THUỐC GIẢM ĐAU
    HẠ SỐT
  KHÁNG VIÊM
L/O/G/O Thanh Bình
    Ds. Lê
MỤC TIÊU


 Trình bày được định nghĩa, phân loại, cơ

chế tác dụng của thuốc giảm đau – hạ sốt –
kháng viêm
 Kể được chỉ định, tác dụng phụ, chống
chỉ định một số thuốc giảm đau – hạ sốt –
kháng viêm thông dụng.
Định nghĩa




             Giảm đau nhẹ và
             trung bình
Hạ sốt




Kháng viêm
ĐỊNH NGHĨA

Là dược phẩm có hiệu lực giảm đau giới hạn
trong các chứng đau nhẹ và trung bình như đau
đầu, đau răng, đau lưng, đau dây thần kinh, đau
bụng kinh.


Ngoài tác dụng giảm đau, các thuốc này có hiệu
lực hạ sốt và kháng viêm.
PHÂN LOẠI



Thuốc giảm đau   Thuốc giảm đau,    Thuốc giảm đau, kháng
thông thường:        hạ sốt:            viêm (NSAID):
  floctafenin     Paracetamol              Aspirin,
 (không có tác                     Indomethacin, Diclofenac,
 dụng hạ sốt –                       Ibuprofen, Piroxicam,
 kháng viêm )                            Meloxicam…
SỐT LÀ GÌ? NHƢ THẾ NÀO LÀ SỐT?




 Sốt là tình trạng tăng thân nhiệt do rối loạn trung tâm điều
 nhiệt ở vùng dưới đồi dưới tác động của các yếu tố có hại
 như nhiễm khuẩn,…..
Vùng
dưới đồi
SINH LÝ BỆNH GÂY SỐT
    Tác nhân nhiễm trùng, nội độc tố, chất trung gian gây viêm
                  (chất sinh nhiệt ngoại sinh)
                                      Kích thích
               Bạch cầu hạt, bạch cầu mono, đại thực bào
Thuốc                                  Phóng thích
  hạ                     Chất sinh nhiệt nội sinh
nhiệt
                                      Kích thích

                    Phóng thích Prostaglandin ( E1, E2)    Gia tăng
                                                            bảo tồn
Gia tăng sản                           Dẫn đến
                                                           nhiệt: co
 xuất nhiệt:
                 Gia tăng nhiệt độ điểm của bộ phận        mạch, đắp
  rung cơ,
                 điều hoà nhiệt tại vùng dưới đồi             ấm
 tăng hô hấp

                                  SỐT
Cơ chế
gây đau
CƠ CHẾ
GIẢM ĐAU


Giảm tính cảm
thụ của ngọn dây
thần kinh cảm
giác với các chất
gây đau của
phản ứng viêm
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM
                KHÔNG STEROID
Các tác    ( Non Steroidal Anti- Inflamatory Drugs: NSAID)
nhân gây          Phospholipid màng tế bào
viêm
                                             NSAIDs

                      Acid Arachidonic

                                    Cyclo - oxygenase

                        Prostaglandin




                          Viêm
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM
               KHÔNG STEROID
Phospholipid màng tế bào                  Thromboxan A 2
                                              Tiểu cầu


   Acid Arachidonic               PG
                                          Prostaglandin I 2
                COX2       COX1                Thận


      Prostaglandin

                 Cyclo- oxygenase (COX)   Prostaglandin E 2
                                               Dạ dày

        Viêm
                      NSAIDs
CÁC THUỐC
THÔNG DỤNG
Thuốc giảm đau – hạ sốt – kháng viêm:

ACID ACETYL SALICYLIC ( Aspirin, Aspro, Catalgin)


TÍNH CHẤT
Tinh thể hình kim, bột kết tinh màu trắng, vị chua, khó tan
trong nước, dễ tan trong ethanol và dung dịch kiềm . Khi
gặp ẩm dễ bị phân huỷ thành acid acetic và acid salicylic.
TÁC DỤNG


 Làm giảm hoặc mất các cơn đau thông thường.
 Hạ sốt
 Kháng viêm khi sử dụng liều > 4 g/ngày.
 Ngăn sự kết tập tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu.
CHỈ ĐỊNH


Giảm đau : đau đầu, đau dây thần kinh, đau do khớp


Hạ sốt trong cảm cúm, nhiễm trùng.


Kháng viêm trong các dạng thấp khớp cấp


Ngừa chứng huyết khối tĩnh mạch, động mạch.
TÁC DỤNG PHỤ


Trên dạ dày: buồn nôn, nôn, viêm loét dạ dày tá tràng.


 Dị ứng: mẫn ngứa, mề đay, khó thở do phù thanh quản.


 Kéo dài thời gian chảy máu. Băng huyết sau sinh


 Hội chứng Rey: viêm não, rối loạn chuyển hoá mỡ ở gan,
xảy ra ở trẻ em.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH

•Tiền sử loét dạ dày –tá tràng

•Mẫn cảm

•Hen suyễn

•Phụ nữ có thai 3 tháng cuối

•Xuất huyết ( sốt xuất huyết)
Thuốc giảm đau – hạ sốt

PARACETAMOL ( ACETAMINOPHEN)
( Panadol, Efferalgan, Tylenol, Dofalgan)

Tính chất
Tính thể hay bột kết tinh trắng có ánh hồng, không mùi,
vị đắng nhẹ. Tan trong nước, ethanol, dung dịch
hydroxyd kiềm.
TÁC DỤNG
 Giảm đau, hạ sốt không có tác dụng kháng viêm.
 Ít tác dụng phụ : dị ứng , kích ứng dạ dày
Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú

CHỈ ĐỊNH
Gỉam đau ,hạ sốt.
Thay bằng Aspirin trong trường hợp chống chỉ định với
paracetamol.
TÁC DỤNG PHỤ
Dùng liều cao ( > 4g/ngày)
gây tổn thương gan.
(chất chuyển hoá là N-
acetyl benzoquinoneimin,
phản ứng với nhóm –SH
của protein gan gây hoại tử
tế bào gan)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân bị bệnh gan – thận.
Các dạng thuốc:
Viên nén
Thuốc bột
Thuốc tiêm
Thuốc đạn
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
INDOMETHACIN
(Indocid, Indocin)



TÍNH CHẤT
Bột kết tinh vàng nhạt đến vàng nâu, không mùi hoặc mùi
nhẹ, vị đắng.
Tan trong ethanol, ether, không tan trong nước.
Nhạy cảm với ánh sáng, bền trong môi trường trung tính
hoặc acid, phân huỷ trong môi trường kiểm.
TÁC DỤNG


 Kháng viêm mạnh
 Giảm đau
 Hạ nhiệt nhưng ít dùng vì độc tính cao
 Giảm acid uric trong cơn gout cấp

CHỈ ĐỊNH
Trị viêm khớp( viêm xương khớp, hư khớp, viêm đa khớp
mãn tính, đau lưng, viêm dây thần kinh)
TÁC DỤNG PHỤ
Tiêu hoá : nôn, loét dạ dày, xuất huyết dạ dày.
Thần kinh : đau đầu, chóng mặt.
Máu : giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu.
Da: ngứa, ban đỏ.
Hô hấp: Suyễn cấp tính do quá nhạy cảm.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH
 Loét dạ dày – tá tràng
 Phụ nữ có thai và cho con bú
 Thiểu năng gan thận nặng
 Mẫn cảm
DICLOFENAC ( NSAID)
(Voltaren, Cataflam)
TÍNH CHẤT
Tinh thể hoặc bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, dễ hút ẩm.
Tan trong methanol, ethanol hơi tan trong nước và acid
acetic băng, không tan trong ether.
TÁC DỤNG
Giảm đau và kháng viêm mạnh hơn indomethacin và
dung nạp tốt hơn.
CHỈ ĐỊNH
Trị viêm khớp: viêm xương khớp, hư khớp, viêm đa khớp mãn
tính, đau lưng, viêm đa dây thần kinh.

TÁC DỤNG PHỤ
Trên đường tiêu hoá: ít hơn so với Indomethacin và Aspirin
Thiểu năng gan thận

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Loét dạ dày tá tràng.
 Phụ nữ có thai, cho con bú
 Mẫn cảm
 Thiểu năng gan thận
PIROXICAM
( Feldène )

TÍNH CHẤT
Tinh thể trắng hay vàng nhạt, không tan trong nước, tan trong methylen
clorid, tan tương đối trong ethanol.
TÁC DỤNG
Kháng viêm kéo dài ( T1/2 = 50 giờ) do đó chỉ cần dùng 1 liều/ngày.
Chú ý: cần phải tuân thủ liều do thuốc tích tụ lâu trong cơ thể
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gây tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá
CHỈ ĐỊNH
Điều trị cấp tính và dài hạn chứng viêm khớp và viêm xương khớp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Loét dạ dày – tá tràng
Phụ nữ có thai.
Mẫn cảm
MELOXICAM
(Mobic)
TÁC DỤNG
Ức chế chọn lọc trên COX-2 nên chỉ tác dụng trên các tổ chức bị
sưng viêm.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị cấp và dài hạn các triệu chứng viêm khớp và viêm sưng
khớp.
ALPHA-CHYMOTRYPSIN

CHỈ ĐỊNH:

Dùng cho nhãn khoa

Giảm viêm và phù mô mềm do loét

Giảm lỏng dịch tiết cho đường hô hấp trên và
bệnh nhân bị hen phế quản

Phù nề sau chấn thƣơng và sau phẫu thuật

TÁC DỤNG PHỤ:

Đau tại chỗ tiêm
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm với thành phần của thuốc
Dạng dùng:
IM: 5000 dv USP 1-3 lần /ngày
PO: 2 viên , 3-4 v / ngày
Ngậm dưới lưỡi:4-6 viên / ngày
SERRATIOPEPTIDASE

CHỈ ĐỊNH :

Viêm nhiễm sau phẫu thuật hay sau chấn thương

Viêm trong các bệnh lý ngoại khoa, nội khoa, đường hô
hấp, TMH, nha khoa nhãn khoa.

Liều: 10 mg x 3 lần/ ngày

Dùng sau khi ăn

THẬN TRỌNG: rối loạn đông máu

TDP: dị ứng, nổi mề đay.
Lƣợng giá

1. Phân loại thuốc giảm đau hạ sốt kháng viêm

2. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt

3. Cơ chế tác dụng của thuốc kháng viêm

4. Tác dụng phụ của thuốc chống viêm NSAID
Lƣợng giá
5. Thuốc nào có tác dụng giảm đau thuần túy?

6. Thuốc nào ít tác dụng phụ trên dạ dày tá tràng?

7. Thuốc nào có thời gian bán thải dài cần tuân thủ liều khi sử dụng?

8. Thuốc nào sử dụng cho bệnh nhân bị chấn thương, phù nề sau
phẫu thuật?

9. Bệnh nhân bị viêm khớp sử dụng thuốc nào ?
LƢỢNG GIÁ:
Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp
Nhóm thuốc kháng viêm NSAIDs

+ Ibuprofen

+ Diclofenac

+ Piroxicam

+ Meloxicam
                 1. Khi sử dụng nhóm thuốc kháng viêm
+ Celecoxib
                 thƣờng gặp những tác dụng phụ nào?
+ Rofecoxib
                 2. Chống chỉ định đối với bệnh nhân nào?
+ Nimesulid

+ Aspirin,…….
Nhóm thuốc NSAIDs
Alpha chymotrypsin
Serratiopeptidase.




                     Alphachymotrypsin
                     Serratiopeptidase.
Bệnh nhân 60 tuổi, có tiền sử bị nhồi máu cơ tim, rối loạn lipid huyết.




                        Aspirin 81mg
Bảng tóm tắt
Thuốc giảm đau – hạ sốt                          NSAIDs
Paracetamol                      Aspirin, indomethacin, diclofenac,
                                 Ibuprofen, meloxicam, piroxicam,….
Giảm đau: đau đầu, đau cơ, đau   Giảm đau: đau đầu, đau cơ, đau bụng
răng, đau dây thần kinh, đau     kinh
bụng kinh                        Kháng viêm: viêm khớp, viêm khớp dạng
Hạ sốt: cảm cúm, nhiễm khuẩn.    thấp, viêm cột sống.
Gây hoại tử tế bào gan           Chảy máu kéo dài
                                 Loét dạ dày tá tràng
                                 Suy thận
                                 Dị ứng
Suy gan                          Hen , loét dạ dày tá tràng
                                 Suy gan thận
                                 Phụ nữ có thai 3 tháng cuối
Thank You!


L/O/G/O

Gd hs kv

  • 1.
    THUỐC GIẢM ĐAU HẠ SỐT KHÁNG VIÊM L/O/G/O Thanh Bình Ds. Lê
  • 2.
    MỤC TIÊU  Trìnhbày được định nghĩa, phân loại, cơ chế tác dụng của thuốc giảm đau – hạ sốt – kháng viêm  Kể được chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định một số thuốc giảm đau – hạ sốt – kháng viêm thông dụng.
  • 3.
    Định nghĩa Giảm đau nhẹ và trung bình
  • 4.
  • 5.
    ĐỊNH NGHĨA Là dượcphẩm có hiệu lực giảm đau giới hạn trong các chứng đau nhẹ và trung bình như đau đầu, đau răng, đau lưng, đau dây thần kinh, đau bụng kinh. Ngoài tác dụng giảm đau, các thuốc này có hiệu lực hạ sốt và kháng viêm.
  • 6.
    PHÂN LOẠI Thuốc giảmđau Thuốc giảm đau, Thuốc giảm đau, kháng thông thường: hạ sốt: viêm (NSAID): floctafenin Paracetamol Aspirin, (không có tác Indomethacin, Diclofenac, dụng hạ sốt – Ibuprofen, Piroxicam, kháng viêm ) Meloxicam…
  • 7.
    SỐT LÀ GÌ?NHƢ THẾ NÀO LÀ SỐT? Sốt là tình trạng tăng thân nhiệt do rối loạn trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi dưới tác động của các yếu tố có hại như nhiễm khuẩn,…..
  • 8.
  • 9.
    SINH LÝ BỆNHGÂY SỐT Tác nhân nhiễm trùng, nội độc tố, chất trung gian gây viêm (chất sinh nhiệt ngoại sinh) Kích thích Bạch cầu hạt, bạch cầu mono, đại thực bào Thuốc Phóng thích hạ Chất sinh nhiệt nội sinh nhiệt Kích thích Phóng thích Prostaglandin ( E1, E2) Gia tăng bảo tồn Gia tăng sản Dẫn đến nhiệt: co xuất nhiệt: Gia tăng nhiệt độ điểm của bộ phận mạch, đắp rung cơ, điều hoà nhiệt tại vùng dưới đồi ấm tăng hô hấp SỐT
  • 10.
  • 11.
    CƠ CHẾ GIẢM ĐAU Giảmtính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm
  • 12.
    CƠ CHẾ TÁCĐỘNG CỦA CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID Các tác ( Non Steroidal Anti- Inflamatory Drugs: NSAID) nhân gây Phospholipid màng tế bào viêm NSAIDs Acid Arachidonic Cyclo - oxygenase Prostaglandin Viêm
  • 13.
    CƠ CHẾ TÁCĐỘNG CỦA CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID Phospholipid màng tế bào Thromboxan A 2 Tiểu cầu Acid Arachidonic PG Prostaglandin I 2 COX2 COX1 Thận Prostaglandin Cyclo- oxygenase (COX) Prostaglandin E 2 Dạ dày Viêm NSAIDs
  • 14.
  • 15.
    Thuốc giảm đau– hạ sốt – kháng viêm: ACID ACETYL SALICYLIC ( Aspirin, Aspro, Catalgin) TÍNH CHẤT Tinh thể hình kim, bột kết tinh màu trắng, vị chua, khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol và dung dịch kiềm . Khi gặp ẩm dễ bị phân huỷ thành acid acetic và acid salicylic.
  • 16.
    TÁC DỤNG  Làmgiảm hoặc mất các cơn đau thông thường.  Hạ sốt  Kháng viêm khi sử dụng liều > 4 g/ngày.  Ngăn sự kết tập tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu.
  • 17.
    CHỈ ĐỊNH Giảm đau: đau đầu, đau dây thần kinh, đau do khớp Hạ sốt trong cảm cúm, nhiễm trùng. Kháng viêm trong các dạng thấp khớp cấp Ngừa chứng huyết khối tĩnh mạch, động mạch.
  • 18.
    TÁC DỤNG PHỤ Trêndạ dày: buồn nôn, nôn, viêm loét dạ dày tá tràng.  Dị ứng: mẫn ngứa, mề đay, khó thở do phù thanh quản.  Kéo dài thời gian chảy máu. Băng huyết sau sinh  Hội chứng Rey: viêm não, rối loạn chuyển hoá mỡ ở gan, xảy ra ở trẻ em.
  • 19.
    CHỐNG CHỈ ĐỊNH •Tiềnsử loét dạ dày –tá tràng •Mẫn cảm •Hen suyễn •Phụ nữ có thai 3 tháng cuối •Xuất huyết ( sốt xuất huyết)
  • 20.
    Thuốc giảm đau– hạ sốt PARACETAMOL ( ACETAMINOPHEN) ( Panadol, Efferalgan, Tylenol, Dofalgan) Tính chất Tính thể hay bột kết tinh trắng có ánh hồng, không mùi, vị đắng nhẹ. Tan trong nước, ethanol, dung dịch hydroxyd kiềm.
  • 21.
    TÁC DỤNG  Giảmđau, hạ sốt không có tác dụng kháng viêm.  Ít tác dụng phụ : dị ứng , kích ứng dạ dày Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú CHỈ ĐỊNH Gỉam đau ,hạ sốt. Thay bằng Aspirin trong trường hợp chống chỉ định với paracetamol.
  • 22.
    TÁC DỤNG PHỤ Dùngliều cao ( > 4g/ngày) gây tổn thương gan. (chất chuyển hoá là N- acetyl benzoquinoneimin, phản ứng với nhóm –SH của protein gan gây hoại tử tế bào gan)
  • 23.
    CHỐNG CHỈ ĐỊNH Bệnhnhân bị bệnh gan – thận. Các dạng thuốc: Viên nén Thuốc bột Thuốc tiêm Thuốc đạn
  • 24.
    Thuốc kháng viêmkhông steroid (NSAID) INDOMETHACIN (Indocid, Indocin) TÍNH CHẤT Bột kết tinh vàng nhạt đến vàng nâu, không mùi hoặc mùi nhẹ, vị đắng. Tan trong ethanol, ether, không tan trong nước. Nhạy cảm với ánh sáng, bền trong môi trường trung tính hoặc acid, phân huỷ trong môi trường kiểm.
  • 25.
    TÁC DỤNG  Khángviêm mạnh  Giảm đau  Hạ nhiệt nhưng ít dùng vì độc tính cao  Giảm acid uric trong cơn gout cấp CHỈ ĐỊNH Trị viêm khớp( viêm xương khớp, hư khớp, viêm đa khớp mãn tính, đau lưng, viêm dây thần kinh)
  • 26.
    TÁC DỤNG PHỤ Tiêuhoá : nôn, loét dạ dày, xuất huyết dạ dày. Thần kinh : đau đầu, chóng mặt. Máu : giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu. Da: ngứa, ban đỏ. Hô hấp: Suyễn cấp tính do quá nhạy cảm. CHỐNG CHỈ ĐỊNH  Loét dạ dày – tá tràng  Phụ nữ có thai và cho con bú  Thiểu năng gan thận nặng  Mẫn cảm
  • 27.
    DICLOFENAC ( NSAID) (Voltaren,Cataflam) TÍNH CHẤT Tinh thể hoặc bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, dễ hút ẩm. Tan trong methanol, ethanol hơi tan trong nước và acid acetic băng, không tan trong ether. TÁC DỤNG Giảm đau và kháng viêm mạnh hơn indomethacin và dung nạp tốt hơn.
  • 28.
    CHỈ ĐỊNH Trị viêmkhớp: viêm xương khớp, hư khớp, viêm đa khớp mãn tính, đau lưng, viêm đa dây thần kinh. TÁC DỤNG PHỤ Trên đường tiêu hoá: ít hơn so với Indomethacin và Aspirin Thiểu năng gan thận CHỐNG CHỈ ĐỊNH Loét dạ dày tá tràng.  Phụ nữ có thai, cho con bú  Mẫn cảm  Thiểu năng gan thận
  • 29.
    PIROXICAM ( Feldène ) TÍNHCHẤT Tinh thể trắng hay vàng nhạt, không tan trong nước, tan trong methylen clorid, tan tương đối trong ethanol. TÁC DỤNG Kháng viêm kéo dài ( T1/2 = 50 giờ) do đó chỉ cần dùng 1 liều/ngày. Chú ý: cần phải tuân thủ liều do thuốc tích tụ lâu trong cơ thể
  • 30.
    TÁC DỤNG PHỤ Ítgây tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá CHỈ ĐỊNH Điều trị cấp tính và dài hạn chứng viêm khớp và viêm xương khớp. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Loét dạ dày – tá tràng Phụ nữ có thai. Mẫn cảm
  • 31.
    MELOXICAM (Mobic) TÁC DỤNG Ức chếchọn lọc trên COX-2 nên chỉ tác dụng trên các tổ chức bị sưng viêm. CHỈ ĐỊNH Điều trị cấp và dài hạn các triệu chứng viêm khớp và viêm sưng khớp.
  • 32.
    ALPHA-CHYMOTRYPSIN CHỈ ĐỊNH: Dùng chonhãn khoa Giảm viêm và phù mô mềm do loét Giảm lỏng dịch tiết cho đường hô hấp trên và bệnh nhân bị hen phế quản Phù nề sau chấn thƣơng và sau phẫu thuật TÁC DỤNG PHỤ: Đau tại chỗ tiêm
  • 33.
    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫncảm với thành phần của thuốc Dạng dùng: IM: 5000 dv USP 1-3 lần /ngày PO: 2 viên , 3-4 v / ngày Ngậm dưới lưỡi:4-6 viên / ngày
  • 34.
    SERRATIOPEPTIDASE CHỈ ĐỊNH : Viêmnhiễm sau phẫu thuật hay sau chấn thương Viêm trong các bệnh lý ngoại khoa, nội khoa, đường hô hấp, TMH, nha khoa nhãn khoa. Liều: 10 mg x 3 lần/ ngày Dùng sau khi ăn THẬN TRỌNG: rối loạn đông máu TDP: dị ứng, nổi mề đay.
  • 35.
    Lƣợng giá 1. Phânloại thuốc giảm đau hạ sốt kháng viêm 2. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt 3. Cơ chế tác dụng của thuốc kháng viêm 4. Tác dụng phụ của thuốc chống viêm NSAID
  • 36.
    Lƣợng giá 5. Thuốcnào có tác dụng giảm đau thuần túy? 6. Thuốc nào ít tác dụng phụ trên dạ dày tá tràng? 7. Thuốc nào có thời gian bán thải dài cần tuân thủ liều khi sử dụng? 8. Thuốc nào sử dụng cho bệnh nhân bị chấn thương, phù nề sau phẫu thuật? 9. Bệnh nhân bị viêm khớp sử dụng thuốc nào ?
  • 37.
  • 38.
    Bệnh nhân bịviêm khớp dạng thấp
  • 39.
    Nhóm thuốc khángviêm NSAIDs + Ibuprofen + Diclofenac + Piroxicam + Meloxicam 1. Khi sử dụng nhóm thuốc kháng viêm + Celecoxib thƣờng gặp những tác dụng phụ nào? + Rofecoxib 2. Chống chỉ định đối với bệnh nhân nào? + Nimesulid + Aspirin,…….
  • 40.
    Nhóm thuốc NSAIDs Alphachymotrypsin Serratiopeptidase. Alphachymotrypsin Serratiopeptidase.
  • 41.
    Bệnh nhân 60tuổi, có tiền sử bị nhồi máu cơ tim, rối loạn lipid huyết. Aspirin 81mg
  • 42.
    Bảng tóm tắt Thuốcgiảm đau – hạ sốt NSAIDs Paracetamol Aspirin, indomethacin, diclofenac, Ibuprofen, meloxicam, piroxicam,…. Giảm đau: đau đầu, đau cơ, đau Giảm đau: đau đầu, đau cơ, đau bụng răng, đau dây thần kinh, đau kinh bụng kinh Kháng viêm: viêm khớp, viêm khớp dạng Hạ sốt: cảm cúm, nhiễm khuẩn. thấp, viêm cột sống. Gây hoại tử tế bào gan Chảy máu kéo dài Loét dạ dày tá tràng Suy thận Dị ứng Suy gan Hen , loét dạ dày tá tràng Suy gan thận Phụ nữ có thai 3 tháng cuối
  • 43.