Thuốc
Hoàn
Ths.Bs.Nguyễn Ngọc Huệ
THÀNH
VIÊN
NHÓM 6
1. Huỳnh Nhật Lâm
2. Trần PhướcLộc
3. Nguyễn Văn Hiệu
4. Lê Đức Anh
5. Nguyễn Mai Bảo Ngọc
6. Võ Minh Châu
7. Dương Quốc Quang
MỤC
TIÊU
1.Định
nghĩa
2.Phân loại
thuốc hoàn
3.Yêu cầu
kỹ thuật
A.Viên hoàn
cứng
B.Viên hoàn
mềm
Định nghĩa và phân loại thuốc Hoàn
• 1.ĐỊNH NGHĨA
• Hoàn là dạng thuốc rắn, hình cầu, mềm hoặc
cứng
• Khối lượng có thể thay đổi từ 04 mg đến 12 mg.
• Thành phần của hoàn gồm: bột mịn của dược
liệu hoặc các dịch chiết dược liệu, các chất dính
hoặc các tá dược thích hợp.
• Thuốc hoàn dùng để uống, nhai hoặc ngậm.
2. PHÂN LOẠI
1. Thuốc hoàn được phân loại theo thể chất hoặc theo các chất dính:
2. Theo thể chất; Hoàn cứng và hoàn mềm.
3. Theo chất dính:
• Hoàn mật ong: Làm từ bột mịn dược liệu, dùng mật ong làm chất dính.
• Hoàn mật ong - nước; Làm từ bột mịn dưọc liệu, dùng mật ong và nước làm chất dính.
• Hoàn nước: Làm từ bột mịn dược liệu, dùng nước (hay rượu gạo, giấm, dịch chiết dược liệu,
nước đường) làm chất dính.
• Hoàn hồ: Làm từ bột mịn dược liệu, dùng hồ gạo hoặc hồ bột mỳ làm chất dính.
• Hoàn cao đậm đặc: Từ dịch chiết dược liệu hay dịch chiết đậm đặc với tá dược thích hợp
hoặc bột mịn dược liệu; có thể thêm nước hoặc mật ong làm chất dính.
A.VIÊN HOÀN CỨNG
1. Định nghĩa
• Viên hoàn cứng là dạng hình cầu, có khối lượng nhỏ, thể tích rắn
chắc, thường được điều chế bằng cách trộn bột dược liệu với cao
lỏng dược liệu hoặc nước hay hồ loãng theo tỷ lệ nhất dịnh trong
dụng cụ lắc tròn (nồi bao, thúng lắc...). Các viên hoàn đôi khi
được bao áo màu khác nhau theo lý luận y học cổ truyền:
• đỏ - thuôc tim mạch (thuộc tâm).
• xanh thuộc can,.
• vàng thuộc tỳ vị, đen thuộc thận...).
• Khi dùng thuốc thường phải nhai trước khi nuốt.
2.PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU
CHẾ
• Các dược liệu đã được chế biến sao
tẩm theo yêu cầu của từng chuyên
luận, tán mịn và trộn đều theo
phương pháp trộn bột kép. Tuỳ theo
chuyên luận mà chọn tá dược nhất
định để làm hoàn; có thể dùng dược
liệu thô hoặc bột dược liệu thô nấu
cao hoặc dùng nước, mật ong pha
loãng hoặc nước đường, hồ tinh hột...
Hồ tinh bột
Trộn đều
1 lớp bột khô
Lắc
đều
SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
Dược liệu Khay Vê thuốc thành
từng viên
Thành phẩm viên
hoàn cứng
Phơi khô Khay
3.YÊU CẦU KỸ THUẬT
• Hình thức bên ngoài: Viên phải tròn, có đường kính tương đối đồng đều. Màu sắc phải đồng nhất tuỳ theo cách bao (trắng, đen,
đỏ ... ). Có mùi vị của dược liệu có trong đơn.
-Độ đồng nhất: Ở mặt cắt của viên hoàn phải đồng màu, không được chỗ đậm chỗ nhạt,tương đối đồng đều trong viên.
-Độ ẩm: trong khoảng 6%10% tùy từng loại viên hoàn.
-Độ tan rã:không được quá 2 giờ tùy từng loại viên.
-Sai số khối lượng đơn vị viên hoàn: Với loại viên hoàn có đưòng kính > 0,5 cm cho phép ±10 % so với khối lượng trung bình của
từng viên.
-Cỡ viên hoàn, định tính, định lượng: theo tiêu chuẩn riêng của từng loại viên hoàn.
-Sai số khối lượng đơn vị đóng gói: Theo tiêu chuẩn riêng của từng loại hoàn.
• Loại hoàn bé hơn 0,5 cm, đóng gói khối lượng 50 g thì sai số đóng gói cho phép 50 g ± 3 % ( 48,5 g dến 51,5 g).
• Loại hoàn lớn hơn 0,5 cm và nhỏ hơn 1 cm, đóng gói khối lượng 100 g thì sai số cho phép 100 g ± 5 % (95 g đến 105 g).
-Độ nhiễm khuẩn: không được có nấm mốc, không được có trực khuẩn ecoli và các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác, không được có vi trùng kỵ
khí, không được có tụ cầu gây bệnh.
-Tổng số vi khuẩn hiếu khí không gây bệnh sống lại không quá 50000 khuẩn lạc/1g hoàn.
-Tổng số nấm mốc và nấm men không quá 500g khuẩn lạc/1g.
B.VIÊN HOÀN MỀM
1.ĐỊNH NGHĨA
• Viên hoàn mềm là dạng hình cầu có thể
chất tương đối mềm, được bào chế bằng
cách trộn đều thuốc với mật ong đã được
cô đặc, hoặc sáp ong theo qui định.
• Cách làm hoàn mềm
Luyện mật Làm hoàn
2.YÊU CẦU KỸ THUẬT
• Hình thức bên ngoài: Viên phải tròn,có đường kính tương đối đồng đều.Thể chất mềm ,màu
đen nhánh. Có mùi vị dược liệu trong đơn pha chế.
-Độ đồng nhất: Ở mặt cắt của hoàn phải đồng màu,nhẫn,mịn.
-Độ ẩm: trong khoảng 11%  15% tùy từng loại.
-Cỡ viên hoàn, định tính, định lượng : theo tiêu chuẩn của từng loại.
-Độ nhiễm khuẩn: không được có nấm mốc,không được có trực khuẩn ecoli và các vi khuẩn gây
bệnh đường ruột khác, không được có vi trùng kỵ khí, không được có tụ cầu gây bệnh.
-Tổng số vi khuẩn hiếu khí không gây bệnh sống lại không quá 50000 khuẩn lạc/1g hoàn.
-Tổng số nấm mốc và nấm men không quá 500g khuẩn lạc/1g
Tài liệu tham khảo
SÁCH BÀO CHẾ ĐÔNG DƯỢC, Tham khảo (T219-301)
BÀO CHẾ DÔNG DƯỢC K14.pptx

BÀO CHẾ DÔNG DƯỢC K14.pptx

  • 1.
  • 2.
    THÀNH VIÊN NHÓM 6 1. HuỳnhNhật Lâm 2. Trần PhướcLộc 3. Nguyễn Văn Hiệu 4. Lê Đức Anh 5. Nguyễn Mai Bảo Ngọc 6. Võ Minh Châu 7. Dương Quốc Quang
  • 3.
    MỤC TIÊU 1.Định nghĩa 2.Phân loại thuốc hoàn 3.Yêucầu kỹ thuật A.Viên hoàn cứng B.Viên hoàn mềm
  • 4.
    Định nghĩa vàphân loại thuốc Hoàn • 1.ĐỊNH NGHĨA • Hoàn là dạng thuốc rắn, hình cầu, mềm hoặc cứng • Khối lượng có thể thay đổi từ 04 mg đến 12 mg. • Thành phần của hoàn gồm: bột mịn của dược liệu hoặc các dịch chiết dược liệu, các chất dính hoặc các tá dược thích hợp. • Thuốc hoàn dùng để uống, nhai hoặc ngậm.
  • 5.
    2. PHÂN LOẠI 1.Thuốc hoàn được phân loại theo thể chất hoặc theo các chất dính: 2. Theo thể chất; Hoàn cứng và hoàn mềm. 3. Theo chất dính: • Hoàn mật ong: Làm từ bột mịn dược liệu, dùng mật ong làm chất dính. • Hoàn mật ong - nước; Làm từ bột mịn dưọc liệu, dùng mật ong và nước làm chất dính. • Hoàn nước: Làm từ bột mịn dược liệu, dùng nước (hay rượu gạo, giấm, dịch chiết dược liệu, nước đường) làm chất dính. • Hoàn hồ: Làm từ bột mịn dược liệu, dùng hồ gạo hoặc hồ bột mỳ làm chất dính. • Hoàn cao đậm đặc: Từ dịch chiết dược liệu hay dịch chiết đậm đặc với tá dược thích hợp hoặc bột mịn dược liệu; có thể thêm nước hoặc mật ong làm chất dính.
  • 6.
    A.VIÊN HOÀN CỨNG 1.Định nghĩa • Viên hoàn cứng là dạng hình cầu, có khối lượng nhỏ, thể tích rắn chắc, thường được điều chế bằng cách trộn bột dược liệu với cao lỏng dược liệu hoặc nước hay hồ loãng theo tỷ lệ nhất dịnh trong dụng cụ lắc tròn (nồi bao, thúng lắc...). Các viên hoàn đôi khi được bao áo màu khác nhau theo lý luận y học cổ truyền: • đỏ - thuôc tim mạch (thuộc tâm). • xanh thuộc can,. • vàng thuộc tỳ vị, đen thuộc thận...). • Khi dùng thuốc thường phải nhai trước khi nuốt.
  • 7.
    2.PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ • Cácdược liệu đã được chế biến sao tẩm theo yêu cầu của từng chuyên luận, tán mịn và trộn đều theo phương pháp trộn bột kép. Tuỳ theo chuyên luận mà chọn tá dược nhất định để làm hoàn; có thể dùng dược liệu thô hoặc bột dược liệu thô nấu cao hoặc dùng nước, mật ong pha loãng hoặc nước đường, hồ tinh hột...
  • 8.
    Hồ tinh bột Trộnđều 1 lớp bột khô Lắc đều SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ Dược liệu Khay Vê thuốc thành từng viên Thành phẩm viên hoàn cứng Phơi khô Khay
  • 9.
    3.YÊU CẦU KỸTHUẬT • Hình thức bên ngoài: Viên phải tròn, có đường kính tương đối đồng đều. Màu sắc phải đồng nhất tuỳ theo cách bao (trắng, đen, đỏ ... ). Có mùi vị của dược liệu có trong đơn. -Độ đồng nhất: Ở mặt cắt của viên hoàn phải đồng màu, không được chỗ đậm chỗ nhạt,tương đối đồng đều trong viên. -Độ ẩm: trong khoảng 6%10% tùy từng loại viên hoàn. -Độ tan rã:không được quá 2 giờ tùy từng loại viên. -Sai số khối lượng đơn vị viên hoàn: Với loại viên hoàn có đưòng kính > 0,5 cm cho phép ±10 % so với khối lượng trung bình của từng viên. -Cỡ viên hoàn, định tính, định lượng: theo tiêu chuẩn riêng của từng loại viên hoàn. -Sai số khối lượng đơn vị đóng gói: Theo tiêu chuẩn riêng của từng loại hoàn. • Loại hoàn bé hơn 0,5 cm, đóng gói khối lượng 50 g thì sai số đóng gói cho phép 50 g ± 3 % ( 48,5 g dến 51,5 g). • Loại hoàn lớn hơn 0,5 cm và nhỏ hơn 1 cm, đóng gói khối lượng 100 g thì sai số cho phép 100 g ± 5 % (95 g đến 105 g). -Độ nhiễm khuẩn: không được có nấm mốc, không được có trực khuẩn ecoli và các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác, không được có vi trùng kỵ khí, không được có tụ cầu gây bệnh. -Tổng số vi khuẩn hiếu khí không gây bệnh sống lại không quá 50000 khuẩn lạc/1g hoàn. -Tổng số nấm mốc và nấm men không quá 500g khuẩn lạc/1g.
  • 10.
    B.VIÊN HOÀN MỀM 1.ĐỊNHNGHĨA • Viên hoàn mềm là dạng hình cầu có thể chất tương đối mềm, được bào chế bằng cách trộn đều thuốc với mật ong đã được cô đặc, hoặc sáp ong theo qui định. • Cách làm hoàn mềm Luyện mật Làm hoàn
  • 11.
    2.YÊU CẦU KỸTHUẬT • Hình thức bên ngoài: Viên phải tròn,có đường kính tương đối đồng đều.Thể chất mềm ,màu đen nhánh. Có mùi vị dược liệu trong đơn pha chế. -Độ đồng nhất: Ở mặt cắt của hoàn phải đồng màu,nhẫn,mịn. -Độ ẩm: trong khoảng 11%  15% tùy từng loại. -Cỡ viên hoàn, định tính, định lượng : theo tiêu chuẩn của từng loại. -Độ nhiễm khuẩn: không được có nấm mốc,không được có trực khuẩn ecoli và các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác, không được có vi trùng kỵ khí, không được có tụ cầu gây bệnh. -Tổng số vi khuẩn hiếu khí không gây bệnh sống lại không quá 50000 khuẩn lạc/1g hoàn. -Tổng số nấm mốc và nấm men không quá 500g khuẩn lạc/1g
  • 12.
    Tài liệu thamkhảo SÁCH BÀO CHẾ ĐÔNG DƯỢC, Tham khảo (T219-301)