Báo cáo chủ đề 1 
Tổng quan về 
e-Learning
Nội dung trình bày 
1. Lịch sử phát triển của e-Learning. 
2. E-learning và một số khái niệm cơ bản 
3. Các dạng và hình thức của e-Learning 
trong giáo dục và đào tạo. 
4. Kiến trúc hệ thống E-Learning. 
5. Tình hình phát triển và ứng dụng e- 
Learning trong giáo dục đào tạo. 
6. Vấn đề chuẩn (standards) trong các hệ 
e-Learning
1. Lịch sử phát triển của 
e-Learning 
Cuộc cách mạng về Công 
nghệ(GĐ 2000 đến nay) 
CN Web được phát minh(GĐ 1993- 
1999) 
HĐH và các phần mềm trình chiếu ra đời(GĐ 1984-1993) 
Máy tính PC chưa được sử dụng rộng rãi 
(giai đoạn trước năm 1983)
Lịch sử hình thành của E-Learning 
Gắn với sự phát triển của CNTT và phương pháp giáo dục đào tạo, 
quá trình phát triển của E-Learning có thể chia ra làm bốn thời kì 
như sau: 
 Trước năm 1983: Thời kì này, máy tính chưa được 
sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “lấy giảng 
viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất 
trong các sở giáo dục 
 Giai đoạn 1984 - 1993: Sự ra đời của các hệ điều 
hành và phần mềm trình chiếu cho phép tạo ra 
những bài giảng có tích hợp âm thanh và hình ảnh. 
 Giai đoạn 1993 - 1999: Công nghệ Web được phát 
minh. 
 Giai đoạn 2000 - đến nay: Các công nghệ tiên tiến, 
công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet 
rộng, các công nghệ thiết kế Web đã trở thành 
cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo. 
Ngày nay, thông qua 
Web, người dạy có thể 
hướng dẫn trực tuyến 
(hình ảnh, âm thanh, 
các công cụ trình diễn) 
tới mọi người học. Điều 
này đã tạo ra một cuộc 
cách mạng trong đào 
tạo với giá thành rẻ, 
chất lượng cao và hiệu 
quả. Đó chính là kỉ 
nguyên của E-Learning.
2. E-learning và một số 
khái niệm cơ bản
E-learning là gì? 
 e-Learning là việc sử dụng công nghệ thông tin và 
máy tính trong học tập. (Horton 2006) 
 e-Learning là tất cả những hoạt động dựa vào máy 
tính và Internet để hỗ trợ dạy và học – cả ở trên 
lớp và ở từ xa.(Bates 2009)
E-learning là gì? 
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ 
mới. Hiện nay theo các quan điểm và dưới các hình thức khác 
nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning. Hiểu theo nghĩa 
rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và 
đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là 
công nghệ thông tin.
E-learning là gì? 
“Lý thú” 
(Exciting) 
“Năng động” 
(Energetic) 
“Phong phú” 
(Enriching) 
“Điện tử” 
(Electronic) 
“Kinh nghiệm thực 
tiễn” (Exceptional 
learning experience)
Công nghệ E-Learning là gì? 
- Cùng với thuật ngữ công nghệ học tập, công nghệ truyền đạt kiến thức, 
và công nghệ giáo dục, thuật ngữ còn được dùng rộng rãi liên quan đến việc sử 
dụng công nghệ trong học tập theo một nghĩa rộng hơn nhiều so với đào tạo dựa 
trên máy tính hay máy tính hỗ trợ giảng dạy của những năm 1980. 
- Nó cũng rộng hơn thuật ngữ học trực tuyến hay giáo dục trực tuyến thường 
liên quan đến việc học dựa trên các trang web. 
- Trong trường hợp ở những nơi công nghệ di động được sử dụng, thuật ngữ M-learning 
đã trở nên phổ biến hơn. Tuy nhiên, Elearning cũng có ý nghĩa vượt ra 
ngoài công nghệ và đề cập đến việc học tập thực tế diễn ra bằng cách sử dụng 
các hệ thống này.
So sánh phương pháp học tập truyền 
thống và phương pháp e-Learning
Phương pháp học tập truyền thống
Phương pháp học tập e-Learning 
Sự ra đời của e-Learning đã khắc phục được những hạn chế trên. Mô hình hệ thống e- 
Learning trong việc giảng dạy và học tập như sau:
Ưu điểm của E-Learning 
E-Learning đang phát triển mạnh mẽ và được coi là phương thức đào tạo cho 
tương lai. Có được điều đó là do nó thể hiện được nhiều những ưu điểm quan 
trọng. 
Ưu điểm của E-learning?
Ưu điểm 
Những đặc điểm nổi bật của E-Learning so với đào tạo truyền thống được liệt kê ở dưới 
đây: 
Mở rộng phạm vi giảng dạy: Tổ chức lớp 
học trong các phòng học hay tại các trung 
tâm đào tạo bị hạn chế bởi hai yếu tố: không 
gian và địa điểm. Với elearning, số người 
học của mỗi chương trình đào tạo sẽ không 
bị hạn chế. 
Giảng dạy tập trung:Trong hệ thống đào 
tạo trực tuyến, học sinh được dạy học 
thông qua một chương trình giảng dạy 
mô phỏng. Có nghĩa là, nếu học sinh 
không hiểu về một vấn đề nào đó thì vẫn 
có thể dễ dàng xem lại bài học của mình 
chỉ bằng một cú nhấp chuột đơn giản.
Ưu điểm 
Tiết kiệm thời gian và tiền bạc: Người học trực tuyến sẽ tiết kiệm được cả thời gian và 
tiền bạc vì trường học của họ sẽ ở ngay trước màn hình máy tính. Không giống 
như trong các khóa học trong các cơ sở đào tạo, học sinh của Elearning sẽ tiết 
kiệm thời gian đi lại và tiết kiệm tiền cho các khoản chi phí cho sách giáo khoa, sách 
hướng dẫn, và các học liệu khác. 
Tự định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, người học có thể tự 
định hướng cho mình, bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình độ, sở thích, 
mục tiêu của bản thân.
Ưu điểm 
Tính linh hoạt: Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là rõ ràng bởi vì 
bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh 
hoạt. Từ khi đăng ký học đến lúc hoàn thiện người học có thể học theo thời 
gian biểu mình định ra. Không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù 
bạn vẫn đang ở trong lớp học “ảo”. Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định 
hướng” và “tự điều chỉnh” như trình bày ở phần trên. 
Tự điều chỉnh: Với học trực tuyến, người học có thể tự điều chỉnh nhịp điệu 
khóa học cho mình, nghĩa là người học có thể học từ từ hay nhanh do 
thời gian mình tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức của mình.
Ưu điểm 
Tính đồng bộ: Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến là có tính 
đồng bộ cao vì các hầu hết học trình cùng tài liệu được soạn thảo 
và đưa vào chương trình dạy được xem xét và đưa lên trang trực tuyến từ 
ban đầu. Do vậy, tính đồng bộ được đảm bảo. 
Tương tác và hợp tác: Học trực tuyến người học có thể giao lưu và tương 
tác với nhiều người cùng lúc. Họ cũng có thể hợp tác với bạn bè trong 
nhóm học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà. Ngày nay, việc 
tương tác và hợp tác trên Internet là phổ biến qua forum, blog, Facebook… 
và có thể tận dụng Internet để “vừa làm vừa học vừa chơi”. 
Hiệu quả: Học trực tuyến giúp người học không chỉ tiết kiệm chi phí mà 
còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình. 
Dễ tiếp cận và thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là 
Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng. Người học có thể tiếp cận và học 
bất cứ nơi đâu. Đây cũng chính là tính thuận tiện của việc học trực tuyến.
Nhược điểm của E-Learning 
Nhược điểm 
của E-learning?
Nhược điểm
Nhược điểm
2. Các dạng và hình thức 
của e-Learning trong giáo 
dục và đào tạo
Có một số hình thức đào tạo bằng 
e-Learning: 
1. Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT – Technology-Based 
Training) 
2. Đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer-Based 
Training) 
3. Đào tạo dựa trên web (WBT – Web-Based Training) 
4. Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) 
5. Đào tạo từ xa (Distance Learning)
1.1.Đào tạo dựa trên công nghệ 
TBT – Teachnology-Based Training 
Đào tạo dựa trên công nghệ 
(TBT) là một phương pháp đào 
tạo dựa trên máy tính bào gồm 
dựa trên web, mạng nội bộ, 
DVD và CD để đào tạo về bất 
kỳ chủ đề gì.
1.2. Đào tạo dựa trên máy tính 
CBT – Computer-Based Training 
- Hiểu theo nghĩa rộng, 
thuật ngữ này nói đến bất kỳ một 
hình thức đào tạo nào có sử dụng 
máy tính. 
- Hiểu theo nghĩa hẹp, nói 
đến các ứng dụng (phần mềm) 
đào tạo trên các đĩa CD-ROM 
hoặc cài trên máy tính độc lập, 
không nối mạng, không có giao 
tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật 
ngữ này được hiểu đồng nhất với 
thuật ngữ CD-ROM Based 
Training.
1.3. Đào tạo dựa trên web 
WBT –Web-Based Training 
- WBT là hình thức đào 
tạo sử dụng công nghệ web. Nội 
dung học, các thông tin quản lý 
khóa học, thông tin về người học 
được lưu trữ trên máy chủ và 
người học có thể dễ dàng truy 
nhập thông qua trình duyệt 
Web. 
- Người học có thể giao 
tiếp với nhau và nói với giáo 
viên, sử dụng các chức năng trao 
đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail… 
thậm chí có thể nghe được giọng 
nói và hình ảnh của người giao 
tiếp với mình.
- Online Learning/Training là hình thức đào tạo có sử 
dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao 
tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên… 
- OL/T là hình thức truyền tải nội dung bằng phương tiện 
điện tử qua trình duyệt Web.t 
- Đào tạo trực tuyến là quá trình tương tác thông qua việc 
sử dụng máy tính và các kỹ thuật truyền thông để đào tạo và học 
tập. 
 Các mô hình đào tạo trực truyến E-Learning: 
- Mô hình LMS (Learning Management System) 
- Mô hình LCMS (Learning Content Management 
System) 
1.4. Đào tạo trực tuyến 
OL/T - Online Learning/Training
1.5. Đào tạo từ xa 
DL - Distance Learning 
Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người 
dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không 
cùng một thời điểm.
1.5. Đào tạo từ xa 
DL - Distance Learning 
c. Có 2 loại hình cung cấp giáo dục từ xa: 
- Hướng dẫn đồng bộ: đòi hỏi phải có sự tham gia đồng 
thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn. 
- Hướng dẫn không đồng bộ: không đòi hỏi sự tham gia 
đồng thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn. Học sinh 
không cần phải được tập hợp lại với nhau trong cùng một vị trí 
cùng một lúc. Thay vào đó, sinh viên có thể chọn khung thời 
gian giảng dạy của mình và tương tác với các tài liệu học tập 
và giảng theo lịch trình của họ.
3. Kiến trúc hệ thống 
E-Learning.
Kiến trúc hệ thống 
E-learning 
• Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị 
đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở 
cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,... 
• Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, 
Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook,...) 
• Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng 
của E-learning là nội dung các khoá học, các chương 
trình đào tạo, các courseware.
4. Tình hình phát triển 
và ứng dụng e-Learning 
trong giáo dục đào tạo
Tình hình phát triển và ứng dụng 
e-Learning trên Thế Giới 
• Hiện nay với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì E-learning 
ngày càng phát triển rất rộng rãi. 
• E-learning rất được ưa chuộng bởi tính linh hoạt và tiện 
dụng về không gian và thời gian. 
• E-learning phát triển chưa đồng đều trên các khu vực 
trên thế giới. Phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ và 
Châu Âu. Các nước phát triển đang triển khai mạnh mẽ 
trong hệ thống giáo dục và đào tạo.
Tình hình phát triển và ứng dụng 
e-Learning trên Thế Giới 
- Các nước phát triển đã có một thái 
độ tích cực đối với việc phát triển 
công nghệ thông tin cũng như ứng 
dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - 
xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong 
hệ thống giáo dục. 
- Có khoảng 90% các trường đại học, 
cao đẳng sử dụng mô hình E-learning. 
- Thị trường rộng lớn và sức thu hút 
mạnh mẽ của E-Learning nên hàng 
loạt các công ty đã chuyển sang 
hướng chuyên nghiên cứu và xây 
dựng các giải pháp về E-Learning 
như: Click2Learn, Global Learning 
Systems, Smart Force...
Tình hình phát triển và ứng dụng 
e-Learning trên Thế Giới 
• Ở Châu Á, đặc biệt là khu vực 
Đông Nam Á chưa phát triển 
bằng các khu vực khác nhưng 
hiện tại đang trên xu hướng phát 
triển tích cực. 
• Tuy nhiên đi kèm với nó phải có 
sự đầu tư về cơ sở hạ tầng công 
nghệ thông tin,truyền thông và đó 
đang là khó khăn của hầu hết 
những nước đang phát triển.
Tình hình phát triển và ứng dụng 
e-Learning tại Việt Nam 
E-learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới. Việc 
triển khai elearning trong giáo dục đào tạo là một hướng đi tất 
yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế 
giới. 
Ở Việt Nam, E-learning mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm 
gần đây, đồng thời với việc kết nối internet băng thông rộng 
được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học. 
E-learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi 
trường học tập ảo. E-learning đang dần khẳng định tại thị 
trường Việt Nam.
Tình hình phát triển và ứng dụng 
e-Learning tại Việt Nam 
Chủ trương của Bộ giáo dục và đào 
tạo trong giai đoạn tới là tích cực 
triển khai các hoạt động xây dựng một 
xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân 
(từ học sinh phổ thông, sinh viên, các 
tầng lớp người lao động, ..) đều có cơ 
hội được học tập, hướng tới việc: học 
bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc 
nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any 
where) và học tập suốt đời (life long 
learning). Để thực hiện được các mục 
tiêu nêu trên, E-Learning có một 
vai trò chủ đạo trong việc tạo ra 
một môi trường học tập ảo.
Tình hình phát triển và ứng dụng 
e-Learning tại Việt Nam 
Các trường đại học ở Việt 
Nam nghiên cứu và triển 
khai E-Learning, một số 
trường bước đầu đã triển khai 
các phần mềm hỗ trợ đào tạo 
và cho các kết quả khả quan : 
Đại học Công nghệ - ĐHQG 
Hà Nội, Viện CNTT – 
ĐHQG Hà Nội, Đại học 
Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG 
TP Hồ Chí Minh,ĐHSP 
TPHCM, Học viện Bưu 
chính Viễn thông,...
Một số ứng dụng của E-Learning 
• Công cụ soạn bài điện tử: giúp cho việc tạo nội dung 
học tập một cách dễ dàng. Các trang web với tất cả các 
loại tương tác multimedia được tạo ra dễ dàng. Có thể 
nhập các đối tượng học tập đã tồn tại trước như text, 
hình ảnh, âm thanh, các hoạt hình, và video. Nội dung 
sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạng như 
HTML, CD-ROM, hoặc các gói tuân theo chuẩn 
SCORM/AICC.
Một số ứng dụng của E-Learning 
Công cụ mô phỏng: Có thể ghi và 
điều chỉnh các sự kiện diễn ra trên 
màn hình máy tính. Với các 
animation chỉ là ghi lại các sự kiện 
một cách thụ động, tức là học viên 
chỉ xem được những hành động gì 
diễn ra mà không thể tương tác 
với các hành động đó. Với công cụ 
mô phỏng bạn có thể tương tác với 
các hành động.
Một số ứng dụng của E-Learning 
• Công cụ tạo bài kiểm tra: các ứng dụng giúp tạo và phân 
phối các bài kiểm tra, các câu hỏi trên Internet. Các tính năng 
như đánh giá và báo cáo sẽ được gộp vào cùng. Đa số các ứng 
dụng hiện nay đều hỗ trợ xuất ra các định dạng tương thích 
với SCORM, AICC, do đó các bài kiểm tra hoàn toàn có thể 
đưa vào các LMS/LCMS khác nhau. Có thể sử dụng các bài 
kiểm tra này trong nhiều trường hợp khác nhau kiểm tra đầu 
vào, tự kiểm tra, các kì thi chính thức. Các ứng dụng cho 
phép người soạn câu hỏi chọn lựa nhiều loại câu hỏi khác 
nhau đơn cử như hình thức trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, 
kéo thả...
Một số ứng dụng của E-Learning 
• Công cụ tạo bài trình bày có 
multimedia: Hiện tại đã có 
nhiều phần mềm hỗ trợ bạn 
thực hiện đưa các multimedia 
khác vào như audio và video 
(ví dụ tiếng nói và hình ảnh 
của người trình bày) . Hơn 
nữa, các phần mềm còn cung 
cấp tính năng phát trực tiếp 
các bài trình bày qua mạng.
Một số ứng dụng của E-Learning 
• Công cụ seminar điện tử : hỗ trợ việc học tập đồng bộ trong 
một lớp học ảo, một cách thể hiện của môi trường mà bạn có 
thể mô phỏng lớp học theo hình thức mặt giáp mặt (face-to-face) 
dùng các kĩ thuật tiên tiến. Lớp học ảo cung cấp một 
môi trường mà bạn có thể truy cập rất nhiều tài nguyên và 
cho bạn nhiều lựa chọn, nhiều phương pháp để trao đổi 
thông tin.
4. Vấn đề chuẩn trong các 
hệ e-Learning
Đối với lĩnh vực e-Learning, các chuẩn e-Learning đóng vai trò rất quan 
trọng. Không có chuẩn e- Learning chúng ta sẽ không có khả năng trao 
đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập. Nhờ có chuẩn toàn bộ 
thị trường e- Learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội 
dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt 
kĩ thuật và mặt phương pháp. LMS có thể dùng được nội dung phát 
triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví dụ khác nữa. Không có 
chuẩn, chúng ta không thể trao đổi thông tin được với nhau.
Wayne Hodgins (TechLearn, 2000) đã khẳng định rằng chuẩn 
e- Learning có thể giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau: 
• Khả năng truy cập được: (Accessibility) truy cập nội dung học 
tập từ một nơi ở xa và phân phối cho nhiều nơi khác. 
• Tính khả chuyển: (Interoperability) sử dụng được nội dung học tập 
mà phát triển tại ở một nơi, bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại 
nhiều nơi và hệ thống khác nhau. 
• Tính thích ứng: ( Adaptability) đưa ra nội dung và phương pháp đào 
tạo phù hợp với từng tình huống và từng cá nhân. 
• Tính sử dụng lại: (Reusability) một nội dung học tập được tạo ra 
có thể được sử dụng ở nhiều ứng dụng khác nhau. 
• Tính bền vững: (Durability) vẫn có thể sử dụng được các nội 
dung học tập khi công nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại. 
• Tính giảm chi phí: ( Affordability) tăng hiệu quả học tập rõ rệt 
trong khi giảm thời gian và chi phí.
Các chuẩn e-Learning hiện có 
Chuẩn đóng gói (packaging standards) 
 Tổng quan như chúng ta đã đề cập ở trên, chuẩn đóng gói mô tả các cách 
ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, cua học, hay 
các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong 
nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS). Các chuẩn này đảm bảo 
hàng trăm hoặc hàng nghìn file được gộp và cài đặt đúng vị trí. 
 Chuẩn đóng gói e-Learning bao gồm: 
- Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội 
dung duy nhất. Các đơn vị nội dung có thể là các cua học, các file HTML, 
ảnh, multimedia, style sheet, và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất. 
- Gồm thông tin mô tả tổ chức của một buổi học hoặc module sao 
cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển 
thị một menu mô tả cấu trúc của cua học và học viên sẽ học dựa trên menu 
đó. 
-Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các cua học hoặc module từ hệ 
thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại 
nội dung bên trong.
Các chuẩn e-Learning hiện có 
Chuẩn trao đổi thông tin 
Tổng quan 
Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc sự vật 
có thể trao đổi thông tin với nhau. Một ví dụ dễ thấy về chuẩn trao đổi thông tin 
là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ. 
Trong e-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ 
thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các module. 
Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét hệ thống quản lý và các module trao đổi 
với nhau thông tin gì và như thế nào, các chuẩn trao đổi thông tin nào đang có, 
chúng hoạt động như thế nào, và chúng ta phải làm gì để đảm bảo tính tương 
thích với các chuẩn đó.
Chuẩn trao đổi thông tin cung cấp: 
 Hệ thống quản lý cần biết khi nào thì đối tượng (học tập) bắt đầu hoạt động 
 Đối tượng cần biết tên học viên 
 Đối tượng thông báo ngược lại cho hệ thống quản lý học viên đã hoàn thành đối tượng 
bao nhiều phần trăm 
 Hệ thống quản lý cần biết thông tin về điểm học viên để lưu vào cơ sở dữ liệu. 
 Hệ thống quản lý cần biết khi nào học viên chấm dứt học tập và đóng đối tượng học 
tập. 
 Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu. Giao thức xác 
định các luật quy định cách mà hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao đổi 
thông tin với nhau. Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi như 
điểm kiểm tra, tên học viên, mức độ hoàn thành của học viên... 
 Có hai tổ chức chính đưa ra các chuẩn liên kết được thực thi nhiều trong các hệ thống 
quản lý học tập. 
 Aviation Industry CBT Committee (AICC): AICC có hai chuẩn liên quan, gọi là 
AICC Guidelines và Recommendations (AGRs). AGR006 đề cập tới computer-managed 
instruction (CMI). Nó được áp dụng cho các đào tạo dựa trên Web, 
mainframe, đĩa. AGR010 chỉ tập trung vào đào tạo dựa trênWeb. 
 SCORM : Đặc tả ADL SCORM bao gồm Runtime Environment (RTE) quy định sự 
trao đổi giữa hệ thống quản lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object - Đối 
tượng nội dung có thể chia sẻ được) tương ứng với một module. Thực ra thì SCORM 
dùng các đặc tả mới nhất của AICC.
Các chuẩn e-Learning hiện có 
Chuẩn Meta - data 
Hãy tưởng tượng xem nếu bạn muốn tìm một cuốn sách trên giá 
đầy sách mà mỗi cuốn sách không có tiều đề được in trên gáy. Bạn cũng gặp 
phải vấn đề này trong một thế giới không có metadata. 
Metadata là dữ liệu về dữ liệu. Với e-Learning, metadata mô tả các cua học 
và các module. Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module 
e-Learning mà các học viên và các người soạn bài có thể tìm thấy module họ 
cần. 
Metadata giúp nội dung e-Learning hữu ích hơn đối với người bán, 
người mua, học viên, và người thiết kế. Metadata cung cấp một cách chuẩn mực 
để mô tả các cua học, các bài, các chủ đề, và media. Những mô tả đó sẽ được 
dịch ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ 
dàng. 
Với metadata bạn có thể thực hiện các tìm kiếm phức tạp. Bạn không bị giới hạn 
tìm kiếm theo các từ đơn giản. Bạn có thể tìm kiếm các cua học tiếng Nhật về 
Microsoft Word có độ dài 2 tiếng và tìm kiếm bất cứ cái gì bạn muốn mà không 
phải duyệt toàn bộ các tài liệu Microsoft Word bằng tiếng Nhật. 
Metadata cho phép bạn phân loại các cua học, bài học, và các module khác. 
Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn 
là phải phát triển từ đầu.
Các chuẩn e-Learning hiện có 
Chuẩn chất lượng 
Tổng quan: Các chuẩn chất lượng liên quan tới thiết kế cua học và các 
module cũng như khả năng truy cập được của các cua học đối với 
những người tàn tật. Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng e-Learning 
có những đặc điểm nhất định nào đó hoặc được tạo ra theo một quy 
trình nào đó - nhưng chúng không đảm bảo rằng các cua học bạn tạo ra 
sẽ được học viên chấp nhận. 
Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng nội dung của bạn có thể dùng 
được, học viên dễ đọc và dễ dùng nội dung bạn tạo ra. Nếu các chuẩn 
chất lượng không được đảm bảo thì bạn có thể mất học viên ngay từ 
những lần học đầu tiên. 
Các chuẩn chất lượng đảm bảo các đối tượng học tập không chỉ sử 
dụng lại được mà sử dụng được ngay từ những lần học đầu tiên.

Tong quan ve elearning_nhom14

  • 1.
    Báo cáo chủđề 1 Tổng quan về e-Learning
  • 2.
    Nội dung trìnhbày 1. Lịch sử phát triển của e-Learning. 2. E-learning và một số khái niệm cơ bản 3. Các dạng và hình thức của e-Learning trong giáo dục và đào tạo. 4. Kiến trúc hệ thống E-Learning. 5. Tình hình phát triển và ứng dụng e- Learning trong giáo dục đào tạo. 6. Vấn đề chuẩn (standards) trong các hệ e-Learning
  • 3.
    1. Lịch sửphát triển của e-Learning Cuộc cách mạng về Công nghệ(GĐ 2000 đến nay) CN Web được phát minh(GĐ 1993- 1999) HĐH và các phần mềm trình chiếu ra đời(GĐ 1984-1993) Máy tính PC chưa được sử dụng rộng rãi (giai đoạn trước năm 1983)
  • 4.
    Lịch sử hìnhthành của E-Learning Gắn với sự phát triển của CNTT và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-Learning có thể chia ra làm bốn thời kì như sau:  Trước năm 1983: Thời kì này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các sở giáo dục  Giai đoạn 1984 - 1993: Sự ra đời của các hệ điều hành và phần mềm trình chiếu cho phép tạo ra những bài giảng có tích hợp âm thanh và hình ảnh.  Giai đoạn 1993 - 1999: Công nghệ Web được phát minh.  Giai đoạn 2000 - đến nay: Các công nghệ tiên tiến, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet rộng, các công nghệ thiết kế Web đã trở thành cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo. Ngày nay, thông qua Web, người dạy có thể hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học. Điều này đã tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả. Đó chính là kỉ nguyên của E-Learning.
  • 5.
    2. E-learning vàmột số khái niệm cơ bản
  • 6.
    E-learning là gì?  e-Learning là việc sử dụng công nghệ thông tin và máy tính trong học tập. (Horton 2006)  e-Learning là tất cả những hoạt động dựa vào máy tính và Internet để hỗ trợ dạy và học – cả ở trên lớp và ở từ xa.(Bates 2009)
  • 7.
    E-learning là gì? E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ mới. Hiện nay theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning. Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin.
  • 8.
    E-learning là gì? “Lý thú” (Exciting) “Năng động” (Energetic) “Phong phú” (Enriching) “Điện tử” (Electronic) “Kinh nghiệm thực tiễn” (Exceptional learning experience)
  • 9.
    Công nghệ E-Learninglà gì? - Cùng với thuật ngữ công nghệ học tập, công nghệ truyền đạt kiến thức, và công nghệ giáo dục, thuật ngữ còn được dùng rộng rãi liên quan đến việc sử dụng công nghệ trong học tập theo một nghĩa rộng hơn nhiều so với đào tạo dựa trên máy tính hay máy tính hỗ trợ giảng dạy của những năm 1980. - Nó cũng rộng hơn thuật ngữ học trực tuyến hay giáo dục trực tuyến thường liên quan đến việc học dựa trên các trang web. - Trong trường hợp ở những nơi công nghệ di động được sử dụng, thuật ngữ M-learning đã trở nên phổ biến hơn. Tuy nhiên, Elearning cũng có ý nghĩa vượt ra ngoài công nghệ và đề cập đến việc học tập thực tế diễn ra bằng cách sử dụng các hệ thống này.
  • 10.
    So sánh phươngpháp học tập truyền thống và phương pháp e-Learning
  • 11.
    Phương pháp họctập truyền thống
  • 12.
    Phương pháp họctập e-Learning Sự ra đời của e-Learning đã khắc phục được những hạn chế trên. Mô hình hệ thống e- Learning trong việc giảng dạy và học tập như sau:
  • 13.
    Ưu điểm củaE-Learning E-Learning đang phát triển mạnh mẽ và được coi là phương thức đào tạo cho tương lai. Có được điều đó là do nó thể hiện được nhiều những ưu điểm quan trọng. Ưu điểm của E-learning?
  • 14.
    Ưu điểm Nhữngđặc điểm nổi bật của E-Learning so với đào tạo truyền thống được liệt kê ở dưới đây: Mở rộng phạm vi giảng dạy: Tổ chức lớp học trong các phòng học hay tại các trung tâm đào tạo bị hạn chế bởi hai yếu tố: không gian và địa điểm. Với elearning, số người học của mỗi chương trình đào tạo sẽ không bị hạn chế. Giảng dạy tập trung:Trong hệ thống đào tạo trực tuyến, học sinh được dạy học thông qua một chương trình giảng dạy mô phỏng. Có nghĩa là, nếu học sinh không hiểu về một vấn đề nào đó thì vẫn có thể dễ dàng xem lại bài học của mình chỉ bằng một cú nhấp chuột đơn giản.
  • 15.
    Ưu điểm Tiếtkiệm thời gian và tiền bạc: Người học trực tuyến sẽ tiết kiệm được cả thời gian và tiền bạc vì trường học của họ sẽ ở ngay trước màn hình máy tính. Không giống như trong các khóa học trong các cơ sở đào tạo, học sinh của Elearning sẽ tiết kiệm thời gian đi lại và tiết kiệm tiền cho các khoản chi phí cho sách giáo khoa, sách hướng dẫn, và các học liệu khác. Tự định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, người học có thể tự định hướng cho mình, bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình độ, sở thích, mục tiêu của bản thân.
  • 16.
    Ưu điểm Tínhlinh hoạt: Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là rõ ràng bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt. Từ khi đăng ký học đến lúc hoàn thiện người học có thể học theo thời gian biểu mình định ra. Không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù bạn vẫn đang ở trong lớp học “ảo”. Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng” và “tự điều chỉnh” như trình bày ở phần trên. Tự điều chỉnh: Với học trực tuyến, người học có thể tự điều chỉnh nhịp điệu khóa học cho mình, nghĩa là người học có thể học từ từ hay nhanh do thời gian mình tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức của mình.
  • 17.
    Ưu điểm Tínhđồng bộ: Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến là có tính đồng bộ cao vì các hầu hết học trình cùng tài liệu được soạn thảo và đưa vào chương trình dạy được xem xét và đưa lên trang trực tuyến từ ban đầu. Do vậy, tính đồng bộ được đảm bảo. Tương tác và hợp tác: Học trực tuyến người học có thể giao lưu và tương tác với nhiều người cùng lúc. Họ cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà. Ngày nay, việc tương tác và hợp tác trên Internet là phổ biến qua forum, blog, Facebook… và có thể tận dụng Internet để “vừa làm vừa học vừa chơi”. Hiệu quả: Học trực tuyến giúp người học không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình. Dễ tiếp cận và thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng. Người học có thể tiếp cận và học bất cứ nơi đâu. Đây cũng chính là tính thuận tiện của việc học trực tuyến.
  • 18.
    Nhược điểm củaE-Learning Nhược điểm của E-learning?
  • 19.
  • 20.
  • 21.
    2. Các dạngvà hình thức của e-Learning trong giáo dục và đào tạo
  • 22.
    Có một sốhình thức đào tạo bằng e-Learning: 1. Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT – Technology-Based Training) 2. Đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer-Based Training) 3. Đào tạo dựa trên web (WBT – Web-Based Training) 4. Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) 5. Đào tạo từ xa (Distance Learning)
  • 23.
    1.1.Đào tạo dựatrên công nghệ TBT – Teachnology-Based Training Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT) là một phương pháp đào tạo dựa trên máy tính bào gồm dựa trên web, mạng nội bộ, DVD và CD để đào tạo về bất kỳ chủ đề gì.
  • 24.
    1.2. Đào tạodựa trên máy tính CBT – Computer-Based Training - Hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính. - Hiểu theo nghĩa hẹp, nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training.
  • 25.
    1.3. Đào tạodựa trên web WBT –Web-Based Training - WBT là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lý khóa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người học có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web. - Người học có thể giao tiếp với nhau và nói với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail… thậm chí có thể nghe được giọng nói và hình ảnh của người giao tiếp với mình.
  • 26.
    - Online Learning/Traininglà hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên… - OL/T là hình thức truyền tải nội dung bằng phương tiện điện tử qua trình duyệt Web.t - Đào tạo trực tuyến là quá trình tương tác thông qua việc sử dụng máy tính và các kỹ thuật truyền thông để đào tạo và học tập.  Các mô hình đào tạo trực truyến E-Learning: - Mô hình LMS (Learning Management System) - Mô hình LCMS (Learning Content Management System) 1.4. Đào tạo trực tuyến OL/T - Online Learning/Training
  • 27.
    1.5. Đào tạotừ xa DL - Distance Learning Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm.
  • 28.
    1.5. Đào tạotừ xa DL - Distance Learning c. Có 2 loại hình cung cấp giáo dục từ xa: - Hướng dẫn đồng bộ: đòi hỏi phải có sự tham gia đồng thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn. - Hướng dẫn không đồng bộ: không đòi hỏi sự tham gia đồng thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn. Học sinh không cần phải được tập hợp lại với nhau trong cùng một vị trí cùng một lúc. Thay vào đó, sinh viên có thể chọn khung thời gian giảng dạy của mình và tương tác với các tài liệu học tập và giảng theo lịch trình của họ.
  • 29.
    3. Kiến trúchệ thống E-Learning.
  • 30.
    Kiến trúc hệthống E-learning • Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,... • Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook,...) • Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware.
  • 31.
    4. Tình hìnhphát triển và ứng dụng e-Learning trong giáo dục đào tạo
  • 32.
    Tình hình pháttriển và ứng dụng e-Learning trên Thế Giới • Hiện nay với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì E-learning ngày càng phát triển rất rộng rãi. • E-learning rất được ưa chuộng bởi tính linh hoạt và tiện dụng về không gian và thời gian. • E-learning phát triển chưa đồng đều trên các khu vực trên thế giới. Phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ và Châu Âu. Các nước phát triển đang triển khai mạnh mẽ trong hệ thống giáo dục và đào tạo.
  • 33.
    Tình hình pháttriển và ứng dụng e-Learning trên Thế Giới - Các nước phát triển đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục. - Có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng sử dụng mô hình E-learning. - Thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-Learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-Learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force...
  • 34.
    Tình hình pháttriển và ứng dụng e-Learning trên Thế Giới • Ở Châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á chưa phát triển bằng các khu vực khác nhưng hiện tại đang trên xu hướng phát triển tích cực. • Tuy nhiên đi kèm với nó phải có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin,truyền thông và đó đang là khó khăn của hầu hết những nước đang phát triển.
  • 35.
    Tình hình pháttriển và ứng dụng e-Learning tại Việt Nam E-learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới. Việc triển khai elearning trong giáo dục đào tạo là một hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế giới. Ở Việt Nam, E-learning mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học. E-learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo. E-learning đang dần khẳng định tại thị trường Việt Nam.
  • 36.
    Tình hình pháttriển và ứng dụng e-Learning tại Việt Nam Chủ trương của Bộ giáo dục và đào tạo trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ..) đều có cơ hội được học tập, hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning). Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, E-Learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo.
  • 37.
    Tình hình pháttriển và ứng dụng e-Learning tại Việt Nam Các trường đại học ở Việt Nam nghiên cứu và triển khai E-Learning, một số trường bước đầu đã triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan : Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội, Viện CNTT – ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh,ĐHSP TPHCM, Học viện Bưu chính Viễn thông,...
  • 38.
    Một số ứngdụng của E-Learning • Công cụ soạn bài điện tử: giúp cho việc tạo nội dung học tập một cách dễ dàng. Các trang web với tất cả các loại tương tác multimedia được tạo ra dễ dàng. Có thể nhập các đối tượng học tập đã tồn tại trước như text, hình ảnh, âm thanh, các hoạt hình, và video. Nội dung sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạng như HTML, CD-ROM, hoặc các gói tuân theo chuẩn SCORM/AICC.
  • 39.
    Một số ứngdụng của E-Learning Công cụ mô phỏng: Có thể ghi và điều chỉnh các sự kiện diễn ra trên màn hình máy tính. Với các animation chỉ là ghi lại các sự kiện một cách thụ động, tức là học viên chỉ xem được những hành động gì diễn ra mà không thể tương tác với các hành động đó. Với công cụ mô phỏng bạn có thể tương tác với các hành động.
  • 40.
    Một số ứngdụng của E-Learning • Công cụ tạo bài kiểm tra: các ứng dụng giúp tạo và phân phối các bài kiểm tra, các câu hỏi trên Internet. Các tính năng như đánh giá và báo cáo sẽ được gộp vào cùng. Đa số các ứng dụng hiện nay đều hỗ trợ xuất ra các định dạng tương thích với SCORM, AICC, do đó các bài kiểm tra hoàn toàn có thể đưa vào các LMS/LCMS khác nhau. Có thể sử dụng các bài kiểm tra này trong nhiều trường hợp khác nhau kiểm tra đầu vào, tự kiểm tra, các kì thi chính thức. Các ứng dụng cho phép người soạn câu hỏi chọn lựa nhiều loại câu hỏi khác nhau đơn cử như hình thức trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, kéo thả...
  • 41.
    Một số ứngdụng của E-Learning • Công cụ tạo bài trình bày có multimedia: Hiện tại đã có nhiều phần mềm hỗ trợ bạn thực hiện đưa các multimedia khác vào như audio và video (ví dụ tiếng nói và hình ảnh của người trình bày) . Hơn nữa, các phần mềm còn cung cấp tính năng phát trực tiếp các bài trình bày qua mạng.
  • 42.
    Một số ứngdụng của E-Learning • Công cụ seminar điện tử : hỗ trợ việc học tập đồng bộ trong một lớp học ảo, một cách thể hiện của môi trường mà bạn có thể mô phỏng lớp học theo hình thức mặt giáp mặt (face-to-face) dùng các kĩ thuật tiên tiến. Lớp học ảo cung cấp một môi trường mà bạn có thể truy cập rất nhiều tài nguyên và cho bạn nhiều lựa chọn, nhiều phương pháp để trao đổi thông tin.
  • 43.
    4. Vấn đềchuẩn trong các hệ e-Learning
  • 44.
    Đối với lĩnhvực e-Learning, các chuẩn e-Learning đóng vai trò rất quan trọng. Không có chuẩn e- Learning chúng ta sẽ không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập. Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường e- Learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp. LMS có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví dụ khác nữa. Không có chuẩn, chúng ta không thể trao đổi thông tin được với nhau.
  • 45.
    Wayne Hodgins (TechLearn,2000) đã khẳng định rằng chuẩn e- Learning có thể giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau: • Khả năng truy cập được: (Accessibility) truy cập nội dung học tập từ một nơi ở xa và phân phối cho nhiều nơi khác. • Tính khả chuyển: (Interoperability) sử dụng được nội dung học tập mà phát triển tại ở một nơi, bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau. • Tính thích ứng: ( Adaptability) đưa ra nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với từng tình huống và từng cá nhân. • Tính sử dụng lại: (Reusability) một nội dung học tập được tạo ra có thể được sử dụng ở nhiều ứng dụng khác nhau. • Tính bền vững: (Durability) vẫn có thể sử dụng được các nội dung học tập khi công nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại. • Tính giảm chi phí: ( Affordability) tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong khi giảm thời gian và chi phí.
  • 46.
    Các chuẩn e-Learninghiện có Chuẩn đóng gói (packaging standards)  Tổng quan như chúng ta đã đề cập ở trên, chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, cua học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS). Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được gộp và cài đặt đúng vị trí.  Chuẩn đóng gói e-Learning bao gồm: - Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất. Các đơn vị nội dung có thể là các cua học, các file HTML, ảnh, multimedia, style sheet, và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất. - Gồm thông tin mô tả tổ chức của một buổi học hoặc module sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của cua học và học viên sẽ học dựa trên menu đó. -Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các cua học hoặc module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong.
  • 47.
    Các chuẩn e-Learninghiện có Chuẩn trao đổi thông tin Tổng quan Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc sự vật có thể trao đổi thông tin với nhau. Một ví dụ dễ thấy về chuẩn trao đổi thông tin là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ. Trong e-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các module. Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét hệ thống quản lý và các module trao đổi với nhau thông tin gì và như thế nào, các chuẩn trao đổi thông tin nào đang có, chúng hoạt động như thế nào, và chúng ta phải làm gì để đảm bảo tính tương thích với các chuẩn đó.
  • 48.
    Chuẩn trao đổithông tin cung cấp:  Hệ thống quản lý cần biết khi nào thì đối tượng (học tập) bắt đầu hoạt động  Đối tượng cần biết tên học viên  Đối tượng thông báo ngược lại cho hệ thống quản lý học viên đã hoàn thành đối tượng bao nhiều phần trăm  Hệ thống quản lý cần biết thông tin về điểm học viên để lưu vào cơ sở dữ liệu.  Hệ thống quản lý cần biết khi nào học viên chấm dứt học tập và đóng đối tượng học tập.  Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu. Giao thức xác định các luật quy định cách mà hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao đổi thông tin với nhau. Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi như điểm kiểm tra, tên học viên, mức độ hoàn thành của học viên...  Có hai tổ chức chính đưa ra các chuẩn liên kết được thực thi nhiều trong các hệ thống quản lý học tập.  Aviation Industry CBT Committee (AICC): AICC có hai chuẩn liên quan, gọi là AICC Guidelines và Recommendations (AGRs). AGR006 đề cập tới computer-managed instruction (CMI). Nó được áp dụng cho các đào tạo dựa trên Web, mainframe, đĩa. AGR010 chỉ tập trung vào đào tạo dựa trênWeb.  SCORM : Đặc tả ADL SCORM bao gồm Runtime Environment (RTE) quy định sự trao đổi giữa hệ thống quản lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object - Đối tượng nội dung có thể chia sẻ được) tương ứng với một module. Thực ra thì SCORM dùng các đặc tả mới nhất của AICC.
  • 49.
    Các chuẩn e-Learninghiện có Chuẩn Meta - data Hãy tưởng tượng xem nếu bạn muốn tìm một cuốn sách trên giá đầy sách mà mỗi cuốn sách không có tiều đề được in trên gáy. Bạn cũng gặp phải vấn đề này trong một thế giới không có metadata. Metadata là dữ liệu về dữ liệu. Với e-Learning, metadata mô tả các cua học và các module. Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module e-Learning mà các học viên và các người soạn bài có thể tìm thấy module họ cần. Metadata giúp nội dung e-Learning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên, và người thiết kế. Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả các cua học, các bài, các chủ đề, và media. Những mô tả đó sẽ được dịch ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng. Với metadata bạn có thể thực hiện các tìm kiếm phức tạp. Bạn không bị giới hạn tìm kiếm theo các từ đơn giản. Bạn có thể tìm kiếm các cua học tiếng Nhật về Microsoft Word có độ dài 2 tiếng và tìm kiếm bất cứ cái gì bạn muốn mà không phải duyệt toàn bộ các tài liệu Microsoft Word bằng tiếng Nhật. Metadata cho phép bạn phân loại các cua học, bài học, và các module khác. Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn là phải phát triển từ đầu.
  • 50.
    Các chuẩn e-Learninghiện có Chuẩn chất lượng Tổng quan: Các chuẩn chất lượng liên quan tới thiết kế cua học và các module cũng như khả năng truy cập được của các cua học đối với những người tàn tật. Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng e-Learning có những đặc điểm nhất định nào đó hoặc được tạo ra theo một quy trình nào đó - nhưng chúng không đảm bảo rằng các cua học bạn tạo ra sẽ được học viên chấp nhận. Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng nội dung của bạn có thể dùng được, học viên dễ đọc và dễ dùng nội dung bạn tạo ra. Nếu các chuẩn chất lượng không được đảm bảo thì bạn có thể mất học viên ngay từ những lần học đầu tiên. Các chuẩn chất lượng đảm bảo các đối tượng học tập không chỉ sử dụng lại được mà sử dụng được ngay từ những lần học đầu tiên.