Suy gan cấp
Vietnam
2008
Đại cương
Giải phẫu – Mô học
 1/4 lưu lượng tim (« giẻ xốp »)
 Hai hệ mạch máu đi vào gan :
 Động mạch gan (động mạch chủ)
 Tĩnh mạch cửa (hệ mạc treo)
 Một hệ mạch máu đi ra :
 Các tĩnh mạch trên gan
 Tổ chức
 Các thùy
 Các tiểu thùy / Các khoảng cửa
Giải phẫu – Mô học
1: Ống dẫn mật
2: Tĩnh mạch cửa Khoảng liên thùy
3: Động mạch gan
4: Các mao mạch máu
5: Các tế bào gan = Các tế bào gan xếp bè
6: Tĩnh mạch liên thùy
7: Tĩnh mạch trung tâm thùy
Các đặc điểm / Các chức năng gan
 Tổng hợp
 Các yếu tố đông máu
 Albumine (áp lực keo, vận chuyển, chống oxy hóa …)
 Tạo mật
 Điều hòa cân bằng nội môi
 Điều hòa đường máu, dự trữ glycogen
 Điều hòa pH (< phổi và thận )
 Lọc / Chuyển hóa
 Vi khuẩn
 Lactate
 Thuốc
 Tái sinh gan
Chẩn đoán
Suy gan cấp
GAN
TRƯỚC ĐÂY
BÌNH THƯỜNG
Chẩn đoán
 Ít các yếu tố lâm sàng
 Bệnh sử (bệnh virus, cố tự tử, tiền sử bệnh gan)
 Không có dấu hiệu bệnh gan mạn tính (trừ phi...)
 Nôn,vàng da, chảy máu, rối loạn tri giác, ascite
 Các triệu chứng liên quan đến nguyên nhân bệnh
 Chẩn đoán hình ảnh : cho ít thông tin
Các dấu ấn (marqueurs) gan
ASAT – ALAT
PT – yếu tố V - Fibrinogene
Các dấu ấn sinh học của gan (I)
 Transaminases : ASAT, ALAT
 Thể hiện chết tế bào (hay gặp nhất)
 Tế bào gan (cơ vân …)
 Gấp 10, 25, 40 lần bình thường
 Không phải là một chỉ dẫn của chức năng gan
Chết tế bào
Các dấu ấn sinh học của gan (II)
 PT +++
 Định lượng tất cả các yếu tố đông máu: vô ích
 Yếu tố V, fibrinogene (không phải yếu tố đông
máu phụ thuộc vitamine K
 Có giá trị tiên lượng +++
 Gamma-GT, PAL, bilirubine
 Đường máu
 Lactate
Suy gan
Phân loại
Yếu tố V Bệnh não
Thời gian từ vàng
da đến bệnh não
Suy gan cấp
vừa 50-75% không
Suy gan cấp
nặng <50% không
Suy gan tối
cấp <50% có 0 – 15 ngày
Suy gan bán
tối cấp <50% có 15 – 90 ngày
Benhamou
Tiến triển
của suy gan cấp
Tiến triển
 Các biến chứng
 Phù não + tụt hạnh nhân +++ (EME) 30 à 50 % số tử
vong
 Rối loạn đông máu (khối máu tụ trong não)
 Hạ đường máu
 Suy gan
 Liệt mạch
 Thiếu thể tích tuần hoàn
 Suy thận cấp
 Thiếu thể tích tuần hoàn, sốc
 +/- bệnh nguyên
 Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
 Nhiễm trùng
 Tỷ lệ tử vong : 45 - 95 %
Detry O, World J Gastroenterol 2006
Bệnh não do gan
 Hình ảnh điện não đặc trưng
 Phân loại lâm sàng
Giai đoạn Khám thần kinh
I Lấn lộn, chậm, rối loạn giấc ngủ
II Ngủ gà, rối loạn hành vi
III Lờ đờ
IVa Hôn mê, đáp ứng phù hợp với kích thích gây đau
IVb Hôn mê, ưỡn xoay ngửa cẳng tay khi kích thích đau
IVc Hôn mê mất hết các phản xạ
 Phù não
Áp lực nội sọ
thời gian
Các yếu tố tiên lượng
 Mức suy tế bào gan
 PT, các yếu tố đông máu
 Bilirubine
 Phù não
 Khả năng tái sinh gan
 Tuổi, cơ địa
 Bệnh nguyên
 Suy các tạng
Bệnh nguyên
Bệnh nguyên
Mất bù bệnh
mạn tính
của gan
Viêm gan
tối cấp
và bán tối cấp
Bệnh gan của
sản phụ
Khác
• Xơ gan
• Budd-Chiari
• Viêm gan rượu
• Paracétamol
• Thuốc chống viêm phi
steroide
• Virus (A, B, B delta,
herpès…)
• Virus + paracétamol
• Nấm Amanite phalloïde
• Bệnh Wilson
• Các bệnh tự miễn
• Hội chứng DRESS
• …
• SHAG (gan
nhiễm mỡ cấp
nặng)
• HELLP (Hội
chứng tan máu,
tăng men gan,
giảm tiểu cầu)
• Sau mổ : Cắt
gan rộng, rối
loạn chức năng
nguyên phát
của gan ghép
• Lưu lượng tim
thấp
Bệnh nguyên
Mất bù bệnh
mạn tính
của gan
Viêm gan
tối cấp
và bán tối cấp
Bệnh gan của
sản phụ
Khác
• Xơ gan
• Budd-Chiari
• Viêm gan rượu
• Paracétamol
• Thuốc chống viêm phi
steroide
• Virus (A, B, B delta,
herpès…)
• Virus + paracétamol
• Nấm Amanite phalloïde
• Bệnh Wilson
• Các bệnh tự miễn
• Hội chứng DRESS
• …
• SHAG (gan
nhiễm mỡ cấp
nặng)
• HELLP (Hội
chứng tan máu,
tăng men gan,
giảm tiểu cầu)
• Sau mổ : Cắt
gan rộng, rối
loạn chức năng
nguyên phát
của gan ghép
• Lưu lượng tim
thấp
Tỷ lệ sống Tỷ lệ sống nếu
toàn bộ yếu tố V <15% + mê
- Viêm gan A 45 % 15 %
- Viêm gan B 26 % 10 %
- Viêm gan do thuốc 15 % 6 %
- Nấm Amanite phalloïde 50 % 9 %
- Paracétamol 40 % 15 %
- Bệnh Wilson 25 % 0 %
- Không rõ nguyên nhân 12 % 9 %
Tỷ lệ sống trong thống kê của bệnh viện Beaujon
Tiên lượng (khi không ghép gan)
Các chỉ định ghép gan
Các vấn đề về ghép gan
 Không còn khả năng tái sinh gan
 Phẫu thuật có nguy cơ cao (ASA 5)
 Tiến triển về thần kinh đôi khi không chắc chắn
 Đợi ghép …
 Tỷ lệ tử vong 60 % sau 5 năm
 Dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời
 Ghép gan « trợ giúp »
 Phẫu thuật và biến chứng sau mổ +++
 Tái phát virus
 Ngừng thuốc ức chế miễn dịch: gan ghép chết dần
Không được quyết định ghép gan
quá muộn
Không được ghép cho một bệnh
nhân có gan còn có thể tái sinh được
Khó khăn về điều trị…
«Siêu khẩn cấp» (Super - urgence SU)
 Đăng ký ở Cục Y sinh (BioMédecine)
 Ưu tiên cho mọi gan cho để ghép (Pháp)
 Thời gian: nói chung < 48 giờ
 Khả năng trong gia đình cho gan cấp cứu
Chỉ định %
Viêm gan tối cấp
Không rõ nguyên nhân
Độc tố/thuốc
Viêm gan virus B
Viêm gan virus A
Tự miễn
Bệnh Wilson
Budd-Chiari
Khác
66%
23%
18%
8%
2%
4%
3%
2%
5%
Ghép gan lại 33%
Các chỉ định ghép gan siêu khẩn cấp
từ 1997 đến 2001 ở Pháp
« Các tiêu chuẩn của King’s »
King’s College Hospital, London
PT > 100 giây (INR > 6.5)
hoặc
3 trong các biến số sau :
Tuổi < 10 hoặc > 40 năm tuổi
Bệnh nguyên: virus không A không B, do thuốc
Thời gian vàng da – bệnh não < 7 ngày
PT > 50 giây
Creatinine máu > 300 µmol/l
Trừ paracétamol
O’ Grady JG, Gastroenterology 1989
« Các tiêu chuẩn của Clichy »
Bệnh não
và
PT < 20 % nếu tuổi < 30 năm
PT < 30 % nếu tuối > 30 năm
Tỷ lệ sống nếu không ghép gan: 10 %
Bernuau J, Hepatology 1986
Ngộ độc paracétamol
Bối cảnh
 Cố tình : toan tự tử
 Dùng một lần liều cao (> 125 – 150 mg/kg)
 Khoảng thời gian yên lặng 48 giờ
 Không hôn mê nếu không ngộ độc tâm thần kèm theo
và nếu xử trí sớm
 Vô tình
 Dùng nhiều lần các liều điều trị « hoặc cao hơn chút
ít »
 Bối cảnh bệnh virus
 Vai trò gây nặng thêm của nhịn ăn uống, nôn, suy
dinh dưỡng (thiếu glutathion)
 Tổn thương thận phối hợp
150 mg/kg x 70 kg = 10,5 g
Paracétamol
Phản ứng liên hợp Cytochrome
P450
Chất chuyển
hóa có phản
ứng gây độc
Chất chuyển
hóa không độc
Glutathion
N-Acétyl-
cystéine
Chất chuyển
hóa không
độc
N-acétyl cystéine
 Cho phép quay vòng glutathion (GSH) nhờ
cung cấp cystéine
 + hiệu quả hơn cystéine đơn thuần (độc tế bào)
 Khả dụng sinh học 5 %
 150 mg/kg tĩnh mạch, pha G5% trong 15
phút rồi 50 mg/kg/4 giờ tĩnh mạch chậm
GSH
GS-SG
GSSG reductase
GSH - paracétamolNAC
cystéine
Biểu đồ Prescott (dùng chỉ một lần duy nhất )
Viêm gan do paracétamol : các tiêu
chuẩn của « King’s » (London)
pH < 7,30 (≥ 24 giờ sau khi uống)
hoặc
Lactate máu > 3 mmol/l (sau khi bù dịch)
hoặc
PT > 100 giây
Creatinine máu > 300 µmol/l
Bệnh não giai đoạn III-IV
Viêm gan / ăn nấm độc
Xảy ra theo mùa
Khoảng yên lặng 6 - 12 giờ
Bệnh não xảy ra hiếm và muộn
Các chỉ định của
hệ thống tái tuần hoàn
hấp phụ phân tử (MARS)
Molecular Adsorbents
Recirculating System
MARS
 Được lắp vào máy lọc máu ngoài thận
 « Thẩm phân gan » : loại các chất gắn
vào albumine
 Các chỉ định đang được đánh giá
 Trong khi đợi ghép gan ?
 Trước khi chỉ định ghép gan ?
Khi nào mời bác sỹ
chuyên khoa về gan,
khi nào chuyển viện ?
SỚM
Xin ý kiến về
tiên lượng và
bệnh nguyên
Tổ chức cuộc
chuyển viện
Bilan về
bệnh nguyên
Quyết định
ghép gan
Chẩn đoán
suy gan cấp
Chẩn đoán
bệnh nguyên
Tiên lượng
Quyết định ghép gan ?
Chuyển khẩn cấp
đến trung tâm
chuyên sâu
Hồi sức
THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Trong khi chờ ý kiến,
chờ chuyển viện…
Điều phải làm…
 Điều trị một nguyên nhân có thể chữa khỏi
 N-acétyl cystéine (không có tác dụng phụ)
 Zovirax (ít tác dụng phụ)
 Ngừng mang thai (Gan nhiễm mỡ cấp nặng
SHAG, HELLP…)
Điều không nên làm…
 Cho thuốc hướng thần
 Benzodazepines, neuroleptiques…
 Làm hôn mê nặng thêm
 Không cho phép theo dõi bệnh não liên quan đến suy
gan
 Truyền các yếu tố đông máu (trừ chảy máu…)
 Che lấp diễn biến của suy gan
Điều không nên làm…
 Cho thuốc hướng thần
 Benzodazepines, neuroleptiques…
 Làm hôn mê nặng thêm
 Không cho phép theo dõi bệnh não liên quan đến suy
gan
 Truyền các yếu tố đông máu (trừ chảy máu…)
 Che lấp diễn biến của suy gan
Các thể nặng
 Đầu cao 45 °
 Tôn trọng trục đầu - cổ - thân
 Theo dõi tri giác và đường kính đồng tử
 Đặt NKQ nếu cần, thông khí cho nhược thán nhẹ
 Mannitol 20 % 0,4 g/kg nếu giãn đồng tử, thậm chí
pentothal
 Bù nước, catécholamines
 Lọc ngoài thận nếu cần
 Cung cấp glucose (G 5% - G 30%)
 Đo đường máu hàng giờ +++
 Bilan / 6 giờ
Kết luận
 Suy gan cấp : thường tử vong
 Các mục tiêu xử trí suy gan cấp
 Chuyển viện sớm
 Chẩn đoán bệnh nguyên
 Không làm tình trạng nặng thêm
 Phát hiện tái sinh gan
 Phát hiện chỉ định của ghép gan
 Hạn chế xuất hiện suy đa tạng trước khi ghép
gan
 Thời gian
 Hồi sức theo triệu chứng

Suy gan cap (ag)

  • 1.
  • 2.
  • 3.
    Giải phẫu –Mô học  1/4 lưu lượng tim (« giẻ xốp »)  Hai hệ mạch máu đi vào gan :  Động mạch gan (động mạch chủ)  Tĩnh mạch cửa (hệ mạc treo)  Một hệ mạch máu đi ra :  Các tĩnh mạch trên gan  Tổ chức  Các thùy  Các tiểu thùy / Các khoảng cửa
  • 4.
    Giải phẫu –Mô học 1: Ống dẫn mật 2: Tĩnh mạch cửa Khoảng liên thùy 3: Động mạch gan 4: Các mao mạch máu 5: Các tế bào gan = Các tế bào gan xếp bè 6: Tĩnh mạch liên thùy 7: Tĩnh mạch trung tâm thùy
  • 5.
    Các đặc điểm/ Các chức năng gan  Tổng hợp  Các yếu tố đông máu  Albumine (áp lực keo, vận chuyển, chống oxy hóa …)  Tạo mật  Điều hòa cân bằng nội môi  Điều hòa đường máu, dự trữ glycogen  Điều hòa pH (< phổi và thận )  Lọc / Chuyển hóa  Vi khuẩn  Lactate  Thuốc  Tái sinh gan
  • 6.
  • 7.
  • 8.
    Chẩn đoán  Ítcác yếu tố lâm sàng  Bệnh sử (bệnh virus, cố tự tử, tiền sử bệnh gan)  Không có dấu hiệu bệnh gan mạn tính (trừ phi...)  Nôn,vàng da, chảy máu, rối loạn tri giác, ascite  Các triệu chứng liên quan đến nguyên nhân bệnh  Chẩn đoán hình ảnh : cho ít thông tin
  • 9.
    Các dấu ấn(marqueurs) gan ASAT – ALAT PT – yếu tố V - Fibrinogene
  • 10.
    Các dấu ấnsinh học của gan (I)  Transaminases : ASAT, ALAT  Thể hiện chết tế bào (hay gặp nhất)  Tế bào gan (cơ vân …)  Gấp 10, 25, 40 lần bình thường  Không phải là một chỉ dẫn của chức năng gan Chết tế bào
  • 11.
    Các dấu ấnsinh học của gan (II)  PT +++  Định lượng tất cả các yếu tố đông máu: vô ích  Yếu tố V, fibrinogene (không phải yếu tố đông máu phụ thuộc vitamine K  Có giá trị tiên lượng +++  Gamma-GT, PAL, bilirubine  Đường máu  Lactate Suy gan
  • 12.
    Phân loại Yếu tốV Bệnh não Thời gian từ vàng da đến bệnh não Suy gan cấp vừa 50-75% không Suy gan cấp nặng <50% không Suy gan tối cấp <50% có 0 – 15 ngày Suy gan bán tối cấp <50% có 15 – 90 ngày Benhamou
  • 13.
  • 14.
    Tiến triển  Cácbiến chứng  Phù não + tụt hạnh nhân +++ (EME) 30 à 50 % số tử vong  Rối loạn đông máu (khối máu tụ trong não)  Hạ đường máu  Suy gan  Liệt mạch  Thiếu thể tích tuần hoàn  Suy thận cấp  Thiếu thể tích tuần hoàn, sốc  +/- bệnh nguyên  Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)  Nhiễm trùng  Tỷ lệ tử vong : 45 - 95 %
  • 15.
    Detry O, WorldJ Gastroenterol 2006
  • 16.
    Bệnh não dogan  Hình ảnh điện não đặc trưng  Phân loại lâm sàng Giai đoạn Khám thần kinh I Lấn lộn, chậm, rối loạn giấc ngủ II Ngủ gà, rối loạn hành vi III Lờ đờ IVa Hôn mê, đáp ứng phù hợp với kích thích gây đau IVb Hôn mê, ưỡn xoay ngửa cẳng tay khi kích thích đau IVc Hôn mê mất hết các phản xạ  Phù não Áp lực nội sọ thời gian
  • 17.
    Các yếu tốtiên lượng  Mức suy tế bào gan  PT, các yếu tố đông máu  Bilirubine  Phù não  Khả năng tái sinh gan  Tuổi, cơ địa  Bệnh nguyên  Suy các tạng
  • 18.
  • 19.
    Bệnh nguyên Mất bùbệnh mạn tính của gan Viêm gan tối cấp và bán tối cấp Bệnh gan của sản phụ Khác • Xơ gan • Budd-Chiari • Viêm gan rượu • Paracétamol • Thuốc chống viêm phi steroide • Virus (A, B, B delta, herpès…) • Virus + paracétamol • Nấm Amanite phalloïde • Bệnh Wilson • Các bệnh tự miễn • Hội chứng DRESS • … • SHAG (gan nhiễm mỡ cấp nặng) • HELLP (Hội chứng tan máu, tăng men gan, giảm tiểu cầu) • Sau mổ : Cắt gan rộng, rối loạn chức năng nguyên phát của gan ghép • Lưu lượng tim thấp
  • 20.
    Bệnh nguyên Mất bùbệnh mạn tính của gan Viêm gan tối cấp và bán tối cấp Bệnh gan của sản phụ Khác • Xơ gan • Budd-Chiari • Viêm gan rượu • Paracétamol • Thuốc chống viêm phi steroide • Virus (A, B, B delta, herpès…) • Virus + paracétamol • Nấm Amanite phalloïde • Bệnh Wilson • Các bệnh tự miễn • Hội chứng DRESS • … • SHAG (gan nhiễm mỡ cấp nặng) • HELLP (Hội chứng tan máu, tăng men gan, giảm tiểu cầu) • Sau mổ : Cắt gan rộng, rối loạn chức năng nguyên phát của gan ghép • Lưu lượng tim thấp
  • 21.
    Tỷ lệ sốngTỷ lệ sống nếu toàn bộ yếu tố V <15% + mê - Viêm gan A 45 % 15 % - Viêm gan B 26 % 10 % - Viêm gan do thuốc 15 % 6 % - Nấm Amanite phalloïde 50 % 9 % - Paracétamol 40 % 15 % - Bệnh Wilson 25 % 0 % - Không rõ nguyên nhân 12 % 9 % Tỷ lệ sống trong thống kê của bệnh viện Beaujon Tiên lượng (khi không ghép gan)
  • 22.
  • 23.
    Các vấn đềvề ghép gan  Không còn khả năng tái sinh gan  Phẫu thuật có nguy cơ cao (ASA 5)  Tiến triển về thần kinh đôi khi không chắc chắn  Đợi ghép …  Tỷ lệ tử vong 60 % sau 5 năm  Dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời  Ghép gan « trợ giúp »  Phẫu thuật và biến chứng sau mổ +++  Tái phát virus  Ngừng thuốc ức chế miễn dịch: gan ghép chết dần
  • 24.
    Không được quyếtđịnh ghép gan quá muộn Không được ghép cho một bệnh nhân có gan còn có thể tái sinh được Khó khăn về điều trị…
  • 25.
    «Siêu khẩn cấp»(Super - urgence SU)  Đăng ký ở Cục Y sinh (BioMédecine)  Ưu tiên cho mọi gan cho để ghép (Pháp)  Thời gian: nói chung < 48 giờ  Khả năng trong gia đình cho gan cấp cứu
  • 26.
    Chỉ định % Viêmgan tối cấp Không rõ nguyên nhân Độc tố/thuốc Viêm gan virus B Viêm gan virus A Tự miễn Bệnh Wilson Budd-Chiari Khác 66% 23% 18% 8% 2% 4% 3% 2% 5% Ghép gan lại 33% Các chỉ định ghép gan siêu khẩn cấp từ 1997 đến 2001 ở Pháp
  • 27.
    « Các tiêuchuẩn của King’s » King’s College Hospital, London PT > 100 giây (INR > 6.5) hoặc 3 trong các biến số sau : Tuổi < 10 hoặc > 40 năm tuổi Bệnh nguyên: virus không A không B, do thuốc Thời gian vàng da – bệnh não < 7 ngày PT > 50 giây Creatinine máu > 300 µmol/l Trừ paracétamol O’ Grady JG, Gastroenterology 1989
  • 28.
    « Các tiêuchuẩn của Clichy » Bệnh não và PT < 20 % nếu tuổi < 30 năm PT < 30 % nếu tuối > 30 năm Tỷ lệ sống nếu không ghép gan: 10 % Bernuau J, Hepatology 1986
  • 29.
  • 30.
    Bối cảnh  Cốtình : toan tự tử  Dùng một lần liều cao (> 125 – 150 mg/kg)  Khoảng thời gian yên lặng 48 giờ  Không hôn mê nếu không ngộ độc tâm thần kèm theo và nếu xử trí sớm  Vô tình  Dùng nhiều lần các liều điều trị « hoặc cao hơn chút ít »  Bối cảnh bệnh virus  Vai trò gây nặng thêm của nhịn ăn uống, nôn, suy dinh dưỡng (thiếu glutathion)  Tổn thương thận phối hợp 150 mg/kg x 70 kg = 10,5 g
  • 31.
    Paracétamol Phản ứng liênhợp Cytochrome P450 Chất chuyển hóa có phản ứng gây độc Chất chuyển hóa không độc Glutathion N-Acétyl- cystéine Chất chuyển hóa không độc
  • 32.
    N-acétyl cystéine  Chophép quay vòng glutathion (GSH) nhờ cung cấp cystéine  + hiệu quả hơn cystéine đơn thuần (độc tế bào)  Khả dụng sinh học 5 %  150 mg/kg tĩnh mạch, pha G5% trong 15 phút rồi 50 mg/kg/4 giờ tĩnh mạch chậm GSH GS-SG GSSG reductase GSH - paracétamolNAC cystéine
  • 33.
    Biểu đồ Prescott(dùng chỉ một lần duy nhất )
  • 34.
    Viêm gan doparacétamol : các tiêu chuẩn của « King’s » (London) pH < 7,30 (≥ 24 giờ sau khi uống) hoặc Lactate máu > 3 mmol/l (sau khi bù dịch) hoặc PT > 100 giây Creatinine máu > 300 µmol/l Bệnh não giai đoạn III-IV
  • 35.
    Viêm gan /ăn nấm độc Xảy ra theo mùa Khoảng yên lặng 6 - 12 giờ Bệnh não xảy ra hiếm và muộn
  • 36.
    Các chỉ địnhcủa hệ thống tái tuần hoàn hấp phụ phân tử (MARS) Molecular Adsorbents Recirculating System
  • 37.
    MARS  Được lắpvào máy lọc máu ngoài thận  « Thẩm phân gan » : loại các chất gắn vào albumine  Các chỉ định đang được đánh giá  Trong khi đợi ghép gan ?  Trước khi chỉ định ghép gan ?
  • 40.
    Khi nào mờibác sỹ chuyên khoa về gan, khi nào chuyển viện ?
  • 41.
    SỚM Xin ý kiếnvề tiên lượng và bệnh nguyên Tổ chức cuộc chuyển viện Bilan về bệnh nguyên Quyết định ghép gan
  • 42.
    Chẩn đoán suy gancấp Chẩn đoán bệnh nguyên Tiên lượng Quyết định ghép gan ? Chuyển khẩn cấp đến trung tâm chuyên sâu Hồi sức THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
  • 43.
    Trong khi chờý kiến, chờ chuyển viện…
  • 44.
    Điều phải làm… Điều trị một nguyên nhân có thể chữa khỏi  N-acétyl cystéine (không có tác dụng phụ)  Zovirax (ít tác dụng phụ)  Ngừng mang thai (Gan nhiễm mỡ cấp nặng SHAG, HELLP…)
  • 45.
    Điều không nênlàm…  Cho thuốc hướng thần  Benzodazepines, neuroleptiques…  Làm hôn mê nặng thêm  Không cho phép theo dõi bệnh não liên quan đến suy gan  Truyền các yếu tố đông máu (trừ chảy máu…)  Che lấp diễn biến của suy gan
  • 46.
    Điều không nênlàm…  Cho thuốc hướng thần  Benzodazepines, neuroleptiques…  Làm hôn mê nặng thêm  Không cho phép theo dõi bệnh não liên quan đến suy gan  Truyền các yếu tố đông máu (trừ chảy máu…)  Che lấp diễn biến của suy gan
  • 47.
    Các thể nặng Đầu cao 45 °  Tôn trọng trục đầu - cổ - thân  Theo dõi tri giác và đường kính đồng tử  Đặt NKQ nếu cần, thông khí cho nhược thán nhẹ  Mannitol 20 % 0,4 g/kg nếu giãn đồng tử, thậm chí pentothal  Bù nước, catécholamines  Lọc ngoài thận nếu cần  Cung cấp glucose (G 5% - G 30%)  Đo đường máu hàng giờ +++  Bilan / 6 giờ
  • 48.
  • 49.
     Suy gancấp : thường tử vong  Các mục tiêu xử trí suy gan cấp  Chuyển viện sớm  Chẩn đoán bệnh nguyên  Không làm tình trạng nặng thêm  Phát hiện tái sinh gan  Phát hiện chỉ định của ghép gan  Hạn chế xuất hiện suy đa tạng trước khi ghép gan  Thời gian  Hồi sức theo triệu chứng