http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com                               LỜI MỞ ĐẦU      Tiêu thụ là một tr...
http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com      Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp ...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com                                  Chương IMột số vấn đề lý luận v...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com    Hai là: Các nghiệp vụ kinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa tiêu ...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com    Công tác tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường không đơn...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com   Thứ hai: Mục tiêu vị thế của doanh nghiệp:   Vị thế doanh ngh...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com       - Xử lý thông tin       - Ra quyết định       1.1.1 Thu th...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com      - Xác định thái độ của người tiêu dùng dịch vụ hàng hóa sả...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com       - Giá cả bình quân trên thị trường đối với từng loại hàng...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.comnghiệp cần đưa ra thị trường những sản phẩm mà người tiêu dùng cầ...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com    Đặc trưng của giai đoạn này là lượng hàng bán ra tăng nhanh....
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comcủa sản phẩm đối với thị trường. Đây là vấn đề rất quan trọng vì...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comngười bán hàng có thể chủ động quyết định giá bán trong phạm vi ...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com   - Thứ tư: Trong một số trường hợp đặc biệt, định mức giá bán c...
http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com     Phương pháp định giá này thường được các công ty ích lợi ...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comnếu người bán có cách nhìn quá khắt khe sẽ tính mức giá thấp để ...
http://luanvan.forumvi.com          email: luanvan84@gmail.com   Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đại đ...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comtrung gian bằng cách khuyến mại và triết khấu một cách hợp lý, c...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comdõi, bám sát hoạt động kinh doanh của đại lý để có những đối sác...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comdụng được hình thức trên. Với hình thức này, hai bên sẽ thống nh...
http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com   Thực chất của quảng cáo là thông tin đến công chúng, người t...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com    - Biển đề tên cơ sở sản xuất kinh doanh: yêu cầu tên cơ sở p...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.combiệt cho một lô hàng, cho khách hàng mua hàng có phiếu mua hàng ...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com Số lượng sản =                                              Số ...
http://luanvan.forumvi.com         email: luanvan84@gmail.comnghiệp, tiêu thụ kịp thời giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com(III) NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢNPHẨM CỦA ...
http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com    - Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comtạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vậ...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comcó thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm tr...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.comkhách hàng của các đối thủ cạnh tranh. Từ đó dẫn đến thành công ...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com    * Hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp nếu kết hợp tổng hợp c...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com    Muốn phát huy hết tác dụng của quảng cáo thì doanh nghiệp cần...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                                  PHẦN I        PHÂN TÍCH TÌNH H...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com      b/Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty       Cơ cấu tổ...
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                             SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY...
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
QT012.DOC
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT012.DOC

658 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

QT012.DOC

  1. 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com LỜI MỞ ĐẦU Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗidoanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệpđó hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sảnxuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâuđầu tiên của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệpsau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gìđã bỏ ra và có lãi. Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ta thấy rằng không có tiêu dùngthì không có sản xuất. Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phảicăn cứ vào việc tiêu thụ được sản phẩm hay không. Hoạt động tiêu thụ sảnphẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trịhàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ baogồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạtđộng nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức vàquản lý hệ thống kho tàng, xây dựng chương trình bán,... Muốn cho các hoạtđộng này có hiệu quả thì phải có những biện pháp & chính sách phù hợp để đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thểtiếp xúc một cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vữngtrên thị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càngphát triển lớn mạnh. Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ chưa được các doanh nghiệp chúý một cách đúng mức, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước. Các doanh nghiệpnhà nước vẫn chưa hoàn toàn xoá bỏ được các ý niệm về tiêu thụ trước đây,việc tiêu thụ hoàn toàn do Nhà nước thực hiện thông qua các doanh nghiệpthương nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể dựavào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ, các doanh nghiệpphải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêuthụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất. Một trong các chương trình đóchính là chương trình về xây dựng các biện pháp & chính sách phù hợp.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1
  2. 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tìnhcủa Thầy giáo - Phó Giáo Sư - Tiến Sỹ Lê Văn Tâm và sự giúp đỡ của cácanh chị các phòng chức năng trong công ty với những kiến thức đã tích luỹđược cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em mạnh dạnchọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty In Hàgiang” làm khoá luận tốt nghiệp của mình. Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rấtrộng, vì vậy trong luận văn này em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêuthụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty In Hà giang. Từđó rút ra một số tồn tại, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm. Kết cấu khoá luận : Chia làm 2 phần.Phần I: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty In Hà giangPhần II: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty In Hà giang. Do thời gian và kiến thức có hạn, các ý kiến em đưa ra còn xuất phát từ ýchủ quan của bản thân. Vì vậy khoá luận không tránh khỏi thiếu sót. Rất mongsự giúp đỡ của thầy cô và anh chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo và các cán bộ nhân viên văn phòngCông ty In Hà giang đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập và thựchiện khóa luận tốt nghiệp này. Hà giang, tháng 06 năm 2004 Sinh viên : Nguyễn Thị Phương NhungDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2
  3. 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Chương IMột số vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường(I) TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI HOẠTĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 1. Tiêu thụ sản phẩm: 1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữamột bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng. Trong quátrình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán được thực hiện. Giữa sảnxuất và tiêu dùng, nó quyết định bản chất của hoạt động lưu thông và thươngmại đầu vào, thương mại đầu ra của doanh nghiệp. Việc chuẩn bị hàng hóa sảnxuất trong lưu thông. Các nghiệp vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại,lên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, chuẩn bị các lô hàng để bán và vận chuyểntheo yêu cầu khách hàng. Để thực hiện các quy trình liên quan đến giao nhận vàsản xuất sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải tổ chức hợp đồng ký kết lao động trựctiếp ở các kho hàng và tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường, nghiên cứunhu cầu về mặt hàng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp. Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tếvà kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường. Nóbao gồm các hoạt động: Tạo nguồn, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức mạng lưới bánhàng, xúc tiến bán hàng... cho đến các dịch vụ sau bán hàng. 1.2 Thực chất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất: Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp được hiểu là một quá trình gồm nhiều công việc khác nhau từ việc tìmhiểu nhu cầu, tìm nguồn hàng, chuẩn bị hàng, tổ chức bán hàng, xúc tiến bánhàng... cho đến các phục vụ sau bán hàng như: chuyên chở, lắp đặt, bảo hành... Tóm lại: hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm 2 quá trìnhcó liên quan: Một là: Các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất, chuẩn bị, tiếp nhận, phân loại baogói, lên nhãn mác, xếp hàng vào kho, chuẩn bị đóng bộ, vận chuyển theo yêucầu khách hàng.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3
  4. 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hai là: Các nghiệp vụ kinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩmnghiên cứu thị trường, tổ chức bán hàng, đào tạo bồi dưỡng và quản trị lựclượng bán hàng. 2. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm. Thị trường sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất cứ mộtdoanh nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào. Có thể nói sự tồntại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm. Hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác. Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong đó cótốc độ quay vòng vốn mà tốc độ quay vòng của vốn lại phụ thuộc rất lớn vào tốcđộ tiêu thụ của sản phẩm do đó nếu như tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho sốngày trong một vòng quay của vốn giảm đi. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khi sảnxuất, doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc trang thiếtbị, nhiên liệu... để sản xuất ra sản phẩm. Như vậy là vốn tiền tệ của doanhnghiệp được tồn tại dưới dạng hàng hóa. Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanhnghiệp được thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất cho chu kỳ sau và có thể mởrộng sản xuất nhờ phần lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Thông qua vai trò lưu thông luân chuyển hàng hóa của hoạt động tiêu thụsản phẩm ta thấy được những yếu điểm để khắc phục, nâng cao, hoàn thiện quátrình sản xuất, tạo hiệu quả cao trong sản xuất. Nếu cải thiện tốt công tác tiêuthụ sản phẩm, nghĩa là giảm chi phí khâu tiêu thụ đồng nghĩa với góp phần giảmchi phí của toàn bộ sản phẩm, nhờ đó sẽ tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp.Việc tổ chức hợp lý hóa khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mứctốt nhất các loại chi phí, góp phần làm giảm giá thành tới tay người tiêu dùng,nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường. Tiêu thụ sản phẩm góp phần củng cố vị trí, thế lực doanh nghiệp, nâng caouy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông qua sản phẩm có chất lượng tốt,giá cả phải chăng, phương thức giao dịch mua bán thuận tiện, dịch vụ bán hàngtốt... Thực hiện tốt các khâu của quá trình tiêu thụ giúp cho các doanh nghiệp cóthể tiêu thụ được khối lượng sản phẩm lớn và lôi cuốn thêm khách hàng, khôngngừng mở rộng thị trường.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4
  5. 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Công tác tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường không đơn thuần là việcđem sản phẩm bán ra thị trường mà là trước khi sản phẩm được người tiêu dùngchấp nhận thì cần phải có sự nỗ lực cả về mặt trí tuệ lẫn sức lao động của ngườicán bộ và công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm từ việc điều tra nhu cầu thịhiếu người tiêu dùng, trang thiết bị máy móc hiện đại, dây chuyền công nghệtiên tiến đáp ứng được năng xuất và chất lượng sản phẩm, đào tạo người côngnhân có tay nghề cao rồi đến việc quảng cáo chào hàng, giới thiệu sản phẩm,vận chuyển, tổ chức kênh phân phối, tổ chức đội ngũ nhân viên phục vụ kháchhàng tận tình, có trình độ hiểu biết cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, làthước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất. Quahoạt động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gần gũi nhauhơn, tìm ra được cách đi đáp ứng nhu cầu tốt hơn và người sản xuất có lợinhuận cao hơn. Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng. Nếu thựchiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sởvững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong nước và ngoàinước. Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước, hạn chếhàng nhập khẩu, nâng cao uy tín hàng nội địa. 3. Ý nghĩa của hoạt động thị trường sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là hoạt động thực tiễn sản phẩm được vận độngtừ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đặc điểm lớn nhất của sản phẩm ở mỗi doanhnghiệp là nó được sản xuất ra và đem đi bán nhằm thực hiện các mục tiêu hiệuquả đã định trước, đó là: Thứ nhất: Mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanhnghiệp hạch toán kinh doanh. Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh. Σ lợi nhuận = Σ doanh thu - Σ chi phí Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Tiêuthụ sản phẩm tốt thì thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại sản phẩm mà khôngtiêu thụ được hoặc tiêu thụ được ít thì lợi nhuận sẽ thấp, hoặc có thể hòa vốnhoặc lỗ.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5
  6. 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Thứ hai: Mục tiêu vị thế của doanh nghiệp: Vị thế doanh nghiệp biểu hiện ở phần trăm doanh số hoặc số lượng hàng hóađược bán ra so với toàn bộ thị trường. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết địnhđến vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Tiêu thụ mạnh làm tăng vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường. Thứ ba: Mục tiêu an toàn: Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Sản phẩm được sản xuất rađể bán trên thị trường và thu hồi vốn để tái sản xuất, quá trình này phải đượcdiễn ra liên tục, có hiệu quả nhằm đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp. Dovậy, thị trường bảo đảm sự an toàn trong sản xuất kinh doanh. Thứ tư: Đảm bảo tái sản xuất liên tục: Quá trình tái sản xuất bao gồm 4 khâu: Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêudùng , nó diễn ra trôi chảy. Tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu phân phối và traođổi. Nó là một bộ phận hữu cơ của quá trình tái sản xuất. Do đó, thị trường có ýnghĩa quan trọng đảm bảo quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục, trôi chảy.(II) NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦADOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊTRƯỜNG: 1. Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm. 1.1 Nghiên cứu thị trường: Thị trường là nơi mà người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau đểxác định giá cả và lượng hàng mua bán. Như vậy thị trường là tổng thể các quanhệ về lưu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán và dịch vụ. Để thành công trên thương trường đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng phải thực hiện công tác nghiên cứu, thăm dò và thâm nhập thị trườngnhằm mục tiêu nhận biết và đánh giá khái quát khả năng thâm nhập vào thịtrường của doanh nghiệp mình để từ đó đưa ra định hướng cụ thể để thâm nhậpthị trường, chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng. Việc nghiên cứu thị trường tạođiều kiện cho các sản phẩm của doanh nghiệp xâm nhập và thích ứng với thịtrường và làm tăng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường đó. Quá trình nghiên cứu thị trường được thực hiện qua 3 bước: - Thu thập thông tinDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 6
  7. 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Xử lý thông tin - Ra quyết định 1.1.1 Thu thập thông tin Thu thập thông tin khái quát về quy mô thị trường chủ yếu thông qua các tàiliệu thống kê về thị trường và bán hàng giữa các không gian thị trường như:Doanh số bán hàng của ngành và nhóm hàng theo 2 chỉ tiêu hiện vật và giá trị;Số lượng người mua, người bán trên thị trường; Mức độ thỏa mãn nhu cầu thịtrường so với tổng dung lượng thị trường. Thông thường, trong quá trình thu thập thông tin, doanh nghiệp cần chú ýtới một số nguồn thông tin chủ yếu sau: - Sản phẩm hàng hóa gì đang được tiêu thụ nhiều nhất ở thị trường nào?Nguyên nhân chính của việc thị trường đó là gì? - Thời vụ sản xuất và cách thức sản xuất? - Tập quán tiêu dùng những sản phẩm đó? - Hàng hóa sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh đang ở trong giai đoạnnào của chu kỳ sống? Thông tin phân làm 2 loại: -Thông tin thứ cấp: là thông tin đã được công bố trên các phương tiệnthông tin đại chúng. Những thông tin này phục vụ cho quá trình xác định trạngthái. -Thông tin sơ cấp: là những thông tin do doanh nghiệp tổ chức tìm kiếmtheo chương trình tổ chức mục tiêu đã được vạch ra nhằm vào mục đích cụ thểnào đó. Thông tin sơ cấp được thu thập bằng các phương pháp như: + Điều tra chọn mẫu + Đặt câu hỏi + Quan sát 1.1.2 Xử lý các thông tin đã thu thập Trong quá trình nghiên cứu thị trường để nắm bắt được các thông tin là điềurất quan trọng và cần thiết. Chính vì vậy, ngay từ khi nhận được các thông tin,người nghiên cứu phải tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá thu thập thông tinthị trường từng bước. Nội dung của xử lý thông tin là:Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 7
  8. 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Xác định thái độ của người tiêu dùng dịch vụ hàng hóa sản phẩm củadoanh nghiệp như thế nào? - Lựa chọn thị trường trọng điểm của doanh nghiệp để xây dựng phươngán kinh doanh. Một phương án tối ưu được đánh giá bằng tính hiệu quả củaphương án. Nó được thông qua một số chỉ tiêu sau: + Tỷ suất lợi nhuận L P: Tỷ suất LN P= x 100% V L: Tổng lãi V: Vốn bỏ ra Chỉ tiêu này cho ta biết được với một đơn vị tiền tệ đầu vào kinh doanhtheo phương án đó thì sẽ thu được bao nhiêu lãi. Tỷ suất càng lớn thì hiệu quảphương án càng cao. +Thời gian thu hồi vốn: T: Thời gian thu hồi vốn V T= V: Tổng vốn LN + LV + KH LN: Lợi nhuận LV: Lãi vay KH: Mức khấu hao Chỉ tiêu này đánh giá thời gian mà doanh nghiệp thu được số vốn bỏ raban đầu. Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả phương án càng cao. 1.1.3 Ra quyết định. Doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án kinhdoanh của mình trong thời gian tới và các biện pháp hữu hiệu trong quá trìnhkinh doanh, nhất là công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chẳng hạnnhư: - Việc ra quyết định giá bán tại các thị trường khác nhau sao cho phù hợp. - Quyết định về việc mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp. - Quyết định về mức dự trữ hàng hóa cần thiết cho quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp. - Những loại thị trường nào có triển vọng nhất đối với doanh nghiệp? - Những loại sản phẩm nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn nhấtphù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 8
  9. 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Giá cả bình quân trên thị trường đối với từng loại hàng hóa trong từngthời kỳ, những nhu cầu chủ yếu của thị trường đối với các loại hàng hóa có khảnăng tiêu thụ như mẫu mã, bao gói, chất lượng, phương thức vận chuyển vàthanh toán. - Dự kiến về mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm 1.2 Danh mục sản phẩm đưa ra thị trường. Yếu tố quan trọng để thực hiện được mục tiêu đề ra trong chiến lược tiêu thụsản phẩm là việc xác định danh mục sản phẩm đưa ra thị trường. Phải xem xéttoàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp đang sản xuất được thị trường chấp nhậnđến mức độ nào? Loại nào cần được cải tiến cho phù hợp với nhu cầu thịtrường? Loại nào cần giảm số lượng tiêu thụ? Triển vọng của sản phẩm mới choviệc phát triển thị trường lúc nào thì phù hợp? Doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp khác biệt hóa sản phẩm: tung sảnphẩm mới hoàn toàn, khác với sản phẩm của doanh nghiệp khác về đặc trưng kỹthuật, tính năng, tác dụng, độ bền, độ an toàn, kích cỡ, trọng lượng khác biệt vềnhãn hiệu, bao bì, phương thức phân phối bán hàng, phương thức thanh toán,các dịch vụ sau bán hàng (vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, sửa chữa...) Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể sử dụng gam sản phẩm khác nhau, tức làứng với mỗi thị trường khác nhau thì có một số những sản phẩm khác nhau saocho thỏa mãn nhu cầu của một nhóm khách hàng về nguyên tắc. Khi sử dụnggam sản phẩm chỉ được bổ xung mà không được thay thế. Mỗi biện pháp đưa rasự khác biệt trong danh mục sản phẩm đưa ra thị trường là cá thể hóa sản phẩmdoanh nghiệp có thể tạo ra sự tiện dụng cho người mua, người sử dụng bằngcách không thay đổi gam sản phẩm mà đưa thêm vào những phụ tùng cho dự trữđể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. 2. Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọngcó ý nghĩa sống còn đến một doanh nghiệp. Muốn thực hiện tốt công tác tiêuthụ sản phẩm phải xác định được một chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp.Chiến lược tiêu thụ sản phẩm bao gồm chiến lược sản phẩm (thể hiện mối quanhệ sản phẩm và thị trường), đặt hàng sản xuất, chính sách giá cả hàng hóa, khốilượng sản xuất, phân phối hàng hóa cho các kênh tiêu thụ sản phẩm. Các doanhDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 9
  10. 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnghiệp cần đưa ra thị trường những sản phẩm mà người tiêu dùng cần chứkhông phải là đưa ra cái mà doanh nghiệp có. Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm giúp cho nhà kinh doanh xácđịnh đúng đắn chiến lược tiêu thụ sản phẩm của mình. Chu kỳ sống của sản phẩm chia ra làm bốn giai đoạn: - Giai đoạn 1: Giai đoạn tung sản phẩm ra bán trên thị trường. Các quyết định chiến lược ở giai đoạn này bao gồm bốn yếu tố cấu thành cơbản trong công tác Marketing. Tuy cả bốn yếu tố đó đều có thể điều chỉnh được,nhưng yếu tố giá cả và khuyến mãi thường dễ điều chỉnh hơn cả. Vì vậy, chúngta sẽ phối hợp yếu tố giá cả và khuyến mãi thành 4 phương án chiến lược. + Thứ nhất: Chiến lược “thu lượm” nhanh phối hợp giá cao và mức khuyếnmãi cao. Giá cao để thu nhiều lợi nhuận từ thị trường, còn mức khuyến mãi caonhằm tăng tốc quá trình xâm nhập thị trường. Chiến lược này có hiệu quả khiphần lớn khách hàng đều đã biết đến sản phẩm, có sự quan tâm đủ cao đối vớisản phẩm, hãng muốn tạo ra sở thích của khách hàng đối với sản phẩm của hãngnhằm tự vệ trước sự cạnh tranh dự kiến sẽ xảy ra. + Thứ hai: Chiến lược “thu lượm” chậm phát sinh từ giá cao và mức độkhuyến mãi thấp. Khuyến mãi thấp làm giảm chi phí tiếp thị khi sở thích củakhách hàng đối với sản phẩm của hãng tăng lên. Chiến lược này thích hợp nếuquy mô thị trường nhỏ, không nhạy cảm về giá và sự cạnh tranh ít có nguy cơxẩy ra. + Thứ ba: Chiến lược thâm nhập nhanh, phân phối giá thấp và tăng cườngkhuyến mãi nhằm đạt được và giữ một thị phần lớn. Chiến lược này thích ứngvới quy mô thị trường lớn, khách hàng chưa biết đến sản phẩm của hãng nhưngnhạy cảm về giá, có đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mạnh. + Thứ tư: Chiến lược thâm nhập chậm, kết hợp giá thấp để dễ thâm nhập thịtrường và khuyến mãi ở mức độ thấp nhằm giảm bớt chi phí. Điều kiện đểdoanh nghiệp sử dụng chiến lược này là khách hàng nhạy cảm về giá nhưngkhông nhạy cảm về khuyến mãi và thị trường lớn, sản phẩm được khách hàngbiết đến ở mức độ cao. - Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởngDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 10
  11. 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đặc trưng của giai đoạn này là lượng hàng bán ra tăng nhanh. Một trongnhững vấn đề kinh doanh quan trọng nhất của giai đoạn này là phải làm sao đảmbảo nguồn lực để tăng trưởng cùng với thị trường. Trong giai đoạn này cần: + Tập trung cải tiến chất lượng, bổ xung thêm phẩm chất của sản phẩm, pháttriển các mẫu mã mới. + Tập trung khai thác các cung đoạn thị trường mới. + Tìm kiếm các kênh tiêu thụ mới. + Chuyển trọng tâm chủ đề quảng cáo từ việc làm cho khách hàng biết đếnsản phẩm sang việc tạo ra sự chấp nhận và dùng thử sản phẩm. + Tập trung vào việc bấm đúng thời điểm để giảm giá để khai thác “tầnglớp” khách hàng tiếp theo. - Giai đoạn 3: Giai đoạn bão hòa (chín muồi) Giai đoạn bão hòa có xu hướng kéo dài nhất so với các giai đoạn khác trongchu kỳ sống của sản phẩm, lượng hàng hóa bán ra ổn định (chậm dần tại chỗ).Ban lãnh đạo cần tìm ra các chiến lược phù hợp với các cơ hội trên thị trườngchứ không đơn giản chỉ bảo vệ thị phần hiện có. Có 3 phương án khả dụng: + Chú trọng đến việc tìm kiếm các cung đoạn thị trường mà trước đó chưakhai thác. + Cải tiến chất lượng và kiểu dáng, tạo ra các tính năng mới của sản phẩm. + Cải tiến hiệu quả nếu điều kiện cho phép trong các khâu sản xuất, tiêu thụvà các công đoạn Marketing khác. - Giai đoạn 4: Giai đoạn suy thoái. Đặc trưng giai đoạn này là lượng hàng bán ra giảm, lợi nhuận thấp hoặckhông có lợi nhuận. Nếu lượng hàng bán ra có biểu hiện tiếp tục giảm thì banlãnh đạo phải xem xét vấn đề đổi mới hoặc loại bỏ mặt hàng đó. Việc giữ lạimột mặt hàng yếu kém có thể gây cho hãng nhiều tổn thất trong hiện tại cũngnhư trong tương lai. Để đảm bảo đạt hiệu quả trong việc kinh doanh các mặt hàng đang bị lỗithời, doanh nghiệp phải thiết lập một hệ thống để làm rõ phân tích và đề xuấtchính sách đối với các sản phẩm ở giai đoạn suy thoái. Trong xây dựng chấtlượng tiêu thụ sản phẩm cần phân tích sản phẩm và đánh giá khả năng thích ứngDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 11
  12. 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comcủa sản phẩm đối với thị trường. Đây là vấn đề rất quan trọng vì uy tín củadoanh nghiệp. Do đó, khi phân tích đến sản phẩm cần chú ý đến nội dung sau: + Đánh giá đúng chất lượng sản phẩm thông qua các thông số như độ bền,mẫu mã, kích thước. + Phát hiện những khuyết tật của sản phẩm và những điểm chưa phù hợp vớithị hiếu khách hàng. + Nghiên cứu thế mạnh của sản phẩm để cạnh tranh. + Tận dụng triệt để các cơ hội. 3. Chính sách giá bán Việc định ra chính sách giá bán linh hoạt, phù hợp với cung cầu trên thịtrường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình như:tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa lượng tiêu thụ hoặc thâm nhập và mở rộng thịtrường... bởi vậy, chính sách giá của doanh nghiệp phù hợp với xu thế thịtrường sẽ có tác dụng tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại cũng nhưtrong tương lai. Chính sách giá hướng chủ yếu vào các vấn đề sau: 3.1 Xác định các giới hạn và độ linh hoạt cần thiết. Yêu cầu chung của chính sách định giá trong kinh doanh của bất kỳ mộtdoanh nghiệp hạch toán kinh tế là giá cả sản phẩm phải đảm bảo đủ bù đắp chiphí sản xuất kinh doanh và có lãi. Tuy vậy, trên thực tế nguyên tắc này khôngphải lúc nào cũng được tôn trọng, điều đó có nghĩa là trong một số trường hợpgiá bán đơn vị sản phẩm còn thấp hơn giá thành đơn vị. Trừ trường hợp bán phágiá để thu hồi vốn, còn những trường hợp khác việc định giá tôn trọng nguyêntắc: Giới hạn tối thiểu của giá P ≥ SAVC (giá bán sản phẩm tối thiểu là bằng chiphí biến đổi trung bình ngắn hạn - Còn gọi là điểm đóng cửa của doanh nghiệp). Do trên thị trường các khách hàng thường mua sản phẩm với khối lượngkhác nhau, vào những thời gian khác nhau nên khó có thể áp dụng với một mứcgiá thống nhất. Trên thực tế, người bán có thể tăng giá khi cầu tăng hoặc thựchiện chiết khấu bán hàng khi khách hàng mua với khối lượng lớn. Để có cơ sở cho việc tăng, giảm giá bán trong từng tính huống cụ thể, chínhsách giá bán của doanh nghiệp cần xác định độ linh hoạt của giá, độ linh hoạtnày có thể được quy định bằng mức tăng (giảm) tuyệt đối giá đơn vị sản phẩm(± P) hoặc tỉ lệ tăng (giảm) giá đơn vị sản phẩm (±%P). Với chính sách này,Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 12
  13. 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comngười bán hàng có thể chủ động quyết định giá bán trong phạm vi độ linh hoạtcho phép. 3.2 Các chính sách định giá bán a. Chính sách định giá theo thị trường. Đây là cách định giá khá phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay, tức là địnhgiá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó. Ở đây, dokhông sử dụng yếu tố giá làm đòn bẩy kích thích người tiêu dùng, nên để tiêuthụ được sản phẩm, doanh nghiệp cần tăng cường công tác tiếp thị. Áp dụngchính sách giá bàn này đòi hỏi doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm ngặt cácbiện pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh. b. Chính sách định giá thấp Chính sách giá thấp hơn mức giá thị trường có thể hướng vào các mục tiêukhác nhau, tùy theo tình hình sản phẩm và thị trường. Do vậy, định giá thấp cóthể đưa ra các cách khác nhau. Thứ nhất: Định giá bán thấp hơn giá thống trị trên thị trường nhưng cao hơngiá trị sản phẩm (tức có mức lãi thấp). Nó được ứng dụng trong trường hợp sảnphẩm mới thâm nhập thị trường, cần bán hàng nhanh với khối lượng lớn, hoặcdùng giá để chiếm lĩnh thị trường. Thứ hai: Định giá thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm(chấp nhận lỗ). Cách định giá này áp dụng trong trường hợp bán hàng trong thờikỳ khai trương cửa hàng hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn. c. Chính sách định giá cao Tức là định giá bán cao hơn mức giá thống trị trên thị trường và cao hơn giátrị sản phẩm. Cách định giá này có thể chia ra: - Thứ nhất: Với những sản phẩm mới tung ra thị trường, người tiêu dùngchưa biết rõ chất lượng của nó, chưa có cơ hội để so sánh về giá; áp dụng mứcbán giá cao sau đó giảm dần. - Thứ hai: Với những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền ápdụng giá cao (giá độc quyền) để thu lợi nhuận độc quyền. -Thứ ba: Với những mặt hàng cao cấp, hoặc mặt hàng tuy không thuộc loạicao cấp nhưng có chất lượng đặc biệt tốt, tâm lý người tiêu dùng thích phôtrương giàu sang, do vậy áp dụng mức giá bán cao sẽ tốt hơn giá bán thấp.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 13
  14. 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Thứ tư: Trong một số trường hợp đặc biệt, định mức giá bán cao (giá cắtcổ) để hạn chế người mua để tìm nhu cầu dịch vụ (phục vụ) sản phẩm hoặc tìmnhu cầu thay thế d. Chính sách ổn định giá bán Tức là không thay đổi giá bán sản phẩm theo cung cầu ở từng thời kỳ, hoặcdù bán sản phẩm đó ở nơi nào trong phạm vi toàn quốc. Cách định giá ổn địnhgiúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường. e. Chính sách bán phá giá Mục tiêu của bán phá giá là để tối thiểu hóa rủi ro hay thua lỗ. Bán phá giáchỉ nên áp dụng khi sản phẩm bị tồn đọng quá nhiều và bị cạnh tranh gay gắt,sản phẩm đã bị lạc hậu và nhu cầu thị trường, sản phẩm mang tính thời vụ khóbảo quản, dễ hư hỏng, càng để lâu càng lỗ lớn. 3.3 Phương pháp định giá bán a. Định giá theo cách cộng lời vào chi phí Đây là phương pháp định giá sơ đẳng nhất đó là cộng thêm vào chi phí củasản phẩm một phần phụ giá chuẩn. Mức phụ giá thay đổi tùy theo loại hàng hóa.Ví dụ: Mức phụ giá ở các siêu thị là 9% đối với thực phẩm, 44% đối với các sảnphẩm thuốc lá, 27% đối với thực phẩm khô và rau quả. Đối với những mặt hàngđặc sản, những mặt hàng lưu thông chậm, những mặt hàng có chi phí lưu kho vàbảo quản cao cũng như những mặt hàng có nhu cầu không co giãm thì mức phụgiá ở mức cao. Mọi phương pháp định giá không chú ý đến nhu cầu hiện tại, giá trị nhậnthức được và tình hình cạnh tranh không chắc gì dẫn đến một giá tối ưu -phương pháp này chỉ thích hợp khi giá đó thực tế đảm bảo được mức tiêu thụ dựkiến. Phương pháp định giá này rất phổ biến vì: - Người bán biết chắc chắn về giá gốc hơn là nhu cầu, bằng phương phápgắn giá gốc người bán sẽ đơn giản hóa được việc định giá của mình. - Khi tất cả các công ty trong ngành sử dụng phương pháp định giá này thìgiá của họ sẽ có xu hướng tương tự nhau, vì thế cạnh tranh về giá sẽ giảm điđến mức tối thiểu. - Người mua cũng như người bán có cảm nhận cùng được công bằng vớicách định giá này. b. Định giá theo lợi nhuận mục tiêuDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 14
  15. 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Phương pháp định giá này thường được các công ty ích lợi công cộng sử dụng vì những công ty này bị khống chế mục tiêu lợi nhuận trên số vốn đầu tư của họ. Giá định theo lợi nhuận mục tiêu trên được xác định theo công thức: Lợi nhuận mong muốn Giá theo lợi nhuận mục tiêu = Chi phí đơn vị + Số lượng tiêu thụ Chi phí cố định Khối lượng hòa vốn = Giá - chi phí biến đổi Giá (P) ← Tổng D. thu } → L. nhuận mục tiêu P* ← Tổng chi(Giá hòavốn) ← Chi phÝ cố Q* (SL Q’ (giá Q ( sản lượng) hòa vốn) ước Hình 1 : Đồ thÞ hoà vốn để xáctÝnh) giá theo lợi đÞnh nhuận mục tỉêu và khối lượng tiêu thụ hoà vốn c. Định giá theo giá trị nhận thức được: Ngày nay, rất nhiều doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm của mình dựa trên cơ sở giá trị nhận thức được sản phẩm. Họ xem nhận thức của người mua về giá trị chứ không phải chi phí của người bán là căn cứ quan trọng để định giá. Vấn đề mấu chốt của phương pháp này là xác định được chính xác nhận thức của thị trường về giá của hàng hóa. Nếu người bán có cách nhìn thổi phồng giá trị hàng hóa của mình sẽ định giá quá cao cho sản phẩm của mình. Những Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 15
  16. 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnếu người bán có cách nhìn quá khắt khe sẽ tính mức giá thấp để xác định nhậnthức của thị trường về giá trị rồi dựa vào đó mà định giá cho đạt hiệu quả. d. Định giá theo giá trị Phương pháp định giá theo giá trị không giống như phương pháp định giátheo giá trị nhận thức được. Phương pháp định giá theo giá trị thực tế là theotriết lý “tiền nào của ấy”. Nghĩa là doanh nghiệp phải định giá ở mức mà ngườimua nghĩ rằng sản phẩm của doanh nghiệp xứng đang được như vậy. Mặt khác,phương pháp định giá này chủ trương là giá phải đảm bảo đặc biệt hời chongười tiêu dùng. e. Định giá theo mức giá hiện hành Khi định giá theo mức giá hiện hành doanh nghiệp xác định giá của mìnhchủ yếu dựa trên cơ sở giá của đối thủ cạnh tranh và ít quan tâm hơn đến chi phícủa mình và nhu cầu. Việc định giá dựa vào “điểm chuẩn” là giá và tương quangiữa giá với chất lượng hàng hóa của đối thủ cạnh tranh không có nghĩa làdoanh nghiệp định giá bán của mình ngang bằng với giá của đối thủ cạnh tranh.Giá bán của doanh nghiệp có thể định cao hơn, thấp hơn hoặc ngang bằng vớigiá của đối thủ cạnh tranh. - Giá bán sản phẩm bằng với giá của đối thủ cạnh tranh Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành thuộc hìnhthái thị trường độc quyền nhóm hoặc doanh nghiệp tham gia vào thị trường vớinăng lực cạnh tranh nhỏ bé và trở thành doanh nghiệp “đi theo người dẫn đầu” - Giá bán sản phẩm của doanh nghiệp lớn hơn giá bán của đối thủ cạnhtranh. Cách định giá bán này có thể áp dụng khi sản phẩm của doanh nghiệp cónhững khác biệt và được khách hàng chấp nhận. - Giá bán của doanh nghiệp nhỏ hơn giá bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Áp dụng cho khách hàng vốn nhạy cảm về giá, doanh nghiệp sử dụngphương pháp này có thể tăng mức tiêu thụ, mở rộng thị trường và giảm giáthành nhờ tăng quy mô sản xuất. 4. Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằngnhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay người tiêu dùng.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 16
  17. 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đại đa số các sản lànhững máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng... trong quá trình tiêuthụ, nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu. Việc thực hiện kế hoạch tiêuthụ sản phẩm được thông qua 2 hình thức, đó là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụgián tiếp. Hai hình thức này hình thành nên các kênh tiêu thụ sản phẩm. Trongmỗi kênh đều có ưu và nhược điểm riêng, do vậy việc lựa chọn kênh tiêu thụnào cho phù hợp là phụ thuộc vào quy mô, uy tín, mặt hàng... của doanh nghiệp. a. Kênh 1: Đây là hình thức tiêu thụ trực tiếp, người tiêu dùng mua sảnphẩm trực tiếp thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Kênh này khối lượngsản phẩm tiêu thụ thấp xong lại mang ý nghĩa rất quan trọng. Bởi vì doanhnghiệp đối thoại trực tiếp với người tiêu dùng, thông tin nhận được là hoàn toànchính xác, doanh nghiệp có điều kiện và cơ hội để quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm và giải đáp thắc mắc trực tiếp của người tiêu dùng về sản phẩm của mình,điều này góp phần củng cố uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Chính vìtầm quan trọng của hình thức tiêu thụ này mà đặt ra được cho doanh nghiệp sựcần thiết phải tổ chức tốt hơn hoạt động của cửa hàng giới thiệu và bán sảnphẩm cũng như đòi hỏi khắt khe đối với đội ngũ nhân viên bán hàng hoạt độngchủ yếu tại kênh này. Hình 2: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm Kênh I Doanh Kênh II Người bán Người nghiệp Kênh III Người bán buôn Người bán tiêu sản Kênh III Đại lý Người bán dùng xuất Kênh V Đại lý Người bán buôn Người bán b. Kênh II: Quá trình tiêu thụ sản phẩm đi quy một khâu trung gian là ngườibán lẻ, trung gian này trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng, đây chính làbộ phận có đóng góp quan trọng cho việc quảng bá sản phẩm, tạo điều kiệnthuận lợi cho hành vi mua của khách hàng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàngmột cách nhanh nhất. Do có tầm quan trọng như vậy nên cần thu hút lượngDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 17
  18. 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtrung gian bằng cách khuyến mại và triết khấu một cách hợp lý, cũng như giảmgiá ở mức độ nhất định với khách mua một khối lượng sản phẩm lớn, đồng thờithực hiện công tác tuyên truyền quảng cáo cho sản phẩm cũng như giải đáp thắcmắc thật rõ ràng và dễ hiểu tạo điều kiện tâm lý an toàn và tin tưởng cho trunggian. c. Kênh III: Kênh tiêu thụ này có 2 khâu trung gian là người bán buôn vàngười bán lẻ. Vì trực tiếp giao dịch với doanh nghiệp là người bán buôn nên ýnghĩa của kênh tiêu thụ này là ở chỗ sản lượng sản phẩm tiêu thụ lớn kết quảtiêu thụ nhiều hay ít ảnh hưởng đến doanh thu và hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Việc thu hút khách hàng, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ thườngđược giải quyết bằng các kỹ thuật yểm trợ như: giảm giá khuyến mãi hỗ trợ vậnchuyển, chiết khấu... công tác chuẩn bị sản phẩm của doanh nghiệp phải nhanh,chính xác, kịp thời. Điều này sẽ góp phần tạo lập uy tín của doanh nghiệp đốivới bạn hàng trong việc thực hiện hợp đồng được 2 bên ký kết. Để thực hiện tốtcác yêu cầu trên đòi hỏi phải có sự phối hợp ăn ý, chuẩn xác của toàn thể các bộphận trong dây chuyền sản xuất với phòng kinh doanh thì mới ra được nhữngquyết định đúng và có hiệu quả kinh tế cao đạt được mục đích, mục tiêu đề ra. d. Kênh IV: Kênh này bao gồm 2 khâu trung gian là đại lý và người bán lẻ,trong cơ chế thị trường hiện nay thì có 2 loại đại lý là đại lý tư nhân và đại lýquốc doanh. Các đại lý tư nhân thường có vốn ít nên phải thế chấp tài sản vàhay thanh toán chậm. Kết quả kinh doanh luôn gắn liền với lợi ích của bản thânnên họ luôn nhiệt tình, năng động nhằm tìm các biện pháp kinh doanh tốt nhất,đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Còn các đại lý quốc doanh mang nặng tínhchất của thành phần kinh tế quốc doanh nên vẫn còn thờ ơ vơí quá trình kinhdoanh, chi phí cho bán hàng còn cao do ý thức trách nhiệm của nhân viên bánhàng, quản lý còn kém làm số lượng tiêu thụ còn thấp, hiệu quả chưa cao. Tuynhiên, các đại lý quốc doanh có hệ thống cửa hàng phong phú, tiện lợi, có uy tínvới thị trường, khách hàng. Đó chính là điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp quốc doanh kinh doanh có lợi hơn. Khi đã nắm bắt được tính chất của 2 thành phần kinh tế này, doanh nghiệpphải có chính sách, biện pháp phù hợp nhằm khai thác tối đa những thế mạnhcũng như dự trữ đối với tình huống xấu để đảm bảo an toàn về vốn của doanhnghiệp. Phòng kinh doanh phải cử những tổ chuyên trách thường xuyên theoDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 18
  19. 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comdõi, bám sát hoạt động kinh doanh của đại lý để có những đối sách kịp thờinhằm hạn chế rủi ro. e. Kênh V: Đây là kênh tiêu thụ mà doanh nghiệp khó quản lý và khó theodõi nhất. Trong kenh có 3 khâu trung gian là: Đại lý, người bán buôn và ngườibán lẻ. Do tính chính xác của những thông tin phản hồi mà doanh nghiệp nhậnđược bị hạn chế bởi kênh này, do đó mà doanh nghiệp không thích ứng kịp vớisự thay đổi của thị trường dễ mất thị trường. Tuy nhiên, đây là kênh thị trườngsản phẩm có số lượng lớn, ảnh hưởng của trực tiếp, quan trọng đến hoạt độngtiêu thụ và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả cao đốivới kênh này doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp đối với công tác tàichính như phải xác định được tư cách pháp nhân của các đại lý một cách đíchthực nhằm tạo uy tín doanh nghiệp với khách hàng gián tiếp thông qua đại lý,thường xuyên theo dõi, thu thập các thông tin về hoạt động tài chính của các đạilý. Có như vậy, vốn của doanh nghiệp mới được đảm bảo an toàn, doanh nghiệpmới đủ khả năng và thực lực để tăng sản xuất, mở rộng thị phần, tạo được thế vàlực trong kinh doanh, đứng vững trên thị trường. Một vấn đề có liên quan trực tiếp đến các kênh tiêu thụ sản phẩm mà doanhnghiệp cần phải xác định một cách rõ ràng, cụ thể. Đó là: Xác định phương thức tiêu thụ: Trên thực tế, chỉ có 2 phương thức tiêu thụ cơ bản đối với doanh nghiệp: - Phương thức bán buôn: Bán buôn là hình thức người sản xuất bán sảnphẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian baogồm: Người bán buôn, người bán lẻ, đại lý. Các trung gian này sẽ tiếp tục luânchuyển hàng hóa của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng. Bán buôn thườngvới số lượng lớn, giá cả ổn định. Các hình thức bán buôn: + Mua đứt bán đoạn: Bên bán chủ động bán hàng,chào hàng, phát giá, bên mua căn cứ vào khả năng tiêu thụ, giá bán tính toán vàcác khoản rủi ro. Nếu mua được sẽ thỏa thuận với người bán để ký kết hợp đồngmua bán. Hình thức này có thể tạo điều kiện cho các nhà sản xuất có thể theomột kế hoạch sản xuất ổn định, hiệu quả. Bên mua hoàn toàn chủ động trongviệc định giá bán và số lượng bán ra. + Mua bán theo hình thức đại lý ký gửi: Đây là hình thức có ý nghĩa bổ xungcho hình thức mua đứt bán đoạn trong trường hợp vì lý do nào đó không thể ápDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 19
  20. 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comdụng được hình thức trên. Với hình thức này, hai bên sẽ thống nhất với nhau vềgiá cả và các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ cũng như phần lợi nhuậnmà người làm đại lý được hưởng. + Mua bán theo hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Hợp tácdoanh nghiệp có thể liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, khai thác tạothêm nguồn hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu về sản phẩm hàng hóa góp phần điềutiết thị trường, đảm bảo 2 bên cùng có lợi. Ưu điểm của hình thức bán buôn: tiêu thụ ổn định, thời gian lưu thông hànghóa nhanh, khối lượng tiêu thụ lớn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí lưu thông, thu hồi vốn nhanh. Nhược điểm của hình thức bán buôn: Sản phẩm phải qua nhiều khâu trunggian rồi mới tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Do vậy, người sản xuất phảiphân chia lợi nhuận, không kiểm soát được giá bán, thông tin thực tế về kháchhàng cuối cùng thường bị méo mó, không chính xác. - Phương thức bán lẻ trực tiếp: Đây là hình thức người sản xuất bán sảnphẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng qua các trung gian phân phốiDoanh nghiệp trực tiếp mở cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, đồng thời tổchức các dịch vụ kèm theo. Để thực hiện tốt phương thức này doanh nghiệpphải hoàn thiện và tăng cường bổ xung hệ thống tiêu thụ cả về con người và khảnăng hoạt động, đồng thời phát triển các hoạt động dịch vụ đối với khách hàng. + Ưu điểm của hình thức bán lẻ trực tiếp: hệ thống cửa hàng tiện lợi chokhách hàng. Doanh nghiệp có khả năng nắm bắt nhanh, chính xác mong muốnvà nguyện vọng của người tiêu dùng, từ đó đề ra biện pháp tốt hơn đáp ứng nhucầu của thị trường. + Nhược điểm: Với hình thức tiêu thụ này có tổ chức phức tạp, thời gian chuchuyển vốn chậm, thời gian lưu thông hàng hóa kéo dài làm cho chu kỳ sản xuấtkéo dài hơn, quan hệ thị trường bị bó hẹp. 5. Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. 5.1 Quảng cáo Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền tin cho cácphần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng không gian vàthời gian nhất định.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 20
  21. 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Thực chất của quảng cáo là thông tin đến công chúng, người tiêu dùng vềsản phẩm và doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm ấy Mục tiêu của quảng cáo làđẩy nhanh tốc độ tiêu thụ cũng như làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, lôi kéo ngày càng nhiều khách hàng về phía doanh nghiệp, tạolập uy tín cho doanh nghiệp. Quảng cáo nhằm giới thiệu những sản phẩm mớihoặc những sản phẩm được cải tiến cho khách hàng, làm cho khách hàng biếtđược những điểm khác biệt tốt hơn của doanh nghiệp, góp phần tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ. Phương tiện quảng cáo rất đadạng và phong phú, cụ thể những phương tiện quảng cáo ngoài mạng lưới tiêuthụ bao gồm: - Báo chí, là phương tiện quảng cáo nhằm vào đối tượng trên phạm vi rộng,nội dung quảng cáo báo chí thường gồm 3 bộ phận hợp thành: chữ, trang vẽquảng cáo, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất kinh doanh. - Đài phát thanh: là phương tiện quảng cáo thông dụng, có khả năng thôngbáo nhanh, rộng rãi. Để nâng cao hiệu quả quảng cáo bằng radiô cần chú ý tớithời điểm thông tin, số lần lặp lại thông tin và thời gian dành cho một thông tin. -Vô tuyến truyền hình: là phương tiện quảng cáo thông dụng nhất hiện nay,thông qua hình ảnh sản phẩm ở góc độ có lợi nhất (nhờ kỹ xảo điện ảnh) để cáchộ gia đình bị kích thích, lôi cuốn và quan tâm đến sản phẩm, nhất là sản phẩmmới. - Áp phích: là hình thức cho phép khai thác tối đa, lợi về kích thước hìnhảnh, màu sắc, vị trí, chủ đề quảng cáo. Áp phích quảng cáo gồm bảng quảng cáovà các tờ quảng cáo. - Bao bì và nhãn hiệu hàng hóa: Đây là phương tiện quảng cáo hàng hóaquan trọng và thông dụng, có hiệu quả cao. Phương tiện quảng cáo này làmkhách hàng tập trung chú ý ngày vào hàng hóa. Nó vừa góp phần nâng cao chấtlượng hàng hóa vừa bảo đảm giá trị sử dụng của hàng hóa. - Quảng cáo bằng bưu điện: Đây là quảng cáo mà doanh nghiệp liên hệ vớikhách hàng quan trọng, gửi cho họ catalo, thư chúc tết quảng cáo, mẫu hàng vàcác ấn phẩm quảng cáo qua bưu điện. Hiệu quả của phương tiện này không lớndo chỉ tập trung vào một số lượng khách hàng cụ thể. 5.2 Những hình thức quảng cáo bên trong mạng lưới thương mạiDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 21
  22. 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Biển đề tên cơ sở sản xuất kinh doanh: yêu cầu tên cơ sở phải rõ ràng, đẹp,viết bằng chữ lớn đảm bảo cho người qua đường bằng phương tiện cơ giới cóthể nhìn thấy được và đặt chính giữa lối vào cửa chính cơ quan. - Tủ kính quảng cáo: là hình thức quảng cáo chính và phổ biến của hệ thốngcửa hàng giới thiệu sản phẩm. Tủ kính có nhiều loại: tủ kính cửa sổ, tủ kínhgiữa gian... mỗi loại phù hợp với một vị trí và có tác dụng riêng. - Bày hàng ở nơi bán hàng: là hình thức quảng cáo phổ biến trong mọi loạihình thương nghiệp có quy mô cơ cấu mặt hàng và địa điểm doanh nghiệp khácnhau. Nó thích hợp cho cả mạng lưới thương nghiệp bán buôn và bán lẻ. - Quảng cáo thông qua người bán hàng thông báo cho khách hàng bằngmiệng và bằng chữ về hàng hóa, nội quy bán hàng, phương thức bán và phươngthức thanh toán... Người bán hàng phải có kiến thức về hàng hóa, biết nghệthuật chào hàng, biết trình bày sản phẩm và những kiến thức cần thiết khác vềthị trường hàng hóa. 5.3 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác - Tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, mời ăn, tặng quà vớimục đích xây dựng mối quan hệ cộng đồng, mối quan hệ thân thiện giữa doanhnghiệp và khách hàng, gây lòng tin cho khách hàng đối với doanh nghiệp. Từ đótạo sự ủng hộ của khách hàng đối với doanh nghiệp trên khía cạnh nào đó tạo sựràng buộc giữa khách hàng với doanh nghiệp. - Chiêu hàng: là biện pháp được doanh nghiệp sử dụng để khuyến khích tiêuthụ sản phẩm. Phương pháp chiêu hàng thường dùng là tặng quà cho kháchhàng. - Chào hàng: sử dụng nhân viên bán hàng đến giới thiệu và bán trực tiếp sảnphẩm cho khách hàng. - Hội trợ triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vớikhách hàng và công chúng. Hội chợ là nơi các doanh nghiệp gặp gỡ nhau traođổi và tìm kiếm nguồn hàng mới, bạn hàng mới và ký kết hợp đồng mua bán. - Xúc tiến bán hàng: là tập hợp các biện pháp có thể làm tăng lượng hàngbán ra nhờ tạo ra được một lợi ích vật chất bổ xung cho người mua. Các biệnpháp xúc tiến bán hàng được áp dụng là trích thưởng cho người bán với sốlượng bán hàng vượt mức quy định, gửi phiếu mẫu hàng, bán với giá ưu đãi đặcDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 22
  23. 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.combiệt cho một lô hàng, cho khách hàng mua hàng có phiếu mua hàng giảm giáhoặc quay số mở thưởng... - Khuyến mãi, khuyếch trương nhằm thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trường.Các kỹ thuật sử dụng thường bao gồm: bán có thưởng, bốc thăm, bán trả góp,quà tặng... -Phương thức thanh toán linh hoạt: Ngoài việc hỗ trợ chi phí vận chuyểnkhách hàng còn được tỉ lệ chiết khấu nhất định theo từng loại sản phẩm và theotổng sản phẩm mua của 1 quý, một năm. Ngoài ra cho các đại lý trả chậm, thanhtoán chuyển đổi hàng - hàng.. 6. Phân tích và Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm là xem xét, đánhgiá sự biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ xét ở toàn bộ doanh nghiệp vàtừng loại sản phẩm, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ nhằm thấy khái quát tình hình tiêu thụ và những nguyên nhânban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó. Sử dụng phương pháp phân tích so sánh - So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch (hoặc giá bán cố định)với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch (hoặc giá bán cố định) cả vềsố tuyệt đối lẫn tương đối. Công thức tính doanh thu: n Qi : S L tiêu thụ sp Doanh thu : (TR) = ∑ PiQi Pi : Giá bán tiêu thụ sp i =1 Tỉ lệ hoàn thành ∑( Khối lượng sp x tiêu thụ thực Giá bán ) kÕ hoạch x 100 kÕ hoạch chung = tÕ ∑( Khối lượng sp x Giá bán kÕ hoạch ) tiêu thụ kÕ hoạch So sánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế với kế hoạch và năm trước củatừng loại sản phẩm đồng thời so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ với tỷlệ hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm hàng hóa và tỷ lệ hoàn thành kếhoạch dự trữ của từng loại sản phẩm.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 23
  24. 24. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Số lượng sản = Số lượng sp Số lượng sp + Số lượng sản - phẩm tiêu thụ tồn kho cuối tồn kho đầu kỳ phẩm sx trong kỳ kỳ Dựa vào công thức này ta có thể chia ra thành một số trường hợp sau: - TH1: Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng trong khi khối lượng sảnphẩm dự trữ đầu kỳ tăng, khối lượng sản phẩm sản xuất giảm và khối lượng sảnphẩm dự trữ cuối kỳ tăng. Trường hợp này xí nghiệp đã hoàn trường hợp này xínghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ. Nguyên nhân: do mức dự trữ đầu kỳtăng. Mặt khác, mức dự trữ cuối kỳ cũng tăng lên, rõ ràng là mức dự trữ đầu kỳtăng với tốc độ lớn hơn. Điều này thể hiện sự không cân đối giữa sản xuất - dựtrữ và tiêu thụ. - TH 2: Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng trong khi khối lượng sảnphẩm sản xuất tăng, sản phẩm dự trữ đầu kỳ giảm. Trường hợp này xẩy ra nếu: +Sản phẩm dự trữ cuối kỳ tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ kỳ sau thìđánh giá tích cực, bởi vì tuy tồn kho đầu kỳ giảm, nhưng do đẩy mạnh sản xuất,doanh nghiệp không những đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ mà còn đủ sản phẩmđể dự trữ thể hiện được tính cân đối dự trữ - sản xuất và tiêu thụ. + Sản phẩm dự trữ cuối kỳ giảm: điều này sẽ ảnh hưởng đến mức tiêu thụ kỳsau, không thực hiện được hợp đồng tiêu thụ đã ký kết. Tính cân đối khôngđược thực hiện. + TH 3: Nếu khối lượng tiêu thụ sản phẩm giảm trong khi khối lượng sảnphẩm sản xuất tăng, dự trữ đầu kỳ giảm và dự trữ cuối kỳ tăng. Tình hình nàyđánh giá không tốt. Doanh nghiệp không hoàn thành được kế hoạch tiêu thụ,gây ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, mất cân đối giữa dự trữ - sản xuất và tiêu thụ.Nguyên nhân: không tổ chức tốt công tác tiêu thụ. + TH 4: Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, trong khi khối lượng sảnphẩm sản xuất giảm, dự trữ đầu kỳ tăng, dự trữ cuối kỳ giảm với tốc độ lớn hơn.Doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm và dự trữ cuối kỳảnh hưởng đến tiêu thụ kỳ sau. Tính cân đối giữa dự trữ - tiêu thụ và sản xuấtkhông được đảm bảo. * Phân tích thời hạn tiêu thụ sản phẩm Thời hạn tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường ảnh hưởng rất lớnđến bản thân doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với doanhDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 24
  25. 25. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnghiệp, tiêu thụ kịp thời giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ luânchuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao uy tín doanh nghiệp trênthị trường. Phương pháp phân tích: +So sánh thời gian giao hàng thực tế với thời gian giao hàng ghi theo hợpđồng kinh tế. +So sánh số lượng, chất lượng sản phẩm hàng hóa giao cho khách hàng giữathực tế với hợp đồng đã ký kết theo từng đợt giao hàng. * Doanh thu và Lợi nhuận. Phân tích doanh thu và lợi nhuận để biết được kết quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, từ đó có nhữnghướng đi trong thời gian tới. n Qi : S L tiêu thụ sp Công thức tính: Doanh thu (TR) = ∑ PiQi i =1 Pi : Giá bán tiêu thụ sp Lợi nhuận (LN)= TR - TC TC: Tổng chi phÝ TR: Tổng doanh thu Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp -Tỷ suất lợi nhuận: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộdoanh nghiệp. LN DCP = x 100% Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí TC LN DCP = x 100% Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu TR LN - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = x 100% Tổng vốn sản xuất Cho phép đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khácnhau về quy mô sản xuấtDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 25
  26. 26. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com(III) NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢNPHẨM CỦA DOANH NGHIỆP. 1. Nhân tố ngoài doanh nghiệp 1.1 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: a. Các nhân tố về mặt kinh tế Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việchình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế gồm có: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làmcho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụtăng lên. Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nềnkinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuấtcao. - Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từngquốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khiđồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa. Các doanh nghiệptrong nước mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh.Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thịtrường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơnso với đối thủ cạnh tranh nước ngoài. - Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phíkinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh cảudoanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh. - Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuấtkinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệsản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiệnvật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinhdoanh khi xẩy ra lạm phát rất lớn.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 26
  27. 27. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tếcủa nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hộiđối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác b. Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng vàổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho cácdoanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanhnghiệp và xã hội. Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, cácchính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chươngtrình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động... Cácnhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp. c. Các nhân tố về khoa học công nghệ Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếutố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp, đó là 2 yếu tố chất lượng và giá bán. Khoa họccông nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chấtlượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tớigiá thành sản phẩm giảm. d. Các yếu tố về văn hóa - xã hội Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tínngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanhnghiệp. Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khảnăng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứurõ những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lượcsản phẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau. e. Các yếu tố tự nhiên Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố tự nhiênbao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý... Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điềukiện khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu các chiphí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm. Tài nguyên thiên nhiên phong phúDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 27
  28. 28. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầuvào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạođiều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. 1.2 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô a. Khách hàng Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên thịtrường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Những biến độngtâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm chosố lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi. Việc định hướng hoạtđộng sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quảkhả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức các dịch vụ phục vụ kháchhàng, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quảcủa hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thunhập và khả năng thanh toán của khách hàng có tính quyết định đến lượng hànghóa tiêu thụ của doanh nghiệp. Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thunhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanh nghiệp cần có những chính sách giá,chính sách sản phẩm hợp lý. b. Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh củangành Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác độngrất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có quymô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ kháctrong ngành. Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đếnvới từng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫnđến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi. Do vậy, việc nghiên cứu đốithủ cạnh tranh là việc cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm củamỗi doanh nghiệp. c. Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp. Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia xẻlợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năngtrang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp. Các nhà cung cấpDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 28
  29. 29. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comcó thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trườnghợp: - Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty cókhả năng cung cấp. - Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọngnhất của doanh nghiệp. Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp muanguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vịsản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thịtrường, lợi nhuận giảm. Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tớidoanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cungứng, tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứuđể tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế. 2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng đến tình hình tiêuthụ sản phẩm bao gồm: tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mặt số lượngvà chất lượng sản phẩm, tình hình dự trữ, công tác tiếp cận thị trường, xác địnhgiá bán hợp lý, uy tín doanh nghiệp... Một nhân tố rất quan trọng có ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp là Giá bán sản phẩm. 2.1 Giá bán sản phẩm Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm vềnguyên tắc, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoayquanh giá trị hàng hóa, theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hình thànhtự phát trên thị trường theo sự thoả thuận giữa người mua và người bán. Do đó,doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cả như một công cụ sắc bén để đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm. Nếu doanh nghiệp đưa ra một mức giá phù hợp vớichất lượng sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận, doanh nghiệpsẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình. Ngược lại, nếu định giá quá cao, ngườitiêu dùng không chấp nhận thì doanh nghiệp chỉ có thể ngồi nhìn sản phẩm chấtđống trong kho mà không tiêu thụ được. Mặt khác, nếu doanh nghiệp quản lýkinh doanh tốt làm cho giá thành sản phẩm thấp doanh nghiệp có thể bán hàngvới giá thấp hơn mặt bằng giá của các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Đâylà một lợi thế trong cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp có thể thu hút được cảDownload đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 29
  30. 30. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comkhách hàng của các đối thủ cạnh tranh. Từ đó dẫn đến thành công của doanhnghiệp trên thị trường. Đối với thị trường có sức mua có hạn, trình độ tiêu thụ ởmức độ thấp thì giá cả có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm.Với mức giá chỉ thấp hơn một chút đã có thể tạo ra một sức tiêu thụ lớn nhưngvới mức giá chỉ nhỉnh hơn đã có thể làm sức tiêu thụ giảm đi rất nhiều. Điềunày dễ dàng nhận thấy ở thị trường nông thôn, miền núi, nơi có mức tiêu thụthấp, hay nói rộng ra là thị trường của những nước chậm phát triển. Điều nàyđược chứng minh rõ nét nhất là sự chiếm lĩnh của hàng Trung Quốc trên thịtrường nước ta hiện nay. 2.2 Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trường chất lượng sản phẩm làmột vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể dễ dàng đè bẹp các đối thủ cạnh tranh cùngngành. Vì vậy, các chương trình quảng cáo khi nói về sản phẩm của công ty,nhiều sản phẩm đưa tiêu chuẩn chất lượng lên hàng đầu: “Chất lượng tốt nhất”,“chất lượng vàng”, “chất lượng không biên giới”... Chất lượng sản phẩm tốt không chỉ thu hút được khách hàng làm tăng khốilượng sản phẩm tiêu thụ mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao uy tíncho doanh nghiệp, đồng thời có thể nâng cao giá bán sản phẩm một cách hợp lýmà vẫn thu hút được khách hàng. Ngược lại, chất lượng sản phẩm thấp thì việctiêu thụ sẽ gặp khó khăn, nếu chất lượng sản phẩm quá thấp thì ngay cả khi bángiá rẻ vẫn không được người tiêu dùng chấp nhận. Đặc biệt trong ngành côngnghiệp thực phẩm, nông nghiệp thì chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng rất lớnđến khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Việc bảo đảm chất lượng lâu dài với phương châm “Trước sau như một” còncó ý nghĩa là lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp là uy tín của doanhnghiệp đối với khách hàng. Chất lượng sản phẩm tốt sẽ như sợi dây vô hình thắtchặt khách hàng với doanh nghiệp, tạo đà cho hoạt động tiêu thụ diễn ra thuậnlợi. 2.3 Việc tổ chức bán hàng của doanh nghiệp Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp cũng là nhân tố quan trọng thúcđẩy kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cao hay thấp. Công tác tổchức bán hàng gồm nhiều mặt:Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 30
  31. 31. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com * Hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp nếu kết hợp tổng hợp các hìnhthức: Bán buôn, bán lẻ tại kho, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, thông qua cácđại lý... tất nhiên sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn một doanh nghiệp chỉ ápdụng đơn thuần một hình thức bán hàng nào đó. Để mở rộng và chiếm lĩnh thịtrường các doanh nghiệp còn tổ chức mạng lưới các đại lý phân phối sản phẩm.Nếu các đại lý này được mở rộng và hoạt động có hiệu quả sẽ nâng cao doanhthu cho doanh nghiệp, còn nếu thu hẹp hoặc thiếu vắng các đại ly, hoặc các đạilý hoạt động kém hiệu quả sẽ làm giảm sút doanh thu tiêu thụ sản phẩm. * Tổ chức thanh toán: Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi áp dụngnhiều phương thức thanh toán khác nhau như: Thanh toán bằng tiền mặt, thanhtoán chậm, thanh toán ngay... và như vậy, khách hàng có thể lựa chọn cho mìnhphương thức thanh toán tiện lợi nhất, hiệu quả nhất. Để thu hút đông đảo kháchhàng đến với doanh nghiệp thì doanh nghiệp nên áp dụng nhiều hình thức thanhtoán đem lại sự thuận tiện cho khách hàng, làm đòn bẩy để kích thích tiêu thụsản phẩm. * Dịch vụ kèm theo sau khi bán: Để cho khách hàng được thuận lợi và cũnglà tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trường, trong công tác tiêu thụ sản phẩm,các doanh nghiệp còn tổ chức các dịch vụ kèm theo khi bán như: dịch vụ vậnchuyển, bảo quản, lắp ráp, hiệu chỉnh sản phẩm và có bảo hành, sửa chữa....Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác này sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thuậnlợi, yên tâm, thoả mái hơn khi sử dụng sản phẩm có uy tín của doanh nghiệp.Nhờ vậy mà khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên. 2.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm. Trong nền kinh tế hiện nay, quảng cáo giới thiệu sản phẩm sẽ cung cấp chokhách hàng những thông tin cần thiết và cô đọng, đặc trưng nhất về sản phẩm đểkhách hàng có thể so sánh với những sản phẩm khác trước khi đi đến quyết địnhlà nên mua sản phẩm nào. Đối với những sản phẩm mới quảng cáo sẽ giúp chokhách hàng làm quen với sản phẩm, hiểu được những tính năng, tác dụng củasản phẩm, từ đó khơi dậy những nhu cầu mới để khách hàng tìm đến mua sảnphẩm của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu. Quảng cáo là nguồn thông tinđể khách hàng và doanh nghiệp tìm đến nhau, vì lý do có thể sản phẩm củadoanh nghiệp chưa có mặt ở thị trường nơi đó.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 31
  32. 32. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Muốn phát huy hết tác dụng của quảng cáo thì doanh nghiệp cần trung thựctrong quảng cáo, gắn với chữ “tín”. Nếu doanh nghiệp không tôn trọng kháchhàng, quảng cáo không đúng sự thực, quá tâng bốc sản phẩm so với thực tế thìắt sẽ bị khách hàng phản đối quay lưng lại với sản phẩm của mình, lúc đó quảngcáo sẽ phản tác dụng trở lại đối với tiêu thụ sản phẩm. 2.5 Một số nhân tố khác: * Mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong từng thời kỳ. Nếu doanh nghiệp xác địnhđúng đắn mục tiêu, đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn với thực tế thị trườngthì khối lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng lên, tránh tình trạngtồn, ứ đọng sản phẩm hay thiếu hàng hóa cung cấp cho khách hàng trên thịtrường. * Nguồn vật lực và tài lực của doanh nghiệp: Thành hay bại của hoạt độngtiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người (nguồn nhân lực) vàtài chính vật chất của doanh nghiệp. Nghiệp vụ, kỹ năng, tay nghề, tư tưởng củađội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp có tốt thì doanh nghiệp mớivững, mới có đủ sức cạnh tranh. Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư, trang thiết bịmáy móc, nhà xưởng của doanh nghiệp tạo đà cho doanh nghiệp đẩy nhanh tiếnđộ tiêu thụ sản phẩm, phô trương thanh thế và nâng cao uy tín cho doanhnghiệp.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 32
  33. 33. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com PHẦN I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY IN HÀ GIANG I/ GIỚI THIỆU CÔNG TY IN HÀ GIANG 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty In Hà giang Xí nghiệp In Hà Giang là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ4.12.1991 (từ ngày tách Tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang) theo Quyết định số30/QĐ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hà giang là doanh nghiệp thuộc Tỉnhuỷ Hà giang quản lý (Từ 1991 đến tháng 12/1997). - Ngày 1/12/1997 theo Quyết định số 1435/UB-QĐ của Uỷ ban nhân dânTỉnh Hà giang chuyển từ doanh nghiệp thuộc Tỉnh uỷ quản lý sang doanhnghiệp nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh. - Tại quyết định số 1726/ QĐ-UB/KTTH ngày 17/10/1998 của Uỷ bannhân dân Tỉnh Hà giang V/v: Chuyển doanh nghiệp sang hoạt động công ích vàđổi tên thành Công ty In Hà giang. Nay là doanh nghiệp nhà nước hoạt độngcông ích. a/Nhiệm vụ của công ty In báo các loại, tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền và các ấn phẩmkhác phục vụ hoạt động kinh tế - văn hoá xã hội trên địa bàn tỉnh Hà giang, mộttỉnh miền núi phía Bắc với điều kiện tự nhiên xã hội có nhiều khó khăn. Ngoài nhiệm vụ sản xuất trên, Công ty phải thực hiện phân phối theo laođộng và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, tay nghềcủa công nhân, bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn anninh trật tự. làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báocáo trung thực theo chế độ nhà nước quy định.Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 33
  34. 34. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com b/Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức: Công ty được hình thành trên cơ sở tiếp nhận số cán bộ công nhân do Xínghiệp In Tuyên Quang chuyển giao cùng với một số máy in Ti pô và chì chữ. Đến nay Công ty có 72 CBCNV trong đó nữ chiếm 40% và có 70% làngười Địa phương.Công ty có các Phòng - Ban - Phân xưởng sau: Ban Giám đốc Phòng Kế hoạch điều độ sản xuất Phòng Kế toán Phòng Hành chính tổ chức Phòng Nghiệp vụ Phân xưởng Chế bản (Khâu trước in) Phân xưởng Máy in (Khâu in) Phân xưởng Sách (Khâu sau in) Phân xưởng in thủ công (in lưới) gồm 5 cơ sở: Cơ sở in số 2 Cơ sở in số 3 Cơ sở in số 4 Cơ sở in số 5 Cơ sở in số 6 Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm in Công ty có 1 Giám đốc và 14 đ/c Trưởng, Phó các bộ phận trong đó 4trưởng phòng qua đào tạo Đại học = 28,6% (Số cán bộ quản lý) còn lại là quađào tạo trung cấp. Trong tổng số 72 CBCNV của Công ty: Có 38 đ/c đã qua đào tạo trungcấp = 53% (Trong đó có 32 đ/c được đào tạo chuyên ngành in còn lại là chuyênnghành khác).Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 34
  35. 35. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY IN HÀ GIANG Kiểm tra tổ chức thực hiện Giám đốc P.Giám đốc PT.SX P.Hành chÝnh Tổ chức P. KHĐĐSX P.Nghiệp vụ P. KÕ toán CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT - PX in PX chÕ bản - PX in thủ công PX sách - khâu trước in - (bao gồm các cơ sở - khâu sau in- in). (- Khâu in -)Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 35

×