CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NUTRILITE Tổng quan kinh nghiệm sản phẩm   BỔ SUNG DINH DƯỠNG NUTRILITE Hội thảo dinh dưỡng Nutrilite  1. LỢI ÍCH BỔ SUNG DINH DƯỠNG 2. HƯỚNG ĐẾN SỨC KHỎE TỐI ƯU Hội thảo bán hàng Nutrilite KỸ NĂNG BÁN NUTRILITE
NỘI DUNG Các yếu tố tạo nên sức khỏe tối ưu Tìm hiểu về chất dinh dưỡng Dinh dưỡng cho một số đối tượng đặc biệt
Sức khỏe là một trạng thái toàn vẹn về  tâm, sinh lý và xã hội  chứ không chỉ là không ốm đau, bệnh tật  ( định nghĩa của WHO) Sức khỏe là gì ?
Sức khỏe tối ưu là gì? Là khi bạn thể hiện hình ảnh tốt nhất của mình trong một trạng thái  khỏe mạnh, bền bỉ, thoải mái và tươi tắn
ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC SỨC KHỎE TỐI ƯU THÌ BẠN PHẢI LÀM GÌ ?
Tinh thần lạc quan Tập thể dục Sinh hoạt & Nghỉ ngơi lành mạnh Chế độ dinh dưỡng tốt SỨC KHỎE TỐI ƯU
a. Tinh thần lạc quan Lợi ích của  “Tinh Thần Lạc Quan”  ? Làm thế nào để có được một tinh thần lạc quan ? Không có tinh thần lạc quan ảnh hưởng thế nào đến vấn đề dinh dưỡng của cơ thể ?
Giảm Stress , dễ dang vượt qua được bệnh tật. Hãy  suy nghĩ theo hướng tích cực  nhất để có tinh thần lạc quan a. Tinh thần lạc quan
Không có tinh thần lạc quan trong cuộc sống sẽ dẫn đến Biếng ăn Không tập trung vào ăn uống Bỏ ăn a. Tinh thần lạc quan Dẫn đến  thiếu dinh dưỡng và suy sụp sức khỏe cả thể xác lẫn tinh thần
b. Tập thể dục Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe ? Nên tập thể dục như thế nào ? Tập thể dục ảnh hưởng thế nào đến vấn đề dinh dưỡng của cơ thể ?
Tăng cường sức khỏe  tim mạch, phát triển cơ bắp và giảm căng thẳng, stress. Luyện tập  thường xuyên  mỗi ngày với  cường độ vừa phải  tùy thuộc với  sức khỏe mỗi người. b. Tập thể dục
Tập thể dục thường xuyên sẽ cho bạn có được tinh thần sảng khoái, cơ thể khỏe mạnh  >>> Tăng cường hấp thu dinh dưỡng. Hãy tập thể dục thường xuyên và biến vận động thành một phần trong cuộc sống của bạn! b. Tập thể dục
Dưới 1 tuổi  Từ 1-3 tuổi   Từ 3-5 tuổi  Từ 5-12 tuổi   Từ 12-18 tuổi  Từ 18 tuổi trở lên Sinh hoạt & nghỉ ngơi gồm những hoạt động gì ? Hoạt động nào là quan trọng nhất, tại sao ? Thời gian ngủ của mỗi gian đoạn sống sau đây là bao nhiêu ?  Sinh hoạt & nghỉ ngơi lành mạnh ảnh hưởng đến dinh dưỡng của cơ thể ra sao ? C. Sinh hoạt & Nghỉ ngơi lành mạnh
Các hoạt động vui chơi, giải trí, ngủ nghỉ,… Hoạt động ngủ là quan trọng nhất vì thiếu ngủ gây tổn thương não: Tinh thần mệt mỏi, ăn uống kém >>> Thiếu dinh dưỡng và sức khỏe suy sụp Mất ngủ 5 ngày có thể gây đột quỵ và tử vong c. Sinh hoạt & Nghỉ ngơi lành mạnh
Thời gian ngủ: Tùy theo độ tuổi sẽ có thời gian ngủ khác nhau. c. Nghỉ ngơi hợp lý 7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17 Dưới 1 tuổi 1-3  tuổi 3-5  tuổi 5-12t 12-18t >18t 7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17 Dưới 1 tuổi 1-3  tuổi 3-5  tuổi 5-12t 12-18t >18t
Phục hồi sức khỏe và giảm căng thẳng tress sau lao động vất vả. Giúp cho hệ tiêu hóa làm việc tốt Tránh những thói quen có hại như: hút thuốc, uống bia rượu, thức khuya,… c. Nghỉ ngơi lành mạnh & hợp lý >Hiệu suất hấp thu dinh dưỡng của hệ tiêu hóa sẽ đạt tốt nhất
Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng chúng ta cần mỗi ngày ? Tỷ lệ hợp lý mỗi nhóm là bao nhiêu? Hãy vẽ tháp khuyến nghị dinh dưỡng với  tên và lượng  thực phẩm cần thiết của mỗi nhóm cho người Việt Nam mỗi ngày? c. Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Chế độ ăn uống hợp lý nên có chứa đủ  chất bột đường, đạm, dầu mỡ, vitamin và khoáng chất và nước. Chú ý rằng sự  cân bằng, đa dạng và điều độ  trong bữa ăn là cốt yếu để có sức khỏe tốt c. Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Ví dụ về sự cân bằng trong bữa ăn Bột đường: 66-70%  1g bột đường cung cấp 4kcal Chất béo: 15-20%  1g béo cung cấp 9kcal Chất đạm: 12-14%  1g đạm cung cấp 4kcal Vậy mỗi người cần  2200kcal/ngày  thì hàm lượng các chất dinh dưỡng là: Tỷ lệ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu năng lượng:
Ví dụ về sự cân bằng trong bữa ăn 2200kcal (420-560)/9=  36-48 15-20%=  330-440 Chất béo (264-308)/4=  66-77 12-14%=  264-308 Chất đạm (1452-1540)/4=  363-385 66-70% =  1452 - 1540 Chất bột đường Hàm lượng (g) Năng lượng (kcal) Chất dinh dưỡng
Sữa Yaourt  2-3 hũ Rau xanh  100-300g Dầu ăn  15-25g Thịt, cá, trứng,  các loại đậu  200-300g Trái cây  100-200g Ngũ cốc  300-500g Tháp dinh dưỡng HẰNG NGÀY Trái cây  100-200g
<10g <17g 20g 50g thịt  83g thủy sản 66g đậu phụ 330g/ ngày 400g/ ngày MỘT NGÀY
Làm thế nào để đánh giá SỨC KHỎE của bạn
PP1:  Dựa trên Chỉ Số Khối cơ thể ( BMI) <18.5  : Suy dinh dưỡng 18.5-23 : Cân đối 23.1-25 : Thừa cân >25 : Béo phì (theo khuyến nghị của tổ chức y tế thế giới WHO) Cân nặng  Chiều cao bình phương BMI= (Chỉ áp dụng cho người trưởng thành) (kg) m 2
CNLT =  {Chiều cao (cm) - 100}* 0.9 Bạn A cao 175 cm, hỏi cân nặng lý tưởng của bạn là bao nhiêu ? PP2:  Cân nặng lý tưởng ( CNLT) CNLT =  {175 - 100}* 0.9 = 67.5 (kg) Ví dụ1:
Nhóm đa lượng:  Bột đường, đạm, béo, nước Nhóm vi lượng:   Vitamin & khoáng chất Những nhóm chất khác:  Phytounutrients, chất xơ Các chất dinh dưỡng
Các chất bột đường Có nguồn gốc chủ yếu từ  thực vật : ngũ cốc và rau quả Khi vào cơ thể sẽ sinh ra đường  glucose  là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể
Có 2 loại chất bột đường: Chất bột đường có cấu trúc đơn giản   (đường ăn ): chủ yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chất bột đường có cấu trúc phức tạp  ( ngũ cốc & rau quả ): ngoài năng lượng còn cung cấp  các chất dinh dưỡng  khác: Vitamin, chất xơ,… Các chất bột đường
Chất đạm Cung cấp  năng lượng Cung cấp  acid amin  để tổng hợp  tế bào  trong cơ thể  nội tạng, da, tóc, móng, xương, thịt,… Là nguồn nguyên liệu tạo nên  enzyme  thực hiện tất cả quá trình sống trong cơ thể
Từ động vật:  thịt, cá, trứng, sữa,… có giá trị dinh dưỡng cao Từ thực vật:  Các loại đậu nành, khoai tây, bột mì,… có giá trị dinh dưỡng thấp hơn Chất đạm Có 2 loại chất đạm: Nên sử dụng cả 2 loại đạm thực vật và động vật trong bữa ăn
Chất béo Là nguồn dự trữ năng lượng của cơ thể ở dạng mỡ Là môi trường để lưu trữ các vitamin tan trong dầu như: A,D, E,K Cung cấp các acid béo như: Omega 3,6, DHA,… từ dầu cá rất quan trọng cho phát triển trí não
Tham gia vào cấu tạo của  màng tế bào và mô mỡ  của cơ thể Có 2 loại chất béo: Chất béo bão hòa:  từ mỡ động vật( trừ cá), có hại cho sức khỏe do gây hại cho tim mạch Chất béo không bão hòa:  từ dầu thực vật ( trừ dầu dừa, dầu cọ) có lợi cho sức khỏe Chất béo
Nước Nước chiếm 60-70% khối lượng cơ thể Không chưa Vitamin, không có năng lượng nhưng rất cần thiết cho cơ thể Cơ thể cần nước để thực hiện mọi quá trình sinh học: như thải độc ra khỏi cơ thể, tiêu hóa thức ăn, tuần hoàn máu,…
Vitamin Là những  hợp chất hữu  cơ rất cần thiết cho các quá trình  sinh hóa  của cơ thể Có 2 loại Vitamin: Tan trong dầu:  A,D,E,K Tan trong nước:  B, C
Vitamin Vitamin có trong thực phẩm phần lớn là rau quả và trái cây, ngoài ra có 1 ít trong thịt, ngũ cốc. Mỗi laoij thực phẩm chỉ chứa một vài loại Vitamin Vitamin bị thất thoát nhiều trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, chế biện thực phẩm
Khoáng chất Là những  nguyên tố vô cơ  tham gia cấu tạo các  enzyme  cần thiết cho qua trình sinh hóa của cơ thể Động vật & thực vật  đều cung cấp khoáng chất Mỗi loại thực phẩm cũng chỉ chứa  vài loại khoáng chất
HOẠT ĐỘNG NHÓM: KIỂM TRA KIẾN THỨC DINH DƯỠNG CỦA BẠN
THỰC PHẨM NÀO GIÀU VITAMIN A NHẤT Vitamin A (mcg) Thịt vịt Cá chép Gan lợn Lươn Trứng gà Dinh dưỡng
 
THỰC PHẨM NÀO GIÀU VITAMIN C NHẤT Vitamin C (mg) Bưởi Xoài chín Quýt Chuối Chanh Dinh dưỡng
 
THỰC PHẨM NÀO GIÀU CAN-XI NHẤT Can-xi (mg) Tép khô Tôm đồng Cua đồng Sữa bò Trứng gà Dinh dưỡng
 
THỰC PHẨM NÀO GIÀU SẮT NHẤT Sắt (mg) Đậu nành Tôm khô Gan bò Rau đay Rau muống Dinh dưỡng
 
Phytonutrient Phytonutrient  là các chất dinh dưỡng có nguồn gốc  thực vật Giúp bảo vệ tế bào thực vật tránh tác hại từ côn trùng, vi khuẩn, virut, tia cực tím,… Mang lại lợi ích này cho con người. Ví dụ:  Flavonoid  trong đậu nahf giảm nồng độ cholesterol trong máu.
Chất xơ Cơ thể con người không thể tiêu hóa được chất xơ. Giúp cơ thể thải chất cặn bã theo đường ruột một cách dễ dàng  chống táo bón Thực phẩm giàu chất xơ nhất là thực vật: rau quả và trái cây
Suy dinh dưỡng Béo phì Người cao tuổi Người bị tiểu đường DINH DƯỠNG
1. Anh A cao1,7m, nặng 80Kg. Dựa vào chỉ số BMI, Anh/ chị cho biết tình trạng sức  khỏe của anh A như thế nào ? 2. Vì sao anh A lại có tình trạng sức khỏe    trên  3. Cân nặng lý tưởng của anh A là bao    nhiêu ?Anh/ chị hãy cho anh A lời    khuyên để anh A có được cân nặng lý    tưởng như trên.
BMI=  80 1.7 x 1.7  =27.68 Béo phì
Béo phì- Một số nguyên nhân gây béo phì Chế độ  ăn giàu chất béo và thực phẩm sinh năng lượng nhiều hơn nhu cầu cơ thể Hoạt động thể lực ít Yếu tố di truyền
Béo phì- Một số biện pháp giảm cân Cân nặng lý tưởng= ( 170-100) x 0.9 = 63Kg Chế độ ăn: Giảm, các chất sinh năng lượng Đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng khác ( chất vi lượng, xơ,…) Gia tăng vận động thể lực
1.  Chị B cao1,6m, nặng 45Kg. Dựa vào chỉ số BMI, Anh/ chị cho biết tình trạng sức khỏe của chị B như thế nào ? 2.  Vì sao Chị B lại có tình trạng sức khỏe      trên? 3.  Cân nặng lý tưởng của chị B là bao   nhiêu ? Muốn có cân nặng như vậy thì chị B phải thực hiện chế độ ăn ra sao?
BMI=  45 1.6 x 1.6  =17.59 Thiếu cân
Suy dinh dưỡng- Một số yếu tố gây suy dinh dưỡng Bệnh lý: Rối lọan tiêu hóa, gan, nhiễm giun,… Không cung cấp đầy đủ nhu cầu năng lượng cho cơ thể từ khẩu phần ăn
Cân nặng lý tưởng = (160-100) x 0.9 = 54kg Suy dinh dưỡng- Một số biện pháp tăng cân Tăng cường thực phẩm giàu năng lượng, vitamin và khoáng chất Xác định nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu cân Sinh hoạt điều độ
1. Đặc điểm của người cao tuổi? 2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người cao tuổi? 3. Cách ăn của người cao tuổi ?
Người cao tuổi- Đặc điểm Dễ mắc bệnh:  loãng xương, tim mạch, tiểu đường, huyết áp,… Nhu cầu về năng lượng thấp. Nhu cầu về vi lượng cao.
Người cao tuổi- Chế độ ăn  Uống nước đầy đủ  Giảm các thực phẩm sinh năng lượng so với thời trẻ Giảm đường và muối Hạn chế ăn thịt, thay bằng cá hoặc các loại đạm thực vật Ăn nhiều rau, hoa quả, thức ăn có chứa các chất chống oxy hóa
Người cao tuổi- Cách ăn Tránh ăn quá no làm mềm thức ăn Theo dõi và kiểm tra vấn đề ăn và uống của người cao tuổi
1. Những người nào thì có nguy cơ bị tiểu    đường? 2. Chế độ ăn uống cho người bị tiểu      đường? 3. Một số biện pháp để giảm nguy cơ bị    tiểu đường
Tiểu đường-Các đối tượng dễ mắc bệnh Béo phì Ít hoạt động thể lực Chế độ ăn nhiều bột đường Gia đình có tiền sử bị tiểu đường
Tiểu đường- Chế độ ăn Đảm bảo  vừa đủ năng lượng Cung cấp  cân đối các chất dinh dưỡng,  đạm, đường, béo, vitamin, ( đặc biệt là các vitamin nhóm B), khoáng chất. Dùng thức ăn có  chỉ số chuyển hóa đường huyết thấp , giàu chất xơ Chia bữa ăn ra thành  nhiều bữa  nhỏ khác nhau
Tiểu đường- dự phòng Thực hiện chế độ ăn lành mạnh Tăng cường  hoạt động  thể lực Thừa cân  và béo phì:  giảm cân Duy trì  cân nặng  hợp lý Phòng ngừa  tiểu đường
CHÚC CÁC BẠN MẠNH KHỎE VÀ THÀNH CÔNG VỚI AMWAY

Bổ sung dinh dưỡng

  • 1.
    CHƯƠNG TRÌNH HUẤNLUYỆN NUTRILITE Tổng quan kinh nghiệm sản phẩm BỔ SUNG DINH DƯỠNG NUTRILITE Hội thảo dinh dưỡng Nutrilite 1. LỢI ÍCH BỔ SUNG DINH DƯỠNG 2. HƯỚNG ĐẾN SỨC KHỎE TỐI ƯU Hội thảo bán hàng Nutrilite KỸ NĂNG BÁN NUTRILITE
  • 2.
    NỘI DUNG Cácyếu tố tạo nên sức khỏe tối ưu Tìm hiểu về chất dinh dưỡng Dinh dưỡng cho một số đối tượng đặc biệt
  • 3.
    Sức khỏe làmột trạng thái toàn vẹn về tâm, sinh lý và xã hội chứ không chỉ là không ốm đau, bệnh tật ( định nghĩa của WHO) Sức khỏe là gì ?
  • 4.
    Sức khỏe tốiưu là gì? Là khi bạn thể hiện hình ảnh tốt nhất của mình trong một trạng thái khỏe mạnh, bền bỉ, thoải mái và tươi tắn
  • 5.
    ĐỂ ĐẠT ĐƯỢCSỨC KHỎE TỐI ƯU THÌ BẠN PHẢI LÀM GÌ ?
  • 6.
    Tinh thần lạcquan Tập thể dục Sinh hoạt & Nghỉ ngơi lành mạnh Chế độ dinh dưỡng tốt SỨC KHỎE TỐI ƯU
  • 7.
    a. Tinh thầnlạc quan Lợi ích của “Tinh Thần Lạc Quan” ? Làm thế nào để có được một tinh thần lạc quan ? Không có tinh thần lạc quan ảnh hưởng thế nào đến vấn đề dinh dưỡng của cơ thể ?
  • 8.
    Giảm Stress ,dễ dang vượt qua được bệnh tật. Hãy suy nghĩ theo hướng tích cực nhất để có tinh thần lạc quan a. Tinh thần lạc quan
  • 9.
    Không có tinhthần lạc quan trong cuộc sống sẽ dẫn đến Biếng ăn Không tập trung vào ăn uống Bỏ ăn a. Tinh thần lạc quan Dẫn đến thiếu dinh dưỡng và suy sụp sức khỏe cả thể xác lẫn tinh thần
  • 10.
    b. Tập thểdục Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe ? Nên tập thể dục như thế nào ? Tập thể dục ảnh hưởng thế nào đến vấn đề dinh dưỡng của cơ thể ?
  • 11.
    Tăng cường sứckhỏe tim mạch, phát triển cơ bắp và giảm căng thẳng, stress. Luyện tập thường xuyên mỗi ngày với cường độ vừa phải tùy thuộc với sức khỏe mỗi người. b. Tập thể dục
  • 12.
    Tập thể dụcthường xuyên sẽ cho bạn có được tinh thần sảng khoái, cơ thể khỏe mạnh >>> Tăng cường hấp thu dinh dưỡng. Hãy tập thể dục thường xuyên và biến vận động thành một phần trong cuộc sống của bạn! b. Tập thể dục
  • 13.
    Dưới 1 tuổi Từ 1-3 tuổi Từ 3-5 tuổi Từ 5-12 tuổi Từ 12-18 tuổi Từ 18 tuổi trở lên Sinh hoạt & nghỉ ngơi gồm những hoạt động gì ? Hoạt động nào là quan trọng nhất, tại sao ? Thời gian ngủ của mỗi gian đoạn sống sau đây là bao nhiêu ? Sinh hoạt & nghỉ ngơi lành mạnh ảnh hưởng đến dinh dưỡng của cơ thể ra sao ? C. Sinh hoạt & Nghỉ ngơi lành mạnh
  • 14.
    Các hoạt độngvui chơi, giải trí, ngủ nghỉ,… Hoạt động ngủ là quan trọng nhất vì thiếu ngủ gây tổn thương não: Tinh thần mệt mỏi, ăn uống kém >>> Thiếu dinh dưỡng và sức khỏe suy sụp Mất ngủ 5 ngày có thể gây đột quỵ và tử vong c. Sinh hoạt & Nghỉ ngơi lành mạnh
  • 15.
    Thời gian ngủ:Tùy theo độ tuổi sẽ có thời gian ngủ khác nhau. c. Nghỉ ngơi hợp lý 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Dưới 1 tuổi 1-3 tuổi 3-5 tuổi 5-12t 12-18t >18t 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Dưới 1 tuổi 1-3 tuổi 3-5 tuổi 5-12t 12-18t >18t
  • 16.
    Phục hồi sứckhỏe và giảm căng thẳng tress sau lao động vất vả. Giúp cho hệ tiêu hóa làm việc tốt Tránh những thói quen có hại như: hút thuốc, uống bia rượu, thức khuya,… c. Nghỉ ngơi lành mạnh & hợp lý >Hiệu suất hấp thu dinh dưỡng của hệ tiêu hóa sẽ đạt tốt nhất
  • 17.
    Kể tên cácnhóm chất dinh dưỡng chúng ta cần mỗi ngày ? Tỷ lệ hợp lý mỗi nhóm là bao nhiêu? Hãy vẽ tháp khuyến nghị dinh dưỡng với tên và lượng thực phẩm cần thiết của mỗi nhóm cho người Việt Nam mỗi ngày? c. Chế độ dinh dưỡng hợp lý
  • 18.
    Chế độ ănuống hợp lý nên có chứa đủ chất bột đường, đạm, dầu mỡ, vitamin và khoáng chất và nước. Chú ý rằng sự cân bằng, đa dạng và điều độ trong bữa ăn là cốt yếu để có sức khỏe tốt c. Chế độ dinh dưỡng hợp lý
  • 19.
    Ví dụ vềsự cân bằng trong bữa ăn Bột đường: 66-70% 1g bột đường cung cấp 4kcal Chất béo: 15-20% 1g béo cung cấp 9kcal Chất đạm: 12-14% 1g đạm cung cấp 4kcal Vậy mỗi người cần 2200kcal/ngày thì hàm lượng các chất dinh dưỡng là: Tỷ lệ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu năng lượng:
  • 20.
    Ví dụ vềsự cân bằng trong bữa ăn 2200kcal (420-560)/9= 36-48 15-20%= 330-440 Chất béo (264-308)/4= 66-77 12-14%= 264-308 Chất đạm (1452-1540)/4= 363-385 66-70% = 1452 - 1540 Chất bột đường Hàm lượng (g) Năng lượng (kcal) Chất dinh dưỡng
  • 21.
    Sữa Yaourt 2-3 hũ Rau xanh 100-300g Dầu ăn 15-25g Thịt, cá, trứng, các loại đậu 200-300g Trái cây 100-200g Ngũ cốc 300-500g Tháp dinh dưỡng HẰNG NGÀY Trái cây 100-200g
  • 22.
    <10g <17g 20g50g thịt 83g thủy sản 66g đậu phụ 330g/ ngày 400g/ ngày MỘT NGÀY
  • 23.
    Làm thế nàođể đánh giá SỨC KHỎE của bạn
  • 24.
    PP1: Dựatrên Chỉ Số Khối cơ thể ( BMI) <18.5 : Suy dinh dưỡng 18.5-23 : Cân đối 23.1-25 : Thừa cân >25 : Béo phì (theo khuyến nghị của tổ chức y tế thế giới WHO) Cân nặng Chiều cao bình phương BMI= (Chỉ áp dụng cho người trưởng thành) (kg) m 2
  • 25.
    CNLT = {Chiều cao (cm) - 100}* 0.9 Bạn A cao 175 cm, hỏi cân nặng lý tưởng của bạn là bao nhiêu ? PP2: Cân nặng lý tưởng ( CNLT) CNLT = {175 - 100}* 0.9 = 67.5 (kg) Ví dụ1:
  • 26.
    Nhóm đa lượng: Bột đường, đạm, béo, nước Nhóm vi lượng: Vitamin & khoáng chất Những nhóm chất khác: Phytounutrients, chất xơ Các chất dinh dưỡng
  • 27.
    Các chất bộtđường Có nguồn gốc chủ yếu từ thực vật : ngũ cốc và rau quả Khi vào cơ thể sẽ sinh ra đường glucose là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể
  • 28.
    Có 2 loạichất bột đường: Chất bột đường có cấu trúc đơn giản (đường ăn ): chủ yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chất bột đường có cấu trúc phức tạp ( ngũ cốc & rau quả ): ngoài năng lượng còn cung cấp các chất dinh dưỡng khác: Vitamin, chất xơ,… Các chất bột đường
  • 29.
    Chất đạm Cungcấp năng lượng Cung cấp acid amin để tổng hợp tế bào trong cơ thể nội tạng, da, tóc, móng, xương, thịt,… Là nguồn nguyên liệu tạo nên enzyme thực hiện tất cả quá trình sống trong cơ thể
  • 30.
    Từ động vật: thịt, cá, trứng, sữa,… có giá trị dinh dưỡng cao Từ thực vật: Các loại đậu nành, khoai tây, bột mì,… có giá trị dinh dưỡng thấp hơn Chất đạm Có 2 loại chất đạm: Nên sử dụng cả 2 loại đạm thực vật và động vật trong bữa ăn
  • 31.
    Chất béo Lànguồn dự trữ năng lượng của cơ thể ở dạng mỡ Là môi trường để lưu trữ các vitamin tan trong dầu như: A,D, E,K Cung cấp các acid béo như: Omega 3,6, DHA,… từ dầu cá rất quan trọng cho phát triển trí não
  • 32.
    Tham gia vàocấu tạo của màng tế bào và mô mỡ của cơ thể Có 2 loại chất béo: Chất béo bão hòa: từ mỡ động vật( trừ cá), có hại cho sức khỏe do gây hại cho tim mạch Chất béo không bão hòa: từ dầu thực vật ( trừ dầu dừa, dầu cọ) có lợi cho sức khỏe Chất béo
  • 33.
    Nước Nước chiếm60-70% khối lượng cơ thể Không chưa Vitamin, không có năng lượng nhưng rất cần thiết cho cơ thể Cơ thể cần nước để thực hiện mọi quá trình sinh học: như thải độc ra khỏi cơ thể, tiêu hóa thức ăn, tuần hoàn máu,…
  • 34.
    Vitamin Là những hợp chất hữu cơ rất cần thiết cho các quá trình sinh hóa của cơ thể Có 2 loại Vitamin: Tan trong dầu: A,D,E,K Tan trong nước: B, C
  • 35.
    Vitamin Vitamin cótrong thực phẩm phần lớn là rau quả và trái cây, ngoài ra có 1 ít trong thịt, ngũ cốc. Mỗi laoij thực phẩm chỉ chứa một vài loại Vitamin Vitamin bị thất thoát nhiều trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, chế biện thực phẩm
  • 36.
    Khoáng chất Lànhững nguyên tố vô cơ tham gia cấu tạo các enzyme cần thiết cho qua trình sinh hóa của cơ thể Động vật & thực vật đều cung cấp khoáng chất Mỗi loại thực phẩm cũng chỉ chứa vài loại khoáng chất
  • 37.
    HOẠT ĐỘNG NHÓM:KIỂM TRA KIẾN THỨC DINH DƯỠNG CỦA BẠN
  • 38.
    THỰC PHẨM NÀOGIÀU VITAMIN A NHẤT Vitamin A (mcg) Thịt vịt Cá chép Gan lợn Lươn Trứng gà Dinh dưỡng
  • 39.
  • 40.
    THỰC PHẨM NÀOGIÀU VITAMIN C NHẤT Vitamin C (mg) Bưởi Xoài chín Quýt Chuối Chanh Dinh dưỡng
  • 41.
  • 42.
    THỰC PHẨM NÀOGIÀU CAN-XI NHẤT Can-xi (mg) Tép khô Tôm đồng Cua đồng Sữa bò Trứng gà Dinh dưỡng
  • 43.
  • 44.
    THỰC PHẨM NÀOGIÀU SẮT NHẤT Sắt (mg) Đậu nành Tôm khô Gan bò Rau đay Rau muống Dinh dưỡng
  • 45.
  • 46.
    Phytonutrient Phytonutrient là các chất dinh dưỡng có nguồn gốc thực vật Giúp bảo vệ tế bào thực vật tránh tác hại từ côn trùng, vi khuẩn, virut, tia cực tím,… Mang lại lợi ích này cho con người. Ví dụ: Flavonoid trong đậu nahf giảm nồng độ cholesterol trong máu.
  • 47.
    Chất xơ Cơthể con người không thể tiêu hóa được chất xơ. Giúp cơ thể thải chất cặn bã theo đường ruột một cách dễ dàng chống táo bón Thực phẩm giàu chất xơ nhất là thực vật: rau quả và trái cây
  • 48.
    Suy dinh dưỡngBéo phì Người cao tuổi Người bị tiểu đường DINH DƯỠNG
  • 49.
    1. Anh Acao1,7m, nặng 80Kg. Dựa vào chỉ số BMI, Anh/ chị cho biết tình trạng sức khỏe của anh A như thế nào ? 2. Vì sao anh A lại có tình trạng sức khỏe trên 3. Cân nặng lý tưởng của anh A là bao nhiêu ?Anh/ chị hãy cho anh A lời khuyên để anh A có được cân nặng lý tưởng như trên.
  • 50.
    BMI= 801.7 x 1.7 =27.68 Béo phì
  • 51.
    Béo phì- Mộtsố nguyên nhân gây béo phì Chế độ ăn giàu chất béo và thực phẩm sinh năng lượng nhiều hơn nhu cầu cơ thể Hoạt động thể lực ít Yếu tố di truyền
  • 52.
    Béo phì- Mộtsố biện pháp giảm cân Cân nặng lý tưởng= ( 170-100) x 0.9 = 63Kg Chế độ ăn: Giảm, các chất sinh năng lượng Đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng khác ( chất vi lượng, xơ,…) Gia tăng vận động thể lực
  • 53.
    1. ChịB cao1,6m, nặng 45Kg. Dựa vào chỉ số BMI, Anh/ chị cho biết tình trạng sức khỏe của chị B như thế nào ? 2. Vì sao Chị B lại có tình trạng sức khỏe trên? 3. Cân nặng lý tưởng của chị B là bao nhiêu ? Muốn có cân nặng như vậy thì chị B phải thực hiện chế độ ăn ra sao?
  • 54.
    BMI= 451.6 x 1.6 =17.59 Thiếu cân
  • 55.
    Suy dinh dưỡng-Một số yếu tố gây suy dinh dưỡng Bệnh lý: Rối lọan tiêu hóa, gan, nhiễm giun,… Không cung cấp đầy đủ nhu cầu năng lượng cho cơ thể từ khẩu phần ăn
  • 56.
    Cân nặng lýtưởng = (160-100) x 0.9 = 54kg Suy dinh dưỡng- Một số biện pháp tăng cân Tăng cường thực phẩm giàu năng lượng, vitamin và khoáng chất Xác định nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu cân Sinh hoạt điều độ
  • 57.
    1. Đặc điểmcủa người cao tuổi? 2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người cao tuổi? 3. Cách ăn của người cao tuổi ?
  • 58.
    Người cao tuổi-Đặc điểm Dễ mắc bệnh: loãng xương, tim mạch, tiểu đường, huyết áp,… Nhu cầu về năng lượng thấp. Nhu cầu về vi lượng cao.
  • 59.
    Người cao tuổi-Chế độ ăn Uống nước đầy đủ Giảm các thực phẩm sinh năng lượng so với thời trẻ Giảm đường và muối Hạn chế ăn thịt, thay bằng cá hoặc các loại đạm thực vật Ăn nhiều rau, hoa quả, thức ăn có chứa các chất chống oxy hóa
  • 60.
    Người cao tuổi-Cách ăn Tránh ăn quá no làm mềm thức ăn Theo dõi và kiểm tra vấn đề ăn và uống của người cao tuổi
  • 61.
    1. Những ngườinào thì có nguy cơ bị tiểu đường? 2. Chế độ ăn uống cho người bị tiểu đường? 3. Một số biện pháp để giảm nguy cơ bị tiểu đường
  • 62.
    Tiểu đường-Các đốitượng dễ mắc bệnh Béo phì Ít hoạt động thể lực Chế độ ăn nhiều bột đường Gia đình có tiền sử bị tiểu đường
  • 63.
    Tiểu đường- Chếđộ ăn Đảm bảo vừa đủ năng lượng Cung cấp cân đối các chất dinh dưỡng, đạm, đường, béo, vitamin, ( đặc biệt là các vitamin nhóm B), khoáng chất. Dùng thức ăn có chỉ số chuyển hóa đường huyết thấp , giàu chất xơ Chia bữa ăn ra thành nhiều bữa nhỏ khác nhau
  • 64.
    Tiểu đường- dựphòng Thực hiện chế độ ăn lành mạnh Tăng cường hoạt động thể lực Thừa cân và béo phì: giảm cân Duy trì cân nặng hợp lý Phòng ngừa tiểu đường
  • 65.
    CHÚC CÁC BẠNMẠNH KHỎE VÀ THÀNH CÔNG VỚI AMWAY