GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG 
CHẢY MÁU SẢN KHOA 
TS. Nguyễn Đức Lam, Bộ môn GMHS, ĐHY HN 
Khoa GMHS, Bệnh viện Phụ sản HN
Tỷ lệ chảy máu sau đẻ 
T¸c gi¶ N¨m 
§Þa ®iÓm 
nghiªn cøu 
Tæng sè sinh n Tû lÖ 
TrÇn Ch©n Hμ 1996-2000 
ViÖn 
BVBMTSS 
38801 247 0,63% 
NguyÔn Đøc Vy 1996-2001 
ViÖn 
BVBMTSS 
48528 264 0,54% 
Ph¹m ThÞ Xu©n 
Minh 
1999-2004 BVPST¦ 51807 332 0,64% 
B¹ch ThÞ Cóc 2008-2009 BVPST¦ 38084 262 0,69% 
NguyÔn ThÞ Ngäc 
1991-1994 BV Tõ Dò 44675 164 0.38% 
Ph­îng 
F. Reyal 1992-1998 Ph¸p 19182 44 0,23% 
J. Lankoande 1993-1997 Burkina Faso 12175 200 1,6% 
Luận văn CK II, Bạch Thị 
Cúc
Chảy máu sản khoa, nguyên nhân đầu 
tiên gây tử vong và tai biến bà mẹ 
Ở Việt Nam: 67,4% số tử vong mẹ 
Ở Pháp: 
• = 30% tử vong nguyên nhân trực tiếp sản khoa = 10 ca tử 
vong/năm 
• Tỷ lệ biến chứng trên mẹ = 6,7 / 1000 ca đẻ (6,0-7,5): sốc chảy 
máu, thiếu máu nặng, biến chứng của truyền máu khối lượng 
lớn, suy thận, hoại tử tuyến yên. 
Trên thế giới: 
• 140 000 ca tử vong/năm tức là cứ 4 phút lại có một bà mẹ tử 
vong. Một nửa số trường hợp tử vong này xuất hiện 24h sau 
sinh
Chảy máu sản khoa 
Nguyên nhân hàng đầu trực tiếp gây tử vong mẹ (%) 
20 
15 
10 
5 
0 
UK France 
1988-1990 1991-1993 1997-1999 
Thống kê về tử vong bà mẹ ở Anh 
Thống kê của Hội đồng cố vấn quốc gia Pháp về tử vong bà mẹ
Tử vong mẹ có thể tránh khỏi 
Nguyên nhân tử vong mẹ N 
Tử vong mẹ có thể tránh khỏi 
Có Có thể % tránh 
khỏi 
Thống kê của Hội đồng cố vấn quốc gia Pháp về tử vong bà mẹ 
Không Kết luận không thể 
tránh khỏi 
Do nguyên nhân trực tiếp 
sản khoa 
92 30 12 51,6 26 19 
Chảy máu 30 15 4 73,3 3 5 
Tắc mạch ối 10 0 0 0,0 9 1 
Tăng HA 16 4 3 43,7 4 5 
MTE ? 14 2 3 35,7 7 2 
Nhiễm trùng 7 3 2 71,4 2 0 
Tai biến sản khoa 5 3 1 80,0 0 1 
Tai biến gây mê 1 0 1 100,0 0 0 
Nguyên nhân khác 9 2 1 37,5 1 5 
Nguyên nhân gián tiếp do 
49 6 8 28,6 28 7 
sản khoa 
Tất cả các nguyên nhân 141 35 25 43,6 54 26
Định nghĩa 
• Mất máu sinh lý 
- Đẻ thường: < 500 ml 
- Mổ đẻ: 500 – 1000 ml 
• Chảy máu 
- Khi đẻ thường: 500 – 1000 ml 
- Trong mổ đẻ: > 1000 ml 
- Chảy máu nặng: > 1500 ml
Nguyên nhân 
• Rau bong non 
• Rau tiền đạo 
• Vỡ tử cung 
• Rối loạn đông máu sau đẻ 
• Chảy máu sau đẻ (45%)
Nguyên nhân chảy máu sản khoa 
theo Lariboisier 
Đờ TC 
Rách 
CTC, 
AĐ 
Rau 
không 
bong 
Rau 
Bám 
Bất 
Thường 
Huyết 
Khối 
Rau 
bong 
non 
NN 
khác
Nguyên nhân chảy máu sau đẻ tại BV PSTW 
Tæng sè Tû lÖ % 
Nhãm Nguyªn nh©n 
Đê TC + Sãt rau 
Đê TC 59 22,5 
Sãt rau 18 6,9 
ChÊn th­ 
¬ng ®­êng 
sinh 
dôc d­íi 
R¸ch TSM – AĐ - CTC 33 12,6 
M¸u tô tÇng sinh m«n 4 1,5 
Do rau 
Rau tiÒn ®¹o 51 19,5 
Rau bong non 12 4,6 
Rau cμi răng l­îc 
15 5,7 
Rau b¸m chÆt, CRL 4 1,5 
Tai biÕn do mæ ®Î 
R¸ch ®o¹n d­íi 
10 3,8 
Tô m¸u thμnh bông 5 1,9 
NK ®o¹n d­íi 
11 4,2 
Chảy máu sau đẻ 2008-2009 tại BV Phụ sản TƯ (Luận văn CK II, Bạch Thị Cúc)
Các yếu tố liên quan đến chảy máu sau đẻ và đẻ 
đường dưới 
Nghiên cứu bệnh chứng 
(USA) 
• 9598 đẻ đường dưới 
• 374 chảy máu sau đẻ (= 
3,9%) 
Yếu tố nguy cơ 
Các yếu tố OR 
Chuyển dạ kéo dài 7,56 
Tiền sản giật 5,02 
Cắt tầng sinh môn 4,67 
Tiền sử chảy máu 3,55 
Đa thai 3,31 
Gây chuyển dạ 2,91 
Tổn thương phần mềm 2,05 
Forceps 1,66 
Chủng tộc 1,58-1,73 
Con so 1,45 
Gây tê NMC 1,00 
Nguy cơ cao 
Nguy cơ TB 
Combs CA et al. Obstet Gynecol 1991;77:69-76
Các yếu tố liên quan đến chảy máu và mổ lấy thai 
Nghiên cứu bệnh chứng 
(USA) 
• 3052 mổ lấy thai 
• 196 chảy máu (= 6,4%) 
Yêú tố nguy cơ 
Các yếu tố OR 
Gây mê 2,94 
Nhiễm trùng ối 2,69 
Tiền sản giật 2,18 
Đẻ chỉ huy kéo dài 2,40 
Cổ tử cung không tiến triển 1,90 
Chủng tộc 1,58-1,73 
Gây tê NMC 1,00 
Nguy cơ cao 
Nguy cơ TB 
Combs CA et al. Obstet Gynecol 1991;77:69-76
Có thể dự phòng chảy máu sản khoa? 
Các yếu tố nguy cơ giai đoạn trước sinh 
– Tuổi sản phụ 
– Chủng tộc 
– Tình trạng hôn nhân 
– Mức sống và trình độ học vấn 
– Không theo dõi thai nghén 
– Đa thai 
– Tiền sản giật 
– TC có sẹo mổ cũ +++ 
– Rau tiền đạo +++ 
– Mổ đẻ 
– Tiền sử chảy máu 
– Tiền sử bản thân hoặc tiền sử sản khoa nguy cơ cao 
Không tìm thấy yếu tố nguy cơ 
nào ở 50% trường hợp
Bất thường rau thai 
• Vị trí 
– Rau bám thấp 
– Rau tiền đạo 
• Mức độ bám 
– Rau bám chắc 
– Rau cài răng lược 
– Rau đâm xuyên cơ TC 
Số ca tử vong 
15 
10 
5 
0 
1985-1887 1988-1990 1991-1993 
Chảy máu sau đẻ Rau tiền đạo 
Rau bong non 
Thống kê của Hội đồng cố vấn quốc gia Pháp về tử 
vong bà mẹ
Tử cung có vết mổ cũ và độ bám của rau 
10 
8 
6 
4 
2 
0 
Số lần mổ đẻ trước đó 
0 1 2 3 > 3 
accreta 
Số lần mổ đẻ trước đó 
100 
80 
60 
40 
20 
Số lần mổ đẻ trước đó 
Clark SL et al. Obstet Gynecol 1985;66:89- 
10 
8 
6 
4 
2 
0 
0 1 2 3 > 3 
praevia 
0 
0 1 2 3 > 3 
praevia + accreta
Rau tiền đạo 
Tỷ lệ rau cài răng lược/rau tiền đạo: 
3,7% theo Xa Thị Minh Hoa, BV Phụ sản HN 2012 
5,4% theo Lê Thị Hương Trà, BV Phụ sản TW 2007-2011
Rau cài răng lược 
• ĐN: rau bám vào cơ tử cung, giữa rau và cơ tử cung 
không có lớp xốp của ngoại sản mạc. 
• Tỷ lệ: 1/2000 – 1/7000 ca đẻ 
• Phân loại 
- Placenta acreta: gai rau bám tới lớp cơ TC 
- Placenta increta: gai rau bám chặt vào cơ TC. 
- Placenta percreta: gai rau đâm xuyên qua cơ TC, 
xuyên tới lớp thanh mạc 
• Nguy cơ: Chảy máu kịch phát trong mổ, có thể nguy 
hiểm tính mạng
Rau cài răng lược 
• Nghiên cứu về rau cài răng lược 2007-2011 tại BV Phụ sản TW 
100 trường hợp 
60% có tiền sử mổ đẻ 
83% có rau tiền đạo 
76% cắt tử cung, 25% thắt ĐM TC, 3% thắt ĐM hạ vị 
57% phải truyền máu, trong đó 35% truyền > 5 đơn vị HC 
khối (1 trường hợp truyền 9 ĐV HC khối) 
(Lê Thị Hương Trà, LV Cao học, ĐHY HN, 2012)
Rau cài răng lược 
• Báo cáo 8 t/h rau cài răng lược xâm lấn bàng quang ở BV TƯ Huế 
7 BN phải truyền máu (87,5%) 
2 BN truyền nhiều nhất là 5800 ml và 7500 ml máu 
100% cắt tử cung hoàn toàn 
(Bạch Cẩm An) 
• Báo cáo 1 trường hợp rau cài răng lược/mổ cũ 2 lần tại BV Từ Dũ 
Thời gian mổ 200 phút, huy động 20 người 
Lượng máu mất 6500 ml 
Truyền 26 đv HC khối, 12 đv Plasma, 16 đv Cryo, 1 khối TC 
máy 
(Mã Thanh Tùng)
Rau cài răng lược 
Lưu ý về GMHS 
• Hay gặp ở sản phụ rau tiền đạo, mổ cũ nhiều lần 
• Chẩn đoán Doppler màu: độ nhậy 96,8%, độ đặc hiệu 87,5% 
(Trần Văn Cường) 
• Xếp lịch mổ kế hoạch 
• 2 đường truyền tĩnh mạch lớn, huyết áp ĐM xâm lấn 
• Gây mê NKQ với các thuốc ít gây tụt HA 
• Dự trù sẵn HC khối, Plasma, Cryo, khối TC cùng nhóm 
• Có sẵn 2 đơn vị HC khối trong phòng mổ trước rạch da 
• Yêu cầu PTV kẹp ĐM tử cung và cắt TC ngay sau khi lấy 
thai
Rau bong non
Chảy máu khi xổ thai 
Đờ TC 80% 
- Đẻ nhiều lần 
- Rau tiền đạo 
- Cầu quang bàng 
- Chuyển dạ quá dài hoặc quá nhanh 
- Nhiễm trùng ối 
- Thuốc mê Halogen, cường Beta giao cảm, MgSO4
Chảy máu khi xổ thai 
Ứ đọng trong buồng TC 10% 
• Còn rau trong buồng TC 
• Có máu cục trong buồng TC 
• Rau cài răng lược 
• U xơ TC, TC bất thường 
• Bất thường về tổ chức liên kết
Chảy máu khi xổ thai 
Các nguyên nhân khác 10% 
• Tổn thương phần mềm 
• Huyết khối âm đạo 
• Lộn ngược tử cung 
• Rối loạn đông máu (rau bong non, tắc mạch ối, 
thai chết lưu)
Chảy máu khi xổ thai 
• 30-50% các trường hợp không thấy yếu tố nguy 
cơ rõ ràng (phải nghĩ đến Tắc mạch ối) 
• Dung nạp tốt về mặt huyết động, có thể không 
thay đổi khi mất đến 1500 ml máu 
• Có rối loạn đông máu trong 50% trường hợp 
• Xử trí không đúng hoặc không kịp thời gây ra 
70% tử vong
Xử trí chảy máu khi xổ thai 
• Trước tình trạng chảy máu khi xổ thai: 
- Thông báo cho cả kíp Bs và NHS phòng Đẻ 
- Tìm nguyên nhân đờ tử cung 
- Bóc rau nhân tạo và kiểm soát TC, có thể kiểm 
soát TC lần thứ 2 
- Đặt van âm đạo để kiểm tra đường dưới 
- Đánh giá thể tích tuần hoàn 
- Kháng sinh điều trị
Đo lượng máu mất
Tăng co hồi tử cung 
• Xoa đáy TC 
• Các thuốc tăng co TC 
* Oxytocin: không dùng quá 30 UI 
* Sulproston (Nalador): sau 30 phút 
- Liều đầu 500 mcg trong 1 giờ, sau đó 500 mcg/6 giờ 
- CCĐ: Hen phế quản, mạch vành, Tăng HA nặng 
- Cách dùng: một ống pha trong 50 ml dịch: truyền TM 
10 ml/giờ. Tăng thêm 10 ml/giờ sau mỗi 10 phút cho 
tới 50 ml/giờ 
Liều duy trì 10 ml/h trong 6 giờ
101 phụ nữ có thai bình thường 
Đo áp lực trong buồng TC khi dùng 3 thuốc co TC khác nhau 
0 15 30 45 60 120 min 
sulprostone 
oxytocin 
placebo 
Baumgarten K et al. Eur J Obstet Gynecol 1983;16:181-92 
% 
methylergometrine 
Cường 
độ, tác 
dụng 
nhanh 
sulpr. > 
methylerg. ou oxyto. 
Thời 
gian 
methylerg. > sulpr. 
> oxyto. 
Áp lực trong TC
Sử dụng sớm thuốc Nalador® 
100 
90 
80 
70 
60 
50 
40 
30 
20 
10 
0 
Thất bại điều trị Điều trị hiệu quả 
> 30 mn 
< 30 mn 
% 
OR=8,3 ; IC à 95% : 2,2-31,7 
Goffinet F. J Gynecol Obstet Biol Reprod 1995 ; 24 : 209-16
Xử trí chảy máu nặng sau đẻ bằng PGF2 
Hayashi RH, Obs Gyn 1984 
• 18 000 ca đẻ trong 3 năm 
• 900 ca chảy máu sau đẻ 
• 54 ca đờ TC không đáp ứng với Oxytocin và được điều 
trị bằng PGF2a 
- Thành công: 86% 
- Sốt: 6% 
- Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: 9%
Tại sao tử vong mẹ 1997-1999 
Gây tê tuỷ sống mổ lấy thai – Tiêm tĩnh mạch trực tiếp 5 UI Oxytocin
Truyền máu 
• Hiếm gặp, < 1% các trường hợp đẻ 
• Nguy cơ có tai biến miễn dịch 
thứ phát sau truyền máu: 
cần dự phòng cho các lần có thai sau 
Nghiên cứu trên toàn nước Pháp 
năm 2003: 4% các khoa Sản có thời 
gian để được truyền máu > 30 phút
Kiểm soát truyền máu 
• Đặt 2 đường truyền TM ngoại vi đường kính lớn 
• Thử công thức máu 
• Tính bi lan vào /ra 
Theo dõi hémoglobin 
Thử công thức máu, dùng máy Hémocue ou Radical 7 Masimo 
Làm XN đông máu 
Labo, Test ống nghiệm khô, TEG 
2 ống nghiệm khô: cho máu vào mỗi ống 1/3 thể tích ống 
Ống 1: Nghiêng ống mỗi phút/lần 
Khi máu trong ống đông lại = ghi lại thời gian đông máu của ống 1 
Cũng làm như thế với ống thứ 2. 
Sau đó cộng thời gian đông máu của 2 ống lại 
- Bình thường < 7 phút 
- Chắc chắn là rối loạn đông máu khi > 20 phút
Thực hành truyền máu ở chấn thương trong chiến tranh
Tỷ lệ tử vong liên quan đến tỷ lệ truyền 
Plasma / khối HC
Hồi sức 
• Antithrombin III và Aprotinin 
• Fibrinogen 
• Vai trò của Transamin 
• Yếu tố VII hoạt hóa (Novo seven - FVII exogène)
Đông máu rải rác trong lòng mạch (CIVD): Điều trị đặc hiệu 
Antithrombine trong CIVD có chảy máu 
• Đánh giá 
Trong chuyển dạ đẻ 
• Số lượng đơn vị Plasma phải truyền (PFC) 
• Tỷ lệ AT > 70% 
• Kết quả 
• Tình trạng lâm sàng cải thiện 
• XN (số lượng TC và tỷ lệ Prothrombin (TP) tăng có ý nghĩa 
từ ngày đầu tiên 
• Nhưng hiệu quả rất thấp 
• Tỷ lệ tử vong không khác biệt giữa 2 nhóm 
Maki M. Gyn Obst Invest 1987
Giảm số lượng Fibrinogen là chỉ điểm sớm nhất cho 
độ nặng của chảy máu sau sinh 
Nồng độ của Fibrinogen là chỉ số độc lập duy nhất có 
liên quan đến sự tiến triển nặng của chảy máu sau sinh 
Giá trị tiên lượng của những kết quả này tập trung trong khoảng từ 
giờ thứ nhất đến giờ thứ 4
Chống tiêu sợi huyết 
• Nghiên cứu ngẫu nhiên đa trung tâm 
• Đo thể tích máu mất trong và sau mổ lấy thai 
• 180 sản phụ con so không có yếu tố nguy cơ 
• Tiêm axit Tranexamique trước khi rạch da: 
1g sau đó truyền 3 g/3 giờ 
• Giảm được 20% chảy máu trong giai đoạn từ 
khi lấy thai cho đến 2 giờ đầu sau mổ
Yếu tố mô và yếu tố VII hoạt 
hóa 
rất cần thiết cho quá trình 
đông máu 
Bước quan trọng là 
Chuyển từ Prothrombin 
sang Thrombin 
independently of FVIII 
and FIX. 
This step is independent 
of TF. 
The thrombin burst leads 
to the formation of 
a stable clot
Phác đồ điều trị tạm thời 
•Sau các can thiệp sản khoa (thắt các ĐM, nút mạch) 
- Nếu vẫn tiếp tục chảy máuchảy máu 
- Trước khi quyết định cắt TC cầm máu (nếu có thể) 
Liều 
Nhắc lại 1 lần 
Thân nhiệt BT 
TC
Các kỹ thuật cầm máu bằng phẫu thuật 
• Bóc rau nhân tạo, kiểm soát TC 
• Kẹp kéo / xoắn vặn cổ TC 
• Đặt van âm đạo để kiểm soát chảy máu ống sinh dục 
• Các biện pháp khác
Cầm máu bằng bóng 
chèn 
• Bandes de gaze 
• 
• 
• 
Ống thông Foley 
Ống thông Rüsch 
Ống thông 
Blakemore 
• Ống thông Linton- 
Nachlas
Kỹ thuật cầm máu…. 
Bó
Kỹ thuật cầm máu 
Đường trên: 
• Thắt ĐM tử cung 
• Thắt ĐM hạ vị 
• Thắt ĐM dây chằng tròn 
• Biện pháp cuối cùng : 
Cắt tử cung để cầm máu
Thắt không chọn lọc
Thắt chọn lọc
Thắt ĐM hạ vị để cầm máu trong chảy máu sản khoa 
Succès (%) 0 
Evans 1985 Clark 1985 Chatto 1990 O'Leary 
1995 
Lédée 1996 
100 
75 
50 
25 
Tỷ lệ 
thành 
công 
(%)
Nút mạch
Nút mạch 
• Trung tâm đựoc trang bị 
• Nút mạch tại phòng mổ qua màn tăng sáng do BS Xquang 
làm?? 
Có thể tiến hành trong các trường hợp: 
• Sau mổ đẻ, sau khi đã khâu cầm máu đường dưới 
• Có thể tiến hành ngay cả khi bệnh nhân có rối loạn đông máu
Kết quả của nút mạch. 
(n) Succès 
Tỷ lệ thành công (%) 
nombre (%) 
Greenwood et al 6 83 
Gilbert et al 10 100 
Mitty et al 7 86 
Yamashita et al 15 100 
Merland et al 15 93 
Pelage et al 37 89 
Vandelet et al 15 73
Nút mạch 
Nghiên cứu hiệu quả nút mạch điều trị chảy máu sau đẻ tại 
BV Phụ sản TƯ 2009-2011 
• 17 BN được nút mạch tại BV Bạch Mai và Việt Đức 
(14: chảy máu sau mổ đẻ, 1 sau đẻ thường, 1 sau nạo thai to, 
1 sau cắt TC) 
• 100% cầm máu, 1/3 hết chảy máu trong 3 ngày 
• Không BN nào phải cắt TC 
• Không BN nào bị nhiễm trùng sau nút mạch 
• 1 BN bị viêm tắc TM chi dưới, điều trị nội khoa 
• 100% có kinh trở lại 
(Nguyễn Phương Tú, LV BS Đa khoa, ĐHY HN, 2012)
Nguy hiểm nếu chuyển viện 
•Tình trạng sốc chưa kiểm soát được: 
- HA tụt ( đã truyền máu / cathecholamine) 
- Cần phải hồi sức để kiểm soát tình trạng sốc 
•Không phải chỉ định tốt cho nút mạch: 
- Sốc chảy máu khi đang mổ lấy thai 
- chảy máu trong sau mổ lấy thai 
•Không có máu và các chế phẩm máu 
- Nhóm máu hiếm, có kháng thể kháng hồng cầu người cho 
- Vấn đề tổ chức 
- Tiên lượng: thời hạn ngừng chảy máu
Sản phụ điều trị tại ICU và tử vong mẹ 
% 
20 
15 
10 
5 
0 
Tử vong mẹ 
tổng số Chuyển tuyến trên Tuyến III 
Bouvier-Colle MH et al, Eur J Obstet Gynecol 1996,65:121-5
Phân loại các bệnh viện Phụ sản 
• Tuyến 1 
–Nhận các bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ 
–Chăm sóc sơ sinh đủ tháng 
Tuyến 2 
–Nhận các bệnh nhân đòi hỏi chăm sóc phức tạp hơn 
–Có khoa sơ sinh 
• Tuyến 3 
–Nhận các bệnh nhân nặng đòi hỏi phải chăm sóc tích 
cực 
–Có khoa hồi sức sơ sinh
Chảy máu sau đẻ 
Ghi thời gian Theo dõi sát Gọi hỗ trợ 
Bóc rau và kiểm soát TC 
Khâu vết thương 
Làm rỗng BQ 
Oxytocine 
Xoa đáy TC 
O2 
Bù dịch 
Thử lại CTM 
Làm đường truyền 
Định nhóm máu 
báo chuẩn bị máu , … 
Bài niệu 
Kháng sinh 
Ủ ấm 
500 μg 
sulprostone 
trong 1 h 
CTM 
Sinh hóa 
Hb 7 < < 10 g.dL-1 
Huyết tương tươi đông 
lạnh, fibrinogène, khối 
TC 
HA trung bình 60-80 mmHg 
Éphédrine, noradrénaline 
Đường truyền TM 
Đặt đường ĐM đùi 
Thắt ĐM 
rfVIIa 
Cắt TC cầm máu 
Nút mạch 
T0’ 
T30’ 
T60’
Bóc rau nhân tạo 
Gọi Thường trú Sản và GMHS 
Kiểm soát tử cung 
Tiêm thêm Oxytocin 
Dùng Sulproston nếu có chỉ định 
Dùng sớm Sulprostone (<30 phút) 
Làm XN < 60 phút 
Chảy máu tái phát ở phòng Đẻ 
Chảy máu sau đẻ - đánh giá thực tế lâm sàng của chẩn đoán và xử trí 
Trên 106 000 ca đẻ và 9 360 ca chảy máu sau đẻ
GÂY MÊ 
• Gây tê ngoài màng cứng nếu có sẵn là đủ cho các 
kỹ thuật cầm máu đường dưới 
• Gây mê toàn thân ngay khi thấy chảy máu nhiều 
và phải mổ để cầm máu 
• Ưu tiên lựa chọn Kétamin (1mg/kg) hoặc 
Etomidat (0.3mg/kg)
Kết luận 
• 87% tử vong do chảy máu là có thể tránh được 
• Chú ý đến thời gian phát hiện, thường điều trị chậm 
• Các dấu hiệu LS thường kín đáo 
• Truyền máu theo tỷ lệ 1/1 – Fibrinogen - Transamin 
• Tránh để tiến triển thành hội chứng CIVD 
• Vị trí của bóng chèn, nút mạch và yếu tố VII hoạt hóa ?
XXIINN TTRRÂÂNN TTRRỌỌNNGG CCẢẢMM ƠƠNN !!

06 nguyen duc lam tv

  • 1.
    GÂY MÊ HỒISỨC TRONG CHẢY MÁU SẢN KHOA TS. Nguyễn Đức Lam, Bộ môn GMHS, ĐHY HN Khoa GMHS, Bệnh viện Phụ sản HN
  • 2.
    Tỷ lệ chảymáu sau đẻ T¸c gi¶ N¨m §Þa ®iÓm nghiªn cøu Tæng sè sinh n Tû lÖ TrÇn Ch©n Hμ 1996-2000 ViÖn BVBMTSS 38801 247 0,63% NguyÔn Đøc Vy 1996-2001 ViÖn BVBMTSS 48528 264 0,54% Ph¹m ThÞ Xu©n Minh 1999-2004 BVPST¦ 51807 332 0,64% B¹ch ThÞ Cóc 2008-2009 BVPST¦ 38084 262 0,69% NguyÔn ThÞ Ngäc 1991-1994 BV Tõ Dò 44675 164 0.38% Ph­îng F. Reyal 1992-1998 Ph¸p 19182 44 0,23% J. Lankoande 1993-1997 Burkina Faso 12175 200 1,6% Luận văn CK II, Bạch Thị Cúc
  • 3.
    Chảy máu sảnkhoa, nguyên nhân đầu tiên gây tử vong và tai biến bà mẹ Ở Việt Nam: 67,4% số tử vong mẹ Ở Pháp: • = 30% tử vong nguyên nhân trực tiếp sản khoa = 10 ca tử vong/năm • Tỷ lệ biến chứng trên mẹ = 6,7 / 1000 ca đẻ (6,0-7,5): sốc chảy máu, thiếu máu nặng, biến chứng của truyền máu khối lượng lớn, suy thận, hoại tử tuyến yên. Trên thế giới: • 140 000 ca tử vong/năm tức là cứ 4 phút lại có một bà mẹ tử vong. Một nửa số trường hợp tử vong này xuất hiện 24h sau sinh
  • 4.
    Chảy máu sảnkhoa Nguyên nhân hàng đầu trực tiếp gây tử vong mẹ (%) 20 15 10 5 0 UK France 1988-1990 1991-1993 1997-1999 Thống kê về tử vong bà mẹ ở Anh Thống kê của Hội đồng cố vấn quốc gia Pháp về tử vong bà mẹ
  • 5.
    Tử vong mẹcó thể tránh khỏi Nguyên nhân tử vong mẹ N Tử vong mẹ có thể tránh khỏi Có Có thể % tránh khỏi Thống kê của Hội đồng cố vấn quốc gia Pháp về tử vong bà mẹ Không Kết luận không thể tránh khỏi Do nguyên nhân trực tiếp sản khoa 92 30 12 51,6 26 19 Chảy máu 30 15 4 73,3 3 5 Tắc mạch ối 10 0 0 0,0 9 1 Tăng HA 16 4 3 43,7 4 5 MTE ? 14 2 3 35,7 7 2 Nhiễm trùng 7 3 2 71,4 2 0 Tai biến sản khoa 5 3 1 80,0 0 1 Tai biến gây mê 1 0 1 100,0 0 0 Nguyên nhân khác 9 2 1 37,5 1 5 Nguyên nhân gián tiếp do 49 6 8 28,6 28 7 sản khoa Tất cả các nguyên nhân 141 35 25 43,6 54 26
  • 6.
    Định nghĩa •Mất máu sinh lý - Đẻ thường: < 500 ml - Mổ đẻ: 500 – 1000 ml • Chảy máu - Khi đẻ thường: 500 – 1000 ml - Trong mổ đẻ: > 1000 ml - Chảy máu nặng: > 1500 ml
  • 7.
    Nguyên nhân •Rau bong non • Rau tiền đạo • Vỡ tử cung • Rối loạn đông máu sau đẻ • Chảy máu sau đẻ (45%)
  • 8.
    Nguyên nhân chảymáu sản khoa theo Lariboisier Đờ TC Rách CTC, AĐ Rau không bong Rau Bám Bất Thường Huyết Khối Rau bong non NN khác
  • 9.
    Nguyên nhân chảymáu sau đẻ tại BV PSTW Tæng sè Tû lÖ % Nhãm Nguyªn nh©n Đê TC + Sãt rau Đê TC 59 22,5 Sãt rau 18 6,9 ChÊn th­ ¬ng ®­êng sinh dôc d­íi R¸ch TSM – AĐ - CTC 33 12,6 M¸u tô tÇng sinh m«n 4 1,5 Do rau Rau tiÒn ®¹o 51 19,5 Rau bong non 12 4,6 Rau cμi răng l­îc 15 5,7 Rau b¸m chÆt, CRL 4 1,5 Tai biÕn do mæ ®Î R¸ch ®o¹n d­íi 10 3,8 Tô m¸u thμnh bông 5 1,9 NK ®o¹n d­íi 11 4,2 Chảy máu sau đẻ 2008-2009 tại BV Phụ sản TƯ (Luận văn CK II, Bạch Thị Cúc)
  • 10.
    Các yếu tốliên quan đến chảy máu sau đẻ và đẻ đường dưới Nghiên cứu bệnh chứng (USA) • 9598 đẻ đường dưới • 374 chảy máu sau đẻ (= 3,9%) Yếu tố nguy cơ Các yếu tố OR Chuyển dạ kéo dài 7,56 Tiền sản giật 5,02 Cắt tầng sinh môn 4,67 Tiền sử chảy máu 3,55 Đa thai 3,31 Gây chuyển dạ 2,91 Tổn thương phần mềm 2,05 Forceps 1,66 Chủng tộc 1,58-1,73 Con so 1,45 Gây tê NMC 1,00 Nguy cơ cao Nguy cơ TB Combs CA et al. Obstet Gynecol 1991;77:69-76
  • 11.
    Các yếu tốliên quan đến chảy máu và mổ lấy thai Nghiên cứu bệnh chứng (USA) • 3052 mổ lấy thai • 196 chảy máu (= 6,4%) Yêú tố nguy cơ Các yếu tố OR Gây mê 2,94 Nhiễm trùng ối 2,69 Tiền sản giật 2,18 Đẻ chỉ huy kéo dài 2,40 Cổ tử cung không tiến triển 1,90 Chủng tộc 1,58-1,73 Gây tê NMC 1,00 Nguy cơ cao Nguy cơ TB Combs CA et al. Obstet Gynecol 1991;77:69-76
  • 12.
    Có thể dựphòng chảy máu sản khoa? Các yếu tố nguy cơ giai đoạn trước sinh – Tuổi sản phụ – Chủng tộc – Tình trạng hôn nhân – Mức sống và trình độ học vấn – Không theo dõi thai nghén – Đa thai – Tiền sản giật – TC có sẹo mổ cũ +++ – Rau tiền đạo +++ – Mổ đẻ – Tiền sử chảy máu – Tiền sử bản thân hoặc tiền sử sản khoa nguy cơ cao Không tìm thấy yếu tố nguy cơ nào ở 50% trường hợp
  • 13.
    Bất thường rauthai • Vị trí – Rau bám thấp – Rau tiền đạo • Mức độ bám – Rau bám chắc – Rau cài răng lược – Rau đâm xuyên cơ TC Số ca tử vong 15 10 5 0 1985-1887 1988-1990 1991-1993 Chảy máu sau đẻ Rau tiền đạo Rau bong non Thống kê của Hội đồng cố vấn quốc gia Pháp về tử vong bà mẹ
  • 14.
    Tử cung cóvết mổ cũ và độ bám của rau 10 8 6 4 2 0 Số lần mổ đẻ trước đó 0 1 2 3 > 3 accreta Số lần mổ đẻ trước đó 100 80 60 40 20 Số lần mổ đẻ trước đó Clark SL et al. Obstet Gynecol 1985;66:89- 10 8 6 4 2 0 0 1 2 3 > 3 praevia 0 0 1 2 3 > 3 praevia + accreta
  • 15.
    Rau tiền đạo Tỷ lệ rau cài răng lược/rau tiền đạo: 3,7% theo Xa Thị Minh Hoa, BV Phụ sản HN 2012 5,4% theo Lê Thị Hương Trà, BV Phụ sản TW 2007-2011
  • 16.
    Rau cài rănglược • ĐN: rau bám vào cơ tử cung, giữa rau và cơ tử cung không có lớp xốp của ngoại sản mạc. • Tỷ lệ: 1/2000 – 1/7000 ca đẻ • Phân loại - Placenta acreta: gai rau bám tới lớp cơ TC - Placenta increta: gai rau bám chặt vào cơ TC. - Placenta percreta: gai rau đâm xuyên qua cơ TC, xuyên tới lớp thanh mạc • Nguy cơ: Chảy máu kịch phát trong mổ, có thể nguy hiểm tính mạng
  • 17.
    Rau cài rănglược • Nghiên cứu về rau cài răng lược 2007-2011 tại BV Phụ sản TW 100 trường hợp 60% có tiền sử mổ đẻ 83% có rau tiền đạo 76% cắt tử cung, 25% thắt ĐM TC, 3% thắt ĐM hạ vị 57% phải truyền máu, trong đó 35% truyền > 5 đơn vị HC khối (1 trường hợp truyền 9 ĐV HC khối) (Lê Thị Hương Trà, LV Cao học, ĐHY HN, 2012)
  • 18.
    Rau cài rănglược • Báo cáo 8 t/h rau cài răng lược xâm lấn bàng quang ở BV TƯ Huế 7 BN phải truyền máu (87,5%) 2 BN truyền nhiều nhất là 5800 ml và 7500 ml máu 100% cắt tử cung hoàn toàn (Bạch Cẩm An) • Báo cáo 1 trường hợp rau cài răng lược/mổ cũ 2 lần tại BV Từ Dũ Thời gian mổ 200 phút, huy động 20 người Lượng máu mất 6500 ml Truyền 26 đv HC khối, 12 đv Plasma, 16 đv Cryo, 1 khối TC máy (Mã Thanh Tùng)
  • 19.
    Rau cài rănglược Lưu ý về GMHS • Hay gặp ở sản phụ rau tiền đạo, mổ cũ nhiều lần • Chẩn đoán Doppler màu: độ nhậy 96,8%, độ đặc hiệu 87,5% (Trần Văn Cường) • Xếp lịch mổ kế hoạch • 2 đường truyền tĩnh mạch lớn, huyết áp ĐM xâm lấn • Gây mê NKQ với các thuốc ít gây tụt HA • Dự trù sẵn HC khối, Plasma, Cryo, khối TC cùng nhóm • Có sẵn 2 đơn vị HC khối trong phòng mổ trước rạch da • Yêu cầu PTV kẹp ĐM tử cung và cắt TC ngay sau khi lấy thai
  • 20.
  • 21.
    Chảy máu khixổ thai Đờ TC 80% - Đẻ nhiều lần - Rau tiền đạo - Cầu quang bàng - Chuyển dạ quá dài hoặc quá nhanh - Nhiễm trùng ối - Thuốc mê Halogen, cường Beta giao cảm, MgSO4
  • 22.
    Chảy máu khixổ thai Ứ đọng trong buồng TC 10% • Còn rau trong buồng TC • Có máu cục trong buồng TC • Rau cài răng lược • U xơ TC, TC bất thường • Bất thường về tổ chức liên kết
  • 23.
    Chảy máu khixổ thai Các nguyên nhân khác 10% • Tổn thương phần mềm • Huyết khối âm đạo • Lộn ngược tử cung • Rối loạn đông máu (rau bong non, tắc mạch ối, thai chết lưu)
  • 24.
    Chảy máu khixổ thai • 30-50% các trường hợp không thấy yếu tố nguy cơ rõ ràng (phải nghĩ đến Tắc mạch ối) • Dung nạp tốt về mặt huyết động, có thể không thay đổi khi mất đến 1500 ml máu • Có rối loạn đông máu trong 50% trường hợp • Xử trí không đúng hoặc không kịp thời gây ra 70% tử vong
  • 25.
    Xử trí chảymáu khi xổ thai • Trước tình trạng chảy máu khi xổ thai: - Thông báo cho cả kíp Bs và NHS phòng Đẻ - Tìm nguyên nhân đờ tử cung - Bóc rau nhân tạo và kiểm soát TC, có thể kiểm soát TC lần thứ 2 - Đặt van âm đạo để kiểm tra đường dưới - Đánh giá thể tích tuần hoàn - Kháng sinh điều trị
  • 26.
  • 27.
    Tăng co hồitử cung • Xoa đáy TC • Các thuốc tăng co TC * Oxytocin: không dùng quá 30 UI * Sulproston (Nalador): sau 30 phút - Liều đầu 500 mcg trong 1 giờ, sau đó 500 mcg/6 giờ - CCĐ: Hen phế quản, mạch vành, Tăng HA nặng - Cách dùng: một ống pha trong 50 ml dịch: truyền TM 10 ml/giờ. Tăng thêm 10 ml/giờ sau mỗi 10 phút cho tới 50 ml/giờ Liều duy trì 10 ml/h trong 6 giờ
  • 28.
    101 phụ nữcó thai bình thường Đo áp lực trong buồng TC khi dùng 3 thuốc co TC khác nhau 0 15 30 45 60 120 min sulprostone oxytocin placebo Baumgarten K et al. Eur J Obstet Gynecol 1983;16:181-92 % methylergometrine Cường độ, tác dụng nhanh sulpr. > methylerg. ou oxyto. Thời gian methylerg. > sulpr. > oxyto. Áp lực trong TC
  • 29.
    Sử dụng sớmthuốc Nalador® 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0 Thất bại điều trị Điều trị hiệu quả > 30 mn < 30 mn % OR=8,3 ; IC à 95% : 2,2-31,7 Goffinet F. J Gynecol Obstet Biol Reprod 1995 ; 24 : 209-16
  • 30.
    Xử trí chảymáu nặng sau đẻ bằng PGF2 Hayashi RH, Obs Gyn 1984 • 18 000 ca đẻ trong 3 năm • 900 ca chảy máu sau đẻ • 54 ca đờ TC không đáp ứng với Oxytocin và được điều trị bằng PGF2a - Thành công: 86% - Sốt: 6% - Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: 9%
  • 31.
    Tại sao tửvong mẹ 1997-1999 Gây tê tuỷ sống mổ lấy thai – Tiêm tĩnh mạch trực tiếp 5 UI Oxytocin
  • 32.
    Truyền máu •Hiếm gặp, < 1% các trường hợp đẻ • Nguy cơ có tai biến miễn dịch thứ phát sau truyền máu: cần dự phòng cho các lần có thai sau Nghiên cứu trên toàn nước Pháp năm 2003: 4% các khoa Sản có thời gian để được truyền máu > 30 phút
  • 33.
    Kiểm soát truyềnmáu • Đặt 2 đường truyền TM ngoại vi đường kính lớn • Thử công thức máu • Tính bi lan vào /ra Theo dõi hémoglobin Thử công thức máu, dùng máy Hémocue ou Radical 7 Masimo Làm XN đông máu Labo, Test ống nghiệm khô, TEG 2 ống nghiệm khô: cho máu vào mỗi ống 1/3 thể tích ống Ống 1: Nghiêng ống mỗi phút/lần Khi máu trong ống đông lại = ghi lại thời gian đông máu của ống 1 Cũng làm như thế với ống thứ 2. Sau đó cộng thời gian đông máu của 2 ống lại - Bình thường < 7 phút - Chắc chắn là rối loạn đông máu khi > 20 phút
  • 34.
    Thực hành truyềnmáu ở chấn thương trong chiến tranh
  • 35.
    Tỷ lệ tửvong liên quan đến tỷ lệ truyền Plasma / khối HC
  • 36.
    Hồi sức •Antithrombin III và Aprotinin • Fibrinogen • Vai trò của Transamin • Yếu tố VII hoạt hóa (Novo seven - FVII exogène)
  • 37.
    Đông máu rảirác trong lòng mạch (CIVD): Điều trị đặc hiệu Antithrombine trong CIVD có chảy máu • Đánh giá Trong chuyển dạ đẻ • Số lượng đơn vị Plasma phải truyền (PFC) • Tỷ lệ AT > 70% • Kết quả • Tình trạng lâm sàng cải thiện • XN (số lượng TC và tỷ lệ Prothrombin (TP) tăng có ý nghĩa từ ngày đầu tiên • Nhưng hiệu quả rất thấp • Tỷ lệ tử vong không khác biệt giữa 2 nhóm Maki M. Gyn Obst Invest 1987
  • 38.
    Giảm số lượngFibrinogen là chỉ điểm sớm nhất cho độ nặng của chảy máu sau sinh Nồng độ của Fibrinogen là chỉ số độc lập duy nhất có liên quan đến sự tiến triển nặng của chảy máu sau sinh Giá trị tiên lượng của những kết quả này tập trung trong khoảng từ giờ thứ nhất đến giờ thứ 4
  • 39.
    Chống tiêu sợihuyết • Nghiên cứu ngẫu nhiên đa trung tâm • Đo thể tích máu mất trong và sau mổ lấy thai • 180 sản phụ con so không có yếu tố nguy cơ • Tiêm axit Tranexamique trước khi rạch da: 1g sau đó truyền 3 g/3 giờ • Giảm được 20% chảy máu trong giai đoạn từ khi lấy thai cho đến 2 giờ đầu sau mổ
  • 40.
    Yếu tố môvà yếu tố VII hoạt hóa rất cần thiết cho quá trình đông máu Bước quan trọng là Chuyển từ Prothrombin sang Thrombin independently of FVIII and FIX. This step is independent of TF. The thrombin burst leads to the formation of a stable clot
  • 41.
    Phác đồ điềutrị tạm thời •Sau các can thiệp sản khoa (thắt các ĐM, nút mạch) - Nếu vẫn tiếp tục chảy máuchảy máu - Trước khi quyết định cắt TC cầm máu (nếu có thể) Liều Nhắc lại 1 lần Thân nhiệt BT TC
  • 42.
    Các kỹ thuậtcầm máu bằng phẫu thuật • Bóc rau nhân tạo, kiểm soát TC • Kẹp kéo / xoắn vặn cổ TC • Đặt van âm đạo để kiểm soát chảy máu ống sinh dục • Các biện pháp khác
  • 43.
    Cầm máu bằngbóng chèn • Bandes de gaze • • • Ống thông Foley Ống thông Rüsch Ống thông Blakemore • Ống thông Linton- Nachlas
  • 44.
    Kỹ thuật cầmmáu…. Bó
  • 45.
    Kỹ thuật cầmmáu Đường trên: • Thắt ĐM tử cung • Thắt ĐM hạ vị • Thắt ĐM dây chằng tròn • Biện pháp cuối cùng : Cắt tử cung để cầm máu
  • 47.
  • 48.
  • 49.
    Thắt ĐM hạvị để cầm máu trong chảy máu sản khoa Succès (%) 0 Evans 1985 Clark 1985 Chatto 1990 O'Leary 1995 Lédée 1996 100 75 50 25 Tỷ lệ thành công (%)
  • 50.
  • 51.
    Nút mạch •Trung tâm đựoc trang bị • Nút mạch tại phòng mổ qua màn tăng sáng do BS Xquang làm?? Có thể tiến hành trong các trường hợp: • Sau mổ đẻ, sau khi đã khâu cầm máu đường dưới • Có thể tiến hành ngay cả khi bệnh nhân có rối loạn đông máu
  • 52.
    Kết quả củanút mạch. (n) Succès Tỷ lệ thành công (%) nombre (%) Greenwood et al 6 83 Gilbert et al 10 100 Mitty et al 7 86 Yamashita et al 15 100 Merland et al 15 93 Pelage et al 37 89 Vandelet et al 15 73
  • 53.
    Nút mạch Nghiêncứu hiệu quả nút mạch điều trị chảy máu sau đẻ tại BV Phụ sản TƯ 2009-2011 • 17 BN được nút mạch tại BV Bạch Mai và Việt Đức (14: chảy máu sau mổ đẻ, 1 sau đẻ thường, 1 sau nạo thai to, 1 sau cắt TC) • 100% cầm máu, 1/3 hết chảy máu trong 3 ngày • Không BN nào phải cắt TC • Không BN nào bị nhiễm trùng sau nút mạch • 1 BN bị viêm tắc TM chi dưới, điều trị nội khoa • 100% có kinh trở lại (Nguyễn Phương Tú, LV BS Đa khoa, ĐHY HN, 2012)
  • 54.
    Nguy hiểm nếuchuyển viện •Tình trạng sốc chưa kiểm soát được: - HA tụt ( đã truyền máu / cathecholamine) - Cần phải hồi sức để kiểm soát tình trạng sốc •Không phải chỉ định tốt cho nút mạch: - Sốc chảy máu khi đang mổ lấy thai - chảy máu trong sau mổ lấy thai •Không có máu và các chế phẩm máu - Nhóm máu hiếm, có kháng thể kháng hồng cầu người cho - Vấn đề tổ chức - Tiên lượng: thời hạn ngừng chảy máu
  • 55.
    Sản phụ điềutrị tại ICU và tử vong mẹ % 20 15 10 5 0 Tử vong mẹ tổng số Chuyển tuyến trên Tuyến III Bouvier-Colle MH et al, Eur J Obstet Gynecol 1996,65:121-5
  • 56.
    Phân loại cácbệnh viện Phụ sản • Tuyến 1 –Nhận các bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ –Chăm sóc sơ sinh đủ tháng Tuyến 2 –Nhận các bệnh nhân đòi hỏi chăm sóc phức tạp hơn –Có khoa sơ sinh • Tuyến 3 –Nhận các bệnh nhân nặng đòi hỏi phải chăm sóc tích cực –Có khoa hồi sức sơ sinh
  • 57.
    Chảy máu sauđẻ Ghi thời gian Theo dõi sát Gọi hỗ trợ Bóc rau và kiểm soát TC Khâu vết thương Làm rỗng BQ Oxytocine Xoa đáy TC O2 Bù dịch Thử lại CTM Làm đường truyền Định nhóm máu báo chuẩn bị máu , … Bài niệu Kháng sinh Ủ ấm 500 μg sulprostone trong 1 h CTM Sinh hóa Hb 7 < < 10 g.dL-1 Huyết tương tươi đông lạnh, fibrinogène, khối TC HA trung bình 60-80 mmHg Éphédrine, noradrénaline Đường truyền TM Đặt đường ĐM đùi Thắt ĐM rfVIIa Cắt TC cầm máu Nút mạch T0’ T30’ T60’
  • 58.
    Bóc rau nhântạo Gọi Thường trú Sản và GMHS Kiểm soát tử cung Tiêm thêm Oxytocin Dùng Sulproston nếu có chỉ định Dùng sớm Sulprostone (<30 phút) Làm XN < 60 phút Chảy máu tái phát ở phòng Đẻ Chảy máu sau đẻ - đánh giá thực tế lâm sàng của chẩn đoán và xử trí Trên 106 000 ca đẻ và 9 360 ca chảy máu sau đẻ
  • 59.
    GÂY MÊ •Gây tê ngoài màng cứng nếu có sẵn là đủ cho các kỹ thuật cầm máu đường dưới • Gây mê toàn thân ngay khi thấy chảy máu nhiều và phải mổ để cầm máu • Ưu tiên lựa chọn Kétamin (1mg/kg) hoặc Etomidat (0.3mg/kg)
  • 60.
    Kết luận •87% tử vong do chảy máu là có thể tránh được • Chú ý đến thời gian phát hiện, thường điều trị chậm • Các dấu hiệu LS thường kín đáo • Truyền máu theo tỷ lệ 1/1 – Fibrinogen - Transamin • Tránh để tiến triển thành hội chứng CIVD • Vị trí của bóng chèn, nút mạch và yếu tố VII hoạt hóa ?
  • 61.