BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
GVHD: Trần Lệ Thu
Nhóm: 15
Lớp : Sáng T6, tiết 1,2
ĐỀ TÀI:
1. Giới thiệu
2. Nguyên lí và thiết bị
3. Kết quả
4. Kết luận
 Minolta và máy Vision là 2 dụng cụ kỹ
thuật khác nhau được sử dụng để đo màu
sắc của sản phẩm thực phẩm cơ.
 Nó xác định L *a * b * cho mỗi điểm ảnh
hình ảnh của 1 mẫu và phân tích toàn bộ
bề mặt của 1 thực phẩm không phân biệt
thống nhất bề mặt và biến đổi màu sắc.
1.GIỚI THIỆU
 Máy đo màu cầm tay như CR- 200 Chroma
Meter ( Minolta , Nhật Bản ) là 1 biện pháp
đo màu trung bình của vùng mẫu bằng
cách cung cấp 1 ánh sáng được điều khiển
hoặc soi sáng bằng ánh sáng ban ngày.
Minolta
 Nhiệt độ màu trung bình là 6774 ° K, hoặc
trung bình ánh sáng ban ngày soi sáng D65
với nhiệt độ màu là 6504 ° K
 Lợi thế của các hệ thống này xuất phát từ
khả năng xác định L * a * b * giá trị cho
mỗi điểm ảnh của hình ảnh mẫu.
 Toàn bộ bề mặt của thực phẩm được phân
tích và trung bình giá trị được xác định cho
đối tượng.
 Độ lệch chuẩn của phép tính L * a * b * là
giá trị phản ánh tính thống nhất màu dựa
trên các thông số màu đo.
 Bộ vi xử lý Apple đã phân loại táo sử
dụng các hệ thống .
 Màu sắc của thịt lợn đã đánh giá sử
dụng nhiều camera và mạng lưới thần
kinh ứng dụng của tầm nhìn máy tính,
máy tính hệ thống thị giác cũng đã được
áp dụng đánh giá thành công chất lượng
hải sản như: tôm, hàu,…
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
 Là phương pháp đo nhanh chóng , đơn
giản
 Độ chính xác cao
Nhược điểm:
 Thiết bị đo màu có thiếu sót trong việc đo
lường màu thực phẩm
 Nếu bề mặt của thực phẩm không đồng
đều, hoặc nếu mẫu không có thể lấp kín
vào màn hình mẫu
Hình 1. Máy Vision( Máy tầm nhìn)
Máy Vision
 Máy tầm nhìn là loại máy có khả năng
xác định và định lượng các màu sắc
hiện có trong 1 mẫu.
 Chiếu sáng đồng nhất được biết đến là
rất quan trọng trong trường hợp của thị
giác máy.
 Hệ thống máy tầm nhìn sử dụng chiếu
sáng D50, mô phỏng màu sắc, phẩm chất
của buổi trưa nắng hè bằng cách sử dụng
đèn huỳnh quang 5000 ° K ánh sáng.
 Ánh sáng được sử dụng cho màu sắc đo
lường.
2. NGUYÊN LÍ VÀ THIẾT BỊ
 Mẫu
 Nguyên liệu: thịt cá tầm cắt thành lát
 Cách tiến hành: ướp đá cá tằm và lưu trữ
trong nước đá
 Thời gian: 24 giờ
 Nhiệt độ: 1-3 0C
Thống kê phân
tích
 Màu sắc của cá tầm phi lê được xác định
bằng cách sử dụng L * a * b * quy mô với
CR-200 Chroma Meter (Minolta, Nhật
Bản) và hệ thống thị giác máy.
 Bao gồm:
 Máy ảnh Sony
 Matrox Meteor hình ảnh lấy thẻ
 Hộp đèn
L * = cường độ tối - sáng
a * = Sắc độ của màu đỏ - xanh lá cây
b * = Sắc độ của màu xanh dương - vàng
1 = giá trị tại ngày 0
2 = giá trị vào ngày 5, 10, hoặc 15
Trong đó:
Minolta và máy Vision dựa theo nguyên lý
hệ thống CIE Lab(L*a*b*)
 Cách chia 3 giá trị và xác định điểm
của mỗi 1 trong 3 khu vực (đầu, trung
tâm, và đuôi )
Hình 2. Philê cá tầm với Minolta CR-200 và cắt theo chiều
dọc cho hình ảnh thị giác máy.
 Máy tầm nhìn thu thập một hình ảnh từ mỗi
phi lê tại mỗi khoảng thời gian. Hình ảnh
được hiệu chỉnh bằng cách sử dụng vạch
tiêu chuẩn màu cam #D33C -423 được đặt
bên cạnh hình ảnh của mỗi phi lê.
 Hình ảnh cửa sổ bitmap được đưa vào
Corel PHOTO-PAINT
 Nơi các đối tượng (phi lê và vạch tiêu
chuẩn) được tách ra từ nền.
 Cắt theo chiều dọc thu được từ mỗi hình ảnh
phi lê sử dụng Corel PHOTO-PAINT
 Chỉ có những lát ở trung tâm được sử dụng để
xác định L * a * b * giá trị của phi lê với phân
tích màu, phiên bản phần mềm 2.6.9.
 Sự thay đổi trong kích thước phi lê được phản
ánh trong khu vực lát trung tâm với diện tích
lát phân tích : 70-75% tổng diện tích philê.
 Trước khi xác định L * a * b * cần phân tích
màu phần mềm hiệu chỉnh từng đối tượng
sử dụng hình ảnh của các tài liệu tham
khảo vạch màu da cam.
 Giá trị tuyệt đối L* a * b * được xác định
bởi hệ thống không thể so sánh trực tiếp
bởi vì sử dụng các thiết bị chiếu sáng khác
nhau.
 Để so sánh độ lớn của sự thay đổi màu
sắc theo thời gian lưu trữ được chỉ ra bởi
thay đổi trong giá trị L * a * b * được xác
định bởi thiết bị số được đề xuất việc sử
dụng các đơn vị khác biệt màu sắc Delta
E (E).
 Delta E (∆E) giá trị tính từ L* a* b* giá trị
cho cả 2 thiết bị được phân tích thừa của
phương sai bằng cách sử dụng giá trị p =
0,05.
 Điều quan trọng đề cập đến là màu sắc
được xác định trong không gian 3 chiều
và ∆E cho phép giảm đến 1 chiều.
 ∆E là khoảng cách giữa 2 màu sắc được
xác định trong 3 tọa độ, trong khi L* , a*,
b* đại diện cho sự khác biệt trong những
trục.
 Các lô cho dư cho thấy các dữ liệu được
phân bố bình thường và thử nghiệm cho
tính đồng nhất chỉ ra rằng dữ liệu là giống
nhau.
 Kiểm tra giả thuyết của Bonferroni được
sử dụng để xác định sự khác biệt đáng kể
mức độ của ∆E giữa các dụng cụ .
Hình 3. Trung tâm lát cá tầm vùng Vịnh cho ăn ba bữa ăn thương mại khác nhau.
3. KẾT QUẢ
 Có một sự khác biệt rõ ràng hình ảnh trong
màu sắc giữa phi lê cá tầm được cho ăn chế
độ ăn uống cá hồi khi so sánh với philê cá tầm
cho ăn cá da trơn hoặc chế độ ăn uống thấp.
 Một số các phi lê cá tầm ăn thức ăn cá hồi có
màu cam vàng , trong khi philê từ cá tầm ăn
thức ăn cá da trơn và chế độ ăn uống thấp có
màu hồng nhạt là chủ yếu.
Hình 4. Giá trị ∆E của phi lê cá tầm.
 ∆E có sự khác biệt đáng kể tại p = 0.05
được biểu thị bằng các chữ cái khác
nhau trong mỗi đồ thị.
 Trung bình L* a* b* và các giá trị ∆E tính
toán xác định với hệ thống thị giác máy
được thể hiện trong bảng 1.
 Kết quả cho thấy không có khác biệt
đáng kể (p <0,05) trong các giá trị ∆E từ
các dữ liệu hoặc ngày được máy nhận
biết và xử lý .
 Không nằm trong mong đợi 3 trong số 5
philê cá tầm ăn chế độ ăn uống cá hồi có
màu cam vàng.
 Kiểm tra độ lớn của độ lệch chuẩn (SD) của
b* giá trị cho mỗi chế độ ăn uống, cần chú ý
rằng philê từ nhóm cá hồi rất khác nhau
trong kết tủa màu vàng (bảng 1, bảng 2).
 Nguồn tạo màu : chế độ ăn uống cá hồi này
là gluten ngô vàng có các zanthophyll của
các sắc tố tạo màu vàng của mỡ động vật.
Bảng 1. Giá trị trung bình L *, a *, b * và giá trị ∆E phi
lê cá tầm (máy Vision).
Bảng 2. Giá trị trung bình L*, a*, b* và giá trị ∆E philê
cá tầm (Minolta CR-200).
4.KẾT LUẬN
 Ghi âm và ước tính thay đổi màu sắc chính
xác hơn trong thực phẩm.
 Cung cấp có giá trị thông tin một cách đồng
đều màu sắc trên 1 đối tượng.
 Lưu giữ hồ sơ trong định dạng hình ảnh, có
thể thích hợp cho sự tự động hóa và kiểm soát
chất lượng màu sắc trong thực phẩm.
Cảm ơn cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe

thiếtt bị đo màu

  • 1.
    BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNGĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM GVHD: Trần Lệ Thu Nhóm: 15 Lớp : Sáng T6, tiết 1,2 ĐỀ TÀI:
  • 3.
    1. Giới thiệu 2.Nguyên lí và thiết bị 3. Kết quả 4. Kết luận
  • 4.
     Minolta vàmáy Vision là 2 dụng cụ kỹ thuật khác nhau được sử dụng để đo màu sắc của sản phẩm thực phẩm cơ.  Nó xác định L *a * b * cho mỗi điểm ảnh hình ảnh của 1 mẫu và phân tích toàn bộ bề mặt của 1 thực phẩm không phân biệt thống nhất bề mặt và biến đổi màu sắc. 1.GIỚI THIỆU
  • 5.
     Máy đomàu cầm tay như CR- 200 Chroma Meter ( Minolta , Nhật Bản ) là 1 biện pháp đo màu trung bình của vùng mẫu bằng cách cung cấp 1 ánh sáng được điều khiển hoặc soi sáng bằng ánh sáng ban ngày. Minolta
  • 6.
     Nhiệt độmàu trung bình là 6774 ° K, hoặc trung bình ánh sáng ban ngày soi sáng D65 với nhiệt độ màu là 6504 ° K  Lợi thế của các hệ thống này xuất phát từ khả năng xác định L * a * b * giá trị cho mỗi điểm ảnh của hình ảnh mẫu.
  • 7.
     Toàn bộbề mặt của thực phẩm được phân tích và trung bình giá trị được xác định cho đối tượng.  Độ lệch chuẩn của phép tính L * a * b * là giá trị phản ánh tính thống nhất màu dựa trên các thông số màu đo.
  • 8.
     Bộ vixử lý Apple đã phân loại táo sử dụng các hệ thống .  Màu sắc của thịt lợn đã đánh giá sử dụng nhiều camera và mạng lưới thần kinh ứng dụng của tầm nhìn máy tính, máy tính hệ thống thị giác cũng đã được áp dụng đánh giá thành công chất lượng hải sản như: tôm, hàu,…
  • 9.
    Ưu, nhược điểm Ưuđiểm:  Là phương pháp đo nhanh chóng , đơn giản  Độ chính xác cao Nhược điểm:  Thiết bị đo màu có thiếu sót trong việc đo lường màu thực phẩm  Nếu bề mặt của thực phẩm không đồng đều, hoặc nếu mẫu không có thể lấp kín vào màn hình mẫu
  • 10.
    Hình 1. MáyVision( Máy tầm nhìn) Máy Vision
  • 11.
     Máy tầmnhìn là loại máy có khả năng xác định và định lượng các màu sắc hiện có trong 1 mẫu.  Chiếu sáng đồng nhất được biết đến là rất quan trọng trong trường hợp của thị giác máy.
  • 12.
     Hệ thốngmáy tầm nhìn sử dụng chiếu sáng D50, mô phỏng màu sắc, phẩm chất của buổi trưa nắng hè bằng cách sử dụng đèn huỳnh quang 5000 ° K ánh sáng.  Ánh sáng được sử dụng cho màu sắc đo lường.
  • 13.
    2. NGUYÊN LÍVÀ THIẾT BỊ  Mẫu  Nguyên liệu: thịt cá tầm cắt thành lát  Cách tiến hành: ướp đá cá tằm và lưu trữ trong nước đá  Thời gian: 24 giờ  Nhiệt độ: 1-3 0C
  • 14.
    Thống kê phân tích Màu sắc của cá tầm phi lê được xác định bằng cách sử dụng L * a * b * quy mô với CR-200 Chroma Meter (Minolta, Nhật Bản) và hệ thống thị giác máy.  Bao gồm:  Máy ảnh Sony  Matrox Meteor hình ảnh lấy thẻ  Hộp đèn
  • 15.
    L * =cường độ tối - sáng a * = Sắc độ của màu đỏ - xanh lá cây b * = Sắc độ của màu xanh dương - vàng 1 = giá trị tại ngày 0 2 = giá trị vào ngày 5, 10, hoặc 15 Trong đó: Minolta và máy Vision dựa theo nguyên lý hệ thống CIE Lab(L*a*b*)
  • 16.
     Cách chia3 giá trị và xác định điểm của mỗi 1 trong 3 khu vực (đầu, trung tâm, và đuôi ) Hình 2. Philê cá tầm với Minolta CR-200 và cắt theo chiều dọc cho hình ảnh thị giác máy.
  • 17.
     Máy tầmnhìn thu thập một hình ảnh từ mỗi phi lê tại mỗi khoảng thời gian. Hình ảnh được hiệu chỉnh bằng cách sử dụng vạch tiêu chuẩn màu cam #D33C -423 được đặt bên cạnh hình ảnh của mỗi phi lê.  Hình ảnh cửa sổ bitmap được đưa vào Corel PHOTO-PAINT  Nơi các đối tượng (phi lê và vạch tiêu chuẩn) được tách ra từ nền.
  • 18.
     Cắt theochiều dọc thu được từ mỗi hình ảnh phi lê sử dụng Corel PHOTO-PAINT  Chỉ có những lát ở trung tâm được sử dụng để xác định L * a * b * giá trị của phi lê với phân tích màu, phiên bản phần mềm 2.6.9.  Sự thay đổi trong kích thước phi lê được phản ánh trong khu vực lát trung tâm với diện tích lát phân tích : 70-75% tổng diện tích philê.
  • 19.
     Trước khixác định L * a * b * cần phân tích màu phần mềm hiệu chỉnh từng đối tượng sử dụng hình ảnh của các tài liệu tham khảo vạch màu da cam.  Giá trị tuyệt đối L* a * b * được xác định bởi hệ thống không thể so sánh trực tiếp bởi vì sử dụng các thiết bị chiếu sáng khác nhau.
  • 20.
     Để sosánh độ lớn của sự thay đổi màu sắc theo thời gian lưu trữ được chỉ ra bởi thay đổi trong giá trị L * a * b * được xác định bởi thiết bị số được đề xuất việc sử dụng các đơn vị khác biệt màu sắc Delta E (E).
  • 21.
     Delta E(∆E) giá trị tính từ L* a* b* giá trị cho cả 2 thiết bị được phân tích thừa của phương sai bằng cách sử dụng giá trị p = 0,05.  Điều quan trọng đề cập đến là màu sắc được xác định trong không gian 3 chiều và ∆E cho phép giảm đến 1 chiều.  ∆E là khoảng cách giữa 2 màu sắc được xác định trong 3 tọa độ, trong khi L* , a*, b* đại diện cho sự khác biệt trong những trục.
  • 22.
     Các lôcho dư cho thấy các dữ liệu được phân bố bình thường và thử nghiệm cho tính đồng nhất chỉ ra rằng dữ liệu là giống nhau.  Kiểm tra giả thuyết của Bonferroni được sử dụng để xác định sự khác biệt đáng kể mức độ của ∆E giữa các dụng cụ .
  • 23.
    Hình 3. Trungtâm lát cá tầm vùng Vịnh cho ăn ba bữa ăn thương mại khác nhau.
  • 24.
    3. KẾT QUẢ Có một sự khác biệt rõ ràng hình ảnh trong màu sắc giữa phi lê cá tầm được cho ăn chế độ ăn uống cá hồi khi so sánh với philê cá tầm cho ăn cá da trơn hoặc chế độ ăn uống thấp.  Một số các phi lê cá tầm ăn thức ăn cá hồi có màu cam vàng , trong khi philê từ cá tầm ăn thức ăn cá da trơn và chế độ ăn uống thấp có màu hồng nhạt là chủ yếu.
  • 25.
    Hình 4. Giátrị ∆E của phi lê cá tầm.
  • 26.
     ∆E cósự khác biệt đáng kể tại p = 0.05 được biểu thị bằng các chữ cái khác nhau trong mỗi đồ thị.  Trung bình L* a* b* và các giá trị ∆E tính toán xác định với hệ thống thị giác máy được thể hiện trong bảng 1.  Kết quả cho thấy không có khác biệt đáng kể (p <0,05) trong các giá trị ∆E từ các dữ liệu hoặc ngày được máy nhận biết và xử lý .
  • 27.
     Không nằmtrong mong đợi 3 trong số 5 philê cá tầm ăn chế độ ăn uống cá hồi có màu cam vàng.  Kiểm tra độ lớn của độ lệch chuẩn (SD) của b* giá trị cho mỗi chế độ ăn uống, cần chú ý rằng philê từ nhóm cá hồi rất khác nhau trong kết tủa màu vàng (bảng 1, bảng 2).  Nguồn tạo màu : chế độ ăn uống cá hồi này là gluten ngô vàng có các zanthophyll của các sắc tố tạo màu vàng của mỡ động vật.
  • 28.
    Bảng 1. Giátrị trung bình L *, a *, b * và giá trị ∆E phi lê cá tầm (máy Vision).
  • 29.
    Bảng 2. Giátrị trung bình L*, a*, b* và giá trị ∆E philê cá tầm (Minolta CR-200).
  • 30.
    4.KẾT LUẬN  Ghiâm và ước tính thay đổi màu sắc chính xác hơn trong thực phẩm.  Cung cấp có giá trị thông tin một cách đồng đều màu sắc trên 1 đối tượng.  Lưu giữ hồ sơ trong định dạng hình ảnh, có thể thích hợp cho sự tự động hóa và kiểm soát chất lượng màu sắc trong thực phẩm.
  • 31.
    Cảm ơn côvà các bạn đã chú ý lắng nghe