Trường Đại học Tài chính – Marketing
Nhóm: Sao cũng được
Nội dung
1. Mô hình của Mundell – Fleming Krugman
(1979)
2. Mô hình kim cương của IT
3. Thuyết tam giác mở rộng
4. Nguyên lýcủa IT
5. Thước đo IT
6. Những lựa chọn của chính sách IT
7. Thực tiễn áp dụng của IT
8. IT tại Việt Nam
1. Mô hình của Mundell –
Fleming Krugman (1979)
phân tích thêm
tác động của
cán cân thanh
toán (BP)
chỉ ra sự hiệu
quả hay không
hiệu quả của
chính sách tiền
tệ và chính
sách tài khoá
1. Mô hình của Mundell –
Fleming Krugman (1979)
Thị trường hàng hóa cân bằng
TỔNG CẦU ( Yd) = TỔNG CUNG (Y)
P,Q được duy trì ở mức tại đó thị trường cân bằng.
Thành phần tổng cầu
Yd= C + I + G + NX
Với NX = X0 − mY
1. Mô hình của Mundell –
Fleming Krugman (1979)
Cán cân thanh toán quốc tế (BP)
BP= NX + KA
Với KA= k(r-r*)
KA : hàm số chênh lệch giữa lãi xuất trong nước
và lãi suất nước ngoài.
 Khi r > r* : KA thặng dư
 Khi r < r* : KA thâm hụt
 Các khoản mức có thể thặng dư hay thâm hụt
nhưng BP phải cân bằng
Hiệu quả trong chính sách tài khóa và
chính sách tiền tệ
Sự tác động chính sách tiền tệ và chính sách tài
khóa có thể làm thay đổi trạng thái cán cân thanh
toán quốc tế
Chế độ tỷ giá cố định
IS’
G
BP > 0
E
r*
Y*
IS LM
r
Y
BP
LM’
F
H
BP < 0
Chế độ tỷ giá linh hoạt
Er*
Y*
IS
LM
r
Y
BP
LM’
F
IS’
K
J
YK* YJ*
BP’
IS’’
G BP’’
Hiệu quả trong chính sách tài khóa và
chính sách tiền tệ
Chế độ tỷ giá cố định
Trong chế độ tỷ giá cố định, chính sách tài khóa
hiệu quả cao trong khi chính sách tiền tệ không
có hiệu quả
Chế độ tỷ giá linh hoạt
Trong chế độ tỷ giá linh hoạt, chính sách tiền tệ
có tác dụng mạnh hơn chính sách tài khóa
2. Mô hình kim cương của IT
 Đồ thị hình kim cương tổng quát đo lường
độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá, dự trữ ngoại
hối và hội nhập tài chính của mỗi quốc gia
được tổng hợp bằng.
 Đồ thị hình kim cương tổng quát đo lường
độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá, dự trữ ngoại
hối và hội nhập tài chính của mỗi quốc gia
được tổng hợp bằng.
2. Mô hình kim cương của IT
3. Thuyết tam giác mở rộng.
Yigang và Tangxian (2001): một quốc gia
có thể có những phối hợp mục tiêu khác
nhau mà không phải chấp nhận sự đánh
đổi hoàn toàn như tam giác M-F
Frankel (1999): một quốc gia vẫn có thể
lựa chọn cơ chế tỷ giá bán ổn định (half-
stability), CSTT (Chính sách tiền tệ) bán
độc lập (half-independence)
3. Thuyết tam giác mở rộng.
3. Thuyết tam giác mở rộng.
• Các quốc gia vẫn có thể lựa chọn cho mình 1 kết
hợp nào đó bên trong tam giác.
• 3 chính sách:
 kiểm soát vốn vừa phải
 CSTT độc lập có giới hạn
 tỷ giá biến động trong biên độ cho phép
Do đó, mỗi quốc gia sẽ có một lựa chọn cho riêng
mình mà không nhất thiết phải đánh đổi hoàn toàn
theo như tam giác bất khả thi của Mundell-Fleming.
4. Nguyên lý của IT
 Giáo sư Robert Mundell được coi là cha đẻ
của bộ ba bất khả thi.
 Theo lý thuyết một quốc gia không thể đồng
thời đạt được: chính sách tiền tệ độc lập, tỷ
giá cố định và tự do hóa dòng vốn (hội nhập
tài chính hoàn toàn)
4. Nguyên lý của IT
Khi kinh tế tăng
trưởng nhanh
Vốn nước
ngoài tăng
Áp lực gia
tăng nội tệ
NHTW thực
hiện c/s tiền tệ
nới lỏng
Tăng lượng
cung tiền
Lạm phát
tăng
Thực hiện c/s thanh
khoản đối ứng để
ngăn lạm phát tăng
Dòng vốn nước ngoài
sẽ càng chảy vào nhiều
5. Thước đo IT
Thước đo
mức độ
độc lập
tiền tệ
(MI)
Thước đo
mức độ ổn
định tỷ giá
(ERS)
Thước đo
mức độ
hội nhập
tài chính
(KAOPEN)
5. Thước đo IT
Thước đo mức độ độc lập tiền tệ (MI)
Là mức độc lập tiền tệ được đo lường bằng hàm
nghịch đảo của mức tương quan hàng năm của lãi
suất hàng tháng giữa quốc gia sở tại và quốc gia cơ sở
MI = 1 −
corr ii, ij − −1
1 − −1
Trong đó: i: quốc gia sở tại
j: quốc gia cơ sở
Giá trị MI: 0≤ MI ≤ 1
MI càng tiến về 1 thì chính sách tiền tệ càng độc lập
5. Thước đo IT
Thước đo mức độ ổn định tỷ giá (ERS)
ERS =
0.01
0.01 + stdev(Dlog exchrate )
Giá trị ERS: 0≤ ERS ≤ 1
ERS càng tiến về 1 thì tỷ giá càng ổn định
Xác định được mức độ ổn định tỷ giá trên thực tế
mà một quốc gia đang áp dụng
Thước đo mức độ hội nhập tài chính (KAOPEN)
Việc đo lường kiểm soát vốn rất phức tạp
 Chinn & Ito đề xuất sử dụng độ mở tài khoản vốn
KAOPEN, dựa trên thông tin trong báo cáo hàng
năm về cơ chế tỷ giá và những hạn chế ngoại hối
do IMF phát hành (Annual Report on Exchange
Arrangementsand Exchange Restrictions -
AREAER) gọi là độ mở tài khoản vốn theo pháp lý
Giá trị KAOPEN: 0≤ KAOPEN ≤ 1
KAOPEN càng tiến về 1 thì mức độ hội nhập tài
chính càng sâu sắc
5. Thước đo IT
6. Những lựa chọn của chính sách IT
Tỷ giá
cố định và
hội nhập
tài chính
Tỷ giá
thả nổi và
hội nhập
tài chính
Chế độ
trung gian
6. Những lựa chọn của chính sách IT
Tỷ giá cố định và hội nhập tài chính
Đối với các QG có lạm phát cao
 củng cố niềm tin thị trường vào giá trị
đồng nội tệ và kiểm soát lạm phát.
6. Những lựa chọn của chính sách IT
Tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính
 CP có thể chủ động sử dụng công cụ
chính sách tiền tệ phản chu kỳ kinh tế.
 Nếu dòng vốn vào quá mức  đồng nội
tệ tăng giá, thâm hụt cao trong TK vãng
lai, nguy cơ khủng hoảng khi dòng vốn
đột ngột đảo chiều.
6. Những lựa chọn của chính sách IT
Chế độ trung gian
CP vừa triển khai chính sách tỷ giá thả nổi
trong giới hạn vừa điều hành chính sách
tiền tệ bằng cách tăng lãi suất để chống lạm
phát.
7. Thực tiễn áp dụng của IT
Thực tiễn áp dụng IT của Trung Quốc
Trung Quốc chấm dứt can thiệp tỷ giá
(sterilization) của ngân hàng TW nước này.
Đồng NDT đã bị đặt dưới áp lực tăng giá
và quá trình này có tính tự duy trì, đặc biệt
từ khi cơ chế tỷ giá NDT/USD được
chuyển sang cơ chế cho phép tăng giá đồng
NDT từ từ so với đồng USD từ năm 2005
7. Thực tiễn áp dụng của IT
Thực tiễn áp dụng IT của Trung Quốc
 Tuy nhiên, giá cả nhiều loại hàng hóa đã
giảm đi ở Trung Quốc
 Dù ngân hàng TW thực hiện sterilization
nhưng lượng cung tiền vẫn tăng 17% so
với mức tăng GDP 11%. Dù vậy, lạm
phát ở Trung Quốc vẫn ở mức thấp. Hơn
nữa trong thời kỳ suy thoái nhẹ, áp lực
giảm phát đã tăng lên tại Trung Quốc
7. Thực tiễn áp dụng của IT
Thực tiễn áp dụng IT của Mỹ
Mỹ đã chọn 2 mục tiêu đầu tiên là sử dụng
chính sách tiền tệ và lưu chuyển dòng vốn
tự do vào nền kinh tế.
 kết quả của quyết định này là sự bất ổn
đối với giá trị của đồng đô la trên thị trường
ngoại hối.
7. Thực tiễn áp dụng của IT
Thực tiễn áp dụng IT của Châu Âu
Phần lớn các nước Châu Âu đã chọn cách thứ ba
là chính sách tiền tệ độc lập. Bằng cách sử dụng
đồng Euro để thay thế cho đồng Franc Pháp,
Mark Đức, Lira Italia ...
8. IT tại Việt Nam
Tự do hóa đồng vốn ở Việt Nam
21,348.80
71,726.80
23,107.50
19,886.80
15,618.70 16,348.00
22,352.20 21,921.70
8,034.10
11,500.20 10,000.50 11,000.30 11,000.10 10,046.60 11,500.0012,500.00
0.00
10,000.00
20,000.00
30,000.00
40,000.00
50,000.00
60,000.00
70,000.00
80,000.00
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Tổng lượng vốn FDI vào Việt Nam 2007 - 2014
ĐVT: Triệu USD
Nguồn: Tổng cục thống kê
8. IT tại Việt Nam
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
1,246,769
1,616,047
1,809,149
2157828
2779880
3245419
3584262
3937856
4192900
8.3
22.97
6.88
9.19
18.58
9.21
6.6
4.09
0.63
0
5
10
15
20
25
0
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
2,500,000
3,000,000
3,500,000
4,000,000
4,500,000
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Tăng trưởng GDP và lạm phát của VN 2007 - 2015
Tổng sản phẩm trong nước (Tỷ đồng) Lạm phát
8. IT tại Việt Nam
Giải pháp
thực hiện
các mục
tiêu
Giải pháp
cho kiểm
soát vốn
Giải pháp
cho chính
sách tỷ giá
Giải pháp
cho chính
sách tiền tệ
8. IT tại Việt Nam
Giải
pháp
cho
kiểm
soát
vốn
Thể hiện rõ quan điểm, Việt Nam
đang kiểm soát vốn có chọn lọc
Kiểm soát nhưng không bóp
nghẹt dòng vốn
Ưu tiên kiểm soát dòng vốn ra
(outflow) đối với cả FDI và FII
8. IT tại Việt Nam
Giải
pháp
cho
chính
sách
tỷ giá
Lựa chọn chế độ tỷ giá là lựa
chọn hệ thống mở cửa hay đóng
cửa
Chúng ta cần quan tâm đến mức
độ linh hoạt của các chính sách
kinh tế đối nội
Giải
pháp
cho
chính
sách
tiền tệ
Chính sách tiền tệ được định
hướng là tương đối độc lập
Không được gây ra những cú sốc
thị trường, đảm bảo ổn định và
thực hiện các mục tiêu kiểm soát
lạm phát, tăng trưởng kinh tế
8. IT tại Việt Nam
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Bộ ba bất khả thi là gì ?
Trả lời:
Câu 2: Chọn phát biểu ĐÚNG
A. Trong chế độ tỷ giá cố định, chính sách tiền tệ hiệu
quả cao trong khi chính sách tài khóa không có hiệu
quả
B. Trong chế độ tỷ giá linh hoạt, chính sách tài khóa có
tác dụng mạnh hơn chính sách tiền tệ
C. Khi sử dụng cơ chế tỷ giá cố định và hội nhập tài
chính, Chính phủ mất đi tính độc lập trong chính sách
tiền tệ và chỉ còn có thể sử dụng chính sách tài khóa để
thực hiện các chính sách phản chu kỳ kinh tế
D. Khi lựa chọn tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính,
Chính phủ không thể chủ động sử dụng công cụ chính
sách tiền tệ phản chu kỳ kinh tế
Câu hỏi ôn tập
Câu 3: Việt Nam đang theo đuổi 2 mục tiêu nào ?
Trả lời:
Câu hỏi ôn tập
tài chính quốc tế

tài chính quốc tế

  • 1.
    Trường Đại họcTài chính – Marketing Nhóm: Sao cũng được
  • 2.
    Nội dung 1. Môhình của Mundell – Fleming Krugman (1979) 2. Mô hình kim cương của IT 3. Thuyết tam giác mở rộng 4. Nguyên lýcủa IT 5. Thước đo IT 6. Những lựa chọn của chính sách IT 7. Thực tiễn áp dụng của IT 8. IT tại Việt Nam
  • 3.
    1. Mô hìnhcủa Mundell – Fleming Krugman (1979) phân tích thêm tác động của cán cân thanh toán (BP) chỉ ra sự hiệu quả hay không hiệu quả của chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá
  • 4.
    1. Mô hìnhcủa Mundell – Fleming Krugman (1979) Thị trường hàng hóa cân bằng TỔNG CẦU ( Yd) = TỔNG CUNG (Y) P,Q được duy trì ở mức tại đó thị trường cân bằng. Thành phần tổng cầu Yd= C + I + G + NX Với NX = X0 − mY
  • 5.
    1. Mô hìnhcủa Mundell – Fleming Krugman (1979) Cán cân thanh toán quốc tế (BP) BP= NX + KA Với KA= k(r-r*) KA : hàm số chênh lệch giữa lãi xuất trong nước và lãi suất nước ngoài.  Khi r > r* : KA thặng dư  Khi r < r* : KA thâm hụt  Các khoản mức có thể thặng dư hay thâm hụt nhưng BP phải cân bằng
  • 6.
    Hiệu quả trongchính sách tài khóa và chính sách tiền tệ Sự tác động chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa có thể làm thay đổi trạng thái cán cân thanh toán quốc tế
  • 7.
    Chế độ tỷgiá cố định IS’ G BP > 0 E r* Y* IS LM r Y BP LM’ F H BP < 0
  • 8.
    Chế độ tỷgiá linh hoạt Er* Y* IS LM r Y BP LM’ F IS’ K J YK* YJ* BP’ IS’’ G BP’’
  • 9.
    Hiệu quả trongchính sách tài khóa và chính sách tiền tệ Chế độ tỷ giá cố định Trong chế độ tỷ giá cố định, chính sách tài khóa hiệu quả cao trong khi chính sách tiền tệ không có hiệu quả Chế độ tỷ giá linh hoạt Trong chế độ tỷ giá linh hoạt, chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh hơn chính sách tài khóa
  • 10.
    2. Mô hìnhkim cương của IT  Đồ thị hình kim cương tổng quát đo lường độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá, dự trữ ngoại hối và hội nhập tài chính của mỗi quốc gia được tổng hợp bằng.  Đồ thị hình kim cương tổng quát đo lường độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá, dự trữ ngoại hối và hội nhập tài chính của mỗi quốc gia được tổng hợp bằng.
  • 11.
    2. Mô hìnhkim cương của IT
  • 12.
    3. Thuyết tamgiác mở rộng. Yigang và Tangxian (2001): một quốc gia có thể có những phối hợp mục tiêu khác nhau mà không phải chấp nhận sự đánh đổi hoàn toàn như tam giác M-F Frankel (1999): một quốc gia vẫn có thể lựa chọn cơ chế tỷ giá bán ổn định (half- stability), CSTT (Chính sách tiền tệ) bán độc lập (half-independence)
  • 13.
    3. Thuyết tamgiác mở rộng.
  • 14.
    3. Thuyết tamgiác mở rộng. • Các quốc gia vẫn có thể lựa chọn cho mình 1 kết hợp nào đó bên trong tam giác. • 3 chính sách:  kiểm soát vốn vừa phải  CSTT độc lập có giới hạn  tỷ giá biến động trong biên độ cho phép Do đó, mỗi quốc gia sẽ có một lựa chọn cho riêng mình mà không nhất thiết phải đánh đổi hoàn toàn theo như tam giác bất khả thi của Mundell-Fleming.
  • 15.
    4. Nguyên lýcủa IT  Giáo sư Robert Mundell được coi là cha đẻ của bộ ba bất khả thi.  Theo lý thuyết một quốc gia không thể đồng thời đạt được: chính sách tiền tệ độc lập, tỷ giá cố định và tự do hóa dòng vốn (hội nhập tài chính hoàn toàn)
  • 16.
    4. Nguyên lýcủa IT Khi kinh tế tăng trưởng nhanh Vốn nước ngoài tăng Áp lực gia tăng nội tệ NHTW thực hiện c/s tiền tệ nới lỏng Tăng lượng cung tiền Lạm phát tăng Thực hiện c/s thanh khoản đối ứng để ngăn lạm phát tăng Dòng vốn nước ngoài sẽ càng chảy vào nhiều
  • 17.
    5. Thước đoIT Thước đo mức độ độc lập tiền tệ (MI) Thước đo mức độ ổn định tỷ giá (ERS) Thước đo mức độ hội nhập tài chính (KAOPEN)
  • 18.
    5. Thước đoIT Thước đo mức độ độc lập tiền tệ (MI) Là mức độc lập tiền tệ được đo lường bằng hàm nghịch đảo của mức tương quan hàng năm của lãi suất hàng tháng giữa quốc gia sở tại và quốc gia cơ sở MI = 1 − corr ii, ij − −1 1 − −1 Trong đó: i: quốc gia sở tại j: quốc gia cơ sở Giá trị MI: 0≤ MI ≤ 1 MI càng tiến về 1 thì chính sách tiền tệ càng độc lập
  • 19.
    5. Thước đoIT Thước đo mức độ ổn định tỷ giá (ERS) ERS = 0.01 0.01 + stdev(Dlog exchrate ) Giá trị ERS: 0≤ ERS ≤ 1 ERS càng tiến về 1 thì tỷ giá càng ổn định Xác định được mức độ ổn định tỷ giá trên thực tế mà một quốc gia đang áp dụng
  • 20.
    Thước đo mứcđộ hội nhập tài chính (KAOPEN) Việc đo lường kiểm soát vốn rất phức tạp  Chinn & Ito đề xuất sử dụng độ mở tài khoản vốn KAOPEN, dựa trên thông tin trong báo cáo hàng năm về cơ chế tỷ giá và những hạn chế ngoại hối do IMF phát hành (Annual Report on Exchange Arrangementsand Exchange Restrictions - AREAER) gọi là độ mở tài khoản vốn theo pháp lý Giá trị KAOPEN: 0≤ KAOPEN ≤ 1 KAOPEN càng tiến về 1 thì mức độ hội nhập tài chính càng sâu sắc 5. Thước đo IT
  • 21.
    6. Những lựachọn của chính sách IT Tỷ giá cố định và hội nhập tài chính Tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính Chế độ trung gian
  • 22.
    6. Những lựachọn của chính sách IT Tỷ giá cố định và hội nhập tài chính Đối với các QG có lạm phát cao  củng cố niềm tin thị trường vào giá trị đồng nội tệ và kiểm soát lạm phát.
  • 23.
    6. Những lựachọn của chính sách IT Tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính  CP có thể chủ động sử dụng công cụ chính sách tiền tệ phản chu kỳ kinh tế.  Nếu dòng vốn vào quá mức  đồng nội tệ tăng giá, thâm hụt cao trong TK vãng lai, nguy cơ khủng hoảng khi dòng vốn đột ngột đảo chiều.
  • 24.
    6. Những lựachọn của chính sách IT Chế độ trung gian CP vừa triển khai chính sách tỷ giá thả nổi trong giới hạn vừa điều hành chính sách tiền tệ bằng cách tăng lãi suất để chống lạm phát.
  • 25.
    7. Thực tiễnáp dụng của IT Thực tiễn áp dụng IT của Trung Quốc Trung Quốc chấm dứt can thiệp tỷ giá (sterilization) của ngân hàng TW nước này. Đồng NDT đã bị đặt dưới áp lực tăng giá và quá trình này có tính tự duy trì, đặc biệt từ khi cơ chế tỷ giá NDT/USD được chuyển sang cơ chế cho phép tăng giá đồng NDT từ từ so với đồng USD từ năm 2005
  • 26.
    7. Thực tiễnáp dụng của IT Thực tiễn áp dụng IT của Trung Quốc  Tuy nhiên, giá cả nhiều loại hàng hóa đã giảm đi ở Trung Quốc  Dù ngân hàng TW thực hiện sterilization nhưng lượng cung tiền vẫn tăng 17% so với mức tăng GDP 11%. Dù vậy, lạm phát ở Trung Quốc vẫn ở mức thấp. Hơn nữa trong thời kỳ suy thoái nhẹ, áp lực giảm phát đã tăng lên tại Trung Quốc
  • 27.
    7. Thực tiễnáp dụng của IT Thực tiễn áp dụng IT của Mỹ Mỹ đã chọn 2 mục tiêu đầu tiên là sử dụng chính sách tiền tệ và lưu chuyển dòng vốn tự do vào nền kinh tế.  kết quả của quyết định này là sự bất ổn đối với giá trị của đồng đô la trên thị trường ngoại hối.
  • 28.
    7. Thực tiễnáp dụng của IT Thực tiễn áp dụng IT của Châu Âu Phần lớn các nước Châu Âu đã chọn cách thứ ba là chính sách tiền tệ độc lập. Bằng cách sử dụng đồng Euro để thay thế cho đồng Franc Pháp, Mark Đức, Lira Italia ...
  • 29.
    8. IT tạiViệt Nam Tự do hóa đồng vốn ở Việt Nam 21,348.80 71,726.80 23,107.50 19,886.80 15,618.70 16,348.00 22,352.20 21,921.70 8,034.10 11,500.20 10,000.50 11,000.30 11,000.10 10,046.60 11,500.0012,500.00 0.00 10,000.00 20,000.00 30,000.00 40,000.00 50,000.00 60,000.00 70,000.00 80,000.00 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Tổng lượng vốn FDI vào Việt Nam 2007 - 2014 ĐVT: Triệu USD Nguồn: Tổng cục thống kê
  • 30.
    8. IT tạiViệt Nam (Nguồn: Tổng cục thống kê) 1,246,769 1,616,047 1,809,149 2157828 2779880 3245419 3584262 3937856 4192900 8.3 22.97 6.88 9.19 18.58 9.21 6.6 4.09 0.63 0 5 10 15 20 25 0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 2,500,000 3,000,000 3,500,000 4,000,000 4,500,000 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Tăng trưởng GDP và lạm phát của VN 2007 - 2015 Tổng sản phẩm trong nước (Tỷ đồng) Lạm phát
  • 31.
    8. IT tạiViệt Nam Giải pháp thực hiện các mục tiêu Giải pháp cho kiểm soát vốn Giải pháp cho chính sách tỷ giá Giải pháp cho chính sách tiền tệ
  • 32.
    8. IT tạiViệt Nam Giải pháp cho kiểm soát vốn Thể hiện rõ quan điểm, Việt Nam đang kiểm soát vốn có chọn lọc Kiểm soát nhưng không bóp nghẹt dòng vốn Ưu tiên kiểm soát dòng vốn ra (outflow) đối với cả FDI và FII
  • 33.
    8. IT tạiViệt Nam Giải pháp cho chính sách tỷ giá Lựa chọn chế độ tỷ giá là lựa chọn hệ thống mở cửa hay đóng cửa Chúng ta cần quan tâm đến mức độ linh hoạt của các chính sách kinh tế đối nội
  • 34.
    Giải pháp cho chính sách tiền tệ Chính sáchtiền tệ được định hướng là tương đối độc lập Không được gây ra những cú sốc thị trường, đảm bảo ổn định và thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế 8. IT tại Việt Nam
  • 35.
    Câu hỏi ôntập Câu 1: Bộ ba bất khả thi là gì ? Trả lời:
  • 36.
    Câu 2: Chọnphát biểu ĐÚNG A. Trong chế độ tỷ giá cố định, chính sách tiền tệ hiệu quả cao trong khi chính sách tài khóa không có hiệu quả B. Trong chế độ tỷ giá linh hoạt, chính sách tài khóa có tác dụng mạnh hơn chính sách tiền tệ C. Khi sử dụng cơ chế tỷ giá cố định và hội nhập tài chính, Chính phủ mất đi tính độc lập trong chính sách tiền tệ và chỉ còn có thể sử dụng chính sách tài khóa để thực hiện các chính sách phản chu kỳ kinh tế D. Khi lựa chọn tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính, Chính phủ không thể chủ động sử dụng công cụ chính sách tiền tệ phản chu kỳ kinh tế Câu hỏi ôn tập
  • 37.
    Câu 3: ViệtNam đang theo đuổi 2 mục tiêu nào ? Trả lời: Câu hỏi ôn tập