Sốt phát ban
TS.BS.Hoàng Trường
Sang thương làm thay đổi
màu sắc và/hoặc cấu trúc
của da
BAN (RASH)
Đọc sốt phát ban
• Nhận dạng chữ cái = sang thương cơ bản
• Ghép chữ = đặc tính cơ bản sang thương
• Hiểu nghĩa một câu: Phân bố và tiến triển của
sang thương
Cơ bản: BAN VS BỀ MẶT DA
DÁT
SẨN
MẢNG
MỤN NƯỚC
MỀ ĐAY
Dát (macule)
Sẩn (paplule <1cm), nốt (nodule ≥ 1cm,
cảm nhận được khi sờ)
Mề đay (sẩn phù): (phù viêm phần trên của
lớp bì, thượng bị không bị ảnh hưởng)
Mụn nước
• Hồng ban: Dãn mạch máu ở da
• Tử ban: thoát mạch do tổn thưowng, viêm, tắc
mạch máu nhỏ
• Mụn nước: Tổn thương tại lớp thượng bì
Hồng ban vs tử ban
Mụn nước vs mụn mủ
Đóng mày
• Mày là hiện tượng khô lại của các chất xuất
tiết (huyết thanh, mủ và máu) trên bề mặt da
(khi da bị tổn thương).
– Huyết thanh (serum)  mày vàng
– Mủ  mày vàng –xanh hoặc xanh
– Máu  đen, nâu đen
Các dạng hồng ban
Hồng ban dạng sởi
Bạn dạng Rubella
Ban dạng tinh hồng nhiệt
Ban dạng ban đào
Dát hồng ban, nhạt màu
thưa thớt
Hồng ban đa dạng
Tổn thương hình bia bắn, đồng tử,
BAN/NHIỄM TRÙNG
Ban
Hồng ban Tử ban Mụn nước
Test
Sốt + tử ban
Chấm x.huyết
(thoát mạch:
không viêm)
SXH
Sốt + giảm TC
Tử ban dạng viêm
mạch máu ( dạng
sẩn nốt sờ cảm nhận
được)
Dị ứng thuốc
Henoch
scholein
Hoại tử trung tâm
(tắc mạch: không
viêm)
NTH: S.Suis,Gr-, Não
mô cầu
Dị ứng thuốc nặng
Tử ban điểm
(giảm tiểu cầu)
Tử ban bản đồ hoại tử trung tâm
(tắc mạch máu nhỏ)
Tử ban do viêm mạch máu
(dị ứng thuốc, Henoch scholein)
Tử ban hoại tử trung tâm
(strep.suis, não mô cầu, NTH nặng, Dị ứng thuốc)
Sao mạch
Chấm xuất huyết
(pethechia < 3mm)
Mảng xuất huyết (echymoses)
Tử ban hoại tử trung tâm
Sốt + mụn
nước toàn
thân*
Ng.lớn
Thủy đậu Dị ứng thuốc
Trẻ em
Tay chân
miệng
Thủy đậu
*thường nhất trên thực hành lâm sàng
Yếu tố Thủy đậu Dị ứng thuốc
Tiền căn Vaccin -, tiếp xúc nguồn lây Cơ địa dị ứng, sử dụng thuốc 7-10 ngày trước
Tiền triệu Mệt mỏi, giả cúm Thuốc PNC, Cephalos, ACE,NSAIDS,furosemide.
Sốt Sốt nhẹ từ đầu Có thể sốt cao ngay từ đầu
Mụn nước da Phân bố ly tâm
Mặt da đầu (có tóc)ưu thế
Mọc 2-3 đợt
Mụn nước/viền hồng ban
Ngứa
Nhiều giai đoạn (mụn mủ)
Mụn nước trong, căng khó bể
Nikolsky âm tính
Ít khi kết hợp thành bóng nước
Phân bố không theo quy luật, có vẻ hướng tâm
Mặt và da đầu thường ít bị
Không theo đợt, không theo thứ tự
Mụn nước/da bình thường hoặc một vùng da đỏ
Đau rát nhiều
Không mụn mủ, có thể lõm ở giữa
Mụn nước chùng, có thể có màu tía (kiểu bị bỏng do nhiệt
(dầu ăn)), dễ bể gây vết loét trợt
Nikolsky dương tính,
Kết hợp thành bóng nước (hay gặp ở vành tai)
Loét niêm mạc Khi mụn nước nổi nhiều, loét niêm
mạc dạng vết tròn nhỏ, đau rát.
Hiếm khi nào loét miệng ngay từ đầu
hoặc loét miệng mà sang thương da ít
chỉ có vài nốt (dưới 10-50 nốt)
Tổn thương niêm mạc (khoang miệng và niêm mạc niệu dục)
rất hay đi kèm (hơn ½ trường hợp)
Triệu chứng đi
kèm
Hồng ban đa dạng, hoặc tử ban có hoại tử trung tâm, hoặc
biểu hiện bệnh lý huyết thanh (đau khớp, thiếu máu….)
CTM Tiểu cầu giảm nhẹ xung quanh
100k/ml.
BC tăng cao, Neutrophile ưu thế trong 1-2 ngày đầu, có thể có
tăng Eos ,thiếu máu tán huyết, tổn thương gan, thận…
Tay chân miệng Thủy đậu
Dịch tể Tiếp xúc trẻ bệnh Tiếp xúc người bệnh, chưa có miễn dịch thủy đậu
Thời gian ủ bệnh 3-7 ngày 14-17 ngày
Độ tuồi Dưới 5 tuổi 87% [1] Mọi lứa tuổi
Sốt 98% [4] Trẻ thường sốt nhẹ. Mức dộ tủy theo mật độ sang thương
Nôn ói 37,2% [4] - 57% [1] Chưa ghi nhận
Sang
thương
da
Vị trí bàn tay 87.6% [1]
bàn chân 86.8% [1]
mông 54.3% [1]
không tổn thương 4.7% [1]
đầu gối, khuỷu tay (?)
toàn thân (???)
Toàn thân, cả da đầu, mặt
Phân bố ly tâm từ đầu mặt thân , nhiều ở đầu-mặt, liên bả,
ngực.
Lòng bàn tay, bàn chân mọc cuối (spare the soles and
palms) [3]
Hình thái Mụn nước trên nền hồng ban
không đau, không ngứa
Có thể tập trung thành bóng nước
Không lõm ở trung tâm, hơi mờ, không thấy đáy
sang thương
Mụn nước trên nền hồng ban
Đau, ngứa
Có thể tập trung thành bóng nước
Lõm trung tâm, có thể thấy được đáy sang thương
Mọc từng đợt, có mụn mủ
Diễn tiến Sẩn hồng ban  mụn nước  đóng mày vàng
Không hóa mủ đục
Sẩn hồng ban  mụn nước  lõm ở giữa, hóa mủ đục
 đóng mày vàng. Mọc nhiều đợt trên 1 vùng da
Tính chất Sang thương đồng dạng Sang thương nhiều tuổi trên 1 vùng da
Thời gian Thường dưới 7 ngày Khoảng 5 -10 ngày
Sang
thương
niêm
mạc
Vị trí Vết loét, mụn nước (oral ulcer) ở ½ trước vùng
hầu họng.
Herpagina có vết loét thường ở ½ sau vùng hầu
họng
Vết loét, mụn nước niêm mạc hầu họng, kết mạc, khí
quản, hậu môn, cơ quan sinh dục
xuất độ 96.1% [1] ??
Tương quan Hiếm khi xuất hiện trước hay đơn độc với sang
thương da [3]
Thường xuất hiện sớm ngay từ đầu (???)
Xuất hiện khi sang thương da đã mọc nhiều,
Giật mình, 66% ở những ca nặng [2] Không ghi nhận
Tồn thương thân não Có trong ca nặng Hầu như không có
• Nữ 35 tuổi. Giáo viên
• LDNV: Mụn nước
• N1-N2
– sốt 38.5 độ, uể oải, nổi vài sẩn đỏ ngứa ở mặt và cổ
N3-4:
– Mụn nước ngứa, mọc thành 02 đợt
– 3-4 vết loét miệng, loét sinh dục đau rát, vết loét đáy sạch 0.5
x1 cm, quần đỏ xung quanh.
– Hạch cổ, hạch bẹn (+) viêm cấp đau
– Miễn dịch thủy đậu (-), nguồn lây (-)
– Rx khớp 1 tháng nay.
• CLS: Tiểu cầu giảm nhẹ: 120 k/ml. Men gan:3xN
• Nam 50 tuổi, lái xe. NV: Khó thở N4
• N1-2 Sốt cao, nổi mụn nước toàn thân
• N3 triệu chứng nặng nề hơn, kèm nuốt đau,
môi hơi sưng và tê rần
• N4 xuất hiện thêm khó thở liên tục kèm ho
khan, ngồi dậy có giảm khó thở một chút. Tiêu
phân lỏng lợn cợn kèm đau quặn bụng, 3
lần/ngày ,số lượng phân 200cc/3 lần.
• T.căn: Lần đầu nhập viện, chưa từng bị tương
tự lần nào
• Đang Rx ARV được một tháng.
• Tỉnh vẻ mệt. Thở nhanh, khó thở 2 thì, thở ra khó hơn.
SpO2 85% (khí trời). Mạch 90l/ph HA 130/90mmHg.
• Phổi ran ngáy, rít.
• Mụn nước, đau rát, dễ vỡ, một số nơi tập hợp thanh
bóng nước.
• Vành tai 2 bên đau rát,đỏ tía.
• Loét miệng + môi đóng mày trắng.
• Loét da qui đầu dạng loét chợt nông đau rát d# 3x2 cm.
• Xq phổi tăng sáng nhẹ đáy phổi, ứ khí nhẹ vùng đáy phổi
hai bên.
• Men gan tang 3 lần bình thường
• Bé nữ 26 tháng. NV: Mụn nước. N4
• N1-2 sốt nhẹ, chơi. N2 nổi vài sẩn đỏ ngứa
ngực và cánh tay phải. N3 mụn nước toàn
thân, ngứa nhiều, gãi chảy máu sang thương.
• N4 mụn nước mọc thêm ở tay chân, than đau
miệng, sốt cao 39 độ kèm co giật trợn
mắt,một lần #15 s tự hết. Sau co giật bé vẫn
chơi.
• Chưa chính ngừa thủy đậu. Có tiếp xúc bé bị
mụn nước ở người và tay chân cách 1 tuần.
• Tiền căn sốt cao co giật cách 8 tháng trước.
• Tỉnh chơi, sinh hiệu bình thường, không dấu
TK khu trú.
• 2 vết loét miệng ở niêm mạc nứu răng cửa
dưới, d # 1-2cmm, đáy sạch, đau khi ăn.
• Hạch cổ
• CTM: Trong giới hạn bình thường. CRP tang 2
lần bình thường.
Sốt + hồng
ban
N.Lớn
Dị ứng
SXH
Sởi
rubella
T.em
Rubella
Kawashaki
Sốt svi: HHV
6, Parovirus
Dị ứng
Tinh hồng
nhiệt
Sởi
Zika virus
Sốt + hồng
ban
N.Lớn
Dị ứng
SXH
Rubella-sởi
T.em
Rubella-
Sởi
Kawashaki
Dị ứng
Tinh hồng
nhiệt
Zika virus
Sởi: (3 số 3)
Tiền triệu: N1-3
1. Sốt cao
2. Viêm long (ho+++)
3. Koplik
Phát ban: N4-6
1. Trình tự không gian và thời gian và tồn tại ≥ 3 ngày
2. Vẻ mặt sởi + rất mệt mỏi (tiền triệu rõ rệt và nặng nề
nhất) vào ngày đầu phát ban (N4-5)
3. Sốt giảm khi ban tới chân (N6)
Hồi phục: N7-9
Ban bay để lại 1.vết thâm và2. vảy trắng nhỏ mịn (từ N6-N9),
3.Ho còn nhưng cải thiện nhiều
• Nam 32 tuổi. NV: Phát ban. N4
• N1-2 Sốt cao đột ngột, kèm cay mắt, chảy
nước mắt. Ho khan nhiều, nghẹt mũi và chảy
mũi trong. Nuốt không đau.
• N3-4 Triệu chứng nặng hơn, đau rát miệng,
kèm tiêu chảy toàn nước 4 lần/ngày,
1500cc/lần. Ăn uống kém người mệt lả. Ho và
cay mắt nhiều hơn khi ra gió - nắng.
• Sáng N4 nổi ban đỏ ở mặt, không ngứa sau đó
lan tới cổ ngực vào cuối ngày 4.
Tiền sử: miễn dịch với sởi và rubella (-). nguồn lây( –). Không
Rx thuốc 2 tuần trước phát ban. Dị ứng thuốc kèm nổi ban
cách nay 2 năm.
Khám:
– Tổng trạng đừ, sinh hiệu ổn.
– Ho nhiều, có khi có đàm, thở dễ.
– 2 hạch cổ bên T, d1.5cm, chắc di động ấn đau
– Họng viêm đỏ xuất tiết, không loét. Niêm mạc miệng viêm đỏ.
– Hồng ban như hình, không ngứa.
CLS: CTM: tiểu cầu 145k/ml Men gan 3 xN, BC 4.5
lympho 60%. Phân soi bình thường.
Xq phổi: tăng sinh mạch máu, hình ảnh dạng kính
mờ lưới nốt hai đáy phổi, đậm rốn phổi hai bên.
• Nữ 23 tuổi. K. toán. Nv Phát ban N3. Quận 2
(dịch Zika)
• N1 sốt nhẹ, cảm giác uể oải, nghẹt mũi, cay
mắt, ho vài tiếng. Vẫn đi làm được. Nổi hạch
sau tai P ấn đau vào cuối N1
• N2 Nổi hạch sau tai P rõ hơn, đau nhiều khi
sờ. Xuất hiện nổi ban sau tai sau đó lan ra mặt
rồi tới bụng vào cuối N2
• N3 ban nổi toàn thân, sốt giảm. Cảm giác mỏi
các ngón tay, ngón chân và mắt ca, khó nắm
tay khi ngủ dậy.
• Tiền căn: lần đầu bị sốt phát ban, chưa chích ngừa
sởi rubella, không tiếp xúc với người sốt phát ban
trước đây. Thai được 8 tuần (khó có con). Có người
nhà bị sốt xuất huyết tuần trước.
• Sốt nhẹ 38 độ 2
• Nổi hạch tai Phải, d 1.5 cm, di động, chắc ấn đau, da
vùng hạch không viêm đỏ.
• Ban toàn thân, không có lòng bàn tay,không ngứa
• Các khớp không sung nề, vận động không đau
• Họng có chấm xuất huyết
• CLS: BC 3 k/ml. Neutro 45%. TC 90k/ml. Men gan 3
lần N.
• Xét nghiệm gì để chẩn đoán Rubella, SXH, Zika...?
• Tư vấn thai ntn?
• Bé trai 10 tuổi. Nhập viện Phát ban N4
• N1. Sốt cao 40 độ, Nuốt đau họng, không ho,
không sổ mũi.
• N2: Nổi hạch góc hàm hai bên sưng đau, di
dộng.
• N3 phát ban và khám như hình chụp
• CLS: CTM BC 15 k/ml Neutro 78%. TC 230k/ml.
• CRP tăng 30 lần bình thường.
• Chứa từng bị tương tự lần nào.
• Bé trai 3 tuổi, nhập viện: Phát ban N5
• N1-2 Sốt cao liên tục khó hạ
• N3 -4 nổi ban kèm tổn thương như hình chụp
• Khám: tổng trạng tỉnh, sốt cao.
• Hạch cổ, nách bẹn di động ấn đau.
• CLS: BC 20 K/ml neutron 90% CPR 120ng/ml
men gan tang 5 lần N,
SỐT  HỒNG BAN
Toàn thân
Trẻ em
Sởi -Rubella
Ban đào
Tinh hồng nhiệt
Dị ứng thuốc
Kawasaki
Zika virus
Virus khác (Enterovirus,
arbovirus (dengue),..)
Người lớn
Sởi –Rubella
Tăng đơn nhân nhiễm khuẩn
(EBV, HIV sơ nhiễm)
Dengue
Zika virus
Dị ứng thuốc
Tự miễn: , Bệnh Still người lớn
(AOSD), lupus
VK: sốt mò
Khác: Leptospirosis, viêm nội tâm
Chủ yếu ở chi
Sởi không điển hình
Giang mai
Leptospirosis
Bệnh Tiền triệu Ban Yếu tố giúp chẩn đoán
Sởi Viêm long (+++)
3-4 ngày
Sốt cao
Ban dạng sởi . Ban mọc theo thứ
tự N1: đầu mặt N2 Thân mình N3
Chi  Ban bay 3 ngày theo trình
tự mọc trước bay trước
Ban mọc dày ở thân mình
Koplik(+)
Viêm long luôn có
Ban mọc theo trình tự không gian và thời
gian. Vết thâm da , bong da sau khi ban
bay (trừ lòng bàn tay chân)
Vẻ mặt sởi (mặt kèm nhèm mắt đỏ)
Sởi Đức
(bệnh
sốt 3
ngày)
Sốt nhẹ <38.5 ,
≤ 2 ngày,
Viêm long
không rõ rệt.
Tổng trạng
không thay đổi
Ban dạng rubella hoặc dạng sởi
hoặc tinh hồng nhiệt
Nhanh chóng lan toàn thân trong
vòng 24-48h.
Ban mọc thưa ở bụng và tứ chi.
Mọc dày ở mặt và vùng thắt lưng
– mông.
Hạch sau tai (80%)
Chấm xuất huyết vòm khẩu cái (dấu
Forschheimer)
Ban mất nhanh trong 48h không để lại
dấu vết
Sốt nhẹ và biến mất vào ngày thứ 3 (một
ngày sau phát ban)
Sốt tinh
hồng
nhiệt
Sốt cao
Đau họng
Ói
Khoảng 12-48 h
Ban dạng tinh hồng nhiệt sau sốt
12-48h. Khởi phát và rõ rệt ở các
nếp gấp ở gốc chi rồi nhanh
chóng lan toàn thân trừ vùng tam
giác nguy hiểm ở mặt. Ban bay
sau 3-6 ngày.
Viêm họng amidan do vi trùng (Strep..).
Lưỡi dâu tây (N1: trắng N2: Đỏ). Dấu
Pastia line: vết hằn đỏ sậm tại các nếp
gấp, tồn tại sau khi ban đã bay.
Bong da lòng bàn tay, quanh đầu ngón
tay sau khi ban lặn( # 10 ngày từ khi sốt)
Sốt ban
đào
Sốt cao 3 ngày
rồi hết
Ban đào xuất hiện khi sốt giảm.
Khởi phát ở ngực và thân mình,
tập trung nhiều ở cổ và thân
Trẻ em ≤ 3 tuổi
Ban xuất hiện khi sốt giảm
Ban tồn tại ngắn 12-24h
Virus
đường
Giả cúm
Tiêu chảy.
Hay găp nhất là ban đào do
Echovirus 16 (ngoại ban Boston)
Phát ban Boston = sốt phát ban + viêm
màng não gây dịch.
Sốt  mụn nước
Toàn thân
Thủy đậu
Chàm herpes (herpeticum eczema)
Tay chân miệng (Trẻ em)
Dị ứng thuốc
Nhiễm HSV toàn thân
Zona toàn thân
Khu trú
Zona
Viêm da tiếp xúc
Viêm da do côn trùng
Viêm da tiết bã
Chàm
• Nhiễm herpes dạng chàm: Thường gặp ở những bệnh nhân đã có các bệnh
ngoài da trước đó (viêm da cơ địa.) và bi nhiễm virus thuộc nhóm herpes ngoài
da.Sang thương lúc đầu khu trú tại vùng da tổn thương, nhưng sau đó lan rộng ra
các vùng khác của cơ thể trong vòng 7-10 ngày với đặc điểm: các sẩn mụn nước ,
mụn mủ kích thước rất đều nhau, đôi khi vai mụn nước kết hợp tạo thành bóng
nước và bể tao vết loét trên da.
• Zona thể lan tỏa: cơ
địa đặc biệt: AIDS
hoặc sơ sinh.
Bài tập mô tả sang thương
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN
SỐT PHÁT BAN

SỐT PHÁT BAN

  • 1.
  • 2.
    Sang thương làmthay đổi màu sắc và/hoặc cấu trúc của da BAN (RASH)
  • 3.
    Đọc sốt phátban • Nhận dạng chữ cái = sang thương cơ bản • Ghép chữ = đặc tính cơ bản sang thương • Hiểu nghĩa một câu: Phân bố và tiến triển của sang thương
  • 4.
    Cơ bản: BANVS BỀ MẶT DA DÁT SẨN MẢNG MỤN NƯỚC MỀ ĐAY
  • 5.
    Dát (macule) Sẩn (paplule<1cm), nốt (nodule ≥ 1cm, cảm nhận được khi sờ) Mề đay (sẩn phù): (phù viêm phần trên của lớp bì, thượng bị không bị ảnh hưởng) Mụn nước
  • 6.
    • Hồng ban:Dãn mạch máu ở da • Tử ban: thoát mạch do tổn thưowng, viêm, tắc mạch máu nhỏ • Mụn nước: Tổn thương tại lớp thượng bì
  • 7.
    Hồng ban vstử ban
  • 8.
    Mụn nước vsmụn mủ
  • 9.
    Đóng mày • Màylà hiện tượng khô lại của các chất xuất tiết (huyết thanh, mủ và máu) trên bề mặt da (khi da bị tổn thương). – Huyết thanh (serum)  mày vàng – Mủ  mày vàng –xanh hoặc xanh – Máu  đen, nâu đen
  • 12.
  • 13.
  • 15.
  • 18.
    Ban dạng tinhhồng nhiệt
  • 19.
    Ban dạng banđào Dát hồng ban, nhạt màu thưa thớt
  • 20.
    Hồng ban đadạng Tổn thương hình bia bắn, đồng tử,
  • 22.
    BAN/NHIỄM TRÙNG Ban Hồng banTử ban Mụn nước Test
  • 23.
    Sốt + tửban Chấm x.huyết (thoát mạch: không viêm) SXH Sốt + giảm TC Tử ban dạng viêm mạch máu ( dạng sẩn nốt sờ cảm nhận được) Dị ứng thuốc Henoch scholein Hoại tử trung tâm (tắc mạch: không viêm) NTH: S.Suis,Gr-, Não mô cầu Dị ứng thuốc nặng
  • 24.
    Tử ban điểm (giảmtiểu cầu) Tử ban bản đồ hoại tử trung tâm (tắc mạch máu nhỏ)
  • 25.
    Tử ban doviêm mạch máu (dị ứng thuốc, Henoch scholein) Tử ban hoại tử trung tâm (strep.suis, não mô cầu, NTH nặng, Dị ứng thuốc) Sao mạch
  • 26.
    Chấm xuất huyết (pethechia< 3mm) Mảng xuất huyết (echymoses) Tử ban hoại tử trung tâm
  • 27.
    Sốt + mụn nướctoàn thân* Ng.lớn Thủy đậu Dị ứng thuốc Trẻ em Tay chân miệng Thủy đậu *thường nhất trên thực hành lâm sàng
  • 28.
    Yếu tố Thủyđậu Dị ứng thuốc Tiền căn Vaccin -, tiếp xúc nguồn lây Cơ địa dị ứng, sử dụng thuốc 7-10 ngày trước Tiền triệu Mệt mỏi, giả cúm Thuốc PNC, Cephalos, ACE,NSAIDS,furosemide. Sốt Sốt nhẹ từ đầu Có thể sốt cao ngay từ đầu Mụn nước da Phân bố ly tâm Mặt da đầu (có tóc)ưu thế Mọc 2-3 đợt Mụn nước/viền hồng ban Ngứa Nhiều giai đoạn (mụn mủ) Mụn nước trong, căng khó bể Nikolsky âm tính Ít khi kết hợp thành bóng nước Phân bố không theo quy luật, có vẻ hướng tâm Mặt và da đầu thường ít bị Không theo đợt, không theo thứ tự Mụn nước/da bình thường hoặc một vùng da đỏ Đau rát nhiều Không mụn mủ, có thể lõm ở giữa Mụn nước chùng, có thể có màu tía (kiểu bị bỏng do nhiệt (dầu ăn)), dễ bể gây vết loét trợt Nikolsky dương tính, Kết hợp thành bóng nước (hay gặp ở vành tai) Loét niêm mạc Khi mụn nước nổi nhiều, loét niêm mạc dạng vết tròn nhỏ, đau rát. Hiếm khi nào loét miệng ngay từ đầu hoặc loét miệng mà sang thương da ít chỉ có vài nốt (dưới 10-50 nốt) Tổn thương niêm mạc (khoang miệng và niêm mạc niệu dục) rất hay đi kèm (hơn ½ trường hợp) Triệu chứng đi kèm Hồng ban đa dạng, hoặc tử ban có hoại tử trung tâm, hoặc biểu hiện bệnh lý huyết thanh (đau khớp, thiếu máu….) CTM Tiểu cầu giảm nhẹ xung quanh 100k/ml. BC tăng cao, Neutrophile ưu thế trong 1-2 ngày đầu, có thể có tăng Eos ,thiếu máu tán huyết, tổn thương gan, thận…
  • 29.
    Tay chân miệngThủy đậu Dịch tể Tiếp xúc trẻ bệnh Tiếp xúc người bệnh, chưa có miễn dịch thủy đậu Thời gian ủ bệnh 3-7 ngày 14-17 ngày Độ tuồi Dưới 5 tuổi 87% [1] Mọi lứa tuổi Sốt 98% [4] Trẻ thường sốt nhẹ. Mức dộ tủy theo mật độ sang thương Nôn ói 37,2% [4] - 57% [1] Chưa ghi nhận Sang thương da Vị trí bàn tay 87.6% [1] bàn chân 86.8% [1] mông 54.3% [1] không tổn thương 4.7% [1] đầu gối, khuỷu tay (?) toàn thân (???) Toàn thân, cả da đầu, mặt Phân bố ly tâm từ đầu mặt thân , nhiều ở đầu-mặt, liên bả, ngực. Lòng bàn tay, bàn chân mọc cuối (spare the soles and palms) [3] Hình thái Mụn nước trên nền hồng ban không đau, không ngứa Có thể tập trung thành bóng nước Không lõm ở trung tâm, hơi mờ, không thấy đáy sang thương Mụn nước trên nền hồng ban Đau, ngứa Có thể tập trung thành bóng nước Lõm trung tâm, có thể thấy được đáy sang thương Mọc từng đợt, có mụn mủ Diễn tiến Sẩn hồng ban  mụn nước  đóng mày vàng Không hóa mủ đục Sẩn hồng ban  mụn nước  lõm ở giữa, hóa mủ đục  đóng mày vàng. Mọc nhiều đợt trên 1 vùng da Tính chất Sang thương đồng dạng Sang thương nhiều tuổi trên 1 vùng da Thời gian Thường dưới 7 ngày Khoảng 5 -10 ngày Sang thương niêm mạc Vị trí Vết loét, mụn nước (oral ulcer) ở ½ trước vùng hầu họng. Herpagina có vết loét thường ở ½ sau vùng hầu họng Vết loét, mụn nước niêm mạc hầu họng, kết mạc, khí quản, hậu môn, cơ quan sinh dục xuất độ 96.1% [1] ?? Tương quan Hiếm khi xuất hiện trước hay đơn độc với sang thương da [3] Thường xuất hiện sớm ngay từ đầu (???) Xuất hiện khi sang thương da đã mọc nhiều, Giật mình, 66% ở những ca nặng [2] Không ghi nhận Tồn thương thân não Có trong ca nặng Hầu như không có
  • 30.
    • Nữ 35tuổi. Giáo viên • LDNV: Mụn nước • N1-N2 – sốt 38.5 độ, uể oải, nổi vài sẩn đỏ ngứa ở mặt và cổ N3-4: – Mụn nước ngứa, mọc thành 02 đợt – 3-4 vết loét miệng, loét sinh dục đau rát, vết loét đáy sạch 0.5 x1 cm, quần đỏ xung quanh. – Hạch cổ, hạch bẹn (+) viêm cấp đau – Miễn dịch thủy đậu (-), nguồn lây (-) – Rx khớp 1 tháng nay. • CLS: Tiểu cầu giảm nhẹ: 120 k/ml. Men gan:3xN
  • 33.
    • Nam 50tuổi, lái xe. NV: Khó thở N4 • N1-2 Sốt cao, nổi mụn nước toàn thân • N3 triệu chứng nặng nề hơn, kèm nuốt đau, môi hơi sưng và tê rần • N4 xuất hiện thêm khó thở liên tục kèm ho khan, ngồi dậy có giảm khó thở một chút. Tiêu phân lỏng lợn cợn kèm đau quặn bụng, 3 lần/ngày ,số lượng phân 200cc/3 lần. • T.căn: Lần đầu nhập viện, chưa từng bị tương tự lần nào • Đang Rx ARV được một tháng.
  • 34.
    • Tỉnh vẻmệt. Thở nhanh, khó thở 2 thì, thở ra khó hơn. SpO2 85% (khí trời). Mạch 90l/ph HA 130/90mmHg. • Phổi ran ngáy, rít. • Mụn nước, đau rát, dễ vỡ, một số nơi tập hợp thanh bóng nước. • Vành tai 2 bên đau rát,đỏ tía. • Loét miệng + môi đóng mày trắng. • Loét da qui đầu dạng loét chợt nông đau rát d# 3x2 cm. • Xq phổi tăng sáng nhẹ đáy phổi, ứ khí nhẹ vùng đáy phổi hai bên. • Men gan tang 3 lần bình thường
  • 40.
    • Bé nữ26 tháng. NV: Mụn nước. N4 • N1-2 sốt nhẹ, chơi. N2 nổi vài sẩn đỏ ngứa ngực và cánh tay phải. N3 mụn nước toàn thân, ngứa nhiều, gãi chảy máu sang thương. • N4 mụn nước mọc thêm ở tay chân, than đau miệng, sốt cao 39 độ kèm co giật trợn mắt,một lần #15 s tự hết. Sau co giật bé vẫn chơi. • Chưa chính ngừa thủy đậu. Có tiếp xúc bé bị mụn nước ở người và tay chân cách 1 tuần. • Tiền căn sốt cao co giật cách 8 tháng trước.
  • 41.
    • Tỉnh chơi,sinh hiệu bình thường, không dấu TK khu trú. • 2 vết loét miệng ở niêm mạc nứu răng cửa dưới, d # 1-2cmm, đáy sạch, đau khi ăn. • Hạch cổ • CTM: Trong giới hạn bình thường. CRP tang 2 lần bình thường.
  • 51.
    Sốt + hồng ban N.Lớn Dịứng SXH Sởi rubella T.em Rubella Kawashaki Sốt svi: HHV 6, Parovirus Dị ứng Tinh hồng nhiệt Sởi Zika virus
  • 52.
    Sốt + hồng ban N.Lớn Dịứng SXH Rubella-sởi T.em Rubella- Sởi Kawashaki Dị ứng Tinh hồng nhiệt Zika virus
  • 53.
    Sởi: (3 số3) Tiền triệu: N1-3 1. Sốt cao 2. Viêm long (ho+++) 3. Koplik Phát ban: N4-6 1. Trình tự không gian và thời gian và tồn tại ≥ 3 ngày 2. Vẻ mặt sởi + rất mệt mỏi (tiền triệu rõ rệt và nặng nề nhất) vào ngày đầu phát ban (N4-5) 3. Sốt giảm khi ban tới chân (N6) Hồi phục: N7-9 Ban bay để lại 1.vết thâm và2. vảy trắng nhỏ mịn (từ N6-N9), 3.Ho còn nhưng cải thiện nhiều
  • 54.
    • Nam 32tuổi. NV: Phát ban. N4 • N1-2 Sốt cao đột ngột, kèm cay mắt, chảy nước mắt. Ho khan nhiều, nghẹt mũi và chảy mũi trong. Nuốt không đau. • N3-4 Triệu chứng nặng hơn, đau rát miệng, kèm tiêu chảy toàn nước 4 lần/ngày, 1500cc/lần. Ăn uống kém người mệt lả. Ho và cay mắt nhiều hơn khi ra gió - nắng. • Sáng N4 nổi ban đỏ ở mặt, không ngứa sau đó lan tới cổ ngực vào cuối ngày 4.
  • 55.
    Tiền sử: miễndịch với sởi và rubella (-). nguồn lây( –). Không Rx thuốc 2 tuần trước phát ban. Dị ứng thuốc kèm nổi ban cách nay 2 năm. Khám: – Tổng trạng đừ, sinh hiệu ổn. – Ho nhiều, có khi có đàm, thở dễ. – 2 hạch cổ bên T, d1.5cm, chắc di động ấn đau – Họng viêm đỏ xuất tiết, không loét. Niêm mạc miệng viêm đỏ. – Hồng ban như hình, không ngứa. CLS: CTM: tiểu cầu 145k/ml Men gan 3 xN, BC 4.5 lympho 60%. Phân soi bình thường. Xq phổi: tăng sinh mạch máu, hình ảnh dạng kính mờ lưới nốt hai đáy phổi, đậm rốn phổi hai bên.
  • 61.
    • Nữ 23tuổi. K. toán. Nv Phát ban N3. Quận 2 (dịch Zika) • N1 sốt nhẹ, cảm giác uể oải, nghẹt mũi, cay mắt, ho vài tiếng. Vẫn đi làm được. Nổi hạch sau tai P ấn đau vào cuối N1 • N2 Nổi hạch sau tai P rõ hơn, đau nhiều khi sờ. Xuất hiện nổi ban sau tai sau đó lan ra mặt rồi tới bụng vào cuối N2 • N3 ban nổi toàn thân, sốt giảm. Cảm giác mỏi các ngón tay, ngón chân và mắt ca, khó nắm tay khi ngủ dậy.
  • 62.
    • Tiền căn:lần đầu bị sốt phát ban, chưa chích ngừa sởi rubella, không tiếp xúc với người sốt phát ban trước đây. Thai được 8 tuần (khó có con). Có người nhà bị sốt xuất huyết tuần trước. • Sốt nhẹ 38 độ 2 • Nổi hạch tai Phải, d 1.5 cm, di động, chắc ấn đau, da vùng hạch không viêm đỏ. • Ban toàn thân, không có lòng bàn tay,không ngứa • Các khớp không sung nề, vận động không đau • Họng có chấm xuất huyết • CLS: BC 3 k/ml. Neutro 45%. TC 90k/ml. Men gan 3 lần N. • Xét nghiệm gì để chẩn đoán Rubella, SXH, Zika...? • Tư vấn thai ntn?
  • 65.
    • Bé trai10 tuổi. Nhập viện Phát ban N4 • N1. Sốt cao 40 độ, Nuốt đau họng, không ho, không sổ mũi. • N2: Nổi hạch góc hàm hai bên sưng đau, di dộng. • N3 phát ban và khám như hình chụp • CLS: CTM BC 15 k/ml Neutro 78%. TC 230k/ml. • CRP tăng 30 lần bình thường. • Chứa từng bị tương tự lần nào.
  • 67.
    • Bé trai3 tuổi, nhập viện: Phát ban N5 • N1-2 Sốt cao liên tục khó hạ • N3 -4 nổi ban kèm tổn thương như hình chụp • Khám: tổng trạng tỉnh, sốt cao. • Hạch cổ, nách bẹn di động ấn đau. • CLS: BC 20 K/ml neutron 90% CPR 120ng/ml men gan tang 5 lần N,
  • 71.
    SỐT  HỒNGBAN Toàn thân Trẻ em Sởi -Rubella Ban đào Tinh hồng nhiệt Dị ứng thuốc Kawasaki Zika virus Virus khác (Enterovirus, arbovirus (dengue),..) Người lớn Sởi –Rubella Tăng đơn nhân nhiễm khuẩn (EBV, HIV sơ nhiễm) Dengue Zika virus Dị ứng thuốc Tự miễn: , Bệnh Still người lớn (AOSD), lupus VK: sốt mò Khác: Leptospirosis, viêm nội tâm Chủ yếu ở chi Sởi không điển hình Giang mai Leptospirosis
  • 72.
    Bệnh Tiền triệuBan Yếu tố giúp chẩn đoán Sởi Viêm long (+++) 3-4 ngày Sốt cao Ban dạng sởi . Ban mọc theo thứ tự N1: đầu mặt N2 Thân mình N3 Chi  Ban bay 3 ngày theo trình tự mọc trước bay trước Ban mọc dày ở thân mình Koplik(+) Viêm long luôn có Ban mọc theo trình tự không gian và thời gian. Vết thâm da , bong da sau khi ban bay (trừ lòng bàn tay chân) Vẻ mặt sởi (mặt kèm nhèm mắt đỏ) Sởi Đức (bệnh sốt 3 ngày) Sốt nhẹ <38.5 , ≤ 2 ngày, Viêm long không rõ rệt. Tổng trạng không thay đổi Ban dạng rubella hoặc dạng sởi hoặc tinh hồng nhiệt Nhanh chóng lan toàn thân trong vòng 24-48h. Ban mọc thưa ở bụng và tứ chi. Mọc dày ở mặt và vùng thắt lưng – mông. Hạch sau tai (80%) Chấm xuất huyết vòm khẩu cái (dấu Forschheimer) Ban mất nhanh trong 48h không để lại dấu vết Sốt nhẹ và biến mất vào ngày thứ 3 (một ngày sau phát ban) Sốt tinh hồng nhiệt Sốt cao Đau họng Ói Khoảng 12-48 h Ban dạng tinh hồng nhiệt sau sốt 12-48h. Khởi phát và rõ rệt ở các nếp gấp ở gốc chi rồi nhanh chóng lan toàn thân trừ vùng tam giác nguy hiểm ở mặt. Ban bay sau 3-6 ngày. Viêm họng amidan do vi trùng (Strep..). Lưỡi dâu tây (N1: trắng N2: Đỏ). Dấu Pastia line: vết hằn đỏ sậm tại các nếp gấp, tồn tại sau khi ban đã bay. Bong da lòng bàn tay, quanh đầu ngón tay sau khi ban lặn( # 10 ngày từ khi sốt) Sốt ban đào Sốt cao 3 ngày rồi hết Ban đào xuất hiện khi sốt giảm. Khởi phát ở ngực và thân mình, tập trung nhiều ở cổ và thân Trẻ em ≤ 3 tuổi Ban xuất hiện khi sốt giảm Ban tồn tại ngắn 12-24h Virus đường Giả cúm Tiêu chảy. Hay găp nhất là ban đào do Echovirus 16 (ngoại ban Boston) Phát ban Boston = sốt phát ban + viêm màng não gây dịch.
  • 73.
    Sốt  mụnnước Toàn thân Thủy đậu Chàm herpes (herpeticum eczema) Tay chân miệng (Trẻ em) Dị ứng thuốc Nhiễm HSV toàn thân Zona toàn thân Khu trú Zona Viêm da tiếp xúc Viêm da do côn trùng Viêm da tiết bã Chàm
  • 74.
    • Nhiễm herpesdạng chàm: Thường gặp ở những bệnh nhân đã có các bệnh ngoài da trước đó (viêm da cơ địa.) và bi nhiễm virus thuộc nhóm herpes ngoài da.Sang thương lúc đầu khu trú tại vùng da tổn thương, nhưng sau đó lan rộng ra các vùng khác của cơ thể trong vòng 7-10 ngày với đặc điểm: các sẩn mụn nước , mụn mủ kích thước rất đều nhau, đôi khi vai mụn nước kết hợp tạo thành bóng nước và bể tao vết loét trên da.
  • 76.
    • Zona thểlan tỏa: cơ địa đặc biệt: AIDS hoặc sơ sinh.
  • 92.
    Bài tập môtả sang thương