LOÃNG XƢƠNG
I/ Định nghĩa loãng xương:
Loãng xương là tình trạng bệnh lý của xương đặc trưng bởi giảm khối lương xương gây tổn hại
đến vi cấu trúc của xương. Giảm độ chắc của xương gây gãy xương,
II/ Nguyên nhân loãng xương:
Nguyên nhân nguyên phát : liên quan đến tuổi, thường phụ nữ sau mãn kinh, nam > 60 tuổi
Nguyên nhân thứ phát chiếm phần lớn do các yếu tố bệnh lý như :
1. Nguyên nhân do bệnh lý nội tiết:
Nhiễm độc giáp,Tăng prolactin máu,Cường cận giáp nguyên phát,To đầu chi,Suy sinh
dục;Hội chứng cushing
2. Dinh dưỡng, bênh lý da dày: Thiếu vitamin D,Bệnh gan mãn,Bệnh lý ruột celiac
Rối loạn hấp thu
3. Do thuốc: Do corticoid thay thế, Kháng androgen, Chống co giật, Hormone giáp quá liều
4. Nguyên nhân khác: Nghiên rượu, Viêm khớp, Đa u tủy , bênh phổi tắt nghẽn mãn tính,
Tăng calci niệu vô căn.
III/ Triệu chứng
1. Lâm sàng loãng xương
Biểu hiện các triệu chứng đau ở cột sống từ từ hoặc đột ngột, trong trường hợp trễ hơn có thể gù
lưng do gãy các đốt sống lưng – Giảm chiều cao, một số trường hợp gãy xương bênh lý .
2. Cận lâm sàng :
Xét nghiệm sinh hóa: calci máu , phosphor máu, phosphatase alkaline bình thường , trong một
số trường hợp có thể tăng trong một số bệnh lý gây loãng xương
Calci niệu có thể tăng .
Các sản phẩm phân hủy collagen có thể tăng như ( N telopeptid, pyridinolin, deoxy pyridinolin )
osteocalcin máu, các xét nghiệm trên có giá trị trong theo dõi tình trạng mất xương và theo dõi
điều trị loãng xương
 X Quang
Ghi nhận hình ảnh mất xương, tình trạng các dĩa sống bị mất xương, lõm 2 mặt, xuất hiện những
Dấu hiệu gãy xương đốt sống
 Đánh giá mật độ xương.
Có 2 phương pháp đánh giá lượng và chất của xương
Phương pháp dùng kỹ thuật bức xa như :
 Nhóm sử dụng y hoc hạt nhân (radioclinide):
- Hấp thụ năng lương đơn SPA ( single photon absortiometry )
- Hấp thụ năng lương kép DPA ( dual – photon absortiometry )
 Nhóm xử dụng tia X
- Hấp thụ năng lượng đơn Xquang SXA ( single photon X ray absorptiometry )
- Hấp thụ năng lượng kép Xquang DXA ( dual – photon Xray absortiometry )
- Chụp cắt lớp QCT ( quantitative computer tomography )
Phương pháp không dùng kỹ thuật bức xạ :
- Siêu âm định lượng
- Chụp cộng hưởng từ MRT ( magnetic resonance tomography )
Phương pháp DXA được xem là phương pháp chuẩn để chẩn đoán loãng xương .
IV/ Chẩn đoán loãng xƣơng :
- Dựa trên triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
- Tiêu chuẩn giá trị chẩn đoán loãng xương là đánh giá mật độ xương
Tổ chức y tế thế giới đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương dưa theo mật độ xương cổ xương
đùi. Mật độ xương thắt lưng chỉ có giá trị tham khảo
Chẩn đoán Tiêu chuẩn
Bình thường Chỉ số T cao hơn -1 ( T> -1)
Thiếu xương Chỉ số T thấp hơn -1 nhưng cao hơn -2,5
-2,5 < T < -1
Loãng xương Chỉ số T thấp hơn -2,5
T < 2,5
Loãng xương nặng Loãng xương + tiền sử gãy xương gần đây
 Chỉ số T score so sánh mật độ xương hiện tại với mật độ xương tối đa của quần thể ở
tuổi 20-30
được tính theo công thức sau:
 iMĐX là mật độ xương của đối tượng i
 m MĐX là mật độ xương trung bình của quần thể trong độ tuổi 20 -30 ( peak
bone mineral density )
 SD là độ lệch chuẩn của mật độ xương trung bình của quần thể trong độ 20 -30
tuổi
Công thức tính :
Tcore = iMĐX tại điểm đo – mMĐX mật độ xương tối đa của quần thể / SD : độ lệch chuẩn
được tính trong một quần thể
 Chỉ số Z score : so sánh mật độ xương hiện tại với mật độ xương của những người cùng
tuổi trong cùng một quần thể.
Cách tính như sau :
t MĐX là mật độ xương trung bình của quần thể có cùng một độ tuổi với đồi tượng
SD là độ lệch chuẩn của mật độ xương trung bình của quần thể có cùng tuổi với đối tường.
Công thức tính
Z Core = iMĐX – t MĐX / SD
Chỉ số Z core là -2 hay thấp hơn cho thấy đối tương có MĐX thấp hơn 2SD so với những người
cùng độ tuổi
Chỉ số Z còn có giá trị trong việc đánh giá tình trạng tăng trưởng của trẻ em
V. Điều trị loãng xương
1. Tập vận động.
2. Bổ sung Calcium
.
3. Vitamin D
4. Điều trị hormone thay thế
5. Tác nhân tác động chọn lọc trên thụ thể estrogen
6. Calcitonin
7. Biphosphonate
8. Hormone cận giáp
9. Strongtium
10. Denosumab
. 11 Những phƣơng pháp điều trị khác .
Tài liệu tham khảo :
1 Mai Theá Traïch - Nguyeãn Thy Khueâ (2003). noäi tieát hoïc ñaïi cöông, Nhaø xuaát baûn y hoïc
2 David G. Gardner, Dolores Shoback , Greenspan’s Basic & Clinical Endocrinology ( 9th
edition)

LOÃNG XƯƠNG

  • 1.
    LOÃNG XƢƠNG I/ Địnhnghĩa loãng xương: Loãng xương là tình trạng bệnh lý của xương đặc trưng bởi giảm khối lương xương gây tổn hại đến vi cấu trúc của xương. Giảm độ chắc của xương gây gãy xương, II/ Nguyên nhân loãng xương: Nguyên nhân nguyên phát : liên quan đến tuổi, thường phụ nữ sau mãn kinh, nam > 60 tuổi Nguyên nhân thứ phát chiếm phần lớn do các yếu tố bệnh lý như : 1. Nguyên nhân do bệnh lý nội tiết: Nhiễm độc giáp,Tăng prolactin máu,Cường cận giáp nguyên phát,To đầu chi,Suy sinh dục;Hội chứng cushing 2. Dinh dưỡng, bênh lý da dày: Thiếu vitamin D,Bệnh gan mãn,Bệnh lý ruột celiac Rối loạn hấp thu 3. Do thuốc: Do corticoid thay thế, Kháng androgen, Chống co giật, Hormone giáp quá liều 4. Nguyên nhân khác: Nghiên rượu, Viêm khớp, Đa u tủy , bênh phổi tắt nghẽn mãn tính, Tăng calci niệu vô căn. III/ Triệu chứng 1. Lâm sàng loãng xương Biểu hiện các triệu chứng đau ở cột sống từ từ hoặc đột ngột, trong trường hợp trễ hơn có thể gù lưng do gãy các đốt sống lưng – Giảm chiều cao, một số trường hợp gãy xương bênh lý . 2. Cận lâm sàng : Xét nghiệm sinh hóa: calci máu , phosphor máu, phosphatase alkaline bình thường , trong một số trường hợp có thể tăng trong một số bệnh lý gây loãng xương Calci niệu có thể tăng . Các sản phẩm phân hủy collagen có thể tăng như ( N telopeptid, pyridinolin, deoxy pyridinolin ) osteocalcin máu, các xét nghiệm trên có giá trị trong theo dõi tình trạng mất xương và theo dõi điều trị loãng xương  X Quang Ghi nhận hình ảnh mất xương, tình trạng các dĩa sống bị mất xương, lõm 2 mặt, xuất hiện những Dấu hiệu gãy xương đốt sống  Đánh giá mật độ xương. Có 2 phương pháp đánh giá lượng và chất của xương Phương pháp dùng kỹ thuật bức xa như :  Nhóm sử dụng y hoc hạt nhân (radioclinide): - Hấp thụ năng lương đơn SPA ( single photon absortiometry ) - Hấp thụ năng lương kép DPA ( dual – photon absortiometry )  Nhóm xử dụng tia X - Hấp thụ năng lượng đơn Xquang SXA ( single photon X ray absorptiometry ) - Hấp thụ năng lượng kép Xquang DXA ( dual – photon Xray absortiometry ) - Chụp cắt lớp QCT ( quantitative computer tomography ) Phương pháp không dùng kỹ thuật bức xạ :
  • 2.
    - Siêu âmđịnh lượng - Chụp cộng hưởng từ MRT ( magnetic resonance tomography ) Phương pháp DXA được xem là phương pháp chuẩn để chẩn đoán loãng xương . IV/ Chẩn đoán loãng xƣơng : - Dựa trên triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng - Tiêu chuẩn giá trị chẩn đoán loãng xương là đánh giá mật độ xương Tổ chức y tế thế giới đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương dưa theo mật độ xương cổ xương đùi. Mật độ xương thắt lưng chỉ có giá trị tham khảo Chẩn đoán Tiêu chuẩn Bình thường Chỉ số T cao hơn -1 ( T> -1) Thiếu xương Chỉ số T thấp hơn -1 nhưng cao hơn -2,5 -2,5 < T < -1 Loãng xương Chỉ số T thấp hơn -2,5 T < 2,5 Loãng xương nặng Loãng xương + tiền sử gãy xương gần đây  Chỉ số T score so sánh mật độ xương hiện tại với mật độ xương tối đa của quần thể ở tuổi 20-30 được tính theo công thức sau:  iMĐX là mật độ xương của đối tượng i  m MĐX là mật độ xương trung bình của quần thể trong độ tuổi 20 -30 ( peak bone mineral density )  SD là độ lệch chuẩn của mật độ xương trung bình của quần thể trong độ 20 -30 tuổi Công thức tính : Tcore = iMĐX tại điểm đo – mMĐX mật độ xương tối đa của quần thể / SD : độ lệch chuẩn được tính trong một quần thể  Chỉ số Z score : so sánh mật độ xương hiện tại với mật độ xương của những người cùng tuổi trong cùng một quần thể. Cách tính như sau : t MĐX là mật độ xương trung bình của quần thể có cùng một độ tuổi với đồi tượng SD là độ lệch chuẩn của mật độ xương trung bình của quần thể có cùng tuổi với đối tường. Công thức tính Z Core = iMĐX – t MĐX / SD Chỉ số Z core là -2 hay thấp hơn cho thấy đối tương có MĐX thấp hơn 2SD so với những người cùng độ tuổi Chỉ số Z còn có giá trị trong việc đánh giá tình trạng tăng trưởng của trẻ em V. Điều trị loãng xương 1. Tập vận động. 2. Bổ sung Calcium
  • 3.
    . 3. Vitamin D 4.Điều trị hormone thay thế 5. Tác nhân tác động chọn lọc trên thụ thể estrogen 6. Calcitonin 7. Biphosphonate 8. Hormone cận giáp 9. Strongtium 10. Denosumab . 11 Những phƣơng pháp điều trị khác . Tài liệu tham khảo : 1 Mai Theá Traïch - Nguyeãn Thy Khueâ (2003). noäi tieát hoïc ñaïi cöông, Nhaø xuaát baûn y hoïc 2 David G. Gardner, Dolores Shoback , Greenspan’s Basic & Clinical Endocrinology ( 9th edition)