LOGO
LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ CÁC CUỘC
KHỦNG HOẢNG: MỘT BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM
Irineu de Carvalho Filho
www.themegallery.com
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU CHUNG1
PHƯƠNG PHÁP LUẬN2
KẾT QUẢ3
SỰ VỮNG CHẮC VÀ CÁC CÂN NHẮC4
KẾT LUẬN5
www.themegallery.com
GIỚI THIỆU CHUNG
www.themegallery.com
GIỚI THIỆU CHUNG
Irineu de Carvalho Filho
Irineu de Carvalho Filho
- Sinh ra và trưởng thành tại TP Sao
Paolo (Brazil)
- 1995 – 2003, ông tham gia công tác
tại nhiều tổ chức nổi tiếng như:
Massachusetts Institute of Technology,
RISConsulting Group
- 2003 – 06/2012: ông làm việc tại IMF
- 07/2012 – nay: trở thành chuyên viên
cấp cao của Swiss National Bank.
- Là tác giả và đồng tác giả của hơn
nhiều bài báo, sách, bài diễn thuyết và
các buổi thuyết trình hội nghị
www.themegallery.com
GIỚI THIỆU CHUNG
IT là một bản thông báo ra công chúng về chỉ tiêu trung hạn của lạm phát
cũng như uy tín của cơ quan thẩm quyền về tiền tệ để đạt mục tiêu này.
Các yếu tố khác bao gồm phổ biến thông tin về các kế hoạch và mục tiêu
của nhà hoạch định CSTT tới công chúng và thị trường, cũng như trách
nhiệm giải trình của NHTW để đạt được các chỉ tiêu lạm phát của mình.
1. NHTW độc lập trong xây dựng CSTT
2. Không có mục tiêu danh nghĩa khác
3. NHTW mô hình hóa & dự báo LP
4. TT Tài chính lành mạnh
Điều kiện để thực hiện IT
www.themegallery.com
GIỚI THIỆU CHUNG
Tập trung vào xem xét diễn biến của việc thực hiện chính
sách lạm phát mục tiêu so với những mục tiêu đặt ra trong
điều kiện phải đối mặt với cú sốc đột ngột trên toàn cầu.
Lạm phát mục tiêu không phải là vấn đề bảo mật mà còn là
nhân tố quan trọng của ngân hàng trung ương để đạt được kết
quả lạm phát thấp.
Lạm phát mục tiêu thường được đi kèm (phần nào) với tỷ giá
hối đoái linh hoạt => mau phục hồi khi đối mặt với các cú
sốc bên ngoài hơn là với một số khuôn khổ tiền tệ khác.
www.themegallery.com
GIỚI THIỆU CHUNG
4 lý do IT có thể cung cấp công cụ thích hợp
để đối phó với các cuộc khủng hoảng tài chính
diễn ra trong năm 2008
Nguy cơ giảm
phát
IT Bẫy thanh khoản &
lãi suất bằng 0
Nền kinh tế mới
nổi
IT Nới lỏng chính
sách tiền tệ
Toàn cầu hóa &
thanh khoản cao
IT NHTW IT thắt
chặt tiền tệ
IT
Tỷ giá hối đoái
linh hoạt
www.themegallery.com
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
www.themegallery.com
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Phương pháp kinh tế đơn giản trên bảng dữ liệu tập
hợp các biến số kinh tế vĩ mô của các nước
- Mốc thời gian NC: 08/2008
- Biến theo tháng: 01/2006
- Biến theo quý: 01/2002
- Giả định các quốc gia đều áp
dụng IT
www.themegallery.com
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Phương trình hồi quy ước tính:
yit = λi + λt + φt x ITi + εit
-yit là biến phụ thuộc vào lãi
suất
- λ i là các tác động cụ thể lên
quốc gia i
- λ t là tác động của thời gian
- φ t là các tham số dùng để đo
lường sự khác biệt trong các
biến yit
- εit là tác động cú sốc đối với
quốc gia i trong khoảng thời
gian t
Tác động chính của IT/sử dụng hàm hồi quy trung bình, để
đo lường các tác động của lạm phát mục tiêu lên các nước
có mức IT trung bình so với các nước áp dụng các chính
sách tiền tệ khác
www.themegallery.com
Xác định hiệu ứng thời gian đối với các quốc gia có lạm
phát mục tiêu và các quốc gia khác:
ηIT
t = λt + φt
η O
t = λt
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Mẫu: gồm 84 quốc gia.
- Không bao gồm các nước nước có GDP danh nghĩa theo
USD (biến ngdpq trong WEO) năm 2002 ít hơn 10 tỷ USD.
- Không bao gồm Zimbabwe, Angela, Qatar, Sudan, tiểu
vương quốc Ả Rập, Iceland
www.themegallery.com
Kết quả của chính sách
tiền tệ
Sản xuất công nghiệp
TĐ tăng trưởng GDP
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tỷ lệ thất nghiệp
EMBI và phí bảo hiềm CDS
Lãi suất thực
Lãi suất danh nghĩa
www.themegallery.com
KẾT QUẢ
www.themegallery.com
LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH DANH NGHĨA
www.themegallery.com
Mẫu: 49 quốc gia,
21 quốc gia có IT,
dữ liệu 11/2009
- Các nước EU
không IT
- Thời gian: đầu
năm 2008 – 09/
2008
TB LSDN tăng trong cả hai nhóm
quốc gia, nhưng trong những quốc
gia có IT có phần nhỉnh hơn
09/2008, 6/22 quốc gia nhắm tới
IT đã thắt chặt LSCS.
Cuộc khủng hoảng trở nên trầm
trọng hơn, những quốc gia IT đã
cắt giảm LSCS hơn 2 %
TB LSCS giữa hai nhóm có ý
nghĩa thống kê và duy trì trong
một thời gian dài
Lãi suất chính sách danh nghĩa
www.themegallery.com
LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH DANH NGHĨA
Hình 1. (a) Trung vị lãi suất chính sách của các quốc gia IT và không
IT; (b) Sự khác biệt qua thời gian tác động của lãi suất chính sách của
các quốc gia IT và không IT (tháng 8/2008 là mốc thời gian).
www.themegallery.com
Lãi suất chính sách thực
LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH THỰC
Đo lườngĐo lường
dự báodự báo
LSCSLSCS
thựcthực
1 Tính toán dựa vào kỳ vọng về lạm phát.
Sử dụng tỷ lệ lạm phát 12 tháng gần nhất2
3 QG IT đã quản lý để tránh sự gia tăng trong
LSCS thực
Nới rộng khoảng cách LST của QG IT so QG không-IT khi
cuộc khủng hoảng xảy ra là vào khoảng 4%.
4
www.themegallery.com
LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH THỰC
Hình 2. (a) Trung vị lãi suất chính sách thực của các quốc gia IT
và không IT; (b) Sự khác biệt qua thời gian tác động đến chính
sách lãi suất thực đối với các quốc gia IT và không IT (tháng
8/2008 là mốc thời gian).
www.themegallery.com
LẠM PHÁT
Quốc gia có IT xoay sở như thế nào để chuyển một sự giảm
tương xứng trong lãi suất chính sách danh nghĩa sang một sự
giảm trong lãi suất chính sách thực?
- Mẫu 84 quốc gia,
25 quốc gia IT, thời
gian 11/2009
Chính sách IT
dường như đã neo
giữ lạm phát kỳ
vọng tốt hơn.
Chiều hướng của lạm phát đối với trung bình QG IT và QG
không IT đều không có sự khác biệt đáng kể từ khi cuộc khủng
hoảng bắt đầu, các QG theo đuổi IT dường như ngăn ngừa quá
trình giảm phát dai dẳng trong những tháng tiếp theo tốt hơn.
www.themegallery.com
LẠM PHÁT
Hình 3. (a) Trung vị lạm phát tháng bình quân năm của các quốc gia
IT và các quốc gia không IT; (b) Khả năng của tỷ lệ lạm phát âm của
3 tháng tiếp theo đối với các quốc gia IT và các quốc gia không IT.
www.themegallery.com
MẫuMẫu n = 84, 25 quốc gia IT, 08/2009
Nhận xétNhận xét
Sự sụt giảm rõ ràng này đối với các quốc gia có
IT sau khi cuộc khủng hoảng diễn ra.
Nhận xétNhận xét
25 nước áp dụng IT, thì có 12 nước có đồng nội tệ
giảm giá trị thực cao nhất 6 tháng trong giai đoạn
khủng hoảng (tháng 2 năm 2009) đều là quốc gia IT
REER
Lãi suất hối đoái thực có hiệu lực (REER)
www.themegallery.com
REER
Hình 4. Thay đổi của log tỷ giá hối đoái thực tế hiệu lực (REER)
được ghi nhận của các quốc gia IT và không IT, từ tháng 1 năm 2006,
(a) bình quân tất cả các quốc gia trong mẫu, (b) bình quân 31 quốc gia
thị trường mới nổi.
www.themegallery.com
EMBI
Chênh lệch lãi EMBI:
Chỉ số EMBI là chỉ số được dùng để đo lường tổng thu nhập (lãi
suất) mang lại từ trái phiếu chính phủ bằng ngoại tệ (Brady bonds,
Eurobonds hoặc các khoản nợ ngoại tệ khác đủ điều kiện) của các
quốc gia mới nổi phát hành.
Chênh lệch lãi EMBI (EMBI Spread) là chỉ số được dùng đo
lường chênh lệch giữa lãi suất trái phiếu của chính phủ Mỹ và của
các quốc gia mới nổi.
www.themegallery.com
EMBI
Chênh lệch lãi EMBI:
n = 29, 12/29 có IT, 12/2009
Sự sụt giảm TGHĐ thực ở các quốc gia IT không phải do nhận
thức rủi ro ở những nước này tương đối tăng.
Chênh lệch lãi EMBI của các quốc gia IT và không-IT mới nổi
tăng rõ rệt ở giai đoạn đầu cuộc khủng hoảng, nhưng tăng ở
các quốc gia không-IT rõ rệt hơn.
Sự sụt giảm rõ rệt chỉ số chênh lệch lãi EMBI trung bình ở các
quốc gia IT thị trường mới nổi so với các thị trường mới nổi
khác
www.themegallery.com
EMBI
Hình 5. (a) Trung vị chênh lệch lãi EMBI của các quốc gia IT và
không IT, tính từ tháng 1 năm 2006; (b) Khác biệt về chênh lệch lãi
EMBI qua thời gian của các quốc gia IT và không IT (tháng 8/2008
là mốc thời gian).
www.themegallery.com
CDS
CDS hay là Credit Default Swap,
là một hình thức bảo hiểm trái phiếu
mà công ty ấn hành.
Mức phí đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS Spread)
www.themegallery.com
Mức phí đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS Spread)
CDS
AA
n = 29, 12/29 quốc gia có
IT, 12/2009
BB
10/2008, phí CDS tăng toàn diện
CC
11 năm 2008, mức phí TB QG có IT thấp
hơn ít nhất là 75 điểm cơ bản ss QG khác
DD
Sự khác biệt này có ý nghĩa đáng kể về mặt kinh
tế, thống kê ở những mức độ thông thường
CDS Spread
www.themegallery.com
CDS
Hình 6. (a) Mức phí CDS trung vị của các quốc gia IT và không
IT; (b) Sự khác biệt của phần bù CDS ở các quốc gia IT và không
IT theo thời gian (tháng 8/2008 là mốc thời gian).
www.themegallery.com
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP
Tỷ lệ thất nghiệp
n = 50, 22 QG có IT, dữ liệu tới 09/2009
Cả hai nhóm QG có sử dụng và không sử dụng IT đều có tỷ lệ
thất nghiệp giảm sút khi bước vào năm 2008
Khi cuộc khủng hoảng bắt đầu, tỷ lệ thất nghiệp tăng vọt ở mọi
quốc gia nhưng tăng nhiều ở các QG IT kéo dài đến hai tháng
đầu năm 2009
Tỷ lệ thất nghiệp dần ổn định ở các quốc gia IT, nhưng ở các
quốc gia không IT thì không => Không có ý nghĩa thống kê.
www.themegallery.com
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP
Hình 7. (a) Thất nghiệp trung vị ở những quốc gia IT và không IT; (b)
Sự khác nhau của các biến động về tỷ lệ thất nghiệp theo thời gian tại
các quốc gia IT và không IT (mốc thời gian cơ sở là từ tháng 8 năm
2008).
www.themegallery.com
PPI
Sản xuất công nghiệp:
n = 55, 21 QG có
IT, 09/2009
QG có IT dường như khá thuận lợi để
khôi phục mức tăng trưởng sản xuất
công nghiệp có được tại thời điểm
trước khi bắt đầu cuộc khủng hoảng
www.themegallery.com
PPI
Hình 8. (a) Tốc độ tăng trưởng tích lũy trung vị từ tháng 1 năm 2006
của các quốc gia IT và các quốc gia không IT.(b) Sự khác biệt trong
hiệu ứng thời gian của sản xuất công nghiệp giữa các quốc gia IT và
các quốc gia không IT (mốc thời gian cơ sở là từ tháng 8 năm 2008).
www.themegallery.com
GDP THỰC
Sự tăng trưởng GDP thực:
1
Sự chênh lệch
giữa các tỷ lệ tăng
trưởng trung bình
giữa QG có IT và
không IT được
khẳng định trong
bối cảnh cuộc
khủng hoảng tài
chính và suy giảm
KT xảy ra sau sự
kiện 11/9/2001 và
sau khi cuộc
khủng hoảng hiện
nay.
2
Có sự khác
biệt nhỏ trong
tỷ lệ tăng
trưởng trung
bình thiên về
các quốc gia
không-IT
trong giai đoạn
bùng nổ dẫn
tới cuộc khủng
hoảng
3
Các quốc gia
IT dường như
linh hoạt hơn
những quốc
gia khác trong
suốt cuộc
khủng hoảng
và suy thoái
toàn cầu.
www.themegallery.com
GDP THỰC
Hình 9. (a) Tốc độ tăng trưởng GDP trung vị từ Q1 2001 giữa các
quốc gia IT và các quốc gia không IT, (b) Sự khác biệt theo thời gian
tác động đến tốc độ tăng trưởng GDP giữa các quốc gia IT và không
IT (Q3 năm 2008 là mốc thời gian )
www.themegallery.com
SỰ VỮNG CHẮC VÀ
CÁC CÂN NHẮC
KHÁC
www.themegallery.com
SỰ VỮNG CHẮC VÀ CÁC CÂN NHẮC KHÁC
GIẢI QUYẾT TẬP HỢP THỜI GIANGIẢI QUYẾT TẬP HỢP THỜI GIAN
CÁC BIẾN BỊ BỎ QUACÁC BIẾN BỊ BỎ QUA
www.themegallery.com
GIẢI QUYẾT TẬP HỢP THỜI GIAN
Giải quyết tập hợp thời gian:
Có quá nhiều sự thay đổi “mang phong cách riêng” trong
chuỗi hàng quý và hàng tháng => không có ý nghĩa thống kê.
Sử dụng một tập hợp thời gian thô, chẳng
hạn như thông qua từng thời kỳ.
- Sự khác biệt tương đối đáng kể trong tốc độ tăng trưởng
GDP.
- Đối với sản xuất công nghiệp vừa có ý nghĩa kinh tế vừa có
tính tương đối đáng kể.
- Mô hình không xác định bất kỳ sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê về tỷ lệ thất nghiệp.
www.themegallery.com
GIẢI QUYẾT TẬP HỢP THỜI GIAN
Tăng trưởng GDP Chỉ số sản xuất công nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
ITx2009 0.020 0.070 -0.236
(1.72) (2.41)* (0.35)
ITx2009x Các nước
kém phát triển
0.09 0.074 -0.720
(0.063) (1.98)* (0.85)
ITx2009x Các nước
phát triển
0.033 0.065 0.343
(2.86)** (1.89) (0.54)
Số quan sát 642 642 640 640 642 642
Số nước 51 51 51 51 51 51
R-hiệu chỉnh 0.61 0.61 0.54 0.54 0.36 0.36
T – Statistics
**: mức ý nghĩa 5%; *: mức ý nghĩa 1%
Bảng 1: Mô hình hồi quy thời gian và các nước từ nửa đầu năm 2003 đến
nửa đầu năm 2009
www.themegallery.com
CÁC BIẾN BỊ BỎ QUA
Các biến bị bỏ qua:
Tỷ lệ nợ nước ngoài ngắn hạn so với GDP
Mức độ hội nhập thương mại
Thay đổi trong các điều khoản hàng hóa thương mại
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các đối tác
thương mại
www.themegallery.com
CÁC BIẾN BỊ BỎ QUA
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Tăng trưởng từ năm 2008-2009
IT 0.011 -0.018 -0.236
(0.012) (0.020) (0.35)
IT x 2009 x Các nước phát triển 0.24 0.018 0.032 0.024
(0.017) (0.018) (0.016)* (0.017)
IT x 2009 x Các nước kém phát triển -0.009 -0.012 -0.026 -0.009
(0.017) (0.017) (0.020) (0.018)
Tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP,2007 -0.036
(0.091)***
Tỷ số mở cửa/GDP 2003-2007 trung bình -0.013
(0.008)
Thay đổi thời hạn thương mại, 2008-09 0.041
(0.436)
Tăng trưởng 2008-2009, đối tác thương mại -0.004
(0.756)
Các nước phát triển -0.035 -0.030 -0.062 -0.035
(-0.016)** (0.016)* (0.021)*** (0.016)**
Số quan sát 56 56 26 56 47 56
R hiệu chỉnh 0.015 0.1 0.334 0.138 0.217 0.1
**: mức ý nghĩa 5%; *: mức ý nghĩa 1%
Bảng 2: Mô hình hồi quy mặt cắt ngang của các nước
www.themegallery.com
KẾT LUẬN
Thách thức lớn nhất
cho CSTT không
phải là đẩy giá cả
HH tăng nhanh
bằng việc thúc đẩy
NCTC, mà là vấn
đề TC và gián đoạn
TM cũng như suy
thoái kinh tế thế
giới như từng diễn
ra trong cuộc Đại
suy thoái
Hoàn chỉnh
thông tin về
lạm phát mục
tiêu trong việc
đối phó với tình
hình hiện tại
Các chính sách
tiền tệ của nước
có IT có vẻ phù
hợp hơn để đối
phó với cuộc
khủng hoảng
LOGO
www.themegallery.com

lạm phát mục tiêu

  • 1.
    LOGO LẠM PHÁT MỤCTIÊU VÀ CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG: MỘT BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Irineu de Carvalho Filho
  • 2.
    www.themegallery.com NỘI DUNG GIỚI THIỆUCHUNG1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN2 KẾT QUẢ3 SỰ VỮNG CHẮC VÀ CÁC CÂN NHẮC4 KẾT LUẬN5
  • 3.
  • 4.
    www.themegallery.com GIỚI THIỆU CHUNG Irineude Carvalho Filho Irineu de Carvalho Filho - Sinh ra và trưởng thành tại TP Sao Paolo (Brazil) - 1995 – 2003, ông tham gia công tác tại nhiều tổ chức nổi tiếng như: Massachusetts Institute of Technology, RISConsulting Group - 2003 – 06/2012: ông làm việc tại IMF - 07/2012 – nay: trở thành chuyên viên cấp cao của Swiss National Bank. - Là tác giả và đồng tác giả của hơn nhiều bài báo, sách, bài diễn thuyết và các buổi thuyết trình hội nghị
  • 5.
    www.themegallery.com GIỚI THIỆU CHUNG ITlà một bản thông báo ra công chúng về chỉ tiêu trung hạn của lạm phát cũng như uy tín của cơ quan thẩm quyền về tiền tệ để đạt mục tiêu này. Các yếu tố khác bao gồm phổ biến thông tin về các kế hoạch và mục tiêu của nhà hoạch định CSTT tới công chúng và thị trường, cũng như trách nhiệm giải trình của NHTW để đạt được các chỉ tiêu lạm phát của mình. 1. NHTW độc lập trong xây dựng CSTT 2. Không có mục tiêu danh nghĩa khác 3. NHTW mô hình hóa & dự báo LP 4. TT Tài chính lành mạnh Điều kiện để thực hiện IT
  • 6.
    www.themegallery.com GIỚI THIỆU CHUNG Tậptrung vào xem xét diễn biến của việc thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu so với những mục tiêu đặt ra trong điều kiện phải đối mặt với cú sốc đột ngột trên toàn cầu. Lạm phát mục tiêu không phải là vấn đề bảo mật mà còn là nhân tố quan trọng của ngân hàng trung ương để đạt được kết quả lạm phát thấp. Lạm phát mục tiêu thường được đi kèm (phần nào) với tỷ giá hối đoái linh hoạt => mau phục hồi khi đối mặt với các cú sốc bên ngoài hơn là với một số khuôn khổ tiền tệ khác.
  • 7.
    www.themegallery.com GIỚI THIỆU CHUNG 4lý do IT có thể cung cấp công cụ thích hợp để đối phó với các cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra trong năm 2008 Nguy cơ giảm phát IT Bẫy thanh khoản & lãi suất bằng 0 Nền kinh tế mới nổi IT Nới lỏng chính sách tiền tệ Toàn cầu hóa & thanh khoản cao IT NHTW IT thắt chặt tiền tệ IT Tỷ giá hối đoái linh hoạt
  • 8.
  • 9.
    www.themegallery.com PHƯƠNG PHÁP LUẬN Phươngpháp kinh tế đơn giản trên bảng dữ liệu tập hợp các biến số kinh tế vĩ mô của các nước - Mốc thời gian NC: 08/2008 - Biến theo tháng: 01/2006 - Biến theo quý: 01/2002 - Giả định các quốc gia đều áp dụng IT
  • 10.
    www.themegallery.com PHƯƠNG PHÁP LUẬN Phươngtrình hồi quy ước tính: yit = λi + λt + φt x ITi + εit -yit là biến phụ thuộc vào lãi suất - λ i là các tác động cụ thể lên quốc gia i - λ t là tác động của thời gian - φ t là các tham số dùng để đo lường sự khác biệt trong các biến yit - εit là tác động cú sốc đối với quốc gia i trong khoảng thời gian t Tác động chính của IT/sử dụng hàm hồi quy trung bình, để đo lường các tác động của lạm phát mục tiêu lên các nước có mức IT trung bình so với các nước áp dụng các chính sách tiền tệ khác
  • 11.
    www.themegallery.com Xác định hiệuứng thời gian đối với các quốc gia có lạm phát mục tiêu và các quốc gia khác: ηIT t = λt + φt η O t = λt PHƯƠNG PHÁP LUẬN Mẫu: gồm 84 quốc gia. - Không bao gồm các nước nước có GDP danh nghĩa theo USD (biến ngdpq trong WEO) năm 2002 ít hơn 10 tỷ USD. - Không bao gồm Zimbabwe, Angela, Qatar, Sudan, tiểu vương quốc Ả Rập, Iceland
  • 12.
    www.themegallery.com Kết quả củachính sách tiền tệ Sản xuất công nghiệp TĐ tăng trưởng GDP PHƯƠNG PHÁP LUẬN Tỷ lệ thất nghiệp EMBI và phí bảo hiềm CDS Lãi suất thực Lãi suất danh nghĩa
  • 13.
  • 14.
    www.themegallery.com LÃI SUẤT CHÍNHSÁCH DANH NGHĨA www.themegallery.com Mẫu: 49 quốc gia, 21 quốc gia có IT, dữ liệu 11/2009 - Các nước EU không IT - Thời gian: đầu năm 2008 – 09/ 2008 TB LSDN tăng trong cả hai nhóm quốc gia, nhưng trong những quốc gia có IT có phần nhỉnh hơn 09/2008, 6/22 quốc gia nhắm tới IT đã thắt chặt LSCS. Cuộc khủng hoảng trở nên trầm trọng hơn, những quốc gia IT đã cắt giảm LSCS hơn 2 % TB LSCS giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê và duy trì trong một thời gian dài Lãi suất chính sách danh nghĩa
  • 15.
    www.themegallery.com LÃI SUẤT CHÍNHSÁCH DANH NGHĨA Hình 1. (a) Trung vị lãi suất chính sách của các quốc gia IT và không IT; (b) Sự khác biệt qua thời gian tác động của lãi suất chính sách của các quốc gia IT và không IT (tháng 8/2008 là mốc thời gian).
  • 16.
    www.themegallery.com Lãi suất chínhsách thực LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH THỰC Đo lườngĐo lường dự báodự báo LSCSLSCS thựcthực 1 Tính toán dựa vào kỳ vọng về lạm phát. Sử dụng tỷ lệ lạm phát 12 tháng gần nhất2 3 QG IT đã quản lý để tránh sự gia tăng trong LSCS thực Nới rộng khoảng cách LST của QG IT so QG không-IT khi cuộc khủng hoảng xảy ra là vào khoảng 4%. 4
  • 17.
    www.themegallery.com LÃI SUẤT CHÍNHSÁCH THỰC Hình 2. (a) Trung vị lãi suất chính sách thực của các quốc gia IT và không IT; (b) Sự khác biệt qua thời gian tác động đến chính sách lãi suất thực đối với các quốc gia IT và không IT (tháng 8/2008 là mốc thời gian).
  • 18.
    www.themegallery.com LẠM PHÁT Quốc giacó IT xoay sở như thế nào để chuyển một sự giảm tương xứng trong lãi suất chính sách danh nghĩa sang một sự giảm trong lãi suất chính sách thực? - Mẫu 84 quốc gia, 25 quốc gia IT, thời gian 11/2009 Chính sách IT dường như đã neo giữ lạm phát kỳ vọng tốt hơn. Chiều hướng của lạm phát đối với trung bình QG IT và QG không IT đều không có sự khác biệt đáng kể từ khi cuộc khủng hoảng bắt đầu, các QG theo đuổi IT dường như ngăn ngừa quá trình giảm phát dai dẳng trong những tháng tiếp theo tốt hơn.
  • 19.
    www.themegallery.com LẠM PHÁT Hình 3.(a) Trung vị lạm phát tháng bình quân năm của các quốc gia IT và các quốc gia không IT; (b) Khả năng của tỷ lệ lạm phát âm của 3 tháng tiếp theo đối với các quốc gia IT và các quốc gia không IT.
  • 20.
    www.themegallery.com MẫuMẫu n =84, 25 quốc gia IT, 08/2009 Nhận xétNhận xét Sự sụt giảm rõ ràng này đối với các quốc gia có IT sau khi cuộc khủng hoảng diễn ra. Nhận xétNhận xét 25 nước áp dụng IT, thì có 12 nước có đồng nội tệ giảm giá trị thực cao nhất 6 tháng trong giai đoạn khủng hoảng (tháng 2 năm 2009) đều là quốc gia IT REER Lãi suất hối đoái thực có hiệu lực (REER)
  • 21.
    www.themegallery.com REER Hình 4. Thayđổi của log tỷ giá hối đoái thực tế hiệu lực (REER) được ghi nhận của các quốc gia IT và không IT, từ tháng 1 năm 2006, (a) bình quân tất cả các quốc gia trong mẫu, (b) bình quân 31 quốc gia thị trường mới nổi.
  • 22.
    www.themegallery.com EMBI Chênh lệch lãiEMBI: Chỉ số EMBI là chỉ số được dùng để đo lường tổng thu nhập (lãi suất) mang lại từ trái phiếu chính phủ bằng ngoại tệ (Brady bonds, Eurobonds hoặc các khoản nợ ngoại tệ khác đủ điều kiện) của các quốc gia mới nổi phát hành. Chênh lệch lãi EMBI (EMBI Spread) là chỉ số được dùng đo lường chênh lệch giữa lãi suất trái phiếu của chính phủ Mỹ và của các quốc gia mới nổi.
  • 23.
    www.themegallery.com EMBI Chênh lệch lãiEMBI: n = 29, 12/29 có IT, 12/2009 Sự sụt giảm TGHĐ thực ở các quốc gia IT không phải do nhận thức rủi ro ở những nước này tương đối tăng. Chênh lệch lãi EMBI của các quốc gia IT và không-IT mới nổi tăng rõ rệt ở giai đoạn đầu cuộc khủng hoảng, nhưng tăng ở các quốc gia không-IT rõ rệt hơn. Sự sụt giảm rõ rệt chỉ số chênh lệch lãi EMBI trung bình ở các quốc gia IT thị trường mới nổi so với các thị trường mới nổi khác
  • 24.
    www.themegallery.com EMBI Hình 5. (a)Trung vị chênh lệch lãi EMBI của các quốc gia IT và không IT, tính từ tháng 1 năm 2006; (b) Khác biệt về chênh lệch lãi EMBI qua thời gian của các quốc gia IT và không IT (tháng 8/2008 là mốc thời gian).
  • 25.
    www.themegallery.com CDS CDS hay làCredit Default Swap, là một hình thức bảo hiểm trái phiếu mà công ty ấn hành. Mức phí đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS Spread)
  • 26.
    www.themegallery.com Mức phí đồnghoán đổi rủi ro tín dụng (CDS Spread) CDS AA n = 29, 12/29 quốc gia có IT, 12/2009 BB 10/2008, phí CDS tăng toàn diện CC 11 năm 2008, mức phí TB QG có IT thấp hơn ít nhất là 75 điểm cơ bản ss QG khác DD Sự khác biệt này có ý nghĩa đáng kể về mặt kinh tế, thống kê ở những mức độ thông thường CDS Spread
  • 27.
    www.themegallery.com CDS Hình 6. (a)Mức phí CDS trung vị của các quốc gia IT và không IT; (b) Sự khác biệt của phần bù CDS ở các quốc gia IT và không IT theo thời gian (tháng 8/2008 là mốc thời gian).
  • 28.
    www.themegallery.com TỶ LỆ THẤTNGHIỆP Tỷ lệ thất nghiệp n = 50, 22 QG có IT, dữ liệu tới 09/2009 Cả hai nhóm QG có sử dụng và không sử dụng IT đều có tỷ lệ thất nghiệp giảm sút khi bước vào năm 2008 Khi cuộc khủng hoảng bắt đầu, tỷ lệ thất nghiệp tăng vọt ở mọi quốc gia nhưng tăng nhiều ở các QG IT kéo dài đến hai tháng đầu năm 2009 Tỷ lệ thất nghiệp dần ổn định ở các quốc gia IT, nhưng ở các quốc gia không IT thì không => Không có ý nghĩa thống kê.
  • 29.
    www.themegallery.com TỶ LỆ THẤTNGHIỆP Hình 7. (a) Thất nghiệp trung vị ở những quốc gia IT và không IT; (b) Sự khác nhau của các biến động về tỷ lệ thất nghiệp theo thời gian tại các quốc gia IT và không IT (mốc thời gian cơ sở là từ tháng 8 năm 2008).
  • 30.
    www.themegallery.com PPI Sản xuất côngnghiệp: n = 55, 21 QG có IT, 09/2009 QG có IT dường như khá thuận lợi để khôi phục mức tăng trưởng sản xuất công nghiệp có được tại thời điểm trước khi bắt đầu cuộc khủng hoảng
  • 31.
    www.themegallery.com PPI Hình 8. (a)Tốc độ tăng trưởng tích lũy trung vị từ tháng 1 năm 2006 của các quốc gia IT và các quốc gia không IT.(b) Sự khác biệt trong hiệu ứng thời gian của sản xuất công nghiệp giữa các quốc gia IT và các quốc gia không IT (mốc thời gian cơ sở là từ tháng 8 năm 2008).
  • 32.
    www.themegallery.com GDP THỰC Sự tăngtrưởng GDP thực: 1 Sự chênh lệch giữa các tỷ lệ tăng trưởng trung bình giữa QG có IT và không IT được khẳng định trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm KT xảy ra sau sự kiện 11/9/2001 và sau khi cuộc khủng hoảng hiện nay. 2 Có sự khác biệt nhỏ trong tỷ lệ tăng trưởng trung bình thiên về các quốc gia không-IT trong giai đoạn bùng nổ dẫn tới cuộc khủng hoảng 3 Các quốc gia IT dường như linh hoạt hơn những quốc gia khác trong suốt cuộc khủng hoảng và suy thoái toàn cầu.
  • 33.
    www.themegallery.com GDP THỰC Hình 9.(a) Tốc độ tăng trưởng GDP trung vị từ Q1 2001 giữa các quốc gia IT và các quốc gia không IT, (b) Sự khác biệt theo thời gian tác động đến tốc độ tăng trưởng GDP giữa các quốc gia IT và không IT (Q3 năm 2008 là mốc thời gian )
  • 34.
    www.themegallery.com SỰ VỮNG CHẮCVÀ CÁC CÂN NHẮC KHÁC
  • 35.
    www.themegallery.com SỰ VỮNG CHẮCVÀ CÁC CÂN NHẮC KHÁC GIẢI QUYẾT TẬP HỢP THỜI GIANGIẢI QUYẾT TẬP HỢP THỜI GIAN CÁC BIẾN BỊ BỎ QUACÁC BIẾN BỊ BỎ QUA
  • 36.
    www.themegallery.com GIẢI QUYẾT TẬPHỢP THỜI GIAN Giải quyết tập hợp thời gian: Có quá nhiều sự thay đổi “mang phong cách riêng” trong chuỗi hàng quý và hàng tháng => không có ý nghĩa thống kê. Sử dụng một tập hợp thời gian thô, chẳng hạn như thông qua từng thời kỳ. - Sự khác biệt tương đối đáng kể trong tốc độ tăng trưởng GDP. - Đối với sản xuất công nghiệp vừa có ý nghĩa kinh tế vừa có tính tương đối đáng kể. - Mô hình không xác định bất kỳ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ thất nghiệp.
  • 37.
    www.themegallery.com GIẢI QUYẾT TẬPHỢP THỜI GIAN Tăng trưởng GDP Chỉ số sản xuất công nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp (1) (2) (3) (4) (5) (6) ITx2009 0.020 0.070 -0.236 (1.72) (2.41)* (0.35) ITx2009x Các nước kém phát triển 0.09 0.074 -0.720 (0.063) (1.98)* (0.85) ITx2009x Các nước phát triển 0.033 0.065 0.343 (2.86)** (1.89) (0.54) Số quan sát 642 642 640 640 642 642 Số nước 51 51 51 51 51 51 R-hiệu chỉnh 0.61 0.61 0.54 0.54 0.36 0.36 T – Statistics **: mức ý nghĩa 5%; *: mức ý nghĩa 1% Bảng 1: Mô hình hồi quy thời gian và các nước từ nửa đầu năm 2003 đến nửa đầu năm 2009
  • 38.
    www.themegallery.com CÁC BIẾN BỊBỎ QUA Các biến bị bỏ qua: Tỷ lệ nợ nước ngoài ngắn hạn so với GDP Mức độ hội nhập thương mại Thay đổi trong các điều khoản hàng hóa thương mại Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các đối tác thương mại
  • 39.
    www.themegallery.com CÁC BIẾN BỊBỎ QUA (1) (2) (3) (4) (5) (6) Tăng trưởng từ năm 2008-2009 IT 0.011 -0.018 -0.236 (0.012) (0.020) (0.35) IT x 2009 x Các nước phát triển 0.24 0.018 0.032 0.024 (0.017) (0.018) (0.016)* (0.017) IT x 2009 x Các nước kém phát triển -0.009 -0.012 -0.026 -0.009 (0.017) (0.017) (0.020) (0.018) Tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP,2007 -0.036 (0.091)*** Tỷ số mở cửa/GDP 2003-2007 trung bình -0.013 (0.008) Thay đổi thời hạn thương mại, 2008-09 0.041 (0.436) Tăng trưởng 2008-2009, đối tác thương mại -0.004 (0.756) Các nước phát triển -0.035 -0.030 -0.062 -0.035 (-0.016)** (0.016)* (0.021)*** (0.016)** Số quan sát 56 56 26 56 47 56 R hiệu chỉnh 0.015 0.1 0.334 0.138 0.217 0.1 **: mức ý nghĩa 5%; *: mức ý nghĩa 1% Bảng 2: Mô hình hồi quy mặt cắt ngang của các nước
  • 40.
    www.themegallery.com KẾT LUẬN Thách thứclớn nhất cho CSTT không phải là đẩy giá cả HH tăng nhanh bằng việc thúc đẩy NCTC, mà là vấn đề TC và gián đoạn TM cũng như suy thoái kinh tế thế giới như từng diễn ra trong cuộc Đại suy thoái Hoàn chỉnh thông tin về lạm phát mục tiêu trong việc đối phó với tình hình hiện tại Các chính sách tiền tệ của nước có IT có vẻ phù hợp hơn để đối phó với cuộc khủng hoảng
  • 41.