Tailieu.vncty.com   luan-van-tinh-hinh-tieu-thu-hang-hoa-tai-cty-tnhh-thuc-pham-can-tho
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Tailieu.vncty.com luan-van-tinh-hinh-tieu-thu-hang-hoa-tai-cty-tnhh-thuc-pham-can-tho

on

  • 382 views

http://tailieu.vncty.com/index.php

http://tailieu.vncty.com/index.php

Statistics

Views

Total Views
382
Views on SlideShare
380
Embed Views
2

Actions

Likes
0
Downloads
13
Comments
0

1 Embed 2

http://tailieu.vncty.com 2

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Tailieu.vncty.com luan-van-tinh-hinh-tieu-thu-hang-hoa-tai-cty-tnhh-thuc-pham-can-tho Document Transcript

  • 1. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU “Thị trường là chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự thông minh, hiểu biết nhiều hơn là ý chí quật cường” (Nguyễn Nam Phương (2005), luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Nutifood”), mà chiến trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt, cạnh tranh ở đây là để tồn tại và phát triển. Đặc biệt là thị trường ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. Chính sự kiện đó, đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn. Và như chúng ta đã biết, mỗi một công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinh tế, với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng nhu cầu của từng khu vực, từng thị trường. Vì vậy, cùng với tốc độ phát triển kinh tế của thị trường thế giới nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng thì vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay không nhất thiết vốn phải nhiều, qui mô lớn, mà điều tối quan trọng là doanh nghiệp đó bán được hàng và làm sao để thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khác hàng. Đồng thời, phải mở rộng thị trường tiêu thụ và khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của công ty. Hơn nữa , hàng hoá có tiêu thụ được mới có thể xác định kết quả tài chính cuối cùng của công ty là lãi hay lỗ. Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh giai đoạn tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của công ty. Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ, em đã quyết định chọn đề tài: “Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Nhằm giúp cho Công ty tìm ra được những thuận lợi cũng như là bất lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, nâng cao doanh thu cho Công ty. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 1 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 2. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ và đề ra những biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cho Công ty trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích sơ lược tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. - Đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp đạt được qua hai năm 2006 - 2007. - Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty về khối lượng, chủng loại và giá bán. - Phân tích doanh thu tiêu thụ theo thị trường. - Phân tích những nhân tố làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. - Đề ra một số giải pháp pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. 1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định - Thị trường tiêu thụ của Công ty chưa đa dạng - Số lượng hàng hóa tiêu thụ của Công ty tăng - Tình hình tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao - Doanh thu tiêu thụ hàng hóa của Công ty tăng 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu - Số lượng sản phẩm tăng qua các năm? Tốc độ tăng như thế nào? - Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ? - Doanh thu tiêu thụ theo thị trường biến động qua hai năm như thế nào? - Thị trường tiêu thụ ra sao? - Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các thị trường như thế nào? GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 2 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 3. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. Địa chỉ: Quốc Lộ 91, khu vực 3, phường: An Khánh, Quận: Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ. 1.4.2. Thời gian - Luận văn này được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ 11.02.2008 đến 25.04.2008. - Theo qui định là luận văn thực hiện trong thời gian 3 năm nhưng do Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ mới thành lập vào ngày 17/1/2006 nên số liệu sử dụng để phân tích trong luận văn chỉ có qua 2 năm 2006 và năm 2007. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Do thời gian có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung vào: - Nghiên cứu các lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty. - Phân tích sơ lược hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. - Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của Công ty là: mì Thiên Hương, dầu ăn Meizan và bột giặt Net giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2007 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty - Đề xuất một số giải pháp để nâng cao doanh thu tiêu thụ tại Công ty. 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Bùi Thị Hương Giang (2005), luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đan lát ở Cần Thơ”. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích như: thống kê mô tả, hàm hồi quy nhiều chiều, ma trận Swot, phân tích bảng chéo. Bài viết cho thấy cơ sở lý luận, đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Trong đó, đi sâu về phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ, phân tích hiệu quả sản xuất và tiêu thụ. Thể hiện ở mặt mạnh là sản phẩm đan lát từ mây tre và lục bình có công dụng vượt trội so với các sản phẩm thay thế khác trong nông nghiệp, có kênh phân phối phát triển, lao động lâu năm giàu kinh nghiệm. Nhưng cũng có hạn chế là thiếu thông tin bán sản phẩm, giá cả không ổn định, quy trình sản xuất GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 3 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 4. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp thô sơ, chất lượng sản phẩm không đồng nhất, lợi nhuận thấp. Qua đó, đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đan lát. - Nguyễn Ngọc Điệp (2005), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty giày Cần Thơ”. Bài viết sử dụng phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch. Luận văn đưa ra một số cơ sở lý luận, khái quát về Công ty giày Cần Thơ đặc biệt là phân tích hoạt động kinh doanh. Trong đó, có mặt hạn chế là hoạt động của Công ty trong ba năm qua không đạt hiệu quả, doanh thu tiêu thụ giảm mạnh do gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa nước ngoài, Công ty thực hiện chi phí chưa tốt, chi phí sản xuất tăng lên do tình trạng sản xuất không liên tục trong năm. Qua đó, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty giày Cần Thơ. - Nguyễn Năng Phúc (2003).“Phân tích kinh tế doanh nghiệp”, nhà xuất bản tài chính. Bài viết có nói về ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ và lý thuyết phân tích tình hình tiêu thụ. - Phạm Thị Gái (1997). “Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, nhà xuất bản giáo dục. Bài viết cũng có nói về ý nhĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp. - Lê Anh Cường, Nguyễn Kim Chi, Nguyễn Thị Lệ Huyền, (2005). “Tổ chức và quản lý tiếp thị - bán hàng”, nhà xuất bản lao động – xã hội, Hà Nội. Bài viết về các chiến lược và chiến thuật tiếp thị - bán hàng, sách lược phân phối tiêu thụ. Đặc biệt là một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 4 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 5. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo. (Nguồn: Nguyễn Tấn Bình (2000), “Phân tích hoạt động kinh doanh”, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh) 2.1.1.2. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý. - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả. - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 5 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 6. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc, phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư … Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh … trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra. - Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay … với doanh nghiệp nữa hay không. 2.1.1.3. Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh. - Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ. - Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai, những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 6 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 7. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp - Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ, phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp. 2.1.2. Khái quát về doanh thu, lợi nhuận 2.1.2.1. Khái niệm doanh thu chung - Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ. - Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 2.1.2.2. Khái niệm về lợi nhuận chung Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế. Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 7 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 8. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này, được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng. + Lợi nhuận cho vay vốn. + Lợi nhuận do bán ngoại tệ. - Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường. 2.1.2.3. Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời, giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 8 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 9. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp - Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. Người ta ví bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn). - Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty. 2.1.3. Cơ sở lý luận về phân tích doanh thu tiêu thụ 2.1.3.1. Khái niệm doanh thu a) Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Chỉ tiêu này bao gồm: giá trị hàng bán, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất khẩu, chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản trả bồi thường, chí phí sửa chữa hàng bị hỏng trong thời hạn bảo hành. Doanh thu bán hàng phản ánh chung tổng giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra trong kỳ. Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được xác định bằng công thức. G = ∑ qi pi GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 9 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 10. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Trong đó: G là tổng doanh thu bán hàng qi là khối lượng sản phẩm hàng hoá loại i mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật . pi là giá bán đơn vị sản phẩm hàng hoá loại i ni ,1= ; n là số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ. b) Doanh thu bán hàng thuần Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản giảm trừ doanh thu (nếu phát sinh trong kỳ báo cáo) Chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. c) Doanh thu thuần Doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng thuần cộng các khoản hoàn nhập như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu nợ khó đòi (thu bán hàng) không phát sinh trong kỳ báo cáo . 2.1.3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu a) Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là số tiền mà doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận giảm cho người mua vì những nguyên nhân thuộc về đơn vị (hàng sai quy cách, kém phẩm chất, không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng) hoặc số tiền thưởng cho người mua do mua một lần với số lượng lớn (bớt giá) hoặc số lượng hàng mua trong một khoảng thời gian là đáng kể (hồi khấu). b) Hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 10 SVTH: La Thanh Tuyền Doanh thu hàng bán bị trả lại Số lượng hàng bị trả lại Đơn giá bán ghi trên hóa đơn = x
  • 11. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp c) Chiết khấu bán hàng (chiết khấu thương mại) Chiết khấu thương mại là số tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho khách hàng (bên mua) do khách hàng mua hàng với số lượng lớn. d) Nguyên tắt ghi nhận doanh thu Chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi có một khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ. Nghĩa là, khối lượng đó đã bán cho khách hàng hoặc đã thực hiện đối với khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. 2.1.3.3. Mục đích, ý nghĩa phân tích doanh thu tiêu thụ a) Mục đích Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, mục đích của việc phân tích doanh thu tiêu thụ là nhằm: - Đánh giá đúng tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại và giá bán của sản phẩm hàng hoá. - Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. - Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. b) Ý nghĩa Trong nền kinh tế thị trường khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề quan trọng trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Tại sao nói quá trình tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng và cũng là khâu rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi vì: - Doanh nghiệp có tiêu thụ được sản phẩm, hàng hoá thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn mới có quá trình sản xuất tiếp theo và như vậy sản xuất mới có thể ổn định và phát triển, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Đồng thời, thỏa mãn phần nào nhu cầu tiêu dùng của xã hội. - Sản phẩm hàng hoá có tiêu thụ được mới có thể xác định được kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp là lỗ hay lãi và lãi, lỗ ở mức độ nào. - Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá để xác định đúng những nguyên nhân, tìm ra những biện pháp tích cực nhằm đưa quá trình tiêu thụ sản GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 11 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 12. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp phẩm hàng hoá của doanh nghiệp đạt được mục tiêu là: tiêu thụ với khối lượng lớn sản phẩm hàng hoá, giá bán cao, thị trường ổn định và thu được lợi nhuận cao trong kinh doanh. - Qua tiêu thụ, tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn toàn, có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị trường. - Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là cơ sở để tìm ra các chỉ tiêu chất lượng, nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ sản xuất kinh doanh. 2.1.3.4. Nội dung phân tích doanh thu a) Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp  Hệ số tiêu thụ hàng hóa mua vào: Công thức tính: Doanh thu bán hàng H1 = Giá trị hàng mua vào H1 là hệ số tiêu thụ hàng mua vào Chỉ tiêu này phản ánh gía trị hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào đã tiêu thụ được với tỷ số là bao nhiêu Nếu H1 = 1 thì hàng hóa của doanh nghiệp mua vào trong kỳ và đã tiêu thụ hết trong kỳ, điều này cho thấy doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh. Nếu H1 < 1 và càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu chứng tỏ hàng hóa mua vào chưa bán được càng nhiều bấy nhiêu. Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm ra những nguyên nhân bán hàng chậm, trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.  Hệ số luân chuyển hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán H2 = Giá trị hàng tồn kho GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 12 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 13. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp H2 là hệ số luân chuyển hàng tồn kho. Hệ số này phản ánh số lần luân chuyển sản phẩm hàng hóa qua kho của doanh nghiệp trong kỳ phân tích được bao nhiêu vòng. Hệ số này càng lớn doanh thu bán hàng của doanh nghiệp càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao. b) Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ của doanh nghiệp Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ là tỷ phần giá trị từng loại mặt hàng tiêu thụ trong tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: Khi phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh giữa kỳ kế hoạch và kỳ thực tế hoặc giữa kỳ thực tế với những kỳ kinh doanh trước nhằm đánh gía tình hình hoàn thành kế hoạch và sự biến động giữa các kỳ. Đồng thời, xác định vị trí từng loại mặt hàng đã tiêu thụ trong tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ. Trên cơ sở đó, phát hiện xu thế và mức độ biến động từng phần, từng loại mặt hàng tiêu thụ. Cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp c) Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp  Phân tích lượng tồn đọng của một loại hàng hóa: Khối lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp chia thành hai phần: lượng dự trữ và lượng tồn đọng. Lượng sản phẩm hàng hóa tồn đọng tăng lên sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Hàng tồn kho chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ được xác định bằng Công thức: GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 13 SVTH: La Thanh Tuyền Giá trị từng mặt hàng tiêu thụ Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ Tỷ phần giá trị từng Mặt hàng tiêu thụ = Thời gian một vòng quay = Thời gian theo năm (365 ngày) Hệ số luân chuyển hàng tồn kho
  • 14. - = Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Khối lượng hàng Khối lượng hàng Mức độ chênh lệch giữa hàng tồn kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ Hay: Chênh lệch hàng tồn kho tăng dần, phản ánh khối lượng hàng bán của loại sản phẩm đó đang giảm  Phân tích lượng tồn kho của nhiều loại sản phẩn theo chỉ tiêu giá trị Chỉ tiêu chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho giữa cuối kỳ và đầu kỳ được xác định bằng công thức: Hay: qTkic là khối lượng hàng hóa tồn kho i cuối kỳ. qTkiđ là khối lượng hàng hóa i tồn kho i đầu kỳ. pi là đơn giá sản phẩm tồn kho loại i. Mức độ chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho càng lớn thì hàng tồn đọng chưa tiêu thụ được càng nhiều.  Cơ cấu tỷ phần tồn kho theo mặt hàng. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 14 SVTH: La Thanh Tuyền qTkc – qTkđ = ± qTk ∑qTki . pi = ∑qTkic . pi - ∑ qTkiđ . pi Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của mặt hàng i dTKi = Tổng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp Mức độ chênh lệch Tổng giá trị hàng tồn Tổng giá trị hàng tổng giá trị hàng tồn kho kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ = -
  • 15. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Những mặt hàng có tỷ phần hàng tồn kho lớn, doanh nghệp cần tìm ra những nguyên nhân gây nên tồn kho sản phẩm như: giá bán, chất lượng, hình thức, bao bì, kiểu dáng lạc hậu so với thị hiếu tiêu dùng hiện tại …. d) Phân tích giá bán vật tư của doanh nghiệp: Trong mục này em sẽ phân tích giá bán của các mặt hàng chủ lực của doanh nghiệp qua 2 năm (2006 – 2007) nhằm xem xét sự biến động của giá cả ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ như thế nào. e) Phân tích về thị trường tiêu thụ  Khái niệm về thị trường: Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ cũng như của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hóa. Đó là những mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hóa cụ thể. Thị trường là nơi mà người bán và người mua gặp nhau thông qua trao đổi thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết Các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề:  Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai?  Số lượng bao nhiêu?  Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào? Còn người tiêu dùng thì biết được:  Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?  Nhu cầu được thõa mãn như thế nào?  Khả năng thanh toán ra sao? Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác thông qua thị trường. Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung - cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở khoa học và mất phương hướng, mất cân đối. Ngược lại, việc tổ chức và mở rộng thị trường mà thoát ly khỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất yếu sẽ dẫn đến sự mất cân đối trong hoạt động kinh doanh. Từ đó ta thấy rằng, sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 15 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 16. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp điều đồng nghĩa với việc đi ngược lại với các hệ thống của quy luật kinh tế vốn đã có sẵn trong thị trường và hậu quả cuối cùng của nó là sẽ làm cho nền kinh tế rất khó phát triển. Trên thị trường các quyết định của người lao động, người tiêu dùng và của các doanh nghiệp điều tác động đến quan hệ cung cầu thông qua giá cả. Tuy nhiên, hiện nay ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường, tác động đến quan hệ cung cầu theo cơ chế gián tiếp còn có quyết định của chính phủ từng nước.  Vai trò: Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia. Qua thị trường có thể nhận biết được sực phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả. Trên thị trường giá cả hàng hoá về tư liệu sản xuất, các nguồn lực về tư liệu sản xuất, sức lao động … luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Thị trường là khách quan do đó từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường. Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường.  Giá trị: Qua nghiên cứu thị trường đã nhận ra được vai trò và giá trị đích thực của thị trường đó để đem lại lợi nhuận cho mặt hàng tiêu thụ 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị, cô chú trong Phòng kế toán) và thứ cấp tại Công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cơ cấu doanh thu theo thị trường từ Phòng kế toán để phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp. Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn Internet để phục vụ thêm cho việc phân tích. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 16 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 17. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm như thế nào để có hướng khắc phục. + Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc + Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 17 SVTH: La Thanh Tuyền 0FFF t −=∆ 100 0 ×=∆ F F F t
  • 18. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp - Ma trận Swot: SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) Liệt kê những điểm mạnh 1. 2. 3. Liệt kê những điểm yếu 1. 2. 3. Cơ hội (O) Chiến lược (SO) Chiến lược (WO) Liệt kê các cơ hội 1. 2. 3. 1. 2. 3. Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội 1. 2. 3. Vượt qua những điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ hội Đe dọa (T) Chiến lược (ST) Chiến lược (WT) Liệt kê các mối đe dọa 1. 2. 3. 1. 2. 3. Sử dụng điểm mạnh để tránh các mối đe dọa 1. 2. 3. Tối thiểu quá những điểm yếu và tránh các mối đe dọa (Nguồn:Th.S Đỗ Thị Tuyết (2006). Quản trị doanh nghiệp, tủ sách Đại Học Cần Thơ) CHƯƠNG 3 GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 18 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 19. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ có tiền thân là Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. Công ty được hình thành thông qua sự góp vốn của các thành viên từ Công ty Cổ phần Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ sau khi Công ty Cổ Phần gom gọn bộ máy. Do đã có tiền thân phát triển từ Công ty Cổ Phần nên Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ có được nhiều lợi thế kinh doanh hơn vì đã có sẵn đà phát triển của Công ty Cổ Phần trong thời gian trước đó. Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Công ty chính thức được thành lập vào 17/01/2006, với “Dự án đầu tư thành lập Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ” nhằm phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh xa hơn nữa. - Tên viết tắt: CAGENCO-CT (Can Tho Foodstuff, Fruit & Vegetable). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5702001025. - Ngành nghề kinh doanh: Thực phẩm công nghệ, vận tải hàng hóa đường bộ, chế biến nước mắm. - Mã số thuế: 1800614610 do cục thuế Thành Phố Cần Thơ cấp ngày 24/01/06. Với đội ngũ công nhân viên là những người tham gia từ Công ty Cổ Phần cũ nay chuyển sang Công ty TNHH thì kinh nghiệm đã sẵn có. Công ty luôn nghiên cứu để có những sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và tạo được uy tín với khách hàng. Công ty hiện nay đang mua bán với một số Công ty lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh : Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên Hương, Công ty Cổ Phần Bột Giặt NET, Công ty TNHH Thành Long, … Công ty đã có thị trường bán lẻ và sỉ trong và ngoài Thành Phố Cần Thơ: Kiên Giang, Hậu Giang, … với chính sách giá cả linh hoạt, kèm theo chương trình khuyến mãi giúp công tác thâm nhập thị trường nhanh và thuận lợi, giúp giữ vững thị trường và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Góp phần phát triển kinh tế cho địa phương và cho đất nước. 3.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 19 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 20. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 3.2.1. Chức năng Với các hoạt động thương mại và dịch vụ, và với công nghệ chế biến thực phẩm, cùng những kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm kinh doanh, Công ty đã phát huy mọi tiềm lực nhằm mở rộng lợi thế cạnh tranh để tạo ra lợi nhuận hợp pháp góp phần phát triển kinh tế cho địa phương và cho đất nước. 3.2.2. Nhiệm vụ Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ là đơn vị kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, giao dịch mang tên công ty, có con dấu riêng và phải thực hiện nhiệm vụ của mình với nhà nước. Chuyên kinh doanh thực phẩm, vận tải hàng hóa đường bộ, chế biến nước mắm, để cung cấp nhu cầu trong và ngoài tỉnh. 3.3. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hình 1: Tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ ( Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ ) 3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 3.3.2.1. Ban lãnh đạo Công ty có chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc và 3 phòng ban gồm: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kinh doanh và Phòng kế toán. - Chủ tịch hội đồng thành viên: là người được hội đồng thành viên bầu làm chủ tịch. Hội đồng thành viên là các thành viên là cơ quan quyết định cao nhất GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 20 SVTH: La Thanh Tuyền Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên P. Giám Đốc P. Kế Toán P. Tổ Chức Hành Chính P. Kinh Doanh
  • 21. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp của Công ty, thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia hội đồng thành viên. + Chức năng của chủ tịch hội đồng thành viên: chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình kế hoạch hoạt động, tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp hội đồng thành viên. Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng thành viên, tổ chức lấy ý kiến thành viên. Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên. Thay mặt hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành viên, các quyền và nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật. - Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. + Chức năng của giám đốc:  Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty.  Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty.  Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty.  Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên hội đồng thành viên.  Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.  Tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên. 3.3.2.2. Chức năng của các phòng ban:  Phòng kế toán: - Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác tài chính, kế toán ở Công ty. Cung cấp thông tin và giúp lãnh đạo phân tích hoạt động kinh tế để đề ra các quyết định kinh tế. Theo dõi, thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế, tập hợp các số liệu từ các phần hành khác để lên báo cáo quyết toán và lập báo cáo tài chính. Do qui mô doanh GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 21 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 22. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp nghiệp nhỏ nên kế toán trưởng làm luôn các phần hành kế toán khác mà chưa có các kế toán viên làm. - Kế toán tổng hợp: Tập hợp các Nhật ký từ các kế toán viên và đối chiếu số liệu báo cáo giữa tổng hợp và chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh từ các kế toán khác để lên quyết toán và lập báo cáo tài chính. - Kế toán công nợ mua: Kiêm cả kế toán tiền mặt và tiền gửi, theo dõi tất cả các khoản thu chi tiền mặt tiền gửi, theo dõi các khoản vay và đối chiếu số dư cuối ngày, cuối tháng với thủ quỹ. Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định trong doanh nghiệp, trích khấu hao và phân bổ cho từng bộ phận sử dụng tài sản cố định đó. Kế toán mua hàng theo dõi từng loại hàng hóa mua vào và tình hình tăng giảm nợ mua khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàng. Cuối tháng, lên các Nhật ký gởi báo cáo về kế toán tổng hợp. - Kế toán công nợ bán: xuất hóa đơn, theo dõi doanh thu, công nợ bán. - Kế toán kho: theo dõi tình hình hàng hóa nhập xuất tồn kho để cuối kỳ đối chiếu với thủ kho, kiểm kê xác định phân loại hàng hóa và kiêm cả theo dõi pha chế nước mắm.  Phòng tổ chức hành chánh: - Tổ chức quản lý nhân sự, bố trí lao động phù hợp với chức năng trình độ của người lao động và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ công nhân viên. - Thực hiện việc BHXH, xét nâng lương, nâng bậc, đề bạc khen thưởng, kỷ luật và giải quyết các chính sách đối với các cán bộ công nhân viên theo chế độ hiện hành của nhà nước. Tổ chức thực hiện các mục tiêu, kế hoạch và các biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua trong Công ty - Thực hiện công tác lưu trữ, bảo quản các công văn, công tác văn thư đánh máy. Ngoài ra, còn tổ chức công tác thanh tra bảo vệ trong Công ty - Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị, nhà xưởng, công cụ lao động, có kế hoạch mua sắm, sửa chữa văn phòng Công ty. Đồng thời tổ chức quản lý nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên - Bảo vệ an toàn, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động.  Phòng kinh doanh: - Là phòng nghiệp vụ, xây dựng và theo dõi thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu ngành hàng của Công ty đề ra. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 22 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 23. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp - Thực hiện ký kết hợp đồng mua bán, hợp đồng đại lý và đưa ra chính sách phù hợp để thu hút khách hàng. - Theo dõi tình hình giá cả để tham mưu cho giám đốc quyết định giá bán cho phù hợp nhằm tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ. - Quản lý và theo dõi định mức nhiên liệu cho các xe tải vận chuyển giao hàng ở thành phố và các quận, huyện. Kết hợp giao hàng nhiều điểm trên cùng tuyến đường, để cắt giảm các chi phí. 3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM (2006 - 2007) Qua quá trình cố gắng phấn đấu trong hoạt động kinh doanh, Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ không tránh khỏi những khó khăn vướng mắc còn tồn đọng, biểu lộ một vài điểm yếu. Để có thể tìm hiểu một cách khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta quan sát bảng số liệu sau: GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 23 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 24. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ (2006 - 2007) ĐVT: Ngàn đồng CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.274.971 55.449.958 14.174.987 34,34 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 1.419 8.813 7.394 521,07 3. Doanh thu thuần 41.273.552 55.441.145 14.167.593 34,33 4. Giá vốn hàng bán 39.671.451 53.254.142 13.582.691 34,24 5. Lợi nhuận gộp 1.602.101 2.187.003 584.902 36,51 6. Thu nhập hoạt động tài chính 97.335 32.878 (64.457) (66,22) 7. Chi phí tài chính – 1.138 – – - Trong đó: Chi phí lãi vay – 1.138 – – 8. Chi phí bán hàng 1.280.086 1.524.785 244.699 19,12 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 307.181 410.703 103.522 37,70 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 112.169 283.255 171.086 152,53 11.Thu nhập khác 341.792 963.502 621.710 181,89 12.Chi phí khác – 512.420 512.420 – 13.Lợi nhuận khác 341.792 451.082 109.290 31,98 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 453.961 734.337 280.376 61,76 15.Thế thu nhập doanh nghiệp phải nộp – – – – 16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 453.961 734.337 280.376 61,76 (Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ qua 2 năm 2006-2007) Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, doanh thu thuần của Công ty tăng từ 41.273.552 ngàn đồng năm 2006 lên 55.441.145 ngàn đồng năm 2007, tức tăng 14.167.593 ngàn đồng, tương đương 34,33%. Từ năm GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 24 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 25. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 2006 đến năm 2007, doanh thu thuần tăng là do nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của người tiêu dùng ngày càng tăng, đồng thời Công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá của Công ty như: tăng cường tiếp thị bán hàng trực tiếp và tặng quà khuyến mãi, … Tuy doanh thu thuần tăng cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiều hướng tăng cao. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán năm 2007 tăng 13.582.691 ngàn đồng, tương đương với 34,24% so với năm 2006. Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao. Năm 2006, chi phí bán hàng là 1.280.086 ngàn đồng và năm 2007, chi phí này tiếp tục tăng 1.524.785 ngàn đồng, tức là tăng lên 244.699 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ 19,12%. Tuy nhiên thì sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa tiêu thụ của công ty được tiêu thụ mạnh nên đẩy tổng chi phí của Công ty tăng lên cao.Tốc độ tăng của chi phí cao, nhưng tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng cao. Năm 2006, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 112.169 ngàn đồng và năm 2007, lợi nhuận này tiếp tục tăng 283.255 ngàn đồng, tức là tăng 171.086 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ là 152,53%. Tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã góp phần làm cho lợi nhuận chung của Công ty tăng qua các năm. Năm 2007, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2006 với mức tuyệt đối 280.376 ngàn đồng tương đương với 61,76%. Lợi nhuận của Công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt động kinh doanh, các khoản lợi nhuận khác không cao. 3.5. TỔNG QUÁT VỀ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ 3.5.1. Thuận lợi - Do Công ty đã có quá trình hoạt động lâu năm nên đã có thị trường và khách hàng để tiêu thụ hàng hoá - Nguồn nguyên liệu lương thực hàng hóa của Thành phố Cần Thơ rất dồi dào. - Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực lương thực nên có nhiều kinh nghiệm trong việc mua bán, tạo được uy tín và có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 25 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 26. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp - Công ty luôn tìm hiểu kỹ các khách hàng trước khi giao dịch, buôn bán với họ nhằm tránh những phi vụ, hợp đồng làm ăn lừa bịp từ phía khách hàng. - Công ty luôn có sự đoàn kết nhất trí giữa Ban Giám đốc, công nhân viên toàn Công ty và công nhân viên đều được sắp xếp làm việc ổn định, thu nhập tăng nên gắn bó với nghề, có ý thức trách nhiệm và kinh nghiệm trong công việc. 3.5.2. Khó khăn - Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật. Sự tăng giá của các loại vật liệu bao bì, nhiên liệu làm cho chi phí Công ty tăng, giá vốn tăng. - Đôi khi, chất lượng nguyên liệu đầu vào chưa cao phải tái chế biến dẫn đến tăng chi phí chế biến. - Bên cạnh đó, do không có mặt bằng sẵn nên Công ty phải tốn thêm khoảng chi phí để thuê mặt bằng. 3.5.3. Phương hướng phát triển trong thời gian tới - Từng bước đa dạng hóa các chủng loại hàng hóa có thế mạnh của Công ty - Tiếp tục duy trì tiêu thụ hàng hóa tại thị trường cũ như: Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang.Và đẩy mạnh hướng phát triển ở thị trường mới trong tương lai. - Sắp xếp, điều chỉnh lại lao động các bộ phận tinh gọn, hiệu quả phù hợp theo mô hình mới, cố gắng đưa năng suất lao động tăng lên từ bằng đến cao hơn năm 2007 với mức lương cao hơn. - Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, phát huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ của người lao động, tạo nên sức mạnh thống nhất từ hội đồng thành viên của Công ty đến người lao động để cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi lên. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 26 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 27. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ 4.1. PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY Khi phân tích tình hình tiêu thụ thì doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về hiệu quả tình hình tiêu thụ hàng hóa của một công ty. Để biết được doanh thu của Công Ty TNHH Rau Quả Cần Thơ ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tiêu thụ của Công ty chúng ta tiến hành phân tích bảng số liệu dưới đây: Bảng 2: DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM (2006 - 2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Từ bảng 2, ta thấy tổng doanh thu của Công ty tăng: - Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng là 14.732.240 ngàn đồng, tương đương với 35,32% Cụ thể: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng so với năm 2006 với tỷ lệ là 34,34%, tương ứng với mức tuyệt đối là 14.174.987 ngàn đồng. Do hoạt động tiêu thụ được đẩy mạnh nên doanh thu từ bán hàng tăng lên rất nhiều. + Doanh thu hoạt động tài chính năm 2007 giảm 64.457 ngàn đồng, tương ứng với 66,22% so với năm 2006. Nguyên nhân là do Công ty không còn cho vay vốn, thuê mặt bằng nữa nên không còn nhận doanh thu nhiều từ các khoản này nữa mà chỉ còn nhận doanh thu từ lãi ký quỹ và lãi tiền gởi ngân hàng. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 27 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.274.971 55.449.958 14.174.987 34,34 Doanh thu hoạt động tài chính 97.335 32.878 (64.457) (66,22) Doanh thu khác 341.792 963.502 621.710 181,89 Tổng doanh thu 41.714.098 56.446.338 14.732.240 35,32
  • 28. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp + Doanh thu khác năm 2007 tăng 621.710 ngàn đồng so với năm 2006, với tỷ lệ là 181,89%. Khoản thu chủ yếu từ tiền thưởng của các nhà cung cấp và khuyến mãi bằng hàng hóa. Vậy tổng doanh thu tăng, đặc biệt là sự tăng nhanh của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu tăng cao như vậy, một phần là do Công ty tìm kiếm được nhiều khách hàng tiêu thụ hơn so với năm 2006, đồng thời nhu cầu tiêu thụ hàng hoá thực phẩm đã qua chế biến năm 2007 của khách hàng tăng nên đã làm cho lượng tiêu thụ hàng hoá của Công ty vào năm 2007 tăng, chính vì vậy mà Công ty đã đẩy mạnh được sản lượng hàng hóa bán ra so với năm 2006, mặt khác là do giá bán của một số mặt hàng tăng lên khá nhiều. 4.2. PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn công ty, của từng bộ phận lợi nhuận giữa kỳ này so với kỳ trước, nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên. Tổng thu nhập sau thuế = Tổng thu nhập trước thuế - Thuế và đuợc hình thành từ 3 khoản lợi nhuận sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. Qua Bảng 1, dùng phương pháp so sánh để phân tích, ta thấy tổng lợi nhuận của Công ty tăng. Năm 2007 so với năm 2006, lợi nhuận tăng 280.376 ngàn đồng, tương đương 61,76%, từ kết quả trên cho thấy nổ lực của Công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình thông qua việc tìm kiếm khách hàng tiêu thụ để gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty. 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 28 SVTH: La Thanh Tuyền Hình 2: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận của Công ty qua 2 năm (2006 – 2007) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) ) Số tiền
  • 29. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 4.3.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty 4.3.1.1. Hệ số tiêu thụ hàng hóa mua vào Đây là chỉ tiêu mang tính chất phân tích tổng quát tình hình mua bán hàng hoá của công ty. Chỉ tiêu này, cho chúng ta biết tỷ lệ hàng mua vào bán ra được bao nhiêu, nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ hàng mua vào tiêu thụ được càng nhiều, hàng tồn kho càng ít và ngược lại. Bảng 3: TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT HÀNG HÓA QUA 2 NĂM (2006 - 2007) ĐVT : Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Từ số liệu thực tế trên ta tính được hệ số tiêu thụ hàng hoá qua 2 năm (2006 - 2007) của Công ty như sau: Bảng 4: HỆ SỐ TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUA 2 NĂM (2006-2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Qua phân tích số liệu thực tế cho thấy hệ số tiêu thụ hàng hóa tăng qua 2 năm (2006 - 2007). Cụ thể: hệ số này ở năm 2006 đạt 113,73%. Điều này cho GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 29 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.274.971 55.449.958 Giá vốn hàng bán 39.671.451 53.254.142 Giá trị hàng mua vào 36.290.964 49.261.018 CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 41.274.971 55.449.958 14.174.98 7 34,34 Giá trị hàng mua vào 36.290.964 49.261.018 12.970.05 4 35,74 Hệ số tiêu thụ 113,73 % 112,56 % – (1,17)
  • 30. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp thấy tình hình mua bán kinh doanh của Công ty rất khá và vượt mức 100%. Đến năm 2007 hệ số này lại giảm nhưng không đáng kể là 112,56% tức là giảm 1,17% so với năm 2006. Điều này, cho thấy hàng hoá mua vào của Công ty chưa tiêu thụ hết trong kỳ, nguyên nhân là do giá mua vào của hàng hóa tăng làm cho giá bán ra tăng đưa đến nhu cầu của người tiêu dùng giảm nhưng không đáng kể. Bên cạnh đó, giá trị hàng mua vào cũng tăng, trị giá hàng mua vào năm 2007 đạt 49.261.018 ngàn đồng tăng hơn so với năm 2006 là 12.970.054 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ là 35,74%, chứng tỏ quy mô kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng, nhưng bên cạnh đó Công ty cần có những biện pháp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá như: Công ty mua bán nhiều mặt hàng hơn đa dạng về chủng loại, chất lượng và giá cả. 4.3.1.2. Hệ số luân chuyển hàng hóa tồn kho Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng. Bởi vì, dự trữ hàng hóa là để quá trình kinh doanh được liên tục không bị gián đoạn. Thông thường, vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì xem như sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Bảng 5: TÌNH HÌNH XUẤT, TỒN KHO HÀNG HÓA QUA 2 NĂM (2006 – 2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Từ số liệu thực tế trên ta tính được số vòng quay hàng tồn kho qua các năm và số ngày của một vòng quay như trong bảng dưới đây: GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 30 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 Giá vốn hàng bán 39.671.451 53.254.142 Giá trị hàng tồn kho 1.438.893 2.677.173
  • 31. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Bảng 6: HỆ SỐ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO QUA 2 NĂM (2006 - 2007) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) (Ghi chú : TG1VQ: Thời gian 1 vòng quay) Nhìn vào các chỉ tiêu trên, ta thấy số vòng luân chuyển hàng tồn kho qua 2 năm (2006 - 2007) có xu hướng giảm và thời gian của một vòng quay cũng ngày càng tăng. Cụ thể: là năm 2006 có số vòng quay hàng tồn kho là 27,57 lần, nhưng sang năm 2007 số vòng quay lại giảm xuống là 19,89 lần thấp hơn 7,68 lần so với năm 2006 tương đương 27,86% ta thấy số vòng quay giảm nhưng với tốc độ khá chậm. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty đang gặp khó khăn so với năm 2006. Bên cạnh đó, thời gian luân chuyển một vòng của hàng tồn kho cũng tăng khá nhiều. Cụ thể: năm 2006 là 13 ngày/vòng quay nhưng sang năm 2007 tăng lên 18 ngày/vòng tương đương 38,46% tăng 5 ngày/vòng so với năm 2006. Số vòng quay ngày càng giảm mà thời gian một vòng quay ngày càng tăng, điều này cho thấy vốn của Công ty luân chuyển chậm. Nguyên nhân là do sự thay đổi đột ngột của thị trường như: giá hàng hóa bán ra tăng do nguyên liệu đầu vào tăng và do trên thị trường có quá nhiều mặt hàng làm cho sự lựa chọn của người tiêu dùng có nhiều thay đổi dẫn dến hàng hóa của Công ty bị ứ đọng. Như vậy, hàng tồn kho lớn hay nhỏ còn phụ thuộc nhiều vào loại hình kinh doanh, thời gian trong năm và còn tùy thuộc vào thị trường như: đối với Công ty là kinh doanh thương mại hàng hóa thực phẩm đã qua chế biến thì sự tăng giảm hàng tồn kho tùy thuộc rất nhiều vào giá cả thị trường và mùa vụ. 4.3.2. Phân tích cơ cấu hàng hóa tiêu thụ của Công ty Tổng doanh thu của Công ty do nhiều mặt hàng mang lại, có những mặt hàng doanh thu chiếm rất cao nhưng cũng có những mặt hàng doanh thu của nó chỉ là một phần nhỏ trong tổng doanh thu. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 31 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Tuyệt đối % Số vòng quay Lần 27,57 19,89 (7,68) (27,86) TG1VQ Ngày/vòng 13 18 5 38,46
  • 32. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Vì vậy, để biết được mặt hàng nào là thế mạnh của Công ty và mặt hàng nào làm giảm doanh thu của Công ty, ta sẽ phân tích cơ cấu hàng hóa theo mặt hàng tiêu thụ sau: Bảng 7: GIÁ TRỊ CÁC MẶT HÀNG TIÊU THỤ QUA 2 NĂM (2006 - 2007) ĐVT: Ngàn đồng TÊN HÀNG NĂM 2006 NĂM 2007 Mì Thiên Hương 5.835.208 8.850.787 Dầu ăn MeiZan 1.321.034 2.035.348 Bột giặt Net 1.478.248 3.032.755 Hàng khác 32.643.481 41.531.068 Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ 41.274.971 55.449.958 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ)  Mặt hàng Mì Thiên Hương Bảng8: TỶ TRỌNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG MÌ THIÊN HƯƠNG QUA 2 NĂM (2006-2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) (Ghi chú: GTMTHTT: giá trị Mì Thiên Hương tiêu thụ, TPMTHTT: tỷ phần Mì Thiên Hương tiêu thụ) Với số liệu trên ta thấy mì Thiên Hương là mặt hàng chủ lực trong tổng số mì tiêu thụ của Công ty. Năm 2006 tỷ phần giá trị mì Thiên Hương tiêu thụ đạt 14,14% chiếm tỷ lệ tương đối cao và sang năm 2007 tỷ lệ này lại tăng lên, chiếm 15,96% tăng so với năm 2006 là 1,82%. Bên cạnh đó, xét về lượng tuyệt đối thì giá trị mì Thiên Hương tiêu thụ năm 2006 lại tăng cao hơn so với năm 2007 là 3.015.579 ngàn đồng tương đương 51,67% . Điều này cho thấy mặt hàng Mì Thiên Hương đang có nhiều tiến triển tốt, lượng bán tăng với tốc độ tương đối cao. Nguyên nhân tăng là do giá cả của mặt hàng mì Thiên Hương thấp hơn so với GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 32 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % GTMTHTT 5.835.208 8.850.787 3.015.579 51,67% TPMTHTT 14,14 % 15,96 % _ 1,82
  • 33. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp những mặt hàng mì cùng loại như: mì Hảo Hảo, Sumo, Aone, Hello… Vì mì Thiên Hương là mặt hàng bán chạy nhất trong tổng mặt hàng mì của Công ty cho nên Công ty cần chú ý và đảm bảo chất lượng dịch vụ sau khi bán hàng cũng như chính sách bán hàng của Công ty và đưa ra mức giá phù hợp. Bên cạnh đó, xem xét lại mẫu mã, bao bì khi cung cấp hàng hóa ra thị trường. Góp phần, đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tiêu thụ mì Thiên Hương của Công ty và nâng cao hiệu quả kinh doanh.  Mặt hàng Dầu ăn MeiZan: Trong xã hội ngày nay, cuộc sống của người dân ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống cũng được nâng lên. Đặc biệt là người dân ở thành phố người ta ít còn sử dụng mỡ để chế biến thức ăn mà chuyển sang sử dụng dầu ăn để đảm bảo sức khỏe và tránh một số bệnh nguy hiểm như: béo phì, mỡ trong máu, …Vì vậy, dầu ăn là thực phẩm dùng để chế biến thức ăn cần thiết ở mỗi gia đình. Nên Công ty chọn mặt hàng dầu ăn để cung cấp cho thị trường. Trong đó, dầu ăn MeiZan chiếm tỷ phần tiêu thụ mạnh nhất trong tổng số lượng dầu ăn mà Công ty tiêu thụ. Bảng 9: TỶ TRỌNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG DẦU ĂN MEIZAN QUA 2 NĂM (2006 – 2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) (Ghi chú: GTDAMZTT:giá trị dầu ăn Meizan tiêu thụ, TPDAMZTT:tỷ phần dầu ăn Meizan tiêu thụ) Qua bảng số liệu ở trên cho thấy tỷ phần giá trị dầu ăn MeiZan tiêu thụ tăng dần qua 2 năm (2006 – 2007). Cụ thể: năm 2006 trị giá dầu ăn tiêu thụ chiếm 3,20% và sang năm 2007 tỷ trọng này tăng lên 3,67%, tức là tăng 0,47% so với năm 2006. Và xét về lượng tuyệt đối thì lượng dầu ăn tiêu thụ năm 2007 cũng tăng là 2.035.348 ngàn đồng, tức là tăng hơn so với năm 2006 một lượng là 714.314 ngàn đồng tương đương 54,07%. Giá trị dầu ăn tiêu thụ tăng một phần là do giá cả ngày càng tăng cao và do lượng dầu ăn tiêu thụ nhiều hơn năm2006.Do, mặt hàng dầu ăn Meizan là một mặt hàng mang lại doanh thu tương đối cao của GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 33 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % GTDAMZTT 1.321.034 2.035.348 714.314 54,07 TPDAMZTT 3,20 % 3,67 % – 0,47
  • 34. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Công ty. Vì vậy, Công ty cần quan tâm hơn nữa chất lượng hàng cũng như mức độ phục vụ cho khách hàng, để mặt hàng dầu ăn Meizan ngày càng có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.  Mặt hàng Bột giặt Net: Cũng giống như dầu ăn, bột giặt cũng là mặt hàng cần thiết trong cuộc sống của người dân. Vì vậy, Công ty chọn mặt hàng bột giặt để cung cấp cho thị trường. Và mặt hàng bột giặt Net cũng chiếm tỷ phần cao trong tổng hàng hóa bột giặt tiêu thụ của Công ty. Để biết xem doanh thu mà mặt hàng này mang lại chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hàng hóa tiêu thụ của Công ty ta có được bảng kết quả như sau: Bảng 10: TỶ TRỌNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG BỘT GIẶT NET QUA 2 NĂM (2006 – 2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) (Ghi chú: GTBGNTT: giá trị bột giặt Net tiêu thụ, TPBGNTT: tỷ phần bột giặt Net tiêu thụ) Qua số liệu ở trên cho thấy tỷ phần giá trị bột giặt Net tiêu thụ có tốc độ tăng nhanh qua 2 năm (2006 - 2007). Năm 2006 bột giặt Net tiêu thụ có doanh thu là 1.478.248 ngàn đồng, tương ứng tỷ phần là 3,58% trong tổng số hàng hóa tiêu thụ của Công ty. Và tỷ phần này tiếp tục tăng vào năm 2007, chiếm 5,47%, tăng gần gấp đôi so với năm 2006 là 1,89%. Bên cạnh đó, nếu xét về lượng tuyệt đối thì lượng Bột giặt Net tiêu thụ năm 2007 lại tăng hơn gấp 2 lần so với năm 2006. Cụ thể: lượng bột giặt Net mà Công ty cung cấp ra thị trường năm 2007 là 3.032.755 ngàn đồng cao hơn 1.554.507 ngàn đồng so với năm 2006, tương đương tăng 105,15%. Do nhu cầu ngày càng tăng cao nên lượng bột giặt Net mà Công ty cung cấp cho thị trường cũng ngày một tăng lên đáng kể. Điều này chứng tỏ, thị phần tiêu thụ của mặt hàng bột giặt Net ngày càng được mở rộng.Vì GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 34 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % GTBGNTT 1.478.248 3.032.755 1.554.507 105,15 TPBGNTT 3,58 % 5,47 % _ 1,89 %
  • 35. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp vậy, Công ty nên nhập thêm nhiều mặt hàng bột giặt Net hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bảng 11: TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TIÊU THỤ CÁC MẶT HÀNG QUA 2 NĂM (2006 – 2007) ĐVT: % (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Qua số liệu trên, cho ta biết được mì Thiên Hương là mặt hàng chính của Công ty chiếm hơn 14% trong tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của Công ty.Và, tỷ trọng doanh thu tiêu thụ Mì Thiên Hương có xu hướng tăng qua 2 năm.Còn mặt hàng dầu ăn Meizan và mặt hàng bột giặt Net cũng có xu hướng tăng qua 2 năm như mì Thiên Hương. Trong đó, mặt hàng bột giặt Net lại có tốc độ tăng tương đối nhanh so với hai mặt hàng Mì Thiên Hương và dầu ăn Meizan. Điều này, cho thấy mặt hàng bột giặt Net mà Công ty cung cấp ra thị trường đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đang được thị trường chấp nhận. Nhìn chung, cả ba mặt hàng này đều tăng qua 2 năm. Vì vậy, Công ty cần chú ý hơn nữa chất lượng của các mặt hàng này. Bên cạnh đó, Công ty cũng cần GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 35 SVTH: La Thanh Tuyền TÊN HÀNG NĂM 2006 NĂM 2007 Mì Thiên Hương 14,14 15,96 Bột giặt Net 3,58 5,47 Dầu ăn MeiZan 3,20 3,67 Hàng khác 79,08 74,9 Tổng 100 100
  • 36. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp lựa chọn những nhà cung cấp có uy tín và danh tiếng trên thị trường để có thể đáp ứng được thị hiếu của khách hàng, góp phần đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tiêu thụ của ba mặt hàng này. 4.3.3. Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của Công ty 4.3.3.1. Phân tích lượng tồn đọng của từng loại hàng hóa Trong sản xuất kinh doanh việc xác định lượng tồn kho sản phẩm hàng hóa là hết sức cần thiết, bởi vì nó liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Sự chênh lệch của hàng tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ tăng hay giảm, nó phản ánh tốc độ luân chuyển vốn của Công ty nhanh hay chậm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Bảng 12: KHỐI LƯỢNG TỒN KHO CUỐI NĂM CỦA CÁC MẶT HÀNG CHÍNH QUA 2 NĂM (2006 - 2007) TÊN HÀNG ĐVT NĂM 2006 NĂM 2007 Mì Thiên Hương Gói 173.440 155.940 Bột giặt Net Gói 83.636 40.682 Dầu ăn MeiZan Chai 3.201 24.187 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Từ số liệu thực tế ta tính được số chênh lệch hàng tồn kho giữa cuối kỳ và đầu kỳ của một số mặt hàng chính qua 2 năm như sau: Bảng 13: CHÊNH LỆCH HÀNG TỒN KHO GIỮA CUỐI KỲ VÀ ĐẦU KỲ CỦA CÁC MẶT HÀNG CHÍNH QUA 2 NĂM (2006 - 2007) TÊN HÀNG ĐVT NĂM 2007 Mì Thiên Hương Gói (17.500) Bột giặt Net Gói (42.954) Dầu ăn MeiZan Chai 20.986 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ)  Mặt hàng mì Thiên Hương GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 36 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 37. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Qua số liệu tính được ở trên, cho thấy lượng mì Thiên Hương tồn kho giảm lên đáng kể. Trước hết, năm 2007 lượng mì Thiên Hương tồn kho cuối kỳ là 155.940 gói chênh lệch giảm so với năm 2006 là 17.500 gói, chứng tỏ lượng mì Thiên Hương tồn kho năm 2007 đã giảm so với năm 2006. Điều này cũng nói lên rằng lượng mì Thiên Hương tiêu thụ trong năm 2007 cao hơn năm 2006, nguyên nhân làm cho lượng mì Thiên Hương tồn kho này giảm: là do lượng mì Thiên Hương mua vào ít hơn lượng bán ra. Do đó, làm cho lượng mì Thiên Hương tồn kho giảm. Điều này, đã làm cho các chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa giảm xuống, không những thế nó còn làm tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty, làm tăng tốc độ luân chuyển vốn. Như phân tích, ở phần trước thì lượng mì Thiên Hương mà Công ty cung cấp ra thị trường ngày một tăng.Vì vậy, Công ty nên nhập mặt hàng này về nhiều hơn để đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng. Nhưng cần có một chiến lược là nhập hàng về làm sao cho đủ bán và chỉ tồn kho ở mức phù hợp để tránh tình trạng giá cả biến động sẽ gây thiệt hại cho Công ty. Do đó, Công ty cần thường xuyên theo dõi và thăm dò thị hiếu của khách hàng để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và tránh tình trạng bị tồn kho nhiều ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty.  Mặt hàng bột giặt Net Qua số liệu tính được ở trên, thì tình hình tồn kho của bột giặt Net có xu hướng giảm. Cụ thể: năm 2007 lượng bột giặt Net tồn kho cuối kỳ chênh lệch giảm so với năm 2006 là 42.954 gói, cho thấy lượng bột giặt Net tiêu thụ tăng hơn so với năm 2006. Nguyên nhân là do khối lượng bột giặt Net tiêu thụ của Công ty ngày càng tăng lên cao làm cho Công ty không đủ hàng để cung cấp ra thị trường. Cũng như đã phân tích ở phần trước, cho thấy tỷ phần giá trị bột giặt Net tiêu thụ có chiều hướng tăng dần. Vì vậy, Công ty cần phải tăng cường nhập hàng nhiều hơn để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng  Mặt hàng dầu ăn MeiZan: Như đã phân tích ở phần trước, thì mặt hàng dầu ăn Meizan tiêu thụ tăng dần qua 2 năm (2006 - 2007) nhưng khi phân tích về lượng tồn kho thì lượng tồn kho của dầu ăn Meizan lại tăng lên cao. Cụ thể: năm 2007 chênh lệch hàng tồn kho so với năm 2006 là 20.986 chai. Nguyên nhân là do lượng dầu ăn Meizan GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 37 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 38. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp tiêu thụ ra thị trường giảm nhiều so với lượng dầu ăn Meizan đã nhập vào. Do đó, làm cho lượng dầu ăn Meizan tồn kho tăng lên. Ta thấy, tình hình tiêu thụ dầu ăn Meizan qua 2 năm (2006 - 2007) tăng nhưng chậm. Vì vậy, Công ty cần xem xét lại tình hình tiêu thụ mặt hàng này để tránh tình trạng ứ đọng hàng tồn kho của mặt hàng này quá nhiều nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa của Công ty. 4.3.3.2. Phân tích lượng tồn đọng của nhiều loại hàng hóa theo chỉ tiêu giá trị. Bảng 14: GIÁ TRỊ TỒN KHO CUỐI KỲ CỦA CÁC MẶT HÀNG QUA 2 NĂM (2006 - 2007) ĐVT: Ngàn đồng TÊN HÀNG NĂM 2006 NĂM 2007 Mì Thiên Hương 124.050 124.962 Bột giặt Net 218.839 226.646 Dầu ăn MeiZan 49.435 370.548 Hàng khác 1.046.569 1.955.017 ΣGTHTK 1.438.893 2.677.173 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) (Ghi chú: ∑GTHTK: Tổng giá trị hàng tồn kho) Từ số liệu thực tế trên ta tính được chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho của Công ty như sau: Bảng 15: PHÂN TÍCH TỔNG GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM (2006 – 2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) (Ghi chú: ∑GTHTK: Tổng giá trị hàng tồn kho) GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 38 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % ∑GTHTK 1.438.893 2.677.173 1.238.280 86,06
  • 39. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Nhìn chung, mức độ chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho qua 2 năm đều tăng. Nguyên nhân là do giá trị hàng hoá mua bán của Công ty ngày càng tăng lên dẫn đến trị giá hàng tồn kho mỗi năm một tăng lên. Cụ thể như: trong năm 2007 thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là 2.677.173 ngàn đồng cao hơn so với năm 2006 là 1.238.280 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ 86,06%. Một phần là do giá trị hàng tồn kho của các mặt hàng khác (như: sữa bột, bột ngọt, đường, các loại mì khác, bột giăt khác, dầu ăn khác …) tăng lên. Mặt khác, là do tổng giá trị hàng hoá lưu thông của Công ty tăng lên nhưng không đáng kể. Ngoài ra, mức độ tiêu thụ mặt hàng mua vào lại không tăng nhiều, thêm vào đó giá trị tồn kho của các mặt hàng khác cũng tăng lên khá cao, làm cho hàng tồn kho chiếm tỷ lệ khá cao. Do đó, Công ty cần giải quyết tốt những tồn đọng liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, góp phần tăng doanh thu cho Công ty. Từ số liệu thực tế ta tính được tỷ phần tồn kho của các mặt hàng như sau: Bảng 16: PHÂN TÍCH TỶ PHẦN TỒN KHO CỦA TỪNG MẶT HÀNG QUA 2 NĂM (2006 – 2007) ĐVT: % (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 39 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 % Mì Thiên Hương 8,62 4,67 (3,95) Bột giặt Net 15,21 8,47 (6,74) Dầu ăn Meizan 3,44 13,84 10,4 Hàng khác 72,73 73,02 0,29 Tổng 100 100 0
  • 40. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Qua bảng số liệu ở trên thì tỷ phần giá trị hàng tồn kho của các mặt hàng có sự biến động, có mặt hàng tăng nhưng cũng có mặt hàng giảm qua 2 năm, cụ thể:  Năm 2006 Với số liệu trên đối với 3 mặt hàng chính phân tích, đối với ba mặt hàng chính phân tích ta thấy bột giặt Net là mặt hàng chiếm tỷ lệ hàng tồn kho cao nhất đến 15,21%, điều này nói lên mặt hàng bột giặt Net tiêu thụ giảm do hàng tồn kho nhiều mà giá trị bột giặt Net tiêu thụ trong năm 2006 chiếm tỷ lệ cũng thấp 3,58% trong tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ của Công ty. Cho thấy, tỷ lệ hàng tồn kho trên là tương đối cao. Vì vậy, cần phải giảm lượng bột giặt Net tồn kho xuống thấp hơn tỷ phần giá trị tiêu thụ. Bên cạnh đó, Công ty cần nhập lượng bột giặt Net sao cho đủ nhu cầu tránh để hàng tồn kho quá nhiều, nếu như giá cả sụt giảm sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Song, đối với mặt hàng mì Thiên Hương thì tỷ phần giá trị hàng tồn kho chiếm 8,62%, trong khi đó giá trị tiêu thụ đạt 14,14% chứng tỏ lượng mì Thiên Hương tồn kho chiếm một tỷ lệ khá nhỏ, hầu như hàng mua vào đã được tiêu thụ hết trong kỳ. Cuối cùng, là các mặt hàng khác (như: sữa bột, bột ngọt, đường, các loại mì khác, bột giăt khác, dầu ăn khác …) có tỷ lệ tồn kho cũng rất cao chiếm 72,73% tuy nhiên giá trị tiêu thụ chiếm tỷ lệ cao hơn giá trị tồn kho là 79,08%. Cho nên, Công ty cần nhập thêm những mặt hàng này để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường. Bên cạnh đó, cần xem xét thêm về mẫu mã, chất lượng và giá cả cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng nhằm góp phần làm tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa làm tăng lợi nhuận cho Công ty.  Năm 2007 Tuy nhiên, sang năm 2007 lượng dầu ăn Meizan tồn kho đã tăng lên. Cụ thể: dầu ăn Meizan tăng lên 10,4% so với năm 2006. Nguyên nhân, dầu ăn Meizan tăng lên như vậy là do lượng dầu ăn Meizan mà Công ty mua bán tăng lên. Bên cạnh đó, tỷ phần giá trị dầu ăn Meizan tiêu thụ cũng tăng lên, cụ thể: dầu ăn Meizan là 3,67%. Trong đó, tỷ phần tồn kho của dầu ăn Meizan cũng tăng và tăng cao hơn so với giá trị dầu ăn Meizan tiêu thụ cho thấy mặt hàng này đang có chiều hướng xấu và tốc độ tăng của doanh thu không theo kịp các mặt hàng khác là do tỷ phần tiêu thụ tăng không cao. Trong khi đó, tỷ phần tồn kho của GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 40 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 41. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp mặt hàng bột giặt Net lại giảm đáng kể là 6,74 % so với năm 2006 và tỷ phần tiêu thụ của nó cũng tăng lên là 5,47%. Cho thấy, hầu như hàng mua vào gần tiêu thụ hết trong kỳ. Nguyên nhân là do nhu cầu của người tiêu dùng đối với mặt hàng này ngày càng cao. Vì vậy, Công ty cần nhập thêm hàng đối với mặt hàng này để tránh tình trạng cầu không đủ cung. Còn đối với mặt hàng khác, thì lượng tồn kho lại tăng lên là 73,02%, tức là tăng 0,29% so với năm 2006. Bên cạnh đó, năm 2007 tỷ trọng giá trị tiêu thụ của các mặt hàng này cũng giảm là 74,9%. Nguyên nhân, là do hàng hóa nhập vào nhiều hơn lượng bán ra dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng tồn kho làm tăng chi phí bảo quản hàng hóa tồn kho của Công ty. Vì vậy, Công ty cần có chiến lược nhập hàng sao cho đủ bán và chỉ tồn kho ở mức phù hợp để tránh tình trạng giá cả biến động đột ngột gây thiệt hại đến doanh thu bán hàng của Công ty. 4.3.4. Phân tích giá bán hàng hóa Như chúng ta đã biết hàng thực phẩm là mặt hàng đa chủng loại, có rất nhiều giá khác nhau. Vì vậy, không thể phân tích chính xác giá bán của từng loại hàng hóa mà ở đây chỉ lấy giá bình quân hàng năm của từng loại hàng hóa để xem sự biến động tăng hay giảm của giá cả có làm ảnh hưởng đến doanh thu của từng loại mặt hàng hay không. Bảng 17: PHÂN TÍCH GIÁ BÁN ĐƠN VỊ CÁC MẶT HÀNG CHÍNH QUA 2 NĂM (2006 - 2007) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Với giá bán của các mặt hàng như trên ta thấy mặt hàng bột giặt Net và dầu ăn Meizan có giá bán tăng nhanh hơn so với các mặt hàng mì Thiên Hương. Cụ GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 41 SVTH: La Thanh Tuyền CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số tiền % Mì Thiên Hương Đồng/Gó i 805 1.098 293 36,39 Bột giặt Net Đồng/Gó i 3.040 7.667 4.627 152,20 Dầu ăn Meizan Đồng/Lít 12.783 18.788 6.005 46,97
  • 42. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp thể: mặt hàng bột giặt Net năm 2006 chỉ có 3.040 đồng/gói nhưng sang năm 2007 lại tăng lên là 7.667 đồng/gói, tức tăng lên 4.627 đồng/gói, tương ứng với tỷ lệ 152,20% so với năm 2006 tốc độ tăng như vậy là rất cao. Nguyên nhân mà giá cả mặt hàng này tăng nhanh như vậy là do chịu ảnh hưởng của giá cả bột gặt trên thị trường. Mà giá của nguyên liệu làm ra bột giặt không ngừng tăng lên, làm cho chi phí sản xuất bột giặt tăng lên dẫn đến giá thành cũng tăng lên đáng kể. Dầu ăn Meizan cũng vậy, có giá tăng khá nhanh, năm 2006 giá 1 lít dầu ăn Meizan là 12.783 đồng/lit nhưng sang năm 2007 lại tăng lên 18.788 đồng/lít, tăng 6.005 đồng/lít so với năm 2006, tương đương 46,97%. Tình trạng như hiện nay là do nền kinh tế bị lạm phát, vật giá tăng cao kéo theo các mặt hàng thực phẩm cũng tăng lên đáng kể. Còn mì Thiên Hương thì giá cả có tăng nhưng chậm hơn so với các mặt hàng khác, cụ thể: năm 2006 giá của mì Thiên Hương là 805 đồng/gói và sang năm 2007 thì tăng lên 1.098 đồng/gói, tức tăng 293 đồng/gói, tương đương 36,39%. Nguyên nhân, tăng giá ở đây là do ảnh hưởng của nền kinh tế bị lạm phát, đồng tiền bị mất giá. Mặt khác, mặt hàng mì Thiên Hương là mặt hàng thiết yếu và nguyên liệu chủ yếu là nhập khẩu do đó giá cả của nó cũng ảnh hưởng đáng kể từ thị trường. 4.3.5. Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo thị trường 4.3.5.1. Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường giai đoạn (2006-2007) Trước đây, Công ty hoạt động dưới loại hình Công ty Cổ Phần có địa bàn hoạt động ở tất cả các tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Do địa bàn hoạt động quá lớn gây khó khăn trong việc quản lý. Vì vậy, Công ty đã thu gọn hình thức hoạt động là Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. Do đó, địa bàn hoạt động chủ yếu của Công ty hiện nay là: Thành phố Cần Thơ, Kiên Giang và Hậu Giang. Bảng 18: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN (2006 - 2007) GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 42 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 43. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Xét về tổng thể thì tình hình tiêu thụ sản phẩm đối với 3 mặt hàng chính của Công ty là rất tốt, với tổng doanh thu tiêu thụ liên tục gia tăng trong 2 năm (2006 - 2007). Tuy nhiên khi phân tích tình hình tiêu thụ theo từng thị trường thì có sự biến động. Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh thu tiêu thụ ở thị trường Cần Thơ liên tục tăng với tốc độ ngày càng nhanh. Cụ thể: năm 2006 doanh thu tiêu thụ tại Cần Thơ là 6.907.592 ngàn đồng sang năm 2007 doanh thu này lại tiếp tục tăng lên đến 10.439.168 ngàn đồng, tức là tăng 3.531.576 ngàn đồng, tương đương 51,13%. Nguyên nhân tăng nhanh một phần là: do lượng tiêu thụ mì ngày càng tăng nhanh và giá cả của mặt hàng này cũng tăng lên so với năm 2007, một phần là do thị trường Cần Thơ là thị trường tiêu thụ hàng hóa chính của Công ty. Còn đối với thị trường Kiên Giang thì doanh thu tiêu thụ của các mặt hàng cũng tăng lên. Cụ thể: năm 2006 doanh thu tiêu thụ là 1.295.174 ngàn đồng, sang năm 2007 doanh thu này tăng lên 2.783.778 ngàn đồng, tức là tăng 1.488.604 ngàn đồng, tương đương 114,93%. Tương tự, thị trường Hậu Giang cũng tăng. Cụ thể: năm 2006 là 431.725 ngàn đồng, sang năm 2007 tăng lên 695.945 ngàn đồng, tức là tăng 264.220 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ là 61,20%. Nguyên nhân, tăng doanh thu của 2 thị trường này là do lượng hàng hóa tiêu thụ tăng. Nhưng, mức tăng doanh thu tiêu thụ của 2 thị trường này không cao bằng Cần Thơ là do mức sống của người dân ở hai thị trường này không cao. Và do thói quen của người dân thích sử dụng gạo và mỡ động vật hơn là mì và dầu ăn. Vì vậy, làm giảm doanh thu tiêu thụ của mì Thiên Hương và dầu ăn Meizan dẫn đến làm cho doanh thu tiêu thụ của Công ty tăng nhưng không cao. 4.3.5.2. Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu thị trường: GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 43 SVTH: La Thanh Tuyền THỊ TRƯỜNG DOANH THU CHÊNH LỆCH 2007/2006 NĂM 2006 NĂM 2007 Số tiền % Cần Thơ 6.907.592 10.439.168 3.531.576 51,13 Kiên Giang 1.295.174 2.783.778 1.488.604 114,93 Hậu Giang 431.725 695.945 264.220 61,20 Tổng 8.634.491 13.918.891 5.284.400 61,20
  • 44. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Khi xét theo cơ cấu thị trường thì cũng có sự chênh lệch lớn về doanh thu từ các thị trường, Cần Thơ chính là thị trường tiêu thụ quan trọng nhất với tỷ lệ doanh thu chiếm trên 70% trong tổng doanh thu tiêu thụ của 3 mặt hàng này của Công ty. Trong khi đó doanh thu từ các thị trường Kiên Giang và Hậu Giang chiếm tỷ lệ không cao trong tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa của 3 mặt hàng trên của Công ty. Bảng 19: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN (2006 - 2007) ĐVT: Ngàn đồng (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Trong giai đoạn này, doanh thu từ các thị trường Cần Thơ, có tỷ lệ doanh thu tăng trưởng khá ổn định so với các thị trường khác. Mặc dù, tỷ lệ năm 2007 GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 44 SVTH: La Thanh Tuyền THỊ TRƯỜNG NĂM 2006 NĂM 2007 Doanh thu % Doanh thu % Cần Thơ 6.907.592 80 10.439.168 75 Kiên Giang 1.295.174 15 2.783.778 20 Hậu Giang 431.725 5 695.945 5 Tổng 8.634.491 100 13.918.891 100
  • 45. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp có giảm còn 75% so với năm 2006 là 80% nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể chỉ có 5%. Tuy nhiên, doanh thu tiêu thụ của thị trường này lại tăng cao so với năm 2006 là 3.531.576 ngàn đồng. Cho thấy tình hình tiêu thụ của Công ty ở thị trường này là rất lớn. Nguyên nhân, Cần Thơ có ưu thế là thị trường tại chỗ và nhu cầu tiêu thụ lớn. Đặc biệt là từ năm 2004 Cần Thơ trở thành Thành phố trực thuộc Trung Ương, ngành công nghiệp, xây dựng phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, đẩy mạnh tiêu thụ các loại sản phẩm, doanh thu từ thị trường này tăng với tốc độ ngày càng cao. Trong khi đó doanh thu thị trường Kiên Giang mặc dù có tăng nhưng chiếm tỷ lệ không cao. Cụ thể: năm 2006 là 15% và sang năm 2007 là 20%, tức tăng 5% so với năm 2006. Còn thị trường Hậu giang thì tỷ lệ doanh thu tiêu thụ không thay đổi chỉ chiếm 5% trong tổng giá trị doanh thu tiêu thụ của 3 mặt hàng chính của Công ty. Nguyên nhân là do thói quen của người dân và do nhu cầu đi lại cũng như phương tiện vận chuyển của Công ty đối với 2 thị trường này cũng khó khăn làm giảm lượng tiêu thụ hàng hóa đối với 2 thị trường này so với thị trường Cần Thơ. Do đó, Công ty cần có biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, đặc biệt đối với hai thị trường này trong những năm sau. 4.3.6. Phân tích tình hình sản lượng tiêu thụ theo từng mặt hàng: Công ty TNHH Thưc Phẩm Rau Quả Cần Thơ có rất nhiều mặt hàng kinh doanh trên thị trường để biết được cụ thể tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty qua hai năm như thế nào ta tiến hành phân tích sản lượng tiêu thụ từng mặt hàng của Công ty như sau: 4.3.6.1. Tình hình sản lượng tiêu thụ Mì Thiên Hương giai đoạn (2006 - 2007) Bảng 20: TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ MÌ THÊN HƯƠNG THEO THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN (2006 - 2007) ĐVT: Gói GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 45 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 46. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Qua bảng số liệu trên ta thấy có sự chênh lệch rõ rệt về lượng sản phẩm tiêu thụ giữa các thị trường, phần lớn lượng sản phẩm được tiêu thụ ở thị trường Cần Thơ, kế đến là Kiên Giang và Hậu Giang. Cụ thể: sản lượng mì Thiên Hương tiêu thụ tại Cần Thơ năm 2007 là 7.150.276 gói tăng so với năm 2006 là 1.242.691 gói còn thị trường Kiên Giang sản lượng tiêu thụ mì Thiên Hương năm 2007 là 1.707.159 gói tăng 509.941 gói so với năm 2006 và cuối cùng là thị trường Hậu Giang sản lượng mì Thiên Hương năm 2007 là 1.039.141 gói tăng so với năm 2006 là 293.332 gói. Nguyên nhân sản lượng tăng mạnh ở thị trường Cần Thơ là do số lượng dân cư tăng lên, kèm theo do giao thông thuận tiện vận chuyển dễ dàng và do mì Thiên Hương có giá bán rẻ nhất so với những sản phẩm cùng loại như: mì hảo hảo, mì Aone … còn đối với thị trường Kiên Giang và Hậu Giang thì sản lượng tiêu thụ mì Thiên Hương không bằng thị trường Cần Thơ là do đường xá đi lại khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa dẫn đến làm tăng chi phí vận chuyển và do người dân có thói quen dùng gạo nên làm cho sản lượng tiêu thụ còn khiêm tốn. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 46 SVTH: La Thanh Tuyền THỊ TRƯỜNG MÌ THIÊN HƯƠNG CHÊNH LỆCH 2007/2006 Năm 2006 Năm 2007 Sản lượng Cần Thơ 5.907.585 7.150.276 1.242.691 Kiên Giang 1.197.218 1.707.159 509.941 Hậu Giang 745.809 1.039.141 293.332 Tổng 7.850.612 9.896.576 2.045.964
  • 47. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Nhìn chung, sản lượng mì Thiên Hương qua hai năm đều tăng ở các thị trường. Đặc biệt tăng mạnh là ở thị trường Cần Thơ và tăng chậm so với hai thị trường Kiên Giang và Hậu Giang. Ngoài những nguyên nhân trên một phần là do, đối thủ cạnh tranh mới đã nhảy vào nên đã chia sẻ bớt thị phần với Công ty tại 2 tỉnh này, không chỉ đối với mặt hàng mì Thiên Hương mà còn cả dầu ăn Meizan và bột giặt Net. Trong những năm sắp tới, Ban lãnh đạo Công ty cần có biện pháp khuyến khích tiêu thụ sản phẩm, tăng cường các chính sách ưu đãi đối với khách hàng, đặc biệt là đối với hai thị trường này nhằm gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. 4.3.6.2.Tình hình sản lượng tiêu thụ dầu ăn Meizan giai đoạn (2006-2007) Bảng 21: TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ DẦU ĂN MEIZAN THEO THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN (2006 – 2007) ĐVT: Chai (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Tương tự như sản phẩm mì Thiên Hương, lượng tiêu thụ của dầu ăn Meizan cũng có sự chênh lệch khá rõ giữa các thị trường. Năm 2007 lượng tiêu thụ dầu ăn Meizan tại thị trường Cần Thơ là 141.056 chai tăng 33.866 chai so với năm GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 47 SVTH: La Thanh Tuyền THỊ TRƯỜNG DẦU ĂN MEIZAN CHÊNH LỆCH 2007/2006 Năm 2006 Năm 2007 Sản lượng Cần Thơ 107.190 141.056 33.866 Kiên Giang 21.723 33.677 11.954 Hậu Giang 13.533 20.501 6.968 Tổng 142.446 195.234 52.788
  • 48. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 2006, còn thị trường ở Kiên Giang sản lượng tiêu thụ dầu ăn Meizan năm 2007 là 33.677 chai tăng so với năm 2006 là 11.954 chai và thị trường Hậu Giang sản lượng tiêu thụ dầu ăn Meizan năm 2007 là 20.501 chai tăng so với năm 2006 là 6.968 chai. Nguyên nhân tăng mạnh ở thị trường Cần Thơ là do một phần dân số tại Cần Thơ ngày càng tăng do Cần Thơ là đô thị loại một trực thuộc Trung Ương đã thu hút nhà đầu tư xây những khu đô thị mới như: Nam sông Cần Thơ và các nhà hàng, khách sạn ngày càng mọc lên đã lôi kéo một số lượng lớn người dân đến đây sinh sống làm cho sản phẩm dầu ăn Meizan được tiêu thụ mạnh hơn, một phần là do mức sống của người dân ở đây ngày càng được nâng cao nên họ đã thay thế mỡ bằng dầu ăn để bảo vệ sức khỏe của họ. Còn đối với hai thị trường Kiên Giang và Hậu Giang nguyên nhân đã được lý giải ở trên là do đối thủ cạnh tranh mới chia sẻ thị phần tại hai thị trường này. Tuy vậy, lượng tiêu thụ của mặt hàng dầu ăn Meizan ở hai thị trường này không những không sụt giảm mà còn tăng nhẹ, điều này có được là do Công ty đã cố gắng phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng, giữ uy tín và có mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. 4.3.6.3. Tình hình sản lượng tiêu thụ bột giặt Net giai đoạn (2006 - 2007) Bảng 22: TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ BỘT GIẶT NET THEO THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN (2006 – 2007) ĐVT: Gói GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 48 SVTH: La Thanh Tuyền THỊ TRƯỜNG BỘT GIẶT NET CHÊNH LỆCH 2007/2006 Năm 2006 Năm 2007 Sản lượng Cần Thơ 416.523 512.671 96.148 Kiên Giang 99.446 102.534 3.088 Hậu Giang 60.534 68.357 7.823 Tổng 576.503 683.562 107.059
  • 49. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ) Qua bảng phân tích trên ta thấy lượng tiêu thụ bột giặt Net ở thị trường Cần Thơ cũng tăng hơn so với hai thị trường Hậu Giang và Kiên Giang. Cụ thể: thị trường Cần Thơ sản lượng bột giặt Net tiêu thụ năm 2007 là 512.671 gói tăng so với năm 2006 là 96.148 gói còn thị trường Kiên Giang lượng tiêu thụ bột giặt Net năm 2007 là 102.534 gói tăng so với năm 2006 là 3.088 gói và thị trường Hậu Giang lượng bột giặt Net tiêu thụ năm 2007 là 68.357 gói tăng so với năm 2006 là 7.823 gói. Nguyên nhân tăng mạnh ở thị trường Cần Thơ là do giá cả của bột giặt Net rẻ hơn so với những sản phẩm cùng loại như: bột giặt Omo, bột giặt Tide… và do bột giặt Net tuy giá rẻ nhưng chất lượng của nó tương đối tốt nên đã thu hút nhu cầu của khách hàng tiêu thụ hàng hóa này tăng cao. Tương tự, như ở Cần Thơ thì sản lượng tiêu thụ bột giặt Net ở hai thị trường Hậu Giang và Kiên Giang cũng tăng nguyên nhân một phần là do mức sống của người dân ở hai thị trường này thấp nên giá cả của bột giặt Net phù hợp với họ, một phần là do họ đã có thói quen sử dụng sản phẩm này nên không dễ dàng thay đổi nhu cầu của mình. Nhìn chung, ta thấy thị trường tiêu thụ tiềm năng của sản phẩm này còn rất lớn, trong thời gian tới Công ty cần đầu tư cho việc mở rộng thị trường nhằm thúc đẩy tình hình tiêu thụ, gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. 4.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY 4.4.1. Môi trường bên trong 4.4.1.1. Khả năng tài chính a) Điểm mạnh: + Do Công ty mới thành lập lại vào năm 2006 nên nguồn vốn tương đối ổn định. + Được nhà nước ưu đãi miễn thuế trong 2 năm đầu mới thành lập và giảm thuế trong 3 năm tiếp theo. + Do doanh nghiệp đã làm ăn lâu năm với một số nhà cung cấp và tạo được uy tín với họ nên Công ty có thể gối đầu trong việc mua hàng hóa đối với một số nhà cung cấp. b) Điểm yếu: GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 49 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 50. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp + Công ty hoạt động theo hình thức TNHH với vốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ. Đa số các nhà cung cấp hàng hóa đều thu tiền mặt nên nguồn vốn đôi lúc có bị thiếu hụt + Do hàng tồn kho của Công ty còn tồn đọng tương đối cao đối với một số mặt hàng làm ảnh hưởng đến khả năng luân chuyển vốn của Công ty và còn làm tăng chi phí bảo quản đối với hàng hóa tồn kho. + Do Công ty chưa có mặt bằng riêng của mình nên Công ty phải tốn thêm chi phí cho việc thuê mặt bằng. 4.4.1.2. Nguồn nhân lực a) Điểm mạnh: + Có nguồn lao động sẵn có từ Công ty Cổ Phần cũ chuyển sang nên đã có kinh nghiệm sẵn không cần tốn thời gian và chi phí để hướng dẫn và đào tạo. + Đa số lao động trong Công ty là nhân viên tiếp thị do đã qua đào tạo từ trước và đã có kinh nghiệm trong việc tiếp thị hàng hóa. b) Điểm yếu: + Nguồn lao động của Công ty có trình độ đại học chiếm 10 %, trung cấp 30 % còn lại là tốt nghiệp phổ thông và sơ cấp. + Do đa số lao động của Công ty là nhân viên tiếp thị nên việc tiêu thụ được hàng hóa tùy thuộc rất nhiều vào họ 4.4.2. Môi trường bên ngoài 4.4.2.1. Thị trường tiêu thụ a) Cơ hội: Có sẵn thị trường và khách hàng từ trước nên không gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Đặc biệt, là thị trường tại Cần Thơ có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa khá lớn do việc xây dựng khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ và được Bộ công nhận là đô thị loại một trực thuộc Trung Ương. b) Đe dọa: Do hàng hóa tồn kho của Công ty tương đối tăng là do lượng tiêu thụ hàng hóa của Công ty đối với một số mặt hàng chưa cao. Do Công ty thiếu phương tiện vận chuyển để cung cấp hàng kịp thời cho thị trường, cũng như thiếu thị trường tiêu thụ cho hàng hóa của Công ty. 4.4.2.2. Đối thủ cạnh tranh a) Cơ hội: Do 3 mặt hàng tiêu thụ của Công ty là: mì Thiên Hương, Bột giặt Net và dầu ăn Meizan tương có giá rẻ và chất lượng tốt so với những mặt GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 50 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 51. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp hàng cùng loại như: mì Aone, Hảo Hảo, Hello, dầu ăn: Simply, Nepturn, Marvela, Bột giặt: Omo, Tide, Lix,… Và do Công ty mua hàng từ chính Công ty sản xuất ra những mặt hàng đó nên giá tương đối rẻ. Do đó, chiếm ưu thế trong việc tiêu thụ hàng hóa ra thị trường hơn so với các mặt hàng khác cùng loại. b) Đe dọa: Do nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ngày càng tăng nên đã có nhiều cửa hàng, đại lý, đặc biệt là siêu thị mọc lên như nấm dể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vì vậy, Công ty gặp không ít khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa. 4.4.2.3. Nhà cung cấp a) Cơ hội: Có sẵn những nhà cung cấp quen thuộc và có uy tín trên thị trường như: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên Hương, Công ty Cổ Phần bột giặt Net, Công ty TNHH Thành Long, … Chính những nhà cung cấp này đã mang lại những mặt hàng chất lượng, giá cả phù hợp với người tiêu dùng, giúp cho Công ty tiêu thụ được hàng hóa. Bên cạnh đó, một số nhà cung cấp còn tạo điều kiện để cung cấp hàng cho Công ty bằng cách đưa ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá để Công ty mua hàng nhiều hơn hoặc cho nợ gối đầu. b) Đe dọa: Có không ít nhà cung cấp gây sức ép đối với Công ty như: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Cái Lân. Bắt buộc Công ty phải trả tiền mặt trước mới giao hàng làm ảnh hưởng đến nguồn vốn của Công ty. Song cũng có những Công ty khi hàng hóa khan hiếm thì họ tăng giá bán, giảm chất lượng hàng hóa và cắt giảm chương trình khuyến mãi, dịch vụ đi kèm, … làm cho Công ty tổn thất không nhỏ. Vì vậy, Công ty cần phải thiết lập mối quan hệ tốt với nhiều nhà cung cấp khác nhau, mỗi nhà cung cấp chỉ nên cung cấp một mặt hàng tránh trường hợp bị ép giá gây thiệt hại cho Công ty. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 51 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 52. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO DOANH THU TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ Qua việc phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty, ta thấy được những mặt đạt được và những mặt hạn chế của Công ty. 5.1. NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC - Tổng doanh thu bán hàng của Công ty tăng vào năm 2007 là 55.449.958 ngàn đồng, tăng 14.174.987 ngàn đồng so với năm 2006. Nguyên nhân tăng là do lượng têu thụ hàng hóa tăng lên và giá cả thị trường tăng cao. - Giá trị mặt hàng mì Thiên Hương tiêu thụ qua 2 năm có dấu hiệu tăng lên chiếm tỷ phần 15,96% vào năm 2007 tăng 1,82% so với năm 2006 còn đối với mặt hàng dầu ăn Meizan tỷ trọng tiêu thụ năm 2007 là 3,67% tăng 0,47% so với năm 2006 và bột giặt Net tỷ trọng tiêu thụ vào năm 2007 là 5,47% tăng 1,89% so với năm 2006. Nguyên nhân là do giá cả của 3 mặt hàng này thấp so với những mặt hàng cùng loại. Bên cạnh đó, do chất lượng của mì Thiên Hương, dầu ăn Meizan và bột giặt Net tốt nên dẫn đến lượng tiêu thụ ngày càng tăng lên - Doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu thị trường qua 2 năm cũng tăng lên qua các thị trường: Thành phố Cần Thơ, Kiên Giang và Hậu Giang. Đặc biệt, là thị trường Thành phố Cần Thơ tăng lên đáng kể. Cụ thể: so với năm 2006 doanh thu tiêu thụ tăng 3.531.576 ngàn đồng. Cho thấy thị trường này rất có tiềm năng và doanh thu này có thể tiếp tục tăng trong tương lai do lượng dân cư ngày càng tập trung vào thị trường này do việc xây dựng khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ thu hút lượng lớn dân cư đến sinh sống dẫn đến nhu cầu tiêu thụ hàng hóa ngày càng tăng. - Công ty có khách hàng và thị trường từ trước nên không quá khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa - Công ty mới thành lập lại nên được miễn thuế đối với nhà nước do thõa điều kiện nhân viên trong Công ty bình quân là 50 người. Do đó, không ảnh hưởng đến nguồn vốn của Công ty - Công ty, có đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm từ Công ty Cổ Phần cũ chuyển qua nên không tốn thời gian đào tạo. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 52 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 53. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 5.2. NHỮNG MẶT HẠN CHẾ - Tổng giá trị tồn kho qua 2 năm đều tăng. Cụ thể như trong năm 2007 thì giá trị hàng tồn kho tăng so với năm 2006 là 1.238.280 ngàn đồng. Nguyên nhân là do giá trị hàng hoá mua bán của Công ty ngày càng tăng lên dẫn đến trị giá hàng tồn kho mỗi năm một tăng lên. Mặt khác, là do tổng giá trị hàng hoá lưu thông của Công ty tăng lên nhưng không đáng kể. Ngoài ra, mức độ tiêu thụ mặt hàng mua vào lại không tăng nhiều, làm cho hàng tồn kho chiếm tỷ lệ tương đối cao. - Do hàng hóa nhập kho tương đối nhiều so với lượng tiêu thụ ra thị trường. Do đó, ảnh hưởng đến tình trạng luân chuyển vốn của Công ty. Do đó, năm 2007 Công ty phải vay vốn từ ngân hàng để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của Công ty luôn ổn định với giá trị thấp là 32.878 ngàn đồng vì Công ty có chủ trương hạn chế tình trạng vay vốn ngân hàng. - Do lượng hàng hóa tăng dẫn đến chi phí bán hàng tăng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp tăng. Cụ thể, năm 2007 chi phí bán hàng tăng so với năm 2006 là 244.699 ngàn đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng so với năm 2006 là 103.522 ngàn đồng làm ảnh đến doanh thu của Công ty. - Bên cạnh đó, việc tồn kho tăng là do thiếu phương tiện vận chuyển cũng như thị trường tiêu thụ. Vì vậy, Công ty cần có chiến lược mở rộng thị trường góp phần làm tăng doanh thu của Công ty. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 53 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 54. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 5.3. MA TRẬN SWOT: SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) 1. Kho của doanh nghiệp có sức chứa tương đối lớn (600 tấn) 2. Công ty TNHH Thực Phẩm Rau quả Cần Thơ đã được nhiều khách hàng biết đến và tin cậy do làm ăn có uy tín 3. Đội ngũ cán bộ nhân viên có kinh nghiệm 4. Sản phẩm chất lượng tốt và giá cả hợp lý 5. Hoạt động mua bán của Công ty: bán sỉ, bán lẻ. 1. Trình độ nhân viên trong Công ty còn thấp 2. Giá trị hàng tồn kho tương đối cao Cơ hội (O) Chiến lược (SO) Chiến lược (WO) 1. Nhu cầu khách hàng tiêu thụ hàng hóa tăng 2. Được sự ủng hộ của cơ quan thuế 3. Có nhiều khu đô thị mới được thành lập tại Cần Thơ như: khu đô thị Nam sông Cần Thơ S1, S2, S4 + O1, O2, O3 Thâm nhập thị trường W2 + O1 Kết hợp về phía trước Đe dọa (T) Chiến lược (ST) Chiến lược (WT) 1. Không có sự liên kết chặt chẽ với nhà cung cấp 2. Sự ra đời của các cửa hàng, siêu thị 3. Thị trường tiêu thụ còn hạn chế S1, S3,S4 + T3 Phát triển thị trường S2 + T2 Kết hợp theo chiều ngang W1, W2 + T1, T2, T3 Chiến lược tự chỉnh đốn GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 54 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 55. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp - Chiến lược thâm nhập thị trường: Chiến lược này là làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện tại. Do Công ty mới thành lập lại, nên đã có thị trường và khách hàng từ trước nhờ vào uy tín của Công ty và với chính sách giá cả linh hoạt, kèm theo các chương trình khuyến mãi nên việc đưa sản phẩm hiện có vào thị trường hiện tại làm tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm ở thị trường hiện tại là không quá khó đối với Công ty. - Chiến lược kết hợp về phía trước: Chiến lược này là tăng quyền sở hữu và kiểm soát đối với các nhà phân phối và bán lẻ. Do hàng hóa tồn kho của Công ty tăng mà nhu cầu của khách hàng cũng tăng. Vì vậy, Công ty cần xem xét lại khâu phân phối và nhu cầu của khách hàng để tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty đạt hiệu quả hơn - Chiến lược phát triển thị trường: Chiến lược này là đưa các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới. Do Công ty có đội ngũ công nhân viên có kinh nghiệm và chất lượng sản phẩm tốt và giá cả hợp lý, linh hoạt kèm theo các chương trình khuyến mãi nên việc đưa sản phẩm hiện tại của Công ty vào thị trường mới có thể thực hiện được - Chiến lược kết hợp theo chiều ngang: Chiến lược này là tìm ra quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh. Do Công ty mới thành lập nếu kết hợp với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành thì không mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp và không mở rộng được qui mô hoạt động cũng như thị phần. Vì vậy, không phù hợp với mục tiêu đề ra và về lâu dài thì chiến lược này không khả thi - Chiến lược tự chỉnh đốn: chiến lược này là củng cố lại tình hình hoạt động của Công ty nhằm làm giảm bớt chi phí để làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. Do cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty còn thiếu sót. Bên cạnh đó, các hoạt động Marketing còn yếu nên chưa phát huy hết năng lực hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế, Công ty cần phải điều chỉnh và hoàn thiện một số lĩnh vực để có thể hoạt động hiệu quả hơn. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 55 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 56. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 5.4. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ CÔNG TY NÂNG CAO DOANH THU TIÊU THỤ 5.4.1. Biện pháp tăng doanh thu Doanh thu = Số lượng x Đơn giá Vì vậy, muốn tăng doanh thu thì có hai cách, đó là tăng sản lượng tiêu thụ hoặc là tăng giá bán, đồng thời, có thể kết hợp tăng sản lượng và giá bán. Tuy nhiên, trong điều kiện môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của nền kinh tế như hiện nay thì khả năng tăng giá bán là vấn đề vô cùng khó khăn. Do đó, để tăng doanh thu trong tương lai thì Công ty phải có những biện pháp thích hợp để có thể gia tăng phần sản lượng tiêu thụ bằng cách chú trọng hơn nữa chất lượng hàng hóa, sử dụng các chính sách hoa hồng, khuyến mãi, chiêu thị để khuyến khích khách hàng, đồng thời, thu hút sự chú ý của khách hàng đối với từng sản phẩm, từng mặt hàng của Công ty. Chính những điều đó, sẽ tạo nên nhiều điều kiện thuận lợi hơn để Công ty tăng sản lượng tiêu thụ ra thị trường. Ngoài ra, tăng doanh thu sẽ dẫn đến tăng lợi nhuận và nâng cao uy tín của Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh. 5.4.2. Biện pháp giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Mặc dù, doanh thu của Công ty tăng nhưng ta thấy tốc độ tăng của chi phí quản lý và chi phí bán hàng vẫn tăng nhanh tương đương. Để giảm chi phí bán hàng, Công ty cần lựa chọn nhân viên bán hàng một cách hợp lý như: nhân viên phải có trình độ, năng lực, thực hiện tốt công tác bán hàng. Từ đó, sẽ giảm được phần nào chi phí bán hàng làm tăng doanh thu cho Công ty. Ngoài ra, với những phương tiện hiện có của Công ty, nếu Công ty nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ ra các thị trường khác thì có thể nói Công ty vẫn chưa đủ phương tiện để vận chuyển cho khách hàng. Khi đó, Công ty sẽ phải thuê phương tiện vận chuyển bên ngoài. Mặc dù, giá thuê của Công ty là tương đương với giá thuê của những đơn vị khác, nhưng nếu như Công ty tự trang bị thêm cho mình những phương tiện vận chuyển thì sẽ hạ thấp được rất nhiều chi phí. Trong đó, chi phí thuê ngoài là một khoản chi phí không nhỏ mà Công ty cần phải giảm. Ngoài ra, Công ty cần quản lý và theo dõi định mức nhiên liệu cho các xe tải vận chuyển giao hàng ở thành phố và các quận, GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 56 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 57. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp huyện. Kết hợp giao hàng nhiều điểm trên cùng tuyến đường, để cắt giảm các chi phí. 5.4.3. Đa dạng hóa các mặt hàng Nhìn chung, những mặt hàng mà Công ty cung cấp ra thị trường là thực phẩm đã qua chế biến phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người dân như: mì, sữa bột, đường, bột ngọt, dầu ăn, bột giặt, … và tình hình tiêu thụ các mặt hàng này cũng rất khả quan. Hơn nữa, Công ty đã tạo được uy tín với khách hàng của mình. Do đó, Công ty có thể bổ sung thêm vào danh sách bán hàng của mình những mặt hàng như: rau, trái cây … Vì những mặt hàng này rất phù hợp với địa bàn mà Công ty đang hoạt động là thành phố Cần Thơ, nổi tiếng là nơi chuyên cung cấp những trái cây cũng như rau quả cho cả nước, đồng thời rất phù hợp với tên gọi của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. Bên cạnh đó, hiện nay Công ty đã có sẵn thị trường tiêu thụ và Công ty đã tạo được nhiều mối quan hệ tốt với nhiều Công ty và doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, họ sẽ dễ dàng hóa các mặt hàng cũng như là thuận tiện trong việc mua bán thay vì họ phải tìm kiếm những nhà cung cấp khác. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 57 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 58. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN - Có thể nói rằng, tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. Trong 2 năm qua doanh thu tiêu thụ của Công ty tăng đáng kể. Cho thấy Công ty kinh doanh có hiệu quả. Trong đó, tỷ trọng của mặt hàng mì Thiên Hương tăng lên đáng kể, còn tỷ trọng của mặt hàng bột giặt Net và dầu ăn Meizan có tăng nhưng không bằng mì Thiên Hương. Qua đó, cho thấy mặt hàng mì Thiên Hương đã và đang là mặt hàng then chốt của Công ty trong việc đẩy mạnh tiến trình tiêu thụ cũng như đẩy nhanh tốc độ phát triển của Công ty. - Song, nếu xét về giá trị tồn kho cuối kỳ của các mặt hàng thì tăng qua 2 năm. Vì vậy, Công ty cần có các chiến lược nhập xuất hàng phù hợp, nghĩa là chỉ nhận lượng hàng sao cho vừa đủ nhu cầu tiêu thụ trong kỳ và một phần hàng dự trữ. Có như vậy, chi phí liên quan đến việc tồn trữ mới giảm đồng thời mới tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn của Công ty. - Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường của Công ty qua 2 năm điều tăng. Cho thấy lượng tiêu thụ hàng hóa ở các thị trường này tăng. Do đó, Công ty cần duy trì tình hình tiêu thụ ở các thị trường này, kèm theo các chương trình khuyến mãi bằng các hình thức khác nhau, dịch vụ sau bán hàng để làm tăng thêm lượng tiêu thụ hàng hóa ở các thị trường này. Tóm lại, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển, thương hiệu Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng trên thị trường. Đồng thời, qua việc phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty ta thấy rằng việc phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa. Qua đó, Công ty sẽ tìm ra được những giải pháp, phương hướng để góp phần nâng cao doanh thu tiêu thụ của Công ty. GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 58 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 59. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp 6.2. KIẾN NGHỊ Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ với đề tài nghiên cứu “Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp”, sau khi phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công Ty, em có một số kiến nghị sau: 6.2.1. Đối với công ty: - Công ty cần mở rộng thị trường tiêu thụ. Đồng thời, Công ty cũng cần duy trì và giữ vững thị trường hiện có và tích cực tìm kiếm thêm thị trường mới - Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống phân phối kể cả trong và sau khi bán hàng - Bên cạnh đó, Công ty cần đẩy mạnh hoạt động marketing nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh để biết được khách hàng cần gì, muốn gì từ đó Công ty có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và biết được thế mạnh cũng như điểm yếu của đối thủ cạnh tranh để Công ty có những chính sách và chiến lược phù hợp để đối phó - Do nước ta đang trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới mà các doanh nghiệp cũng không nằm ngoài xu thế đó. Vì vậy, để cho nguồn nhân lực của Công ty không bị tụt hậu thì lãnh đạo Công ty cần khuyến khích và tạo điều kiện cho các cán bộ trẻ có năng lực nâng cao kiến thức mới về quản lý, ngoại ngữ và tin học để phục vụ Công ty hiệu quả hơn. 6.2.2. Đối với nhà nước: - Ban lãnh đạo Thành phố cần quan tâm hỗ trợ, thường xuyên gặp gỡ, tổ chức lấy ý kiến, giải quyết những vướng mắc trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. - Ban lãnh đạo Thành phố cần tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo nâng cao năng lực lãnh đạo và phổ biến kiến thức pháp luật, cung cấp thông tin kịp thời cho các doanh nghiệp. - Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại hổ trợ cho các doanh nghiệp trong việc tìm hiểu thị trường và cung cấp thông tin. - Cần áp dụng các biện pháp khác nhau nhằm khuyến khích, tạo mối liên kết giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp hợp tác với nhau cùng có lợi GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 59 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 60. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Tấn Bình (2000). Phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phạm Thị Gái (1997). Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản giáo dục. 3. TS. Trương Đông Lộc, ThS.Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị Lương, Trương Thị Bích Liên (2007). Quản Trị Tài Chính, tủ sách Đại Học Cần Thơ. 4. Nguyễn Thị Mị, Phan Đức Dũng (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản thống kê. 5. PTS. Nguyễn Năng Phúc (2003). Phân tích kinh tế doanh nghiệp, nhà xuất bản tài chính. 6. PTS. Nguyễn Năng Phúc (1998). Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 7. ThS. Đỗ Thị Tuyết (2006). Quản trị doanh nghiệp, tủ sách Đại Học Cần Thơ. 8. Các số liệu được cung cấp thông tin từ Công ty. 9. Các website:  www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn  www.google.com.vn GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 60 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 61. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp PHỤ LỤC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ QUA 2 NĂM (2006 – 2007) ĐVT: Ngàn đồng TÀI SẢN NĂM 2006 NĂM 2007 A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.283.513 4.862.284 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 516.780 829.210 1. Tiền 516.780 829.210 2. Các khoản tương đương tiền - - II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 483.008 - 1. Đầu tư ngắn hạn 483.008 - 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - - III. Các khoản phải thu ngắn hạn 766.980 907.290 1. Phải thu khách hàng 681.388 761.297 2. Trả trước cho người bán - 26.991 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn - - 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - - 5. Các khoản phải thu khác 85.592 119.002 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi - - IV. Hàng tồn kho 1.449.936 2.693.210 1. Hàng tồn kho 1.449.936 2.693.210 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - - V. Tài sản ngắn hạn khác 66.809 432.574 1. Chi phí trả trước ngắn hạn - - 2. Thuế giá trị gia tăng khấu trừ 17.809 102.311 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước - - 4. Tài sản ngắn hạn khác 49.000 330.263 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 738.409 487.184 I. Các khoản phải thu dài hạn - - 1. Phải thu dài hạn của khách hàng - - 2. Vốn kin doanh ở các đơn vị trực thuộc - - 3. Phải thu dài hạn nội bộ - - 4. Phải thu dài hạn khác - - 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi - - II. Tài sản cố định 662.904 455.446 1. Tài sản cố định hữu hình 662.904 455.446 Nguyên giá 748.775 632.843 GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 61 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 62. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp Giá trị hao mòn luỹ kế (85.871) (177.397) 2. Tài sản cố định thuê tài chính - - Nguyên giá - - Giá trị hao mòn luỹ kế - - 3. Tài sản cố định vô hình - - Nguyên giá - - Giá trị hao mòn luỹ kế - - 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - III. Bất động sản đầu tư - - Nguyên giá - - Giá trị hao mòn luỹ kế - - IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - 1. Đầu tư vào công ty con - - 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh - - 3. Đầu tư dài hạn khác - - 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn - - V. Tài sản dài hạn khác 75.505 31.738 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 75.505 31.738 2. Các khoản thuế phải thu - - 3. Tài sản dài hạn khác - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 4.021.922 5.349.468 NGUỒN VỐN - - A - NỢ PHẢI TRẢ 2.408.435 3.592.113 I. Nợ ngắn hạn 2.408.435 3.592.113 1. Vay và nợ ngắn hạn - - 2. Phải trả cho người bán 1.877.681 2.816.814 3. Người mua trả tiền trước - - 4. Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước 334 - 5. Phải trả công nhân viên 57.679 90.021 6. Chi phí phải trả 25.348 35.900 7. Phải trả nội bộ - - 8. Phải trả theo tiến độ kế hoach hợp đồng xây dựng - - 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 447.727 649.378 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn - - II. Nợ dài hạn - - 1. Phải trả dài hạn người bán - - 2. Phải trả dài hạn nội bộ - - 3. Phải trả dài hạn khác - - 4. Vay và nợ dài hạn - - 5. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả - - 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm - - 7. Dự phòng phải trả dài hạn - - B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.613.487 1.757.355 GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 62 SVTH: La Thanh Tuyền
  • 63. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp I. Vốn chủ sở hữu 1.568.092 1.678.244 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.500.000 1.500.000 2. Thặng dư của vốn cổ phần - - 3. Cổ phiếu quỹ - - 4. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - - 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - 6. Quỹ đầu tư phát triển 45.395 118.829 7. Quỹ dự phòng tài chính 22.697 59.415 8. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - - 9. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - - 10.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - - II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 45.395 79.111 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 45.395 79.111 2. Nguồn kinh phí - - 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 4.021.922 5.349.468 GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 63 SVTH: La Thanh Tuyền