CHƯƠNG1
                                      TỔNG QUAN
                          THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1. Cơ sở hình thành và phát triển TTCK
    − Nhu cầu giao lưu vốn
    − Sự xuất hiện các giấy tờ có giá
    − Các nước trên thế giới đều có những chính sách kinh tế -tài chính nhằm thúc đẩy
       sự hình thành và phát triển củaTTCK, và được thể hiện:
    + Xây dựng luật, cải cách thuế,…
    + Hình thành nhiều công cụ tài chính mới
    + Phát triển thị trường phi tập trung (OTC – Over The Counter)
    + Có sự đổi mới mạnh mẽ về mặt kỹ thuật
    + Thành lập các thị trường chứng khoán phái sinh (Derivatives)
    + Mở rộng sự tham gia của các trung gian tài chính.
2. Khái niệm TTCK
Thị trường chứng khoaùn coù nhieàu khaùi nieäm khaùc nhau, sau ñaây laø
moät soá khaùi nieäm ñöôïc söû duïng nhieàu nhaát:
   − TTCK laø nôi giao dòch nhöõng coå phieáu, traùi phieáu vaø nhöõng
       saûn phaåm phaùi sinh. Cuøng vôùi heä thoáng ngaân haøng, TTCK taïo
       moät doøng chaûy taøi chính trong neàn kinh teá.
   − TTCK laø moät thò tröôøng coù toå chöùc, laø nôi caùc chöùng khoaùn
       ñöôïc mua baùn tuaân theo nhöõng quy taéc ñaõ ñöôïc aán ñònh.
   − Cuõng coù quan nieäm cho raèng TTCK laø moät thò tröôøng coù toå
       chöùc vaø hoaït ñoäng coù ñieàu khieån, laø nôi dieãn ra caùc hoaït
       ñoäng mua baùn caùc loaïi chöùng khoaùn trung vaø daøi haïn giöõa
       nhöõng ngöôøi phaùt haønh chöùng khoaùn vaø mua chöùng khoaùn
      hoaëc kinh doanh chöùng khoaùn.
3. Đặc trưng của TTCK
   − TTCK xuaát hieän khi caùc chöùng khoaùn ñöôïc phaùt haønh vaø trao
       ñoåi.
   − TTCK laø thò tröôøng voán trung vaø daøi haïn.
   − TTCK laø thò tröôøng maø ôû ñoù khoâng coù söï can thieäp, ñoäc
       ñoaùn hay cöôõng cheá veà giaù caû. Giaù mua baùn treân TTCK hoaøn
       toaøn do cung caàu quy ñònh.




                                         1
− TTCK laø hình thöùc phaùt trieån cao cuûa neàn saûn xuaát haøng hoaù,
      thò tröôøng naøy chæ toàn taïi vaø phaùt trieån trong cô cheá kinh teá thò
      tröôøng.
4. Cơ cấu TTCK
4.1. Caên cöù vaøo quy trình löu thoâng chöùng khoaùn (mức luân
chuyển vốn), coù theå phaân chia TTCK thaønh 2 lọai:
   − Thò tröôøng sô caáp;
   − Thò tröôøng thöù caáp.
4.2. Caên cöù vaøo phöông thöùc giao dòch
TTCK ñöôïc phaân chia thaønh 2 lọai:
   − Thò tröôøng taäp trung: laø thò tröôøng coù toå chöùc, trong ñoù
      caùc chöùng khoaùn ñöôïc giao dòch mua baùn taïi moät nôi goïi laø
      SGDCK hay TTGDCK.
   − Thò tröôøng phi taäp trung: bao goàm thò tröôøng giao dòch ngoaøi
      quaày (thò tröôøng OTC – Over The Counter ) vaø thò tröôøng giao dòch
      “trao tay”
   + Thò tröôøng OTC laø TTCK, ôû ñoù vieäc giao dòch khoâng dieãn ra
      taïi moät ñieåm taäp trung maø thoâng qua heä thoáng noái maïng giöõa
      caùc thaønh vieân, khoâng coù ngaøy giôø hay thuû tuïc nhaát ñònh maø
       do söï thoûa thuaän cuûa ngöôøi mua vaø ngöôøi baùn.
   + Thò tröôøng OTC laø TTCK
Đặc điểm:
   • TT OTC giao dịch mua bán CK thông qua hệ thống điện thoại và vi tính nối
       mạng.
   • CK niêm yết trên TT OTC có điều kiện niêm yết không quá nghiêm ngặt, chỉ cần
       được phép phát hành là có thể giao dịch ◊ mức độ tín nhiệm không cao.
4.3 Caên cöù vaøo kyø haïn giao dòch, TTCK coù theå ñöôïc phaân
chia thaønh:
   − Thò tröôøng trao ngay
Thò tröôøng trao ngay (coøn goïi laø thò tröôøng thôøi ñieåm) laø thò tröôøng
maø vieäc giao dòch mua baùn chöùng khoaùn theo giaù thoûa thuaän khi kyù
hôïp ñoàng, nhöng thanh toaùn vaø giao nhaän chöùng khoaùn seõ dieãn ra
tieáp theo sau ñoù moät hoaëc hai ngaøy.
    − Thò tröôøng giao dòch kyø haïn




                                       2
•   Thò tröôøng giao dòch kyø haïn laø thò tröôøng giao dòch theo giaù
       thoûa thuaän khi kyù hôïp ñoàng, nhöng thanh toaùn vaø giao nhaän
       chöùng khoaùn seõ dieãn ra sau moät khoaûng thôøi gian nhaát ñònh
     theo quy ñònh trong hôïp ñoàng.
   − Thò tröôøng giao dòch töông lai.
   •   Thò tröôøng giao dòch töông lai laø thò tröôøng mua baùn chöùng
       khoaùn theo moät loaïi hôïp ñoàng ñònh saün, giaù caû ñöôïc thöïc hieän
       trong ngaøy giao dòch nhöng vieäc giao nhaän vaø thanh toaùn seõ dieãn
       ra trong moät kyø haïn nhaát ñònh trong töông lai.
4.4 Căn cứ vào hàng hoá giao dịch:
           – Thị trường cổ phiếu.
           – Thị trường trái phiếu.
           – Thị trường các công cụ CK phái sinh.
5. Các chủ thể tham gia TTCK tập trung
5.1 UÛy Ban Chöùng Khoaùn Quoác Gia.
UÛy Ban Chöùng Khoaùn Quoác Gia laø cô quan quaûn lyù ñieàu tieát vó moâ
veà TTCK     do Chính phuû thaønh laäp, tuy nhieân khoâng phaûi UÛy Ban
Chöùng Khoaùn Quoác Gia ra ñôøi khi baét ñaàu xuaát hieän TTCK. Quaù trình
phaùt trieån TTCK theá giôùi cho thaáy raèng UÛy Ban Chöùng Khoaùn Quoác
Gia ñöôïc hình thaønh sau moät thôøi gian daøi hoaït ñoäng cuûa TTCK phi
taäp trung; thò tröôøng naøy hình thaønh moät caùch töï phaùt khi xuaát hieän
coå phieáu, traùi phieáu vaø coù nhu caàu mua baùn laïi caùc chöùng khoaùn
naøy.
Chức năng:
   − Thực hiện các quy định quản lý ngành CK, điều hành và giám sát có hiệu quả
      hoạt động của TTCK
   − Kiểm soát mọi vấn đề trong hoạt động thị trường.
   − Quản lý trực tiếp các tổ chức tự quản.
   − Thanh tra đối với cá nhân hay tổ chức để bảo vệ lợi ích chung của công chúng.
5.2 Sôû giao dòch chöùng khoaùn (SGDCK).
SGDCK laø nôi gaëp gôõ giöõa caùc thaønh vieân cuûa TTCK ñeå thöông
löôïng ñaáu giaù mua baùn chöùng khoaùn, vaø laø cô quan phuïc vuï cho hoaït
ñoäng giao dòch mua baùn chöùng khoaùn.




                                        3
SGDCK ñöôïc thaønh laäp theo quy ñònh cuûa phaùp luaät, laø moät toå chöùc
coù tö caùch phaùp nhaân, coù theå ñöôïc toå chöùc theo moät trong nhöõng
loaïi hình sôû höõu cô baûn sau:
   − Sôû höõu Nhaø nöôùc.
   − Sôû höõu tö nhaân: bao gồm sôû höõu thaønh vieân vaø sôû höõu cuûa
      caùc coå ñoâng ngoaøi SGDCK
Chức năng:
   − Điều hành các hoạt động diễn ra trên Sở GD.
   − Giám sát, theo dõi các giao dịch giữa các Cty thành viên và khách hàng của họ.
   − Hoạt động điều hành và giám sát của Sở GD phải được thực hiện trên cơ sở phù
      hợp với các quy định pháp luật có liên quan đến ngành CK
5.3 Caùc nhaø phaùt haønh chöùng khoaùn.
   − Chính phuû: goàm chính quyeàn Trung öông vaø chính quyeàn ñòa
      phöông.
   − Doanh nghieäp: bao goàm coâng ty coå phaàn vaø caùc doanh nghieäp
      Nhaø nöôùc.
   − Caùc ñònh cheá taøi chính (financial institutions): caùc ngaân haøng,
      caùc ty baûo hieåm, caùc quyõ trôï caáp höu boång, caùc coâng ty ñaàu
      tö, caùc coâng ty taøi chính .…
5.4 Caùc nhaø ñaàu tö chöùng khoaùn.
   − Nhaø ñaàu tö caù nhaân: laø coâng chuùng, moät loaïi chuû theå coù
      khaû naêng cung öùng moät khoái löôïng tieàn teä raát lôùn.
   − Caùc toå chöùc ñaàu tö: bao goàm caùc quyõ höu boãng, quyõ töông
      hoã, caùc coâng ty baûo hieåm, caùc ngaân haøng thöông maïi, caùc
      coâng ty ñaàu tö quoác gia, caùc quyõ taøi chính coâng, caùc quyõ baûo
      hieåm xaõ hoäi, quyõ cöùu trôï…
5.5 Caùc ñònh cheá taøi chính trung gian (financial intermediaries).
   − Nhöõng ñònh cheá kyù thaùc (depository institutions) bao goàm caùc
      ngaân haøng thöông maïi, ngaân haøng tieát kieäm, hieäp hoäi tieát
      kieäm vaø cho vay.




                                        4
− Nhöõng ñònh cheá tieát kieäm hôïp ñoàng (contractual saving institutions)
       goàm coù nhöõng coâng ty baûo hieåm (insurance companies), caùc
       quyõ trôï caáp höu boång (pension funds).
   − Caùc coâng ty ñaàu tö (investment companies)
   − Caùc coâng ty taøi chính (financial companies)
   − Caùc coâng ty kinh doanh vaø moâi giôùi chöùng khoaùn (security
        brokers and dealers)
6. Nguyên tắc hoạt động, chức năng và vai trò của TTCK
6.1 Nguyên tắc hoạt động:
    − Nguyên tắc trung gian.
Đây là nguyên tắc căn bản với vai trò của các Cty CK, các nhà môi giới làm cầu nối giữa
cung và cầu CK.
Trên thị trường sơ cấp, NĐT không mua trực tiếp CK từ tổ chức phát hành mà từ các nhà
bảo lãnh phát hành.
Trên thị trường thứ cấp khách hàng mua bán các CK thông qua các nghiệp vụ môi giới,
kinh doanh của Cty CK
    − Nguyên tắc cạnh tranh:
Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ảnh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện
tương quan cạnh tranh giữa các Cty.
Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh nhau để bán CK cho NĐT, còn
NĐT tự do lựa chọn CK theo mục tiêu của mình.
Trên thị trường thứ cấp, các NĐT cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình lợi nhuận
cao nhất.
    − Nguyên tắc công khai:
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả những người tham gia thị trường, thể
hiện tính công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những
quy định, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình
thức xử phạt nếu vi phạm vào những quy định đó.
Nguyên tắc này nhằm bảo vệ NĐT, đồng thời NĐT phải chịu trách nhiệm về các quyết
định đầu tư của mình.
6.2 Chức năng của TTCK
    − Huy động VĐT cho nền KT.
Thông qua việc mua CK do các cty phát hành hoặc từ Cphủ, chính quyền địa phương,
NĐT đã cung ứng một lượng vốn lớn cho hoạt động SXKD và góp phần mở rộng sản
xuất xã hội.
    − Cung cấp môi trường ĐT cho công chúng.
TTCK cung cấp cho công chúng môi trường đầu tư lành mạnh với cơ hội lựa chọn phong
phú (thông qua tính chất, thời hạn, độ rủi ro của CK)
    − Tạo môi trường giúp Chính Phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô.
Các chỉ báo của TTCK phản ảnh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính
xác, là công cụ giúp Cphủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.
6.3 Vai trò của TTCK


                                          5
− Tạo tính thanh khoản cho các CK.
Các NĐT có thể chuyển đổi các CK họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại CK khác.
    − Đánh giá hoạt động của các DN.
Thông qua sự biến động giá CK, NĐT có thể đánh giá DN một cách khách quan và khoa
học.
    − Hỗ trợ và thúc đẩy các CTyCP ra đời và phát triển.
TTCK hỗ trợ chương trình CP hoá, thu hút NĐT góp vốn vào Cty CP; ngược lại sự phát
triển mô hình Cty CP làm phong phú và đa dạng các loại hàng hoá, thúc đẩy sự phát triển
TTCK
    − Thu hút VĐT nước ngoài.
Thông qua việc phát hành TP hoặc CP ra thị trường vốn quốc tế để thu hút ngoại tệ.
7. Nhöõng maët haïn cheá của TTCK.
   − TTCK luoân tieàm aån khaû naêng luõng ñoaïn thò tröôøng vaø coù theå
       gaây neân khuûng hoaûng thò tröôøng.
   − TTCK coù theå taïo ra caùc hieän töôïng giao dòch noäi giaùn.
   − TTCK       coù theå phaùt sinh caùc thoâng tin khoâng ñuùng veà hoaït
       ñoäng cuûa doanh nghieäp hoaëc moät loaïi chöùng khoaùn.

                                   CHƯƠNG 2
                                CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Khái niệm
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
    − Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
    − Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn
       chế số lượng tối đa;
    − Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
       nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
    − Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ
       đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết.
    − Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
       ký kinh doanh.
    − Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
2. Cơ cấu tổ chức
Tùy vào qui mô mà các công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức khác nhau, nhưng nhìn chung
các công ty cổ phần thường có cơ cấu tổ chức như sau:
2.1 Đại hội cổ đông
    − Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết
       định cao nhất của công ty cổ phần.
    − Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
    + Thông qua định hướng phát triển của công ty;




                                          6
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
   quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
                              Đại hội cổ đông


                              Hội đồng quản trị


                              Chủ tịch HĐQT                     Ban kiểm soát


                                 Giám đốc


                                P. Giám đốc


Phòng hành       Phòng kinh       Phòng kế        Phòng đầu         Các đơn vị
chánh nhân         doanh          toán               tư             trực thuộc
    sự




 + Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
     soát;
 + Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá
     trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công
     ty không quy định một tỷ lệ khác;
 + Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
 + Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
 + Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
 + Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công
     ty và cổ đông công ty;
 + Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
 + Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ
     công ty.
 + Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền
     thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có
     nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể số
     cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi
     người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty
     trong thời hạn sớm nhất.
 2.2 Hội đồng quản trị




                                         7
− Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
  quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền
  của Đại hội đồng cổ đông.
− HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
  hằng năm của công ty;
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán
  của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
+ Quyết định mua lại cổ phần.
+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo
  Luật doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty;
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp
  đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
  tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một
  tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với
  Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công
  ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó;
  cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn
  góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
+ Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong
  điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập
  công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của
  doanh nghiệp khác;
+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập
  họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua
  quyết định;
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
+ Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử
  lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
+ Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ
  công ty.
+ HĐQT thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn
  bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên HĐQT có
  một phiếu biểu quyết.
+ Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, HĐQT tuân thủ đúng quy định
  của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Trong
  trường hợp quyết định do HĐQT thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc
  Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên chấp thuận thông qua
  quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó và


                                        8
phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua quyết định nói
    trên được miễn trừ trách nhiệm. Trong trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ phần
    của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất một năm có quyền yêu cầu HĐQT đình
    chỉ thực hiện quyết định nói trên.
2.3 Chủ tịch Hội đồng quản trị
− Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT bầu Chủ tịch HĐQT theo quy định tại Điều lệ
    công ty. Trường hợp HĐQT bầu Chủ tịch HĐQT thì Chủ tịch được bầu trong số
    thành viên HĐQT. Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
    công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
− Chủ tịch HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc
    họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT;
+ Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT;
+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT;
+ Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông;
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
− Trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt thì uỷ quyền bằng văn bản cho một thành
    viên khác để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT theo nguyên
    tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được uỷ quyền hoặc
    Chủ tịch HĐQT không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người
    trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch HĐQT theo nguyên tắc đa số
    quá bán.
2.4 Giám đốc
− HĐQT bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc
    Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch HĐQT là
    người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện
    theo pháp luật của công ty.
− Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng
    ngày của công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT
    và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
+ Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (TGĐ) không quá năm năm; có thể
    được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
+ Giám đốc hoặc TGĐ công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc TGĐ của
    doanh nghiệp khác.
− Giám đốc hoặc TGĐ có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
    mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các
    chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT;
− GĐ hoặc TGĐ có các quyền và nhiệm vụ sau đây (tt):


                                       9
+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả
    người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
+ Tuyển dụng lao động;
+ Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và
    quyết định của HĐQT.
+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày
    của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động
    ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy
    định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu
    trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
2.5 Ban kiểm soát (BKS)
− Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định
    khác; nhiệm kỳ của BKS không quá năm năm; thành viên BKS có thể được bầu
    lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
− Các thành viên BKS bầu một người trong số họ làm Trưởng BKS. Quyền và
    nhiệm vụ của Trưởng BKS do Điều lệ công ty quy định. BKS phải có hơn một
    nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế
    toán viên hoặc kiểm toán viên.
− Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà BKS nhiệm kỳ mới chưa
    được bầu thì BKS đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ cho
    đến khi BKS nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.
− Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát
+ Ban kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc hoặc TGĐ trong việc quản lý
    và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực
    hiện các nhiệm vụ được giao.
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
    lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và
    lập báo cáo tài chính.
+ Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng
    của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT.
+ Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng
    năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT lên Đại hội
    đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
+ Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều
    hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết
    định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ
    đông.
+ Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, BKS thực hiện kiểm tra trong
    thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15, kể
    từ ngày kết thúc kiểm tra, BKS phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu
    cầu kiểm tra đến HĐQT và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.
+ Việc kiểm tra của BKS không được cản trở hoạt động bình thường của HĐQT,
    không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.


                                      10
+ Kiến nghị HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải
        tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
    + Khi phát hiện có thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa
        vụ của người quản lý công ty thì phải thông báo ngay bằng văn bản với HĐQT,
        yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc
        phục hậu quả.
    + Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp,
        Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
    + Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được
        giao.
    + Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết
        luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
    3. Các loại hình công ty cổ phần
    3.1 Công ty cổ phần nội bộ
    Là công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong số những người sáng lập ra công ty,
    những cán bộ nhân viên trong công ty và các pháp nhân là những đơn vị trực thuộc
    những những đơn vị trong cùng tập đoàn của đơn vị sáng lập. Đây là cổ phiếu ký
    danh không được chuyển nhượng hoặc chỉ được chuyển nhượng theo một số điều
    kiện nhất định trong nội bộ công ty.
                                      Chương 3
                                  THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP
    1. Phương thức phát hành
−      Phát hành CK là tiền đề quan trọng trong quá trình luân chuyển CK, là điều kiện
quyết định sự thành công trong quá trình huy động vốn đối với chủ thể phát hành CK.
−       Có 2 loại phát hành CK:
+       Phát hành lần đầu  tạo vốn
+       Phát hành bổ sung  tăng vốn
   1.1 Phương thức phát hành riêng lẻ
   Là việc phát hành được thực hiện với quy mô nhỏ trong đó CK được bán trong phạm
vi một số người nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành rộng rãi ra
công chúng
   Các Cty lựa chọn phát hành riêng lẻ:
−       Cty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng.

−       Số lượng vốn cần huy động thấp.

−       Cty phát hành cổ phiếu nhằm duy trì các mối quan hệ kinh doanh.

−        Phát hành cho CB-CNVC của Cty.
    1.2 Phương thức phát hành ra công chúng (Public Offerings)
    Là việc phát hành rộng rãi CK ra công chúng với quy mô lớn
       Điều kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng:


                                          11
Tiêu chuẩn các công ty phải đáp ứng trước khi được phép phát hành chứng khoán ra
công chúng được chia ra làm 2 nhóm tiêu chuẩn:
    +   Định lượng
    +   Định tính
   2. Bảo lãnh phát hành
   Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ
tục trước khi chào bán các CK, tổ chức việc phân phối CK và giúp bình ổn giá CK trong
giai đoạn đầu sau khi phát hành
   2.1 Chức năng của tổ chức bảo lãnh phát hành
    −   Tư vấn cho Cty cách tốt nhất để tăng vốn dài hạn
    −   Tăng vốn cho người phát hành bằng cách phân phối CK mới.
    −   Mua CK từ người phát hành sau đó bán lại cho công chúng.
    −  Phân phối lượng CK lớn cho công chúng và cho các NĐT
  2.2 Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành CK
−      Thực hiện việc thỏa thuận bảo lãnh phát hành với nhà phát hành.
−      Thiết lập thỏa thuận giữa các thành viên bảo lãnh phát hành, ấn định trách nhiệm
pháp lý và ấn định chi phí.
−      Nhận cam kết về số cổ phần ấn định bảo lãnh phát hành của các thành viên.
−       Xác định số lượng cổ phần mà mỗi Cty sẽ bán.
−      Tái phân bổ lại số cổ phần mà thành viên nhóm bảo lãnh phát hành chưa bán hết
cho các thành viên khác có nhu cầu thêm hoặc cho thành viên nhóm bán khác.
  2.3 Các hình thức bảo lãnh phát hành
−       Loại 1: Bảo lãnh bao tiêu (Underwriting) là hình thức bảo đảm chắc chắn.
−       Loại 2: Đại lý bảo hành với cố gắng cao nhất (best effort)
−       Loại 3: Bảo đảm tất cả hoặc không (All-or-none)
−       Loại 4: Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu.
    2.4 Quy trình bảo lãnh phát hành
    −   Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành

    −   Phân phối chứng khoán

    −    Kết thúc đợt phát hành
    3. Phát hành cổ phiếu của Cty cổ phần
    3.1 Phân loại
    3.1.1 Phân loại theo phạm vi phát hành:
    −   Phát hành riêng lẻ.



                                            12
−    Phát hành ra công chúng.
  3.1.2 Phân loại theo tính chất chắc chắn của đợt phát hành:
  −     Phát hành không bảo lãnh.
  −    Phát hành có bảo lãnh.
  3.1.3 Phân loại theo cách xác định giá và việc phân phối cổ phiếu.
  −     Phát hành công khai với giá xác định trước.
  −     Phát hành theo phương thức ghi sổ.
  −    Phát hành theo phương thức đấu giá
  3.2 Phát hành CP lần đầu của các doanh nghiệp cổ phần hoá.
  3.2.1 Đối tượng mua cổ phần
  −     Nhà đầu tư cá nhân
  −     Nhà đầu tư tổ chức
  +     Các doanh nghiệp
  +     Các ngân hàng
  +    Quỹ đầu tư
  3.2.2 Tổ chức bán đấu giá cổ phần.
  a. Phương thức bán đấu giá.
  −     Đấu giá trực tiếp tại DN.

  −     Đấu giá tại các tổ chức tài chính trung gian.

  −   Đấu giá tại TTGDCK.
  b. Công việc của NĐT tham gia đấu giá:
  −     Gửi đơn đăng ký theo mẫu cho cơ quan đấu giá.
  −     Nộp đầy đủ tiền đặt cọc bằng 10% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi
điểm.
  −     Thời gian nộp đơn và đặt cọc tối thiểu 5 ngày trước ngày tổ chức đấu giá.
  −     Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua cổ phần nếu được mua.
  −     Nếu vi phạm sẽ bị huỹ bỏ quyền tham gia đấu giá và không được hoàn trả tiền đặt
cọc.
   c. Điều kiện tổ chức đấu giá.
   Cuộc đấu giá được thực hiện khi có ít nhất 2 NĐT đủ tiêu chuẩn tham gia đấu giá.
   Trường hợp có ít hơn 2 người đủ tiêu chuẩn tham dự, Hội đồng đấu giá được phép hũy
bỏ cuộc đấu giá và tiền ký quỹ được hoàn trả cho các bên có đăng ký tham gia và có tham
dự.
   d. Tiến hành đấu giá.



                                             13
−    Việc đấu giá mua CP được thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín.
  −    Khi cuộc đấu giá bắt đầu, mọi phiếu đấu giá không được hoàn trả hay sửa chữa.
  −    Trưởng ban đấu giá công bố thông tin chủ yếu về cuộc đấu giá (theo quy định tại
điểm 1 mục II phụ lục 12 Thông tư 126/2004/TT-BTC).
  −    Thành viên Ban đấu giá mở hòm phiếu, phân loại phiếu đấu giá hợp lệ và nhập
phiếu đấu giá hợp lệ vào hệ thống.
  −    Ban đấu giá xác định giá đấu thành công, giá đấu thành công bình quân và lập báo
cáo kết quả đấu giá và lập biên bản đấu giá (theo Phụ lục 11 Thông tư số 126/2004/TT-
BTC).
  −    Trưởng Ban đấu giá đọc công bố công khai kết quả và tuyên bố kết thúc cuộc đấu
giá.
   đ. Xác định kết quả đấu giá.
   − Nguyên tắc xác định kết quả đấu giá theo giá đặt mua từ cao xuống thấp, NĐT đặt
mua theo giá nào thì được mua theo giá đó.
   − NĐT trả giá cao nhất được quyền mua đủ số CP đã đăng ký mua theo giá đã trả.
Số CP còn lại lần lượt được bán cho NĐT với các mức giá thấp hơn cho đến hết các CP
chào bán.
   − Trường hợp các bên tham gia đấu giá trả giá bằng nhau thì Hội đồng đấu giá ưu
tiên bán CP cho các NĐT có tiềm năng hơn về vốn, kinh nghiệm quản lý, trình độ công
nghệ hoặc các chủ nợ.
  −    Trường hợp các bên tham gia đấu giá có tiềm năng như nhau, trả giá bằng nhau
nhưng số lượng cổ phần chào bán ít hơn tổng số cổ phần đăng ký mua thì quyền mua cổ
phần của các bên được xác định trên cơ sở: tổng số cổ phần chào bán và tỷ lệ giữa cổ
phần của từng bên đã đăng ký so với tổng số cổ phần của các bên đã đăng ký.
  −     Mọi trường hợp trả giá thấp hơn giá khởi điểm đều bị coi là không hợp lệ và bị
loại trừ khỏi cuộc đấu giá.
   Ví dụ:
   (1) Số lượng chào bán cổ phần đấu giá là 100.000 cổ phần, giá khởi điểm
11.000đ/cp
   (2) NĐT đăng ký:
–       NĐT A đăng ký mua 40.000cp với giá đặt mua là 20.000đ/cp
–       NĐT B đăng ký mua 30.000cp với giá đặt mua là 15.000đ/cp
–       NĐT C đăng ký mua 40.000cp với giá đặt mua là 12.000đ/cp
–       NĐT D đăng ký mua 20.000cp với giá đặt mua là 12.000đ/cp
–       NĐT E đăng ký mua 10.000cp với giá đặt mua là 10.000đ/cp
   (3) Xác định kết quả đấu giá:
  −    NĐT A mua được 40.000cp với giá mua là 20.000đ/cp
  −    NĐT B mua được 30.000cp với giá mua là 15.000đ/cp
  −    NĐT C mua được 30.000cp với giá mua là 12.000đ/cp


                                          14
(4) Giá đấu thành công bình quân:
   (40.000 x 20.000 + 30.000 x 15.000 + 30.000 x 12.000)/100.000 = 16.100 đ/cp
   4. Phát hành trái phiếu Chính phủ
   4.1 Phương pháp đấu giá.
   Việc phát hành TP Chính Phủ được tiến hành chủ yếu dựa trên cơ sở đấu giá giá lãi
suất hay đấu giá trên cơ sở giá.
   4.2 Một số phương pháp phát hành khác:
  −     Phát hành qua tổ hợp các ngân hàng đầu tư
  −    Phương pháp bán lẻ.
  4.3 Trình tự phát hành TP
  a. Xây dựng kế hoạch phát hành TP
  −     Đối với TP Chính phủ: Căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn đã được Quốc hội quyết
định.
  −     Đối với TP Chính quyền ĐP: UBND cấp Tỉnh thực hiện kế hoạch phát hành TP.
  −    Trong kế hoạch phát hành phải thuyết minh: nhu cầu vốn phát hành, mục đích sử
dụng vốn huy động, dự kiến thời gian phát hành trong năm kế hoạch.
  −     KBNN, Quỹ hỗ trợ phát triển, UBND Tỉnh, các tổ chức tài chính, tín dụng công
bố công khai các thông tin về kế hoạch phát hành TP đã được chấp thuận hoặc báo cáo
trong năm, chi tiết hàng tháng phân theo từng loại TP, kỳ hạn TP và phương thức phát
hành.
   b. Trình tự, thủ tục phát hành TP.
   b1. Phát hành tín phiếu KB, Trái phiếu KB, TP công trình TW và TP ngoại tệ.
  −     KBNN tổ chức triển khai việc thực hiện phát hành theo nhu cầu và tiến độ chi của
NSNN.
  −    Việc phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống KBNN do Bộ tài chính
quyết định cho từng đợt phát hành.
  b2. Phát hành TP chính quyền địa phương.
  −    Điều kiện phát hành:
   + Dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành TP phải thuộc danh mục đầu tư
thuộc kế hoạch đầu tư 5 năm đã được HĐND cấp Tỉnh phê duyệt.
   + Có phương án phát hành TP được HĐND cấp Tỉnh thông qua.
   + Dư nợ vốn huy động tại thời điểm trình phương án và dư nợ nếu được chấp thuận
phát hành TP bảo đảm không vượt quá 30% VĐT XDCB trong nước hàng năm của NS
cấp Tỉnh.
  −   Nội dung phương án phát hành TP:
  + Tên dự án đầu tư sử dụng nguồn phát hành TP.
  + Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
  + Hiệu quả KT-XH của dự án.
  + Tổng số VĐT cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của NS cấp Tỉnh.
  + Khối lượng huy động; thời hạn, lãi suất huy động và phương án trả nợ khi đến hạn.
  + Cân đối NS cấp Tỉnh năm báo cáo và khả năng trả nợ của NS các năm tiếp theo.


                                           15
+ Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy động.
   4.4 Cơ chế điều hành lãi suất các loại TP phát hành:
   − Chủ tịch UBND cấp Tỉnh, Tổng GĐ tổ chức phát hành thực hiện điều hành lãi
suất để tổ chức đấu thầu, lãi suất phát hành theo phương thức bảo lãnh và đại lý phát
hành trong phạm vi mức lãi suất trần và biên độ cho phép.
   − Lãi suất TP phát hành qua hệ thống KBNN theo phương thức bán lẻ do Bộ trưởng
Bộ tài chính quyết định cho từng đợt phát hành.
   − Lãi suất được Bộ tài chính thông báo theo phương thức trả lãi sau hàng năm.
   5. Phát hành trái phiếu doanh nghiệp
  −   Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10 tỷ
đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  −    Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng
thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả
quá hạn trên một năm;
  −   Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào
bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông
qua;
  −     Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều
kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các
điều kiện khác.

                                  CHƯƠNG 4
                             THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP
  1. Khái niệm, chức năng của Sở giao dịch chứng khoán

   1.1 Khái niệm
   SGDCK là một thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực
hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (Trading floor) hoặc thông qua hệ
thống máy tính.
   Lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán gắn liền với sự ra đời và phát triển của
Sở giao dịch chứng khoán.

   1.2 Hình thức sở hữu
   SGDCK là một tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo qui định của pháp
luật.
   Lịch sử phát triển trải qua các hình thức:
   - Hình thức sở hữu thành viên (phổ biến nhất)
   - Hình thức công ty cổ phần
   - Hình thức sở hữu nhà nước
   1.3 Chức năng của Sở giao dịch chứng khoán
  −    Thiết lập thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức
  −    Chức năng xác định giá cả công bằng trong việc tạo ra một thị trường liên tục


                                           16
−     Đưa ra một cách chính xác, liên tục về các chứng khoán, tình hình hoạt động của
các tổ chức niêm yết, các công ty chứng khoán.
   2. Tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán
   2.1 Hội Đồng Quản Trị
   Bao gồm các đại diện là những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến TTCK.
   Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT:
   - Đình chỉ và rút giấy phép thành viên
   - Chấp thuận, đình chỉ và hủy bỏ niêm yết chứng khoán
   - Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hàng năm của Sở giao dịch
   - Ban hành và sửa đổi các qui chế hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
   - Giám sát hoạt động của thành viên
   - Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của Sở giao dịch chứng khoán
   2.2 Ban Giám đốc điều hành:
   - Chịu trách nhiệm về hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
   - Giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên
   - Dự thảo các qui định và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán
   - Hoạt động độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo của HĐQT
   2.3 Các Vụ chức năng
   3. Thành viên của SGDCK
   Thành viên SGD là các công ty CK được UBCK cấp phép hoạt động và được SGD
chấp nhận là thành viên của SGD.
   Công ty chứng khoán là thành viên của SGD phải đáp ứng các yêu cầu về thu nạp
thành viên của SGD và được hưởng các quyền, cũng như nghĩa vụ do SGD qui định.
   3.1 Phân loại thành viên
        - Các nhà môi giới tại sàn.
        - Nhà môi giới độc lập.
        - Nhà kinh doanh chứng khoán có đăng ký.
   3.2 Tiêu chuẩn thành viên
        - Yêu cầu về tài chính
        - Quy định về nhân sự
        - Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
   3.3 Thủ tục kết nạp thành viên
        - Nộp đơn xin kết nạp
        - Thẩm tra
        - Chấp thuận của Hội đồng quản trị
        - Thanh toán các khoản phí
        - Kết nạp.
   3.4 Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên
   3.4.1 Quyền của thành viên
  −    Quyền bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của SGDCK
  −    Quyền được giao dịch tại SGDCK
  −    Quyền được nhận các dịch vụ do SGDCK cung cấp
  −    Quyền bầu đại biểu đại diện cho thành viên HĐQT
  3.4.2 Trách nhiệm của thành viên


                                          17
−    Tuân thủ các quy định của SGDCK
  −     Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường theo quy định
   4. Niêm yết chứng khoán
   4.1 Khái niệm:
   Niêm yết CK là việc đưa CK có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường
giao dịch tập trung.
  4.2 Phân loại niêm yết chứng khoán
  −    Niêm yết lần đầu (Intial listing)
  −    Niêm yết bổ sung (Additional listing)
  −    Thay đổi niêm yết (Change listing)
  −    Niêm yết lại (Relisting)
  −    Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần (Dual listing & Partial listing)
  4.3 Tiêu chuẩn niêm yết
  − Tiêu chuẩn định lượng
  − Tiêu chuẩn định tính
  4.4 Thủ tục niêm yết
       - Sở giao dịch thẩm định sơ bộ
       - Nộp bản đăng ký lên UBCK
       - UBCK cấp phép phát hành
       - Chào bán ra công chúng
       - Xin phép niêm yết
       - SGDCK thẩm tra niêm yết chính thức
       - Niêm yết chính thức
  5. Hoạt động giao dịch trên SGDCK
  5.1 Kỹ thuật giao dịch
  5.1.1 Hệ thống giao dịch thủ công
  Vôùi heä thoáng giao dòch thuû coâng, saøn giao dòch ñöôïc phaân chia
thaønh nhieàu quaày giao dòch. Moãi quaày daønh ñeå giao dòch moät soá loaïi
chöùng khoaùn nhaát ñònh.
  Caùc ñoái töôïng hoaït ñoäng treân saøn giao dòch bao goàm:
  −    Moâi giôùi höôûng hoa hoàng;
  −    Ngöôøi kinh doanh coù ñaêng kyù;
  −    Chuyeân gia ….
  5.1.2 Hệ thống giao dịch bán tự động
  Khi aùp duïng heä thoáng giao dòch baùn töï ñoäng, ngöôøi ñaàu tö ñaët
leänh taïi vaên phoøng coâng ty chöùng khoaùn, sau ñoù leänh ñöôïc chuyeån
vaøo heä thoáng giao dòch cuûa TTCK taäp trung baèng moät heä thoáng maùy


                                            18
tính hoaëc thoâng qua ñieän thoaïi, fax,…
   5.1.3 Hệ thống giao dịch tự động hoàn toàn
  Đaëc ñieåm noåi baät cuûa heä thoáng giao dòch naøy laø toaøn boä caùc
coâng vieäc lieân quan ñeán hoaït ñoäng giao dòch ñeàu ñöôïc töï ñoäng hoùa
hoaøn toaøn. Tuy nhieân, chöùc naêng laøm moâi giôùi trung gian cuûa caùc
CtyCK thaønh vieân vaãn khoâng thay ñoåi.
   5.2 Quy trình giao dịch trên TTCK tập trung
   (1). Mở tài khoản giao dịch
   (2). Đặt lệnh giao dịch
   (3). Chuyển phiếu lệnh đến phòng GD CTCK
   (4). Chuyển lệnh đến người môi giới tại SGDCK
   (5). Chuyển lệnh đến bộ phận khớp lệnh
   (6). Khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch
   (7). Báo cáo kết quả về CTCK
   (8). Xác nhận giao dịch và làm thủ tục thanh toán
   (9). Thanh toán và hoàn tất giao dịch
5.3 Phương thức giao dịch

  −    Giao dịch đấu giá

  −     Giao dịch đấu lệnh
        Các hình thức khớp lệnh:
               + Khớp lệnh định kỳ
               + Khớp lệnh kiên tục
   Khớp lệnh định kỳ:
   Là phương thức giao dịch trong đó giá thực hiện được xác định theo điều kiện cho
phép khối lượng giao dịch cao nhất, trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua và bán trong
một khoảng thời gian nhất định.
   Khớp lệnh định kỳ thường được các sở giao dịch sử dụng để xác định giá mở cửa,
đóng cửa hoặc giá của chứng khoán được phép giao dịch lại sau một thời gian bị ngưng
giao dịch.
  −    Trình tự:
  +    Caùc leänh mua vaø baùn ñöôïc chuyeån vaøo heä thoáng giao dòch
trong moät khoaûng thôøi gian nhaát ñònh.
  +    Trong thôøi gian naøy, maëc duø caùc leänh ñöôïc ñöa vaøo lieân tuïc
nhöng khoâng coù giao dòch ñöôïc thöïc hieän.
  +    Vaøo ñuùng thôøi ñieåm khôùp leänh, taát caû caùc leänh seõ ñöôïc so
khôùp ñeå choïn ra möùc giaù coù khoái löôïng giao dòch lôùn nhaát.
Ví dụ: Cổ phiếu TMT được giao dịch với lệnh giới hạn và phương thức khớp lệnh định
    kỳ


                                           19
Xác nhận kết quả giao dịch Cổ phiếu TMT:
    −   Mua: Tổng cộng 3.200 cổ phiếu
    + Nhà ĐT A mua được 1.000 cổ phiếu
    + Nhà ĐT B mua được 500 cổ phiếu
    + Nhà ĐT C mua được 700 cổ phiếu
    + Nhà ĐT D mua được 1.000 cổ phiếu
    −   Bán: Tổng cộng 3.200 cổ phiếu
    + Nhà ĐT H bán được 1.500 cổ phiếu
    + Nhà ĐT I bán được 700 cổ phiếu
    + Nhà ĐT K bán được 1.000 cổ phiếu
    −  Giá khớp lệnh: 20.500 đồng/cp
    Khớp lệnh liên tục:
    −    Giao dịch được thực hiện liên tục ngay khi có các lệnh đối ứng được nhập vào hệ
thống.
    −   Trình tự:
    + Các lệnh mua bán sau khi đăng ký sẽ được so với nhau.
    + Nếu thấy khớp về giá sẽ cho thực hiện ngay
    Ví dụ: Cổ phiếu MTM được giao dịch với phương thức khớp lệnh liên tục

    Xác nhận giao dịch cổ phiếu MTM:
    −    Nhà đầu tư G mua được 500 cổ phiếu với giá 10.500 đồng/cp

    −    Nhà đầu tư L bán được 400 cổ phiếu với giá 10.500 đồng/cp

    −    Nhà đầu tư K bán được 100 cổ phiếu với giá 10.500 đồng/cp
    5.4 Các loại lệnh giao dịch
    5.4.1 Lệnh cơ bản:
    −    Lệnh thị trường (Market Order)
    −    Lệnh giới hạn (Limit Order)
    −  Lệnh dừng (Stop Order)
    Lệnh thị trường – MP (Market Price)
−      Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán chứng khoán
tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
−        Nếu khối lượng chưa khớp hết thì mức giá tiếp theo sẽ được lựa chọn.

−      Nếu khối lượng vẫn còn và không thể khớp được nữa thì lệnh MP chuyển thành
lệnh LO mua với mức giá cao hơn một bước giá và bán với mức giá thấp hơn một bước
giá.
−        Không được nhập lệnh MP vào hệ thống khi chưa có lệnh đối ứng.


                                            20
−        Áp dụng cho khớp lệnh định kỳ.
    Ví dụ: Sổ lệnh cổ phiếu AAA như sau:
    − Kết quả khớp lệnh:
    + 1.000 cổ phiếu được mua và bán với giá 98.000 đồng/cp
    + 2.000 cổ phiếu được mua và bán với giá 99.000 đồng/cp
    + Còn 2.000 cổ phiếu sẽ được mua và bán với giá cao hơn 99.000 đồng/cp
    Lệnh giới hạn – LO (Limit Order)
−       Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá xác định.

−      Lệnh có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống cho hết ngày giao dịch hoặc cho đến
khi huỷ bỏ.
  Ví dụ: Sổ lệnh cổ phiếu BBB với giá tham chiếu 99 như sau:
  Kết quả khớp lệnh (Giả sử lệnh bán đặt trước lệnh mua):
  − 1.000 cổ phiếu sẽ được bán và mua với giá 98.000 đồng/cp
    −   1.000 cổ phiếu sẽ được bán và mua với giá 100.000 đồng/cp
    −  3.000 cổ phiếu đặt mua còn lại sẽ chờ lệnh bán.
    Lệnh dừng (Stop Order)
    −  Là loại lệnh đặc biệt để bảo đảm cho các nhà đầu tư có thể thu lợi nhuận tại một
mức độ nhất định và phòng chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán chuyển động
theo chiều hướng ngược lại. Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt quá
mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường.
   − Có 2 loại lệnh dừng:
   + Lệnh dừng để bán luôn đặt giá thấp hơn thị giá.
   + Lệnh dừng để mua luôn đặt giá cao hơn thị giá.
   − Bảo vệ tiền lời trong một thương vụ đã thực hiện
    −   Bảo vệ tiền lời của ngưới bán trong một thương vụ bán khống.
    −   Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua ngay.
    −    Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán trước mua sau.
    5.4.2 Định chuẩn lệnh
    Quy định các điều kiện kèm theo định chuẩn lệnh:
    −   Lệnh có giá trị trong ngày
    −   Lệnh có giá trị cho đến khi bị hủy bỏ
    −   Lệnh thực hiện tại mức giá mở cửa (ATO)
    −   Lệnh thực hiện tại mức giá đóng cửa (ATC)
    −   Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ
    −   Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không
    −  Lệnh không quy trách nhiệm
    Lệnh ATO (At The Opening)


                                            21
−       Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
−       Được ưu tiên trước lệnh giới hạn.
−       Được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa.
−      Nếu lệnh chưa thực hiện hết thì tự động huỷ bỏ.
    Lệnh ATC (At The Closing)
−       Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.
−       Được ưu tiên trước lệnh giới hạn.
−       Được nhập vào hệ thống trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
−       Nếu không thực hiện hết thì tự động huỷ bỏ.
   Ví dụ: Sổ lệnh CP CCC với giá tham chiếu 100 như sau:
   Kết quả khớp lệnh:
   Nhà đầu tư C sẽ mua được 1.000 cổ phiếu của nhà đầu tư B và 500 cổ phiếu nhà đầu
tư A với giá mua 100.000 đồng/cp.
   Ví dụ: Sổ lệnh CP DDD với giá tham chiếu 100 như sau:
   Kết quả khớp lệnh:
   Nhà đầu tư C sẽ mua được 1.500 cổ phiếu của nhà đầu tư B với giá mua 100.000
đồng/cp.
   5.4.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh:
   - Ưu tiên về giá.
   - Ưu tiên về thời gian.
   - Ưu tiên về khối lượng.
   5.5 Đơn vị giao dịch (trading unit)
    Khoái löôïng chöùng khoaùn giao dòch nhoû nhaát, thay ñoåi tuøy theo quy
ñònh cuûa moãi Sôû giao dòch.
    Ñôn vò giao dòch coù theå bao goàm:
    + Loâ lôùn
    + Loâ chaün
    + Loâ leû
   5.6 Đơn vị yết giá (quotation unit)
   Là bước giá tối thiểu trong giao dịch chứng khoán, thể hiện mức biến động giá tối
thiểu của một loại CK
    −   Ñoái vôùi coå phieáu:
    + Giaù nhoû hôn 50.000ñ yeát giaù 100ñ
    + Giaù töø 50.000ñ ñeán 99.500ñ yeát giaù 500ñ
    + Giaù töø 100.000ñ yeát giaù 1.000ñ



                                            22
−    Traùi phieáu: yeát giaù 100ñ
   5.7 Biên độ dao động giá (price change limits)
   Ñoù laø giôùi haïn toái ña (giaù traàn) vaø giôùi haïn toái thieåu (giaù saøn)
maø giaù cuûa moät loaïi chöùng khoaùn coù theå taêng hoaëc giaûm trong
ngaøy giao dòch.
    6. Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp.HCM
    6.1 Giới thiệu sơ lược về SGDCK Tp.HCM
    SGDCK Tp HCM, tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh,
được chuyển đổi theo Quyết định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính
phủ.
    SGDCK Tp HCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật
Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
    Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
    Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange.
    Tên viết tắt: HOSE.
    6.2 Tổ chức SGDCK Tp HCM
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Các phòng chức năng
    6.3 Quyền hạn và nghĩa vụ
    a. Quyền hạn
    − Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố
thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận;
    − Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng
khoán;
    − Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch
chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu
tư;
    − Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm
yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán;
   −   Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch
chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán;
   −    Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao
dịch tại Sở giao dịch chứng khoán;
   −   Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm
yết;
   −   Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.



                                          23
−     Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh
chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.
  b. Nghĩa vụ
  −     Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công
khai, công bằng, trật tự và hiệu quả;
  −    Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật;
  −     Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chức niêm
yết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ,
quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giám sát hoạt động của
thị trường chứng khoán;
  −    Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong
công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán;
  −     Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và
thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;
  −    Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch
chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.
  6.4 Minh hóa hoạt động giao dịch
  6.4.1 Đơn vị giao dịch
  Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định như sau:
  −    Cổ phiếu:             10 CP

  −    Trái phiếu:           10 TP

  −    Chứng chỉ quỹ: 10 CCQ
  6.4.2 Đơn vị yết giá
  Giao dịch trái phiếu: Đơn vị yết giá là 100 đ với mọi mức giá.
  Giao dịch cổ phiếu: Đơn vị yết giá thay đổi tuỳ theo giá của CP đó trên thị trường:
  6.4.3 Biên độ dao động giá
  Trong phương thức giao dịch khớp lệnh:
  −    Đối với CP và CCQ: +/- 5%

  −  Đối với TP: không áp dụng biên độ dao động giá
  Một số thuật ngữ:
  −    Giá mở cửa: Giá CK tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.
  −    Giá đóng cửa: Giá CK tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.
  −    Giá tham chiếu: giá đóng cửa của phiên giao dịch trước (ở VN)
  −    Giá trần: mức giá cao nhất mà một loại CK có thể được thực hiện trong phiên



                                           24
giao dịch
    −   Giá sàn: mức giá thấp nhất mà một loại CK có thể được thực hiện trong phiên
giao dịch
   6.4.4 Phương thức giao dịch
−       Giao dịch khớp lệnh:
+       Khớp lệnh định kỳ.
+       Khớp lệnh liên tục.
−       Giao dịch thỏa thuận:
+       Các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện
giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.
   6.4.5 Các loại lệnh

−       Lệnh giới hạn (LO)

−       Lệnh thị trường (MP)

−       Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)

−        Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)
    6.4.6 Thời gian giao dịch
−        Theo luật lao động.
−        Thời gian giao dịch trong ngày:
    + Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ:
•        8:30 đến 8:45 - Khớp lệnh định kỳ (xác định giá mở cửa)
•        8:45 đến 10:30 - Khớp lệnh liên tục
•        10:30 đến 10:45 - Khớp lệnh định kỳ (xác định giá đóng cửa)
•        10:45 đến 11:00 - Giao dịch thỏa thuận
•        11:00 - Đóng cửa
    + Trái phiếu: 8:30 đến 11:00 - Giao dịch thỏa thuận
    7. Một số trường hợp giao dịch đặc biệt
−        Giao dịch lô lớn
−       Giao dịch lô lẻ
−       Giao dịch cổ phiếu mới đưa vào niêm yết
−       Tách, gộp cổ phiếu
−       Giao dịch không được hưởng cổ tức và quyền
−       Giao dịch cổ phiếu quỹ
−       Giao dịch bảo chứng
−       Giao dịch thâu tóm
                                      CHƯƠNG 5


                                           25
THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
1. Khái niệm
       Cổ phiếu là giấy chứng nhận cấp cho cổ đông để chứng nhận số cổ phần mà cổ
đông đó đã mua ở một Cty CP, chứng thực về việc đóng góp vào Cty CP, đem lại cho
người chủ của nó quyền chiếm hữu một phần lợi nhuận dưới hình thức lợi tức cổ phần và
được quyền tham gia quản lý công ty.
       Theo Luật Chứng Khóan VN, cổ phiếu là lọai CK xác nhận quyền và lợi ích hợp
pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
    Ngoài đặc trưng chung của chứng khoán là có tính thanh khoản và tính sinh lợi, cổ
phiếu có những đặc trưng riêng như:
    − Cổ phiếu là chứng khoán vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn;
    − Cổ tức không được xác định trước mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của Cty
       CP;
    − Cổ phiếu có tính rủi ro cao theo rủi ro của Cty CP.
Một Cty CP có thể phát hành hai loại cổ phiếu :
    + Cổ phiếu thường
    + Cổ phiếu ưu đãi.
2. Coå phieáu thöôøng (Common stock)
a. Khái niệm
Giấy chứng nhận cổ phần, theå hieän quyeàn lôïi sôû höõu cuûa coå ñoâng trong
coâng ty, quyeàn sôû höõu ñöôïc boû phieáu cuûa coâng ty vaø nhöõng coå
phieáu naøy vónh vieãn toàn taïi cuøng vôùi quaõng ñôøi hoaït ñoäng cuûa
coâng ty.
b. Nghĩa vụ và Quyền lợi của cổ đông thường
    − Trách nhiệm:
    + Phần vốn góp xem như góp vĩnh viễn, không được rút lại.
    + Trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sản của
        Cty chỉ giới hạn trên phần vốn góp trên cổ phiếu.
    − Quyền lợi:
    + Quyền có thu nhập.
    + Quyền được chia tài sản thanh lý.
    + Quyền bỏ phiếu.
    + Quyền mua cổ phiếu mới.
c. Các loại giá Cổ phiếu
    − Mệnh giá (Par-value) là giá trị ghi trên giấy chứng nhận CP.
Mệnh giá CP mới phát hành = VĐL của CtyCP / Tổng số CP phát hành
Ví dụ: Năm 2010, Cty cổ phần A thành lập với số VĐL là 30 tỷ đồng, số cổ phần đăng ký
phát hành là 3.000.000
Mệnh giá mỗi CP = 30 tỷ/3tr cp = 10.000 đ/cp
    − Thư giá (Book value) còn gọi là giá trị sổ sách là giá CP ghi trên sổ sách kế toán,
        phản ánh tình trạng giá trị ròng vốn cổ phần của Cty ở một thời điểm nhất định.




                                           26
Giá trị sổ sách mỗi cổ phần = Vốn cổ phần ròng (giá trị tài sản ròng)/số cổ phần
thường đang lưu hành
Vốn CP ròng (giá trị tài sản ròng) = Tổng TS – Tổng nợ - Cổ phần ưu đãi – Lãi CP ưu
đãi
    − Thị giá (market value) là giá cả cổ phiếu được giao dịch (mua, bán) trên thị
       trường tại một thời điểm nhất định.
Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực
của CP.
d. Cổ tức (Dividend)
    − Cổ tức là tiền chia lời cho cổ đông trên mỗi CP thường, căn cứ vào kết quả có thu
       nhập từ họat động SXKD của Cty.
    − Cổ tức thường được trả sau khi đã trả cổ tức cố định cho CP ưu đãi.
    − Cổ tức được công bố theo năm và trả theo Quý
3. Chính sách cổ tức (Dividend policy)
Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức:

 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)= Thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi
                                   Số CP thường đang lưu hành

 Cổ tức mỗi cổ phần (DPS) = thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi – Thu nhập giữ lại
                                          Số CP thường đang lưu hành

 Chỉ số thanh toán cổ tức = DPS
                               EPS
Chỉ số thu nhập giữ lại = 1 – chỉ số thanh toán cổ tức.

Chính sách chia cổ tức của Cty phụ thuộc vào:
    − Kết quả họat động SXKD của Cty trong năm, căn cứ là thu nhập ròng của Cty sau
       khi trừ lãi và thuế.
    − Số CPƯĐ chiếm trong tổng số vốn cổ phần.
    − Chính sách tài chính trong năm tới.
    − Hạn mức của quỹ tích lũy dành cho ĐT.
    − Giá trị thị trường của CP Cty.
4. Coå phieáu öu ñaõi (Preferred stock)
a. Khái niệm:
Coå phieáu öu ñaõi cuõng theå hieän quyeàn lôïi sôû höõu trong moät coâng
ty, tuy nhieân, nhöõng coå ñoâng naém loaïi coå phieáu naøy ñöôïc höôûng
moät soá öu ñaõi hôn so vôùi nhöõng coå ñoâng thöôøng.
b. Phân loại cổ phiếu ưu đãi
Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông
ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
    − Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
    − Cổ phần ưu đãi cổ tức;



                                            27
− Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
   − Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
5. Đònh giaù coå phieáu thöôøng
5.1 YÙ töôûng chung
Coå phieáu thöôøng laø chöùng nhaän ñaàu tö vaøo coâng ty coå phaàn.
Ngöôøi mua coå phieáu thöôøng ñöôïc chia lôïi nhuaän haøng naêm töø keát
quaû hoaït ñoäng kinh doanh cuûa coâng ty vaø ñöôïc sôû höõu moät phaàn
giaù trò coâng ty vôùi giaù trò coå phieáu hoï ñang naêm giöõ. Giaù coå phieáu
thöôøng ñöôïc xaùc ñònh theo coâng thöùc sau:
   - Tröôøng hôïp nhaø ñaàu tö mua coå phieáu vaø naém giöõ maõi maõi:
V = D1/(1 + ke)1 + D2/(1 + ke)2 + … + D∞/(1 + ke)∞ = ∑∞t=1 Dt/(1 +
ke)t
Trong ñoù:    Dt laø coå töùc ñöôïc chia ôû thôøi kyø t
ke laø tyû suaát lôïi nhuaän ñoøi hoûi cuûa nhaø ñaàu tö
   - Tröôøng hôïp nhaø ñaàu tö mua coå phieáu vaø naém giöõ n naêm sau
     ñoù baùn laïi vôùi giaù Pn:
V = D1/(1 + ke)1 + D2/(1 + ke)2 + … + Pn/(1 + ke)n
5.2 Moâ hình chieát khaáu coå töùc
Moâ hình chieát khaáu coå töùc ñöôïc thieát keá ñeå tính giaù trò lyù thuyeát
cuûa coå phieáu thöôøng. Ñoäng thaùi chi traû coå töùc thöôøng raát phöùc
taïp, neân ñeå coù theå moâ taû vaø moâ hình hoùa ñöôïc, ngöôøi ta thöôøng
phaûi ñöa ra giaû ñònh vaø xem xeùt ñoäng thaùi coå töùc qua moät soá
tröôøng hôïp ñaëc bieät. Lieân quan ñeán ñoäng thaùi taêng tröôûng coå töùc,
chuùng ta xem xeùt caùc tröôøng hôïp sau:
   - Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coå töùc khoâng ñoåi:
V = D0(1 + g)1/(1 + ke)1 + D0(1 + g)2/(1 + ke)2 + … + D0(1 + g)∞/(1
+ ke)∞
Trong ñoù: D0 laø coå töùc hieän taïi cuûa coå phieáu; g laø toác ñoä taêng
tröôûng coå töùc
Phöông trình treân coù theå vieát laïi nhö sau:
V = [D0(1 + g)/(1 + ke)].[1- (1 + g)∞/(1 + ke)∞]/[1 - (1 + g)/(1 + ke)]
Giaû söû raèng ke > g => (1 + g)∞/(1 + ke)∞ = 0
=> V = [D0(1 + g)/(1 + ke)].(1- 0)/[1 - (1 + g)/(1 + ke)] = D0(1 + g)/(ke - g)



                                          28
=> V = D1/(ke - g)
Ví duï 1: Coå töùc kyø voïng cuûa coå phieáu ACB ôû thôøi kyø t = 1 laø
4.000ñ/coå phieáu. Coå töùc naøy ñöôïc kyø voïng taêng tröôûng 6%/naêm
trong töông lai. Hoûi giaù coå phieáu laø bao nhieâu neáu nhaø ñaàu tö ñoøi
hoûi tyû suaát lôïi nhuaän laø 14%?
Ta coù: D1 = 4.000ñ/cp; ke = 14%; g = 6%
Aùp duïng coâng thöùc V = D1/(ke - g) = 4.000/(14% - 6%) = 50.000 ñoàng/cp
  - Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coã töùc baèng khoâng
      (g = 0%)
Ñaây laø tröôøng hôïp ñaëc bieät cuûa moâ hình toác ñoä taêng tröôûng coå
töùc khoâng ñoåi khi g = 0. Khi ñoù ta coù coâng thöùc nhö sau:
V = D1/ke
   - Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coå töùc thay ñoåi
Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coå töùc g thay ñoåi qua töøng giai ñoaïn
thì ta coù coâng thöùc sau:
V = D0(1 + g1)1/(1 + ke)1 + D0(1 + g2)2/(1 + ke)2 + … + D0(1 +
g∞)∞/(1 + ke)∞
Haïn cheá cuûa moâ hình chieát khaáu coå töùc: Chæ coù theå aùp
duïng ñeå tính giaù coå phieáu trong caùc tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng
coå töùc baèng g khoâng ñoåi hoaëc baèng 0 vaø ngay caû khi toác ñoä taêng
tröôûng coå töùc thay ñoåi qua töøng thôøi kyø (tuy phöùc taïp nhöng coù theå
tính ñöôïc), nhöng moâ hình naøy khoâng aùp duïng ñöôïc trong tröôøng hôïp
coâng ty giöõ laïi toaøn boä lôïi nhuaän cho taùi ñaàu tö vaø khoâng traû coå
töùc cho coå ñoâng.
5.3 Phöông phaùp ñònh giaù coå phieáu theo tyû soá PE (Price -
Earnings ratio)
Phöông phaùp naøy ñöa ra caùch tính giaù coå phieáu raát ñôn giaûn baèng
caùch laáy lôïi nhuaän kyø voïng treân moãi coå phieáu nhaân vôùi tyû soá PE
bình quaân cuûa ngaønh.
Ví duï 2: Moät coâng ty kyø voïng seõ kieám ñöôïc lôïi nhuaän treân moãi coå
phieáu laø 3.000 ñoàng trong naêm tôùi vaø tyû soá PE bình quaân cuûa
ngaønh laø 15 thì giaù coå phieáu laø:
V = 3.000 x 15 = 45.000 ñoàng/cp
6. Lôïi suaát coå phieáu


                                         29
6.1 Coå phieáu öu ñaõi
Neáu thay giaù thò tröôøng hieän taïi (P0) cho giaù trò lyù thuyeát (V) trong
coâng thöùc tính giaù trò lyù thuyeát cuûa coå phieáu öu ñaõi chuùng ta coù
ñöôïc:
P0 = Dp/kp
Troùng ñoù:
Dp laø coå töùc haøng naêm cuûa coå phieáu öu ñaõi
kd laø tyû suaát chieát khaáu thích hôïp
=> kp = Dp/P0
Ví duï 3: Giaù thò tröôøng hieän taïi cuûa coå phieáu öu ñaõi coù meänh giaù
laø 100.000 ñoàng traû coå töùc 10% laø 91.250 ñoàng. Lôïi suaát ñaàu tö coå
phieáu naøy laø:
kp = 100.000 x 10%/91.250 = 10,52%
6.2 Coå phieáu thöôøng
Töông töï nhö trong tröôøng hôïp coå phieáu öu ñaõi, chuùng ta cuõng thay theá
giaù trò lyù thuyeát (V) trong coâng thöùc V = D1/(ke - g) baèng giaù trò thò
tröôøng hieän taïi (P0) chuùng ta seõ coù ñöôïc:
P0 = D1/(ke - g) => ke = D1/P0 + g
1)    Phân tích chức năng của thị trường chứng khoán? Các cách chủ yếu để phân
loại chứng khoán
1.1 Các chức năng của thị trường chứng khoán (4)
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp Khẩ năng thanh khoản cho các chứng khoán
- Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình kinh tế
- Giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
(1) Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Thị trường CK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các
doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: đầu tư phát triển sản xuất, xây
dựng cơ sở vật chất mới…
- Chức năng này được thực hiện khi: công ty phát hành chứng khoán và công chúng mua
chứng khoán. Khi mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các
nhà đầu tư được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản
xuất xã hội
(2) Cung cấp Khả năng thanh khoản cho các chứng khoán
- Thị trường chứng khoán là nơi các chứng khoán được mua bán, trao đổi. Nhờ thị trường
CK, các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các chứng khoản họ sở hữu thành tiền hoặc
các loại chứng khoán khác khi họ muốn
- Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố
quyết định tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư



                                         30
(3) Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình kinh tế
- Thị trường chứng khoán là nơi đánh giá giá trị doạnh nghiệp và tình hình của nền kinh
tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trường. Từ
đó tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

(4) Giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
Thị trường chứng khoán là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên thị trường chứng
khoán, giá cả các chứng khoản phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và các
ngành kinh tế nói chung
- Nếu giá chứng khoán tăng chứng tỏ rằng đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng
- Nếu giá chứng khoán giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế
* Vậy thị trường chứng khoán được gọi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, giúp chính
phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua thị trường chứng khoán, chính
phủ có thể mua và bán trái phiếu để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản
lý lạm phát hoặc sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào thị trường chứng
khoán nằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế
1.2 Các cách chủ yếu để phân loại chứng khoán (5 cách)
Chứng khoán là một thuật ngữ dùng để chỉ giấy tờ có giá tức là giấy tờ ghi nhận khoản
tiền tệ mà người sở hữu chúng bỏ ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định
theo kì hạn
1.2.1 Căn cứ vào chủ thể phát hành (3 loại)
- Chứng khoán doanh nghiệp: là các chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành bao
gồm cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp
- Chứng khoán chính phủ và chính quyền địa phương: Là các chứng khoán do chính phủ
và chính quyền địa phương phát hành
- Chứng khoán của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng: là các chứng khoán do
các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt
động nghiệp vụ của họ
1.2.2 Căn cứ vào tính chất huy động vốn
- Cổ phiếu: là giấy tờ chứng nhận việc đầu tư vốn của cổ đông vào công ty cổ phần
- Trái phiếu: là một hình thức vay nợ, trong đó người vay phát hành một chứng chỉ
thường là với một lãi suất xác định, đảm bảo thành toán vào một thời hạn xác định trong
tương lai
- Các chứng khoán phái sinh là các chứng khoán thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái
phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước
+ Chứng quyền ( quyền đặt mua ) là quyền ưu đãi do công ty cổ phần cho các cổ đông
của nó được hưởng để mua cổ phiếu mới tỉ lệ với số cổ phiếu mà họ đang sở hữu. Thông
thường các cổ đông có chứng quyền được quyền mua hoặc đặt mua với giá thấp hơn giá
thị trường hiện hành của cổ phiếu. Các chứng quyền thường có kì hạn ngắn
+ Chứng khế: là quyền dự tính ưu tiên mua cổ phiếu mới hay bảo chứng phiếu. Một
chứng khế thường được phát hành gắn liền với một loại chứng khoán khác cho phép
người sở hữu nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt
mua trong một thời hạn nhất định. Giá định trước trên chứng khế cao hơn giá thị trường
hiện hành của cổ phiếu thường và chứng khế có kì hạn dài hơn chứng quyền khoảng một
vài năm



                                           31
1.2.3 Căn cứ theo hình thức chứng khoán
- Chứng khoán ghi danh: là chứng khoán trên đó có ghi tên người sở hữu. Thông thường
chứng khoán ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhượng, thể hiện sự ràng buộc chặt
chẽ của người sở hữu chứng khoán với người phát hành. Chứng khoán ghi danh có thể là
cổ phiếu và trái phiếu ghi danh
- Chứng khoán không ghi danh: là các chứng khoán không ghi tên người sở hữu,các
chứng khoán này được tự do chuyển nhượng

1.2.4 Căn cứ theo lợi tức của chứng khoán
- Chứng khoán có thu nhập cố định: là các chứng khoán có thu nhập xác định trước
không phụ thuộc vào bất kì một yếu tố nào khác. Các chứng khoán thu nhập cố định
thường thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định và cổ phiếu ưu đãi
- Chứng khoán có thu nhập biến đổi: là các chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc
vào các yếu tố nhất định
1.2.5 Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch
- Chứng khoán được niêm yết: là các chứng khoán được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được
giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán (thường là chứng khoán có chất lượng cao)
- Chứng khoán không được niêm yết: là các chứng khoán không được niêm yết tại sở
giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung
2) Thị trường chứng khoán sơ cấp? TTCK thứ cấp? Mối quan hệ?
- TTCK sơ cấp còn gọi là thị trường cấp 1 hay thị trường phát hành, hàm ý chỉ nơi diễn ra
hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu. TTCK sơ cấp là một thị trường
cung cấp vốn. Qua hoạt động của thị trường, những nguồn tiền nhàn rỗi trong dân chúng
và các tổ chức kinh tế, xã hội có thể được chuyển thành vốn đầu tư dài hạn cho người
phát hành chứng khoán. Thị trường sơ cấp chỉ hoạt động khi có các đợt phát hành chứng
khoán mới
- TTCK thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán được phát hành trên TTCK sơ cấp.
TTCK thứ cấp là thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo, thị trường liên tục, có chức
năng huy động vốn cho nền kinh tế
* Giữa TTCK sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ tương tác, gắn bó chặt chẽ với nhau. Nếu
không có TTCK sơ cấp thì không có hàng hóa để lưu thống trên TTCK thứ cấp. Nhưng
nếu không có sự tồn tại của TTCK thứ cấp thì TTCK sơ cấp khó có thể phát triển và hoạt
động hiệu quả. Vì thế mặc dù hoạt động của TTCK thứ cấp không làm tăng them vốn đầu
tư cho nền kinh tế song sự tồn tại và hoạt động nhịp nhàng của nó làm cho TTCK sơ cấp
hoạt động có hiệu quả và phát triển hơn
3) Chứng khoán phái sinh? Phân biệt chứng quyền và chứng khế?
Các chứng khoán phái sinh là các chứng khoán thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái
phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước
+ Chứng quyền ( quyền đặt mua ) là quyền ưu đãi do công ty cổ phần cho các cổ đông
của nó được hưởng để mua cổ phiếu mới tỉ lệ với số cổ phiếu mà họ đang sở hữu. Thông
thường các cổ đông có chứng quyền được quyền mua hoặc đặt mua với giá thấp hơn giá
thị trường hiện hành của cổ phiếu. Các chứng quyền thường có kì hạn ngắn vì nó là hình
thức khuyến khích đầu tư thực hiện huy động vốn nhanh
VD: Ngày 28/3/03 HAD phát hành them 1 triệu CP, giá bán 40.000đ/CP
Nếu cổ đông có 10 CP cũ được phát 1 chứng quyền, được mua 1CP giá 35.000
Nếu cổ đông có 10.000 CP cũ => có 1000 Chứng quyền



                                           32
Kỳ hạn chứng quyền 28/3/03-28/4/03
Nếu A không muốn mua CP, A có thể bán chứng quyền với giá 3000đ/chứng quyền
+ Chứng khế: là quyền dự tính ưu tiên mua cổ phiếu mới hay bảo chứng phiếu. Một
chứng khế thường được phát hành gắn liền với một loại chứng khoán khác cho phép
người sở hữu nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt
mua trong một thời hạn nhất định. Giá định trước trên chứng khế cao hơn giá thị trường
hiện hành của cổ phiếu thường và chứng khế có kì hạn dài hơn chứng quyền khoảng một
vài năm

VD: Ngày 26/3/05 Ree phát hành 1 triệu trái phiếu giá 100.000đ
Giá cổ phiếu hiện hành 37000đ/CP
Nếu người đầu tư mua 1 trái phiếu Ree phát kèm 1 chứng khế. NGười đầu tư sẽ mua
65000đ/CP
Vào bất cứ thời điểm nào 26/3/05-26/3/07
Trong thời gian đó nếu giá CP đạt 100000đ/CP thì người đầu tư sẽ mua CP giá 65000đ=>
giá trị chứng khế là 35000đ/1 chứng khế
Nếu giá CP là 50000đ/CP thì người đầu tư mua CP giá 50000đ/CP=> giá trị chứng khế=0
4) Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK?
1. Cơ cấu thị trường chứng khoán
Có thể xem xét cơ cấu thị trường chứng khoán dưới một số góc độ sau:
1.1 Căn cứ vào tính chất các chứng khoán được giao dịch
- Thị trường cổ phiếu: là nơi các cổ phiếu được phát hành và giao dịch. Thị trường cổ
phiếu gồm có thị trường cổ phiếu sơ cấp và thứ cấp
- Thị trường trái phiếu: là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao dịch. Thị
trường trái phiếu cũng gồm có thị trường trái phiếu sơ cấp và thứ cấp
- Thị trường các sản phẩm phái sinh: bao gồm thị trường các hợp đồng tương lai, chứng
quyền, chứng khế
1.2 Căn cứ và sự luân chuyển các nguồn vốn
- Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán lần đầu được phát hành
- Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường
sơ cấp
Giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ tương tác, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Nếu không có thị trường sơ cấp thì không có hàng hóa để lưu thống trên thị trường thứ
cấp. Nhưng nếu không có sự tồn tại của thị trường thứ cấp thì thị trường sơ cấp khó có
thể phát triển và hoạt động hiệu quả. Vì thế mặc dù hoạt động của thị trường thứ cấp
không làm tăng them vốn đầu tư cho nền kinh tế song sự tồn tại và hoạt động nhịp nhàng
của nó làm cho thị trường sơ cấp hoạt động có hiệu quả và phát triển hơn
2. Mục tiêu của thị trường chứng khoán
2.1 Hoạt động có hiệu quả
Một thị trường chứng khoán có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông
tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, thị trường chứng khoán cần phải đảm bảo
các yêu cầu sau
- Giá cả: Phải là giá cân bằng giữa cung và cầu, phải phản ánh được tức thời các thông tin
có lien quan có thể ảnh hưởng tới giá cả. Do đó phải thiết lập được một cơ chế giao dịch
nhạy bén có khả năng xác định giá cả thị trường của các chứng khoán một cách chính xác
nhất



                                           33
- Tính thanh khoản: Thị trường chứng khoán phải đảm bảo tính thanh khoản cao giúp cho
các nhà đầu tư có thể mua và bán chứng khoán bất kì lúc nào họ muốn
- Chi phí giao dịch: Phải tối thiểu hóa đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào
chứng khoán không bị chi phí giao dịch ăn mòn. Muốn vậy hệ thống giao dịch chứng
khoán phải được tổ chức sao cho tiết kiệm nhất về mặt chi phí
- Tổ chức: thị trường chứng khoán phải được tổ chức một cách thuận tiện cho người sử
dụng. Như vậy mới thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường
2.2 Điều hành công bằng
Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia
vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do
bình đẳng trên thị trường
- Các nhà đầu tư và các tổ chức có lien quan đến chứng khoán tự do tham gia và rút khỏi
thị trường

- Mọi giao dịch không bình đẳng như giao dịch tay trong, ưu tiên cho đơn mua hang của
một số nhà đầu tư sai nguyên tắc… đều bị nghiêm cấm
- Đảm bảo quyền lội của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh,
chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu
tư
2.3 Phát triển ổn định TTCK
Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạn cần chú trọng phát triển và loại trừ các
khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động
giá cả quá lớn
- Do mất khả năng thanh khoản: trên TTCK nhiều khi người mua không biết rõ về người
bán và khả năng thanh toán của họ nên việc một vài chứng khoán mất khả năng thanh
khoản sẽ làm cho nhiều nhà đầu tư rời bỏ thị trường, dẫn tới phản ứng dây chuyền và gây
ra khủng hoảng của toàn bộ thị trường. Để giải quyết vấn đề này cần có một cơ chế giao
dịch đảm bảo thông suốt, thành lập các tổ chức tài trợ chứng khoán, hỗ trợ thị trường
nhằm ngăn ngừa tình trạng mất khả năng thanh khoản đối với các chứng khoản của các
công ty vẫn hoạt động tốt
- Do biến động giá cả: các biến động lớn về giá cả xảy ra khi cung và cầu tạm thời không
cân bằng. Sự biến động quá mức của giá cả chứng khoán gây ra nỗi lo sợ cho các nhà đầu
tư và cản trở sự hoạt động tốt của thị trường. Để khắc phục hiện trạng này cần có các
công cụ ổn định giá cả trên TTCK
5) Các nguyên tắc hoạt động của TTCK
Thị trường chứng khoán là một thị trường có tổ chức nơi các chứng khoán được mua bán
tuân theo những quy tắc đã được ấn định
1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do
- Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường. Giá cả trên
thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh
giữa các công ty
- Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của
mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán mà họ
muốn đầu tư vào




                                          34
- Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình
chứng khoán có lợi nhuận cao nhất
2. Nguyên tắc giao dịch công bằng
- Có rất nhiều người tham gia TTCK với những mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích
cho những người này, TTCK phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng
- Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi
người tham gia thị trường đều bình đẳng trong việc thực hiện các quy định này
- Các trường hợp giao dịch bất bình đẳng như: giao dịch tay trong, sử dụng vốn lớn để
đầu cơ lũng đoạn giá đều bị nghiêm cấm
3. Nguyên tắc công khai
- Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của chứng khoán cần phải công khai cung
cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là
biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh chứng khoán
- Các thông tin được công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sở giao
dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức liên quan khác
4. Nguyên tắc trung gian mua bán
- Trên thị TTCK các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức mọi giới để đảm bảo các
loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo
lừa đảo trong giao dịch

Các công ty chứng khoán bằng viện thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò
trung gian cho cung và cầu chứng khoán gặp nhau. Cụ thể:
+ Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư thường không mua trực tiếp của các nhà phát
hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành
+ Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh các công ty
chứng khoán mua chứng khoán giúp các nhà đầu tư hoặc mua chứng khoán của nhà đầu
tư này để bán cho nhà đầu tư khác
6) Những tổ chức và cá nhân tham dự vào TTCK?
1. Nhà phát hành
Là các tổ chức cần vốn và thực hiện huy động vốn thông qua TTCK. Nhà phát hành là
người cung cấp các chứng khoán- hang hóa của TTCK
Gồm
- Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếu
địa phương
- Doanh nghiệp phát hành các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp
- Các ngân hang, tổ chức tài chính phát hành các công cụ tài chính phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ của họ
2. Nhà đầu tư
Là những người bổ tiền đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu lời
2.1 Nhà đầu tư cá nhân
- Nhà đầu tư cá nhân là những cá nhân tham gia mua bán chứng khoán trên TTCK với
mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Họ là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời muốn đầu tư
để kiếm lời
- Khi nền kinh tế còn yếu kém, các nhà đầu tư cá nhân thường đưa vốn của mình vào đầu
tư bất động sản hoặc cất trữ những tài sản an toàn ít mất giá. Khi nền kinh tế phát triển và




                                            35
đạt được tốc độ tăng trưởng cao thì các nhà đầu tư có thể thu đượccác khoản lợi từ sự
tăng trưởng kinh tế thông qua việc đầu tư vào TTCK
2.2 Nhà đầu tư chuyên nghiệp
Hay là các tổ chức đầu tư là các tổ chức thường xuyên mua bán chứng khoán với số
lượng lớn trên thị trường. Các tổ chức này thường có các bộ phận chức năng bao gồm
nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu
tư
Nhìn chung có một số nhà đầu tư chuyên nghiệp chính trên TTCK như sau
- Quỹ tín thác đầu tư: Quỹ này được thành lập nhằm thu hút vốn của nhiều nhà đầu tư cá
nhân để đầu tư trên thị trường. Ưu điểm là có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư và các
quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm
- Công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm quản lý phí bảo hiểm đóng góp từ những người
tham gia bảo hiểm và từ đó đưa vào đầu tư dưới các hình thức: gửi ngân hang, đầu tư vào
chứng khoán và cho vay. Để đảm bảo khả năng sinh lời và tính ổn định, tỷ trọng các
khoản đầu tư trong các công ty bảo hiểm được quy định rất chặt chẽ
- Các quỹ lượng hưu và các quỹ bảo hiểm khác: Các quỹ lương hưu và các quỹ BHXH
thu phí đóng góp định kì của các cá nhân để sau này trả cho họ lương hưu hay các khoản
trợ cấp khác. Phần phí thu được chưa phải chi trả có thể được các nhà quản lý quỹ đầu tư
vào một số chứng khoán mà cụ thể là các trái phiếu có độ an toàn cao
- Công ty tài chính: được phép kinh doanh chứng khoán, có thể sử dụng nguồn vốn của
mình để đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu lợi
3 Các tổ chức kinh doanh trên TTCK
3.1 Công ty chứng khoán
Là các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp chứng khoán với các nghiệp vụ chính
là: bảo lãnh phát hành, môi giới và kinh doanh chứng khoán. Không phải công ty chứng
khoán nào cũng thực hiện cả 3 nghiệp vụ như trên. Để có thể thực hiện mỗi nghiệp vụ,
các công ty chứng khoán phải đảm bảo có một số vốn nhất định và phải được phép của cơ
quan có thẩm quyền

3.2 Ngân hang thương mại
Hoạt động của các NHTM trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là tùy theo điều kiện
và luật pháp mỗi nước quy định. Trên thế giới có 2 kiểu mấu sau
- Ngân hàng vạn năng (hà lan, Đức, Thụy Sĩ..) ngân hàng có đầy đủ các dịch vụ: ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm
- Ngân hàng phải thành lập công ty con chuyên hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán
với tài sản riêng và hạch toán riêng
3.3 Công ty tư vấn đầu tư chứng khoán
Là công ty có chức năng tư vấn, giúp đỡ nhà đầu tư bằng việc ra quyết định đầu tư và
thực hiện các quyết định đầu tư từ đó. Tại nhiều nước, công ty chứng khoán cũng có thể
đảm nhận luôn chức năng tư vấn chứng khoán
3.4 Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Là công ty đứng ra quản lý tài sản của các quỹ tín thác đầu tư. Công ty này dựa trên đội
ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ tiến hành phân tích về TTCK, từ đó đưa ra
các quyết định đầu tư hợp lý nhằm làm sinh lời tài sản của các quỹ tín thác đầu tư
7) Phân biệt 2 phương thức phát hành riêng lẻ và chào bán chứng khoán ra công
chúng



                                           36
- Phát hành riêng lẻ là hình thức phát hành các chứng khoán cho 1 số lượng hạn chế nhất
định các nhà đầu tư, do đó thủ tục thường đơn giản
- Chào bán ra công chúng là hình thức phát hành rộng rãi các chứng khoán mới ra công
chúng cho tất cả các cá nhân và tổ chức đầu tư với các điều kiện và thời gian như nhau
* Để phân biệt ranh giới giữa phát hành riêng lẻ và chào bán ra công chúng bằng cách
quy định giới hạn nhất định về số lượng người đầu tư. Việc quy định như vậy nhằm mục
đích bảo vệ người đầu tư. Một loại chứng khoán mới phát hành rộng rãi ra công chúng có
liên quan đến lợi ích của nhiều người vì thế để chào bán ra công chúng công ty đòi hỏi
phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, đảm bảo được các điều kiện nhất định
và phải có được sự chấp thuận của ủy ban chứng khoán nhà nước
8) Những đặc trưng của 1 trái phiếu và các loại trái phiếu chủ yếu hiện nay
Trái phiếu là loại chứng khoán nợ trung và dài hạn. Người phát hành với tư cách là người
đi vay. Người mua trái phiếu là người cho vay và được gọi là trái chủ
- Đối với người thiếu vốn: trái phiếu là phương tiện vay vốn qua thị trường
- Đối với người đầu tư: trái phiếu là một phương tiện đầu tư để thu lời
1. Các đặc trưng
1. 1 Mệnh giá trái phiếu
- Mệnh giá trái phiếu hay giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị được ghi trên trái
phiếu. Giá trị này được coi là số vốn gốc
- Mệnh giá là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả. Mệnh
giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn
1. 2. Lãi suất danh nghĩa
- Là lãi suất được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bố trả cho nhà đầu tư.
Lãi suất này được xác định theo tỉ lệ % với mệnh giá của trái phiếu và cũng là một căn cứ
để xác định lợi tức trái phiếu
1.3. Thời hạn của trái phiếu
Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiền vốn lần
cuối. Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lần cuối được gọi là ngày đáo
hạn của trái phiếu

1.4 Kì trả lãi
Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu. Tại nhiều
nước, việc thanh toán lãi trái phiếu thường được thực hiện 6 tháng 1 lần
1.5 Giá phát hành
Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành. Thông thường giá phát hành được
xác định theo tỉ lệ % của mệnh giá
2. Các loại trái phiếu
2.1 Phân loại theo người phát hành
- Trái phiếu của chính phủ và chính quyền địa phương
- Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính
- Trái phiếu doanh nghiệp
2.2 Phân loại theo lợi tức trái phiếu
- Trái phiếu có lãi suất cố định ( trái phiếu lãi trả sau / trái phiếu mệnh giá) là loại trái
phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỉ lệ % cố định tính theo mệnh giá




                                              37
- Trái phiếu không có lãi suất: là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi
nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả số tiền
bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn
2.3 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành
- Trái phiếu đảm bảo
Là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một tài sản có giá trị làm vật bảo đảm cho
việc phát hành. Trong trường hợp người phát hành mất khả năng thanh toán tiền lãi hoặc
hoàn trả tiền gốc thì những người có trái phiếu tức là trái chủ có quyền tịch thu và bán tài
sản đó để thu hội lại số tiền người phát hành còn nợ
- Trái phiếu không đảm bảo
Là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật bảo đảm mà chỉ được bảo đảm bằng
chính uy tính của người phát hành
2.4 Căn cứ vào khả năng chuyển đổi của trái phiếu
- Trái phiếu có thể chuyển đổi
Là một loại trái phiếu của công ty cổ phần cho phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái
phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành. Tỉ lệ chuyển đổi và kì hạn chuyển
đổi được ấn định từ lúc phát hành trái phiếu và chỉ thay đổi khi công ty phát hành có sự
tách hoặc gộp cổ phiếu
- Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
Là loại trái phiếu có kèm theo chứng khế cho phép người chủ sở hữu được mua một số
lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành với một giá đã được xác định và vào
những thời kì nhất định
- Trái phiếu có thể mua lại
Là trái phiếu mà khi phát hành có quy định trên trái phiếu cho phép người phát hành
được quyền mua lại một phần hay toàn bộ trái phiếu trước khi trái phiếu đến hạn thanh
toán
2.5 Dựa vào hình thức trái phiếu
- Trái phiếu vô danh
Là trái phiếu không ghi tên người mua trên trái phiếu hoặc trong sổ sách của người phát
hành, người nắm giữ trái phiếu là người được hưởng quyền lợi
- Trái phiếu ghi danh
Là trái phiếu có ghi tên người đầu tư trên trái phiếu hoặc trong sổ của nhà phát hành (phổ
biến là hình thức ghi sổ ở người phát hành)
9) Phân tích nội dung của phương pháp phát hành chứng khoán ra công chúng
1. Phương pháp phát hành trực tiếp (chào bán qua bản cáo bạch)
- Đây là phương pháp mà doanh nghiệp phát hành trực tiếp chào bán chứng khoán cho
công chúng theo giá chào bán đã xác định
- Doanh nghiệp phát hành tự lo liệu các thủ tục phát hành và trực tiếp bán chứng khoán ra
công chúng
* Ưu điểm
- Chi phí phát hành tương đối thấp do không mất chi phí thuê tổ chức trung gian

* Nhược điểm
- Thời gian tập trung vốn thường kéo dài làm tốn thời gian, không huy động được vốn
theo dự kiến, khi thị trường vốn phát triển, có nhiều nhà phát hành, doanh nghiệp khó có




                                            38
thể nắm bắt tình hình thị trường và các nhà đầu tư. Do vậy việc trực tiếp phát hành có thể
gặp nhiều rủi ro, doanh nghiệp khó có thể bán hết chứng khoán trong đợt phát hành
2. Phương pháp ủy thác phát hành (chào bán qua người bảo lãnh)
- Đây là phương pháp phát hành gián tiếp. Doanh nghiệp thông qua một tổ chức gọi là tổ
chức bảo lãnh phát hành để chào bán chứng khoán ra công chúng
- Tổ chức bảo lãnh phát hành ( người bảo lãnh) là người thực hiện mua toàn bộ hoặc một
phần chứng khoán của người phát hành nhằm mục đích đưa số chứng khoán đó chào bán
ra công chúng. Người bảo lãnh thường là các tổ chức tài chính có tiềm năng tài chính
mạnh, tùy theo luật pháp mỗi nước cho phép
- Có 2 hình thức bảo lãnh phát hành
+ Bảo đảm chắc chắn:
Người bảo lãnh mua toàn bộ số chứng khoán của người phát hành rồi bán chứng khoán
đó cho công chúng. Họ sẽ nhận được số tiền chênh lệch giữa giá chào bán và giá thương
lượng với người phát hành. Nếu không bán hết họ sẽ trở thành người đầu tư của chứng
khoán đó
+ Cố gắng tối đa
Nhà bảo lãnh đóng vai trò như một đại lý để phát hành chứng khoán cho người phát
hành. Họ sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khoán mới ra công chúng
* Ưu điểm
- Doanh nghiệp được tư vấn chuyên môn về các loại chứng khoán, thời gian và số lượng
phát hành. Đồng thời doanh nghiệp được người bảo lãnh phát hành gánh rủi ro thay khi
chứng khoán không bán được hoặc buộc phải bán với giá thấp. Do đó có độ rủi ro thấp,
dễ dàng bán hết được chứng khoán trong đợt phát hành
- Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp và sự nổi tiếng của công
ty, nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng hơn và tốn ít chi phí hơn trong việc huy động vốn qua phát
hành trái phiếu, cổ phiếu ở những lần sau. Thêm vào đó, khách hàng và nhà cung ứng của
công ty thường cũng sẽ trở thành cổ đông của công ty và do vậy công ty sẽ rất có lợi
trong việc mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công ty có
được nguồn vốn lớn và có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất ưu đãi hơn cũng như
các điều khoản về tài sản cầm cố sẽ ít phiền hà hơn. Ví dụ như các cổ phiếu của các công
ty đại chúng dễ dàng được chấp nhận là tài sản cầm cố cho các khoản vay ngân hàng.
Ngoài ra, việc phát hành chứng khoán ra công chúng cũng giúp công ty trở thành một
ứng cử viên hấp dẫn hơn đối với các công ty nước ngoài với tư cách làm đối tác liên
doanh.
- Phát hành chứng khoán ra công chúng giúp công ty có thể thu hút và duy trì đội ngũ
nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty bao giờ cũng
dành một tỷ lệ chứng khoán nhất định để bán cho nhân viên của mình. Với quyền mua cổ
phiếu, nhân viên của công ty sẽ trở thành cổ đông, và được hưởng lãi trên vốn thay vì thu
nhập thông thường. Điều này đã làm cho nhân viên của công ty làm việc có hiệu quả hơn
và coi sự thành bại của công ty thực sự là thành bại của mình.
- Phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty có cơ hội tốt để xây dựng một hệ thống
quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng được một chiến lược phát triển rõ ràng. Công
ty cũng dễ dàng hơn trong việc tìm người thay thế, nhờ đó mà tạo ra được tính liên tục
trong quản lý. Bên cạnh đó, sự hiện diện của các uỷ viên quản trị không trực tiếp tham
gia điều hành công ty cũng giúp tăng cường kiểm tra và cân đối trong quản lý và điều



                                           39
hành công ty.
- Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và độ chính xác của các báo
cáo của công ty bởi vì các báo cáo của công ty phải được lập theo các tiêu chuẩn chung
do cơ quan quản lý qui định. Chính điều này làm cho việc đánh giá và so sánh kết quả
hoạt động của công ty được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn.

* Nhược điểm
- Phát hành cổ phiếu ra công chúng làm phân tán quyền sở hữu và có thể làm mất quyền
kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập do hoạt động thôn tín công ty. Bên cạnh đó,
cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn bị biến động do chịu ảnh hưởng của các
giao dịch cổ phiếu hàng ngày.
- Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường chiếm từ 8-10% khoản vốn
huy động, bao gồm các chi phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn pháp luật, chi phí in ấn, phí
kiểm toán, chi phí niêm yết… Ngoài ra, hàng năm công ty cũng phảI chịu thêm các
khoản chi phí phụ như chi phí kiểm toán các báo cáo tài chính , chi phí cho việc chuẩn bị
tài liệu nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và chi phí công bố thông tin
định kỳ.
- Công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ một chế độ công bố thông
tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác. Hơn
nữa, việc công bố các thông tin về doanh thu, lợi nhuận, vị trí cạnh tranh, phương thức
hoạt động, các hợp đồng nguyên liệu, cũng như nguy cơ bị rò rỉ thông tin mật ra ngoài có
thể đưa công ty vào vị trí cạnh tranh bất lợi.

3. Phương pháp chào bán bằng đấu thầu
3.1 Thông báo đấu thầu (mời thầu)
Sau khi người phát hành đã chuẩn bị xong các công việc phát hành và bản đăng kí phát
hành đã được ủy ban chứng khoán chuẩn y. Người phát hành thông báo và mời các nhà
đầu tư tham gia đấu thầu
Trong thông báo cần cung cấp các thông tin cần thiết về đợt đấu thầu
- Tổng số vốn cần huy động
- Đặc điểm của loại chứng khoán phát hành
- Phương thức đấu thầu
- Thời hạn đăng kí đấu thầu
- Ngày mở thầu và địa điểm tổ chức đấu thầu
3.2 Đăng kí đấu thầu
Khi nhận được thông tin, các nhà đầu tư muốn tham gia đấu thầu phải gửi đơn đăng kí
đấu thầu tới người phát hành hoặc người tổ chức đấu thầu
3.3 Đặt thầu
Sau khi xem xét kĩ tình hình của người phát hành và các vấn đề liên quan đến đợt đấu
thầu, người tham gia đấu thầu gửi tiền đặt thầu tới người tổ chức đấu thầu trước ngày quy
định mở thầu
Tiền đặt thầu phải đảm bảo yêu cầu bí mật
3.4 Mở thầu và xác định kết quả
Vào ngày giờ quy định mở thầu, người phát hành thực hiện mở các tiền đặt thầu và căn
cứ vào phương thức đấu thầu để xác định số lượng người tham gia đã trúng thầu
3.5 Công bố kết quả



                                           40
Sau khi kết quả được xác định sẽ được công bố công khai và cũng được gửi tới tất cả
những người tham gia đấu thầu
KL: Chào bán bằng cách đấu thầu được coi là cơ chế phát hiện giá có sự cạnh tranh. Điều
đó có lợi cho người phát hành. Để tham gia đấu thầu đòi hỏi người tham gia phải nắm
được tình hình của người phát hành. Song vì chi phí cho việc nghiên cứu tình hình để
tham gia đấu thầu cổ phiếu tương đối lớn nên người ta chỉ sử dụng phương pháp này cho
những vụ phát hành chứng khoán lớn

10) Phân tích chức năng, cơ cấu tổ chức và thành viên của SGDCK
1. Chức năng
Trong nền kinh tế hiện đại, SGDCK chính là nơi tập trung các giao dịch chứng khoán
một cách có tổ chức theo những quy luật nhất định. Chức năng chủ yếu của SGDCK là
tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên sở được mua bán, giao dịch các chứng khoán
thuận tiện, dễ dàng, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn đầu tư của nền kinh tế
SGDCK có 4 chức năng chính
- Cung cấp dịch vụ giúp các công ty cổ phần đăng kí chứng khoán của họ trên thị trường,
từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các hàng hóa này đủ tiêu chuẩn giao dịch tại sở giao
dịch
- Tổ chức việc giao dịch chứng khoán cho các nhà kinh doanh và những người môi giới
thực hiện nhanh chóng thuận lợi các cuộc mua bán chứng khoán theo lệnh của khách
hàng
- Cung cấp các nguồn thông tin về tình hình tài chính của các công ty phát hành chứng
khoán có đăng kí trong sở cho các nhà đầu tư và các công ty môi giới
- Nhận bảo quản chứng khoán của khách hàng gửi và thu lợi tức cổ phiếu hộ khách hàng
2. Cơ cấu tổ chức của SGDCK
2.1 Mô hình tổ chức
- Mô hình công lập: là mô hình sở giao dịch do nhà nước đứng ra thành lập, tổ chức và
điều hành thị trường. Vốn của sở giao dịch được cấp từ ngân sách nhà nước
+Ưu điểm: đảm bảo ổn định thị trường trong giai đoạn đầu
+Nhược điểm: Việc quản lý không linh hoạt, không bắt kịp tín hiệu thị trường
- Mô hình công ty: sở giao dịch được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần. Vốn do các thành viên hoặc cổ đông của công ty đóng góp. Hoạt
động vì lợi nhuận
- Mô hình thành viên: Do các thành viên là các công ty chứng khoán sở hữu, được tổ
chức như 1 công ty trách nhiệm hữu hạn có hội đồng quản trị mà thành phần đa số là do
các công ty chứng khoán thành viên cử ra
HĐQT – Ban giám đốc – Các vụ chức năng (vụ giao dịch, vụ niêm yết, vụ thành viên, vụ
CNTT, vụ nghiên cứu phát triển, vụ kế toán, vụ văn phòng)
* Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực, lãnh đạo SGDCK, điều hành nghiệp vụ và ban
hành các quy chế nghiệp vụ theo thẩm quyền của mình
2.2 Thành viên của SGDCK
Gồm nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu là 2 thành viên cơ bản: nhà môi giới chứng
khoán và nhà giao dịch chứng khoán
a)    Nhà môi giới chứng khoán




                                          41
Là người trung gian giữa người mua và người bán chứng khoán. Tùy theo cách thức tổ
chức hoạt động trên SGDCK, người ta có thể chia các nhà môi giới thành các loại nhà
môi giới khác nhau
- Nhà môi giới hưởng hoa hồng
+ Là người hoạt động với tư cách là đại lý cho các nhà đầu tư trong việc mua hoặc bán
chứng khoán và qua đó nhận được tiền hoa hồng môi giới từ việc thực hiện dịch vụ của
mình
+ Đặc trưng của nhà môi giới hưởng hoa hồng là không bị đặt trước rủi ro bởi vì họ
không nắm giữ chứng khoán trong khi thực hiện các hoạt động của mình
- Nhà môi giới chuyên nghiệp
Là loại nhà môi giới có ở một số SGDCK của một số nước điển hình là SGDCK Mỹ
Chịu thực hiện 2 chức năng
+ Thực hiện các lệnh giao dịch: Các chuyên gia này được nhận phí môi giới hoặc phí
dịch vụ như những nhà môi giới khác
+ Làm nhiệm vụ tạo thị trường: Các chuyên gia phải duy trì một thị trường ổn định bằng
cách: khi các loại chứng khoán do mình phụ trách có mức chênh lệch lớn giữa giá bán và
giá mua, các chuyên gia sẽ chào bán hoặc trả giá mua chứng khoán đó cho mình với giá
trung bình. Kết quả là thu hẹp được mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán

b)    Nhà giao dịch chứng khoán có đăng kí
Đây là người mua bán chứng khoán do chính mình và thu lãi bằng khoản chênh lệch giữa
giá mà nhà giao dịch mua vào và giá bán ra. Như vậy, nhà giao dịch chứng khoán hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh có nhiều rủi ro bởi chính họ là người nắm giữ chứng
khoán
11) Phân tích những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết chứng
khoán
Niêm yết chứng khoán là việc ghi tên các chứng khoán vào danh mục các chứng khoán
đủ tiêu chuẩn được giao dịch tại SGDCK
1. Ưu điểm
- Những chứng khoán niêm yết được giao dịch, chuyển nhượng dễ dàng, tạo sự hấp dẫn
đối với các nhà đầu tư và công chúng
- Khi chứng khoán đã được niêm yết tại SGDCK thì công ty đó dễ dang phát hành các
chứng khoán mới để huy động vốn với chi phí huy động thấp
- Thông qua việc mua bán, giao dịch các chứng khoán tại sở sẽ tạo điều kiện nâng cao uy
tính và danh tiếng của công ty đối với công chúng
2. Nhược điểm
- Công ty phải công khai thông tin theo yêu cầu của pháp luật và SGDCK. Vì vậy, một số
bí mật của công ty cũng được công chúng biết, điều này đôi khi gây những bất lợi cho
công ty trong cơ chế thị trường
- Chứng khoán của công ty muốn được niêm yết phải thỏa mãn tiêu chuẩn
+ Phải có một số cổ phiếu nhất định đã được phát hành
+ Phải có 1 số cổ đông nhất định đảm bảo khả năng thanh khoản cho các chứng khoán
phát hành
+ Phải có số lợi nhuận thu được trước thuế đạt đến một mức nhất định trong năm tài
chính trước đó
+ Sổ sách kế toán phải được xác nhận đúng pháp luật



                                          42
12) Nội dung chủ yếu của các loại lệnh giao dịch
Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng cho người môi giới thể hiện ý muốn mua hoặc
bán chứng khoán theo yêu cầu của họ đặt ra
- Lệnh thị trường (market order)
Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng yêu cầu thực hiện ngay theo giá của
thị trường khi lệnh được chuyển đến. Trong lệnh này khách hàng không ra giá cụ thể
nhưng đã bao hàm ý phải bán hoặc mua ngay với giá có lợi cho khách hàng. Lệnh thị
trường ưu tiên hàng đầu trong tất cả các thứ tự ưu tiên khi tham gia đấu giá. Đây cũng là
loại lệnh được áp dụng phổ biến nhất trong giao dịch ở thị trường
- Lệnh giới hạn (Limit order)
Là lệnh mà khách hàng đã đưa ra một mức giá giới hạn cụ thể yêu cầu thực hiện giao
dịch không cao hơn giá đó (nếu là mua), không thấp hơn giá đó( nếu là bán). Như vậy khi
nhận được lệnh này, người môi giới phải mua hoặc bán theo giá tốt hơn hoặc theo giá đã
định. Khi đưa ra lệnh này, khách hàng có thể tránh được việc mua bán chứng khoán với
mức giá không có lợi cho mình nhưng không có sự đảm bảo là lệnh sẽ được thực hiện
- Lệnh dừng (stop order)
Lệnh này được sử dụng để hạn chế sự thua lỗ hoặc bảo vệ lợi nhuận trong kinh doanh
chứng khoán. Nó cũng là một lệnh treo bởi vì nó sẽ không được thực hiện cho đến khi đạt
hoặc vượt mức giá ấn định
+ Lệnh dừng bán: được dùng để giớ hạn thua lỗ của 1 loại chứng khoán
+ Lệnh dừng mua: dùng trong trường hợp bán trước mua sau để giới hạn sự thua lỗ
Một lệnh dừng mua được đưa ra cao hơn mức giá thị trường hiện hành, còn một lệnh
dừng bán được đưa ra thấp hơn giá thị trường hiện hành

* Thời hạn hiệu lực của lệnh
Đi liền với các loại lệnh kể trên, khách hàng còn bổ sung thêm chỉ thị của mình về thời
hạn hiệu lực của lệnh
- Lệnh có giá trị trong ngày (day order): Những lệnh được coi là có giá trị trong ngày nếu
lệnh giao dịch không xác định rõ là có giá trị trong bao lâu và những lệnh ghi rõ có giá trị
trong ngày
- Lệnh có giá trị cho đến khi hủy bỏ hay lệnh mở (open order): Là lệnh có hiệu lực cho
đến khi thực hiện hay bị khách hàng hủy bỏ
- Lệnh tất cả hoặc là không (all or none): là lệnh yêu cầu toàn bộ lệnh phải được thực
hiện trong cùng một giao dịch, không cho phép thực hiện từng phần. Tuy nhiên lệnh
không bắt buộc là phải thực hiện ngay mà có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong suốt quá
trình giao dịch của ngày
- Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ (IOC – Immediate or cancel): là lệnh yêu cầu phải
thực hiện ngay nhưng không bắt buộc phải thực hiện toàn bộ mà có thể là một phần. Phần
còn lại chưa thực hiện bị hủy bỏ
- Lệnh thực hiện toàn bộ hay hủy bỏ (full or kill –FOK) là lệnh yêu cầu thực hiện ngay
toàn bộ hoặc hủy bỏ
13) Vai trò và những nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
1. Vai trò
1.1 Vai trò huy động vốn
- Công ty chứng khoán là một trong số những trung gian tài chính có chức năng huy động
vốn. hay nói cách khác công ty chứng khoán có vai trò làm chiếc cầu nối và là kênh dẫn



                                            43
cho vốn chảy từ một hay một số bộ phận này sang bộ phận khác đang có nhu cầu huy
động vốn
- Công ty chứng khoán thường đảm nhiệm vai trò này qua các hoạt động về nghiệp vụ và
môi giới chứng khoán
1.2 Vai trò hình thành giá cả chứng khoán
Thông qua thị trường SGDCK, công ty chứng khoán cung cấp 1 cơ chế giá cả nhằm giúp
nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu tư của
mình
1.3 Thực thi tính hoán tệ của chứng khoán
- Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán có giá
và ngược lại trong một môi trường đầu tư ổn định. Các công ty chứng khoán đã cung cấp
cơ chế chuyển đổi rất quan trọng giúp các nhà đầu tư ít phải chịu thiệt hại nhất định khi
tiến hành đầu tư
1.4 Thức đẩy vòng quay chứng khoán
Các công ty chứng khoán là những người góp phần làm tăng vòng quay của chứng khoán,
qua việc chú ý đến nhu cầu người đầu tư, các công ty này cung cấp cho khách hàng các
cách đầu tư khác nhau. Các công ty chứng khoán luôn cải tiến các công cụ tài chính của
mình làm cho chúng phù hợ với nhu cầu của khách hàng như tăng trưởng vốn, lãi cổ phần
1.5 Dịch vụ tư vấn
Các công ty chứng khoán không chỉ thực hiện mệnh lệnh của khách hàng mà còn tham
gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau. Các công ty chứng khoán cung cấp thông tin đa
dạng, nghiên cứu thị trường cho các công ty cổ phần và các cá nhân đầu tư
Công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ tư vấn dưới dạng sau
- Thu thập thông tin phục vụ cho mục đích của khách hàng chẳng hạn như: hiệu quả vốn,
vấn đề rủi ro của khách hàng
- Cung cấp thông tin về các khả năng đầu từ khác nhau cũng như triển vọng ngắn và dài
hạn của các khoản đầu tư đó trong tương lai
- Tư vấn về đầu tư phù hợp với môi trường đầu tư và nhu cầu khách hàng
2. Nghiệp vụ
2.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
- Môi giới là một hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong đó một công ty chứng khoán
tiến hành giao dịch chứng khoán nhân danh mình đại diện cho khách hàng. Để có được
dịch vụ này, khách hàng phải trả cho công ty một khoản hoa hồng môi giới. Tỉ lệ hoa
hồng môi giới do từng công ty chứng khoán đặt ra. Thông thường từ 0,3%-0.6% giá trị
giao dịch

Nghiệp vụ môi giới là nghiệp vụ chủ yếu của công ty chứng khoán. Nghiệp vụ này bao
gồm: thực hiện lệnh giao dịch bán chứng khoán cho khách hàng, thanh toán và quyết toán
các giao dịch
- Hoạt động của công ty môi giới chứng khoán gồm
+ Quản lý tài khoản hay tiền gửi của khách hàng
+ Quản lý các lệnh mua và bán của khách hàng
+ Vận hành các đầu mối thông tin
2.2 Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Công ty chứng khoán có đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng khoán, am hiểu thị trường và
có tiềm lực tài chính. Do đó công ty chứng khoán là một trong những tổ chức chủ yếu



                                           44
thực hiện việc bảo lãnh cho các nhà phát hành chứng khoán mới. Thực hiện nghiệp vụ
này, công ty chủ yếu nhận được tiền hoa hồng về bảo lãnh
2.3 Nghiệp vụ giao dịch chứng khoán
- Đây là một nghiệp vụ trong đó công ty chứng khoán mua chứng khoán cho mình, mọi
rủi ro trong nghiệp vụ ngày do công ty chịu
- Công ty có thể mua bán trên SGDCK hoặc thông qua thị trường OTC
* Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, công ty chứng khoán còn có thể tham gia các hoạt
động phụ trợ và hoạt động đặc biệt như: hoạt động tín dụng, quản lý thu nhập chứng
khoán, quản lý trái phiếu hay huy động vốn
14) Phân tích tác động của lãi suất thị trường đến giá và các lãi suất của trái phiếu
1. Các loại lãi suất cuẩ trái phiếu
1.1 Lãi suất danh nghĩa (in)
Là mức lãi suất mà người phát hành công bố trả cho nhà đầu tư và thường được ghi ngay
trên trái phiếu
In = C / M * 100%
In lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
C: số tiền lãi phải trả hàng năm
M: Mệnh giá của trái phiếu
1.2 Lãi suất hiện hành (ih)
Ih = C / Ph * 100%
Ph giá trái phiếu hiện hành
1.3 Lãi suất hoàn vốn (IRR)
Là lãi suất sao cho với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại của các khoản thu nhập
trong tương lai do trái phiếu đem lại =giá mua của trái phiếu
Po = ∑CFt/(1+IRR)t ( t= 1÷n)
Po : giá mua của trái phiếu ( giá trị hiện tại của khoản vốn đầu tư)
CFt: khoản tiền thu được do đầu tư vào trái phiếu ở năm thứ t
n: số năm tính toán
1.4 Lãi suất đến khi đáo hạn của trái phiếu (R)
Thể hiện mức sinh lời của trái phiếu khi người đầu tư mua trái phiếu tại 1 thời điểm và
giữ trái phiếu đó đến khi trái phiếu đáo hạn
Po = ∑C/(1+R)t + M/(1+R)n ( t= 1÷n)
N: năm tính toán (từ lúc người nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn)
2. Mối quan hệ giữa lãi suất trên thị trường đến giá và các lãi suất trái phiếu
- Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa thì giá của trái phiếu hiện hành được bán
bằng mệnh giá (Ph = M)
Khi đó in = ih = R
- Khi lãi suất thị trường có xu hướng tăng lên và lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái
phiếu, lượng trái phiếu bán ra nhiều hơn, cung > cầu thì giá trái phiếu hiện hành sẽ giảm
và nhỏ hơn mệnh giá (Ph <M)
Khi đó in < ih < R
- Khi lãi suất thị trường có xu hướng giảm xuống và nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái
phiếu, lượng trái phiếu bán ra nhiều hơn, cung< cầu thì giá trái phiếu hiện hành sẽ tăng và
lớn hơn mệnh giá (Ph >M)

Khi đó in > ih > R



                                            45
15) Phân tích ảnh hưởng các nhân tố chủ yếu đến giá thị trường của trái phiếu
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến giá thị trường của trái phiếu, dưới đây là 3 nhân tố
chủ yếu
- Lãi suất thị trường
Giá của một trái phiếu công ty sẽ thay đổi theo hướng ngược lại với lãi suất thị trường.
Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm và ngược lại. Chẳng hạn, nhà đầu tư
bán một trái phiếu trước ngày đáo hạn, thì khi lãi suất thị trường tăng, nhà đầu tư sẽ lỗ
vốn. Có nghĩa là bán trái phiếu thấp hơn giá mua vào.
- Những thay đổi về tình hình tài chính của người phát hành
Tình hình tài chính xấu->cầu trái phiếu<cung trái phiếu-> giá trái phiếu giảm. Ngược lại
- Lạm phát dự tính
Lạm phát càng cao, lãi suất thực của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
trừ lạm phát) càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Nếu một trái phiếu trả lãi
10%/năm, lạm phát bình quân 15% thì lãi suất thực của trái phiếu là -5% (âm 5%) -> giá
trái phiếu giảm
Ngoài ra còn có các yếu tố: thu hồi (Trái phiếu công ty có một điều khoản cho phép nhà
phát hành thu hồi hay “gọi” tất cả hay một phần trái phiếu mới trước ngày đáo hạn), tỉ
giá, thanh lý (khả năng dễ bán)
16) Luận điểm chủ yếu của phân tích cơ bản và kĩ thuật
1. Phân tích cơ bản
- Phân tích cơ bản còn được gọi là phân tích tài chính. Phương pháp này xem xét tình
hình các mặt hoạt động và tác động của môi trường kinh tế đến hoạt động và hiệu quả của
doanh nghiệp. Từ đó, phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng
thu nhập của công ty, cổ tức của cổ đông. Trên cơ sở số này ước định giá cổ phiếu của
công ty
- Luận điểm chủ yếu của phương pháp phân tích cơ bản cho rằng giá trị của doanh nghiệp
là yếu tố cơ bản quyết định giá cổ phiếu của công ty. Giá trị được đánh giá không chỉ
nhìn nhận vào tình hình hiện tại của doanh nghiệp mà còn ở tương lai của doanh nghiệp.
Giá của của cổ phiếu trên thị trường sẽ dao động xung quanh giá trị của doanh nghiệp
Như vậy, phương pháp phân tích cơ bản chú trọng vào việc phân tích đánh giá tình hình
kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai để xác định giá
của cổ phiếu
2. Phân tích kĩ thuật
- Đây là phương pháp xem xét diễn biến giá cổ phiếu trong thời gian đã qua để rút ra xu
hướng biến động của giá cổ phiếu trong thời gian sắp tới
- Luận điểm chủ yếu của phân tích kĩ thuật cho rằng: Giá cả cổ phiếu biến động có tính
chất chu kì và theo những chiều hướng nhất định. Bằng việc tập hợp, phân tích số liệu
thống kê về giá cả và khối lượng giao dịch cổ phiếu có thể phát hiện ra xu hướng diễn
biến giá cổ phiếu cũng như của thị trường. Việc xây dựng được các mô hình thị trường và
các dạng mẫu biến động của giá cổ phiếu sẽ giúp cho việc ước định giá của cổ phiếu.
Việc theo dõi sát sao giá cổ phiếu trên thị trường có thể nhìn nhận được khuynh hướng
vận động giá cổ phiếu trong thời gian tới
17) Trình bày phương pháp ước định giá cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi?
1. Ước định giá cổ phiếu thường
a) Trên góc độ đầu tư ngắn hạn




                                           46
Người đầu tư mua cổ phiếu để nắm giữ và sau đó 1 thời gian sẽ bán cổ phiếu đó đi, do đó
giá ước định của cổ phiếu thường là giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương
lai do đầu tư cổ phiếu mang lại

Po= ∑Dt / (1+i)t + Pn/(1+i)n
Po: giá ước định của cổ phiếu thường
Dt: lợi tức cổ phiếu dự tính thu được ở năm thứ t
Pn: giá bán cổ phiếu dự tính vào cuối năm n
n: số năm mà người đầu tư dự tính nắm giữ cổ phiếu
i: lãi suất chiếu khấu mà người đầu tư mong đợi (thường chọn là mức doanh lợi mà người
đầu tư dự tính thu được)
b) Trên quan điểm đầu tư dài hạn
- Người đầu tư mua cổ phiếu của 1 công ty nào đó và hi vong trong tương lai, doanh
nghiệp sẽ phát triển và khoản thu nhập từ cổ phiếu sẽ ngày càng lớn hơn
n→∞ thì Pn/(1+i)n →0 nên Po= ∑Dt / (1+i)t
- Việc xác định giá cổ phiếu theo phương pháp này gọi là mô hình chứng khoán cổ tức.
Để xác định được Po theo phương pháp này, ta phải xác định được cổ tức mà người đầu
tư dự tính nhận được hàng năm
* TH1: Cổ tức tăng đều hàng năm, mức tăng cổ tức mỗi năm đều = g
- Gọi Do là cổ tức dự tính nhận được năm trước
Cổ tức dự tính nhận được ở năm thứ t là
Dt = Do (1+g)t (t=1÷n)
Với i>g => Po = D1/(i-g)
* TH2: Cổ tức không tăng, không giảm (g=0)
Po = Do / i
* TH3: Cổ tức hàng năm tăng không đều nhau
- Giai đoạn 1: là giai đoạn doanh nghiệp phát triển với tốc độ cao trong thời gian T năm
và tỉ lệ tăng cổ tức hàng năm =G
- Giai đoạn 2: Giai đoạn trưởng thành với tỉ lệ tăng cổ tức hàng năm là g
Po = ∑Dt/(1+i)t ( với t=1÷T) + ∑DT+t / (1+i) T+t (với t=1÷n)
A=∑Do (1+G)t / (1+i)t (với t=1÷T)
B = 1/ (1+i)T * ∑DT+t /(1+i)t (với t=1÷n)
C = ∑DT+t /(1+i)t (với t=1÷n) = Do(1+g)T(1+g) / (1-g)
Vậy: Po = ∑Do (1+G)t / (1+i)t (với t=1÷T) + 1/ (1+i)T * Do(1+g)T(1+g) / (i-g)
2. Ước định giá cổ phiếu ưu đãi
Pp = Dp / (1+i) + Dp / (1+i)2 + ...+ Dp / (1+i)n
Dp : giá cổ phiếu ưu đãi
Dp : Lợi tức cổ phiếu ưu đãi hàng năm
i: mức doanh lợi hàng năm mà người đầu tư yêu cầu
- Phần lớn các cổ phiếu ưu đãi cho phép các cổ đông được hưởng lợi tức cổ phiếu cố
định, đều đặn tương tự như lợi tức của trái phiếu có lãi suất cố định
Khi lợi tức cổ phần không thay đổi Pp = Dp / i
18) Nội dung 1 số chỉ số giá chứng khoán chủ yếu
1. Chỉ số giá
Là chỉ số chủ yếu để đo lường sự biến động giá cổ phiếu trên thị trường
Ip = Sit . Pit / Sio . Pio



                                          47
Ip: chỉ số giá chứng khoán
n: số loại cổ phiếu được đưa và tính toán
Sit: khối lượng cổ phiếu loại i tại thời điểm t
Sio: khối lượng cổ phiếu loại i tại thời điểm gốc
Pit: giá cổ phiếu loại i trên thị trường tại thời điểm t
Pio: giá cổ phiếu loại i trên thị trường tại thời điểm gốc
a) VN-Index
VN-Index = Tổng giá trị thị trường của cổ phiếu niêm yết tại thời điểm hiện tại / Tổng
giá thị trường của cổ phiếu niêm yết ngày cơ sở * 100%
Khi có bất kì sự thay đổi nào diễn ra như việc niêm yết thêm 1 chứng khoán mới hoặc là
hủy bỏ niêm yết 1 chứng khoán nào đó thì việc sửa đổi lại được thực hiện để duy trì
những nhân tố có ảnh hưởng đến chỉ số. Phương pháp sửa đổi là xem xét lại tổng giá trị
của cổ phiếu niêm yết ngày cơ sở
Mẫu số mới = Tổng giá trị của cổ phiếu sau khi thay đổi / tổng giá trị của cổ phiếu trước
khi thay đổi * Mẫu số cũ
b) Chỉ số giá trên thị trường Mỹ
* Dowjones
Ip = 1/D * ∑Pit (i=1÷n)
Ip chỉ số bình quân Dowjones
D: số chia nhằm loại trừ những ảnh hưởng có tính chất nghiệp vụ về vốn mà có ảnh
hưởng đến giá cổ phiếu
Câu 1. Phân tích mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp. Từ đó
liên hệ với hoàn thiện và phát triển TTCK việt nam
         Theo quá trình luân chuyển vốn, TTCK được phân chia thành thị trường sơ
cấp và thị trường thứ cấp.
         TT sơ cấp hay thị trường cấp 1 là thị trường phát hành ra các chứng khoán
hay nơi mua bán các chứng khoán đầu tiên. Tại thị trường này, giá cả chứng
khoán là giá phát hành. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp làm
tăng vốn cho nhà phát hành.
         TT thứ cấp hay thị trường cấp 2 là thị trường giao dịch, mua bán trao đổi
những chứng khoán đã được phát hành nhằm mục đích kiếm lời, di chuyển vốn
đầu tư hay di chuyển tài sản xã hội.
         Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của
thị trường thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán trên thị trường
thứ cấp. Không có thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thị
trường thứ cấp. Ngược lại, thị trường thứ cấp đến lượt nó là động lực, là điều
kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp. Mối quan hệ đó thể hiện qua các
giác độ:
         Thứ nhất, TT thứ cấp làm tăng tính lỏng cho các chứng khoán đã phát
hành, làm tăng sự ưa chuộng của chứng khoán và giảm rủi ro của các nhà đầu
tư. Các nhà đầu tư sẽ dễ dàng hơn trong việc sàng lọc, lựa chọn, thay đổi danh
mục đầu tư, trên cơ sở đó, doanh nghiệp giảm bớt được chi phí huy động và sử
dụng vốn, tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Việc tăng tính lỏng của chứng


                                            48
khoán tạo điều kiện chuyển đổi thời hạn của vốn, từ ngắn hạn sang trung và
dài hạn, đồng thời tạo điều kiện phân phối vốn một cách hiệu quả.
        Thứ hai, TT thứ cấp được coi là tt định giá các công ty, xác định giá các
chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp.
        Thứ ba, thông qua việc xác định giá, tt thứ cấp cung cấp một danh mục chi
phí vốn tương ứng với mức đọ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo
cơ sở tham chiếu cho các nàh phát hành cũng như các nhà đầu tư trên thị trường
sơ cấp. Thông qua " bàn tay vô hình", vốn sẽ được chuyển đến những công ty
làm ăn hiệu quả nhất, qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội.
        Thị trường chứng khoán sơ cấp và thứ cấp ở Việt Nam:
        TT sơ cấp hoạt đọng lặng lẽ,hầu như không mấy ai biết đến, người tham
gia chủ yếu là các nhà quản lý. Khối lượng chứng khoán giao dịch ít, chưa xứng
với khả năng tạo vốn của thị trường này. Thông tin trên thị trường còn thiếu và
chưa chính xác để các nhà đầu tư có thể đánh giá mức đọ rủi ro của doanh
nghiệp để ra quyết định đầu tư.
        TTTC tuy rất sôi nổi trong năm 2006-2007 nhưng sang năm 2008 đã trở
nên ảm đạm. Hơn nữa, tttc phát triển chủ yếu là SGDCK, thị trường OTC chưa
phát triển rộng rãi. Trên TTTC còn tồn tại nhiều giao dịch và tài khoản ảo, xảy ra hiện
tượng đầu cơ gây bất ổn thị trường. Số mã chứng khoán còn ít, chủ yếu
là cổ phiếu, còn trái phiếu, tín phiếu kho bạc … thì rất ít hoặc không có.
        TT trái phiếu VN gần như đóng băng, chỉ gói gọn trong 1 vài nhà đầu tư
lớn và các nhà đầu tư nước ngoài vì khối lượng giao dịch lớn, các nhà đầu tư
nhỏ trong nước không đáp ứng được. Thêm vào đó, trái phiếu chính phủ chủ
yếu do các NH nắm giữ và các NH thường nắm giữ đến khi đáo hạn.
        Vì vậy, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chỉ được biết đến như thị
trường cổ phiếu mà thôi.
2. Anh chị hãy tóm tắt các mô hình và những hoạt động cơ bản của
công ty chứng khoán, liên hệ thực tiễn hoạt động của công ty chứng khoán
VN hiện nay
        Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các
nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán.
        I.Các mô hình tổ chức kinh doanh của công ty chứng khoán
        1.Mô hình công ty chứng khoán đa năng:
        Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức một tổ hợp dịch vụ tài
chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch
vụ tài chính. Mô hình này được biểu hiện dưới 2 hình thức sau:
- Loại đa năng một phần (kiểu Anh): theo mô hình này các ngân hàng muốn kinh
doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty con hạch toán
độc lập và hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ.
- Loại đa năng hoàn toàn (kiểu Đức): các ngân hàng được phép trực tiếp kinh



                                            49
doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng như các
dịch vụ tài chính khác.
        2. Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh
        Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập và chuyên
môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách, các ngân hàng không được tham
gia kinh doanh chứng khoán. Ưu điểm của mô hình này là hạn chế được rủi ro
cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán đi vào
chuyên môn hoá sâu trong lĩnh vực chứng khoán để thúc đẩy thị trường phát triển.


II.Hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán
1. Nghiệp vụ môi giới:
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho
khách hàng để hưởng hoa hồng. Công ty chứng khoán đại diện
cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc
thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao
dịch của mình.

        . Nghiệp vụ tự doanh
        Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua, bán
chứng khoán cho chính mình. Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi
nhuận cho chính công ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách
hàng. Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện thông qua
cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trường OTC.
        3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
        Bảo lãnh phát hành là việc công ty chứng khoán có chức năng bảo lãnh
giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ
chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai
đoạn đầu sau khi phát hành.
        4. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư
        Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu tư vào
chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ
sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hang
        5. Nghiệp vụ tư vấn và đầu tư chứng khoán
        Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán thông qua hoạt
động phân tích để đưa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống và có thể thực
hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu
tài chính cho khách hàng.
        6. Các nghiệp vụ phụ trợ
        a. Lưu ký chứng khoán: Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách



                                          50
hàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán sẽ nhận
được các khoản thu phí lưu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí chuyển
nhượng chứng khoán.
        b. Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): công ty chứng
khoán sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch
vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách
hàng.
        c. Nghiệp vụ tín dụng: bên cạnh nghiệp vụ môi giới chứng khoán cho
khách hàng để hưởng hoa hồng, công ty chứng khoán còn triển khai dịch vụ cho
vay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống (short sale) hoặc
cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ (margin
purchase).
        d. Nghiệp vụ quản lý quỹ: công ty chứng khoán cử đại diện của mình để
quản lý quỹ và sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư vào chứng
khoán. Công ty chứng khoán được thu phí dịch vụ quản lý quỹ đầu tư.
        III. Hoạt động các công ty chứng khoán VN hiện nay:
        Theo nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 quy định, công ty
chứng khoán đã được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhưng không đáp ứng đủ điều
kiện về vốn sẽ phải làm thủ tục tăng vốn trong thời hạn hai năm
kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
        CTCK nếu muốn đáp ứng đủ các điều kiện về vốn theo quy định mà
không gây ảnh hưởng đến thị trường thì thường cắt giảm 2 nghiệp vụ: bảo lãnh
phát hành, tự doanh. Tự doanh chính là nghiệp vụ đem lại nhiều lợi nhuận cho
công ty trong thời kì trước đó. Nếu vẫn muốn hoạt động trên cả 4 nghiệp vụ thì
phải tăng vốn.
        Bảo lãnh phát hành chứng khoán ngốn nhiều vốn nhất (165 tỷ đồng) được
nhiều công ty chứng khoán chọn cắt giảm,thị trường hiện tập trung vào hai
nghiệp vụ chính: môi giới và tư vấn đầu tư, vốn cần thiết cho hai mảng này
cũng chỉ có 35 tỷ đồng.
        Tính đến 30/8/2007, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã cấp
phép hoạt động kinh doanh chứng khoán cho 61 công ty, với tổng số vốn điều lệ
đạt 5.735 tỷ đồng. Trong đó, có 43 công ty được cấp phép 4 nghiệp vụ môi giới
chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán và bảo lãnh
phát hành chứng khoán.
        Đến tháng 11/2009, Việt Nam đã có 105 công ty chứng khoán được cấp
phép hoạt động (tăng gấp 2 lần so với năm 2007) với tổng số vốn điều lệ hơn
29.269 tỷ đồng.
        Đối với lĩnh vực môi giới trái phiếu, 10 công ty chứng khoán lớn nhất
chiếm tới 95,77% thị phần (51,97% thị phần môi giới trên HOSE và 42,13% thị
phần trên HNX). Lớn nhất là VCBS (39,96%), Agriseco (18,85%), Sacombank-


                                        51
SBS (14,52%). Đây đều là những công ty chứng khoán trực thuộc các ngân hàng.
VCBS cũng đứng thứ 2 về thị phần môi giới trái phiếu tại HoSE trong quý 3 với
32,26%.
         Đối với hoạt động tự doanh: trong quý I /2009 hàng loạt công ty chứng
khoán đã nộp đơn lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xin rút bớt nghiệp vụ tự
doanh. Cổ phiếu xuống dốc không phanh, thậm chí có những mã blue-chip giảm
còn 50 - 70% giá trị sổ sách, khiến nhiều công ty chứng khoán lỗ nặng ở mảng
tự doanh. Tuy nhiên đến quý II thì hoạt động tự doanh lại là mảng tạo ra lợi
nhuận chính cho CTCK. Quý II/2009, TTCK Việt Nam có những chuyển biến
tích cực. VN-Index và HNX-Index tăng tương ứng 59,7% và 53% đi kèm với giá
trị giao dịch lên tới hàng nghìn tỷ đồng mỗi phiên.
         Kết thúc 6 tháng đầu năm, nhiều CTCK công bố lợi nhuận khả quan:
CTCK Bảo Việt (BVSC) đạt 95,35 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, hoàn thành
338,7% kế hoạch năm; CTCK HSC đạt 123,77 tỷ đồng lợi nhuận, vượt 17% kế
hoạch năm. CTCK Sài Gòn (SSI) và CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS)
đã hoàn thành lần lượt 90% và 87,14% kế hoạch lợi nhuận năm 2009.
Câu 3. Phân tích các đặc điểm cơ bản của chứng khoán
khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác định
số vốn đầu tư (tư bản đầu tư); chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hoặc
quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một
thời hạn nào đó.
         Chứng khoán là một tài sản tài chính có các đặc điểm cơ bản:
         1.Tính thanh khoản (Tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng
chuyển tài sản đó thành tiền mặt. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào
khoảng thời gian và phí cần thiết cho việc chuyển đổi cũng như rủi ro của việc
giảm sút giá trị của tài sản đó do chuyển đổi. Chứng khoán có tính lỏng cao hơn
so với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng chuyển nhượng cao trên thị
trường. Các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng là khác nhau.
         2.Tính rủi ro: khả năng sụt giảm giá trị của chứng khoán.
         Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động lớn
của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro phi hệ thống.
         Rủi ro có hệ thống hay rủi ro thị trường là loại rủi ro tác động tới toàn bộ
hoặc hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh
tế chung như: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất, rr chính trị v.v.
Loại rủi ro này không thể loại bỏ hoặc hạn chế bằng cách đa dạng hóa danh
mục đầu tư.
         Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một
nhóm nhỏ các tài sản. Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện của nhà
phát hành. Các nhà đầu tư thường quan tâm tới việc xem xét, đánh giá các rủi ro
liên quan, trên cơ sở đó đề ra các quyết định trong việc lựa chọn, nắm giữ hay


                                            52
bán các chứng khoán. Điều này phản ánh mối quan hệ giữa lợi tức và rủi ro hay
sự cân bằng về lợi tức - người ta sẽ không chịu rủi ro tăng thêm trừ khi người ta
kỳ vọng được bù đắp bằng lợi tức tăng thêm. Loại rủi ro này có hạn chế bằng
cách đa dạng hóa danh mục đầu tư.
        3.Tính sinh lợi: khả năng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư của chứng
khoán (lợi tức, chênh lệch giá).
        Chứng khoán là tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu tư mong muốn
nhận được thu nhập lớn hơn trong tương lai. Thu nhập này được bảo đảm bằng
lợi tức được phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường.
Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản.
        Khi khả năng thanh khoản của chứng khoán tăng, rủi ro tăng, từ đó danh
lợi kỳ vọng của chứng khoán tăng.
        4.Hình thức của chứng khoán:
        Hình thức của các loại chứng khoán có thu nhập (cố định hoặc biến đổi)
thường bao gồm phần bìa và phần bên trong. Ngoài bìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc
quyền tham gia góp vốn. Số tiền ghi trên chứng khoán được gọi là mệnh giá của
chứng khoán. Đối với giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phiếu ghi lợi tức
(Coupon) - ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng. Đối với giấy tờ
có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) bên trong chỉ ghi phần thu nhập nhưng không
ghi xác định số tiền được hưởng, nó chỉ đảm bảo cho người sở hữu quyền yêu
cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và được phân phối theo nghị
quyết của đại hội cổ đông. Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghi phần
thu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế).
4.hình thành và phát triển TTCK cho DN vừa và nhỏ
1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
" DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 người".
2.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường chứng khoán của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ:
        1. Sự ổn định và tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, tăng
thu nhập của dân cư, nâng mức tích luỹ trong dân, tăng nhu cầu đầu tư ,tăng số
lượng nđt tham gia tt.Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, giúp mở
rộng quy mô hoạt động sxkd.Tăng cầu về vốn,kích thích DN tham gia thị
trường.Tạo ra một môi trường đầu tư hiệu quả, giúp làm giảm rủi ro và làm
tăng hiệu quả của hoạt động đầu tư.
        2. Khung pháp lý đầy đủ và đồng bộ đảm bảo cho hoạt động của thị
trường được diễn ra một cách công bằng, công khai và minh bạch.Bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường.
        3.Năng lực của các cơ quan quản lý Nhà nước.Đảm bảo cho thị trường



                                            53
hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật.
         4.Công chúng đầu tư.Nhà đt cần phải có sự hiểu biết,nắm bắt nhanh các
cơ hội, tránh rủi ro. Các nhà quản lý cần phải tăng tuyên truyền, phổ biến kiến
thức cơ bản về chứng khoán cho các nhà đầu tư, có những hỗ trợ cần thiết, đặc
biệt là về tài chính khi họ tham gia thị trường.
         5.Sự tích cực tham gia của các DNV&N. Một thị trường phát triển phải
dựa trên sự tương hợp giữa cung và cầu .Sự tham gia tích cực của các doanh
nghiệp sẽ góp phần tạo ra lượng cung lớn cho thị trường
         6. Hệ thống các trung gian tài chính: Các ctyCK là những tổ chức trung
gian có phạm vi hoạt động rộng nhất trên TTCK cũng tác động nhiều mặt đến
DN.
II. Tình hình các DNV&N ở nước ta hiện nay.
         -Khu vực kinh tế tư nhân non trẻ nước ta hiện nay chủ yếu bao gồm các
DNV&N, không ngừng phát triển cả về quy mô, số lượng, tham gia vào hầu hết
các lĩnh vực của nền kinh tế,chiếm khoảng 88% tổng số doanh nghiệp cả nước.
         -Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các DNV&N vẫn gặp rất nhiều khó
khăn nhất là khó khăn do thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất kinh
doanh.
         -Các DNV&N ở nước ta hiện nay chủ yếu huy động vốn thông qua thị
trường tài chính phi chính thức, rất khó có thể tiếp cận được với nguồn tín dụng
ngân hang,vì đòi hỏi phải có sự đánh giá ngặt nghèo về phương án trả nợ. Thị
trường bất động sản hiện nay đang bị đóng băng cũng gây ra một trở ngại cho
doanh nghiệp trong việc thế chấp tài sản…phát hành chứng khoán là một hướng
tiếp cận nguồn vốn phù hợp và hiệu quả nhất trong tình hình TTCK phát triển
như hiện nay
1. các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham ja TTCK ở Việt Nam hiện nay có
         1 Những lợi thế
- Tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tăng tính năng động trong hđ quản lý kinh doanh
- Hưởng nhiều ưu đãi về thuế chính sách khi được niêm yết trên TTCK
- Quảng bá tên tuổi, hình ảnh công ty , tăng tính thanh khoản của chứng khoán .
         2 Một số yếu tố gây e ngại
-Chưa đáp ứng các thủ tục đăng ký giao dịch trên TTGDCK
-Các thành viên cty, thành viên hội đồng quản trị chưa trang bị đủ kiến thức về
TTCK
-Chi phí lớn,ngại công bố báo cáo tài chính,hồ sơ phức tạp..
2. thực trạng thị trường chứng khoán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam hiện nay.
+ TTGDCK Hà Nội đã đi vào hoạt động và đạt được những kết quả rất đáng
khích lệ, tạo ra được một sân chơi lành mạnh cho các DNV&N có cơ hội tham


                                           54
gia trên TTCK.
+ hàng hoá trên thị trường ngày càng phong phú, số lượng phát hành ngày càng
tăng.
+ nhà đầu tư đã bắt đầu khẳng định được năng lực tham gia thị trường.
+ hệ thống các trung gian tài chính ngày càng phát triển và hoạt động ngày càng
chuyên nghiệp hơn trên TTCK.
+ hệ thống cở sở vật chất kỹ thuật của toàn thị trường ngày càng được đầu tư
hiện đại.
+ hoạt động quản lý, giám sát thị trường ngày càng quy củ và chặt chẽ, công
khai, minh bạch, rõ ràng.
Câu 6. Quan điểm phát triển thị trường OTC là một giải pháp tốt để phát
triển thị trường CK việt nam trong giai đoạn hiện nay, bình luận quan
điểm này.

Quy mô thị trường
         Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê về thực trạng doanh
nghiệp năm 2001-2003, tính đến cuối năm 2002, cả nước có 2.829 công ty cổ
phần. Trong đó 557 công ty nhà nước được cổ phần hoá, 2.272 công ty cổ phần
không có vốn nhà nước. Tổng vốn tự có của các doanh nghiệp này là 20.937 tỷ
đồng, gấp 20 lần tổng vốn điều lệ và 10 lần vốn hoá của các công ty niên yết
tại thời điểm đó. Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2005, cả nước có gần 2000
doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá và trên 3000 công ty cổ phần. Tổng vốn
điều lệ của các công ty này hơn hơn rất nhiều lần khối lượng vốn hoá trên thị
trường chính thức. Đây chính là nguồn cung của thị trường OTC.
Xu hướng phát triển thị trường OTC Việt Nam:
         TT OTC VN phát triển từ hình thái thị trường quản lý lỏng lẻo, không có
tổ chức chặt chẽ đến thị trường có tổ chức, có sự quản lý của Nhà nước. Cho
đến này, TT đã phát triển hình thức giao dịch điện tử hiện đại.Cụ thể:
     - Hình thức tổ chức: HASTC khai trương và đi vào hoạt động vào năm 2005
         và hoạt động theo mô hình thị trường OTC
     - Hàng hóa trên thị trường: HASTC tổ chức đăng kí và giao dịch cho cổ
         phiếu chưa niêm yết hoặc chưa đủ điều kiện niêm yết, hoặc đủ điều
         kiện niêm yết nhưng không có nhu cầu niêm yết trên HoSE.
     - Tính thanh khoản của chứng khoán trên OTC còn chưa cao. Nhiều ck trên
         thị trường tốt nhưng không có người mua.
     - Tiêu chuẩn niêm yết trên OTC: HASTC tập trung giao dịch chủ yếu
         những doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng trở lên, hđ kinh doanh 1
         năm có lãi, có 50 cổ đông bên ngoài.
     - Phương thức giao dịch: Thỏa thuận thương lượng song phương
     - Quản lý thị trường: Nhà nước có pháp luật về quản lý thị trường, sự quản


                                          55
lý minh bạch và chặt chẽ.
        Nhận xét chung:
        Ở VN, TTCK tập trung có quy mô khoảng 145 triệu $, nhưng trên thị
trường tự do lại có khoảng 1 tỷ $ cổ phiếu được mua bán, thị trường chính thức
có khoảng 15000 nhà đầu tư, trong khi đó thị trường không chính thức có hơn
200000 nhà đầu tư. Như vậy, thị trường chứng khoán tự do của Việt Nam không
hề nhỏ nhưng lại không được kiểm soát. Vì vậy, phát triển thị trường OTC là
một giải pháp tốt để phát triển thị trường OTC ở Việt Nam.
        Theo đánh giá, tiềm năng của thị trường OTC ở Việt Nam hiện nay và
trong tương lai là rất lớn, nhất là trong điều kiện số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa
nhưng chưa đủ điều kiện niêm yết trong thời gian tới sẽ tăng lên. Với
thực trạng phát triển OTC hiện nay, nếu không có một khung pháp lý hoàn chỉnh
bao gồm cả các điều khoản bảo vệ nhà đầu tư và một hệ thống giám sát hiệu
quả hoạt động trên thị trường, thì nguy cơ xảy ra lũng đoạn thị trường là rất lớn
mà rủi ro nghiêng về phía các nhà đầu tư. Câu 7. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
giá CK
        Giá trị thực hay giá trị kinh tế của một tài sản là giá trị hiện tại của những
luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản đó, được chiết khấu về
thời điểm hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu thích hợp của NĐT. Giá trị này là
lượng tiền mà NĐT xem xét là cân bằng trong điều kiện cho trước về số lượng,
thời điểm, mức độ rủi ro của những luồng tiền trong tương tai.
        Mục đích của NĐT là xác định giá trị kinh tế hay giá trị thực của một tài
sản. Quan điểm này đúng cho việc định giá tất cả tài sản và nó là cơ sở cho việc
xác định giá chứng khoán. Theo đó, giá trị chứng khoán bị tác động bởi 3 nhân tố:
1. Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền dự tính trong tương lai của chứng
khoán.
        Độ lớn luồng tiền dự tính càng cao, giá chứng khoán càng cao.
2. Mức độ rủi ro của luồng tiền, hay độ không chắc chắn của luồng thu nhập
        Mức độ rủi ro của thu nhập càng lớn, giá chứng khoán càng lớn
3. Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT đối với việc thực hiện đầu tư. Tỷ lệ lợi tức
này phụ thuộc vào mức độ rủi ro, vào ý muốn chủ quan của mỗi NĐT. Tỷ lệ
này biểu hiện thái độ của NĐT trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết rủi ro
của tài sản.
        Tỷ lệ lợi tức yêu cầu là tỷ lệ lợi tức tối thiểu cần thiết để thu hút NĐT
mua hoặc giữ chứng khoán. Tỷ lệ này phải cao để bù đắp cho NĐT, vì rủi ro
chứa đựng trong những luồng tiền tương lai của tài sản, nên đây là tỷ lệ lợi tức
cân bằng với rủi ro.
        Về mặt lý thuyết, mỗi NĐT có thể yêu cầu một tỷ lệ lợi tức khác nhau
đối với mỗi loại chứng khoán cụ thể. Tuy nhiên, giám đốc tài chính chỉ quan tâm
đến tỷ lệ lợi tức yêu cầu được biểu hiện bằng giá cả thị trường của chứng


                                          56
khoán công ty. Nói cách khác, sự nhất trí của các NĐT về một tỷ lệ lợi tức dự
tính được phản ánh trong giá cả thị trường hiện tại của chứng khoán.
        Đối với tổ chức phát hành, việc xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu có ý nghĩa
quan trọng trong việc hoạch định và thực thi chính sách quản trị vốn, chính sách
đầu tư, bởi tỷ lệ này là thông số quan trọng trong việc xác định lãi suất danh
nghĩa khi công ty phát hành trái phiếu mới, đồng thời cũng là cơ sở xác định chi
phí vốn đối với tổ chức phát hành. Mô hình định giá cơ bản có thể định nghĩa về mặt toán
học như sau:

Trong đó:
Ct: Luồng tiền dự tính nhận được tại thời điểm t
PV: Giá trị thực hay giá trị hiện tại của mỗi tài sản tạo ra những luồng tiền
tương lai dự tính C từ năm thứ nhất đến năm thứ n.
k: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT
n: Số năm mà luồng tiền xuất hiện.

Câu 8. Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp

Theo đối tượng mua bán chứng khoán, phương thức phát hành được phân chia
thành phát hành riêng lẻ (phát hành mang tính nội bộ) và phát hành ra công chúng
(hay còn gọi là hình thức chào bán công khai).
1. Phát hành riêng lẻ: là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong
phạm vi một số người nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ
chức), với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức
nhất định.
        Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thường chịu sự điều chỉnh của
Luật công ty. Chứng khoán phát hành dưới hình thức này không phải là đối
tượng được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán sơ cấp. Luật
pháp các nước cũng có những quy định cụ thể đối với hình thức phát hành riêng lẻ. để
giảm chi phí.
  phát hành cổ phiếu nhằm mục đích duy trì các mối quan hệ trong kinh
doanh
    - Phát hành cho cán bộ công nhân viên chức của công ty.
. Phát hành ra công chúng:
        Là hình thức phát hành trong đó chứng khoán được phát hành rộng rãi ra
công chúng cho một số lượng lớn các nhà đầu tư nhất định, trong đó phải đảm
bảo một tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ. Ngoài ra, tổng khối lượng phát hành
chứng khoán cũng phải đạt một tỷ lệ theo quy định.
        Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được cơ quan quản lý
Nhà nước về chứng khoán cấp giấy phép hoặc chấp thuận. Sau khi phát hành


                                             57
trên thị trường sơ cấp, chứng khoán sẽ được giao dịch tại Sở giao dịch chứng
khoán khi đã đáp ứng được các quy định về niêm yết chứng khoán của SGDCK.
Tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo
cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự quản lý, giám sát riêng theo quy định
của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
         Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng được thực hiện theo một trong hai
phương thức sau:
         + Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO): là việc phát hành trong đó cổ
phiếu của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư. Nếu
cổ phần được bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thì đó là IPO sơ cấp,
còn khi cổ phần được bán lần đầu từ số cổ phần hiện hữu thì đó là IPO thứ cấp.
chúng đầu tư nói chung, nhất là những nhà đầu tư nhỏ thiếu hiểu biết. Đồng thời đây
cũng là điều kiện để xây dựng một thị trường chứng khoán an toàn,
công khai và có hiệu quả.

Phần 2 - Câu 13. Những hoạt động của NHTM trên TTCK
Hoạt động của NHTM trên thị trường chứng khoán có thể được xem xét trên thị
trường sơ cấp và thị trường thứ cấp:
        1.Trên thị trường sơ cấp:
        •Hoạt động phát hành trái phiếu:nhằm phục vụ cho mục tiêu tăng
trưởng, đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Mặc dù chưa phổ biến và liên tục, nhưng
đây là một kênh huy động vốn lớn cho các NHTM. Các NHTM phát hành trái
phiếu có ý nghĩa quan trọng: góp phần tăng hàng hoá cho thị trường chứng
khoán, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho các NHTM cho mục tiêu tăng trưởng
của nền kinh tế.
        •Hoạt động tham gia đầu tư trực tiếp trên thị trường chứng khoán
        Các NHTM, với tiềm lực tài chính mạnh và khả năng sử dụng vốn ngắn
hạn đầu tư dài hạn, có thể đóng vai trò là nhà đầu tư lớn trên thị trường trái
phiếu, đặc biệt là đối với trái phiếu Chính phủ, vốn đòi hỏi tầm nhìn đầu tư
trung và dài hạn. Trong năm 2005, tổng lượng trái phiếu Chính phủ phát hành là
17.226 tỷ đồng, trong đó các NHTM mua 12.058 tỷ đồng, chiếm khoản 70%.
        •Hoạt động phân phối, bảo lãnh phát hành:NHTM đóng vai trò quan
trọng trên thị trường trái phiếu với tư cách là đại lý phát hành (đại lý sơ cấp)
hoặc bảo lãnh phát hành.
+ Chào bán sơ cấp (phân phối sơ cấp): là đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty
cho rộng rãi các công chúng đầu tư.
        Để phát hành cổ phiếu ra công chúng, dn phải đảm bảo các điều kiện sau:
    - Quy mô vốn: đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu, sau khi phát hành
        phải đạt % nhất định về vốn cổ phần và số lượng công chúng nắm giữ
    - Tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: dn được thành lập và



                                          58
hoạt động trong tg nhất định (3-5 năm).
   - Đội ngũ quản lý công ty : có năng lực và trình độ quản lý các hoạt động
        cty.
   - Hiệu quả sản suất kinh doanh: cty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận
        không thấp hơn quy định và trong 1 số năm liên tục.
   - Dự án khả thi: dn phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn
        huy động được
        Việc phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng là để xác
định những người phát hành rộng rãi ra công chúng phải là những công ty có
chất lượng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, nhằm bảo vệ cho công

        Tại Việt Nam, bảo lãnh phát hành là phương thức phổ biến nhất đối với
trái phiếu Chính phủ. Với độ tín nhiệm cao và tiềm lực tài chính mạnh, các
NHTM có ưu thế lớn khi tham gia bảo lãnh phát hành.
        2.Trên thị trường thứ cấp:
Với vai trò là trung gian trên thị trường, các NHTM có thể thực hiện các nghiệp
vụ sau:
        •Kinh doanh trái phiếu:
        Kinh doanh trái phiếu thực chất là hoạt động chiết khấu, tạo tính thanh
khoản cho thị trường. Hình thức kinh doanh này có ưu điểm là không bị giới hạn
bởi thời gian giao dịch của thị trường chứng khoán tập trung.
         Tính đến hết năm 2005, VCB thực hiện kinh doanh trái phiếu với hơn 13
NHTM và cty chứng khoán với tổng doanh số giao dịch đạt khoảng 2.700 tỷ đồng.
 •Thực hiện các nghiệp vụ phái sinh:
Các NHTM có thể thực hiện các sản phẩm phái sinh như: hoán đổi, kỳ hạn, quyền chọn,
hợp đồng tương lai đối với các trái phiếu, cổ phiếu trên thị
trường. Sự kết hợp liên thị trường giữa thị trường tiền tệ với thị trường chứng khoán sẽ
cung cấp cho các nhà đầu tư nhiều công cụ để kinh doanh (đầu cơ) và
bảo hiểm rủi ro, đồng thời tăng tính thanh khoản của thị trường.
        •Hoạt động cho vay chứng khoán, cho vay cầm cố chứng khoán: Tài
sản thế chấp thường là tiền mặt. Nghiệp vụ cho vay chứng khoán giữa các
trung gian tài chính có phạm vi rộng hơn cả về danh mục chứng khoán cho vay
cũng như danh mục tài sản thế chấp. Bên vay thế chấp tài sản khi nhận chứng
khoán và phải trả lại chứng khoán, đồng thời nhận lại tài sản thế chấp khi đáo hạn. Việc
cho vay chứng khoán thực sự góp phần làm tăng tính thanh khoản
của thị trường, đồng thời có thể giúp các bên tham gia (đặc biệt là đối với các
trung gian tài chính) tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc kinh doanh chứng khoán
đi vay hoặc nhận thế chấp.
        Ở Việt Nam, cơ chế cho vay chứng khoán mới được NHNN thông báo
sáng ngày 29/1/2008, theo đó quy định Dư nợ cho vay chứng khoán tương ứng
15-20% so với vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng. Biện pháp này gắn liền với


                                           59
quy mô và rủi ro cho vay kinh doanh chứng khoán và khả năng vốn của tổ chức
tín dụng.
         •Quản lý tài khoản của nhà đầu tư:
         Theo quy định của Uỷ ban chứng khoán nhà nước, đến trước ngày
1.10.2008, các công ty chứng khoán phải hoàn tất việc quản lý tách bạch tiền
gửi nhà đầu tư tại các NHTM. Như vậy là các NHTM phải thực hiện thêm hoạt
động quản lý tài khoản của nhà đầu tư. Việc ban hành quy định này nhằm tránh
trường hợp rủi ro cho nhà đầu tư khi công ty chứng khoán sử dụng số dư tiền
gửi trên tài khoản của nhà đầu tư để cho vay qua đêm, hay gửi ngắn hạn hưởng
lãi suất khá tại NHTM.
¨Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động của NHTM trên TTCK Việt Nam:
Một là, đẩy mạnh thị trường OTC với nòng cốt là hoạt động của các NHTM và công ty
chứng khoán. Đồng thời, cần sớm triển khai đưa trung tâm
lưu ký chứng khoán vào hoạt động. Trung tâm lưu ký chứng khoán độc lập này
sẽ tập trung hoá tất cả hoạt động lưu ký đối với các chứng khoán niêm yết và
đăng ký giao dịch của hai TTGD tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tạo điều kiện
thuận lợi cho các giao dịch ngoài sàn do các NHTM, công ty chứng khoán thực hiện Hai
là, thu hút mạnh đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân nhỏ và phát triển
dịch vụ quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng cá nhân. Với dịch vụ này, các
NHTM sẽ thiết kế các sản phẩm để thu hút vốn để đầu tư trong nước hoặc liên
kết với các đối tác nước ngoài để bán các sản phẩm quỹ đầu tư ra nước ngoài
         Ba là, tạo khuôn khổ pháp lý khuyến khích NHTM tham gia hoạt động
chứng khoán việc khuyến khích các NHTM tham gia hoạt động chứng khoán,
đặc biệt là hoạt động cổ phiếu sẽ phát huy được các thế mạnh của các NHTM.
         Bốn là, mở rộng hoạt động của công ty chứng khoán. Việc tăng năng lực
tài chính cũng như phạm vi hoạt động của các công ty chứng khoán với mục tiêu
trở thành các ngân hàng đầu tư, đủ sức bảo lãnh phát hành và thực hiện các dịch
vụ đầu tư chứng khoán không chỉ trong thị trường Việt Nam mà còn tiến tới
tham gia vào quá trình phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các doanh
nghiệp Việt Nam.

Câu 1 . Trình bày các vấn đề cơ bản về sở giao dịch chứng khoán.

1.khái niệm:SGDCK là thị trường jao dịch CK được thự hiện tại 1 địa điểm tập
trung gọi là sàn jao dịch hoặc thông qua hệ thống máy tính
2.hình thức sở hữu:
SGDCK là 1 tổ chức fáp nhân được thành lập theo qui định nhà nước.có các hình
thức sở hữu sau:
+ hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các thành viên là các cty CK sở
hữu,được tổ chức dưới hình thức cty TNHH,có hội đồng quản trị do các cty CK
thành viên bầu ra theo từng nhiệm kì.ưu điểm là:thành viên vừa là người tham ja


                                          60
jao dịch vừa là người quản lí sở nên chi fí thấp và dễ ứng fó với tình hình thay
đổi trên thị trường.Hình thức này là fổ biến nhất.
+ hình thức cty cổ fần: SGDCK được tổ chức dưới hình thức 1 cty cổ fần đặc
biệt do các cty CK thành viên ngân hàng ,cty tài chính,bảo hiểm tham ja sở hữu
với tư cách là cổ đông hướng tới vì mục tiêu lợi nhuận
+ hình thức sở hữu nhà nước: chính fủ hoặc 1cơ quan chính fủ đứng ra thành
lập ,quản lí và sở hữu 1 fần hay toàn bộ vốn của SGDCK.0 chạy theo mục đích
lợi nhuận nên bảo vệ được quyền lợi của nhà đầu tư.nhà nước có thể can thiệp
kịp thời để jữ cho thị trường được ổn định,lành mạnh.Tuy nhiên,mô hình này
thiếu tính độc lập,chi fí lớn,kém hiệu quả
3.chức năng của SGDCK
Việc thiết lập 1 thị trường GDCK có tổ chức vận hành liên tục với các CK
được chọn lựa là 1 trong những chức năng quan trọng nhất của SGDCK.Thông
qua SGDCK,CK fát hành được jao dịch lien tục,làm tăng tính thanh khoản và khả
mại cho các CK.Chức năng xác định já cả công bằng là cực kì quan trọng trong
tạo ra 1 thị trường liên tục.Já cả 0 do SGDCK hay thành viên SGDCK áp đặt mà
được SGDCK xác định trên cơ sở so khớp các mua bán CK.Já cả chỉ được chốt
bởi cung-cầu thị trường
4.tổ chức & họat động của SGDCK
Các SGDCK đều có cấu trúc như nhau:

 Đại hội đồng cổ đông->hội đồng quản trị->ban jám đốc->các fòng chức năng-
>fòng thành viên,fòng niêm yết,fòng jao dịch,fòng jám sát,fòng nghiên cứu fát
triển,fòng kế toán kiểm toán,fòng công nghệ tin học,văn fòng
SGDCK hoạt động theo các nguyên tắc:
+nguyên tắc công khai:fải công bố thông tin minh bạch:tình hình jao dịch của thị
trường,tình hình hoạt động kinh doanh của các chủ thể tham ja trên thị trường
+ nguyên tắc trung jan
+nguyên tắc đấu já: já Ck được xác lập thông qua đấu já:ưu tiên về já,sau đó là
thời jan
5.thành viên SGDCK:
SGDCK có các thành viên jao dịch chính là các môi jới hưởng hoa hồng hoặc
kinh doanh CK cho chính mình tham ja jao dịch trên sàn hoặc thông qua jao dịch
đã được điện hóa.cty CK là thành viên của SGDCK fải đáp ứng các yêu cầu trở
thành thành viên của SGDCK và được hưởng các quyền cũng như nghĩa vụ do
SGDCK đặt ra.Chuẩn mực kinh doanh của các thành viên theo qui định do
SGDCK đặt ra nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hang và duy trì 1 thị trường
hoạt động cân bằng,hiệu quả.Thành viên SGDCK là các cty CK được UBCK
cấp jấy fép hoạt động và được SGDCK chấp nhận làm thành viên của SGDCK
6.niêm yết chứng khoán


                                          61
Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các CK đáp ứng đủ tiêu chuẩn jao
dịch trên SGDCK.Dây là quá trình SGDCK chấp thuận cho cty fát hành có CK
đuuwocj fép niêm yết và jao dịch trên SGDCK nếu cty đó đáp ứng đầy đủ các
tiêu chuẩn về định lượng ,định tính mà SGDCK đề ra.Niêm yết CK bao hàm
việc yết tên tổ chức fát hành và já CK
Điều kiện niêm yết tại các SGDCK khác nhau thì khác nhau
a.Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán
(Kể cả TT Giao dịch CK TP Hồ Chí Minh)
   - Có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ VNĐ trở
       lên tính theo giá trị kế toán
   - Hoạt động kinh doanh hai năm liền trýớc năm đăng ký niêm yết phải có
       lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết
   - Không có nợ quá hạn chưa được dự phòng
   - Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của những người có liên quan
   - Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông nắm
       giữ
   - Thành viên HĐQT, Ban KS, TGĐ, PTGĐ, KT Trýởng phải cam kết nắm
       giữ 100% số CP đang sở hữu trong 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số
       CP này trong 6 tháng tiếp theo (Không kể số CP thuộc sở hữu nhà nýớc do
       cá nhân đại diện nắm giữ)
   - Có hồ sõ đăng ký niêm yết hợp lệ
b.Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên TT giao dịch CK (TT GDCK Hà Nội)
   - Có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ VNĐ trở
       lên tính theo giá trị kế toán
   - Hoạt động kinh doanh năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và
       không có nợ quá hạn trên 1 năm, hoàn thành nộp thuế (Lýu ý: Không áp
       dụng đối với các doanh nghiệp công nghệ cao hoặc chuyển từ DN 100%
       vốn nhà nýớc sang CTCP)
   - Cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ (Không
       quy định tỷ lệ)
   - Thành viên HĐQT, Ban KS, TGĐ, PTGĐ, KT Trýởng phải cam kết nắm
       giữ 100% số CP đang sở hữu trong 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số
       CP này trong 6 tháng tiếp theo (Không kể số CP thuộc sở hữu nhà nýớc do
       cá nhân đại diện nắm giữ)
   - Có hồ sõ đăng ký niêm yết hợp lệ

Phần 2 - Câu 2. Nhận xét HoSE
Bình luận của anh chị về Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM hiện nay.
       Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM)



                                         62
được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính
thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã
đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước.
       TTGDCK TP.HCM tạo ra một kênh huy động và luân chuyển vốn mới
phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là sản phẩm của
nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta. Là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư
cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do
ngân sách nhà nước cấp, Trung tâm được Chính phủ giao một số chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán tập
trung tại Việt Nam. Đó là: tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng
khoán; quản lý điều hành hệ thống giao dịch; thực hiện hoạt động quản lý niêm
yết, công bố thông tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh
toán bù trừ chứng khoán và một số hoạt động khác.
       Để thực hiện tốt các chức năng, Trung tâm có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ,
bao gồm: một Giám đốc và hai Phó giám đốc, trong đó có một Phó giám đốc
thường trực và 9 phòng, ban (Phòng Quản lý niêm yết, Phòng Quản lý thành
viên, Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký - Lưu ký - Thanh toán bù trừ,
Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Thông tin Thị trường, Phòng Hành chính
Tổng hợp, Phòng Kế toán và Ban quản lý Dự án).
       Theo Quyết định 559/QĐ/TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Trung Tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, được chuyển đổi là Sở
Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM).
       Ngày 7/1/2008, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động Công ty TNHH Một thành viên cho Sở Giao dịch Chứng
khoán Tp.HCM (HOSE).
       HOSE có sự tự chủ cao hơn rất nhiều so với mô hình Trung tâm trực thuộc
UB Trung tâm Giao dịch CK TPHCM (HOSTC) chuyển đổi thành Sở Giao dịch
chứng khoán TPHCM (Hochiminh Stock Exchange - HOSE) theo mô hình cty
TNHH 1 thành viên
       Ưu điểm: Khi chuyển đổi thành mô hình Cty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, HoSE là cơ quan điều hành thị trường trực tiếp, nhưng lại hoạt động
như một doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp này đứng ở vị trí điều hành thị trường,
quyền lực của HOSE sẽ rất lớn. HOSE có quyền ban hành những quy định trong
phạm vi quyền hạn của mình để có thể điều hành, giám sát thị trường. Nghĩa là
HOSE là nơi tạo ra luật chơi và có thể phạt những Công ty niêm yết nếu vi
phạm luật chơi.HOSE đồng thời cũng là cơ quan sàng lọc và quyết định xem
doanh nghiệp nào đủ điều kiện để có thể niêm yết. HOSE tự chủ hoàn toàn về
tài chính cũng như nhân sự, khác với HoSTC trước đây. Trong tương lai, có thể
HOSE cũng sẽ cổ phần hóa, chào bán cổ phần ra đại chúng.


                                          63
Nhược điểm: là Công ty điều hành thị trường chứng khoán TPHCM,
quyền hạn của HOSE liệu có là quá lớn nếu không có sự giám sát chặt của
Chính phủ? Mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như tương lai
của HOSE cũng sẽ có thể nảy sinh rủi ro nhất định nếu cơ quan quản lý cho
HOSE toàn quyền quyết định. Bởi lẽ, một Công ty sẽ luôn phục vụ cho lợi ích
của Công ty trước hết và liệu rằng nếu HOSE cũng trở thành một Công ty có
tính độc lập cao thì tính công bằng, minh bạch có được đảm bảo khi xu hướng
thị trường đi theo hướng bất lợi cho HOSE? Không thể nói một Công ty trách
nhiệm hữu hạn như HOSE sẽ hoạt động phi lợi nhuận. Và nếu như HOSE có
toàn quyền quyết định, liệu rằng lợi nhuận của HOSE có được đặt cao hơn
quyền lợi của nhà đầu tư hay không?
       HoSE hiện nay thực hiện 5 phiên giao dịch/ tuần, 3 đợt khớp lệnh trong 1
phiên giao dịch, áp dụng lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (lệnh ATO), tỷ lệ
ký quỹ tiền mua chứng khoán là 70%, tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài
tăng từ 20% đến 30% trên tổng khối lượng cổ phiếu niêm yết của một tổ chức
phát hành, không giới hạn đối với trái phiếu. Phương thức giao dịch trái phiếu:
chỉ được giao dịch theo phương thức thỏa thuận, không quy định khối lượng
giao dịch, biên độ giao động giá, đơn vị giao dịch và nhiều chính sách giải pháp
khác.


Câu 15. Chỉ số Vnindex và HASTC có gì khác nhau

        Chỉ số VN - Index thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại
TTGDCK TP.HCM. Công thức tính chỉ số áp dụng đối với toàn bộ các cổ phiếu
niêm yết tại TTGDCK nhằm thể hiện xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày.
        Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường
cơ sở vào ngày gốc 28-7-2000, khi thị trường chứng khoán chính thức đi vào
hoạt động. Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được điều chỉnh
trong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay
đổi về vốn niêm yết.




                                            64
Nhược điểm: là Công ty điều hành thị trường chứng khoán TPHCM,
quyền hạn của HOSE liệu có là quá lớn nếu không có sự giám sát chặt của
Chính phủ? Mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như tương lai
của HOSE cũng sẽ có thể nảy sinh rủi ro nhất định nếu cơ quan quản lý cho
HOSE toàn quyền quyết định. Bởi lẽ, một Công ty sẽ luôn phục vụ cho lợi ích
của Công ty trước hết và liệu rằng nếu HOSE cũng trở thành một Công ty có
tính độc lập cao thì tính công bằng, minh bạch có được đảm bảo khi xu hướng
thị trường đi theo hướng bất lợi cho HOSE? Không thể nói một Công ty trách
nhiệm hữu hạn như HOSE sẽ hoạt động phi lợi nhuận. Và nếu như HOSE có
toàn quyền quyết định, liệu rằng lợi nhuận của HOSE có được đặt cao hơn
quyền lợi của nhà đầu tư hay không?
       HoSE hiện nay thực hiện 5 phiên giao dịch/ tuần, 3 đợt khớp lệnh trong 1
phiên giao dịch, áp dụng lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (lệnh ATO), tỷ lệ
ký quỹ tiền mua chứng khoán là 70%, tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài
tăng từ 20% đến 30% trên tổng khối lượng cổ phiếu niêm yết của một tổ chức
phát hành, không giới hạn đối với trái phiếu. Phương thức giao dịch trái phiếu:
chỉ được giao dịch theo phương thức thỏa thuận, không quy định khối lượng
giao dịch, biên độ giao động giá, đơn vị giao dịch và nhiều chính sách giải pháp
khác.


Câu 15. Chỉ số Vnindex và HASTC có gì khác nhau

        Chỉ số VN - Index thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại
TTGDCK TP.HCM. Công thức tính chỉ số áp dụng đối với toàn bộ các cổ phiếu
niêm yết tại TTGDCK nhằm thể hiện xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày.
        Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường
cơ sở vào ngày gốc 28-7-2000, khi thị trường chứng khoán chính thức đi vào
hoạt động. Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được điều chỉnh
trong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay
đổi về vốn niêm yết.




                                            64

1chung khoan in

  • 1.
    CHƯƠNG1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Cơ sở hình thành và phát triển TTCK − Nhu cầu giao lưu vốn − Sự xuất hiện các giấy tờ có giá − Các nước trên thế giới đều có những chính sách kinh tế -tài chính nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển củaTTCK, và được thể hiện: + Xây dựng luật, cải cách thuế,… + Hình thành nhiều công cụ tài chính mới + Phát triển thị trường phi tập trung (OTC – Over The Counter) + Có sự đổi mới mạnh mẽ về mặt kỹ thuật + Thành lập các thị trường chứng khoán phái sinh (Derivatives) + Mở rộng sự tham gia của các trung gian tài chính. 2. Khái niệm TTCK Thị trường chứng khoaùn coù nhieàu khaùi nieäm khaùc nhau, sau ñaây laø moät soá khaùi nieäm ñöôïc söû duïng nhieàu nhaát: − TTCK laø nôi giao dòch nhöõng coå phieáu, traùi phieáu vaø nhöõng saûn phaåm phaùi sinh. Cuøng vôùi heä thoáng ngaân haøng, TTCK taïo moät doøng chaûy taøi chính trong neàn kinh teá. − TTCK laø moät thò tröôøng coù toå chöùc, laø nôi caùc chöùng khoaùn ñöôïc mua baùn tuaân theo nhöõng quy taéc ñaõ ñöôïc aán ñònh. − Cuõng coù quan nieäm cho raèng TTCK laø moät thò tröôøng coù toå chöùc vaø hoaït ñoäng coù ñieàu khieån, laø nôi dieãn ra caùc hoaït ñoäng mua baùn caùc loaïi chöùng khoaùn trung vaø daøi haïn giöõa nhöõng ngöôøi phaùt haønh chöùng khoaùn vaø mua chöùng khoaùn hoaëc kinh doanh chöùng khoaùn. 3. Đặc trưng của TTCK − TTCK xuaát hieän khi caùc chöùng khoaùn ñöôïc phaùt haønh vaø trao ñoåi. − TTCK laø thò tröôøng voán trung vaø daøi haïn. − TTCK laø thò tröôøng maø ôû ñoù khoâng coù söï can thieäp, ñoäc ñoaùn hay cöôõng cheá veà giaù caû. Giaù mua baùn treân TTCK hoaøn toaøn do cung caàu quy ñònh. 1
  • 2.
    − TTCK laøhình thöùc phaùt trieån cao cuûa neàn saûn xuaát haøng hoaù, thò tröôøng naøy chæ toàn taïi vaø phaùt trieån trong cô cheá kinh teá thò tröôøng. 4. Cơ cấu TTCK 4.1. Caên cöù vaøo quy trình löu thoâng chöùng khoaùn (mức luân chuyển vốn), coù theå phaân chia TTCK thaønh 2 lọai: − Thò tröôøng sô caáp; − Thò tröôøng thöù caáp. 4.2. Caên cöù vaøo phöông thöùc giao dòch TTCK ñöôïc phaân chia thaønh 2 lọai: − Thò tröôøng taäp trung: laø thò tröôøng coù toå chöùc, trong ñoù caùc chöùng khoaùn ñöôïc giao dòch mua baùn taïi moät nôi goïi laø SGDCK hay TTGDCK. − Thò tröôøng phi taäp trung: bao goàm thò tröôøng giao dòch ngoaøi quaày (thò tröôøng OTC – Over The Counter ) vaø thò tröôøng giao dòch “trao tay” + Thò tröôøng OTC laø TTCK, ôû ñoù vieäc giao dòch khoâng dieãn ra taïi moät ñieåm taäp trung maø thoâng qua heä thoáng noái maïng giöõa caùc thaønh vieân, khoâng coù ngaøy giôø hay thuû tuïc nhaát ñònh maø do söï thoûa thuaän cuûa ngöôøi mua vaø ngöôøi baùn. + Thò tröôøng OTC laø TTCK Đặc điểm: • TT OTC giao dịch mua bán CK thông qua hệ thống điện thoại và vi tính nối mạng. • CK niêm yết trên TT OTC có điều kiện niêm yết không quá nghiêm ngặt, chỉ cần được phép phát hành là có thể giao dịch ◊ mức độ tín nhiệm không cao. 4.3 Caên cöù vaøo kyø haïn giao dòch, TTCK coù theå ñöôïc phaân chia thaønh: − Thò tröôøng trao ngay Thò tröôøng trao ngay (coøn goïi laø thò tröôøng thôøi ñieåm) laø thò tröôøng maø vieäc giao dòch mua baùn chöùng khoaùn theo giaù thoûa thuaän khi kyù hôïp ñoàng, nhöng thanh toaùn vaø giao nhaän chöùng khoaùn seõ dieãn ra tieáp theo sau ñoù moät hoaëc hai ngaøy. − Thò tröôøng giao dòch kyø haïn 2
  • 3.
    Thò tröôøng giao dòch kyø haïn laø thò tröôøng giao dòch theo giaù thoûa thuaän khi kyù hôïp ñoàng, nhöng thanh toaùn vaø giao nhaän chöùng khoaùn seõ dieãn ra sau moät khoaûng thôøi gian nhaát ñònh theo quy ñònh trong hôïp ñoàng. − Thò tröôøng giao dòch töông lai. • Thò tröôøng giao dòch töông lai laø thò tröôøng mua baùn chöùng khoaùn theo moät loaïi hôïp ñoàng ñònh saün, giaù caû ñöôïc thöïc hieän trong ngaøy giao dòch nhöng vieäc giao nhaän vaø thanh toaùn seõ dieãn ra trong moät kyø haïn nhaát ñònh trong töông lai. 4.4 Căn cứ vào hàng hoá giao dịch: – Thị trường cổ phiếu. – Thị trường trái phiếu. – Thị trường các công cụ CK phái sinh. 5. Các chủ thể tham gia TTCK tập trung 5.1 UÛy Ban Chöùng Khoaùn Quoác Gia. UÛy Ban Chöùng Khoaùn Quoác Gia laø cô quan quaûn lyù ñieàu tieát vó moâ veà TTCK do Chính phuû thaønh laäp, tuy nhieân khoâng phaûi UÛy Ban Chöùng Khoaùn Quoác Gia ra ñôøi khi baét ñaàu xuaát hieän TTCK. Quaù trình phaùt trieån TTCK theá giôùi cho thaáy raèng UÛy Ban Chöùng Khoaùn Quoác Gia ñöôïc hình thaønh sau moät thôøi gian daøi hoaït ñoäng cuûa TTCK phi taäp trung; thò tröôøng naøy hình thaønh moät caùch töï phaùt khi xuaát hieän coå phieáu, traùi phieáu vaø coù nhu caàu mua baùn laïi caùc chöùng khoaùn naøy. Chức năng: − Thực hiện các quy định quản lý ngành CK, điều hành và giám sát có hiệu quả hoạt động của TTCK − Kiểm soát mọi vấn đề trong hoạt động thị trường. − Quản lý trực tiếp các tổ chức tự quản. − Thanh tra đối với cá nhân hay tổ chức để bảo vệ lợi ích chung của công chúng. 5.2 Sôû giao dòch chöùng khoaùn (SGDCK). SGDCK laø nôi gaëp gôõ giöõa caùc thaønh vieân cuûa TTCK ñeå thöông löôïng ñaáu giaù mua baùn chöùng khoaùn, vaø laø cô quan phuïc vuï cho hoaït ñoäng giao dòch mua baùn chöùng khoaùn. 3
  • 4.
    SGDCK ñöôïc thaønhlaäp theo quy ñònh cuûa phaùp luaät, laø moät toå chöùc coù tö caùch phaùp nhaân, coù theå ñöôïc toå chöùc theo moät trong nhöõng loaïi hình sôû höõu cô baûn sau: − Sôû höõu Nhaø nöôùc. − Sôû höõu tö nhaân: bao gồm sôû höõu thaønh vieân vaø sôû höõu cuûa caùc coå ñoâng ngoaøi SGDCK Chức năng: − Điều hành các hoạt động diễn ra trên Sở GD. − Giám sát, theo dõi các giao dịch giữa các Cty thành viên và khách hàng của họ. − Hoạt động điều hành và giám sát của Sở GD phải được thực hiện trên cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan đến ngành CK 5.3 Caùc nhaø phaùt haønh chöùng khoaùn. − Chính phuû: goàm chính quyeàn Trung öông vaø chính quyeàn ñòa phöông. − Doanh nghieäp: bao goàm coâng ty coå phaàn vaø caùc doanh nghieäp Nhaø nöôùc. − Caùc ñònh cheá taøi chính (financial institutions): caùc ngaân haøng, caùc ty baûo hieåm, caùc quyõ trôï caáp höu boång, caùc coâng ty ñaàu tö, caùc coâng ty taøi chính .… 5.4 Caùc nhaø ñaàu tö chöùng khoaùn. − Nhaø ñaàu tö caù nhaân: laø coâng chuùng, moät loaïi chuû theå coù khaû naêng cung öùng moät khoái löôïng tieàn teä raát lôùn. − Caùc toå chöùc ñaàu tö: bao goàm caùc quyõ höu boãng, quyõ töông hoã, caùc coâng ty baûo hieåm, caùc ngaân haøng thöông maïi, caùc coâng ty ñaàu tö quoác gia, caùc quyõ taøi chính coâng, caùc quyõ baûo hieåm xaõ hoäi, quyõ cöùu trôï… 5.5 Caùc ñònh cheá taøi chính trung gian (financial intermediaries). − Nhöõng ñònh cheá kyù thaùc (depository institutions) bao goàm caùc ngaân haøng thöông maïi, ngaân haøng tieát kieäm, hieäp hoäi tieát kieäm vaø cho vay. 4
  • 5.
    − Nhöõng ñònhcheá tieát kieäm hôïp ñoàng (contractual saving institutions) goàm coù nhöõng coâng ty baûo hieåm (insurance companies), caùc quyõ trôï caáp höu boång (pension funds). − Caùc coâng ty ñaàu tö (investment companies) − Caùc coâng ty taøi chính (financial companies) − Caùc coâng ty kinh doanh vaø moâi giôùi chöùng khoaùn (security brokers and dealers) 6. Nguyên tắc hoạt động, chức năng và vai trò của TTCK 6.1 Nguyên tắc hoạt động: − Nguyên tắc trung gian. Đây là nguyên tắc căn bản với vai trò của các Cty CK, các nhà môi giới làm cầu nối giữa cung và cầu CK. Trên thị trường sơ cấp, NĐT không mua trực tiếp CK từ tổ chức phát hành mà từ các nhà bảo lãnh phát hành. Trên thị trường thứ cấp khách hàng mua bán các CK thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh của Cty CK − Nguyên tắc cạnh tranh: Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ảnh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các Cty. Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh nhau để bán CK cho NĐT, còn NĐT tự do lựa chọn CK theo mục tiêu của mình. Trên thị trường thứ cấp, các NĐT cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình lợi nhuận cao nhất. − Nguyên tắc công khai: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả những người tham gia thị trường, thể hiện tính công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những quy định, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu vi phạm vào những quy định đó. Nguyên tắc này nhằm bảo vệ NĐT, đồng thời NĐT phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. 6.2 Chức năng của TTCK − Huy động VĐT cho nền KT. Thông qua việc mua CK do các cty phát hành hoặc từ Cphủ, chính quyền địa phương, NĐT đã cung ứng một lượng vốn lớn cho hoạt động SXKD và góp phần mở rộng sản xuất xã hội. − Cung cấp môi trường ĐT cho công chúng. TTCK cung cấp cho công chúng môi trường đầu tư lành mạnh với cơ hội lựa chọn phong phú (thông qua tính chất, thời hạn, độ rủi ro của CK) − Tạo môi trường giúp Chính Phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô. Các chỉ báo của TTCK phản ảnh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác, là công cụ giúp Cphủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. 6.3 Vai trò của TTCK 5
  • 6.
    − Tạo tínhthanh khoản cho các CK. Các NĐT có thể chuyển đổi các CK họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại CK khác. − Đánh giá hoạt động của các DN. Thông qua sự biến động giá CK, NĐT có thể đánh giá DN một cách khách quan và khoa học. − Hỗ trợ và thúc đẩy các CTyCP ra đời và phát triển. TTCK hỗ trợ chương trình CP hoá, thu hút NĐT góp vốn vào Cty CP; ngược lại sự phát triển mô hình Cty CP làm phong phú và đa dạng các loại hàng hoá, thúc đẩy sự phát triển TTCK − Thu hút VĐT nước ngoài. Thông qua việc phát hành TP hoặc CP ra thị trường vốn quốc tế để thu hút ngoại tệ. 7. Nhöõng maët haïn cheá của TTCK. − TTCK luoân tieàm aån khaû naêng luõng ñoaïn thò tröôøng vaø coù theå gaây neân khuûng hoaûng thò tröôøng. − TTCK coù theå taïo ra caùc hieän töôïng giao dòch noäi giaùn. − TTCK coù theå phaùt sinh caùc thoâng tin khoâng ñuùng veà hoaït ñoäng cuûa doanh nghieäp hoaëc moät loaïi chöùng khoaùn. CHƯƠNG 2 CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Khái niệm Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: − Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; − Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; − Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; − Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. − Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. − Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. 2. Cơ cấu tổ chức Tùy vào qui mô mà các công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức khác nhau, nhưng nhìn chung các công ty cổ phần thường có cơ cấu tổ chức như sau: 2.1 Đại hội cổ đông − Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. − Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây: + Thông qua định hướng phát triển của công ty; 6
  • 7.
    + Quyết địnhloại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần; Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Chủ tịch HĐQT Ban kiểm soát Giám đốc P. Giám đốc Phòng hành Phòng kinh Phòng kế Phòng đầu Các đơn vị chánh nhân doanh toán tư trực thuộc sự + Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; + Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; + Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; + Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; + Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; + Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty; + Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; + Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty. + Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớm nhất. 2.2 Hội đồng quản trị 7
  • 8.
    − Hội đồngquản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. − HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau đây: + Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; + Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; + Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; + Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty; + Quyết định mua lại cổ phần. + Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo Luật doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty; + Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; + Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó; + Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; + Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác; + Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định; + Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông; + Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh; + Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty; + Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty. + HĐQT thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết. + Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, HĐQT tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp quyết định do HĐQT thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên chấp thuận thông qua quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó và 8
  • 9.
    phải đền bùthiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trong trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất một năm có quyền yêu cầu HĐQT đình chỉ thực hiện quyết định nói trên. 2.3 Chủ tịch Hội đồng quản trị − Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT bầu Chủ tịch HĐQT theo quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp HĐQT bầu Chủ tịch HĐQT thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên HĐQT. Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. − Chủ tịch HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau đây: + Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; + Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT; + Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT; + Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT; + Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông; + Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. − Trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt thì uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên khác để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được uỷ quyền hoặc Chủ tịch HĐQT không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch HĐQT theo nguyên tắc đa số quá bán. 2.4 Giám đốc − HĐQT bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. − Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. + Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (TGĐ) không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. + Giám đốc hoặc TGĐ công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc TGĐ của doanh nghiệp khác. − Giám đốc hoặc TGĐ có các quyền và nhiệm vụ sau đây: + Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị; + Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; + Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; + Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; + Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT; − GĐ hoặc TGĐ có các quyền và nhiệm vụ sau đây (tt): 9
  • 10.
    + Quyết địnhlương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; + Tuyển dụng lao động; + Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; + Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của HĐQT. + Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty. 2.5 Ban kiểm soát (BKS) − Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm kỳ của BKS không quá năm năm; thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. − Các thành viên BKS bầu một người trong số họ làm Trưởng BKS. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng BKS do Điều lệ công ty quy định. BKS phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên. − Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà BKS nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì BKS đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi BKS nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ. − Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát + Ban kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc hoặc TGĐ trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. + Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. + Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT. + Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên. + Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông. + Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, BKS thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, BKS phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến HĐQT và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. + Việc kiểm tra của BKS không được cản trở hoạt động bình thường của HĐQT, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. 10
  • 11.
    + Kiến nghịHĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. + Khi phát hiện có thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty thì phải thông báo ngay bằng văn bản với HĐQT, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả. + Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông. + Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao. + Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông. 3. Các loại hình công ty cổ phần 3.1 Công ty cổ phần nội bộ Là công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong số những người sáng lập ra công ty, những cán bộ nhân viên trong công ty và các pháp nhân là những đơn vị trực thuộc những những đơn vị trong cùng tập đoàn của đơn vị sáng lập. Đây là cổ phiếu ký danh không được chuyển nhượng hoặc chỉ được chuyển nhượng theo một số điều kiện nhất định trong nội bộ công ty. Chương 3 THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP 1. Phương thức phát hành − Phát hành CK là tiền đề quan trọng trong quá trình luân chuyển CK, là điều kiện quyết định sự thành công trong quá trình huy động vốn đối với chủ thể phát hành CK. − Có 2 loại phát hành CK: + Phát hành lần đầu  tạo vốn + Phát hành bổ sung  tăng vốn 1.1 Phương thức phát hành riêng lẻ Là việc phát hành được thực hiện với quy mô nhỏ trong đó CK được bán trong phạm vi một số người nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành rộng rãi ra công chúng Các Cty lựa chọn phát hành riêng lẻ: − Cty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng. − Số lượng vốn cần huy động thấp. − Cty phát hành cổ phiếu nhằm duy trì các mối quan hệ kinh doanh. − Phát hành cho CB-CNVC của Cty. 1.2 Phương thức phát hành ra công chúng (Public Offerings) Là việc phát hành rộng rãi CK ra công chúng với quy mô lớn  Điều kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng: 11
  • 12.
    Tiêu chuẩn cáccông ty phải đáp ứng trước khi được phép phát hành chứng khoán ra công chúng được chia ra làm 2 nhóm tiêu chuẩn: + Định lượng + Định tính 2. Bảo lãnh phát hành Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán các CK, tổ chức việc phân phối CK và giúp bình ổn giá CK trong giai đoạn đầu sau khi phát hành 2.1 Chức năng của tổ chức bảo lãnh phát hành − Tư vấn cho Cty cách tốt nhất để tăng vốn dài hạn − Tăng vốn cho người phát hành bằng cách phân phối CK mới. − Mua CK từ người phát hành sau đó bán lại cho công chúng. − Phân phối lượng CK lớn cho công chúng và cho các NĐT 2.2 Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành CK − Thực hiện việc thỏa thuận bảo lãnh phát hành với nhà phát hành. − Thiết lập thỏa thuận giữa các thành viên bảo lãnh phát hành, ấn định trách nhiệm pháp lý và ấn định chi phí. − Nhận cam kết về số cổ phần ấn định bảo lãnh phát hành của các thành viên. − Xác định số lượng cổ phần mà mỗi Cty sẽ bán. − Tái phân bổ lại số cổ phần mà thành viên nhóm bảo lãnh phát hành chưa bán hết cho các thành viên khác có nhu cầu thêm hoặc cho thành viên nhóm bán khác. 2.3 Các hình thức bảo lãnh phát hành − Loại 1: Bảo lãnh bao tiêu (Underwriting) là hình thức bảo đảm chắc chắn. − Loại 2: Đại lý bảo hành với cố gắng cao nhất (best effort) − Loại 3: Bảo đảm tất cả hoặc không (All-or-none) − Loại 4: Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu. 2.4 Quy trình bảo lãnh phát hành − Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành − Phân phối chứng khoán − Kết thúc đợt phát hành 3. Phát hành cổ phiếu của Cty cổ phần 3.1 Phân loại 3.1.1 Phân loại theo phạm vi phát hành: − Phát hành riêng lẻ. 12
  • 13.
    Phát hành ra công chúng. 3.1.2 Phân loại theo tính chất chắc chắn của đợt phát hành: − Phát hành không bảo lãnh. − Phát hành có bảo lãnh. 3.1.3 Phân loại theo cách xác định giá và việc phân phối cổ phiếu. − Phát hành công khai với giá xác định trước. − Phát hành theo phương thức ghi sổ. − Phát hành theo phương thức đấu giá 3.2 Phát hành CP lần đầu của các doanh nghiệp cổ phần hoá. 3.2.1 Đối tượng mua cổ phần − Nhà đầu tư cá nhân − Nhà đầu tư tổ chức + Các doanh nghiệp + Các ngân hàng + Quỹ đầu tư 3.2.2 Tổ chức bán đấu giá cổ phần. a. Phương thức bán đấu giá. − Đấu giá trực tiếp tại DN. − Đấu giá tại các tổ chức tài chính trung gian. − Đấu giá tại TTGDCK. b. Công việc của NĐT tham gia đấu giá: − Gửi đơn đăng ký theo mẫu cho cơ quan đấu giá. − Nộp đầy đủ tiền đặt cọc bằng 10% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm. − Thời gian nộp đơn và đặt cọc tối thiểu 5 ngày trước ngày tổ chức đấu giá. − Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua cổ phần nếu được mua. − Nếu vi phạm sẽ bị huỹ bỏ quyền tham gia đấu giá và không được hoàn trả tiền đặt cọc. c. Điều kiện tổ chức đấu giá. Cuộc đấu giá được thực hiện khi có ít nhất 2 NĐT đủ tiêu chuẩn tham gia đấu giá. Trường hợp có ít hơn 2 người đủ tiêu chuẩn tham dự, Hội đồng đấu giá được phép hũy bỏ cuộc đấu giá và tiền ký quỹ được hoàn trả cho các bên có đăng ký tham gia và có tham dự. d. Tiến hành đấu giá. 13
  • 14.
    Việc đấu giá mua CP được thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín. − Khi cuộc đấu giá bắt đầu, mọi phiếu đấu giá không được hoàn trả hay sửa chữa. − Trưởng ban đấu giá công bố thông tin chủ yếu về cuộc đấu giá (theo quy định tại điểm 1 mục II phụ lục 12 Thông tư 126/2004/TT-BTC). − Thành viên Ban đấu giá mở hòm phiếu, phân loại phiếu đấu giá hợp lệ và nhập phiếu đấu giá hợp lệ vào hệ thống. − Ban đấu giá xác định giá đấu thành công, giá đấu thành công bình quân và lập báo cáo kết quả đấu giá và lập biên bản đấu giá (theo Phụ lục 11 Thông tư số 126/2004/TT- BTC). − Trưởng Ban đấu giá đọc công bố công khai kết quả và tuyên bố kết thúc cuộc đấu giá. đ. Xác định kết quả đấu giá. − Nguyên tắc xác định kết quả đấu giá theo giá đặt mua từ cao xuống thấp, NĐT đặt mua theo giá nào thì được mua theo giá đó. − NĐT trả giá cao nhất được quyền mua đủ số CP đã đăng ký mua theo giá đã trả. Số CP còn lại lần lượt được bán cho NĐT với các mức giá thấp hơn cho đến hết các CP chào bán. − Trường hợp các bên tham gia đấu giá trả giá bằng nhau thì Hội đồng đấu giá ưu tiên bán CP cho các NĐT có tiềm năng hơn về vốn, kinh nghiệm quản lý, trình độ công nghệ hoặc các chủ nợ. − Trường hợp các bên tham gia đấu giá có tiềm năng như nhau, trả giá bằng nhau nhưng số lượng cổ phần chào bán ít hơn tổng số cổ phần đăng ký mua thì quyền mua cổ phần của các bên được xác định trên cơ sở: tổng số cổ phần chào bán và tỷ lệ giữa cổ phần của từng bên đã đăng ký so với tổng số cổ phần của các bên đã đăng ký. − Mọi trường hợp trả giá thấp hơn giá khởi điểm đều bị coi là không hợp lệ và bị loại trừ khỏi cuộc đấu giá. Ví dụ: (1) Số lượng chào bán cổ phần đấu giá là 100.000 cổ phần, giá khởi điểm 11.000đ/cp (2) NĐT đăng ký: – NĐT A đăng ký mua 40.000cp với giá đặt mua là 20.000đ/cp – NĐT B đăng ký mua 30.000cp với giá đặt mua là 15.000đ/cp – NĐT C đăng ký mua 40.000cp với giá đặt mua là 12.000đ/cp – NĐT D đăng ký mua 20.000cp với giá đặt mua là 12.000đ/cp – NĐT E đăng ký mua 10.000cp với giá đặt mua là 10.000đ/cp (3) Xác định kết quả đấu giá: − NĐT A mua được 40.000cp với giá mua là 20.000đ/cp − NĐT B mua được 30.000cp với giá mua là 15.000đ/cp − NĐT C mua được 30.000cp với giá mua là 12.000đ/cp 14
  • 15.
    (4) Giá đấuthành công bình quân: (40.000 x 20.000 + 30.000 x 15.000 + 30.000 x 12.000)/100.000 = 16.100 đ/cp 4. Phát hành trái phiếu Chính phủ 4.1 Phương pháp đấu giá. Việc phát hành TP Chính Phủ được tiến hành chủ yếu dựa trên cơ sở đấu giá giá lãi suất hay đấu giá trên cơ sở giá. 4.2 Một số phương pháp phát hành khác: − Phát hành qua tổ hợp các ngân hàng đầu tư − Phương pháp bán lẻ. 4.3 Trình tự phát hành TP a. Xây dựng kế hoạch phát hành TP − Đối với TP Chính phủ: Căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn đã được Quốc hội quyết định. − Đối với TP Chính quyền ĐP: UBND cấp Tỉnh thực hiện kế hoạch phát hành TP. − Trong kế hoạch phát hành phải thuyết minh: nhu cầu vốn phát hành, mục đích sử dụng vốn huy động, dự kiến thời gian phát hành trong năm kế hoạch. − KBNN, Quỹ hỗ trợ phát triển, UBND Tỉnh, các tổ chức tài chính, tín dụng công bố công khai các thông tin về kế hoạch phát hành TP đã được chấp thuận hoặc báo cáo trong năm, chi tiết hàng tháng phân theo từng loại TP, kỳ hạn TP và phương thức phát hành. b. Trình tự, thủ tục phát hành TP. b1. Phát hành tín phiếu KB, Trái phiếu KB, TP công trình TW và TP ngoại tệ. − KBNN tổ chức triển khai việc thực hiện phát hành theo nhu cầu và tiến độ chi của NSNN. − Việc phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống KBNN do Bộ tài chính quyết định cho từng đợt phát hành. b2. Phát hành TP chính quyền địa phương. − Điều kiện phát hành: + Dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành TP phải thuộc danh mục đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư 5 năm đã được HĐND cấp Tỉnh phê duyệt. + Có phương án phát hành TP được HĐND cấp Tỉnh thông qua. + Dư nợ vốn huy động tại thời điểm trình phương án và dư nợ nếu được chấp thuận phát hành TP bảo đảm không vượt quá 30% VĐT XDCB trong nước hàng năm của NS cấp Tỉnh. − Nội dung phương án phát hành TP: + Tên dự án đầu tư sử dụng nguồn phát hành TP. + Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền. + Hiệu quả KT-XH của dự án. + Tổng số VĐT cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của NS cấp Tỉnh. + Khối lượng huy động; thời hạn, lãi suất huy động và phương án trả nợ khi đến hạn. + Cân đối NS cấp Tỉnh năm báo cáo và khả năng trả nợ của NS các năm tiếp theo. 15
  • 16.
    + Các tàiliệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy động. 4.4 Cơ chế điều hành lãi suất các loại TP phát hành: − Chủ tịch UBND cấp Tỉnh, Tổng GĐ tổ chức phát hành thực hiện điều hành lãi suất để tổ chức đấu thầu, lãi suất phát hành theo phương thức bảo lãnh và đại lý phát hành trong phạm vi mức lãi suất trần và biên độ cho phép. − Lãi suất TP phát hành qua hệ thống KBNN theo phương thức bán lẻ do Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định cho từng đợt phát hành. − Lãi suất được Bộ tài chính thông báo theo phương thức trả lãi sau hàng năm. 5. Phát hành trái phiếu doanh nghiệp − Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; − Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm; − Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua; − Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác. CHƯƠNG 4 THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP 1. Khái niệm, chức năng của Sở giao dịch chứng khoán 1.1 Khái niệm SGDCK là một thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (Trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính. Lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán gắn liền với sự ra đời và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán. 1.2 Hình thức sở hữu SGDCK là một tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo qui định của pháp luật. Lịch sử phát triển trải qua các hình thức: - Hình thức sở hữu thành viên (phổ biến nhất) - Hình thức công ty cổ phần - Hình thức sở hữu nhà nước 1.3 Chức năng của Sở giao dịch chứng khoán − Thiết lập thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức − Chức năng xác định giá cả công bằng trong việc tạo ra một thị trường liên tục 16
  • 17.
    Đưa ra một cách chính xác, liên tục về các chứng khoán, tình hình hoạt động của các tổ chức niêm yết, các công ty chứng khoán. 2. Tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán 2.1 Hội Đồng Quản Trị Bao gồm các đại diện là những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến TTCK. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT: - Đình chỉ và rút giấy phép thành viên - Chấp thuận, đình chỉ và hủy bỏ niêm yết chứng khoán - Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hàng năm của Sở giao dịch - Ban hành và sửa đổi các qui chế hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán - Giám sát hoạt động của thành viên - Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của Sở giao dịch chứng khoán 2.2 Ban Giám đốc điều hành: - Chịu trách nhiệm về hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán - Giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên - Dự thảo các qui định và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán - Hoạt động độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo của HĐQT 2.3 Các Vụ chức năng 3. Thành viên của SGDCK Thành viên SGD là các công ty CK được UBCK cấp phép hoạt động và được SGD chấp nhận là thành viên của SGD. Công ty chứng khoán là thành viên của SGD phải đáp ứng các yêu cầu về thu nạp thành viên của SGD và được hưởng các quyền, cũng như nghĩa vụ do SGD qui định. 3.1 Phân loại thành viên - Các nhà môi giới tại sàn. - Nhà môi giới độc lập. - Nhà kinh doanh chứng khoán có đăng ký. 3.2 Tiêu chuẩn thành viên - Yêu cầu về tài chính - Quy định về nhân sự - Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật 3.3 Thủ tục kết nạp thành viên - Nộp đơn xin kết nạp - Thẩm tra - Chấp thuận của Hội đồng quản trị - Thanh toán các khoản phí - Kết nạp. 3.4 Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên 3.4.1 Quyền của thành viên − Quyền bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của SGDCK − Quyền được giao dịch tại SGDCK − Quyền được nhận các dịch vụ do SGDCK cung cấp − Quyền bầu đại biểu đại diện cho thành viên HĐQT 3.4.2 Trách nhiệm của thành viên 17
  • 18.
    Tuân thủ các quy định của SGDCK − Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường theo quy định 4. Niêm yết chứng khoán 4.1 Khái niệm: Niêm yết CK là việc đưa CK có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung. 4.2 Phân loại niêm yết chứng khoán − Niêm yết lần đầu (Intial listing) − Niêm yết bổ sung (Additional listing) − Thay đổi niêm yết (Change listing) − Niêm yết lại (Relisting) − Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần (Dual listing & Partial listing) 4.3 Tiêu chuẩn niêm yết − Tiêu chuẩn định lượng − Tiêu chuẩn định tính 4.4 Thủ tục niêm yết - Sở giao dịch thẩm định sơ bộ - Nộp bản đăng ký lên UBCK - UBCK cấp phép phát hành - Chào bán ra công chúng - Xin phép niêm yết - SGDCK thẩm tra niêm yết chính thức - Niêm yết chính thức 5. Hoạt động giao dịch trên SGDCK 5.1 Kỹ thuật giao dịch 5.1.1 Hệ thống giao dịch thủ công Vôùi heä thoáng giao dòch thuû coâng, saøn giao dòch ñöôïc phaân chia thaønh nhieàu quaày giao dòch. Moãi quaày daønh ñeå giao dòch moät soá loaïi chöùng khoaùn nhaát ñònh. Caùc ñoái töôïng hoaït ñoäng treân saøn giao dòch bao goàm: − Moâi giôùi höôûng hoa hoàng; − Ngöôøi kinh doanh coù ñaêng kyù; − Chuyeân gia …. 5.1.2 Hệ thống giao dịch bán tự động Khi aùp duïng heä thoáng giao dòch baùn töï ñoäng, ngöôøi ñaàu tö ñaët leänh taïi vaên phoøng coâng ty chöùng khoaùn, sau ñoù leänh ñöôïc chuyeån vaøo heä thoáng giao dòch cuûa TTCK taäp trung baèng moät heä thoáng maùy 18
  • 19.
    tính hoaëc thoângqua ñieän thoaïi, fax,… 5.1.3 Hệ thống giao dịch tự động hoàn toàn Đaëc ñieåm noåi baät cuûa heä thoáng giao dòch naøy laø toaøn boä caùc coâng vieäc lieân quan ñeán hoaït ñoäng giao dòch ñeàu ñöôïc töï ñoäng hoùa hoaøn toaøn. Tuy nhieân, chöùc naêng laøm moâi giôùi trung gian cuûa caùc CtyCK thaønh vieân vaãn khoâng thay ñoåi. 5.2 Quy trình giao dịch trên TTCK tập trung (1). Mở tài khoản giao dịch (2). Đặt lệnh giao dịch (3). Chuyển phiếu lệnh đến phòng GD CTCK (4). Chuyển lệnh đến người môi giới tại SGDCK (5). Chuyển lệnh đến bộ phận khớp lệnh (6). Khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch (7). Báo cáo kết quả về CTCK (8). Xác nhận giao dịch và làm thủ tục thanh toán (9). Thanh toán và hoàn tất giao dịch 5.3 Phương thức giao dịch − Giao dịch đấu giá − Giao dịch đấu lệnh Các hình thức khớp lệnh: + Khớp lệnh định kỳ + Khớp lệnh kiên tục Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch trong đó giá thực hiện được xác định theo điều kiện cho phép khối lượng giao dịch cao nhất, trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua và bán trong một khoảng thời gian nhất định. Khớp lệnh định kỳ thường được các sở giao dịch sử dụng để xác định giá mở cửa, đóng cửa hoặc giá của chứng khoán được phép giao dịch lại sau một thời gian bị ngưng giao dịch. − Trình tự: + Caùc leänh mua vaø baùn ñöôïc chuyeån vaøo heä thoáng giao dòch trong moät khoaûng thôøi gian nhaát ñònh. + Trong thôøi gian naøy, maëc duø caùc leänh ñöôïc ñöa vaøo lieân tuïc nhöng khoâng coù giao dòch ñöôïc thöïc hieän. + Vaøo ñuùng thôøi ñieåm khôùp leänh, taát caû caùc leänh seõ ñöôïc so khôùp ñeå choïn ra möùc giaù coù khoái löôïng giao dòch lôùn nhaát. Ví dụ: Cổ phiếu TMT được giao dịch với lệnh giới hạn và phương thức khớp lệnh định kỳ 19
  • 20.
    Xác nhận kếtquả giao dịch Cổ phiếu TMT: − Mua: Tổng cộng 3.200 cổ phiếu + Nhà ĐT A mua được 1.000 cổ phiếu + Nhà ĐT B mua được 500 cổ phiếu + Nhà ĐT C mua được 700 cổ phiếu + Nhà ĐT D mua được 1.000 cổ phiếu − Bán: Tổng cộng 3.200 cổ phiếu + Nhà ĐT H bán được 1.500 cổ phiếu + Nhà ĐT I bán được 700 cổ phiếu + Nhà ĐT K bán được 1.000 cổ phiếu − Giá khớp lệnh: 20.500 đồng/cp Khớp lệnh liên tục: − Giao dịch được thực hiện liên tục ngay khi có các lệnh đối ứng được nhập vào hệ thống. − Trình tự: + Các lệnh mua bán sau khi đăng ký sẽ được so với nhau. + Nếu thấy khớp về giá sẽ cho thực hiện ngay Ví dụ: Cổ phiếu MTM được giao dịch với phương thức khớp lệnh liên tục Xác nhận giao dịch cổ phiếu MTM: − Nhà đầu tư G mua được 500 cổ phiếu với giá 10.500 đồng/cp − Nhà đầu tư L bán được 400 cổ phiếu với giá 10.500 đồng/cp − Nhà đầu tư K bán được 100 cổ phiếu với giá 10.500 đồng/cp 5.4 Các loại lệnh giao dịch 5.4.1 Lệnh cơ bản: − Lệnh thị trường (Market Order) − Lệnh giới hạn (Limit Order) − Lệnh dừng (Stop Order) Lệnh thị trường – MP (Market Price) − Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. − Nếu khối lượng chưa khớp hết thì mức giá tiếp theo sẽ được lựa chọn. − Nếu khối lượng vẫn còn và không thể khớp được nữa thì lệnh MP chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn một bước giá và bán với mức giá thấp hơn một bước giá. − Không được nhập lệnh MP vào hệ thống khi chưa có lệnh đối ứng. 20
  • 21.
    Áp dụng cho khớp lệnh định kỳ. Ví dụ: Sổ lệnh cổ phiếu AAA như sau: − Kết quả khớp lệnh: + 1.000 cổ phiếu được mua và bán với giá 98.000 đồng/cp + 2.000 cổ phiếu được mua và bán với giá 99.000 đồng/cp + Còn 2.000 cổ phiếu sẽ được mua và bán với giá cao hơn 99.000 đồng/cp Lệnh giới hạn – LO (Limit Order) − Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá xác định. − Lệnh có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống cho hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi huỷ bỏ. Ví dụ: Sổ lệnh cổ phiếu BBB với giá tham chiếu 99 như sau: Kết quả khớp lệnh (Giả sử lệnh bán đặt trước lệnh mua): − 1.000 cổ phiếu sẽ được bán và mua với giá 98.000 đồng/cp − 1.000 cổ phiếu sẽ được bán và mua với giá 100.000 đồng/cp − 3.000 cổ phiếu đặt mua còn lại sẽ chờ lệnh bán. Lệnh dừng (Stop Order) − Là loại lệnh đặc biệt để bảo đảm cho các nhà đầu tư có thể thu lợi nhuận tại một mức độ nhất định và phòng chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán chuyển động theo chiều hướng ngược lại. Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt quá mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường. − Có 2 loại lệnh dừng: + Lệnh dừng để bán luôn đặt giá thấp hơn thị giá. + Lệnh dừng để mua luôn đặt giá cao hơn thị giá. − Bảo vệ tiền lời trong một thương vụ đã thực hiện − Bảo vệ tiền lời của ngưới bán trong một thương vụ bán khống. − Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua ngay. − Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán trước mua sau. 5.4.2 Định chuẩn lệnh Quy định các điều kiện kèm theo định chuẩn lệnh: − Lệnh có giá trị trong ngày − Lệnh có giá trị cho đến khi bị hủy bỏ − Lệnh thực hiện tại mức giá mở cửa (ATO) − Lệnh thực hiện tại mức giá đóng cửa (ATC) − Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ − Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không − Lệnh không quy trách nhiệm Lệnh ATO (At The Opening) 21
  • 22.
    Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. − Được ưu tiên trước lệnh giới hạn. − Được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa. − Nếu lệnh chưa thực hiện hết thì tự động huỷ bỏ. Lệnh ATC (At The Closing) − Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa. − Được ưu tiên trước lệnh giới hạn. − Được nhập vào hệ thống trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa. − Nếu không thực hiện hết thì tự động huỷ bỏ. Ví dụ: Sổ lệnh CP CCC với giá tham chiếu 100 như sau: Kết quả khớp lệnh: Nhà đầu tư C sẽ mua được 1.000 cổ phiếu của nhà đầu tư B và 500 cổ phiếu nhà đầu tư A với giá mua 100.000 đồng/cp. Ví dụ: Sổ lệnh CP DDD với giá tham chiếu 100 như sau: Kết quả khớp lệnh: Nhà đầu tư C sẽ mua được 1.500 cổ phiếu của nhà đầu tư B với giá mua 100.000 đồng/cp. 5.4.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh: - Ưu tiên về giá. - Ưu tiên về thời gian. - Ưu tiên về khối lượng. 5.5 Đơn vị giao dịch (trading unit) Khoái löôïng chöùng khoaùn giao dòch nhoû nhaát, thay ñoåi tuøy theo quy ñònh cuûa moãi Sôû giao dòch. Ñôn vò giao dòch coù theå bao goàm: + Loâ lôùn + Loâ chaün + Loâ leû 5.6 Đơn vị yết giá (quotation unit) Là bước giá tối thiểu trong giao dịch chứng khoán, thể hiện mức biến động giá tối thiểu của một loại CK − Ñoái vôùi coå phieáu: + Giaù nhoû hôn 50.000ñ yeát giaù 100ñ + Giaù töø 50.000ñ ñeán 99.500ñ yeát giaù 500ñ + Giaù töø 100.000ñ yeát giaù 1.000ñ 22
  • 23.
    Traùi phieáu: yeát giaù 100ñ 5.7 Biên độ dao động giá (price change limits) Ñoù laø giôùi haïn toái ña (giaù traàn) vaø giôùi haïn toái thieåu (giaù saøn) maø giaù cuûa moät loaïi chöùng khoaùn coù theå taêng hoaëc giaûm trong ngaøy giao dòch. 6. Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp.HCM 6.1 Giới thiệu sơ lược về SGDCK Tp.HCM SGDCK Tp HCM, tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ. SGDCK Tp HCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange. Tên viết tắt: HOSE. 6.2 Tổ chức SGDCK Tp HCM Hội đồng quản trị Ban Giám đốc Các phòng chức năng 6.3 Quyền hạn và nghĩa vụ a. Quyền hạn − Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; − Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán; − Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư; − Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán; − Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; − Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; − Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết; − Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. 23
  • 24.
    Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán. b. Nghĩa vụ − Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả; − Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; − Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán; − Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; − Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư; − Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng. 6.4 Minh hóa hoạt động giao dịch 6.4.1 Đơn vị giao dịch Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định như sau: − Cổ phiếu: 10 CP − Trái phiếu: 10 TP − Chứng chỉ quỹ: 10 CCQ 6.4.2 Đơn vị yết giá Giao dịch trái phiếu: Đơn vị yết giá là 100 đ với mọi mức giá. Giao dịch cổ phiếu: Đơn vị yết giá thay đổi tuỳ theo giá của CP đó trên thị trường: 6.4.3 Biên độ dao động giá Trong phương thức giao dịch khớp lệnh: − Đối với CP và CCQ: +/- 5% − Đối với TP: không áp dụng biên độ dao động giá Một số thuật ngữ: − Giá mở cửa: Giá CK tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch. − Giá đóng cửa: Giá CK tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch. − Giá tham chiếu: giá đóng cửa của phiên giao dịch trước (ở VN) − Giá trần: mức giá cao nhất mà một loại CK có thể được thực hiện trong phiên 24
  • 25.
    giao dịch − Giá sàn: mức giá thấp nhất mà một loại CK có thể được thực hiện trong phiên giao dịch 6.4.4 Phương thức giao dịch − Giao dịch khớp lệnh: + Khớp lệnh định kỳ. + Khớp lệnh liên tục. − Giao dịch thỏa thuận: + Các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận. 6.4.5 Các loại lệnh − Lệnh giới hạn (LO) − Lệnh thị trường (MP) − Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO) − Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC) 6.4.6 Thời gian giao dịch − Theo luật lao động. − Thời gian giao dịch trong ngày: + Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: • 8:30 đến 8:45 - Khớp lệnh định kỳ (xác định giá mở cửa) • 8:45 đến 10:30 - Khớp lệnh liên tục • 10:30 đến 10:45 - Khớp lệnh định kỳ (xác định giá đóng cửa) • 10:45 đến 11:00 - Giao dịch thỏa thuận • 11:00 - Đóng cửa + Trái phiếu: 8:30 đến 11:00 - Giao dịch thỏa thuận 7. Một số trường hợp giao dịch đặc biệt − Giao dịch lô lớn − Giao dịch lô lẻ − Giao dịch cổ phiếu mới đưa vào niêm yết − Tách, gộp cổ phiếu − Giao dịch không được hưởng cổ tức và quyền − Giao dịch cổ phiếu quỹ − Giao dịch bảo chứng − Giao dịch thâu tóm CHƯƠNG 5 25
  • 26.
    THỊ TRƯỜNG CỔPHIẾU 1. Khái niệm Cổ phiếu là giấy chứng nhận cấp cho cổ đông để chứng nhận số cổ phần mà cổ đông đó đã mua ở một Cty CP, chứng thực về việc đóng góp vào Cty CP, đem lại cho người chủ của nó quyền chiếm hữu một phần lợi nhuận dưới hình thức lợi tức cổ phần và được quyền tham gia quản lý công ty. Theo Luật Chứng Khóan VN, cổ phiếu là lọai CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Ngoài đặc trưng chung của chứng khoán là có tính thanh khoản và tính sinh lợi, cổ phiếu có những đặc trưng riêng như: − Cổ phiếu là chứng khoán vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn; − Cổ tức không được xác định trước mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của Cty CP; − Cổ phiếu có tính rủi ro cao theo rủi ro của Cty CP. Một Cty CP có thể phát hành hai loại cổ phiếu : + Cổ phiếu thường + Cổ phiếu ưu đãi. 2. Coå phieáu thöôøng (Common stock) a. Khái niệm Giấy chứng nhận cổ phần, theå hieän quyeàn lôïi sôû höõu cuûa coå ñoâng trong coâng ty, quyeàn sôû höõu ñöôïc boû phieáu cuûa coâng ty vaø nhöõng coå phieáu naøy vónh vieãn toàn taïi cuøng vôùi quaõng ñôøi hoaït ñoäng cuûa coâng ty. b. Nghĩa vụ và Quyền lợi của cổ đông thường − Trách nhiệm: + Phần vốn góp xem như góp vĩnh viễn, không được rút lại. + Trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sản của Cty chỉ giới hạn trên phần vốn góp trên cổ phiếu. − Quyền lợi: + Quyền có thu nhập. + Quyền được chia tài sản thanh lý. + Quyền bỏ phiếu. + Quyền mua cổ phiếu mới. c. Các loại giá Cổ phiếu − Mệnh giá (Par-value) là giá trị ghi trên giấy chứng nhận CP. Mệnh giá CP mới phát hành = VĐL của CtyCP / Tổng số CP phát hành Ví dụ: Năm 2010, Cty cổ phần A thành lập với số VĐL là 30 tỷ đồng, số cổ phần đăng ký phát hành là 3.000.000 Mệnh giá mỗi CP = 30 tỷ/3tr cp = 10.000 đ/cp − Thư giá (Book value) còn gọi là giá trị sổ sách là giá CP ghi trên sổ sách kế toán, phản ánh tình trạng giá trị ròng vốn cổ phần của Cty ở một thời điểm nhất định. 26
  • 27.
    Giá trị sổsách mỗi cổ phần = Vốn cổ phần ròng (giá trị tài sản ròng)/số cổ phần thường đang lưu hành Vốn CP ròng (giá trị tài sản ròng) = Tổng TS – Tổng nợ - Cổ phần ưu đãi – Lãi CP ưu đãi − Thị giá (market value) là giá cả cổ phiếu được giao dịch (mua, bán) trên thị trường tại một thời điểm nhất định. Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của CP. d. Cổ tức (Dividend) − Cổ tức là tiền chia lời cho cổ đông trên mỗi CP thường, căn cứ vào kết quả có thu nhập từ họat động SXKD của Cty. − Cổ tức thường được trả sau khi đã trả cổ tức cố định cho CP ưu đãi. − Cổ tức được công bố theo năm và trả theo Quý 3. Chính sách cổ tức (Dividend policy) Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức:  Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)= Thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi Số CP thường đang lưu hành  Cổ tức mỗi cổ phần (DPS) = thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi – Thu nhập giữ lại Số CP thường đang lưu hành  Chỉ số thanh toán cổ tức = DPS EPS Chỉ số thu nhập giữ lại = 1 – chỉ số thanh toán cổ tức. Chính sách chia cổ tức của Cty phụ thuộc vào: − Kết quả họat động SXKD của Cty trong năm, căn cứ là thu nhập ròng của Cty sau khi trừ lãi và thuế. − Số CPƯĐ chiếm trong tổng số vốn cổ phần. − Chính sách tài chính trong năm tới. − Hạn mức của quỹ tích lũy dành cho ĐT. − Giá trị thị trường của CP Cty. 4. Coå phieáu öu ñaõi (Preferred stock) a. Khái niệm: Coå phieáu öu ñaõi cuõng theå hieän quyeàn lôïi sôû höõu trong moät coâng ty, tuy nhieân, nhöõng coå ñoâng naém loaïi coå phieáu naøy ñöôïc höôûng moät soá öu ñaõi hôn so vôùi nhöõng coå ñoâng thöôøng. b. Phân loại cổ phiếu ưu đãi Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: − Cổ phần ưu đãi biểu quyết; − Cổ phần ưu đãi cổ tức; 27
  • 28.
    − Cổ phầnưu đãi hoàn lại; − Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định. 5. Đònh giaù coå phieáu thöôøng 5.1 YÙ töôûng chung Coå phieáu thöôøng laø chöùng nhaän ñaàu tö vaøo coâng ty coå phaàn. Ngöôøi mua coå phieáu thöôøng ñöôïc chia lôïi nhuaän haøng naêm töø keát quaû hoaït ñoäng kinh doanh cuûa coâng ty vaø ñöôïc sôû höõu moät phaàn giaù trò coâng ty vôùi giaù trò coå phieáu hoï ñang naêm giöõ. Giaù coå phieáu thöôøng ñöôïc xaùc ñònh theo coâng thöùc sau: - Tröôøng hôïp nhaø ñaàu tö mua coå phieáu vaø naém giöõ maõi maõi: V = D1/(1 + ke)1 + D2/(1 + ke)2 + … + D∞/(1 + ke)∞ = ∑∞t=1 Dt/(1 + ke)t Trong ñoù: Dt laø coå töùc ñöôïc chia ôû thôøi kyø t ke laø tyû suaát lôïi nhuaän ñoøi hoûi cuûa nhaø ñaàu tö - Tröôøng hôïp nhaø ñaàu tö mua coå phieáu vaø naém giöõ n naêm sau ñoù baùn laïi vôùi giaù Pn: V = D1/(1 + ke)1 + D2/(1 + ke)2 + … + Pn/(1 + ke)n 5.2 Moâ hình chieát khaáu coå töùc Moâ hình chieát khaáu coå töùc ñöôïc thieát keá ñeå tính giaù trò lyù thuyeát cuûa coå phieáu thöôøng. Ñoäng thaùi chi traû coå töùc thöôøng raát phöùc taïp, neân ñeå coù theå moâ taû vaø moâ hình hoùa ñöôïc, ngöôøi ta thöôøng phaûi ñöa ra giaû ñònh vaø xem xeùt ñoäng thaùi coå töùc qua moät soá tröôøng hôïp ñaëc bieät. Lieân quan ñeán ñoäng thaùi taêng tröôûng coå töùc, chuùng ta xem xeùt caùc tröôøng hôïp sau: - Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coå töùc khoâng ñoåi: V = D0(1 + g)1/(1 + ke)1 + D0(1 + g)2/(1 + ke)2 + … + D0(1 + g)∞/(1 + ke)∞ Trong ñoù: D0 laø coå töùc hieän taïi cuûa coå phieáu; g laø toác ñoä taêng tröôûng coå töùc Phöông trình treân coù theå vieát laïi nhö sau: V = [D0(1 + g)/(1 + ke)].[1- (1 + g)∞/(1 + ke)∞]/[1 - (1 + g)/(1 + ke)] Giaû söû raèng ke > g => (1 + g)∞/(1 + ke)∞ = 0 => V = [D0(1 + g)/(1 + ke)].(1- 0)/[1 - (1 + g)/(1 + ke)] = D0(1 + g)/(ke - g) 28
  • 29.
    => V =D1/(ke - g) Ví duï 1: Coå töùc kyø voïng cuûa coå phieáu ACB ôû thôøi kyø t = 1 laø 4.000ñ/coå phieáu. Coå töùc naøy ñöôïc kyø voïng taêng tröôûng 6%/naêm trong töông lai. Hoûi giaù coå phieáu laø bao nhieâu neáu nhaø ñaàu tö ñoøi hoûi tyû suaát lôïi nhuaän laø 14%? Ta coù: D1 = 4.000ñ/cp; ke = 14%; g = 6% Aùp duïng coâng thöùc V = D1/(ke - g) = 4.000/(14% - 6%) = 50.000 ñoàng/cp - Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coã töùc baèng khoâng (g = 0%) Ñaây laø tröôøng hôïp ñaëc bieät cuûa moâ hình toác ñoä taêng tröôûng coå töùc khoâng ñoåi khi g = 0. Khi ñoù ta coù coâng thöùc nhö sau: V = D1/ke - Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coå töùc thay ñoåi Tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coå töùc g thay ñoåi qua töøng giai ñoaïn thì ta coù coâng thöùc sau: V = D0(1 + g1)1/(1 + ke)1 + D0(1 + g2)2/(1 + ke)2 + … + D0(1 + g∞)∞/(1 + ke)∞ Haïn cheá cuûa moâ hình chieát khaáu coå töùc: Chæ coù theå aùp duïng ñeå tính giaù coå phieáu trong caùc tröôøng hôïp toác ñoä taêng tröôûng coå töùc baèng g khoâng ñoåi hoaëc baèng 0 vaø ngay caû khi toác ñoä taêng tröôûng coå töùc thay ñoåi qua töøng thôøi kyø (tuy phöùc taïp nhöng coù theå tính ñöôïc), nhöng moâ hình naøy khoâng aùp duïng ñöôïc trong tröôøng hôïp coâng ty giöõ laïi toaøn boä lôïi nhuaän cho taùi ñaàu tö vaø khoâng traû coå töùc cho coå ñoâng. 5.3 Phöông phaùp ñònh giaù coå phieáu theo tyû soá PE (Price - Earnings ratio) Phöông phaùp naøy ñöa ra caùch tính giaù coå phieáu raát ñôn giaûn baèng caùch laáy lôïi nhuaän kyø voïng treân moãi coå phieáu nhaân vôùi tyû soá PE bình quaân cuûa ngaønh. Ví duï 2: Moät coâng ty kyø voïng seõ kieám ñöôïc lôïi nhuaän treân moãi coå phieáu laø 3.000 ñoàng trong naêm tôùi vaø tyû soá PE bình quaân cuûa ngaønh laø 15 thì giaù coå phieáu laø: V = 3.000 x 15 = 45.000 ñoàng/cp 6. Lôïi suaát coå phieáu 29
  • 30.
    6.1 Coå phieáuöu ñaõi Neáu thay giaù thò tröôøng hieän taïi (P0) cho giaù trò lyù thuyeát (V) trong coâng thöùc tính giaù trò lyù thuyeát cuûa coå phieáu öu ñaõi chuùng ta coù ñöôïc: P0 = Dp/kp Troùng ñoù: Dp laø coå töùc haøng naêm cuûa coå phieáu öu ñaõi kd laø tyû suaát chieát khaáu thích hôïp => kp = Dp/P0 Ví duï 3: Giaù thò tröôøng hieän taïi cuûa coå phieáu öu ñaõi coù meänh giaù laø 100.000 ñoàng traû coå töùc 10% laø 91.250 ñoàng. Lôïi suaát ñaàu tö coå phieáu naøy laø: kp = 100.000 x 10%/91.250 = 10,52% 6.2 Coå phieáu thöôøng Töông töï nhö trong tröôøng hôïp coå phieáu öu ñaõi, chuùng ta cuõng thay theá giaù trò lyù thuyeát (V) trong coâng thöùc V = D1/(ke - g) baèng giaù trò thò tröôøng hieän taïi (P0) chuùng ta seõ coù ñöôïc: P0 = D1/(ke - g) => ke = D1/P0 + g 1) Phân tích chức năng của thị trường chứng khoán? Các cách chủ yếu để phân loại chứng khoán 1.1 Các chức năng của thị trường chứng khoán (4) - Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế - Cung cấp Khẩ năng thanh khoản cho các chứng khoán - Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình kinh tế - Giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô (1) Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế - Thị trường CK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới… - Chức năng này được thực hiện khi: công ty phát hành chứng khoán và công chúng mua chứng khoán. Khi mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội (2) Cung cấp Khả năng thanh khoản cho các chứng khoán - Thị trường chứng khoán là nơi các chứng khoán được mua bán, trao đổi. Nhờ thị trường CK, các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các chứng khoản họ sở hữu thành tiền hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn - Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư 30
  • 31.
    (3) Đánh giágiá trị doanh nghiệp và tình hình kinh tế - Thị trường chứng khoán là nơi đánh giá giá trị doạnh nghiệp và tình hình của nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trường. Từ đó tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm (4) Giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thị trường chứng khoán là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên thị trường chứng khoán, giá cả các chứng khoản phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung - Nếu giá chứng khoán tăng chứng tỏ rằng đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng - Nếu giá chứng khoán giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế * Vậy thị trường chứng khoán được gọi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua thị trường chứng khoán, chính phủ có thể mua và bán trái phiếu để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát hoặc sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào thị trường chứng khoán nằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế 1.2 Các cách chủ yếu để phân loại chứng khoán (5 cách) Chứng khoán là một thuật ngữ dùng để chỉ giấy tờ có giá tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người sở hữu chúng bỏ ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kì hạn 1.2.1 Căn cứ vào chủ thể phát hành (3 loại) - Chứng khoán doanh nghiệp: là các chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành bao gồm cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp - Chứng khoán chính phủ và chính quyền địa phương: Là các chứng khoán do chính phủ và chính quyền địa phương phát hành - Chứng khoán của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng: là các chứng khoán do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của họ 1.2.2 Căn cứ vào tính chất huy động vốn - Cổ phiếu: là giấy tờ chứng nhận việc đầu tư vốn của cổ đông vào công ty cổ phần - Trái phiếu: là một hình thức vay nợ, trong đó người vay phát hành một chứng chỉ thường là với một lãi suất xác định, đảm bảo thành toán vào một thời hạn xác định trong tương lai - Các chứng khoán phái sinh là các chứng khoán thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước + Chứng quyền ( quyền đặt mua ) là quyền ưu đãi do công ty cổ phần cho các cổ đông của nó được hưởng để mua cổ phiếu mới tỉ lệ với số cổ phiếu mà họ đang sở hữu. Thông thường các cổ đông có chứng quyền được quyền mua hoặc đặt mua với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu. Các chứng quyền thường có kì hạn ngắn + Chứng khế: là quyền dự tính ưu tiên mua cổ phiếu mới hay bảo chứng phiếu. Một chứng khế thường được phát hành gắn liền với một loại chứng khoán khác cho phép người sở hữu nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt mua trong một thời hạn nhất định. Giá định trước trên chứng khế cao hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu thường và chứng khế có kì hạn dài hơn chứng quyền khoảng một vài năm 31
  • 32.
    1.2.3 Căn cứtheo hình thức chứng khoán - Chứng khoán ghi danh: là chứng khoán trên đó có ghi tên người sở hữu. Thông thường chứng khoán ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhượng, thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ của người sở hữu chứng khoán với người phát hành. Chứng khoán ghi danh có thể là cổ phiếu và trái phiếu ghi danh - Chứng khoán không ghi danh: là các chứng khoán không ghi tên người sở hữu,các chứng khoán này được tự do chuyển nhượng 1.2.4 Căn cứ theo lợi tức của chứng khoán - Chứng khoán có thu nhập cố định: là các chứng khoán có thu nhập xác định trước không phụ thuộc vào bất kì một yếu tố nào khác. Các chứng khoán thu nhập cố định thường thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định và cổ phiếu ưu đãi - Chứng khoán có thu nhập biến đổi: là các chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất định 1.2.5 Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch - Chứng khoán được niêm yết: là các chứng khoán được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán (thường là chứng khoán có chất lượng cao) - Chứng khoán không được niêm yết: là các chứng khoán không được niêm yết tại sở giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung 2) Thị trường chứng khoán sơ cấp? TTCK thứ cấp? Mối quan hệ? - TTCK sơ cấp còn gọi là thị trường cấp 1 hay thị trường phát hành, hàm ý chỉ nơi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu. TTCK sơ cấp là một thị trường cung cấp vốn. Qua hoạt động của thị trường, những nguồn tiền nhàn rỗi trong dân chúng và các tổ chức kinh tế, xã hội có thể được chuyển thành vốn đầu tư dài hạn cho người phát hành chứng khoán. Thị trường sơ cấp chỉ hoạt động khi có các đợt phát hành chứng khoán mới - TTCK thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán được phát hành trên TTCK sơ cấp. TTCK thứ cấp là thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo, thị trường liên tục, có chức năng huy động vốn cho nền kinh tế * Giữa TTCK sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ tương tác, gắn bó chặt chẽ với nhau. Nếu không có TTCK sơ cấp thì không có hàng hóa để lưu thống trên TTCK thứ cấp. Nhưng nếu không có sự tồn tại của TTCK thứ cấp thì TTCK sơ cấp khó có thể phát triển và hoạt động hiệu quả. Vì thế mặc dù hoạt động của TTCK thứ cấp không làm tăng them vốn đầu tư cho nền kinh tế song sự tồn tại và hoạt động nhịp nhàng của nó làm cho TTCK sơ cấp hoạt động có hiệu quả và phát triển hơn 3) Chứng khoán phái sinh? Phân biệt chứng quyền và chứng khế? Các chứng khoán phái sinh là các chứng khoán thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước + Chứng quyền ( quyền đặt mua ) là quyền ưu đãi do công ty cổ phần cho các cổ đông của nó được hưởng để mua cổ phiếu mới tỉ lệ với số cổ phiếu mà họ đang sở hữu. Thông thường các cổ đông có chứng quyền được quyền mua hoặc đặt mua với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu. Các chứng quyền thường có kì hạn ngắn vì nó là hình thức khuyến khích đầu tư thực hiện huy động vốn nhanh VD: Ngày 28/3/03 HAD phát hành them 1 triệu CP, giá bán 40.000đ/CP Nếu cổ đông có 10 CP cũ được phát 1 chứng quyền, được mua 1CP giá 35.000 Nếu cổ đông có 10.000 CP cũ => có 1000 Chứng quyền 32
  • 33.
    Kỳ hạn chứngquyền 28/3/03-28/4/03 Nếu A không muốn mua CP, A có thể bán chứng quyền với giá 3000đ/chứng quyền + Chứng khế: là quyền dự tính ưu tiên mua cổ phiếu mới hay bảo chứng phiếu. Một chứng khế thường được phát hành gắn liền với một loại chứng khoán khác cho phép người sở hữu nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt mua trong một thời hạn nhất định. Giá định trước trên chứng khế cao hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu thường và chứng khế có kì hạn dài hơn chứng quyền khoảng một vài năm VD: Ngày 26/3/05 Ree phát hành 1 triệu trái phiếu giá 100.000đ Giá cổ phiếu hiện hành 37000đ/CP Nếu người đầu tư mua 1 trái phiếu Ree phát kèm 1 chứng khế. NGười đầu tư sẽ mua 65000đ/CP Vào bất cứ thời điểm nào 26/3/05-26/3/07 Trong thời gian đó nếu giá CP đạt 100000đ/CP thì người đầu tư sẽ mua CP giá 65000đ=> giá trị chứng khế là 35000đ/1 chứng khế Nếu giá CP là 50000đ/CP thì người đầu tư mua CP giá 50000đ/CP=> giá trị chứng khế=0 4) Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK? 1. Cơ cấu thị trường chứng khoán Có thể xem xét cơ cấu thị trường chứng khoán dưới một số góc độ sau: 1.1 Căn cứ vào tính chất các chứng khoán được giao dịch - Thị trường cổ phiếu: là nơi các cổ phiếu được phát hành và giao dịch. Thị trường cổ phiếu gồm có thị trường cổ phiếu sơ cấp và thứ cấp - Thị trường trái phiếu: là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao dịch. Thị trường trái phiếu cũng gồm có thị trường trái phiếu sơ cấp và thứ cấp - Thị trường các sản phẩm phái sinh: bao gồm thị trường các hợp đồng tương lai, chứng quyền, chứng khế 1.2 Căn cứ và sự luân chuyển các nguồn vốn - Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán lần đầu được phát hành - Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ tương tác, gắn bó chặt chẽ với nhau. Nếu không có thị trường sơ cấp thì không có hàng hóa để lưu thống trên thị trường thứ cấp. Nhưng nếu không có sự tồn tại của thị trường thứ cấp thì thị trường sơ cấp khó có thể phát triển và hoạt động hiệu quả. Vì thế mặc dù hoạt động của thị trường thứ cấp không làm tăng them vốn đầu tư cho nền kinh tế song sự tồn tại và hoạt động nhịp nhàng của nó làm cho thị trường sơ cấp hoạt động có hiệu quả và phát triển hơn 2. Mục tiêu của thị trường chứng khoán 2.1 Hoạt động có hiệu quả Một thị trường chứng khoán có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, thị trường chứng khoán cần phải đảm bảo các yêu cầu sau - Giá cả: Phải là giá cân bằng giữa cung và cầu, phải phản ánh được tức thời các thông tin có lien quan có thể ảnh hưởng tới giá cả. Do đó phải thiết lập được một cơ chế giao dịch nhạy bén có khả năng xác định giá cả thị trường của các chứng khoán một cách chính xác nhất 33
  • 34.
    - Tính thanhkhoản: Thị trường chứng khoán phải đảm bảo tính thanh khoản cao giúp cho các nhà đầu tư có thể mua và bán chứng khoán bất kì lúc nào họ muốn - Chi phí giao dịch: Phải tối thiểu hóa đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào chứng khoán không bị chi phí giao dịch ăn mòn. Muốn vậy hệ thống giao dịch chứng khoán phải được tổ chức sao cho tiết kiệm nhất về mặt chi phí - Tổ chức: thị trường chứng khoán phải được tổ chức một cách thuận tiện cho người sử dụng. Như vậy mới thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường 2.2 Điều hành công bằng Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường - Các nhà đầu tư và các tổ chức có lien quan đến chứng khoán tự do tham gia và rút khỏi thị trường - Mọi giao dịch không bình đẳng như giao dịch tay trong, ưu tiên cho đơn mua hang của một số nhà đầu tư sai nguyên tắc… đều bị nghiêm cấm - Đảm bảo quyền lội của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư 2.3 Phát triển ổn định TTCK Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạn cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn - Do mất khả năng thanh khoản: trên TTCK nhiều khi người mua không biết rõ về người bán và khả năng thanh toán của họ nên việc một vài chứng khoán mất khả năng thanh khoản sẽ làm cho nhiều nhà đầu tư rời bỏ thị trường, dẫn tới phản ứng dây chuyền và gây ra khủng hoảng của toàn bộ thị trường. Để giải quyết vấn đề này cần có một cơ chế giao dịch đảm bảo thông suốt, thành lập các tổ chức tài trợ chứng khoán, hỗ trợ thị trường nhằm ngăn ngừa tình trạng mất khả năng thanh khoản đối với các chứng khoản của các công ty vẫn hoạt động tốt - Do biến động giá cả: các biến động lớn về giá cả xảy ra khi cung và cầu tạm thời không cân bằng. Sự biến động quá mức của giá cả chứng khoán gây ra nỗi lo sợ cho các nhà đầu tư và cản trở sự hoạt động tốt của thị trường. Để khắc phục hiện trạng này cần có các công cụ ổn định giá cả trên TTCK 5) Các nguyên tắc hoạt động của TTCK Thị trường chứng khoán là một thị trường có tổ chức nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định 1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do - Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường. Giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty - Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán mà họ muốn đầu tư vào 34
  • 35.
    - Trên thịtrường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình chứng khoán có lợi nhuận cao nhất 2. Nguyên tắc giao dịch công bằng - Có rất nhiều người tham gia TTCK với những mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho những người này, TTCK phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng - Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng trong việc thực hiện các quy định này - Các trường hợp giao dịch bất bình đẳng như: giao dịch tay trong, sử dụng vốn lớn để đầu cơ lũng đoạn giá đều bị nghiêm cấm 3. Nguyên tắc công khai - Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của chứng khoán cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh chứng khoán - Các thông tin được công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức liên quan khác 4. Nguyên tắc trung gian mua bán - Trên thị TTCK các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức mọi giới để đảm bảo các loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch Các công ty chứng khoán bằng viện thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu chứng khoán gặp nhau. Cụ thể: + Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư thường không mua trực tiếp của các nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành + Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh các công ty chứng khoán mua chứng khoán giúp các nhà đầu tư hoặc mua chứng khoán của nhà đầu tư này để bán cho nhà đầu tư khác 6) Những tổ chức và cá nhân tham dự vào TTCK? 1. Nhà phát hành Là các tổ chức cần vốn và thực hiện huy động vốn thông qua TTCK. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán- hang hóa của TTCK Gồm - Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếu địa phương - Doanh nghiệp phát hành các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp - Các ngân hang, tổ chức tài chính phát hành các công cụ tài chính phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của họ 2. Nhà đầu tư Là những người bổ tiền đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu lời 2.1 Nhà đầu tư cá nhân - Nhà đầu tư cá nhân là những cá nhân tham gia mua bán chứng khoán trên TTCK với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Họ là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời muốn đầu tư để kiếm lời - Khi nền kinh tế còn yếu kém, các nhà đầu tư cá nhân thường đưa vốn của mình vào đầu tư bất động sản hoặc cất trữ những tài sản an toàn ít mất giá. Khi nền kinh tế phát triển và 35
  • 36.
    đạt được tốcđộ tăng trưởng cao thì các nhà đầu tư có thể thu đượccác khoản lợi từ sự tăng trưởng kinh tế thông qua việc đầu tư vào TTCK 2.2 Nhà đầu tư chuyên nghiệp Hay là các tổ chức đầu tư là các tổ chức thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Các tổ chức này thường có các bộ phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư Nhìn chung có một số nhà đầu tư chuyên nghiệp chính trên TTCK như sau - Quỹ tín thác đầu tư: Quỹ này được thành lập nhằm thu hút vốn của nhiều nhà đầu tư cá nhân để đầu tư trên thị trường. Ưu điểm là có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm - Công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm quản lý phí bảo hiểm đóng góp từ những người tham gia bảo hiểm và từ đó đưa vào đầu tư dưới các hình thức: gửi ngân hang, đầu tư vào chứng khoán và cho vay. Để đảm bảo khả năng sinh lời và tính ổn định, tỷ trọng các khoản đầu tư trong các công ty bảo hiểm được quy định rất chặt chẽ - Các quỹ lượng hưu và các quỹ bảo hiểm khác: Các quỹ lương hưu và các quỹ BHXH thu phí đóng góp định kì của các cá nhân để sau này trả cho họ lương hưu hay các khoản trợ cấp khác. Phần phí thu được chưa phải chi trả có thể được các nhà quản lý quỹ đầu tư vào một số chứng khoán mà cụ thể là các trái phiếu có độ an toàn cao - Công ty tài chính: được phép kinh doanh chứng khoán, có thể sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu lợi 3 Các tổ chức kinh doanh trên TTCK 3.1 Công ty chứng khoán Là các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp chứng khoán với các nghiệp vụ chính là: bảo lãnh phát hành, môi giới và kinh doanh chứng khoán. Không phải công ty chứng khoán nào cũng thực hiện cả 3 nghiệp vụ như trên. Để có thể thực hiện mỗi nghiệp vụ, các công ty chứng khoán phải đảm bảo có một số vốn nhất định và phải được phép của cơ quan có thẩm quyền 3.2 Ngân hang thương mại Hoạt động của các NHTM trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là tùy theo điều kiện và luật pháp mỗi nước quy định. Trên thế giới có 2 kiểu mấu sau - Ngân hàng vạn năng (hà lan, Đức, Thụy Sĩ..) ngân hàng có đầy đủ các dịch vụ: ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm - Ngân hàng phải thành lập công ty con chuyên hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán với tài sản riêng và hạch toán riêng 3.3 Công ty tư vấn đầu tư chứng khoán Là công ty có chức năng tư vấn, giúp đỡ nhà đầu tư bằng việc ra quyết định đầu tư và thực hiện các quyết định đầu tư từ đó. Tại nhiều nước, công ty chứng khoán cũng có thể đảm nhận luôn chức năng tư vấn chứng khoán 3.4 Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Là công ty đứng ra quản lý tài sản của các quỹ tín thác đầu tư. Công ty này dựa trên đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ tiến hành phân tích về TTCK, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý nhằm làm sinh lời tài sản của các quỹ tín thác đầu tư 7) Phân biệt 2 phương thức phát hành riêng lẻ và chào bán chứng khoán ra công chúng 36
  • 37.
    - Phát hànhriêng lẻ là hình thức phát hành các chứng khoán cho 1 số lượng hạn chế nhất định các nhà đầu tư, do đó thủ tục thường đơn giản - Chào bán ra công chúng là hình thức phát hành rộng rãi các chứng khoán mới ra công chúng cho tất cả các cá nhân và tổ chức đầu tư với các điều kiện và thời gian như nhau * Để phân biệt ranh giới giữa phát hành riêng lẻ và chào bán ra công chúng bằng cách quy định giới hạn nhất định về số lượng người đầu tư. Việc quy định như vậy nhằm mục đích bảo vệ người đầu tư. Một loại chứng khoán mới phát hành rộng rãi ra công chúng có liên quan đến lợi ích của nhiều người vì thế để chào bán ra công chúng công ty đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, đảm bảo được các điều kiện nhất định và phải có được sự chấp thuận của ủy ban chứng khoán nhà nước 8) Những đặc trưng của 1 trái phiếu và các loại trái phiếu chủ yếu hiện nay Trái phiếu là loại chứng khoán nợ trung và dài hạn. Người phát hành với tư cách là người đi vay. Người mua trái phiếu là người cho vay và được gọi là trái chủ - Đối với người thiếu vốn: trái phiếu là phương tiện vay vốn qua thị trường - Đối với người đầu tư: trái phiếu là một phương tiện đầu tư để thu lời 1. Các đặc trưng 1. 1 Mệnh giá trái phiếu - Mệnh giá trái phiếu hay giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị được ghi trên trái phiếu. Giá trị này được coi là số vốn gốc - Mệnh giá là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả. Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn 1. 2. Lãi suất danh nghĩa - Là lãi suất được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bố trả cho nhà đầu tư. Lãi suất này được xác định theo tỉ lệ % với mệnh giá của trái phiếu và cũng là một căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu 1.3. Thời hạn của trái phiếu Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiền vốn lần cuối. Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lần cuối được gọi là ngày đáo hạn của trái phiếu 1.4 Kì trả lãi Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu. Tại nhiều nước, việc thanh toán lãi trái phiếu thường được thực hiện 6 tháng 1 lần 1.5 Giá phát hành Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành. Thông thường giá phát hành được xác định theo tỉ lệ % của mệnh giá 2. Các loại trái phiếu 2.1 Phân loại theo người phát hành - Trái phiếu của chính phủ và chính quyền địa phương - Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính - Trái phiếu doanh nghiệp 2.2 Phân loại theo lợi tức trái phiếu - Trái phiếu có lãi suất cố định ( trái phiếu lãi trả sau / trái phiếu mệnh giá) là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỉ lệ % cố định tính theo mệnh giá 37
  • 38.
    - Trái phiếukhông có lãi suất: là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả số tiền bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn 2.3 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành - Trái phiếu đảm bảo Là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một tài sản có giá trị làm vật bảo đảm cho việc phát hành. Trong trường hợp người phát hành mất khả năng thanh toán tiền lãi hoặc hoàn trả tiền gốc thì những người có trái phiếu tức là trái chủ có quyền tịch thu và bán tài sản đó để thu hội lại số tiền người phát hành còn nợ - Trái phiếu không đảm bảo Là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật bảo đảm mà chỉ được bảo đảm bằng chính uy tính của người phát hành 2.4 Căn cứ vào khả năng chuyển đổi của trái phiếu - Trái phiếu có thể chuyển đổi Là một loại trái phiếu của công ty cổ phần cho phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành. Tỉ lệ chuyển đổi và kì hạn chuyển đổi được ấn định từ lúc phát hành trái phiếu và chỉ thay đổi khi công ty phát hành có sự tách hoặc gộp cổ phiếu - Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu Là loại trái phiếu có kèm theo chứng khế cho phép người chủ sở hữu được mua một số lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành với một giá đã được xác định và vào những thời kì nhất định - Trái phiếu có thể mua lại Là trái phiếu mà khi phát hành có quy định trên trái phiếu cho phép người phát hành được quyền mua lại một phần hay toàn bộ trái phiếu trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán 2.5 Dựa vào hình thức trái phiếu - Trái phiếu vô danh Là trái phiếu không ghi tên người mua trên trái phiếu hoặc trong sổ sách của người phát hành, người nắm giữ trái phiếu là người được hưởng quyền lợi - Trái phiếu ghi danh Là trái phiếu có ghi tên người đầu tư trên trái phiếu hoặc trong sổ của nhà phát hành (phổ biến là hình thức ghi sổ ở người phát hành) 9) Phân tích nội dung của phương pháp phát hành chứng khoán ra công chúng 1. Phương pháp phát hành trực tiếp (chào bán qua bản cáo bạch) - Đây là phương pháp mà doanh nghiệp phát hành trực tiếp chào bán chứng khoán cho công chúng theo giá chào bán đã xác định - Doanh nghiệp phát hành tự lo liệu các thủ tục phát hành và trực tiếp bán chứng khoán ra công chúng * Ưu điểm - Chi phí phát hành tương đối thấp do không mất chi phí thuê tổ chức trung gian * Nhược điểm - Thời gian tập trung vốn thường kéo dài làm tốn thời gian, không huy động được vốn theo dự kiến, khi thị trường vốn phát triển, có nhiều nhà phát hành, doanh nghiệp khó có 38
  • 39.
    thể nắm bắttình hình thị trường và các nhà đầu tư. Do vậy việc trực tiếp phát hành có thể gặp nhiều rủi ro, doanh nghiệp khó có thể bán hết chứng khoán trong đợt phát hành 2. Phương pháp ủy thác phát hành (chào bán qua người bảo lãnh) - Đây là phương pháp phát hành gián tiếp. Doanh nghiệp thông qua một tổ chức gọi là tổ chức bảo lãnh phát hành để chào bán chứng khoán ra công chúng - Tổ chức bảo lãnh phát hành ( người bảo lãnh) là người thực hiện mua toàn bộ hoặc một phần chứng khoán của người phát hành nhằm mục đích đưa số chứng khoán đó chào bán ra công chúng. Người bảo lãnh thường là các tổ chức tài chính có tiềm năng tài chính mạnh, tùy theo luật pháp mỗi nước cho phép - Có 2 hình thức bảo lãnh phát hành + Bảo đảm chắc chắn: Người bảo lãnh mua toàn bộ số chứng khoán của người phát hành rồi bán chứng khoán đó cho công chúng. Họ sẽ nhận được số tiền chênh lệch giữa giá chào bán và giá thương lượng với người phát hành. Nếu không bán hết họ sẽ trở thành người đầu tư của chứng khoán đó + Cố gắng tối đa Nhà bảo lãnh đóng vai trò như một đại lý để phát hành chứng khoán cho người phát hành. Họ sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khoán mới ra công chúng * Ưu điểm - Doanh nghiệp được tư vấn chuyên môn về các loại chứng khoán, thời gian và số lượng phát hành. Đồng thời doanh nghiệp được người bảo lãnh phát hành gánh rủi ro thay khi chứng khoán không bán được hoặc buộc phải bán với giá thấp. Do đó có độ rủi ro thấp, dễ dàng bán hết được chứng khoán trong đợt phát hành - Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp và sự nổi tiếng của công ty, nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng hơn và tốn ít chi phí hơn trong việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu ở những lần sau. Thêm vào đó, khách hàng và nhà cung ứng của công ty thường cũng sẽ trở thành cổ đông của công ty và do vậy công ty sẽ rất có lợi trong việc mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. - Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công ty có được nguồn vốn lớn và có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất ưu đãi hơn cũng như các điều khoản về tài sản cầm cố sẽ ít phiền hà hơn. Ví dụ như các cổ phiếu của các công ty đại chúng dễ dàng được chấp nhận là tài sản cầm cố cho các khoản vay ngân hàng. Ngoài ra, việc phát hành chứng khoán ra công chúng cũng giúp công ty trở thành một ứng cử viên hấp dẫn hơn đối với các công ty nước ngoài với tư cách làm đối tác liên doanh. - Phát hành chứng khoán ra công chúng giúp công ty có thể thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty bao giờ cũng dành một tỷ lệ chứng khoán nhất định để bán cho nhân viên của mình. Với quyền mua cổ phiếu, nhân viên của công ty sẽ trở thành cổ đông, và được hưởng lãi trên vốn thay vì thu nhập thông thường. Điều này đã làm cho nhân viên của công ty làm việc có hiệu quả hơn và coi sự thành bại của công ty thực sự là thành bại của mình. - Phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty có cơ hội tốt để xây dựng một hệ thống quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng được một chiến lược phát triển rõ ràng. Công ty cũng dễ dàng hơn trong việc tìm người thay thế, nhờ đó mà tạo ra được tính liên tục trong quản lý. Bên cạnh đó, sự hiện diện của các uỷ viên quản trị không trực tiếp tham gia điều hành công ty cũng giúp tăng cường kiểm tra và cân đối trong quản lý và điều 39
  • 40.
    hành công ty. -Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và độ chính xác của các báo cáo của công ty bởi vì các báo cáo của công ty phải được lập theo các tiêu chuẩn chung do cơ quan quản lý qui định. Chính điều này làm cho việc đánh giá và so sánh kết quả hoạt động của công ty được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn. * Nhược điểm - Phát hành cổ phiếu ra công chúng làm phân tán quyền sở hữu và có thể làm mất quyền kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập do hoạt động thôn tín công ty. Bên cạnh đó, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn bị biến động do chịu ảnh hưởng của các giao dịch cổ phiếu hàng ngày. - Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường chiếm từ 8-10% khoản vốn huy động, bao gồm các chi phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn pháp luật, chi phí in ấn, phí kiểm toán, chi phí niêm yết… Ngoài ra, hàng năm công ty cũng phảI chịu thêm các khoản chi phí phụ như chi phí kiểm toán các báo cáo tài chính , chi phí cho việc chuẩn bị tài liệu nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và chi phí công bố thông tin định kỳ. - Công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ một chế độ công bố thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác. Hơn nữa, việc công bố các thông tin về doanh thu, lợi nhuận, vị trí cạnh tranh, phương thức hoạt động, các hợp đồng nguyên liệu, cũng như nguy cơ bị rò rỉ thông tin mật ra ngoài có thể đưa công ty vào vị trí cạnh tranh bất lợi. 3. Phương pháp chào bán bằng đấu thầu 3.1 Thông báo đấu thầu (mời thầu) Sau khi người phát hành đã chuẩn bị xong các công việc phát hành và bản đăng kí phát hành đã được ủy ban chứng khoán chuẩn y. Người phát hành thông báo và mời các nhà đầu tư tham gia đấu thầu Trong thông báo cần cung cấp các thông tin cần thiết về đợt đấu thầu - Tổng số vốn cần huy động - Đặc điểm của loại chứng khoán phát hành - Phương thức đấu thầu - Thời hạn đăng kí đấu thầu - Ngày mở thầu và địa điểm tổ chức đấu thầu 3.2 Đăng kí đấu thầu Khi nhận được thông tin, các nhà đầu tư muốn tham gia đấu thầu phải gửi đơn đăng kí đấu thầu tới người phát hành hoặc người tổ chức đấu thầu 3.3 Đặt thầu Sau khi xem xét kĩ tình hình của người phát hành và các vấn đề liên quan đến đợt đấu thầu, người tham gia đấu thầu gửi tiền đặt thầu tới người tổ chức đấu thầu trước ngày quy định mở thầu Tiền đặt thầu phải đảm bảo yêu cầu bí mật 3.4 Mở thầu và xác định kết quả Vào ngày giờ quy định mở thầu, người phát hành thực hiện mở các tiền đặt thầu và căn cứ vào phương thức đấu thầu để xác định số lượng người tham gia đã trúng thầu 3.5 Công bố kết quả 40
  • 41.
    Sau khi kếtquả được xác định sẽ được công bố công khai và cũng được gửi tới tất cả những người tham gia đấu thầu KL: Chào bán bằng cách đấu thầu được coi là cơ chế phát hiện giá có sự cạnh tranh. Điều đó có lợi cho người phát hành. Để tham gia đấu thầu đòi hỏi người tham gia phải nắm được tình hình của người phát hành. Song vì chi phí cho việc nghiên cứu tình hình để tham gia đấu thầu cổ phiếu tương đối lớn nên người ta chỉ sử dụng phương pháp này cho những vụ phát hành chứng khoán lớn 10) Phân tích chức năng, cơ cấu tổ chức và thành viên của SGDCK 1. Chức năng Trong nền kinh tế hiện đại, SGDCK chính là nơi tập trung các giao dịch chứng khoán một cách có tổ chức theo những quy luật nhất định. Chức năng chủ yếu của SGDCK là tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên sở được mua bán, giao dịch các chứng khoán thuận tiện, dễ dàng, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn đầu tư của nền kinh tế SGDCK có 4 chức năng chính - Cung cấp dịch vụ giúp các công ty cổ phần đăng kí chứng khoán của họ trên thị trường, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các hàng hóa này đủ tiêu chuẩn giao dịch tại sở giao dịch - Tổ chức việc giao dịch chứng khoán cho các nhà kinh doanh và những người môi giới thực hiện nhanh chóng thuận lợi các cuộc mua bán chứng khoán theo lệnh của khách hàng - Cung cấp các nguồn thông tin về tình hình tài chính của các công ty phát hành chứng khoán có đăng kí trong sở cho các nhà đầu tư và các công ty môi giới - Nhận bảo quản chứng khoán của khách hàng gửi và thu lợi tức cổ phiếu hộ khách hàng 2. Cơ cấu tổ chức của SGDCK 2.1 Mô hình tổ chức - Mô hình công lập: là mô hình sở giao dịch do nhà nước đứng ra thành lập, tổ chức và điều hành thị trường. Vốn của sở giao dịch được cấp từ ngân sách nhà nước +Ưu điểm: đảm bảo ổn định thị trường trong giai đoạn đầu +Nhược điểm: Việc quản lý không linh hoạt, không bắt kịp tín hiệu thị trường - Mô hình công ty: sở giao dịch được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Vốn do các thành viên hoặc cổ đông của công ty đóng góp. Hoạt động vì lợi nhuận - Mô hình thành viên: Do các thành viên là các công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức như 1 công ty trách nhiệm hữu hạn có hội đồng quản trị mà thành phần đa số là do các công ty chứng khoán thành viên cử ra HĐQT – Ban giám đốc – Các vụ chức năng (vụ giao dịch, vụ niêm yết, vụ thành viên, vụ CNTT, vụ nghiên cứu phát triển, vụ kế toán, vụ văn phòng) * Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực, lãnh đạo SGDCK, điều hành nghiệp vụ và ban hành các quy chế nghiệp vụ theo thẩm quyền của mình 2.2 Thành viên của SGDCK Gồm nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu là 2 thành viên cơ bản: nhà môi giới chứng khoán và nhà giao dịch chứng khoán a) Nhà môi giới chứng khoán 41
  • 42.
    Là người trunggian giữa người mua và người bán chứng khoán. Tùy theo cách thức tổ chức hoạt động trên SGDCK, người ta có thể chia các nhà môi giới thành các loại nhà môi giới khác nhau - Nhà môi giới hưởng hoa hồng + Là người hoạt động với tư cách là đại lý cho các nhà đầu tư trong việc mua hoặc bán chứng khoán và qua đó nhận được tiền hoa hồng môi giới từ việc thực hiện dịch vụ của mình + Đặc trưng của nhà môi giới hưởng hoa hồng là không bị đặt trước rủi ro bởi vì họ không nắm giữ chứng khoán trong khi thực hiện các hoạt động của mình - Nhà môi giới chuyên nghiệp Là loại nhà môi giới có ở một số SGDCK của một số nước điển hình là SGDCK Mỹ Chịu thực hiện 2 chức năng + Thực hiện các lệnh giao dịch: Các chuyên gia này được nhận phí môi giới hoặc phí dịch vụ như những nhà môi giới khác + Làm nhiệm vụ tạo thị trường: Các chuyên gia phải duy trì một thị trường ổn định bằng cách: khi các loại chứng khoán do mình phụ trách có mức chênh lệch lớn giữa giá bán và giá mua, các chuyên gia sẽ chào bán hoặc trả giá mua chứng khoán đó cho mình với giá trung bình. Kết quả là thu hẹp được mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán b) Nhà giao dịch chứng khoán có đăng kí Đây là người mua bán chứng khoán do chính mình và thu lãi bằng khoản chênh lệch giữa giá mà nhà giao dịch mua vào và giá bán ra. Như vậy, nhà giao dịch chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có nhiều rủi ro bởi chính họ là người nắm giữ chứng khoán 11) Phân tích những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết chứng khoán Niêm yết chứng khoán là việc ghi tên các chứng khoán vào danh mục các chứng khoán đủ tiêu chuẩn được giao dịch tại SGDCK 1. Ưu điểm - Những chứng khoán niêm yết được giao dịch, chuyển nhượng dễ dàng, tạo sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư và công chúng - Khi chứng khoán đã được niêm yết tại SGDCK thì công ty đó dễ dang phát hành các chứng khoán mới để huy động vốn với chi phí huy động thấp - Thông qua việc mua bán, giao dịch các chứng khoán tại sở sẽ tạo điều kiện nâng cao uy tính và danh tiếng của công ty đối với công chúng 2. Nhược điểm - Công ty phải công khai thông tin theo yêu cầu của pháp luật và SGDCK. Vì vậy, một số bí mật của công ty cũng được công chúng biết, điều này đôi khi gây những bất lợi cho công ty trong cơ chế thị trường - Chứng khoán của công ty muốn được niêm yết phải thỏa mãn tiêu chuẩn + Phải có một số cổ phiếu nhất định đã được phát hành + Phải có 1 số cổ đông nhất định đảm bảo khả năng thanh khoản cho các chứng khoán phát hành + Phải có số lợi nhuận thu được trước thuế đạt đến một mức nhất định trong năm tài chính trước đó + Sổ sách kế toán phải được xác nhận đúng pháp luật 42
  • 43.
    12) Nội dungchủ yếu của các loại lệnh giao dịch Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng cho người môi giới thể hiện ý muốn mua hoặc bán chứng khoán theo yêu cầu của họ đặt ra - Lệnh thị trường (market order) Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng yêu cầu thực hiện ngay theo giá của thị trường khi lệnh được chuyển đến. Trong lệnh này khách hàng không ra giá cụ thể nhưng đã bao hàm ý phải bán hoặc mua ngay với giá có lợi cho khách hàng. Lệnh thị trường ưu tiên hàng đầu trong tất cả các thứ tự ưu tiên khi tham gia đấu giá. Đây cũng là loại lệnh được áp dụng phổ biến nhất trong giao dịch ở thị trường - Lệnh giới hạn (Limit order) Là lệnh mà khách hàng đã đưa ra một mức giá giới hạn cụ thể yêu cầu thực hiện giao dịch không cao hơn giá đó (nếu là mua), không thấp hơn giá đó( nếu là bán). Như vậy khi nhận được lệnh này, người môi giới phải mua hoặc bán theo giá tốt hơn hoặc theo giá đã định. Khi đưa ra lệnh này, khách hàng có thể tránh được việc mua bán chứng khoán với mức giá không có lợi cho mình nhưng không có sự đảm bảo là lệnh sẽ được thực hiện - Lệnh dừng (stop order) Lệnh này được sử dụng để hạn chế sự thua lỗ hoặc bảo vệ lợi nhuận trong kinh doanh chứng khoán. Nó cũng là một lệnh treo bởi vì nó sẽ không được thực hiện cho đến khi đạt hoặc vượt mức giá ấn định + Lệnh dừng bán: được dùng để giớ hạn thua lỗ của 1 loại chứng khoán + Lệnh dừng mua: dùng trong trường hợp bán trước mua sau để giới hạn sự thua lỗ Một lệnh dừng mua được đưa ra cao hơn mức giá thị trường hiện hành, còn một lệnh dừng bán được đưa ra thấp hơn giá thị trường hiện hành * Thời hạn hiệu lực của lệnh Đi liền với các loại lệnh kể trên, khách hàng còn bổ sung thêm chỉ thị của mình về thời hạn hiệu lực của lệnh - Lệnh có giá trị trong ngày (day order): Những lệnh được coi là có giá trị trong ngày nếu lệnh giao dịch không xác định rõ là có giá trị trong bao lâu và những lệnh ghi rõ có giá trị trong ngày - Lệnh có giá trị cho đến khi hủy bỏ hay lệnh mở (open order): Là lệnh có hiệu lực cho đến khi thực hiện hay bị khách hàng hủy bỏ - Lệnh tất cả hoặc là không (all or none): là lệnh yêu cầu toàn bộ lệnh phải được thực hiện trong cùng một giao dịch, không cho phép thực hiện từng phần. Tuy nhiên lệnh không bắt buộc là phải thực hiện ngay mà có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong suốt quá trình giao dịch của ngày - Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ (IOC – Immediate or cancel): là lệnh yêu cầu phải thực hiện ngay nhưng không bắt buộc phải thực hiện toàn bộ mà có thể là một phần. Phần còn lại chưa thực hiện bị hủy bỏ - Lệnh thực hiện toàn bộ hay hủy bỏ (full or kill –FOK) là lệnh yêu cầu thực hiện ngay toàn bộ hoặc hủy bỏ 13) Vai trò và những nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Vai trò 1.1 Vai trò huy động vốn - Công ty chứng khoán là một trong số những trung gian tài chính có chức năng huy động vốn. hay nói cách khác công ty chứng khoán có vai trò làm chiếc cầu nối và là kênh dẫn 43
  • 44.
    cho vốn chảytừ một hay một số bộ phận này sang bộ phận khác đang có nhu cầu huy động vốn - Công ty chứng khoán thường đảm nhiệm vai trò này qua các hoạt động về nghiệp vụ và môi giới chứng khoán 1.2 Vai trò hình thành giá cả chứng khoán Thông qua thị trường SGDCK, công ty chứng khoán cung cấp 1 cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu tư của mình 1.3 Thực thi tính hoán tệ của chứng khoán - Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán có giá và ngược lại trong một môi trường đầu tư ổn định. Các công ty chứng khoán đã cung cấp cơ chế chuyển đổi rất quan trọng giúp các nhà đầu tư ít phải chịu thiệt hại nhất định khi tiến hành đầu tư 1.4 Thức đẩy vòng quay chứng khoán Các công ty chứng khoán là những người góp phần làm tăng vòng quay của chứng khoán, qua việc chú ý đến nhu cầu người đầu tư, các công ty này cung cấp cho khách hàng các cách đầu tư khác nhau. Các công ty chứng khoán luôn cải tiến các công cụ tài chính của mình làm cho chúng phù hợ với nhu cầu của khách hàng như tăng trưởng vốn, lãi cổ phần 1.5 Dịch vụ tư vấn Các công ty chứng khoán không chỉ thực hiện mệnh lệnh của khách hàng mà còn tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau. Các công ty chứng khoán cung cấp thông tin đa dạng, nghiên cứu thị trường cho các công ty cổ phần và các cá nhân đầu tư Công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ tư vấn dưới dạng sau - Thu thập thông tin phục vụ cho mục đích của khách hàng chẳng hạn như: hiệu quả vốn, vấn đề rủi ro của khách hàng - Cung cấp thông tin về các khả năng đầu từ khác nhau cũng như triển vọng ngắn và dài hạn của các khoản đầu tư đó trong tương lai - Tư vấn về đầu tư phù hợp với môi trường đầu tư và nhu cầu khách hàng 2. Nghiệp vụ 2.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán - Môi giới là một hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong đó một công ty chứng khoán tiến hành giao dịch chứng khoán nhân danh mình đại diện cho khách hàng. Để có được dịch vụ này, khách hàng phải trả cho công ty một khoản hoa hồng môi giới. Tỉ lệ hoa hồng môi giới do từng công ty chứng khoán đặt ra. Thông thường từ 0,3%-0.6% giá trị giao dịch Nghiệp vụ môi giới là nghiệp vụ chủ yếu của công ty chứng khoán. Nghiệp vụ này bao gồm: thực hiện lệnh giao dịch bán chứng khoán cho khách hàng, thanh toán và quyết toán các giao dịch - Hoạt động của công ty môi giới chứng khoán gồm + Quản lý tài khoản hay tiền gửi của khách hàng + Quản lý các lệnh mua và bán của khách hàng + Vận hành các đầu mối thông tin 2.2 Bảo lãnh phát hành chứng khoán Công ty chứng khoán có đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng khoán, am hiểu thị trường và có tiềm lực tài chính. Do đó công ty chứng khoán là một trong những tổ chức chủ yếu 44
  • 45.
    thực hiện việcbảo lãnh cho các nhà phát hành chứng khoán mới. Thực hiện nghiệp vụ này, công ty chủ yếu nhận được tiền hoa hồng về bảo lãnh 2.3 Nghiệp vụ giao dịch chứng khoán - Đây là một nghiệp vụ trong đó công ty chứng khoán mua chứng khoán cho mình, mọi rủi ro trong nghiệp vụ ngày do công ty chịu - Công ty có thể mua bán trên SGDCK hoặc thông qua thị trường OTC * Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, công ty chứng khoán còn có thể tham gia các hoạt động phụ trợ và hoạt động đặc biệt như: hoạt động tín dụng, quản lý thu nhập chứng khoán, quản lý trái phiếu hay huy động vốn 14) Phân tích tác động của lãi suất thị trường đến giá và các lãi suất của trái phiếu 1. Các loại lãi suất cuẩ trái phiếu 1.1 Lãi suất danh nghĩa (in) Là mức lãi suất mà người phát hành công bố trả cho nhà đầu tư và thường được ghi ngay trên trái phiếu In = C / M * 100% In lãi suất danh nghĩa của trái phiếu C: số tiền lãi phải trả hàng năm M: Mệnh giá của trái phiếu 1.2 Lãi suất hiện hành (ih) Ih = C / Ph * 100% Ph giá trái phiếu hiện hành 1.3 Lãi suất hoàn vốn (IRR) Là lãi suất sao cho với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai do trái phiếu đem lại =giá mua của trái phiếu Po = ∑CFt/(1+IRR)t ( t= 1÷n) Po : giá mua của trái phiếu ( giá trị hiện tại của khoản vốn đầu tư) CFt: khoản tiền thu được do đầu tư vào trái phiếu ở năm thứ t n: số năm tính toán 1.4 Lãi suất đến khi đáo hạn của trái phiếu (R) Thể hiện mức sinh lời của trái phiếu khi người đầu tư mua trái phiếu tại 1 thời điểm và giữ trái phiếu đó đến khi trái phiếu đáo hạn Po = ∑C/(1+R)t + M/(1+R)n ( t= 1÷n) N: năm tính toán (từ lúc người nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn) 2. Mối quan hệ giữa lãi suất trên thị trường đến giá và các lãi suất trái phiếu - Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa thì giá của trái phiếu hiện hành được bán bằng mệnh giá (Ph = M) Khi đó in = ih = R - Khi lãi suất thị trường có xu hướng tăng lên và lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu, lượng trái phiếu bán ra nhiều hơn, cung > cầu thì giá trái phiếu hiện hành sẽ giảm và nhỏ hơn mệnh giá (Ph <M) Khi đó in < ih < R - Khi lãi suất thị trường có xu hướng giảm xuống và nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu, lượng trái phiếu bán ra nhiều hơn, cung< cầu thì giá trái phiếu hiện hành sẽ tăng và lớn hơn mệnh giá (Ph >M) Khi đó in > ih > R 45
  • 46.
    15) Phân tíchảnh hưởng các nhân tố chủ yếu đến giá thị trường của trái phiếu Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến giá thị trường của trái phiếu, dưới đây là 3 nhân tố chủ yếu - Lãi suất thị trường Giá của một trái phiếu công ty sẽ thay đổi theo hướng ngược lại với lãi suất thị trường. Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm và ngược lại. Chẳng hạn, nhà đầu tư bán một trái phiếu trước ngày đáo hạn, thì khi lãi suất thị trường tăng, nhà đầu tư sẽ lỗ vốn. Có nghĩa là bán trái phiếu thấp hơn giá mua vào. - Những thay đổi về tình hình tài chính của người phát hành Tình hình tài chính xấu->cầu trái phiếu<cung trái phiếu-> giá trái phiếu giảm. Ngược lại - Lạm phát dự tính Lạm phát càng cao, lãi suất thực của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu trừ lạm phát) càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Nếu một trái phiếu trả lãi 10%/năm, lạm phát bình quân 15% thì lãi suất thực của trái phiếu là -5% (âm 5%) -> giá trái phiếu giảm Ngoài ra còn có các yếu tố: thu hồi (Trái phiếu công ty có một điều khoản cho phép nhà phát hành thu hồi hay “gọi” tất cả hay một phần trái phiếu mới trước ngày đáo hạn), tỉ giá, thanh lý (khả năng dễ bán) 16) Luận điểm chủ yếu của phân tích cơ bản và kĩ thuật 1. Phân tích cơ bản - Phân tích cơ bản còn được gọi là phân tích tài chính. Phương pháp này xem xét tình hình các mặt hoạt động và tác động của môi trường kinh tế đến hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp. Từ đó, phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thu nhập của công ty, cổ tức của cổ đông. Trên cơ sở số này ước định giá cổ phiếu của công ty - Luận điểm chủ yếu của phương pháp phân tích cơ bản cho rằng giá trị của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định giá cổ phiếu của công ty. Giá trị được đánh giá không chỉ nhìn nhận vào tình hình hiện tại của doanh nghiệp mà còn ở tương lai của doanh nghiệp. Giá của của cổ phiếu trên thị trường sẽ dao động xung quanh giá trị của doanh nghiệp Như vậy, phương pháp phân tích cơ bản chú trọng vào việc phân tích đánh giá tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai để xác định giá của cổ phiếu 2. Phân tích kĩ thuật - Đây là phương pháp xem xét diễn biến giá cổ phiếu trong thời gian đã qua để rút ra xu hướng biến động của giá cổ phiếu trong thời gian sắp tới - Luận điểm chủ yếu của phân tích kĩ thuật cho rằng: Giá cả cổ phiếu biến động có tính chất chu kì và theo những chiều hướng nhất định. Bằng việc tập hợp, phân tích số liệu thống kê về giá cả và khối lượng giao dịch cổ phiếu có thể phát hiện ra xu hướng diễn biến giá cổ phiếu cũng như của thị trường. Việc xây dựng được các mô hình thị trường và các dạng mẫu biến động của giá cổ phiếu sẽ giúp cho việc ước định giá của cổ phiếu. Việc theo dõi sát sao giá cổ phiếu trên thị trường có thể nhìn nhận được khuynh hướng vận động giá cổ phiếu trong thời gian tới 17) Trình bày phương pháp ước định giá cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi? 1. Ước định giá cổ phiếu thường a) Trên góc độ đầu tư ngắn hạn 46
  • 47.
    Người đầu tưmua cổ phiếu để nắm giữ và sau đó 1 thời gian sẽ bán cổ phiếu đó đi, do đó giá ước định của cổ phiếu thường là giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai do đầu tư cổ phiếu mang lại Po= ∑Dt / (1+i)t + Pn/(1+i)n Po: giá ước định của cổ phiếu thường Dt: lợi tức cổ phiếu dự tính thu được ở năm thứ t Pn: giá bán cổ phiếu dự tính vào cuối năm n n: số năm mà người đầu tư dự tính nắm giữ cổ phiếu i: lãi suất chiếu khấu mà người đầu tư mong đợi (thường chọn là mức doanh lợi mà người đầu tư dự tính thu được) b) Trên quan điểm đầu tư dài hạn - Người đầu tư mua cổ phiếu của 1 công ty nào đó và hi vong trong tương lai, doanh nghiệp sẽ phát triển và khoản thu nhập từ cổ phiếu sẽ ngày càng lớn hơn n→∞ thì Pn/(1+i)n →0 nên Po= ∑Dt / (1+i)t - Việc xác định giá cổ phiếu theo phương pháp này gọi là mô hình chứng khoán cổ tức. Để xác định được Po theo phương pháp này, ta phải xác định được cổ tức mà người đầu tư dự tính nhận được hàng năm * TH1: Cổ tức tăng đều hàng năm, mức tăng cổ tức mỗi năm đều = g - Gọi Do là cổ tức dự tính nhận được năm trước Cổ tức dự tính nhận được ở năm thứ t là Dt = Do (1+g)t (t=1÷n) Với i>g => Po = D1/(i-g) * TH2: Cổ tức không tăng, không giảm (g=0) Po = Do / i * TH3: Cổ tức hàng năm tăng không đều nhau - Giai đoạn 1: là giai đoạn doanh nghiệp phát triển với tốc độ cao trong thời gian T năm và tỉ lệ tăng cổ tức hàng năm =G - Giai đoạn 2: Giai đoạn trưởng thành với tỉ lệ tăng cổ tức hàng năm là g Po = ∑Dt/(1+i)t ( với t=1÷T) + ∑DT+t / (1+i) T+t (với t=1÷n) A=∑Do (1+G)t / (1+i)t (với t=1÷T) B = 1/ (1+i)T * ∑DT+t /(1+i)t (với t=1÷n) C = ∑DT+t /(1+i)t (với t=1÷n) = Do(1+g)T(1+g) / (1-g) Vậy: Po = ∑Do (1+G)t / (1+i)t (với t=1÷T) + 1/ (1+i)T * Do(1+g)T(1+g) / (i-g) 2. Ước định giá cổ phiếu ưu đãi Pp = Dp / (1+i) + Dp / (1+i)2 + ...+ Dp / (1+i)n Dp : giá cổ phiếu ưu đãi Dp : Lợi tức cổ phiếu ưu đãi hàng năm i: mức doanh lợi hàng năm mà người đầu tư yêu cầu - Phần lớn các cổ phiếu ưu đãi cho phép các cổ đông được hưởng lợi tức cổ phiếu cố định, đều đặn tương tự như lợi tức của trái phiếu có lãi suất cố định Khi lợi tức cổ phần không thay đổi Pp = Dp / i 18) Nội dung 1 số chỉ số giá chứng khoán chủ yếu 1. Chỉ số giá Là chỉ số chủ yếu để đo lường sự biến động giá cổ phiếu trên thị trường Ip = Sit . Pit / Sio . Pio 47
  • 48.
    Ip: chỉ sốgiá chứng khoán n: số loại cổ phiếu được đưa và tính toán Sit: khối lượng cổ phiếu loại i tại thời điểm t Sio: khối lượng cổ phiếu loại i tại thời điểm gốc Pit: giá cổ phiếu loại i trên thị trường tại thời điểm t Pio: giá cổ phiếu loại i trên thị trường tại thời điểm gốc a) VN-Index VN-Index = Tổng giá trị thị trường của cổ phiếu niêm yết tại thời điểm hiện tại / Tổng giá thị trường của cổ phiếu niêm yết ngày cơ sở * 100% Khi có bất kì sự thay đổi nào diễn ra như việc niêm yết thêm 1 chứng khoán mới hoặc là hủy bỏ niêm yết 1 chứng khoán nào đó thì việc sửa đổi lại được thực hiện để duy trì những nhân tố có ảnh hưởng đến chỉ số. Phương pháp sửa đổi là xem xét lại tổng giá trị của cổ phiếu niêm yết ngày cơ sở Mẫu số mới = Tổng giá trị của cổ phiếu sau khi thay đổi / tổng giá trị của cổ phiếu trước khi thay đổi * Mẫu số cũ b) Chỉ số giá trên thị trường Mỹ * Dowjones Ip = 1/D * ∑Pit (i=1÷n) Ip chỉ số bình quân Dowjones D: số chia nhằm loại trừ những ảnh hưởng có tính chất nghiệp vụ về vốn mà có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Câu 1. Phân tích mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp. Từ đó liên hệ với hoàn thiện và phát triển TTCK việt nam Theo quá trình luân chuyển vốn, TTCK được phân chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. TT sơ cấp hay thị trường cấp 1 là thị trường phát hành ra các chứng khoán hay nơi mua bán các chứng khoán đầu tiên. Tại thị trường này, giá cả chứng khoán là giá phát hành. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp làm tăng vốn cho nhà phát hành. TT thứ cấp hay thị trường cấp 2 là thị trường giao dịch, mua bán trao đổi những chứng khoán đã được phát hành nhằm mục đích kiếm lời, di chuyển vốn đầu tư hay di chuyển tài sản xã hội. Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán trên thị trường thứ cấp. Không có thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thị trường thứ cấp. Ngược lại, thị trường thứ cấp đến lượt nó là động lực, là điều kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp. Mối quan hệ đó thể hiện qua các giác độ: Thứ nhất, TT thứ cấp làm tăng tính lỏng cho các chứng khoán đã phát hành, làm tăng sự ưa chuộng của chứng khoán và giảm rủi ro của các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ dễ dàng hơn trong việc sàng lọc, lựa chọn, thay đổi danh mục đầu tư, trên cơ sở đó, doanh nghiệp giảm bớt được chi phí huy động và sử dụng vốn, tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Việc tăng tính lỏng của chứng 48
  • 49.
    khoán tạo điềukiện chuyển đổi thời hạn của vốn, từ ngắn hạn sang trung và dài hạn, đồng thời tạo điều kiện phân phối vốn một cách hiệu quả. Thứ hai, TT thứ cấp được coi là tt định giá các công ty, xác định giá các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp. Thứ ba, thông qua việc xác định giá, tt thứ cấp cung cấp một danh mục chi phí vốn tương ứng với mức đọ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo cơ sở tham chiếu cho các nàh phát hành cũng như các nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp. Thông qua " bàn tay vô hình", vốn sẽ được chuyển đến những công ty làm ăn hiệu quả nhất, qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội. Thị trường chứng khoán sơ cấp và thứ cấp ở Việt Nam: TT sơ cấp hoạt đọng lặng lẽ,hầu như không mấy ai biết đến, người tham gia chủ yếu là các nhà quản lý. Khối lượng chứng khoán giao dịch ít, chưa xứng với khả năng tạo vốn của thị trường này. Thông tin trên thị trường còn thiếu và chưa chính xác để các nhà đầu tư có thể đánh giá mức đọ rủi ro của doanh nghiệp để ra quyết định đầu tư. TTTC tuy rất sôi nổi trong năm 2006-2007 nhưng sang năm 2008 đã trở nên ảm đạm. Hơn nữa, tttc phát triển chủ yếu là SGDCK, thị trường OTC chưa phát triển rộng rãi. Trên TTTC còn tồn tại nhiều giao dịch và tài khoản ảo, xảy ra hiện tượng đầu cơ gây bất ổn thị trường. Số mã chứng khoán còn ít, chủ yếu là cổ phiếu, còn trái phiếu, tín phiếu kho bạc … thì rất ít hoặc không có. TT trái phiếu VN gần như đóng băng, chỉ gói gọn trong 1 vài nhà đầu tư lớn và các nhà đầu tư nước ngoài vì khối lượng giao dịch lớn, các nhà đầu tư nhỏ trong nước không đáp ứng được. Thêm vào đó, trái phiếu chính phủ chủ yếu do các NH nắm giữ và các NH thường nắm giữ đến khi đáo hạn. Vì vậy, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chỉ được biết đến như thị trường cổ phiếu mà thôi. 2. Anh chị hãy tóm tắt các mô hình và những hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán, liên hệ thực tiễn hoạt động của công ty chứng khoán VN hiện nay Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán. I.Các mô hình tổ chức kinh doanh của công ty chứng khoán 1.Mô hình công ty chứng khoán đa năng: Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức một tổ hợp dịch vụ tài chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính. Mô hình này được biểu hiện dưới 2 hình thức sau: - Loại đa năng một phần (kiểu Anh): theo mô hình này các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty con hạch toán độc lập và hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ. - Loại đa năng hoàn toàn (kiểu Đức): các ngân hàng được phép trực tiếp kinh 49
  • 50.
    doanh chứng khoán,kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng như các dịch vụ tài chính khác. 2. Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập và chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán. Ưu điểm của mô hình này là hạn chế được rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán đi vào chuyên môn hoá sâu trong lĩnh vực chứng khoán để thúc đẩy thị trường phát triển. II.Hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 1. Nghiệp vụ môi giới: Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình. . Nghiệp vụ tự doanh Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua, bán chứng khoán cho chính mình. Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chính công ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách hàng. Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện thông qua cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trường OTC. 3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành Bảo lãnh phát hành là việc công ty chứng khoán có chức năng bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành. 4. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hang 5. Nghiệp vụ tư vấn và đầu tư chứng khoán Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán thông qua hoạt động phân tích để đưa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống và có thể thực hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu tài chính cho khách hàng. 6. Các nghiệp vụ phụ trợ a. Lưu ký chứng khoán: Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách 50
  • 51.
    hàng thông quacác tài khoản lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán sẽ nhận được các khoản thu phí lưu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí chuyển nhượng chứng khoán. b. Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): công ty chứng khoán sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. c. Nghiệp vụ tín dụng: bên cạnh nghiệp vụ môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, công ty chứng khoán còn triển khai dịch vụ cho vay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống (short sale) hoặc cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ (margin purchase). d. Nghiệp vụ quản lý quỹ: công ty chứng khoán cử đại diện của mình để quản lý quỹ và sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư vào chứng khoán. Công ty chứng khoán được thu phí dịch vụ quản lý quỹ đầu tư. III. Hoạt động các công ty chứng khoán VN hiện nay: Theo nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 quy định, công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về vốn sẽ phải làm thủ tục tăng vốn trong thời hạn hai năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. CTCK nếu muốn đáp ứng đủ các điều kiện về vốn theo quy định mà không gây ảnh hưởng đến thị trường thì thường cắt giảm 2 nghiệp vụ: bảo lãnh phát hành, tự doanh. Tự doanh chính là nghiệp vụ đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty trong thời kì trước đó. Nếu vẫn muốn hoạt động trên cả 4 nghiệp vụ thì phải tăng vốn. Bảo lãnh phát hành chứng khoán ngốn nhiều vốn nhất (165 tỷ đồng) được nhiều công ty chứng khoán chọn cắt giảm,thị trường hiện tập trung vào hai nghiệp vụ chính: môi giới và tư vấn đầu tư, vốn cần thiết cho hai mảng này cũng chỉ có 35 tỷ đồng. Tính đến 30/8/2007, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã cấp phép hoạt động kinh doanh chứng khoán cho 61 công ty, với tổng số vốn điều lệ đạt 5.735 tỷ đồng. Trong đó, có 43 công ty được cấp phép 4 nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán. Đến tháng 11/2009, Việt Nam đã có 105 công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động (tăng gấp 2 lần so với năm 2007) với tổng số vốn điều lệ hơn 29.269 tỷ đồng. Đối với lĩnh vực môi giới trái phiếu, 10 công ty chứng khoán lớn nhất chiếm tới 95,77% thị phần (51,97% thị phần môi giới trên HOSE và 42,13% thị phần trên HNX). Lớn nhất là VCBS (39,96%), Agriseco (18,85%), Sacombank- 51
  • 52.
    SBS (14,52%). Đâyđều là những công ty chứng khoán trực thuộc các ngân hàng. VCBS cũng đứng thứ 2 về thị phần môi giới trái phiếu tại HoSE trong quý 3 với 32,26%. Đối với hoạt động tự doanh: trong quý I /2009 hàng loạt công ty chứng khoán đã nộp đơn lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xin rút bớt nghiệp vụ tự doanh. Cổ phiếu xuống dốc không phanh, thậm chí có những mã blue-chip giảm còn 50 - 70% giá trị sổ sách, khiến nhiều công ty chứng khoán lỗ nặng ở mảng tự doanh. Tuy nhiên đến quý II thì hoạt động tự doanh lại là mảng tạo ra lợi nhuận chính cho CTCK. Quý II/2009, TTCK Việt Nam có những chuyển biến tích cực. VN-Index và HNX-Index tăng tương ứng 59,7% và 53% đi kèm với giá trị giao dịch lên tới hàng nghìn tỷ đồng mỗi phiên. Kết thúc 6 tháng đầu năm, nhiều CTCK công bố lợi nhuận khả quan: CTCK Bảo Việt (BVSC) đạt 95,35 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, hoàn thành 338,7% kế hoạch năm; CTCK HSC đạt 123,77 tỷ đồng lợi nhuận, vượt 17% kế hoạch năm. CTCK Sài Gòn (SSI) và CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) đã hoàn thành lần lượt 90% và 87,14% kế hoạch lợi nhuận năm 2009. Câu 3. Phân tích các đặc điểm cơ bản của chứng khoán khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác định số vốn đầu tư (tư bản đầu tư); chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó. Chứng khoán là một tài sản tài chính có các đặc điểm cơ bản: 1.Tính thanh khoản (Tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời gian và phí cần thiết cho việc chuyển đổi cũng như rủi ro của việc giảm sút giá trị của tài sản đó do chuyển đổi. Chứng khoán có tính lỏng cao hơn so với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng chuyển nhượng cao trên thị trường. Các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng là khác nhau. 2.Tính rủi ro: khả năng sụt giảm giá trị của chứng khoán. Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động lớn của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro phi hệ thống. Rủi ro có hệ thống hay rủi ro thị trường là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh tế chung như: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất, rr chính trị v.v. Loại rủi ro này không thể loại bỏ hoặc hạn chế bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư. Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản. Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện của nhà phát hành. Các nhà đầu tư thường quan tâm tới việc xem xét, đánh giá các rủi ro liên quan, trên cơ sở đó đề ra các quyết định trong việc lựa chọn, nắm giữ hay 52
  • 53.
    bán các chứngkhoán. Điều này phản ánh mối quan hệ giữa lợi tức và rủi ro hay sự cân bằng về lợi tức - người ta sẽ không chịu rủi ro tăng thêm trừ khi người ta kỳ vọng được bù đắp bằng lợi tức tăng thêm. Loại rủi ro này có hạn chế bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư. 3.Tính sinh lợi: khả năng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư của chứng khoán (lợi tức, chênh lệch giá). Chứng khoán là tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu tư mong muốn nhận được thu nhập lớn hơn trong tương lai. Thu nhập này được bảo đảm bằng lợi tức được phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường. Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản. Khi khả năng thanh khoản của chứng khoán tăng, rủi ro tăng, từ đó danh lợi kỳ vọng của chứng khoán tăng. 4.Hình thức của chứng khoán: Hình thức của các loại chứng khoán có thu nhập (cố định hoặc biến đổi) thường bao gồm phần bìa và phần bên trong. Ngoài bìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc quyền tham gia góp vốn. Số tiền ghi trên chứng khoán được gọi là mệnh giá của chứng khoán. Đối với giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phiếu ghi lợi tức (Coupon) - ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng. Đối với giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) bên trong chỉ ghi phần thu nhập nhưng không ghi xác định số tiền được hưởng, nó chỉ đảm bảo cho người sở hữu quyền yêu cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và được phân phối theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghi phần thu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế). 4.hình thành và phát triển TTCK cho DN vừa và nhỏ 1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. " DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người". 2.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: 1. Sự ổn định và tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, tăng thu nhập của dân cư, nâng mức tích luỹ trong dân, tăng nhu cầu đầu tư ,tăng số lượng nđt tham gia tt.Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, giúp mở rộng quy mô hoạt động sxkd.Tăng cầu về vốn,kích thích DN tham gia thị trường.Tạo ra một môi trường đầu tư hiệu quả, giúp làm giảm rủi ro và làm tăng hiệu quả của hoạt động đầu tư. 2. Khung pháp lý đầy đủ và đồng bộ đảm bảo cho hoạt động của thị trường được diễn ra một cách công bằng, công khai và minh bạch.Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường. 3.Năng lực của các cơ quan quản lý Nhà nước.Đảm bảo cho thị trường 53
  • 54.
    hoạt động theođúng các quy định của pháp luật. 4.Công chúng đầu tư.Nhà đt cần phải có sự hiểu biết,nắm bắt nhanh các cơ hội, tránh rủi ro. Các nhà quản lý cần phải tăng tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về chứng khoán cho các nhà đầu tư, có những hỗ trợ cần thiết, đặc biệt là về tài chính khi họ tham gia thị trường. 5.Sự tích cực tham gia của các DNV&N. Một thị trường phát triển phải dựa trên sự tương hợp giữa cung và cầu .Sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra lượng cung lớn cho thị trường 6. Hệ thống các trung gian tài chính: Các ctyCK là những tổ chức trung gian có phạm vi hoạt động rộng nhất trên TTCK cũng tác động nhiều mặt đến DN. II. Tình hình các DNV&N ở nước ta hiện nay. -Khu vực kinh tế tư nhân non trẻ nước ta hiện nay chủ yếu bao gồm các DNV&N, không ngừng phát triển cả về quy mô, số lượng, tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế,chiếm khoảng 88% tổng số doanh nghiệp cả nước. -Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các DNV&N vẫn gặp rất nhiều khó khăn nhất là khó khăn do thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh. -Các DNV&N ở nước ta hiện nay chủ yếu huy động vốn thông qua thị trường tài chính phi chính thức, rất khó có thể tiếp cận được với nguồn tín dụng ngân hang,vì đòi hỏi phải có sự đánh giá ngặt nghèo về phương án trả nợ. Thị trường bất động sản hiện nay đang bị đóng băng cũng gây ra một trở ngại cho doanh nghiệp trong việc thế chấp tài sản…phát hành chứng khoán là một hướng tiếp cận nguồn vốn phù hợp và hiệu quả nhất trong tình hình TTCK phát triển như hiện nay 1. các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham ja TTCK ở Việt Nam hiện nay có 1 Những lợi thế - Tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp - Tăng tính năng động trong hđ quản lý kinh doanh - Hưởng nhiều ưu đãi về thuế chính sách khi được niêm yết trên TTCK - Quảng bá tên tuổi, hình ảnh công ty , tăng tính thanh khoản của chứng khoán . 2 Một số yếu tố gây e ngại -Chưa đáp ứng các thủ tục đăng ký giao dịch trên TTGDCK -Các thành viên cty, thành viên hội đồng quản trị chưa trang bị đủ kiến thức về TTCK -Chi phí lớn,ngại công bố báo cáo tài chính,hồ sơ phức tạp.. 2. thực trạng thị trường chứng khoán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay. + TTGDCK Hà Nội đã đi vào hoạt động và đạt được những kết quả rất đáng khích lệ, tạo ra được một sân chơi lành mạnh cho các DNV&N có cơ hội tham 54
  • 55.
    gia trên TTCK. +hàng hoá trên thị trường ngày càng phong phú, số lượng phát hành ngày càng tăng. + nhà đầu tư đã bắt đầu khẳng định được năng lực tham gia thị trường. + hệ thống các trung gian tài chính ngày càng phát triển và hoạt động ngày càng chuyên nghiệp hơn trên TTCK. + hệ thống cở sở vật chất kỹ thuật của toàn thị trường ngày càng được đầu tư hiện đại. + hoạt động quản lý, giám sát thị trường ngày càng quy củ và chặt chẽ, công khai, minh bạch, rõ ràng. Câu 6. Quan điểm phát triển thị trường OTC là một giải pháp tốt để phát triển thị trường CK việt nam trong giai đoạn hiện nay, bình luận quan điểm này. Quy mô thị trường Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê về thực trạng doanh nghiệp năm 2001-2003, tính đến cuối năm 2002, cả nước có 2.829 công ty cổ phần. Trong đó 557 công ty nhà nước được cổ phần hoá, 2.272 công ty cổ phần không có vốn nhà nước. Tổng vốn tự có của các doanh nghiệp này là 20.937 tỷ đồng, gấp 20 lần tổng vốn điều lệ và 10 lần vốn hoá của các công ty niên yết tại thời điểm đó. Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2005, cả nước có gần 2000 doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá và trên 3000 công ty cổ phần. Tổng vốn điều lệ của các công ty này hơn hơn rất nhiều lần khối lượng vốn hoá trên thị trường chính thức. Đây chính là nguồn cung của thị trường OTC. Xu hướng phát triển thị trường OTC Việt Nam: TT OTC VN phát triển từ hình thái thị trường quản lý lỏng lẻo, không có tổ chức chặt chẽ đến thị trường có tổ chức, có sự quản lý của Nhà nước. Cho đến này, TT đã phát triển hình thức giao dịch điện tử hiện đại.Cụ thể: - Hình thức tổ chức: HASTC khai trương và đi vào hoạt động vào năm 2005 và hoạt động theo mô hình thị trường OTC - Hàng hóa trên thị trường: HASTC tổ chức đăng kí và giao dịch cho cổ phiếu chưa niêm yết hoặc chưa đủ điều kiện niêm yết, hoặc đủ điều kiện niêm yết nhưng không có nhu cầu niêm yết trên HoSE. - Tính thanh khoản của chứng khoán trên OTC còn chưa cao. Nhiều ck trên thị trường tốt nhưng không có người mua. - Tiêu chuẩn niêm yết trên OTC: HASTC tập trung giao dịch chủ yếu những doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng trở lên, hđ kinh doanh 1 năm có lãi, có 50 cổ đông bên ngoài. - Phương thức giao dịch: Thỏa thuận thương lượng song phương - Quản lý thị trường: Nhà nước có pháp luật về quản lý thị trường, sự quản 55
  • 56.
    lý minh bạchvà chặt chẽ. Nhận xét chung: Ở VN, TTCK tập trung có quy mô khoảng 145 triệu $, nhưng trên thị trường tự do lại có khoảng 1 tỷ $ cổ phiếu được mua bán, thị trường chính thức có khoảng 15000 nhà đầu tư, trong khi đó thị trường không chính thức có hơn 200000 nhà đầu tư. Như vậy, thị trường chứng khoán tự do của Việt Nam không hề nhỏ nhưng lại không được kiểm soát. Vì vậy, phát triển thị trường OTC là một giải pháp tốt để phát triển thị trường OTC ở Việt Nam. Theo đánh giá, tiềm năng của thị trường OTC ở Việt Nam hiện nay và trong tương lai là rất lớn, nhất là trong điều kiện số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa nhưng chưa đủ điều kiện niêm yết trong thời gian tới sẽ tăng lên. Với thực trạng phát triển OTC hiện nay, nếu không có một khung pháp lý hoàn chỉnh bao gồm cả các điều khoản bảo vệ nhà đầu tư và một hệ thống giám sát hiệu quả hoạt động trên thị trường, thì nguy cơ xảy ra lũng đoạn thị trường là rất lớn mà rủi ro nghiêng về phía các nhà đầu tư. Câu 7. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá CK Giá trị thực hay giá trị kinh tế của một tài sản là giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản đó, được chiết khấu về thời điểm hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu thích hợp của NĐT. Giá trị này là lượng tiền mà NĐT xem xét là cân bằng trong điều kiện cho trước về số lượng, thời điểm, mức độ rủi ro của những luồng tiền trong tương tai. Mục đích của NĐT là xác định giá trị kinh tế hay giá trị thực của một tài sản. Quan điểm này đúng cho việc định giá tất cả tài sản và nó là cơ sở cho việc xác định giá chứng khoán. Theo đó, giá trị chứng khoán bị tác động bởi 3 nhân tố: 1. Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền dự tính trong tương lai của chứng khoán. Độ lớn luồng tiền dự tính càng cao, giá chứng khoán càng cao. 2. Mức độ rủi ro của luồng tiền, hay độ không chắc chắn của luồng thu nhập Mức độ rủi ro của thu nhập càng lớn, giá chứng khoán càng lớn 3. Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT đối với việc thực hiện đầu tư. Tỷ lệ lợi tức này phụ thuộc vào mức độ rủi ro, vào ý muốn chủ quan của mỗi NĐT. Tỷ lệ này biểu hiện thái độ của NĐT trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết rủi ro của tài sản. Tỷ lệ lợi tức yêu cầu là tỷ lệ lợi tức tối thiểu cần thiết để thu hút NĐT mua hoặc giữ chứng khoán. Tỷ lệ này phải cao để bù đắp cho NĐT, vì rủi ro chứa đựng trong những luồng tiền tương lai của tài sản, nên đây là tỷ lệ lợi tức cân bằng với rủi ro. Về mặt lý thuyết, mỗi NĐT có thể yêu cầu một tỷ lệ lợi tức khác nhau đối với mỗi loại chứng khoán cụ thể. Tuy nhiên, giám đốc tài chính chỉ quan tâm đến tỷ lệ lợi tức yêu cầu được biểu hiện bằng giá cả thị trường của chứng 56
  • 57.
    khoán công ty.Nói cách khác, sự nhất trí của các NĐT về một tỷ lệ lợi tức dự tính được phản ánh trong giá cả thị trường hiện tại của chứng khoán. Đối với tổ chức phát hành, việc xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định và thực thi chính sách quản trị vốn, chính sách đầu tư, bởi tỷ lệ này là thông số quan trọng trong việc xác định lãi suất danh nghĩa khi công ty phát hành trái phiếu mới, đồng thời cũng là cơ sở xác định chi phí vốn đối với tổ chức phát hành. Mô hình định giá cơ bản có thể định nghĩa về mặt toán học như sau: Trong đó: Ct: Luồng tiền dự tính nhận được tại thời điểm t PV: Giá trị thực hay giá trị hiện tại của mỗi tài sản tạo ra những luồng tiền tương lai dự tính C từ năm thứ nhất đến năm thứ n. k: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT n: Số năm mà luồng tiền xuất hiện. Câu 8. Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp Theo đối tượng mua bán chứng khoán, phương thức phát hành được phân chia thành phát hành riêng lẻ (phát hành mang tính nội bộ) và phát hành ra công chúng (hay còn gọi là hình thức chào bán công khai). 1. Phát hành riêng lẻ: là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức), với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định. Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thường chịu sự điều chỉnh của Luật công ty. Chứng khoán phát hành dưới hình thức này không phải là đối tượng được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán sơ cấp. Luật pháp các nước cũng có những quy định cụ thể đối với hình thức phát hành riêng lẻ. để giảm chi phí. phát hành cổ phiếu nhằm mục đích duy trì các mối quan hệ trong kinh doanh - Phát hành cho cán bộ công nhân viên chức của công ty. . Phát hành ra công chúng: Là hình thức phát hành trong đó chứng khoán được phát hành rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn các nhà đầu tư nhất định, trong đó phải đảm bảo một tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ. Ngoài ra, tổng khối lượng phát hành chứng khoán cũng phải đạt một tỷ lệ theo quy định. Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán cấp giấy phép hoặc chấp thuận. Sau khi phát hành 57
  • 58.
    trên thị trườngsơ cấp, chứng khoán sẽ được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán khi đã đáp ứng được các quy định về niêm yết chứng khoán của SGDCK. Tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự quản lý, giám sát riêng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng được thực hiện theo một trong hai phương thức sau: + Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO): là việc phát hành trong đó cổ phiếu của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư. Nếu cổ phần được bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thì đó là IPO sơ cấp, còn khi cổ phần được bán lần đầu từ số cổ phần hiện hữu thì đó là IPO thứ cấp. chúng đầu tư nói chung, nhất là những nhà đầu tư nhỏ thiếu hiểu biết. Đồng thời đây cũng là điều kiện để xây dựng một thị trường chứng khoán an toàn, công khai và có hiệu quả. Phần 2 - Câu 13. Những hoạt động của NHTM trên TTCK Hoạt động của NHTM trên thị trường chứng khoán có thể được xem xét trên thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp: 1.Trên thị trường sơ cấp: •Hoạt động phát hành trái phiếu:nhằm phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng, đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Mặc dù chưa phổ biến và liên tục, nhưng đây là một kênh huy động vốn lớn cho các NHTM. Các NHTM phát hành trái phiếu có ý nghĩa quan trọng: góp phần tăng hàng hoá cho thị trường chứng khoán, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho các NHTM cho mục tiêu tăng trưởng của nền kinh tế. •Hoạt động tham gia đầu tư trực tiếp trên thị trường chứng khoán Các NHTM, với tiềm lực tài chính mạnh và khả năng sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn, có thể đóng vai trò là nhà đầu tư lớn trên thị trường trái phiếu, đặc biệt là đối với trái phiếu Chính phủ, vốn đòi hỏi tầm nhìn đầu tư trung và dài hạn. Trong năm 2005, tổng lượng trái phiếu Chính phủ phát hành là 17.226 tỷ đồng, trong đó các NHTM mua 12.058 tỷ đồng, chiếm khoản 70%. •Hoạt động phân phối, bảo lãnh phát hành:NHTM đóng vai trò quan trọng trên thị trường trái phiếu với tư cách là đại lý phát hành (đại lý sơ cấp) hoặc bảo lãnh phát hành. + Chào bán sơ cấp (phân phối sơ cấp): là đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty cho rộng rãi các công chúng đầu tư. Để phát hành cổ phiếu ra công chúng, dn phải đảm bảo các điều kiện sau: - Quy mô vốn: đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu, sau khi phát hành phải đạt % nhất định về vốn cổ phần và số lượng công chúng nắm giữ - Tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: dn được thành lập và 58
  • 59.
    hoạt động trongtg nhất định (3-5 năm). - Đội ngũ quản lý công ty : có năng lực và trình độ quản lý các hoạt động cty. - Hiệu quả sản suất kinh doanh: cty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận không thấp hơn quy định và trong 1 số năm liên tục. - Dự án khả thi: dn phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được Việc phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng là để xác định những người phát hành rộng rãi ra công chúng phải là những công ty có chất lượng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, nhằm bảo vệ cho công Tại Việt Nam, bảo lãnh phát hành là phương thức phổ biến nhất đối với trái phiếu Chính phủ. Với độ tín nhiệm cao và tiềm lực tài chính mạnh, các NHTM có ưu thế lớn khi tham gia bảo lãnh phát hành. 2.Trên thị trường thứ cấp: Với vai trò là trung gian trên thị trường, các NHTM có thể thực hiện các nghiệp vụ sau: •Kinh doanh trái phiếu: Kinh doanh trái phiếu thực chất là hoạt động chiết khấu, tạo tính thanh khoản cho thị trường. Hình thức kinh doanh này có ưu điểm là không bị giới hạn bởi thời gian giao dịch của thị trường chứng khoán tập trung. Tính đến hết năm 2005, VCB thực hiện kinh doanh trái phiếu với hơn 13 NHTM và cty chứng khoán với tổng doanh số giao dịch đạt khoảng 2.700 tỷ đồng. •Thực hiện các nghiệp vụ phái sinh: Các NHTM có thể thực hiện các sản phẩm phái sinh như: hoán đổi, kỳ hạn, quyền chọn, hợp đồng tương lai đối với các trái phiếu, cổ phiếu trên thị trường. Sự kết hợp liên thị trường giữa thị trường tiền tệ với thị trường chứng khoán sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư nhiều công cụ để kinh doanh (đầu cơ) và bảo hiểm rủi ro, đồng thời tăng tính thanh khoản của thị trường. •Hoạt động cho vay chứng khoán, cho vay cầm cố chứng khoán: Tài sản thế chấp thường là tiền mặt. Nghiệp vụ cho vay chứng khoán giữa các trung gian tài chính có phạm vi rộng hơn cả về danh mục chứng khoán cho vay cũng như danh mục tài sản thế chấp. Bên vay thế chấp tài sản khi nhận chứng khoán và phải trả lại chứng khoán, đồng thời nhận lại tài sản thế chấp khi đáo hạn. Việc cho vay chứng khoán thực sự góp phần làm tăng tính thanh khoản của thị trường, đồng thời có thể giúp các bên tham gia (đặc biệt là đối với các trung gian tài chính) tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc kinh doanh chứng khoán đi vay hoặc nhận thế chấp. Ở Việt Nam, cơ chế cho vay chứng khoán mới được NHNN thông báo sáng ngày 29/1/2008, theo đó quy định Dư nợ cho vay chứng khoán tương ứng 15-20% so với vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng. Biện pháp này gắn liền với 59
  • 60.
    quy mô vàrủi ro cho vay kinh doanh chứng khoán và khả năng vốn của tổ chức tín dụng. •Quản lý tài khoản của nhà đầu tư: Theo quy định của Uỷ ban chứng khoán nhà nước, đến trước ngày 1.10.2008, các công ty chứng khoán phải hoàn tất việc quản lý tách bạch tiền gửi nhà đầu tư tại các NHTM. Như vậy là các NHTM phải thực hiện thêm hoạt động quản lý tài khoản của nhà đầu tư. Việc ban hành quy định này nhằm tránh trường hợp rủi ro cho nhà đầu tư khi công ty chứng khoán sử dụng số dư tiền gửi trên tài khoản của nhà đầu tư để cho vay qua đêm, hay gửi ngắn hạn hưởng lãi suất khá tại NHTM. ¨Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động của NHTM trên TTCK Việt Nam: Một là, đẩy mạnh thị trường OTC với nòng cốt là hoạt động của các NHTM và công ty chứng khoán. Đồng thời, cần sớm triển khai đưa trung tâm lưu ký chứng khoán vào hoạt động. Trung tâm lưu ký chứng khoán độc lập này sẽ tập trung hoá tất cả hoạt động lưu ký đối với các chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch của hai TTGD tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch ngoài sàn do các NHTM, công ty chứng khoán thực hiện Hai là, thu hút mạnh đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân nhỏ và phát triển dịch vụ quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng cá nhân. Với dịch vụ này, các NHTM sẽ thiết kế các sản phẩm để thu hút vốn để đầu tư trong nước hoặc liên kết với các đối tác nước ngoài để bán các sản phẩm quỹ đầu tư ra nước ngoài Ba là, tạo khuôn khổ pháp lý khuyến khích NHTM tham gia hoạt động chứng khoán việc khuyến khích các NHTM tham gia hoạt động chứng khoán, đặc biệt là hoạt động cổ phiếu sẽ phát huy được các thế mạnh của các NHTM. Bốn là, mở rộng hoạt động của công ty chứng khoán. Việc tăng năng lực tài chính cũng như phạm vi hoạt động của các công ty chứng khoán với mục tiêu trở thành các ngân hàng đầu tư, đủ sức bảo lãnh phát hành và thực hiện các dịch vụ đầu tư chứng khoán không chỉ trong thị trường Việt Nam mà còn tiến tới tham gia vào quá trình phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam. Câu 1 . Trình bày các vấn đề cơ bản về sở giao dịch chứng khoán. 1.khái niệm:SGDCK là thị trường jao dịch CK được thự hiện tại 1 địa điểm tập trung gọi là sàn jao dịch hoặc thông qua hệ thống máy tính 2.hình thức sở hữu: SGDCK là 1 tổ chức fáp nhân được thành lập theo qui định nhà nước.có các hình thức sở hữu sau: + hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các thành viên là các cty CK sở hữu,được tổ chức dưới hình thức cty TNHH,có hội đồng quản trị do các cty CK thành viên bầu ra theo từng nhiệm kì.ưu điểm là:thành viên vừa là người tham ja 60
  • 61.
    jao dịch vừalà người quản lí sở nên chi fí thấp và dễ ứng fó với tình hình thay đổi trên thị trường.Hình thức này là fổ biến nhất. + hình thức cty cổ fần: SGDCK được tổ chức dưới hình thức 1 cty cổ fần đặc biệt do các cty CK thành viên ngân hàng ,cty tài chính,bảo hiểm tham ja sở hữu với tư cách là cổ đông hướng tới vì mục tiêu lợi nhuận + hình thức sở hữu nhà nước: chính fủ hoặc 1cơ quan chính fủ đứng ra thành lập ,quản lí và sở hữu 1 fần hay toàn bộ vốn của SGDCK.0 chạy theo mục đích lợi nhuận nên bảo vệ được quyền lợi của nhà đầu tư.nhà nước có thể can thiệp kịp thời để jữ cho thị trường được ổn định,lành mạnh.Tuy nhiên,mô hình này thiếu tính độc lập,chi fí lớn,kém hiệu quả 3.chức năng của SGDCK Việc thiết lập 1 thị trường GDCK có tổ chức vận hành liên tục với các CK được chọn lựa là 1 trong những chức năng quan trọng nhất của SGDCK.Thông qua SGDCK,CK fát hành được jao dịch lien tục,làm tăng tính thanh khoản và khả mại cho các CK.Chức năng xác định já cả công bằng là cực kì quan trọng trong tạo ra 1 thị trường liên tục.Já cả 0 do SGDCK hay thành viên SGDCK áp đặt mà được SGDCK xác định trên cơ sở so khớp các mua bán CK.Já cả chỉ được chốt bởi cung-cầu thị trường 4.tổ chức & họat động của SGDCK Các SGDCK đều có cấu trúc như nhau: Đại hội đồng cổ đông->hội đồng quản trị->ban jám đốc->các fòng chức năng- >fòng thành viên,fòng niêm yết,fòng jao dịch,fòng jám sát,fòng nghiên cứu fát triển,fòng kế toán kiểm toán,fòng công nghệ tin học,văn fòng SGDCK hoạt động theo các nguyên tắc: +nguyên tắc công khai:fải công bố thông tin minh bạch:tình hình jao dịch của thị trường,tình hình hoạt động kinh doanh của các chủ thể tham ja trên thị trường + nguyên tắc trung jan +nguyên tắc đấu já: já Ck được xác lập thông qua đấu já:ưu tiên về já,sau đó là thời jan 5.thành viên SGDCK: SGDCK có các thành viên jao dịch chính là các môi jới hưởng hoa hồng hoặc kinh doanh CK cho chính mình tham ja jao dịch trên sàn hoặc thông qua jao dịch đã được điện hóa.cty CK là thành viên của SGDCK fải đáp ứng các yêu cầu trở thành thành viên của SGDCK và được hưởng các quyền cũng như nghĩa vụ do SGDCK đặt ra.Chuẩn mực kinh doanh của các thành viên theo qui định do SGDCK đặt ra nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hang và duy trì 1 thị trường hoạt động cân bằng,hiệu quả.Thành viên SGDCK là các cty CK được UBCK cấp jấy fép hoạt động và được SGDCK chấp nhận làm thành viên của SGDCK 6.niêm yết chứng khoán 61
  • 62.
    Niêm yết chứngkhoán là quá trình định danh các CK đáp ứng đủ tiêu chuẩn jao dịch trên SGDCK.Dây là quá trình SGDCK chấp thuận cho cty fát hành có CK đuuwocj fép niêm yết và jao dịch trên SGDCK nếu cty đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng ,định tính mà SGDCK đề ra.Niêm yết CK bao hàm việc yết tên tổ chức fát hành và já CK Điều kiện niêm yết tại các SGDCK khác nhau thì khác nhau a.Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (Kể cả TT Giao dịch CK TP Hồ Chí Minh) - Có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ VNĐ trở lên tính theo giá trị kế toán - Hoạt động kinh doanh hai năm liền trýớc năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết - Không có nợ quá hạn chưa được dự phòng - Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của những người có liên quan - Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ - Thành viên HĐQT, Ban KS, TGĐ, PTGĐ, KT Trýởng phải cam kết nắm giữ 100% số CP đang sở hữu trong 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số CP này trong 6 tháng tiếp theo (Không kể số CP thuộc sở hữu nhà nýớc do cá nhân đại diện nắm giữ) - Có hồ sõ đăng ký niêm yết hợp lệ b.Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên TT giao dịch CK (TT GDCK Hà Nội) - Có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ VNĐ trở lên tính theo giá trị kế toán - Hoạt động kinh doanh năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không có nợ quá hạn trên 1 năm, hoàn thành nộp thuế (Lýu ý: Không áp dụng đối với các doanh nghiệp công nghệ cao hoặc chuyển từ DN 100% vốn nhà nýớc sang CTCP) - Cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ (Không quy định tỷ lệ) - Thành viên HĐQT, Ban KS, TGĐ, PTGĐ, KT Trýởng phải cam kết nắm giữ 100% số CP đang sở hữu trong 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số CP này trong 6 tháng tiếp theo (Không kể số CP thuộc sở hữu nhà nýớc do cá nhân đại diện nắm giữ) - Có hồ sõ đăng ký niêm yết hợp lệ Phần 2 - Câu 2. Nhận xét HoSE Bình luận của anh chị về Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM hiện nay. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM) 62
  • 63.
    được thành lậptheo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước. TTGDCK TP.HCM tạo ra một kênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta. Là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, Trung tâm được Chính phủ giao một số chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam. Đó là: tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khoán; quản lý điều hành hệ thống giao dịch; thực hiện hoạt động quản lý niêm yết, công bố thông tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán và một số hoạt động khác. Để thực hiện tốt các chức năng, Trung tâm có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, bao gồm: một Giám đốc và hai Phó giám đốc, trong đó có một Phó giám đốc thường trực và 9 phòng, ban (Phòng Quản lý niêm yết, Phòng Quản lý thành viên, Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký - Lưu ký - Thanh toán bù trừ, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Thông tin Thị trường, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế toán và Ban quản lý Dự án). Theo Quyết định 559/QĐ/TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trung Tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, được chuyển đổi là Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM). Ngày 7/1/2008, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Công ty TNHH Một thành viên cho Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM (HOSE). HOSE có sự tự chủ cao hơn rất nhiều so với mô hình Trung tâm trực thuộc UB Trung tâm Giao dịch CK TPHCM (HOSTC) chuyển đổi thành Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM (Hochiminh Stock Exchange - HOSE) theo mô hình cty TNHH 1 thành viên Ưu điểm: Khi chuyển đổi thành mô hình Cty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, HoSE là cơ quan điều hành thị trường trực tiếp, nhưng lại hoạt động như một doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp này đứng ở vị trí điều hành thị trường, quyền lực của HOSE sẽ rất lớn. HOSE có quyền ban hành những quy định trong phạm vi quyền hạn của mình để có thể điều hành, giám sát thị trường. Nghĩa là HOSE là nơi tạo ra luật chơi và có thể phạt những Công ty niêm yết nếu vi phạm luật chơi.HOSE đồng thời cũng là cơ quan sàng lọc và quyết định xem doanh nghiệp nào đủ điều kiện để có thể niêm yết. HOSE tự chủ hoàn toàn về tài chính cũng như nhân sự, khác với HoSTC trước đây. Trong tương lai, có thể HOSE cũng sẽ cổ phần hóa, chào bán cổ phần ra đại chúng. 63
  • 64.
    Nhược điểm: làCông ty điều hành thị trường chứng khoán TPHCM, quyền hạn của HOSE liệu có là quá lớn nếu không có sự giám sát chặt của Chính phủ? Mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như tương lai của HOSE cũng sẽ có thể nảy sinh rủi ro nhất định nếu cơ quan quản lý cho HOSE toàn quyền quyết định. Bởi lẽ, một Công ty sẽ luôn phục vụ cho lợi ích của Công ty trước hết và liệu rằng nếu HOSE cũng trở thành một Công ty có tính độc lập cao thì tính công bằng, minh bạch có được đảm bảo khi xu hướng thị trường đi theo hướng bất lợi cho HOSE? Không thể nói một Công ty trách nhiệm hữu hạn như HOSE sẽ hoạt động phi lợi nhuận. Và nếu như HOSE có toàn quyền quyết định, liệu rằng lợi nhuận của HOSE có được đặt cao hơn quyền lợi của nhà đầu tư hay không? HoSE hiện nay thực hiện 5 phiên giao dịch/ tuần, 3 đợt khớp lệnh trong 1 phiên giao dịch, áp dụng lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (lệnh ATO), tỷ lệ ký quỹ tiền mua chứng khoán là 70%, tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tăng từ 20% đến 30% trên tổng khối lượng cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành, không giới hạn đối với trái phiếu. Phương thức giao dịch trái phiếu: chỉ được giao dịch theo phương thức thỏa thuận, không quy định khối lượng giao dịch, biên độ giao động giá, đơn vị giao dịch và nhiều chính sách giải pháp khác. Câu 15. Chỉ số Vnindex và HASTC có gì khác nhau Chỉ số VN - Index thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại TTGDCK TP.HCM. Công thức tính chỉ số áp dụng đối với toàn bộ các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK nhằm thể hiện xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày. Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 28-7-2000, khi thị trường chứng khoán chính thức đi vào hoạt động. Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được điều chỉnh trong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay đổi về vốn niêm yết. 64
  • 65.
    Nhược điểm: làCông ty điều hành thị trường chứng khoán TPHCM, quyền hạn của HOSE liệu có là quá lớn nếu không có sự giám sát chặt của Chính phủ? Mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như tương lai của HOSE cũng sẽ có thể nảy sinh rủi ro nhất định nếu cơ quan quản lý cho HOSE toàn quyền quyết định. Bởi lẽ, một Công ty sẽ luôn phục vụ cho lợi ích của Công ty trước hết và liệu rằng nếu HOSE cũng trở thành một Công ty có tính độc lập cao thì tính công bằng, minh bạch có được đảm bảo khi xu hướng thị trường đi theo hướng bất lợi cho HOSE? Không thể nói một Công ty trách nhiệm hữu hạn như HOSE sẽ hoạt động phi lợi nhuận. Và nếu như HOSE có toàn quyền quyết định, liệu rằng lợi nhuận của HOSE có được đặt cao hơn quyền lợi của nhà đầu tư hay không? HoSE hiện nay thực hiện 5 phiên giao dịch/ tuần, 3 đợt khớp lệnh trong 1 phiên giao dịch, áp dụng lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (lệnh ATO), tỷ lệ ký quỹ tiền mua chứng khoán là 70%, tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tăng từ 20% đến 30% trên tổng khối lượng cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành, không giới hạn đối với trái phiếu. Phương thức giao dịch trái phiếu: chỉ được giao dịch theo phương thức thỏa thuận, không quy định khối lượng giao dịch, biên độ giao động giá, đơn vị giao dịch và nhiều chính sách giải pháp khác. Câu 15. Chỉ số Vnindex và HASTC có gì khác nhau Chỉ số VN - Index thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại TTGDCK TP.HCM. Công thức tính chỉ số áp dụng đối với toàn bộ các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK nhằm thể hiện xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày. Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 28-7-2000, khi thị trường chứng khoán chính thức đi vào hoạt động. Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được điều chỉnh trong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay đổi về vốn niêm yết. 64