VIRUS SỞI
Made and designed by Nhóm 6 – MIB 251 H - ®
ĐẠI CƯƠNG
ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
CHẨN ĐOÁN
PHÒNG BỆNH
ĐẠI CƯƠNG
• Bệnh sởi đã được ghi nhận từ 2000 năm trước.
Năm 910 Rhazes – Bác sỹ vùng vịnh Persian-
mô tả hình ảnh lâm sàng bệnh sởi
• Năm 1950 Enders và Peebles nuôi cấy thành
công vi rút sởi. phát hiện ra cơ chế gây độc tế
bào và mở hướng sản xuất vắc xin sởi.
• Năm 1960 vacxin sởi được tiêm ở Burkina
Faso, Upper Volta ,Trung á, Tây á.
Sởi là do một loại virus họ Paramyxoviridae gây ra.
virus hình cầu, đường kính 120 – 250nm. hoặc có khi là
hình sợi chỉ , kích thước khoảng 140nm.
Virus chứa ARN 1 sợi , nucleocapsid đối xứng hình xoắn
ốc, có vỏ bọc. trên bề mặt vỏ bọc của virus có các yếu tố
ngưng kết hồng cầu
Tính chất nuôi cấy
Virus sởi được nuôi cấy trong tế bào thận người
và thận khỉ, tế bào ối người, tế bào phôi gà ….
Virus sởi trong quá trình phát triển ở nuôi cấy tế
bào đã gây ra hiệu ứng tế bào bệnh lý như tạo ra
những đám tế bào khổng lồ có nhiều nhân và
những hạt vùi ưa eosin trong bào tương và trong
nhân.
Virus có sức đề kháng cao
Có thể sống nhiều ngày ở 36oC
Ở 22oC sống được trên 2 tuần
Dễ bị tiêu diệt
bởi tia cực tím
và dung môi
lipid
Nhạy cảm
với ete
Diễn biến của bệnh (điển hình)
• Gian đoạn ủ bệnh : Kéo dài 10 - 12 ngày. Chưa có triệu
chứng đặc hiệu, có thể có sốt nhẹ và dấu hiệu về đường
hô hấp không rõ ràng.
• Giai đoạn xâm nhập: Kéo dài 3 - 4 ngày, sốt cao 39 -
40°C, dần dần các dấu hiệu lâm sàng rõ ràng hơn
• Giai đoạn phát ban: xuất hiện sau nhiễm trùng 14 ngày .
ban dần xuất hiện từ đầu đến chân , từ lúc ban xuất hiện
cho đến khi ban bay kéo dày từ 5-6 ngày.
• Giai đoạn tróc vảy da: khi ban sởi bay , trên da bong vảy
và để lại những nốt thâm đen không đồng đều , hình
ảnh giống da báo
• Sau 7- 10 ngày da trở lại bình thường.
Diễn biến của bệnh (không điển hình)
Thường xảy ra ở những trẻ em được tiêm vaccine sởi
chết hoặc trẻ lớn nhiễm virus sởi. có các triệu chứng:
• Sốt cao, đau đầu , đau ngực, cơ và khớp .
• Sau 2-4 ngày , xuất hiện các nốt ban không điển hình ở
tứ chi.
• Đôi khi biểu hiện viêm phổi khối kèm tràn dịch màng
phổi.
HÔ HẤP
TAI – MŨI – HỌNG
THẦN KINH
TIÊU HÓA
Viêm thanh quản
Viêm phế quản
Viêm phế quản – phổi
Viêm mũi, họng bội nhiễm
Viêm tai – viêm tai xương
chũm
Viêm não – màng não –
tủy cấp, Viêm não chất
trắng bán cấp sơ hóa
(van bogaert)
Viêm niêm mạc
miệng, Cam mã tấu
(noma), Viêm ruột
Chẩn đoán trực tiếp
Bệnh phẩm: dịch mũi họng
hoặc kết mạc..
Nuôi cấy: trong tế bào nguyên
phát hay thường trực một lớp
của người hoặc khỉ , phát hiện
các đơn vị plaque. Có thể chẩn
đoán trực tiếp bằng phản ứng
miễn dịch huỳnh quang trên tế
bào nhiễm virus
Chẩn đoán gián tiếp
Chuẩn đoán huyết thanh xác định kháng thể đặc
hiệu kháng sởi . sử dụng các phản ứng.
• Phản ứng trung hòa
• Phản ứng kết hợp bổ thể
• Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu
• ELISA
Phòng bệnh đặc hiệu
Vaccine sởi chết : hiện nay
không dùng , vì tiêm nhiều
lần , gây miễn dịch yếu và
hay gây hiện tượng quá
mẫn cảm khi tiêm nhắc lại.
Vaccine sống giảm động
lực: vaccine được tiêm một
mũi, hiệu lực lên đến 95%.
Nay đã có loại vaccine ngừa
sởi dưới dạng MMR rất an
toàn và hiệu quả.
Phòng bệnh không đặc hiệu
• Cách ly bệnh nhân sởi ngay từ giai đoạn khởi phát, đến
hết phát ban.
• Xử lý chất thải đường hô hấp, quần áo bệnh nhân
• Vệ sinh trong sinh hoạt, đeo khẩu trang khi tiếp xúc
• Uống thuốc giảm ho, vitamin A…
Thank you for your attention

Virus Sởi - Khủng Minh

  • 1.
    VIRUS SỞI Made anddesigned by Nhóm 6 – MIB 251 H - ®
  • 2.
    ĐẠI CƯƠNG ĐẶC ĐIỂMSINH VẬT HỌC KHẢ NĂNG GÂY BỆNH CHẨN ĐOÁN PHÒNG BỆNH
  • 3.
    ĐẠI CƯƠNG • Bệnhsởi đã được ghi nhận từ 2000 năm trước. Năm 910 Rhazes – Bác sỹ vùng vịnh Persian- mô tả hình ảnh lâm sàng bệnh sởi • Năm 1950 Enders và Peebles nuôi cấy thành công vi rút sởi. phát hiện ra cơ chế gây độc tế bào và mở hướng sản xuất vắc xin sởi. • Năm 1960 vacxin sởi được tiêm ở Burkina Faso, Upper Volta ,Trung á, Tây á.
  • 4.
    Sởi là domột loại virus họ Paramyxoviridae gây ra. virus hình cầu, đường kính 120 – 250nm. hoặc có khi là hình sợi chỉ , kích thước khoảng 140nm.
  • 5.
    Virus chứa ARN1 sợi , nucleocapsid đối xứng hình xoắn ốc, có vỏ bọc. trên bề mặt vỏ bọc của virus có các yếu tố ngưng kết hồng cầu
  • 6.
    Tính chất nuôicấy Virus sởi được nuôi cấy trong tế bào thận người và thận khỉ, tế bào ối người, tế bào phôi gà …. Virus sởi trong quá trình phát triển ở nuôi cấy tế bào đã gây ra hiệu ứng tế bào bệnh lý như tạo ra những đám tế bào khổng lồ có nhiều nhân và những hạt vùi ưa eosin trong bào tương và trong nhân.
  • 7.
    Virus có sứcđề kháng cao Có thể sống nhiều ngày ở 36oC Ở 22oC sống được trên 2 tuần Dễ bị tiêu diệt bởi tia cực tím và dung môi lipid Nhạy cảm với ete
  • 9.
    Diễn biến củabệnh (điển hình) • Gian đoạn ủ bệnh : Kéo dài 10 - 12 ngày. Chưa có triệu chứng đặc hiệu, có thể có sốt nhẹ và dấu hiệu về đường hô hấp không rõ ràng. • Giai đoạn xâm nhập: Kéo dài 3 - 4 ngày, sốt cao 39 - 40°C, dần dần các dấu hiệu lâm sàng rõ ràng hơn • Giai đoạn phát ban: xuất hiện sau nhiễm trùng 14 ngày . ban dần xuất hiện từ đầu đến chân , từ lúc ban xuất hiện cho đến khi ban bay kéo dày từ 5-6 ngày. • Giai đoạn tróc vảy da: khi ban sởi bay , trên da bong vảy và để lại những nốt thâm đen không đồng đều , hình ảnh giống da báo • Sau 7- 10 ngày da trở lại bình thường.
  • 11.
    Diễn biến củabệnh (không điển hình) Thường xảy ra ở những trẻ em được tiêm vaccine sởi chết hoặc trẻ lớn nhiễm virus sởi. có các triệu chứng: • Sốt cao, đau đầu , đau ngực, cơ và khớp . • Sau 2-4 ngày , xuất hiện các nốt ban không điển hình ở tứ chi. • Đôi khi biểu hiện viêm phổi khối kèm tràn dịch màng phổi.
  • 12.
    HÔ HẤP TAI –MŨI – HỌNG THẦN KINH TIÊU HÓA Viêm thanh quản Viêm phế quản Viêm phế quản – phổi Viêm mũi, họng bội nhiễm Viêm tai – viêm tai xương chũm Viêm não – màng não – tủy cấp, Viêm não chất trắng bán cấp sơ hóa (van bogaert) Viêm niêm mạc miệng, Cam mã tấu (noma), Viêm ruột
  • 13.
    Chẩn đoán trựctiếp Bệnh phẩm: dịch mũi họng hoặc kết mạc.. Nuôi cấy: trong tế bào nguyên phát hay thường trực một lớp của người hoặc khỉ , phát hiện các đơn vị plaque. Có thể chẩn đoán trực tiếp bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trên tế bào nhiễm virus
  • 14.
    Chẩn đoán giántiếp Chuẩn đoán huyết thanh xác định kháng thể đặc hiệu kháng sởi . sử dụng các phản ứng. • Phản ứng trung hòa • Phản ứng kết hợp bổ thể • Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu • ELISA
  • 15.
    Phòng bệnh đặchiệu Vaccine sởi chết : hiện nay không dùng , vì tiêm nhiều lần , gây miễn dịch yếu và hay gây hiện tượng quá mẫn cảm khi tiêm nhắc lại. Vaccine sống giảm động lực: vaccine được tiêm một mũi, hiệu lực lên đến 95%.
  • 16.
    Nay đã cóloại vaccine ngừa sởi dưới dạng MMR rất an toàn và hiệu quả.
  • 17.
    Phòng bệnh khôngđặc hiệu • Cách ly bệnh nhân sởi ngay từ giai đoạn khởi phát, đến hết phát ban. • Xử lý chất thải đường hô hấp, quần áo bệnh nhân • Vệ sinh trong sinh hoạt, đeo khẩu trang khi tiếp xúc • Uống thuốc giảm ho, vitamin A…
  • 18.
    Thank you foryour attention