với PVI. Hơn nữa, xét về độ an toàn nguồn vốn, tỷ lệ vốn vay/VCSH của PVI đã giảm xuống còn rất thấp từ 0,79 năm 2010 còn 0,06 năm 2011.  Về chính sách tài trợ: Chính sách tài trợ trong năm của công ty tương đối tốt, lấy nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn đã đem lại sự an toàn chắc chắn về mặt tài chính. Vốn lưu chuyển ở cả đầu năm và cuối năm đều cao hơn nhu cầu vốn lưu chuyển cho thấy doanh nghiệp thừa vốn lưu chuyển đế đáp ứng nhu cầu vốn lưu chuyển, hay khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt, tạo ra hình ảnh tốt trong mắt nhà đầu tư và chủ nợ.  Về khả năng thanh toán: Tất cả các hệ số khả năng thanh toán đều tăng lên (tăng nhanh nhất là khả năng thanh toán nhanh từ mức 1,64 năm 2010 lên 7,34 năm 2011 tăng 352,16%) điều này cho thấy trong năm 2011 khả năng thanh toán của Công ty cổ phần PVI là rất tốt. Đồng thời việc thanh toán đúng hạn các khoản nợ trong kỳ đã giúp cho công ty tạo được uy tín trên thị trường.  Về hiệu suất sử dụng vốn: Trong năm công ty đã có nỗ lực đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, làm tăng vòng quay vốn lưu động tạo sự chu chuyển vốn nhanh đem lại hiệu quả kinh doanh.  Về hiệu quả hoạt động: Các hệ số sinh lời năm 2011 của Công ty cổ phần PVI đều tăng so với năm 2010. Các hệ số sinh lời này tăng do tốc độ tăng của lợi nhuận cao cho thấy kết quả làm ăn của công ty năm qua tốt. Tuy các hệ số này tăng còn thấp do việc tăng vốn kinh doanh trong năm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn chủ (giảm từ 9,71 năm 2010 còn 7,27 năm 2011) nhưng đã cho thấy việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực khác đặc biệt là lĩnh vực đầu tư tài chính bước đầu đã đạt hiệu quả.  Về công tác quản lý chi phí: Tỷ lệ trên doanh thu thuần của công ty trong năm 2011 thấp hơn so với năm 2010 do tốc độ giảm của chi phí nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu, điều này cho thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí.  Về cơ cầu tài sản: Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn tăng lên trong khi tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn giảm đi. Năm 2011, tài sản dài hạn tăng lên do Công ty tăng cường đầu tư dài hạn vào các công ty con và công ty liên kết, điều này phù hợp với quyết định tái cơ cấu tổ chức của Công ty. Bên cạnh đó, các khoản phải thu trong năm 2011 của PVI đã giảm đáng kể điều này cho thấy công tác thu hồi nợ của công ty đã được thực hiện rất tốt, giúp giảm tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều.
  • -27-  Hiệu suất hoạt động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2011 tăng so với năm 2010 (Cụ thể, năm 2011 vòng quay vốn lưu động tăng 0,31 vòng, ứng với tỷ lệ tăng 36,47%; đồng thời kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm 113,2 ngày tương ứng tỷ lệ giảm 26,73%). Điều này cho thấy việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty tương đối tốt đảm bảo hiệu quả hoạt động của nguồn vốn lưu động. 2.3.2. Một số hạn chế và vấn đề đặt ra  Về cơ cấu:  Cơ cấu nguồn vốn: Việc tăng vốn chủ sở hữu để tăng đầu tư tài chính dài hạn giúp công ty đảm bảo về mặt an toàn tài chính, tuy nhiên công ty cần có những biện pháp quản lý vốn cụ thể và hiệu quả, kế hoạch sử dụng vốn một cách tối ưu nhất để đồng vốn đầu tư đem ra lợi nhuận cao nhất cho chủ sở hữu. Việc giảm, không còn nợ vay trong tình trạng hiện nay được coi là hợp lý. Nhưng trong trường hợp (ROAE > i) thì công ty cần gia tăng nợ vay hợp lý để khuyếch đại tỷ suất vốn trên chủ sở hữu.  Cơ cấu tài sản: Mặc dù tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn của Công ty trong năm 2011 đã giảm đáng kế nhưng khoản mục hàng tồn kho năm 2011 của Công ty lại có sự đột biến tăng khá cao so với năm 2010. Từ 85 triệu đồng năm 2010 lên 735 triệu đồng năm 2011, tăng 651 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 765,88%. Mặc dù mức tăng của hàng tồn kho so với mức giảm các khoản phải thu là rất nhỏ nhưng không vì thế mà Công ty chủ quan về vấn đề này.  Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của Công ty là tương đối tốt điều này do việc giảm không còn nợ vay trong năm, song các hệ số thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời chênh lệch khá lớn cho thấy lượng tiền mặt để thanh toán ngay ít. Điều này cho thấy doanh nghiệp nên có sự điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán nợ.  Hiệu quả hoạt động: Nhìn chung các tỷ suất sinh lời năm 2011 đều tốt hơn năm 2010, tuy nhiên tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm do vốn chủ sở hữu trong năm tăng cao làm cho mỗi nhà đầu tư nhận được ít lợi nhuận hơn so vơi năm trước. Nguồn vốn chủ sở hữu được coi là nguồn vốn tương đối an toàn, ổn định nhưng chi phí sử dụng vốn cao. Do đó, Công ty cần phải có kế hoạch sử dụng hợp lý và tối ưu nhất nguồn vốn này mang lại hiệu quả tương lai cho các chủ sở hữu. CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PVI QUA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3.1. Định hƣớng phát triển kinh doanh của PVI năm 2010 – 2015 3.2. Định hƣớng hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI 3.3.1. Chủ động công tác huy động vốn và sử dụng vốn kinh doanh  Trước hết công ty cần xác định nhu cầu vốn về kinh doanh hàng năm, xác định chính xác số vốn cần thiết cho các dự án đầu tư tài chính nhằm tránh tình trạng thiếu vốn trong lĩnh vực
  • -28- đầu tư, ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư tài chính của công ty. Ngược lại, việc thừa vốn cũng làm mất cơ hội sinh lời của đồng vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty.  Để chủ động hơn trong công tác huy động nguồn vốn tài trợ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao, công ty cần xác định nhu cầu vốn lưu động. Có thể xác định theo hai phương pháp: Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trực tiếp hay phương pháp gián tiếp (phương pháp tỷ lệ trên doanh thu)  Là một Tổng công ty gồm 2 công ty con và 7 công ty liên kết, Công ty có nhiều cách thức để huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ cho mình… Tuy nhiên công ty cần xem xét lựa chọn nguồn vốn phù hợp nhất để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Năm 2011 thị trường còn nhiều bất ổn về tình hình kinh tế và chính sách tiền tệ, lạm phát và lãi suất ngân hàng cao ảnh hưởng đến huy động vốn phát hành từ trái phiếu gặp nhiều khó khăn nên chưa thực hiện được. Năm 2012 tiếp tục thực hiện chủ trương huy động vốn từ phát hành cổ phiếu.  Công ty có thể tăng huy động vốn theo hình thức hợp tác kinh doanh, liên kết theo từng hợp đồng đối với từng lĩnh vực đầu tư cụ thể. Ưu điểm của phương pháp này là công ty có thể tham gia đầu tư vào những lĩnh vực có giá trị lớn, phức tạp.  Ngoài ra, công ty có thể huy động vốn từ các đơn vị thành viên với lãi suất nội bộ. Nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên được coi là nguồn vốn chất lượng ổn định, huy động dễ dàng mà còn làm tăng lợi ích của người lao động trong công ty cũng cần được khuyến khích trong việc huy động vốn.  Sau khi xây dựng kế hoạch huy động vốn, công ty cần có kế hoạch phân phối và sử dụng sao cho có hiệu quả nhất, phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Năm 2012, công ty có nhiều sản phẩm sẽ đưa vào thị trường vì vậy cần phải thu xếp vốn một cách hợp lý, tránh ứ đọng. 3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3.3.3. Tạo vị thế vững chắc, tăng cường thị phần và tạo niềm tin ở khách hàng 3.3.4. Tăng cường biện pháp quản lý chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty 3.3.5. Đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên 3.3.6. Hoàn thiện công tác kế toán - tài chính và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp 3.3.7. Thu thập thông tin về ngành bảo hiểm để có những chiến lược tài chính phù hợp 3.4. Kiến nghị 3.4.1. Đối với Công ty Cổ phần PVI 3.4.2. Đối với Nhà nước 3.4.2.1. Hoàn thiện chế độ kế toán 3.4.2.2. Tiến tới hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành KẾT LUẬN Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để đầu tư kinh doanh nhưng cũng có không ít thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và nắm bắt được những cơ hội trong kinh doanh đòi hỏi phải có tiềm lực
  • -29- mạnh mẽ về tài chính, phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải thấy được vai trò của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp và không ngừng hoàn thiện công tác này, bởi thông tin tài chính không những cung cấp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp cái nhìn tổng quát về sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp mà còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa các quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận kịp thời và đúng đắn. Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính trên cơ sở các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần PVI, cùng định hướng phát triển kinh doanh của công ty, em đã hoàn thành đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần PVI”. Sau quá trình nghiên cứu đề tài trên, trong khuôn khổ bản luận văn này, có thể đưa ra những kết luận sau: Những đóng góp của luận văn: - Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. - Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính tại công ty cổ phần PVI - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thực trạng tài chính tại công ty cổ phần PVI qua công tác phân tích báo cáo tài chính. Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện thực trạng tài chính thông qua công tác phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần PVI được đưa ra trong luận văn gồm: - Chủ động trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn. Đảm bảo nguồn vốn được sử dụng một cách hiệu quả nhất - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng cách giảm lượng dữ trữ hàng tồn kho, quản lý vốn bằng tiền một cách hiệu quả nhất - Tạo vị thế vững chắc trên thị trường, củng cố niềm tin ở khách hàng thông qua việc chú trọng tới dịch vụ hậu bán hàng. - Tăng cường biện pháp quản lý chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty - Đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên - Hoàn thiện công tác kế toán - tài chính và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp - Thu thập thông tin về ngành bảo hiểm để có những chiến lược tài chính phù hợp Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng tài chính qua công tác phân tích báo cáo tài chính của công ty PVI nhằm đưa ra các biện pháp hữu ích, có tính khả thi với điều kiện hoạt động của công ty nhưng việc quản lý, đưa ra các giải pháp tài chính là một vấn đề phức tạp, hơn thế nữa các doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam chưa chú trọng đến công tác này, nếu có thực hiện phân tích thì phân tích rất sơ sài, theo cảm tính mà không tổ chức thành công tác phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh, khoa học. Do vậy, nội dung của luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em rất mong nhận được những góp ý chân thành của các
  • -30- thầy cô và độc giả quan tâm để tác giả có thể trưởng thành hơn trong lĩnh vực phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. References Tiếng Việt 1. Công ty cổ phần PVI (2010, 2011), Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 2. Công ty cổ phần PVI (2010, 2011), Báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động kinh doanh. 3. Định hướng phát triển công ty cổ phần PVI giai đoạn 2010 - 2015. 4. Bộ Tài Chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006. 5. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), Tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại học kinh tế quốc dân. 6. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nxb Thống kê. 7. Nguyễn Văn Công (2003), Lập, đọc, kiểm tra và phân tích Báo cáo tài chính, Nxb Tài chính. 8. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005) số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật doanh nghiệp. 9. Trương Bá Thanh (2010), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính. Website 10. http://www.fetp.edu.vn 11. www.pvi.com.vn 12. www.tapchiketoan.com 13. www.acfe.com 14. www.cophieu68.com 15. www.vinacorp.vn