TH: Lê Công Danh
ĐHYD Cần Thơ- 04/2015
S L C GI I PH U
Ơ ƯỢ Ả Ẫ
Giải phẫu xương bàn tay
Giải phẫu gân gấp: gân gấp nông
và sâu
Giải phẫu bao hoạt dịch: gồm có
3 bao ngón tay và 2 bao ngón tay
cổ tay
Giải phẫu hệ thống ròng rọc
Ròng rọc vòng: A1, A2, A3, A4,A5
Ròng rọc chéo: C1, C2,C3
S L C GI I PH U
Ơ ƯỢ Ả Ẫ
Đ NH NGHĨA
Ị
Ngón tay bật là tình trạng viêm bao gân của các gân gấp
các ngón tay gây chít hẹp bao gân.
Tình trạng viêm làm cản trở sự di động của gân gấp vùng
ngón tay.
Theo Dahabra :Ngón 3 >1> 4>2 >5. Theo NC của Triệu T.
Tùng 1>3>4>5. Nguyễn T. Như Hoa 1>3>4>2>5
Gặp ở nữ nhiều hơn nam giới
Những người sử dụng quá nhiều bàn tay hoặc ngón tay
như: những người sử dụng máy tính nhiều, thợ đan thêu,
nhân viên massage, nông dân, giáo viên, thợ thủ công...
NGUYÊN NHÂN
Bẩm sinh ( Congenital )
Chấn thương lặp đi lặp lại (Repetitive trauma)
Hậu quả của một số bệnh: viêm khớp dạng
thấp, gút, đái tháo đường, suy giáp, thoái hóa
dạng bột, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, thoái hóa
khớp, viêm khớp vảy nến, lao, nhiễm nấm…
Nguyên nhân hiếm gặp khác là:
Dây chằng bên (Collateral ligament) ở mặt
bên của đầu xương bàn tay (metacarpal)
Xương vừng (sesamoid) ở đầu xương bàn tay
SINH LÝ B NH
Ệ
Khi viêm bao gân do chấn thương lặp đi
lặp lại hoặc sử dụng quá mức hoặc do tình
trạng viêm như viêm khớp dạng thấp
Không gian trong bao gân tr nên h p và
ở ẹ
co th t.
ắ
S i gân không tr t qua bao gân đ c
ợ ượ ượ
ho c khó khăn
ặ , có lúc làm ngón tay co l i
ạ
không th ng ra đ c
ẳ ượ .
V i tình tr ng nh v y kéo dài, là cho
ớ ạ ư ậ
gân kích thích và viêm, làm x u d n đi
ấ ầ
Viêm kéo dài, xơ hóa xảy ra và những
nodules hình thành.
TRI U CH NG
Ệ Ứ
Đau nhức ở gốc ngón
Sưng
Sờ thấy nodule
Khi gấp các ngón tay thường không gấp được mà
vướng ở tư thế duỗi, cố gắng gấp mạnh ngón tay nghe
có tiếng bật kèm cảm giác đau nhói ở ngón tay, đuôi
khi không tự duỗi được mà dùng bàn tay kia để kéo
ngón bị co ra, có thể nghe tiếng kêu cụp
Triệu chứng xuất hiện nhiều vào buổi sáng sau đó giảm
dần về chiều
PHÂN ĐỘ
Theo Green D.P. 1997:
Độ I: Đau mặt lòng và khó chịu ở ròng rọc A1, vận
động ngón tay bình thường, đôi khi cằm nắm hơi yếu.
Độ II: Ngón tay bị khóa, chủ động duỗi ra được, cằm
nắm yếu. Dấu hiệu chuyển sang độ 2 là sang thức dậy
ngón tay bị bật cứng đơ cử động một lát hết.
Độ III: Ngón tay bị khóa, duỗi thụ động được hoặc
không có khả năng tự gấp ngón được
Độ IV: Ngón tay bị khóa hoàn toàn không gấp duỗi
được, có rút gấp cố định ở khớp liên đốt gần
CH N ĐOÁN
Ẩ
Dựa vào thăm khám lâm sàng là chủ yếu
Ngón tay khó cử động, đau tại vị trí bao gân bị viêm
Sưng ngón tay
Sờ được nodule
Dấu hiệu có súng
Cận lâm sàng: Siêu âm: sử dụng siêu âm với đầu dò tần số
7,5-20MHz có thể thấy gân dày lên và có dịch bao quanh.
Chẩn đoán phân biệt: Viêm khớp dạng thấp, gút, thoái hóa
khớp , viêm khớp vẩy nến,…
Điều trị ban đầu:
Hạn chế vận động mạnh
Nẹp bất động ngón tay buổi tối trong vài tuần
Thực hiện một số bài tập nhẹ nhàng
Ngâm ngón tay trong nước ấm khoảng 10 phút
vào buổi sáng, có thể thực hiện nhiều lần trong
ngày.
Massage giúp giảm đau
Chiếu tia hồng ngoại
ĐI U TR
Ề Ị
ĐI U TR
Ề Ị
Khi các triệu chứng nặng hơn, điều trị không
giảm:
Thuốc giảm đau
NSAID u ng ho c bôi t i ch
ố ặ ạ ổ
Tiêm corticoid tại chỗ
ĐI U TR
Ề Ị
Tiêm corticoid tại chổ
Thường sử dụng Methylprenisolone, Triamcinolone
Pha 0.25–0.50ml với 1ml lidocaine
Tiêm xung quanh ròng rọc A1, ngấm trong bao gân
Sử dụng kim < 21G
Không nên tiêm vào gân vì có thể gây đứt gân
Có thể sau vài tuần mới có tác dụng
Tiêm lần 2 sau 6w nếu lần 1 chưa hiệu quả.
Tiêm Corticoid làm giảm triệu chứng vài tháng đến 3 năm
ĐI U TR
Ề Ị
ĐI U TR
Ề Ị
ĐI U TR
Ề Ị
Theo nghiên cứu của Anderson và kyle (1991)
 61% - đáp ứng với tiêm steroid.
 27% - tái phát
 12% - phải phẫu thuật
 6% - teo mỡ dưới da
 0% - nhiễm trùng hoặc đứt gân
Vì vậy cần giải thích bệnh nhân trước khi tiêm
ĐI U TR
Ề Ị
Tiêm corticoid tại chổ
Điều trị phẫu thuật được chỉ định:
Sau khi tiêm corticoid 2 lần mà không giảm
triệu chứng hoặc tái phát sau 4-6 tuần cải thiện
triệu chứng. Ngón 1 tiêm 1 lần thất bại chuyển
sang phẫu thuật.
Ngón tay bị khóa hoàn toàn không gấp duỗi
được, co gấp cố định ở khớp liên đốt gần (độ 4)
ĐI U TR
Ề Ị
CÁC K THU T TH C HI N
Ỹ Ậ Ự Ệ
Cắt ròng rọc A1 qua da
Mổ mở cắt ròng rọc A1
Mổ nội soi cắt ròng rọc A1
C T RÒNG
Ắ
R C A1 QUA
Ọ
DA
• NC của BS Nguyễn Trung Hiếu , có 87% (26/30) cắt được hoàn toàn
ròng rọc A1, 13% (4/30) cắt không hoàn toàn. Tổn thương gân gấp ở
các mức độ khác nhau: từ rách nông trên bề mặt 87% (26/30), rách dọc
nông 10% (3/30), rách dọc sâu 3% (1/30).
Tác gả Năm
công bố
Lo i
ạ
kim
Số
ngón
Th t
ấ
b i
ạ
Fu YC 2006 19 31 3
Dahabra 2007 18 42 3
Gajan Rajeswaran 2009 19 35 3
Pavicny R 2010 18 100 5
Pandey 2010 18 58 2
Sevencan A 2010 18 31 1
Tri u Thanh Tùng
ệ 2010 18 34 1
Torudom 2012 18 45 2
Ph m N. Minh Châu
ạ 2014 18 56 1
OPEN
SURGERY
ENDOSCOPIC TRIGGER FINGER RELEASE
Bi n ch ng có th g p
ế ứ ể ặ
T n th ng bó m ch
ổ ươ ạ
th n kinh gan ngón tay
ầ
T n th ng ròng r c A2
ổ ươ ọ
T n th ng gân g p
ổ ươ ấ
S o l i
ẹ ồ
K t gân
ẹ
T n th ng th n kinh
ổ ươ ầ
quay ( ngón 1)
Nhi m trùng
ễ
CHĂM SÓC SAU PH U THU T
Ẫ Ậ
Giảm đau
Kê cao để giảm sưng nề và đau
Hạn chế vận động sau phẫu thuật 1-2 ngày
Kháng sinh
Cắt chỉ sau 10-14 ngày, thực hiện các bài
tập
PHÒNG TRÁNH
Tránh các yếu tố nguy cơ: tránh các vi chấn
thương.
Phát hiện sớm và điều trị đúng các bệnh lý
như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, gút,
viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp,
đái tháo đường, nhiễm khuẩn. Chỉnh các dị tật
gây lệch trục của chi. Thận trọng khi sử dụng
thuốc nhóm Quinolon và phát hiện sớm khi có
triệu chứng gợi ý.
Ngón tay cò súng.pdf

Ngón tay cò súng.pdf

  • 1.
    TH: Lê CôngDanh ĐHYD Cần Thơ- 04/2015
  • 2.
    S L CGI I PH U Ơ ƯỢ Ả Ẫ Giải phẫu xương bàn tay Giải phẫu gân gấp: gân gấp nông và sâu Giải phẫu bao hoạt dịch: gồm có 3 bao ngón tay và 2 bao ngón tay cổ tay
  • 3.
    Giải phẫu hệthống ròng rọc Ròng rọc vòng: A1, A2, A3, A4,A5 Ròng rọc chéo: C1, C2,C3 S L C GI I PH U Ơ ƯỢ Ả Ẫ
  • 4.
    Đ NH NGHĨA Ị Ngóntay bật là tình trạng viêm bao gân của các gân gấp các ngón tay gây chít hẹp bao gân. Tình trạng viêm làm cản trở sự di động của gân gấp vùng ngón tay. Theo Dahabra :Ngón 3 >1> 4>2 >5. Theo NC của Triệu T. Tùng 1>3>4>5. Nguyễn T. Như Hoa 1>3>4>2>5 Gặp ở nữ nhiều hơn nam giới Những người sử dụng quá nhiều bàn tay hoặc ngón tay như: những người sử dụng máy tính nhiều, thợ đan thêu, nhân viên massage, nông dân, giáo viên, thợ thủ công...
  • 5.
    NGUYÊN NHÂN Bẩm sinh( Congenital ) Chấn thương lặp đi lặp lại (Repetitive trauma) Hậu quả của một số bệnh: viêm khớp dạng thấp, gút, đái tháo đường, suy giáp, thoái hóa dạng bột, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, thoái hóa khớp, viêm khớp vảy nến, lao, nhiễm nấm… Nguyên nhân hiếm gặp khác là: Dây chằng bên (Collateral ligament) ở mặt bên của đầu xương bàn tay (metacarpal) Xương vừng (sesamoid) ở đầu xương bàn tay
  • 7.
    SINH LÝ BNH Ệ Khi viêm bao gân do chấn thương lặp đi lặp lại hoặc sử dụng quá mức hoặc do tình trạng viêm như viêm khớp dạng thấp Không gian trong bao gân tr nên h p và ở ẹ co th t. ắ S i gân không tr t qua bao gân đ c ợ ượ ượ ho c khó khăn ặ , có lúc làm ngón tay co l i ạ không th ng ra đ c ẳ ượ . V i tình tr ng nh v y kéo dài, là cho ớ ạ ư ậ gân kích thích và viêm, làm x u d n đi ấ ầ Viêm kéo dài, xơ hóa xảy ra và những nodules hình thành.
  • 8.
    TRI U CHNG Ệ Ứ Đau nhức ở gốc ngón Sưng Sờ thấy nodule Khi gấp các ngón tay thường không gấp được mà vướng ở tư thế duỗi, cố gắng gấp mạnh ngón tay nghe có tiếng bật kèm cảm giác đau nhói ở ngón tay, đuôi khi không tự duỗi được mà dùng bàn tay kia để kéo ngón bị co ra, có thể nghe tiếng kêu cụp Triệu chứng xuất hiện nhiều vào buổi sáng sau đó giảm dần về chiều
  • 9.
    PHÂN ĐỘ Theo GreenD.P. 1997: Độ I: Đau mặt lòng và khó chịu ở ròng rọc A1, vận động ngón tay bình thường, đôi khi cằm nắm hơi yếu. Độ II: Ngón tay bị khóa, chủ động duỗi ra được, cằm nắm yếu. Dấu hiệu chuyển sang độ 2 là sang thức dậy ngón tay bị bật cứng đơ cử động một lát hết. Độ III: Ngón tay bị khóa, duỗi thụ động được hoặc không có khả năng tự gấp ngón được Độ IV: Ngón tay bị khóa hoàn toàn không gấp duỗi được, có rút gấp cố định ở khớp liên đốt gần
  • 10.
    CH N ĐOÁN Ẩ Dựavào thăm khám lâm sàng là chủ yếu Ngón tay khó cử động, đau tại vị trí bao gân bị viêm Sưng ngón tay Sờ được nodule Dấu hiệu có súng Cận lâm sàng: Siêu âm: sử dụng siêu âm với đầu dò tần số 7,5-20MHz có thể thấy gân dày lên và có dịch bao quanh. Chẩn đoán phân biệt: Viêm khớp dạng thấp, gút, thoái hóa khớp , viêm khớp vẩy nến,…
  • 11.
    Điều trị banđầu: Hạn chế vận động mạnh Nẹp bất động ngón tay buổi tối trong vài tuần Thực hiện một số bài tập nhẹ nhàng Ngâm ngón tay trong nước ấm khoảng 10 phút vào buổi sáng, có thể thực hiện nhiều lần trong ngày. Massage giúp giảm đau Chiếu tia hồng ngoại ĐI U TR Ề Ị
  • 12.
  • 13.
    Khi các triệuchứng nặng hơn, điều trị không giảm: Thuốc giảm đau NSAID u ng ho c bôi t i ch ố ặ ạ ổ Tiêm corticoid tại chỗ ĐI U TR Ề Ị
  • 14.
    Tiêm corticoid tạichổ Thường sử dụng Methylprenisolone, Triamcinolone Pha 0.25–0.50ml với 1ml lidocaine Tiêm xung quanh ròng rọc A1, ngấm trong bao gân Sử dụng kim < 21G Không nên tiêm vào gân vì có thể gây đứt gân Có thể sau vài tuần mới có tác dụng Tiêm lần 2 sau 6w nếu lần 1 chưa hiệu quả. Tiêm Corticoid làm giảm triệu chứng vài tháng đến 3 năm ĐI U TR Ề Ị
  • 15.
  • 16.
  • 17.
    Theo nghiên cứucủa Anderson và kyle (1991)  61% - đáp ứng với tiêm steroid.  27% - tái phát  12% - phải phẫu thuật  6% - teo mỡ dưới da  0% - nhiễm trùng hoặc đứt gân Vì vậy cần giải thích bệnh nhân trước khi tiêm ĐI U TR Ề Ị Tiêm corticoid tại chổ
  • 18.
    Điều trị phẫuthuật được chỉ định: Sau khi tiêm corticoid 2 lần mà không giảm triệu chứng hoặc tái phát sau 4-6 tuần cải thiện triệu chứng. Ngón 1 tiêm 1 lần thất bại chuyển sang phẫu thuật. Ngón tay bị khóa hoàn toàn không gấp duỗi được, co gấp cố định ở khớp liên đốt gần (độ 4) ĐI U TR Ề Ị
  • 19.
    CÁC K THUT TH C HI N Ỹ Ậ Ự Ệ Cắt ròng rọc A1 qua da Mổ mở cắt ròng rọc A1 Mổ nội soi cắt ròng rọc A1
  • 20.
    C T RÒNG Ắ RC A1 QUA Ọ DA
  • 21.
    • NC củaBS Nguyễn Trung Hiếu , có 87% (26/30) cắt được hoàn toàn ròng rọc A1, 13% (4/30) cắt không hoàn toàn. Tổn thương gân gấp ở các mức độ khác nhau: từ rách nông trên bề mặt 87% (26/30), rách dọc nông 10% (3/30), rách dọc sâu 3% (1/30). Tác gả Năm công bố Lo i ạ kim Số ngón Th t ấ b i ạ Fu YC 2006 19 31 3 Dahabra 2007 18 42 3 Gajan Rajeswaran 2009 19 35 3 Pavicny R 2010 18 100 5 Pandey 2010 18 58 2 Sevencan A 2010 18 31 1 Tri u Thanh Tùng ệ 2010 18 34 1 Torudom 2012 18 45 2 Ph m N. Minh Châu ạ 2014 18 56 1
  • 22.
  • 23.
  • 24.
    Bi n chng có th g p ế ứ ể ặ T n th ng bó m ch ổ ươ ạ th n kinh gan ngón tay ầ T n th ng ròng r c A2 ổ ươ ọ T n th ng gân g p ổ ươ ấ S o l i ẹ ồ K t gân ẹ T n th ng th n kinh ổ ươ ầ quay ( ngón 1) Nhi m trùng ễ
  • 25.
    CHĂM SÓC SAUPH U THU T Ẫ Ậ Giảm đau Kê cao để giảm sưng nề và đau Hạn chế vận động sau phẫu thuật 1-2 ngày Kháng sinh Cắt chỉ sau 10-14 ngày, thực hiện các bài tập
  • 26.
    PHÒNG TRÁNH Tránh cácyếu tố nguy cơ: tránh các vi chấn thương. Phát hiện sớm và điều trị đúng các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, gút, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn. Chỉnh các dị tật gây lệch trục của chi. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhóm Quinolon và phát hiện sớm khi có triệu chứng gợi ý.