VẾT THƯƠNG BÀN TAY
BS. LÊ QUANG MINH
• Vết thương bàn tay thường do tai nạn lao động, tai nạn sinh
hoạt, tai nạn giao thông.
• Luôn phải xử lý cấp cứu.
• Tại bệnh viện chấn thương chỉnh hình TP HCM trong 5 năm có
4312 ca phải xử lý trong cấp cứu (1.1.2014 – 31.12.2018).
Trong đó 49,4% tai nạn lao động; 37,4% tai nạn sinh hoạt;
13,2% tai nạn giao thông.
ĐẠI CƯƠNG
_,....,,..;....
DA
HỆ THỐNG GÂN - CƠ
MẠCH MÁU
-- - • - UPERFICIAL BRANCH
OF RADIAL NERVE
MEDIAN NERVE
---
THẦN KINH
XƯƠNG
Theo Swanson với 100% chức năng của bàn tay thì
• Ngón cái 40%
• Ngón 2,3: 20%
• Ngón 4,5: 10%
CHỨC NĂNG CÁC NGÓN
• Nguyên nhân và cơ chế chấn thương
• Môi trường khi bị chấn thương:
– Bẩn
– Sạch
• Thời gian bị tổn thương.
• Xử trí của tuyến trước.
KHÁM VÀ ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG
• Khám toàn diện, toàn thân, ghi nhận dấu hiệu nguy hiểm
(tính mạng, chi khớp).
• Quan tâm đến sự sống còn của chi, so sánh với bên lành.
• 5 P:
– Pain (đau)
– Pale (tím tái)
– Paresthesia (mất cảm giác, tê bì)
– Paraplegia (liệt hay mất vận động)
– Pulseless (mất mạch hay không bắt được mạch)
KHÁM
• Da:
– Vết cắt sắc gọn, dập nát, bong tróc, lột gang mất mảng
da,…
– Vị trí mặt lưng, mặt lòng, gan tay hay ngón đều ghi nhận
tỉ mỉ.
KHÁM
• Gân:
KHÁM
• Gân:
KHÁM
• Gân:
KHÁM
• Mạch máu:
– Màu sắc
– Nhiệt độ
– Dấu nhấp nháy
móng
– Bắt mạch
– Test Allen
KHÁM
MÀU SẮC DA
....
THẦN KINH
• Thần Kinh quay: Liệt thần kinh quay biểu hiện là teo cơ khu sau cẳng tay,
bệnh nhân mất duỗi cổ tay, mất duỗi các ngón tay, mất duỗi, dạng ngón
cái, bàn tay rủ cổ cò
KHÁM
• Thần Kinh trụ: Liệt thần kinh trụ biểu hiện là teo cơ liên cốt bàn tay, biến
dạng ưỡn đốt 1 các ngón, mất duỗi đốt 2,3 ngón 4,5, mất khép ngón cái.
KHÁM
• Thần Kinh giữa: Liệt thần kinh giữa biểu hiện là bệnh nhân mất gấp
ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, mất đối chiếu ngón cái
KHÁM
• Xương khớp:
– Dấu biến dạng
– Điểm đau chói
– X quang (Thẳng, nghiêng, 3 tư thế).
KHÁM
X QUANG THẲNG, NGHIÊNG
• Phân loại vết thương bàn tay:
– Vết thương đơn giản chỉ tổn thương da
– Vết thương điểm
– Vết thương sắc gọn
– Vết thương dập nát
– Vết thương do nhiệt
– Vết thương do áp lực (bơm cao áp)
XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
• Vết thương đơn giản chỉ tổn thương da
XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
– Vết thương điểm
XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
– Vết thương sắc gọn
Do dao chém
XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
– Vết thương dập nát.
Do máy dập
XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
– Vết thương do nhiệt
Máy ép nhiệt
XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN
TAY
– Vết thương do áp lực (bơm cao áp)
XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
• Nguyên tắc chung:
– Loại bỏ hoặc làm giảm các nguy cơ có thể nhiễm trùng.
– Làm tất cả để bảo tồn chi.
– Phục hồi chức năng.
ĐIỀU TRỊ
• Cắt lọc vết thương:
– Vô cảm tốt (tê tùng là phương pháp được ưu tiên)
– Loại bỏ các dị vật, mô dập nát, máu tụ.
– Rửa -> nước muối sinh lý
– Tiết kiệm da, ưu tiên da mặt lòng và ngón
– Giữ chiều dài tối đa khi cần phải cắt cụt
– Khâu da kín 6, 8h; dập nát đến muộn sau 12h không nên
khâu kín.
ĐIỀU TRỊ
• Kết hợp xương:
– Xuyên đinh
– Vit
– Nẹp
– Bất động ngoài
 Tôn trọng khớp
ĐIỀU TRỊ
• Kết hợp xương:
ĐIỀU TRỊ
• Kết hợp xương:
ĐIỀU TRỊ
• Khâu nối thần kinh, mạch máu
– Sử dụng kỹ thuật vi phẫu
• Dụng cụ
• Con người
ĐIỀU TRỊ
• Khâu nối gân
– Bộc lộ tìm 2 đầu gân đứt
– Làm gọn 2 đầu gân
– Khâu áp sát 2 đầu vững chắc (có thể tăng cường)
– Tập gân gấp – Nẹp Kleinert
– Tập gân duỗi – Nẹp động
ĐIỀU TRỊ
• Khâu nối gân gấp
ĐIỀU TRỊ
• Khâu nối gân duỗi
ĐIỀU TRỊ
• Chuyển vạt da che phủ các khuyết hổng đầu ngón
Vạt V-Y
ĐIỀU TRỊ
• Chuyển vạt da che phủ các khuyết hổng đầu ngón
Vạt Kutler
ĐIỀU TRỊ
• Chuyển vạt da che phủ các khuyết hổng đầu ngón
Vạt da mô cái
ĐIỀU TRỊ
• Chuyển vạt da che phủ các khuyết hổng đầu ngón
Vạt Hueston
ĐIỀU TRỊ
• Chuyển vạt da che phủ các khuyết hổng đầu ngón
Vạt dạng đảo có cuống tại chỗ
ĐIỀU TRỊ
• Chuyển vạt da che phủ các khuyết hổng đầu ngón
Vạt dạng đảo có cuống ngược dòng
ĐIỀU TRỊ
https://www.slideshare.net/LeMinh1/thng-tn-u-ngn-tay
• Khâu nối chi đứt lìa
– Thực hiện dưới kính hiển vi, kính lúp và các dụng cụ
chuyên dụng
– Bảo quản tất phần chi đứt lìa
– Rửa sạch phần đứt bằng nước muối hay nước sôi để nguội
– Gạc hay vải sạch bao ngoài, cho vào túi nilon kín, cột
chặt miệng túi.
– Đặt túi vào thùng hoặc túi lớn chứa nước đá (không để
phần chi đứt lìa tiếp xúc trực tiếp với nước đá.
ĐIỀU TRỊ
• Thông thường tối đa
ĐIỀU TRỊ
 < 8 giờ với cơ
 < 12 giờ với da, mô dưới da
 < 24 giờ với da, mô dưới da (Đây là thời gian phãu thuật
đứt lìa được bảo quản tốt ở nhiệt độ 0 - 4 độ C).
• Tập để phục hồi chức năng là rất quan trọng
– Bàn tay dập nát cần được chống dính và phù nề bằng nẹp
– Vết thương đứt gân gập – Nẹp Kleinert
– Vết thương đứt gân duỗi – nẹp động
TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU
– Nẹp Kleinert
ĐIỀU TRỊ
– Nẹp động
ĐIỀU TRỊ
• Vết thương bàn tay nhiều chiếm tỉ lệ cao trong cấp cứu
• Bàn tay có nhiều cấu trúc tinh vi phức tạp nằm ở một diện
tích rất nhỏ nên cần đánh giá chính xác tỉ mỉ
• Vết thương bàn tay càng được xử lý sớm càng tốt
• Đòi hỏi các bác sĩ hiểu kỹ về giải phẫu, chức năng bàn tay.
Có kinh nghiệm thăm khám tốt và có kinh nghiệm kiến thức và
các chỉ định
• Cách thành lập các đơn vị, khoa chuyên về bàn tay đào tạo
các Bác sĩ chuyên về vi phẫu. Để giải quyết 1 lần đúng cách
với vết thương bàn tay.
KẾT LUẬN
 Thanks you

Vết thương bàn tay.pptx

  • 1.
    VẾT THƯƠNG BÀNTAY BS. LÊ QUANG MINH
  • 2.
    • Vết thươngbàn tay thường do tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông. • Luôn phải xử lý cấp cứu. • Tại bệnh viện chấn thương chỉnh hình TP HCM trong 5 năm có 4312 ca phải xử lý trong cấp cứu (1.1.2014 – 31.12.2018). Trong đó 49,4% tai nạn lao động; 37,4% tai nạn sinh hoạt; 13,2% tai nạn giao thông. ĐẠI CƯƠNG
  • 3.
  • 4.
  • 5.
  • 6.
    -- - •- UPERFICIAL BRANCH OF RADIAL NERVE MEDIAN NERVE --- THẦN KINH
  • 7.
  • 8.
    Theo Swanson với100% chức năng của bàn tay thì • Ngón cái 40% • Ngón 2,3: 20% • Ngón 4,5: 10% CHỨC NĂNG CÁC NGÓN
  • 9.
    • Nguyên nhânvà cơ chế chấn thương • Môi trường khi bị chấn thương: – Bẩn – Sạch • Thời gian bị tổn thương. • Xử trí của tuyến trước. KHÁM VÀ ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG
  • 10.
    • Khám toàndiện, toàn thân, ghi nhận dấu hiệu nguy hiểm (tính mạng, chi khớp). • Quan tâm đến sự sống còn của chi, so sánh với bên lành. • 5 P: – Pain (đau) – Pale (tím tái) – Paresthesia (mất cảm giác, tê bì) – Paraplegia (liệt hay mất vận động) – Pulseless (mất mạch hay không bắt được mạch) KHÁM
  • 11.
    • Da: – Vếtcắt sắc gọn, dập nát, bong tróc, lột gang mất mảng da,… – Vị trí mặt lưng, mặt lòng, gan tay hay ngón đều ghi nhận tỉ mỉ. KHÁM
  • 12.
  • 13.
  • 14.
  • 15.
    • Mạch máu: –Màu sắc – Nhiệt độ – Dấu nhấp nháy móng – Bắt mạch – Test Allen KHÁM
  • 16.
  • 17.
  • 18.
  • 19.
    • Thần Kinhquay: Liệt thần kinh quay biểu hiện là teo cơ khu sau cẳng tay, bệnh nhân mất duỗi cổ tay, mất duỗi các ngón tay, mất duỗi, dạng ngón cái, bàn tay rủ cổ cò KHÁM
  • 20.
    • Thần Kinhtrụ: Liệt thần kinh trụ biểu hiện là teo cơ liên cốt bàn tay, biến dạng ưỡn đốt 1 các ngón, mất duỗi đốt 2,3 ngón 4,5, mất khép ngón cái. KHÁM
  • 21.
    • Thần Kinhgiữa: Liệt thần kinh giữa biểu hiện là bệnh nhân mất gấp ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, mất đối chiếu ngón cái KHÁM
  • 22.
    • Xương khớp: –Dấu biến dạng – Điểm đau chói – X quang (Thẳng, nghiêng, 3 tư thế). KHÁM
  • 23.
  • 24.
    • Phân loạivết thương bàn tay: – Vết thương đơn giản chỉ tổn thương da – Vết thương điểm – Vết thương sắc gọn – Vết thương dập nát – Vết thương do nhiệt – Vết thương do áp lực (bơm cao áp) XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
  • 25.
    • Vết thươngđơn giản chỉ tổn thương da XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
  • 26.
    – Vết thươngđiểm XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
  • 27.
    – Vết thươngsắc gọn Do dao chém XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
  • 28.
    – Vết thươngdập nát. Do máy dập XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
  • 29.
    – Vết thươngdo nhiệt Máy ép nhiệt XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
  • 30.
    – Vết thươngdo áp lực (bơm cao áp) XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BÀN TAY
  • 31.
    • Nguyên tắcchung: – Loại bỏ hoặc làm giảm các nguy cơ có thể nhiễm trùng. – Làm tất cả để bảo tồn chi. – Phục hồi chức năng. ĐIỀU TRỊ
  • 32.
    • Cắt lọcvết thương: – Vô cảm tốt (tê tùng là phương pháp được ưu tiên) – Loại bỏ các dị vật, mô dập nát, máu tụ. – Rửa -> nước muối sinh lý – Tiết kiệm da, ưu tiên da mặt lòng và ngón – Giữ chiều dài tối đa khi cần phải cắt cụt – Khâu da kín 6, 8h; dập nát đến muộn sau 12h không nên khâu kín. ĐIỀU TRỊ
  • 33.
    • Kết hợpxương: – Xuyên đinh – Vit – Nẹp – Bất động ngoài  Tôn trọng khớp ĐIỀU TRỊ
  • 35.
    • Kết hợpxương: ĐIỀU TRỊ
  • 36.
    • Kết hợpxương: ĐIỀU TRỊ
  • 37.
    • Khâu nốithần kinh, mạch máu – Sử dụng kỹ thuật vi phẫu • Dụng cụ • Con người ĐIỀU TRỊ
  • 38.
    • Khâu nốigân – Bộc lộ tìm 2 đầu gân đứt – Làm gọn 2 đầu gân – Khâu áp sát 2 đầu vững chắc (có thể tăng cường) – Tập gân gấp – Nẹp Kleinert – Tập gân duỗi – Nẹp động ĐIỀU TRỊ
  • 39.
    • Khâu nốigân gấp ĐIỀU TRỊ
  • 40.
    • Khâu nốigân duỗi ĐIỀU TRỊ
  • 41.
    • Chuyển vạtda che phủ các khuyết hổng đầu ngón Vạt V-Y ĐIỀU TRỊ
  • 42.
    • Chuyển vạtda che phủ các khuyết hổng đầu ngón Vạt Kutler ĐIỀU TRỊ
  • 43.
    • Chuyển vạtda che phủ các khuyết hổng đầu ngón Vạt da mô cái ĐIỀU TRỊ
  • 44.
    • Chuyển vạtda che phủ các khuyết hổng đầu ngón Vạt Hueston ĐIỀU TRỊ
  • 45.
    • Chuyển vạtda che phủ các khuyết hổng đầu ngón Vạt dạng đảo có cuống tại chỗ ĐIỀU TRỊ
  • 46.
    • Chuyển vạtda che phủ các khuyết hổng đầu ngón Vạt dạng đảo có cuống ngược dòng ĐIỀU TRỊ https://www.slideshare.net/LeMinh1/thng-tn-u-ngn-tay
  • 47.
    • Khâu nốichi đứt lìa – Thực hiện dưới kính hiển vi, kính lúp và các dụng cụ chuyên dụng – Bảo quản tất phần chi đứt lìa – Rửa sạch phần đứt bằng nước muối hay nước sôi để nguội – Gạc hay vải sạch bao ngoài, cho vào túi nilon kín, cột chặt miệng túi. – Đặt túi vào thùng hoặc túi lớn chứa nước đá (không để phần chi đứt lìa tiếp xúc trực tiếp với nước đá. ĐIỀU TRỊ
  • 48.
    • Thông thườngtối đa ĐIỀU TRỊ  < 8 giờ với cơ  < 12 giờ với da, mô dưới da  < 24 giờ với da, mô dưới da (Đây là thời gian phãu thuật đứt lìa được bảo quản tốt ở nhiệt độ 0 - 4 độ C).
  • 49.
    • Tập đểphục hồi chức năng là rất quan trọng – Bàn tay dập nát cần được chống dính và phù nề bằng nẹp – Vết thương đứt gân gập – Nẹp Kleinert – Vết thương đứt gân duỗi – nẹp động TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU
  • 50.
  • 51.
  • 52.
    • Vết thươngbàn tay nhiều chiếm tỉ lệ cao trong cấp cứu • Bàn tay có nhiều cấu trúc tinh vi phức tạp nằm ở một diện tích rất nhỏ nên cần đánh giá chính xác tỉ mỉ • Vết thương bàn tay càng được xử lý sớm càng tốt • Đòi hỏi các bác sĩ hiểu kỹ về giải phẫu, chức năng bàn tay. Có kinh nghiệm thăm khám tốt và có kinh nghiệm kiến thức và các chỉ định • Cách thành lập các đơn vị, khoa chuyên về bàn tay đào tạo các Bác sĩ chuyên về vi phẫu. Để giải quyết 1 lần đúng cách với vết thương bàn tay. KẾT LUẬN
  • 53.