BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Đinh Thị Thu Hiền
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ
CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Ở BỆNH NHÂN NAM GIỚI MẮC BỆNH GÚT
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học: TS.BS. Đặng Hồng Hoa
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
- HCCH: gây nguy cơ lên tim mạch và các yếu tố liên quan đến
đề kháng insulin
- Tỷ lệ mắc HCCH tăng lên liên quan đến giới tính, tuổi, BMI,
lạm dụng rượu, tăng huyết áp (THA) và đái tháo đường(ĐTĐ)
- Theo NCEP-ATP III: HCCH tại một số nước Châu Á ~ 20%
- Gút là bệnh lý liên quan: Béo phì, THA, rối loạn mỡ máu,
không dung nạp glucose, ĐTĐ
- Cohen và Emmerson (1977): có mối liên quan HCCH và Gút
- Tỷ lệ HCCH/gút ở Mỹ (2007): ~ 60%, Hà Lan (2012): ~ 86%
2
1. Fraile, J.M., et al., Metabolic syndrome characteristics in gout patients. Nucleosides Nucleotides Nucleic Acids, 2010. 29(4-6): p. 325-
9.; 2. Dyer, A.R., et al., Ten-year incidence of elevated blood pressure and its predictors: the CARDIA study. Coronary Artery Risk
Development in (Young) Adults. J Hum Hypertens,
3
1. Mô tả đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo
tiêu chuẩn NCEP-ATP III ở bệnh nhân nam
giới mắc bệnh gút nguyên phát
2. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ của HCCH
trên bệnh nhân gút
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
 Bệnh gút
Gút là bệnh khớp vi tinh thể, do rối loạn chuyển hóa các nhân
purin, tăng acid uric máu.
 Phân loại: Gút nguyên phát, Gút thứ phát, Gút do bất thường
về enzyme
 Các yếu tố nguy cơ của bệnh gút
4
- Giới
- Tuổi
- Tình trạng uống rượu bia
- Béo phì
- Tăng acid uric và các rối
loạn chuyển hóa khác
- Yếu tố gia đình
- Thuốc
 Hội chứng chuyển hóa
- Morgagni: HCCH “Xơ vữa động mạch và béo tạng thường
gặp ở những người con nhà dòng dõi”
- Raven(1988): hội chứng X hay HCCH gồm tập hợp các yếu
tố: đề kháng insulin, tăng insulin máu, tăng TG máu, tăng LDL-
C, giảm HDL-C, THA
5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
 Các yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa
• Tuổi: tăng theo tuổi (> 60 tuổi, nguy cơ mắc HCCH ~ 40%)
• Chủng tộc: Người gốc Tây Ban Nha & Châu Á có nguy cơ mắc
HCCH cao hơn các chủng tộc khác
• Rối loạn chất béo trong máu tạo mảng bám
• Biểu hiện kháng Insulin hoặc giảm dung nạp glucose máu
• Trạng thái Pro_thrombotic
• Trạng thái tiền viêm (C-reative protein máu cao)
6
1. Fraile, J.M., et al., Metabolic syndrome characteristics in gout patients. Nucleosides Nucleotides Nucleic
Acids, 2010. 29(4-6): p. 325-9. 2. Dyer, A.R., et al., Ten-year incidence of elevated blood pressure and its
predictors: the CARDIA study. Coronary Artery Risk Development in (Young) Adults. J Hum Hypertens,
7
Tiêu chí WHO 1998 AACE 2003
(nội tiết học lâm
sàng Hoa Kỳ)
NCEP-ATPIII
2004
IDF 2005
(liên đoàn ĐTĐ
quốc tế)
Bắt buộc Kháng insulin VE≥102cm(nam)
hoặc≥ 88cm (nữ)
hoặc BMI≥ 25
VE ≥ 90 cm
(nam) hoặc ≥ 80
cm (nữ)
Các tiêu
chí khác
và ≥ 2 trong các
tiêu chí sau
Và ≥ 2 của các
tiêu chí sau
≥ 3 trong các tiêu
chí sau
Và ≥ 2 của các
tiêu chí sau
Tăng
Glucose
máu
≥ 6,1 mmol/l ≥ 6,1mmol/l; hoặc
đường huyết 2h≥
7,8 mmol/l
≥ 5,6 mmol/l ≥ 5,6 mmol/l
Giảm
HDL-C
< 0,9mmol/l(nam)
< 1,0mmol/l(nữ)
<1,03mmol/l(nam
);<1,3mmol/l(nữ)
< 1.0mmol/l(nam)
< 1,3 mmol/l(nữ)
<1,03mmol/l(na
m);<1,3mmol/l(n
ữ)
Tăng
Trilycerid
≥ 1,7 mmol/l ≥1,7mmol/l ≥ 1,7 mmol/l ≥1,7mmol/l
Béo phì BMI >30 và/hoặc
WHR<0,9(nam);<
1(nữ)
Vòng eo ≥ 102
cm(nam)
≥ 88cm (nữ)
THA ≥140/90mmHg ≥130/85mmHg ≥ 130/85 mmHg ≥130/85mmHg
hoặc điều trị
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
8
1. Choi HK, Ford ES, Li C, Curhan G “Prevalence of the metabolic syndrome in patients with gout: The third national health
and nutrition examination survey”. 2. Fraile JM, Jorres RJ, de Miguel ME, Matinez P, Lurdelin KJ, Vazquez JJ, Pruig JG
“Metabolic syndrome characteristics in gout patients”. 3. Erick Prado de Oliveira and Roberto Carlos Burini1 (2012),
“High plasma uric acid concentration: causes and consequences”, Syndrome.
 Hyon K. Choi (2007): 8807 người, tỷ lệ HCCH trên nhóm
mắc bệnh Gút và không mắc bệnh Gút: 62,8% và 25,3%.
Các yếu tố của HCCH có liên quan chặt với bệnh Gút là
BMI, THA và ĐTĐ (p < 0,05).
 J.M.Fraile (2010): 41 BN gút (37 nam) có HCCH (51%), gồm
béo phì (21/41), THA (30/41), tăng Glucose máu (22/41).
 Hà Lan (2012): 86% BN mắc gút có kèm theo các triệu
chứng của HCCH: THA (43%), ĐTĐ (50%) và tăng
cholesterol máu (5%)
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
9
1. Trần Hữu Dàng, Trần Thừa Nguyên, Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2006), “Hội chứng chuyển hóa: một vấn đề của thời đại, kết quả một
số nghiên cứu ở Huế”, Tạp chí Y học thực hành, số 548, 371-79; 2.Đỗ Văn Học (2012) “Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh
nhân Gút theo tiêu chuẩn NCEP - ATPIII”, luận văn CK 2, Học viện Quân Y; 3. Nguyễn Đức Công, Nguyễn Cảnh Toàn (2006) “Mối liên
quan giữa nồng độ acid uric với huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí tim mạch học, số 43, tháng 3
 Trần Hữu Đàng (2006): HCCH: ít rèn luyện thể lực (57,8%),
hút thuốc lá (26,3%), ăn mặn (29,1%). Người có HCCH:
43% thừa cân và béo phì, 66,5% tăng chỉ số vòng bụng và
74,3% tăng chỉ số WHR
 Nguyễn Đức Công và Nguyễn Cảnh Toàn (2006): BMI ≥ 23
có axit uric cao hơn nhóm BMI < 23 (p < 0,01)
 Đỗ Văn Học (2012): 60 BN gút, HCCH 61.4%, tăng TG và
THA 87,5%, tăng Glucose (68,75%)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- 113 BN nam, được chẩn đoán mắc bệnh gút nguyên phát
theo tiêu chuẩn của Bennett-Wood 1968, điều trị nội trú tại
CXK-BV Bạch Mai và CXK-BVE
- Bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu.
2. Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu
- Mắc bệnh gút thứ phát
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
3. Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang
4. Xử lý số liệu
- Xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 với các test thống kê
thường dùng trong y học 10
+ Khám lâm sàng, làm các xét nghiệm cận lâm sàng
+ Các chỉ tiêu:
- Xác định tuổi, nghề nghiệp, thói quen ăn uống, thể
dục, hút thuốc, uống rượu.
- Các tổn thương đặc trưng trong bệnh gút
- Xác định BMI của bệnh nhân
- Đánh giá tình trạng huyết áp
- SHM: ure, cre, glucose, acid uric, mỡ máu
11
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các tiêu chuẩn chẩn đoán dùng trong nghiên cứu:
+ Chẩn đoán gút theo tiêu chuẩn Bennet-Wood 1986
+ Chẩn đoán HCCH theo NCEP-ATP III 2004
+ Chẩn đoán tăng huyết áp: theo JNC 7
+ Chẩn đoán ĐTĐ theo ADA 2010
+ Chẩn đoán thừa cân, béo phì theo BMI dành cho
các nước châu Á của WHO 2000
+ Các ngưỡng giá trị xét nghiệm lấy theo tiêu chuẩn
Labo
12
• Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Gút (Bennett và Wood- 1968)
a) Hoặc tìm thấy tinh thể axit uric trong dịch khớp hay trong các u
cục (tophi).
b) Hoặc tối thiểu có thể có từ 2 tiêu chuẩn sau đây trở lên:
+ Trong tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu hai đợt sưng đau của một
khớp: đột ngột, đau dữ dội và khỏi hoàn toàn trong vòng hai tuần.
+ Trong tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái
với các tính chất như trên.
+ Tìm thấy hạt tophi.
+ Tác dụng điều trị kết quả (48h) của colchicin trong tiền sử hoặc
hiện tại.
• Chẩn đoán xác định: khi có tiêu chuẩn (a) hoặc 2 yếu tố của tiêu
chuẩn (b). 13
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Tiêu chuẩn của NCEP-ATP III thuộc chương trình giáo dục
về cholesterol quốc gia Hoa Kỳ (2004)
1. Béo bụng: vòng bụng ≥ 102cm (nam); 88cm (nữ)(người
Châu Á: nam giới có béo bụng khi vòng bụng > 90cm)
2. Huyết áp ≥ 130/85 mmHg.
3. Glucose máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/L.
4. TG ≥ 1,7 mmol/L
5. HDL-cholesterol < 1,0 mmol/L (nam); < 1,3 mmol/L (nữ).
Để xác định có HCCH phải có từ 3 tiêu chuẩn trở lên.
14
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phân loại HA
tâm thu
(mmHg)
HA
tâm trương
(mmHg)
Bình thường < 120 và < 80
THA tiềm tàng 120 - 139 hoặc 80 - 89
Tăng HA độ I 140 - 159 hoặc 90 - 99
Tăng HA độ II ≥ 160 hoặc ≥ 100
15
PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP THEO JNC-7
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐTĐ THEO ADA 2010
16
Đường huyết tương bất kỳ > 11,1 mmol/l kèm theo các triệu
chứng của tăng đường huyết.
Đường huyết tương lúc đói (nhịn ăn >8-14h) >7 mmol/l
trong 2 buổi sáng khác nhau.
Đường huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose
>11,1mmol/l.
HbA1c > 6,5%.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
17
Phân loại BMI Mức nguy cơ
Thấp cân < 18,5 Thấp
Giới hạn bình thường 18,5 - 22,9 Trung bình
Thừa cân 23 - 24,9 Tăng nguy cơ
Béo phì độ I 25 - 29,9 Nguy cơ vừa
Béo phì độ II ≥ 30 Nguy cơ nặng
Chẩn đoán thừa cân, béo phì theo BMI
dành cho các nước châu Á theo WHO 2000
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá rối loạn mỡ máu dựa vào các chỉ số sinh hóa
Cholesterol ≥ 5,2 mmol/l
Triglycerid ≥ 1,7 mmol/l
LDL- C ≥ 3,3 mmol/l
HDL- C < 1,03 mmol/l
18
Các biến số trong mục tiêu 1
19
STT Tên biến Đơn vị PP thu thập Phân loại
1 Chiều cao m Đo
2 Cân nặng Kg Đo
3 BMI kg/m
2
Công thức tính Theo TC béo
phì WHO 2000
4 Vòng eo cm ≤90 , >90
5 Vòng mông cm
6 WHR (eo/hông) Công thức tính < 1, ≥ 1
7 Huyết áp mmHg Đo Theo JNC 7
8 SHM (ure, cre,
glucose, acid uric, mỡ
máu, HBA1c)
Mmol/l, % KQ xét nghiệm
hóa sinh
Các biến số trong mục tiêu 2
STT Tên biến Đơn vị PP thu
thập
Phân loại
1 Tuổi Năm Hỏi <30, 30-39, 40-
49, 50-59, ≥ 60
2 Nơi cư trú Hỏi Nông thôn,
thành thị
3 Nghề nghiệp Hỏi thể lực, trí óc,
Ở nhà
4 Hoạt động thể lực 60ph/ngày ≥ 3 lần
tuần/ trong 5 năm
Hỏi Có/không
5 Hút thuốc lá ≥ 10 điếu/N ~ 2
năm
Hỏi Có/không
6 Uống rượu bia mml Hỏi Thường xuyên,
nhiều, vừa, ít
7 Thói quen ăn uống( thích
ăn đạm, đường, mỡ)
4-7 ngày/ tuần Hỏi Có/không
8 Dùng corticoid kéo dài ≥ 3
tháng
 5 mg
prednisonlon
/ngày/3 tháng
Hỏi Có/không
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
21
113 BN nam được chẩn đoán mắc bệnh gút nguyên phát
theo tiêu chuẩn của Bennet-Wood
- Khai thác tiền sử, ghi nhận các thói quen ăn uống và hoạt động thể lực
- khám lâm sàng, đo huyết áp, vòng eo, vòng mông, chiều cao, cân nặng
- Xét nghiệm máu: glucose, acid uric, lipid máu, ure, cre, HBA1c.
Phân thành 2 nhóm theo tiêu chẩn chẩn đoán HCCH của NCEP-ATP III
BN gút nguyên phát + HCCH(-) BN gút nguyên phát + HCCH(+)
Mô tả đặc điểm HCCH trên BN gút
Khảo sát một số yếu tố nguy cơ của HCCH trên BN gút
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
1. Đặc điểm tuổi của nhóm nghiên cứu
• (*) Phạm Thị Minh Nhâm(2011): 55.39 ± 11.69 Nguyễn Bá Khanh(2010): 59.4 ± 10.9
22
Tuổi trung bình:
58.03 ± 13.18*
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2. Đặc điểm thời gian mắc bệnh
(*) Lê Thị Viên(2006): 9.56 ± 6.1
Annemans(2000-2005): ở Anh và Đức là 6.75 ± 5.56 năm và 5.62 ± 2.38 năm
23
Thời
gian(năm)
HCCH(+) HCCH(-) Tổng
P
n % n % n %
< 10 20 38.46 43 70.49 63 55.75
<0.001
≥ 10 32 61.54 18 29.51 50 44.25
TB ± SD 10.52 ± 6.7 6.67 ± 5.01 8.44 ± 6.1(*) <0.001
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3. Tỷ lệ HCCH của nhóm nghiên cứu
• (*) Đỗ Văn Học(2012): 61.4% Young Hee Rho (2005) : 43.6% J M Fraile(2010): 51%
24
Tỷ lệ
HCCH/gút:46% (*)
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
KẾT QUẢ & VÀ BÀN LUẬN
4. Các đặc điểm của HCCH ở bệnh nhân Gút:
25
Chỉ tiêu
Nhóm HCCH(+)
(n=52); ( TB SD)
Nhóm HCCH(-)
(n=61); (TB  SD)
p
HA Tối đa (mmHg) 141.34  21.36 125.08  14.99 < 0.001
HA Tối thiểu (mmHg) 82.79  10.87 77.72 ± 8.0 < 0.05
Vòng bụng (cm) 94.79  22.68 81.36  10.74 < 0.001
Glucose máu (mmol/L) 7.17  2,74 5.25  1,83 < 0.001
Triglycerit máu
(mmol/L)
3.04  1.79 1.75  1,11 < 0.001
HDL-C máu (mmol/L) 0.84  0.46 1.18  0.48 < 0.001
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
5. Tỷ lệ các tiêu chí HCCH của nhóm nghiên cứu
• (*) Đỗ Văn Học(2012): 60.66%; 62.5%; 56.14%
26
0 10 20 30 40 50 60
Béo bụng (VB >90cm)
HA≥130/85
Glucose máu ≥ 5.6mmol/l
Triglycerid máu ≥ 1.7mmol/l
HDL-C<1.0mmol/l
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Tăng triglycerid :56.4%
Giảm HDL-C: 53.1% (*)
Tăng HA: 48.7%
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
6. Tỷ lệ các thành phần trong HCCH/Gút
• (*) Young Hee Rho(2005) : : 58.3%; 24.4%; 4.2%
27
3 TP: 50%
4TP: 44.2% (*)
5TP:5.8%
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
• 7. Dạng phối hợp 3 yếu tố trong HCCH
28
0 5 10 15 20 25 30 35
Tăng glucose, tăng triglycerid,
giảm HDL-C(*)
Tăng triglycerid, tăng HA, tăng
VB(**)
Tăng triglycerid, giảm HDL-C, tăng
VB(***)
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
(*): 30.77%
(**): 15.38%
(***): 3.8%
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
8. Đặc điểm chỉ số BMI của nhóm nghiên cứu
•
• Nguyễn Bá Khanh(2010):(*): 26.8% (**)12.7% Becker: BMI ≥ 25: 27%
29
BMI HCCH(+) HCCH(-) Tổng P
n % n % n %
<18.5 6 11.54 5 8.20 11 9.73
>0.05
18.5 - 22.9 17 32.69 27 44.26 44 38.94
23 - 24.9 12 23.08 21 34.43 33 29.20(*)
25 - 29.9 13 25.00 7 11.48 20 17.70(**)
≥ 30 4 7.69 1 1.64 5 4.42
TB ± SD 23.97 ± 4.12 22.65 ± 2.64 23.26 ± 3.5 <0.05
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
9. Đặc điểm tăng huyết áp theo JNC-7
• Đặng Hồng Hoa(2012) (*): 24.2% (**): 16.2% Annemans(2000-2005) : Anh- Đức(**)17,5% và 18,5%
30
THA HCCH(+) HCCH(-) Tổng P
n % n % n %
Bình thường 2 3.85 11 18.03 13 11.5
< 0.001
Tăng HA tiềm tàng 13 25 35 57.38 48 42.48
Tăng HA độ 1 25 48.08 12 23.08 37 32.74(*)
Tăng HA độ 2 12 23.08 3 4.92 15 13.27(**)
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
10. Đặc điểm đái tháo đường theo ADA 2010
Nguyễn Bá Khanh (*)(2010): 22.5% Choi(2007): 33.1%
31
ĐTĐ HCCH(+) HCCH(-) Tổng P
n % n % n %
Có 22 42.3 10 16.39 32 28.32(*)
< 0.005Không 30 57.69 51 83.61 81 71.68
TB ± SD 7.17 ± 2.74 5.24 ± 1.83 6.14 ± 2.5 < 0.001
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
11. Rối loạn Lipid máu
(*)Phạm Thị Diệu Hà (2003): 85% Nguyễn Thị Ngọc Lan(2005): 85%
Fam (2002): 25% - 60% 32
Rối loạn Lipid máu HCCH (+) HCCH (-) Tổng P
n % n % n %
Có 50 98.0 38 62.3 88 78.6(*)
< 0.001
Không 1 2.0 23 37.7 24 21.4
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
12. Tỷ lệ các thành phần lipid máu bất thường/BN gút
• Nguyễn Thị Ngọc lan(2005)60.1%, 33.8%, 54.6%, 30.9% Choi(2007): (*) 53.1%; (**) 47.4%33
53.1(**)55.8(*)
31
25.7
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
13. Liên quan giữa HCCH và thói quen lạm dụng rượu, bia
34
Lạm dụng
rượu/bia
Nhóm HCCH
(+)
Nhóm
HCCH (-) OR CI
n % n %
Có 13 25 41 67.21
6.15* 2.46 - 15.32Không 39 75 20 32.79
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
14. Liên quan giữa HCCH và lạm dụng corticoid
• Fadet (2007 ): BN sử dụng corticoid có thành phần của HCCH theo NCEP-ATPIII cao hơn BNkhông sử dụng corticoid
• Thomson (2007): HCCH và Cushing
35
Lạm
dụng
corticoid
Nhóm
HCCH(+)
Nhóm
HCCH(-) OR CI
n % n %
Có 51 98.08 20 32.79
104.5 13.46-812.14Không 1 1.92 41 67.21
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
15. Liên quan giữa HCCH và thời gian mắc bệnh gút
36
TG
(năm)
Nhóm
HCCH(+)
Nhóm
HCCH(-) OR CI
n % n %
< 10 năm 20 38.6 43 70.49
3.82 1.66 – 8.78
≥ 10 năm 32 61.54 18 29.51
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
16. Liên quan giữa HCCH và một số yếu tố nguy cơ khác
37
Yếu tố nguy cơ OR CI
Thói quen hút thuốc 1.21 0.58-2.53
Chế độ tập luyện 0.69 0.15 - 3.04
Nơi cư trú 0.98 0.45 – 2.12
Thói quen ăn đạm 2.64 0.79-8.87
Tăng acid uric máu 0.84 0.35 – 2.0
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
1. Đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn NCEP-
ATP III ở bệnh nhân nam giới mắc bệnh Gút nguyên phát
- 46% bệnh nhân Gút có mắc HCCH
- Các dạng kết hợp chính trong HCCH ở BN Gút:
+ Kết hợp 3 yếu tố: 50%; trong đó 3 thành phần thường gặp là tăng Glucose
máu, tăng TG máu và giảm HDL- C (30.77%)
+ Kết hợp 4 yếu tố: 44,2%; trong đó 4 thành phần thường gặp là tăng
Glucose máu, tăng TG máu, THA và giảm HDL- C (39.13%)
- 22.12% BN gút có BMI ≥ 25 (kg/m2) theo tiêu chuẩn WHO 2000:
+ 15.04% có HCCH (+)
+ 7.1% có HCCH (-)
38
KẾT LUẬN
- 46% BN Gút có THA theo JNC-7:
+ 32.7% có HCCH (+)
+ 13.3% có HCCH (-)
- 28.32% BN Gút có ĐTĐ theo tiêu chuẩn ADA 2010:
+ 19.5% có HCCH (+)
+ 8.8% có HCCH (-)
- 78.6% BN Gút có rối loạn chuyển hóa lipid máu:
+ 44.2% có HCCH (+)
+ 33.6% có HCCH (-)
2. Một số yếu tố có nguy cơ của HCCH ở bệnh nhân Gút
- Sử dụng corticosteroid kéo dài (OR =104.5)
- Lạm dụng rượu, bia gây (OR = 6.15)
- Thời gian mắc bệnh dài >10 năm (OR = 3.82)
39
KIẾN NGHỊ
40
 Cần phát hiện và điều trị sớm các triệu chứng của HCCH ở
bệnh nhân Gút, đặc biệt là các triệu chứng tăng TG, giảm
HDL- C, tăng huyết áp
 Cần tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho người bệnh hiểu
biết về mối liên quan giữa bệnh Gút với HCCH và các yếu
tố nguy cơ để họ điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống, luyện
tập phù hợp
41
EM XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN THẦY CÔ !

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN NAM GIỚI MẮC BỆNH GÚT

  • 1.
    BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Đinh Thị Thu Hiền NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN NAM GIỚI MẮC BỆNH GÚT LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: TS.BS. Đặng Hồng Hoa 1
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ -HCCH: gây nguy cơ lên tim mạch và các yếu tố liên quan đến đề kháng insulin - Tỷ lệ mắc HCCH tăng lên liên quan đến giới tính, tuổi, BMI, lạm dụng rượu, tăng huyết áp (THA) và đái tháo đường(ĐTĐ) - Theo NCEP-ATP III: HCCH tại một số nước Châu Á ~ 20% - Gút là bệnh lý liên quan: Béo phì, THA, rối loạn mỡ máu, không dung nạp glucose, ĐTĐ - Cohen và Emmerson (1977): có mối liên quan HCCH và Gút - Tỷ lệ HCCH/gút ở Mỹ (2007): ~ 60%, Hà Lan (2012): ~ 86% 2 1. Fraile, J.M., et al., Metabolic syndrome characteristics in gout patients. Nucleosides Nucleotides Nucleic Acids, 2010. 29(4-6): p. 325- 9.; 2. Dyer, A.R., et al., Ten-year incidence of elevated blood pressure and its predictors: the CARDIA study. Coronary Artery Risk Development in (Young) Adults. J Hum Hypertens,
  • 3.
    3 1. Mô tảđặc điểm hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn NCEP-ATP III ở bệnh nhân nam giới mắc bệnh gút nguyên phát 2. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ của HCCH trên bệnh nhân gút MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • 4.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU  Bệnh gút Gút là bệnh khớp vi tinh thể, do rối loạn chuyển hóa các nhân purin, tăng acid uric máu.  Phân loại: Gút nguyên phát, Gút thứ phát, Gút do bất thường về enzyme  Các yếu tố nguy cơ của bệnh gút 4 - Giới - Tuổi - Tình trạng uống rượu bia - Béo phì - Tăng acid uric và các rối loạn chuyển hóa khác - Yếu tố gia đình - Thuốc
  • 5.
     Hội chứngchuyển hóa - Morgagni: HCCH “Xơ vữa động mạch và béo tạng thường gặp ở những người con nhà dòng dõi” - Raven(1988): hội chứng X hay HCCH gồm tập hợp các yếu tố: đề kháng insulin, tăng insulin máu, tăng TG máu, tăng LDL- C, giảm HDL-C, THA 5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
  • 6.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU  Các yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa • Tuổi: tăng theo tuổi (> 60 tuổi, nguy cơ mắc HCCH ~ 40%) • Chủng tộc: Người gốc Tây Ban Nha & Châu Á có nguy cơ mắc HCCH cao hơn các chủng tộc khác • Rối loạn chất béo trong máu tạo mảng bám • Biểu hiện kháng Insulin hoặc giảm dung nạp glucose máu • Trạng thái Pro_thrombotic • Trạng thái tiền viêm (C-reative protein máu cao) 6 1. Fraile, J.M., et al., Metabolic syndrome characteristics in gout patients. Nucleosides Nucleotides Nucleic Acids, 2010. 29(4-6): p. 325-9. 2. Dyer, A.R., et al., Ten-year incidence of elevated blood pressure and its predictors: the CARDIA study. Coronary Artery Risk Development in (Young) Adults. J Hum Hypertens,
  • 7.
    7 Tiêu chí WHO1998 AACE 2003 (nội tiết học lâm sàng Hoa Kỳ) NCEP-ATPIII 2004 IDF 2005 (liên đoàn ĐTĐ quốc tế) Bắt buộc Kháng insulin VE≥102cm(nam) hoặc≥ 88cm (nữ) hoặc BMI≥ 25 VE ≥ 90 cm (nam) hoặc ≥ 80 cm (nữ) Các tiêu chí khác và ≥ 2 trong các tiêu chí sau Và ≥ 2 của các tiêu chí sau ≥ 3 trong các tiêu chí sau Và ≥ 2 của các tiêu chí sau Tăng Glucose máu ≥ 6,1 mmol/l ≥ 6,1mmol/l; hoặc đường huyết 2h≥ 7,8 mmol/l ≥ 5,6 mmol/l ≥ 5,6 mmol/l Giảm HDL-C < 0,9mmol/l(nam) < 1,0mmol/l(nữ) <1,03mmol/l(nam );<1,3mmol/l(nữ) < 1.0mmol/l(nam) < 1,3 mmol/l(nữ) <1,03mmol/l(na m);<1,3mmol/l(n ữ) Tăng Trilycerid ≥ 1,7 mmol/l ≥1,7mmol/l ≥ 1,7 mmol/l ≥1,7mmol/l Béo phì BMI >30 và/hoặc WHR<0,9(nam);< 1(nữ) Vòng eo ≥ 102 cm(nam) ≥ 88cm (nữ) THA ≥140/90mmHg ≥130/85mmHg ≥ 130/85 mmHg ≥130/85mmHg hoặc điều trị
  • 8.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU 8 1. Choi HK, Ford ES, Li C, Curhan G “Prevalence of the metabolic syndrome in patients with gout: The third national health and nutrition examination survey”. 2. Fraile JM, Jorres RJ, de Miguel ME, Matinez P, Lurdelin KJ, Vazquez JJ, Pruig JG “Metabolic syndrome characteristics in gout patients”. 3. Erick Prado de Oliveira and Roberto Carlos Burini1 (2012), “High plasma uric acid concentration: causes and consequences”, Syndrome.  Hyon K. Choi (2007): 8807 người, tỷ lệ HCCH trên nhóm mắc bệnh Gút và không mắc bệnh Gút: 62,8% và 25,3%. Các yếu tố của HCCH có liên quan chặt với bệnh Gút là BMI, THA và ĐTĐ (p < 0,05).  J.M.Fraile (2010): 41 BN gút (37 nam) có HCCH (51%), gồm béo phì (21/41), THA (30/41), tăng Glucose máu (22/41).  Hà Lan (2012): 86% BN mắc gút có kèm theo các triệu chứng của HCCH: THA (43%), ĐTĐ (50%) và tăng cholesterol máu (5%)
  • 9.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU 9 1. Trần Hữu Dàng, Trần Thừa Nguyên, Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2006), “Hội chứng chuyển hóa: một vấn đề của thời đại, kết quả một số nghiên cứu ở Huế”, Tạp chí Y học thực hành, số 548, 371-79; 2.Đỗ Văn Học (2012) “Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân Gút theo tiêu chuẩn NCEP - ATPIII”, luận văn CK 2, Học viện Quân Y; 3. Nguyễn Đức Công, Nguyễn Cảnh Toàn (2006) “Mối liên quan giữa nồng độ acid uric với huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí tim mạch học, số 43, tháng 3  Trần Hữu Đàng (2006): HCCH: ít rèn luyện thể lực (57,8%), hút thuốc lá (26,3%), ăn mặn (29,1%). Người có HCCH: 43% thừa cân và béo phì, 66,5% tăng chỉ số vòng bụng và 74,3% tăng chỉ số WHR  Nguyễn Đức Công và Nguyễn Cảnh Toàn (2006): BMI ≥ 23 có axit uric cao hơn nhóm BMI < 23 (p < 0,01)  Đỗ Văn Học (2012): 60 BN gút, HCCH 61.4%, tăng TG và THA 87,5%, tăng Glucose (68,75%)
  • 10.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân - 113 BN nam, được chẩn đoán mắc bệnh gút nguyên phát theo tiêu chuẩn của Bennett-Wood 1968, điều trị nội trú tại CXK-BV Bạch Mai và CXK-BVE - Bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu. 2. Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu - Mắc bệnh gút thứ phát - Không đồng ý tham gia nghiên cứu 3. Thiết kế nghiên cứu: - Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang 4. Xử lý số liệu - Xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 với các test thống kê thường dùng trong y học 10
  • 11.
    + Khám lâmsàng, làm các xét nghiệm cận lâm sàng + Các chỉ tiêu: - Xác định tuổi, nghề nghiệp, thói quen ăn uống, thể dục, hút thuốc, uống rượu. - Các tổn thương đặc trưng trong bệnh gút - Xác định BMI của bệnh nhân - Đánh giá tình trạng huyết áp - SHM: ure, cre, glucose, acid uric, mỡ máu 11 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 12.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các tiêu chuẩn chẩn đoán dùng trong nghiên cứu: + Chẩn đoán gút theo tiêu chuẩn Bennet-Wood 1986 + Chẩn đoán HCCH theo NCEP-ATP III 2004 + Chẩn đoán tăng huyết áp: theo JNC 7 + Chẩn đoán ĐTĐ theo ADA 2010 + Chẩn đoán thừa cân, béo phì theo BMI dành cho các nước châu Á của WHO 2000 + Các ngưỡng giá trị xét nghiệm lấy theo tiêu chuẩn Labo 12
  • 13.
    • Tiêu chuẩnchẩn đoán bệnh Gút (Bennett và Wood- 1968) a) Hoặc tìm thấy tinh thể axit uric trong dịch khớp hay trong các u cục (tophi). b) Hoặc tối thiểu có thể có từ 2 tiêu chuẩn sau đây trở lên: + Trong tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu hai đợt sưng đau của một khớp: đột ngột, đau dữ dội và khỏi hoàn toàn trong vòng hai tuần. + Trong tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với các tính chất như trên. + Tìm thấy hạt tophi. + Tác dụng điều trị kết quả (48h) của colchicin trong tiền sử hoặc hiện tại. • Chẩn đoán xác định: khi có tiêu chuẩn (a) hoặc 2 yếu tố của tiêu chuẩn (b). 13 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 14.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Tiêu chuẩn của NCEP-ATP III thuộc chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia Hoa Kỳ (2004) 1. Béo bụng: vòng bụng ≥ 102cm (nam); 88cm (nữ)(người Châu Á: nam giới có béo bụng khi vòng bụng > 90cm) 2. Huyết áp ≥ 130/85 mmHg. 3. Glucose máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/L. 4. TG ≥ 1,7 mmol/L 5. HDL-cholesterol < 1,0 mmol/L (nam); < 1,3 mmol/L (nữ). Để xác định có HCCH phải có từ 3 tiêu chuẩn trở lên. 14
  • 15.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phân loại HA tâm thu (mmHg) HA tâm trương (mmHg) Bình thường < 120 và < 80 THA tiềm tàng 120 - 139 hoặc 80 - 89 Tăng HA độ I 140 - 159 hoặc 90 - 99 Tăng HA độ II ≥ 160 hoặc ≥ 100 15 PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP THEO JNC-7
  • 16.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐTĐ THEO ADA 2010 16 Đường huyết tương bất kỳ > 11,1 mmol/l kèm theo các triệu chứng của tăng đường huyết. Đường huyết tương lúc đói (nhịn ăn >8-14h) >7 mmol/l trong 2 buổi sáng khác nhau. Đường huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose >11,1mmol/l. HbA1c > 6,5%.
  • 17.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 Phân loại BMI Mức nguy cơ Thấp cân < 18,5 Thấp Giới hạn bình thường 18,5 - 22,9 Trung bình Thừa cân 23 - 24,9 Tăng nguy cơ Béo phì độ I 25 - 29,9 Nguy cơ vừa Béo phì độ II ≥ 30 Nguy cơ nặng Chẩn đoán thừa cân, béo phì theo BMI dành cho các nước châu Á theo WHO 2000
  • 18.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đánh giá rối loạn mỡ máu dựa vào các chỉ số sinh hóa Cholesterol ≥ 5,2 mmol/l Triglycerid ≥ 1,7 mmol/l LDL- C ≥ 3,3 mmol/l HDL- C < 1,03 mmol/l 18
  • 19.
    Các biến sốtrong mục tiêu 1 19 STT Tên biến Đơn vị PP thu thập Phân loại 1 Chiều cao m Đo 2 Cân nặng Kg Đo 3 BMI kg/m 2 Công thức tính Theo TC béo phì WHO 2000 4 Vòng eo cm ≤90 , >90 5 Vòng mông cm 6 WHR (eo/hông) Công thức tính < 1, ≥ 1 7 Huyết áp mmHg Đo Theo JNC 7 8 SHM (ure, cre, glucose, acid uric, mỡ máu, HBA1c) Mmol/l, % KQ xét nghiệm hóa sinh
  • 20.
    Các biến sốtrong mục tiêu 2 STT Tên biến Đơn vị PP thu thập Phân loại 1 Tuổi Năm Hỏi <30, 30-39, 40- 49, 50-59, ≥ 60 2 Nơi cư trú Hỏi Nông thôn, thành thị 3 Nghề nghiệp Hỏi thể lực, trí óc, Ở nhà 4 Hoạt động thể lực 60ph/ngày ≥ 3 lần tuần/ trong 5 năm Hỏi Có/không 5 Hút thuốc lá ≥ 10 điếu/N ~ 2 năm Hỏi Có/không 6 Uống rượu bia mml Hỏi Thường xuyên, nhiều, vừa, ít 7 Thói quen ăn uống( thích ăn đạm, đường, mỡ) 4-7 ngày/ tuần Hỏi Có/không 8 Dùng corticoid kéo dài ≥ 3 tháng  5 mg prednisonlon /ngày/3 tháng Hỏi Có/không
  • 21.
    SƠ ĐỒ NGHIÊNCỨU 21 113 BN nam được chẩn đoán mắc bệnh gút nguyên phát theo tiêu chuẩn của Bennet-Wood - Khai thác tiền sử, ghi nhận các thói quen ăn uống và hoạt động thể lực - khám lâm sàng, đo huyết áp, vòng eo, vòng mông, chiều cao, cân nặng - Xét nghiệm máu: glucose, acid uric, lipid máu, ure, cre, HBA1c. Phân thành 2 nhóm theo tiêu chẩn chẩn đoán HCCH của NCEP-ATP III BN gút nguyên phát + HCCH(-) BN gút nguyên phát + HCCH(+) Mô tả đặc điểm HCCH trên BN gút Khảo sát một số yếu tố nguy cơ của HCCH trên BN gút
  • 22.
    KẾT QUẢ &BÀN LUẬN 1. Đặc điểm tuổi của nhóm nghiên cứu • (*) Phạm Thị Minh Nhâm(2011): 55.39 ± 11.69 Nguyễn Bá Khanh(2010): 59.4 ± 10.9 22 Tuổi trung bình: 58.03 ± 13.18*
  • 23.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2. Đặc điểm thời gian mắc bệnh (*) Lê Thị Viên(2006): 9.56 ± 6.1 Annemans(2000-2005): ở Anh và Đức là 6.75 ± 5.56 năm và 5.62 ± 2.38 năm 23 Thời gian(năm) HCCH(+) HCCH(-) Tổng P n % n % n % < 10 20 38.46 43 70.49 63 55.75 <0.001 ≥ 10 32 61.54 18 29.51 50 44.25 TB ± SD 10.52 ± 6.7 6.67 ± 5.01 8.44 ± 6.1(*) <0.001 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 24.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀ BÀN LUẬN 3. Tỷ lệ HCCH của nhóm nghiên cứu • (*) Đỗ Văn Học(2012): 61.4% Young Hee Rho (2005) : 43.6% J M Fraile(2010): 51% 24 Tỷ lệ HCCH/gút:46% (*) KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 25.
    KẾT QUẢ &VÀ BÀN LUẬN 4. Các đặc điểm của HCCH ở bệnh nhân Gút: 25 Chỉ tiêu Nhóm HCCH(+) (n=52); ( TB SD) Nhóm HCCH(-) (n=61); (TB  SD) p HA Tối đa (mmHg) 141.34  21.36 125.08  14.99 < 0.001 HA Tối thiểu (mmHg) 82.79  10.87 77.72 ± 8.0 < 0.05 Vòng bụng (cm) 94.79  22.68 81.36  10.74 < 0.001 Glucose máu (mmol/L) 7.17  2,74 5.25  1,83 < 0.001 Triglycerit máu (mmol/L) 3.04  1.79 1.75  1,11 < 0.001 HDL-C máu (mmol/L) 0.84  0.46 1.18  0.48 < 0.001
  • 26.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀ BÀN LUẬN 5. Tỷ lệ các tiêu chí HCCH của nhóm nghiên cứu • (*) Đỗ Văn Học(2012): 60.66%; 62.5%; 56.14% 26 0 10 20 30 40 50 60 Béo bụng (VB >90cm) HA≥130/85 Glucose máu ≥ 5.6mmol/l Triglycerid máu ≥ 1.7mmol/l HDL-C<1.0mmol/l Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tăng triglycerid :56.4% Giảm HDL-C: 53.1% (*) Tăng HA: 48.7% KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 27.
    6. Tỷ lệcác thành phần trong HCCH/Gút • (*) Young Hee Rho(2005) : : 58.3%; 24.4%; 4.2% 27 3 TP: 50% 4TP: 44.2% (*) 5TP:5.8% KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 28.
    • 7. Dạngphối hợp 3 yếu tố trong HCCH 28 0 5 10 15 20 25 30 35 Tăng glucose, tăng triglycerid, giảm HDL-C(*) Tăng triglycerid, tăng HA, tăng VB(**) Tăng triglycerid, giảm HDL-C, tăng VB(***) Tỷ lệ % Tỷ lệ % (*): 30.77% (**): 15.38% (***): 3.8% KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 29.
    8. Đặc điểmchỉ số BMI của nhóm nghiên cứu • • Nguyễn Bá Khanh(2010):(*): 26.8% (**)12.7% Becker: BMI ≥ 25: 27% 29 BMI HCCH(+) HCCH(-) Tổng P n % n % n % <18.5 6 11.54 5 8.20 11 9.73 >0.05 18.5 - 22.9 17 32.69 27 44.26 44 38.94 23 - 24.9 12 23.08 21 34.43 33 29.20(*) 25 - 29.9 13 25.00 7 11.48 20 17.70(**) ≥ 30 4 7.69 1 1.64 5 4.42 TB ± SD 23.97 ± 4.12 22.65 ± 2.64 23.26 ± 3.5 <0.05 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 30.
    9. Đặc điểmtăng huyết áp theo JNC-7 • Đặng Hồng Hoa(2012) (*): 24.2% (**): 16.2% Annemans(2000-2005) : Anh- Đức(**)17,5% và 18,5% 30 THA HCCH(+) HCCH(-) Tổng P n % n % n % Bình thường 2 3.85 11 18.03 13 11.5 < 0.001 Tăng HA tiềm tàng 13 25 35 57.38 48 42.48 Tăng HA độ 1 25 48.08 12 23.08 37 32.74(*) Tăng HA độ 2 12 23.08 3 4.92 15 13.27(**) KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 31.
    10. Đặc điểmđái tháo đường theo ADA 2010 Nguyễn Bá Khanh (*)(2010): 22.5% Choi(2007): 33.1% 31 ĐTĐ HCCH(+) HCCH(-) Tổng P n % n % n % Có 22 42.3 10 16.39 32 28.32(*) < 0.005Không 30 57.69 51 83.61 81 71.68 TB ± SD 7.17 ± 2.74 5.24 ± 1.83 6.14 ± 2.5 < 0.001 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 32.
    11. Rối loạnLipid máu (*)Phạm Thị Diệu Hà (2003): 85% Nguyễn Thị Ngọc Lan(2005): 85% Fam (2002): 25% - 60% 32 Rối loạn Lipid máu HCCH (+) HCCH (-) Tổng P n % n % n % Có 50 98.0 38 62.3 88 78.6(*) < 0.001 Không 1 2.0 23 37.7 24 21.4 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 33.
    12. Tỷ lệcác thành phần lipid máu bất thường/BN gút • Nguyễn Thị Ngọc lan(2005)60.1%, 33.8%, 54.6%, 30.9% Choi(2007): (*) 53.1%; (**) 47.4%33 53.1(**)55.8(*) 31 25.7 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 34.
    13. Liên quangiữa HCCH và thói quen lạm dụng rượu, bia 34 Lạm dụng rượu/bia Nhóm HCCH (+) Nhóm HCCH (-) OR CI n % n % Có 13 25 41 67.21 6.15* 2.46 - 15.32Không 39 75 20 32.79 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 35.
    14. Liên quangiữa HCCH và lạm dụng corticoid • Fadet (2007 ): BN sử dụng corticoid có thành phần của HCCH theo NCEP-ATPIII cao hơn BNkhông sử dụng corticoid • Thomson (2007): HCCH và Cushing 35 Lạm dụng corticoid Nhóm HCCH(+) Nhóm HCCH(-) OR CI n % n % Có 51 98.08 20 32.79 104.5 13.46-812.14Không 1 1.92 41 67.21 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 36.
    15. Liên quangiữa HCCH và thời gian mắc bệnh gút 36 TG (năm) Nhóm HCCH(+) Nhóm HCCH(-) OR CI n % n % < 10 năm 20 38.6 43 70.49 3.82 1.66 – 8.78 ≥ 10 năm 32 61.54 18 29.51 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 37.
    16. Liên quangiữa HCCH và một số yếu tố nguy cơ khác 37 Yếu tố nguy cơ OR CI Thói quen hút thuốc 1.21 0.58-2.53 Chế độ tập luyện 0.69 0.15 - 3.04 Nơi cư trú 0.98 0.45 – 2.12 Thói quen ăn đạm 2.64 0.79-8.87 Tăng acid uric máu 0.84 0.35 – 2.0 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
  • 38.
    KẾT LUẬN 1. Đặcđiểm hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn NCEP- ATP III ở bệnh nhân nam giới mắc bệnh Gút nguyên phát - 46% bệnh nhân Gút có mắc HCCH - Các dạng kết hợp chính trong HCCH ở BN Gút: + Kết hợp 3 yếu tố: 50%; trong đó 3 thành phần thường gặp là tăng Glucose máu, tăng TG máu và giảm HDL- C (30.77%) + Kết hợp 4 yếu tố: 44,2%; trong đó 4 thành phần thường gặp là tăng Glucose máu, tăng TG máu, THA và giảm HDL- C (39.13%) - 22.12% BN gút có BMI ≥ 25 (kg/m2) theo tiêu chuẩn WHO 2000: + 15.04% có HCCH (+) + 7.1% có HCCH (-) 38
  • 39.
    KẾT LUẬN - 46%BN Gút có THA theo JNC-7: + 32.7% có HCCH (+) + 13.3% có HCCH (-) - 28.32% BN Gút có ĐTĐ theo tiêu chuẩn ADA 2010: + 19.5% có HCCH (+) + 8.8% có HCCH (-) - 78.6% BN Gút có rối loạn chuyển hóa lipid máu: + 44.2% có HCCH (+) + 33.6% có HCCH (-) 2. Một số yếu tố có nguy cơ của HCCH ở bệnh nhân Gút - Sử dụng corticosteroid kéo dài (OR =104.5) - Lạm dụng rượu, bia gây (OR = 6.15) - Thời gian mắc bệnh dài >10 năm (OR = 3.82) 39
  • 40.
    KIẾN NGHỊ 40  Cầnphát hiện và điều trị sớm các triệu chứng của HCCH ở bệnh nhân Gút, đặc biệt là các triệu chứng tăng TG, giảm HDL- C, tăng huyết áp  Cần tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho người bệnh hiểu biết về mối liên quan giữa bệnh Gút với HCCH và các yếu tố nguy cơ để họ điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống, luyện tập phù hợp
  • 41.
    41 EM XIN CHÂNTHÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ !