I. GIẢI PHẪU & MÔ HỌC :
I. Tinh hoàn (ngoại tiết: tiết ra tinh trùng)(nội tiết:có đặc
điểm nam tính phụ)
 khoảng 400 tiểu
thùy.
 2-4 ống sinh tinh
xoắn (0.7m)
tinh trùng
 ống sinh tinh
thẳng
 Lưới tinh
 12-15 ống xuất
Ống sinh tinh xoắn
 màng đáy gồm mô liên
kết và mô đàn hồi
 2 loại tế bào : TB
Sertoli và các tế bào
mầm.
 Mô đệm :mô liên kết
và tế bào Leydig
Mào tinh hoàn hình chữ C :đầu, thân và đuôi (đầu trên và bờ sau)
 Đầu : ống xuất cuộn lại  tiểu
thùy mào tinh ống mào tinh.
(d=0.4mm, dài 6-7m)
 Thân: ống mào tinh cuộn
ngoằn ngoèo trong thân mào
tinh, ống lạc trên(mấu phụ tinh
hòan), dưới
 Đuôi : tiếp tục với ống dẫn
tinh.
 Mào tinh được bao bọc bởi
một lớp xơ
 Ống mào tinh gồm các tế bào
biểu mô trụ giả tầng
Ống dẫn tinh đuôi mào tinh đến lồi tinh
 rắn, màu trắng sáng,dài ~30cm,
d~2-3mm, lòng ống hẹp 0.5mm.
 gồm 3 lớp : lớp áo ngoài, lớp cơ, lớp niêm mạc.
 6 đoạn : mào tinh, thừng tinh, ống bẹn, chậu
hông, sau bàng quang và trong tiền liệt tuyến.
 Đoạn sau bàng quang khi đến cạnh túi
tinhbóng ống dẫn tinh, trong lòng gồm rất
nhiều túi.
 kết hợp với ống tiết của túi tinh tạo thành ống
phóng tinh(1.5-2cm) , đổ vào niệu đạo bởi 2 lỗ
nhỏ nằm trên lồi tinh.
Túi tinh
 hai túi : dự trữ và góp
phần tạo nên tinh dịch.
 hình quả lê, dài ~ 5cm,
d~2cm. xù xì, nhiều nếp
gấp nên được xem là một
ống gấp đôi lại.
 chếch xuống dưới , vào
trong, dọc bờ ngoài ống
dẫn tinh  tam giác gian
túi tinh.
 liên quan phía trước là
bàng quang, phía sau là
trực tràng nên có thể
thăm khám túi tinh qua
trực tràng.
Lớp niêm mạc túi tinh là lớp TB giả tầng. Lớp dưới niêm gồm mô liên kết,
được bao bọc bởi một lớp cơ mỏng
Thừng tinh ống chứa các thành phần từ bìu qua ống bẹn  ổ bụng
Cấu tạo: mạc tinh ngoài,cơ bìu & mạc
cơ bìu,mạc tinh trong
Thành phần trong :
 Ống dẫn tinh,
 ĐM tinh hoàn (L2-3 ) ở giữa tinh
hoàn&mào tinh hoàn,xung quanh
có đám rối tĩnh mạch hình dây leo
 đám rối thần kinh của ống dẫn tinh
 ĐM cơ bìu tách từ ĐM thượng vị
dưới đi trong thừng tinh cấp máu
cho cơ bìu
 ĐM ống dẫn tinh là nhánh ĐM rốn
cấp máu cho ống dẫn tinh , túi tinh,
ống phóng tinh
Tuyến tiền liệt dưới bàng quang và bọc chung quanh
niệu đạo sau (ngoại tiết tiết ra tinh dịch và nội tiết)
 4cmx 3cmx2.5cm, 15-25gr
 ống tuyến tiền liệt :tinh dịch 
niệu đạo( rãnh 2 bên lồi tinh)
 nâng đỡ :dây chằng sau
xương mu(phía trước ), hoành
niệu dục(phía dưới)
 5 thùy: trước, sau, giữa, bên
phải và bên trái (Lowsley)
 vùng ngoại vi, vùng chuyển
tiếp và vùng trung
tâm.(McNeal(1972)
 ĐM bàng quang dưới và trực
tràng giữa
 Đám rối tĩnh mạch tuyến tiền
liệt
 nhánh của thần kinh hạ vị
 bao xơ mỏng,lớp cơ trơn,mô
liên kết quanh niệu đạo: mô đàn
hồi, sợi cơ trơn ôm lấy các ống
tuyến. Các tuyến này tiết vào
các ống xuất chính.
Dương vật tạng cương và lớp bọc dương vật
 Vật hang : trụ dẹt, dài 15cm, thu
hẹp ở 2 đầu. Phần sau dính vào
xương mu có cơ ngồi hang
 Vật xốp: trụ dẹt, bên trong có lỗ
niệu đạo. Phần sau phình to
thành hành dương vật. Vật xốp
liên tiếp với tổ chức xốp của quy
đầu.
 Hai cơ hành xốp dính vào nhau
ở đường giữa như một võng để
vật xốp nằm trên
 cơ ngồi hang và hành xốp co 
máu sẽ dồn lên trước ở trong
các tạng cương và ngăn không
cho máu về tạo sự cương
dương vật.
Dương vật
Các lớp bao dương vật: Da,tổ chức dưới
da,mạc dương vật nông,mạc dương vật
sâu( mạch máu và thần kinh),bao trắng (
tunica albuginea): bao bọc chung quanh
vật hang và vật xốp.
Mạch và thần kinh dương vật:
 ĐM nông: nhỏ,lớp tế bào dưới da, từ
ĐM thẹn ngoài,ĐM đáy chậu nông
 ĐM sâu:  tạng cương, từ ĐM thẹn
trong :
- ĐM thể hang
- ĐM lưng DV: trên lưng DV,dưới lớp
mạc DV sâu
 TM đều đổ vào TM lưng dương vật sâu.
 TK cung cấp cho dương vật gồm:
- TK lưng dương vật: tách từ TK thẹn
- TK hang dương vật: thuộc hệ thần kinh
tự chủ.
Bìu
ĐM nông : nhánh của ĐM
thẹn ngoài và ĐM đáy chậu
nông
ĐM sâu : ĐM thừng tinh
TM bìu trước đổ về tĩnh
mạch đùi, TM bìu sau đổ về TM
chậu trong
Thần kinh: bìu trước tach
từ TK chậu bẹn , bìu sau tách
từ TK thẹn
Bìu
 Da
 Cơ bám da (cơ Dartos)
 Lớp tế bào dưới da
 Lớp mạc nông: liên tục với mạc tinh
ngoài
 Lớp cơ bìu: cơ chéo bụng trong
 Lớp mạc sâu: mạch ngang
 Lớp bao tinh hoàn: do phúc mạc bị
lôi xuống khi tinh hoàn di chuyển
nên gồm 2 lá ( lá thành, lá tạng).
Lúc đầu phúc mạc thọc xuống bìu
thành một ống gọi là ống phúc tinh
mạc, sau đó ống này bị bít dần khi
trẻ sinh ra đời. nếu còn tồn tại sẽ
gây ra thoát vị bẹn gián tiếp.
II. SINH LÝ SINH SẢN NAM
1. Chức năng ngọai tiết của tinh hoàn:
a. Sự tạo tinh trùng:
b. Hình dạng tinh trùng:
c. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo tinh trùng
2.Chức năng nội tiêt của tinh hoàn:
a. Nguồn gốc:
b. Chức năng của testosteron:
3.Điều hòa hoạt động tinh hoàn:
Chức năng ngọai tiết của tinh
hoàn (bắt đầu từ lúc dậy thì, kéo dài suốt đời)
 tinh nguyên bào(2,3 lớp ngoài
cùng)
 Tinh nguyên bào loại A 16 tinh
nguyên bào loại B tiến  nếp gấp
của tế bào Sertoli.
 Khi trưởng thành, tinh nguyên bào
B  tinh bào I (gián phân giảm
nhiễm) tinh bào II tinh tử (23
NST)
 những tuần lễ sau, các tiền tinh
trùng được tế bào Setoli nuôi
dưỡng  tinh trùng.
 Quá trình hình thành tinh trùng từ
tinh nguyên bào mất khoảng 74
ngày.
 Tinh trùng được phóng thích khỏi tế
bào Sertoli vào lòng ống sinh tinh.
Hình dạng tinh trùng
 Đầu : thể cực đầu
(acrosome) , men
hyaluronidase, và men tiêu
hủy protein mạnh(vai trò
quan trọng trong việc thụ
tinh)
 Đuôi: chứa ti thể để cung
cấp năng lượng cho sự
chuyển động.
 Bình thường tinh trùng đi
theo đường thẳng với vận
tốc 1-4mm/ph
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo
tinh trùng
 Testosteron (TB Leydig): sự trưởng thành
và phân chia của tế bào mầm để tạo tinh
trùng.
 LH (tuyến yên) kích thích TB Leydig tiết
Testosteron
 FSH (tuyến yên) kích thích tế bào Sertoli
biến đổi tinh nguyên bào thành tinh tử.
 Estrogen(TB Sertoli chuyển hóa
Testosteron dưới tác động của FSH): sự
tạo tinh trùng
 Androgen-binding protein(TB Sertoli), gắn
cả testosteron lẫn estrogen, đưa chúng
vào lòng ống sinh tinh, cung cấp cho các
tinh trùng đã trưởng thành.
 GH (Grow Hormone) và các Hormone
khác : sự chuyển hóa trong tinh hoàn
tinh nguyên bào phân chia
 -Nhiệt độ: 35oC. Nhiệt độ cao  thoái hóa các tế bào trong ống sinh tinh. Nếu
tinh hoàn không xuống bìu qua ống bẹn mả nằm trong ổ bụng thì các ống sinh
tinh sẽ thoái hóa gây vô sinh
 Số lượng và chất lượng tinh trùng: Mỗi ml tinh dịch chứa khoảng 100 triệu tinh
trùng ( 35-120 triệu). Nếu dưới 20 triệu TT/ml, có khả năng bị vô sinh
 Nếu hình dạng hay tính di động bất thường cũng có thể gây vô sinh dù số
lượng tinh trùng đủ
 Sau khi được tạo ra trong ống sinh tinh, tinh trùng đến mào tinh và hoàn toàn
bất động. Sau 18-24h, tinh trùng có khả năng di động nhưng vẫn còn các
protein ức chế hoạt động tinh trùng cho đến khi phóng tinh.
 Ở người trẻ, tinh hoàn tạo ra 120 triệu tinh trùng/ngày
 Tinh trùng bình thường hoạt động mạnh ở môi trường trung tính hay hơi kiềm ,
môi trường acid mạnh có thể làm cho tinh trùng chết.
 Tinh trùng có thể sống nhiều tuần trong đường sinh dục nam nhưng chỉ sống
1-2 ngày trong đường sinh dục nữ.
 Tinh dịch: được phóng ra lúc khoái cảm, gồm tinh trùng, chất tiết của túi tinh,
tuyến tiền liệt, tuyến Cowper
Sự cương
 bắt đầu = dãn các tiểu ĐM dương vật. Khi các
tạng cương đã chứa đầy máu, cơ hành hang và
cơ ngồi xốp co lại, các tĩnh mạch bị ép lại làm máu
không trở ra, làm dương vật cương cứng.
 Thần kinh hướng tâm xuất phát từ cơ quan sinh
dục, đến trung tâm ở vùng tủy lưng, thần kinh ly
tâm là dây thần kinh cương thuộc hệ đối giao
cảm.
 NO là chất trung gian quan trọng trong sự cương.
 chấm dứt khi có luồng thần kinh giao cảm làm co
các tiểu động mạch.
Sự phóng tinh
 Sự phóng tinh là phản xạ của tủy sống
 gồm 2 giai đoạn: sự tiết tinh dịch vào ống niệu đạo
(emission) và sự phóng tinh dịch ra khỏi niệu
đạo(ejaculation)
 Đường hướng tâm :
thụ thể tiếp xúc ở quy đầutủy lưng trên dây
thần kinh thẹn trong và thần kinh hạ vị.
 Sự tiết tinh dịch là một phản xạ giao cảm
 Phản xạ phóng tính có trung tâm ở vùng tủy lưng
dưới và xương cùng trên, dây vận động từ S1-2
và thẹn trong
Chức năng nội tiêt của tinh hoàn
 Testosterone :5g/ngày.
 Ở 2% testosterone tự do (có hoạt động)
 98% gắn với albumin hay các globulin ( SHBG: sex
hormone binding globulin). Các SHBG ái lực kém hơn với
estrogen
 tăng estrogen, hormon tuyến giáp giảm SHBG trong
máu tăng testosteron hoạt động.
 Testosterone được chuyển hóa  2 chất:
dihydrotestosterone nhờ men 5-alpha-reductase
estrogen estradiol nhờ men aromatase. (DHT là một
androgen cò hoạt lực mạnh hơn testosterone.)
Chức năng của testosteron
Điều hòa hoạt động tinh hoàn:
 GnRH(vùng dưới đồi)+++ tuyến yên
LH, FSH (1-3h/lần: vài phút)
 LH +++ TB leydig  Testosterone,
 FSH +++ ống sinh tinh  tinh trùng
 TB Sertoli tiết ra một chất ức chế lên
sự tiết FSH và GnRH
 Tâm lý: cũng ảnh hưởng lên GnRH
 HCG: từ nhau thai, giống LH, 
testosterone trong bào thai
 Trong giai đoạn thơ ấu, không đủ
GnRH  không đủ LH, FSH, không
có testosterone và sự tạo tinh
 Sau tuổi dậy thì, FSH và LH được
tiết ra suốt đời, do đó tinh trùng được
tạo lập suốt đời.
 Tuy nhiên phần lớn nam giới bắt đầu
suy giảm chức năng tình dục khoảng
tuổi 50 do giảm testosterone.

GIAI PHAU SINH DUC NAM.PPT

  • 1.
    I. GIẢI PHẪU& MÔ HỌC :
  • 2.
    I. Tinh hoàn(ngoại tiết: tiết ra tinh trùng)(nội tiết:có đặc điểm nam tính phụ)  khoảng 400 tiểu thùy.  2-4 ống sinh tinh xoắn (0.7m) tinh trùng  ống sinh tinh thẳng  Lưới tinh  12-15 ống xuất
  • 3.
    Ống sinh tinhxoắn  màng đáy gồm mô liên kết và mô đàn hồi  2 loại tế bào : TB Sertoli và các tế bào mầm.  Mô đệm :mô liên kết và tế bào Leydig
  • 4.
    Mào tinh hoànhình chữ C :đầu, thân và đuôi (đầu trên và bờ sau)  Đầu : ống xuất cuộn lại  tiểu thùy mào tinh ống mào tinh. (d=0.4mm, dài 6-7m)  Thân: ống mào tinh cuộn ngoằn ngoèo trong thân mào tinh, ống lạc trên(mấu phụ tinh hòan), dưới  Đuôi : tiếp tục với ống dẫn tinh.  Mào tinh được bao bọc bởi một lớp xơ  Ống mào tinh gồm các tế bào biểu mô trụ giả tầng
  • 5.
    Ống dẫn tinhđuôi mào tinh đến lồi tinh  rắn, màu trắng sáng,dài ~30cm, d~2-3mm, lòng ống hẹp 0.5mm.  gồm 3 lớp : lớp áo ngoài, lớp cơ, lớp niêm mạc.  6 đoạn : mào tinh, thừng tinh, ống bẹn, chậu hông, sau bàng quang và trong tiền liệt tuyến.  Đoạn sau bàng quang khi đến cạnh túi tinhbóng ống dẫn tinh, trong lòng gồm rất nhiều túi.  kết hợp với ống tiết của túi tinh tạo thành ống phóng tinh(1.5-2cm) , đổ vào niệu đạo bởi 2 lỗ nhỏ nằm trên lồi tinh.
  • 6.
    Túi tinh  haitúi : dự trữ và góp phần tạo nên tinh dịch.  hình quả lê, dài ~ 5cm, d~2cm. xù xì, nhiều nếp gấp nên được xem là một ống gấp đôi lại.  chếch xuống dưới , vào trong, dọc bờ ngoài ống dẫn tinh  tam giác gian túi tinh.  liên quan phía trước là bàng quang, phía sau là trực tràng nên có thể thăm khám túi tinh qua trực tràng.
  • 7.
    Lớp niêm mạctúi tinh là lớp TB giả tầng. Lớp dưới niêm gồm mô liên kết, được bao bọc bởi một lớp cơ mỏng
  • 8.
    Thừng tinh ốngchứa các thành phần từ bìu qua ống bẹn  ổ bụng Cấu tạo: mạc tinh ngoài,cơ bìu & mạc cơ bìu,mạc tinh trong Thành phần trong :  Ống dẫn tinh,  ĐM tinh hoàn (L2-3 ) ở giữa tinh hoàn&mào tinh hoàn,xung quanh có đám rối tĩnh mạch hình dây leo  đám rối thần kinh của ống dẫn tinh  ĐM cơ bìu tách từ ĐM thượng vị dưới đi trong thừng tinh cấp máu cho cơ bìu  ĐM ống dẫn tinh là nhánh ĐM rốn cấp máu cho ống dẫn tinh , túi tinh, ống phóng tinh
  • 9.
    Tuyến tiền liệtdưới bàng quang và bọc chung quanh niệu đạo sau (ngoại tiết tiết ra tinh dịch và nội tiết)  4cmx 3cmx2.5cm, 15-25gr  ống tuyến tiền liệt :tinh dịch  niệu đạo( rãnh 2 bên lồi tinh)  nâng đỡ :dây chằng sau xương mu(phía trước ), hoành niệu dục(phía dưới)  5 thùy: trước, sau, giữa, bên phải và bên trái (Lowsley)  vùng ngoại vi, vùng chuyển tiếp và vùng trung tâm.(McNeal(1972)  ĐM bàng quang dưới và trực tràng giữa  Đám rối tĩnh mạch tuyến tiền liệt  nhánh của thần kinh hạ vị  bao xơ mỏng,lớp cơ trơn,mô liên kết quanh niệu đạo: mô đàn hồi, sợi cơ trơn ôm lấy các ống tuyến. Các tuyến này tiết vào các ống xuất chính.
  • 10.
    Dương vật tạngcương và lớp bọc dương vật  Vật hang : trụ dẹt, dài 15cm, thu hẹp ở 2 đầu. Phần sau dính vào xương mu có cơ ngồi hang  Vật xốp: trụ dẹt, bên trong có lỗ niệu đạo. Phần sau phình to thành hành dương vật. Vật xốp liên tiếp với tổ chức xốp của quy đầu.  Hai cơ hành xốp dính vào nhau ở đường giữa như một võng để vật xốp nằm trên  cơ ngồi hang và hành xốp co  máu sẽ dồn lên trước ở trong các tạng cương và ngăn không cho máu về tạo sự cương dương vật.
  • 11.
    Dương vật Các lớpbao dương vật: Da,tổ chức dưới da,mạc dương vật nông,mạc dương vật sâu( mạch máu và thần kinh),bao trắng ( tunica albuginea): bao bọc chung quanh vật hang và vật xốp. Mạch và thần kinh dương vật:  ĐM nông: nhỏ,lớp tế bào dưới da, từ ĐM thẹn ngoài,ĐM đáy chậu nông  ĐM sâu:  tạng cương, từ ĐM thẹn trong : - ĐM thể hang - ĐM lưng DV: trên lưng DV,dưới lớp mạc DV sâu  TM đều đổ vào TM lưng dương vật sâu.  TK cung cấp cho dương vật gồm: - TK lưng dương vật: tách từ TK thẹn - TK hang dương vật: thuộc hệ thần kinh tự chủ.
  • 12.
    Bìu ĐM nông :nhánh của ĐM thẹn ngoài và ĐM đáy chậu nông ĐM sâu : ĐM thừng tinh TM bìu trước đổ về tĩnh mạch đùi, TM bìu sau đổ về TM chậu trong Thần kinh: bìu trước tach từ TK chậu bẹn , bìu sau tách từ TK thẹn
  • 13.
    Bìu  Da  Cơbám da (cơ Dartos)  Lớp tế bào dưới da  Lớp mạc nông: liên tục với mạc tinh ngoài  Lớp cơ bìu: cơ chéo bụng trong  Lớp mạc sâu: mạch ngang  Lớp bao tinh hoàn: do phúc mạc bị lôi xuống khi tinh hoàn di chuyển nên gồm 2 lá ( lá thành, lá tạng). Lúc đầu phúc mạc thọc xuống bìu thành một ống gọi là ống phúc tinh mạc, sau đó ống này bị bít dần khi trẻ sinh ra đời. nếu còn tồn tại sẽ gây ra thoát vị bẹn gián tiếp.
  • 14.
    II. SINH LÝSINH SẢN NAM 1. Chức năng ngọai tiết của tinh hoàn: a. Sự tạo tinh trùng: b. Hình dạng tinh trùng: c. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo tinh trùng 2.Chức năng nội tiêt của tinh hoàn: a. Nguồn gốc: b. Chức năng của testosteron: 3.Điều hòa hoạt động tinh hoàn:
  • 15.
    Chức năng ngọaitiết của tinh hoàn (bắt đầu từ lúc dậy thì, kéo dài suốt đời)  tinh nguyên bào(2,3 lớp ngoài cùng)  Tinh nguyên bào loại A 16 tinh nguyên bào loại B tiến  nếp gấp của tế bào Sertoli.  Khi trưởng thành, tinh nguyên bào B  tinh bào I (gián phân giảm nhiễm) tinh bào II tinh tử (23 NST)  những tuần lễ sau, các tiền tinh trùng được tế bào Setoli nuôi dưỡng  tinh trùng.  Quá trình hình thành tinh trùng từ tinh nguyên bào mất khoảng 74 ngày.  Tinh trùng được phóng thích khỏi tế bào Sertoli vào lòng ống sinh tinh.
  • 16.
    Hình dạng tinhtrùng  Đầu : thể cực đầu (acrosome) , men hyaluronidase, và men tiêu hủy protein mạnh(vai trò quan trọng trong việc thụ tinh)  Đuôi: chứa ti thể để cung cấp năng lượng cho sự chuyển động.  Bình thường tinh trùng đi theo đường thẳng với vận tốc 1-4mm/ph
  • 17.
    Các yếu tốảnh hưởng đến sự tạo tinh trùng  Testosteron (TB Leydig): sự trưởng thành và phân chia của tế bào mầm để tạo tinh trùng.  LH (tuyến yên) kích thích TB Leydig tiết Testosteron  FSH (tuyến yên) kích thích tế bào Sertoli biến đổi tinh nguyên bào thành tinh tử.  Estrogen(TB Sertoli chuyển hóa Testosteron dưới tác động của FSH): sự tạo tinh trùng  Androgen-binding protein(TB Sertoli), gắn cả testosteron lẫn estrogen, đưa chúng vào lòng ống sinh tinh, cung cấp cho các tinh trùng đã trưởng thành.  GH (Grow Hormone) và các Hormone khác : sự chuyển hóa trong tinh hoàn tinh nguyên bào phân chia
  • 18.
     -Nhiệt độ:35oC. Nhiệt độ cao  thoái hóa các tế bào trong ống sinh tinh. Nếu tinh hoàn không xuống bìu qua ống bẹn mả nằm trong ổ bụng thì các ống sinh tinh sẽ thoái hóa gây vô sinh  Số lượng và chất lượng tinh trùng: Mỗi ml tinh dịch chứa khoảng 100 triệu tinh trùng ( 35-120 triệu). Nếu dưới 20 triệu TT/ml, có khả năng bị vô sinh  Nếu hình dạng hay tính di động bất thường cũng có thể gây vô sinh dù số lượng tinh trùng đủ  Sau khi được tạo ra trong ống sinh tinh, tinh trùng đến mào tinh và hoàn toàn bất động. Sau 18-24h, tinh trùng có khả năng di động nhưng vẫn còn các protein ức chế hoạt động tinh trùng cho đến khi phóng tinh.  Ở người trẻ, tinh hoàn tạo ra 120 triệu tinh trùng/ngày  Tinh trùng bình thường hoạt động mạnh ở môi trường trung tính hay hơi kiềm , môi trường acid mạnh có thể làm cho tinh trùng chết.  Tinh trùng có thể sống nhiều tuần trong đường sinh dục nam nhưng chỉ sống 1-2 ngày trong đường sinh dục nữ.  Tinh dịch: được phóng ra lúc khoái cảm, gồm tinh trùng, chất tiết của túi tinh, tuyến tiền liệt, tuyến Cowper
  • 19.
    Sự cương  bắtđầu = dãn các tiểu ĐM dương vật. Khi các tạng cương đã chứa đầy máu, cơ hành hang và cơ ngồi xốp co lại, các tĩnh mạch bị ép lại làm máu không trở ra, làm dương vật cương cứng.  Thần kinh hướng tâm xuất phát từ cơ quan sinh dục, đến trung tâm ở vùng tủy lưng, thần kinh ly tâm là dây thần kinh cương thuộc hệ đối giao cảm.  NO là chất trung gian quan trọng trong sự cương.  chấm dứt khi có luồng thần kinh giao cảm làm co các tiểu động mạch.
  • 20.
    Sự phóng tinh Sự phóng tinh là phản xạ của tủy sống  gồm 2 giai đoạn: sự tiết tinh dịch vào ống niệu đạo (emission) và sự phóng tinh dịch ra khỏi niệu đạo(ejaculation)  Đường hướng tâm : thụ thể tiếp xúc ở quy đầutủy lưng trên dây thần kinh thẹn trong và thần kinh hạ vị.  Sự tiết tinh dịch là một phản xạ giao cảm  Phản xạ phóng tính có trung tâm ở vùng tủy lưng dưới và xương cùng trên, dây vận động từ S1-2 và thẹn trong
  • 21.
    Chức năng nộitiêt của tinh hoàn  Testosterone :5g/ngày.  Ở 2% testosterone tự do (có hoạt động)  98% gắn với albumin hay các globulin ( SHBG: sex hormone binding globulin). Các SHBG ái lực kém hơn với estrogen  tăng estrogen, hormon tuyến giáp giảm SHBG trong máu tăng testosteron hoạt động.  Testosterone được chuyển hóa  2 chất: dihydrotestosterone nhờ men 5-alpha-reductase estrogen estradiol nhờ men aromatase. (DHT là một androgen cò hoạt lực mạnh hơn testosterone.)
  • 22.
    Chức năng củatestosteron
  • 23.
    Điều hòa hoạtđộng tinh hoàn:  GnRH(vùng dưới đồi)+++ tuyến yên LH, FSH (1-3h/lần: vài phút)  LH +++ TB leydig  Testosterone,  FSH +++ ống sinh tinh  tinh trùng  TB Sertoli tiết ra một chất ức chế lên sự tiết FSH và GnRH  Tâm lý: cũng ảnh hưởng lên GnRH  HCG: từ nhau thai, giống LH,  testosterone trong bào thai  Trong giai đoạn thơ ấu, không đủ GnRH  không đủ LH, FSH, không có testosterone và sự tạo tinh  Sau tuổi dậy thì, FSH và LH được tiết ra suốt đời, do đó tinh trùng được tạo lập suốt đời.  Tuy nhiên phần lớn nam giới bắt đầu suy giảm chức năng tình dục khoảng tuổi 50 do giảm testosterone.