Tailieu.vncty.com 5208 2542

682 views

Published on

http://tailieu.vnct

Published in: Career
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
682
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
12
Actions
Shares
0
Downloads
11
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tailieu.vncty.com 5208 2542

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ---------***--------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Tuyết Lớp : Anh 10 Khóa : 45 Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Kim Ngân Hà Nội, tháng 5 năm 2010
  2. 2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU................................................................................1 CHƢƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG......................................................................................................4 I. VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG...........................................................................................................4 1. Doanh nghiệp và hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ............................................................................................4 1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.............................................4 1.2. Hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp ......................................5 2. Vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường...................................6 2.1. Khái niệm về vốn....................................................................................6 2.2. Đặc điểm và phân loại vốn.....................................................................7 2.2.1. Đặc điểm.........................................................................................7 2.2.2. Phân loại..........................................................................................7 3. Vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ...................7 3.1. Khái niệm vốn lưu động.........................................................................7 3.2. Đặc điểm vốn lưu động ..........................................................................9 3.3. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định...................................................9 3.4. Phân loại vốn lưu động........................................................................10 3.4.1. Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh ......................................................................................................10 3.4.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện........................................................12 3.4.3.Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động....................................12 3.4.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động........................................................................................................13 II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG................................................14 1. Khái niệm ..................................................................................................14
  3. 3. 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động..............................15 2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.........................................................15 2.1.1.Vòng quay vốn lưu động ................................................................15 2.1.2.Thời gian luân chuyển vốn lưu động...............................................16 2.2. Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ................18 2.2.1. Mức tiết kiệm tuyệt đối..................................................................18 2.2.2. Mức tiết kiệm tương đối ................................................................19 2.3. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động......................................................19 2.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động...........................................................19 3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.....................20 3.1.Căn cứ mục đích kinh doanh của doanh nghiêp ....................................20 3.2. Căn cứ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường..................................................................................20 3.3. Căn cứ ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn............................21 3.4. Căn cứ vào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường..................................................................................22 III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG...............................................................................................................23 1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.....................23 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động...23 2.1. Các nhân tố lượng hóa.........................................................................23 2.1.1. Quản lý dự trữ, tồn kho..................................................................23 2.1.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán có độ thanh khoản cao.........25 2.1.3. Quản lý các khoản phải thu............................................................29 2.2. Các nhân tố phi lượng hóa...................................................................31 2.2.1. Các nhân tố chủ quan ....................................................................32 2.2.2. Các nhân tố khách quan.................................................................32 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 ........... 33
  4. 4. I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 ............................33 1. Lịch sử hình thành và phát triển...............................................................33 2. Cơ cấu bộ máy tổ chức ..............................................................................34 2.1. Tổ chức nhân sự...................................................................................34 2.2.Tổ chức các phòng ban .........................................................................35 2.3. Các xí nghiệp trực thuộc......................................................................37 3. Hoạt động kinh doanh...............................................................................37 3.1. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.........................................................37 3.2. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh.......................................................39 4. Cơ chế quản lý tài chính............................................................................39 4.1. Công tác quản lý vốn và tài sản ...........................................................39 4.2. Công tác quản lý doanh thu, lợi nhuận và vốn kinh doanh ...................40 4.3. Công tác kế hoạch hóa tài chính ..........................................................41 II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11...........................................................................41 1. Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.......................................................................................41 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh................................................42 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11...................................................................................................................56 2.1. Nguồn hình thành vốn lưu động ...........................................................56 2.2. Cơ cấu vốn lưu động............................................................................58 2.3.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ............................62 2.3.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động...................................................62 2.3.2.Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động..........67 2.3.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động.....................................................70 2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ...................................................................................................................71 2.4.1.Quản lý hình thái biểu hiện của vốn lưu động.................................71 2.4.2. Công tác kế hoạch hóa vốn lưu động .............................................73
  5. 5. 2.4.3. Công tác quản lý tài chính nói chung.............................................75 3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 ....................................................................................................77 3.1.Thành quả đạt được..............................................................................77 3.2. Những vấn đề còn tồn tại .....................................................................77 CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11................................................................................ 79 I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI ...................................................................................................................79 1. Về năng lực sản xuất................................................................................79 2. Về chất lượng sản phẩm...........................................................................80 3. Về chỉ tiêu kết quả kinh doanh..................................................................80 II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11..........................................81 1. Kế hoạch hóa vốn lưu động.......................................................................81 1.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động............................................................81 1.2. Tìm kiếm, lựa chọn các nguồn tài trợ cho vốn lưu động.......................86 1.3. Theo dõi, đánh giá, điều chỉnh kịp thời ................................................87 2. Thành lập bộ phận chuyên trách về định mức – đơn giá..........................87 3. Cổ phần hóa các xí nghiệp trực thuộc ......................................................88 4. Sử dụng hiệu quả các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn..........................88 5. Vận dụng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt ...............................89 6. Áp dụng các biện pháp quản lý vốn lưu động khoa học ...........................90 7. Nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động thông qua việc tiếp cận công nghệ mới........................................................................................................90 8. Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ ..91 II. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN HỮU QUAN...............................92 1. Đối với Tổng công ty Sông Đà...................................................................92
  6. 6. 2. Đối với các ngân hàng thương mại...........................................................93 3. Đối với Nhà nước ......................................................................................94 3.1. Hoàn thiện chế độ kế toán....................................................................94 3.2. Tăng cường vai trò của công tác kiểm toán..........................................94 3.3. Thúc đầy tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ..................95 3.4. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành......................................95 3.5. Những kiến nghị khác ..........................................................................96 KẾT LUẬN .....................................................................................97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................99
  7. 7. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm ...........................42 Bảng 2.2. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN......................................................53 Bảng 2.3. Bảng cơ cấu vốn lưu động...........................................................58 Bảng 2.4. Bảng phân tích chi tiết kết cấu vốn lưu động...............................60 Bảng 2.5. Bảng tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động ................................62 Bảng 2.6. Bảng tính toán tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở các khâu .......66 Bảng 2.7. Bảng tính mức tiết kiệm vốn lưu động ........................................67 Bảng 2.9. Bảng tính hệ số sinh lợi của vốn lưu động...................................70 Bảng 3.0 Bảng kế hoạch tín dụng vốn lưu động 2010 .................................74 Bảng 3.1. Giá trị sản lượng thực hiện đến năm 2010...................................81 Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận........................................43 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu và tăng trưởng tài sản..................................................55 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu và tăng trưởng nguồn vốn ...........................................55 Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ ngắn hạn ................................................................56 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu vốn lưu động...............................................................59 Biểu đồ 2.6. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động ...........................................64 Biểu đồ 2.7. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động...............................................69 Biểu đồ 2.8. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động..............................................70
  8. 8. 1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay trong bất kì lĩnh vực sản xuất nào thì vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng cũng đảm nhận một vai trò vô cùng quan trọng. Vốn lưu động của doanh nghiệp được nhiều người ví như là dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người. Sở dĩ vốn lưu động của doanh nghiệp được ví như vậy là vì có sự tương đồng về sự tuần hoàn cũng như sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp. Vốn lưu động có mặt trong hầu hết các khâu hoạt động của doanh nghiệp từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Vốn lưu động giống như chất dầu nhờn giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trơn tru. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu vốn lưu động đối với các doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn. Một mặt vì các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, cũng như bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưu động sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn đặc biệt là vốn lưu động, do vậy sự cạnh tranh ngay cả trên thị trường vốn lưu động cũng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn. 2. Tình hình nghiên cứu Nhu cầu vốn lưu động quan trọng như vậy, tuy nhiên, do sự vận động phức tạp và do trình độ quản lý còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động vẫn chưa được sử dụng, quản lý có hiệu quả dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao. Đây cũng chính là một vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp nói chung và với Công ty Cổ phần Sông Đà 11 nói riêng. Chính vì vậy, với kiến thức đã tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Ngoại Thương và thời gian tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11, tác giả đã chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 3. Đối tƣợng nghiên cứu
  9. 9. 2 Khóa luận nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11, thuộc Tổng công ty Sông Đà, một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình điện nước tại Việt Nam. 4. Mục đích và phạm vi nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Từ việc nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 11, khóa luận sẽ rút ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty Cổ phần Sông Đà 11 nói riêng. Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu riêng về tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 với các số liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến tháng năm 2008 và các kế hoạch của Công ty trong năm 2010. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Bằng việc thu thập tài liệu, thông tin qua sách báo, tra cứu trên các trang web điện tử, tài liệu từ phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, khóa luận này được xây dựng dựa trên các phương pháp nghiên cứu khoa học sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp thống kê và so sánh. 6. Kết cấu khóa luận Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu khóa luận gồm ba chương sau: Chƣơng I. Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng Chƣơng II. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Chƣơng III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương, và đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thạc sỹ Nguyễn Thị Kim Ngân, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện khóa luận này. Do khuôn khổ hạn hẹp của bài viết và do thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận
  10. 10. 3 này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp phê bình của các thầy, cô giáo và các bạn. Hà Nội, tháng 3 năm 2010 Sinh viên: Đỗ Thị Tuyết
  11. 11. 4 CHƢƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG I. VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1. Doanh nghiệp và hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường trong đó người mua và người bán tự do thỏa thuận về giá cả và sản lượng của hàng hóa, dịch vụ. Nền kinh tế thị trường chứa đựng 3 chủ thể là các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ, trong đó doanh nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế. “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”1 tức là thực hiện một hoặc một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Nền kinh tế thị trường mà Việt Nam đang theo đuổi là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là nền kinh tế với nhiều thành phần trong đó thành phần kinh tế quốc doanh doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo. “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm mục tiêu thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao”2 . Có thể phân các doanh nghiệp Nhà nước thành hai loại: doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích, khi nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp, chúng ta tập trung vào hệ thống 1 Luật Doanh nghiệp (2005) 2 Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003 )
  12. 12. 5 các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với mục tiêu thống nhất là tối đa hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo hình thức tổ chức có: doanh nghiệp tư nhân, công ty Cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo chủ thể kinh doanh có: kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn, công ty. Theo tính chất của lĩnh vực hoạt động có: doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại. Sự phân chia các doanh nghiệp để tiện cho việc quản lý và nghiên cứu, tuy nhiên sự phân chia đó chỉ mang tính chất tương đối, còn trong nền kinh tế thị trương hoạt động của các doanh nghiệp là rất đa dạng, phức tạp. 1.2. Hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp nằm trong một môi trường kinh tế xã hội phức tạp và luôn biến động. Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định quan trọng và các quyết định ấy nhất thiết phải gắn kết với môi trường xung quanh. Doanh nghiệp phải giải quyết từ khâu nghiên cứu nhu cầu thị trường, xác định năng lực bản thân, xác định các mặt hàng cung ứng, phương thức cung ứng sao cho đạt được hiệu quả tối ưu. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa của doanh nghiệp, một doanh nghiệp luôn phải đối mặt với ba nhóm quyết định liên quan đến:  Quyết định đầu tư  Quyết định tài trợ  Quyết định hoạt động hàng ngày Quản lý tài chính doanh nghiệp là giải quyết một tập hợp đa dạng các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn. Các quyết định tài chính như lập ngân sách vốn, lựa chọn cấu trúc vốn là những quyết định liên quan đến những tài sản hay những khoản nợ dài hạn, các quyết định thường liên quan đến những tài sản hay khoản nợ dài hạn, các quyết định này không thể thay đổi một cách dễ dàng và do đó chúng có khả năng làm cho doanh nghiệp phải theo đuổi một đường hướng hoạt động riêng biệt trong nhiều năm. Các quyết định tài chính ngắn hạn thường liên quan đến những tài sản hay khoản nợ ngắn hạn và thường thay đổi được dễ dàng hơn. Trong thực tế, giá trị các tài sản lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá trị doanh
  13. 13. 6 nghiệp và có một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể xác định được các cơ hội đầu tư có giá trị, tìm được chính xác tỷ lệ nợ tối ưu, theo đuổi một chính sách cổ tức hoàn hảo nhưng vẫn thất bại vì không ai quan tâm đến việc huy động tiền mặt để thanh toán các hóa đơn… Do vậy, khóa luận này đi sâu vào nghiên cứu vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Để có thể hiểu sâu về vốn lưu động, chúng ta cần có một cái nhìn tổng quát về vốn và vốn lưu động , một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 2.1. Khái niệm về vốn Theo K. Marx, vốn là tư bản, và tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vậy vốn có thể được hiểu là toàn bộ giá trị vật chất được doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong cuốn Từ điển kinh tế hiện đại có giải thích: "Capital - tư bản/vốn: một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do hệ thống kinh tế tạo ra. Hàng hoá tư liệu vốn là hàng hoá được sản xuất để sử dụng như yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất sau. Vì vậy, tư bản này có thể phân biệt được với đất đai và sức lao động, những thứ không được coi là do hệ thống kinh tế tạo ra. Do bản chất không đồng nhất của nó mà sự đo lường tư bản trở thành nguyên nhân của nhiều cuộc tranh cãi trong lý thuyết kinh tế."3 Theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhiều ngành nghề mới ra đời đã làm cho quan niệm về vốn ngày càng được mở rộng. Bên cạnh vốn hữu hình, dễ dàng nhận biết được, còn tồn tại một loại vốn vô hình như: sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí đặt trụ sở kinh doanh…Theo cách hiểu khác, người lao động cũng được coi là một nguồn vốn vô cùng quan trọng. Có thể nói vốn tồn tại trong mọi giai đoạn sản xuất kinh doanh, từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông, doanh nghiệp cần vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, duy trì sản xuất, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất... Rõ ràng, quyết định tài trợ là một trong ba 3 Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội, 1999, Tr. 129
  14. 14. 7 nhóm quyết định quan trọng của tài chính doanh nghiệp và có ảnh hưởng sâu sắc tới mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. 2.2. Đặc điểm và phân loại vốn 2.2.1. Đặc điểm Vốn là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị…, tài sản vô hình như sáng chế, phát minh, nhãn hiệu… mà doanh nghiệp đầu tư và tích lũy được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư. Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và được chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác: nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng là hàng thành phẩm rồi chuyển về hình thái tiền tệ. Vốn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ ràng và hoạch định cơ cấu nợ vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, vốn còn được coi là một hàng hóa đặc biệt do có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Do đó, việc huy động vốn bằng nhiều con đường: phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng thương mại, vay Ngân hàng thương mại…đang được các doanh nghiệp hiện nay quan tâm và vận dụng linh hoạt. Do có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát được đặt lên hàng đầu. 2.2.2. Phân loại Vốn của doanh nghiệp được phân loại dựa theo các tiêu thức sau:  Theo hình thái tài sản: Vốn lưu động và Vốn cố định. Vốn lưu động là toàn bộ giá trị của tài sản lưu động, vốn cố định là toàn bộ giá trị của tài sản cố định.  Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ. 3. Vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 3.1. Khái niệm vốn lưu động Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố con người lao động, tư liệu lao động, còn phải có đối tượng lao động. Trong các doanh nghiệp, đối
  15. 15. 8 tượng lao động bao gồm: Một bộ phận các nguyên liệu, phụ tùng thay thế…đang dự trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, được tiến hành nhịp nhàng, liên tục; một bộ phận còn lại là những nguyên vật liệu đang được chế biến trên dây chuyền sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động của doanh nghiệp trong dự trữ và sản xuất. Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ tư liệu lao động đã chuyển hóa thành thành phẩm. Sau khi kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng thì thành phẩm được nhập kho chờ tiêu thụ. Mặt khác, để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn cần một lượng tiền mặt trả lương cho công nhân và các khoản phải thu phải trả khác…Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ và tiền để phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm được gọi là tài sản lưu động trong lưu thông. Như vậy, xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, ngoài tài sản cố định, doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong dự trữ, trong sản xuất và trong lưu thông. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu động này, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói : Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệpđể đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được bình thường, liên tục4 . Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên và lặp lại theo một chu kỳ nhất định và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự dữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển. 4 TS. Lưu Thị Hương, 2002, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Tr. 39
  16. 16. 9 3.2. Đặc điểm vốn lưu động Vốn lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động trong doanh nghiệp chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác, rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 3.3. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố đinh. Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Đặc điểm khác biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo mức khấu hao trong khi giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Do đặc điểm vận động, số vòng quay của vốn lưu động lớn hơn rất nhiều so với vốn cố định. Hàng hóa Tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm Sản xuấtMua vật tưVốn bằng tiền Vốn dự trữ sản xuất Vốn trong lưu thông
  17. 17. 10 3.4. Phân loại vốn lưu động Để quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả, cần phải phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phù hợp. 3.4.1. Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này thì vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia thành 3 loại: 3.4.1.1. Vốn lưu động trong khâu sản xuất Bao gồm các khoản vốn sau:  Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.  Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lưu động phản ánh giá trị các chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua những công đoạn sản xuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng (thành phẩm).  Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong chu kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo như: chi phí nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản… 3.4.1.2. Vốn lưu động trong khâu dự trữ  Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dùng dự trữ sản xuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm.  Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất. Các loại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện được bình thường, thuận lợi.  Vốn nhiên liệu: Là các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  18. 18. 11  Vốn phụ tùng thay thế: Là các giá trị vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.  Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành bao bì sản phẩm bảo quản sản phẩm.  Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.4.1.3. Vốn lưu động trong khâu lưu thông Bao gồm các khoản vốn:  Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.  Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.  Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán (do tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư), mặt khác tận dụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.  Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng… Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức trả trước hay trả sau.
  19. 19. 12 3.4.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện 3.4.2.1. Tiền và các tài sản tương đương tiền  Vốn bằng tiền  Các tài sản tương đương tiền: bao gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.4.2.2. Các khoản phải thu Nghiên cứu các khoản phải thu giúp cho doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa ra những chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, nâng cao doanh số cũng như hiệu quả sử dụng vốn. 3.4.2.3. Hàng tồn kho Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng vật cụ thể bao gồm:  Vốn nguyên, nhiên vật liệu - Vốn nguyên vật liệu chính - Vốn nguyên vật liệu phụ - Vốn nhiên liệu  Công cụ, dụng cụ trong kho  Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang  Thành phẩm tồn kho  Hàng gửi bán  Hàng mua đang đi đường 3.4.2.4. Các tài sản lưu động khác  Tạm ứng  Chi phí trả trước  Chi phí chờ kết chuyển  Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3.4.3.Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động 3.4.3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ
  20. 20. 13 thể riêng: Vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; số vốn do các thành viên hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung; số vốn góp từ liên doanh liên kết; số vốn lưu động huy động được qua phát hành cổ phiếu. 3.4.3.2. Nợ phải trả Bao gồm:  Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn thông qua phát hành trái phiếu.  Nguồn vốn trong thanh toán: Là các khoản nợ khách hàng, doanh nghiệp khác trong quá trình thanh toán. Việc phân loại này giúp chúng ta thấy được kết cấu các nguồn hình thành nên vốn lưu động của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các biện pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn. 3.4.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động tại một thời điểm nhất định. Nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta nhận thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể. Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau. Thông qua phân tích kết cấu vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tính chất từng loại vốn lưu động mà mình đang quản lý. Từ đó có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động của từng doanh nghiệp. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động, ta có thể chia làm các nhóm nhân tố như sau:
  21. 21. 14  Nhân tố về sản xuất: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của từng doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.  Các nhân tố về mặt cung tiêu: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp…  Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng mua bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành thủ tục thanh toán… II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 1. Khái niệm Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội… Theo nghĩa rộng, hiệu quả là khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định do con người đặt ra. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Như ta đã biết, vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của vốn lưu động. Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả cao bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động làm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thể mua nhiều nguyên, nhiên vật liệu hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động trong một năm).
  22. 22. 15 Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu cơ bản và tổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng vốn lưu động. 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý không, vật tư dự trữ có sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất – kinh doanh cao hay thấp… Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ vốn lưu động cho phép doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 2.1.1.Vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động trong kỳ được tính theo công thức: LKỳ = MKỳ VLĐBQKỳ Trong đó:  Mkỳ : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. Trong năm, tổng mức luân chuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp.  VLĐBQKỳ : Vốn lưu động bình quân trong một kỳ Ta có: LKỳ = Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân trong kỳ Đây là chỉ tiêu nói lên vòng quay của vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ. Số vòng quay vốn lưu động càng cao càng tốt.
  23. 23. 16 Trong đó: - Vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính như sau: VLĐBQKỳ = VLĐđầu kỳ + VLĐcuối kỳ 2 - Vốn lưu động bình quân năm: VLĐBQnăm = VLĐđầu tháng 1 +VLĐđầu tháng 2+ . . . +VLĐđầu tháng 12 + VLĐcuối tháng 12 2 2 12 Để đơn giản trong tính toán ta sử dụng công thức tính VLĐBQ gần đúng như sau: VLĐBQnăm = VLĐđầu năm+ VLĐcuối năm 2 2.1.2.Thời gian luân chuyển vốn lưu động Thời gian luân chuyển vốn lưu động (K) được tính như sau: K = VLĐBQkỳ x Nkỳ hay K = Nkỳ MKỳ LKỳ Trong đó:  Nkỳ : Số ngày ước tính trong kỳ phân tích ( một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày). Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưu động hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ. Ngược với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
  24. 24. 17 Để đánh giá, so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, trong hạch toán nội bộ của doanh nghiệp còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của các bộ phận (dự trữ, sản xuất, lưu thông) của vốn lưu động.  Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ: - Vòng quay của vốn lưu động trong dự trữ: dt dt dt M L VLĐBQ  - Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ: dt dt dt VLĐBQ 360 K M    Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong sản xuất: - Vòng quay của vốn lưu động trong sản xuất: sx sx sx M L VLĐBQ  - Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong sản xuất : sx sx sx VLĐBQ 360 K M    Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong lưu thông: - Vòng quay của vốn lưu động trong lưu thông lt lt lt M L VLĐBQ  - Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong lưu thông: lt lt lt VLĐBQ 360 K M   Trong đó:  Ldt, Lsx, Llt: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông trong năm.  Kdt, Ksx, Klt: Số ngày luân chuyển bình quân của vốn lưu động ở khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông trong năm.  VLĐBQdt, VLĐBQsx, VLĐBQlt : Vốn lưu động ở khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông.
  25. 25. 18  Mdt, Msx, Mlt: Mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông. Khi tính hiệu suất luân chuyển của từng bộ phận vốn lưu động, cần phải dựa theo đặc điểm luân chuyển vốn của mỗi khâu để xác định mức luân chuyển cho từng bộ phận vốn. Ở khâu dự trữ, mức luân chuyển để tính hiệu suất vốn là tổng số phí tổn, tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu trong kỳ vì mỗi khi nguyên, vật liệu được đưa vào để sản xuất thì vốn lưu động hoàn thành giai đoạn tuần hoàn của nó. Tương tự như vậy, mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở khâu sản xuất là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (giá thành sản xuất sản phẩm), và ở khâu lưu thông là tổng giá thành tiêu thụ sản phẩm.. 2.2. Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Mức tiết kiệm tuyệt đối và Mức tiết kiệm tương đối. 2.2.1. Mức tiết kiệm tuyệt đối Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Với mức luân chuyển vốn không thay đổi, song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn, cũng như có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để dùng vào mục đích khác. Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động. Mức tiết kiệm tuyệt đối có công thức tính như sau: 1 tktd 1 0 1 0 M V K VLĐBQ VLĐBQ VLĐBQ 360      Trong đó:  Vtktđ: Số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.  VLĐBQ0, VLĐBQ1: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.  M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch.
  26. 26. 19  K1 : Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch. 2.2.2. Mức tiết kiệm tương đối Mức tiết kiệm tương đối có được là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn lưu động (tạo ra một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động. Mức tiết kiệm tương đối được tính theo công thức:  1 tktgd 1 0 M V K K 360    Trong đó:  Vtktgđ: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối do tăng vòng quay vốn lưu động.  M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch.  K0, K1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, năm kế hoạch. 2.3. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại. 2.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động Hệ số sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (Hoặc sau thuế thu nhập) Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Với việc nghiên cứu về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phần nào thấy được tầm
  27. 27. 20 quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động có mặt hầu hết trong các khâu của chu kỳ kinh doanh từ dự trữ, đến sản xuất, lưu thông. Việc quản lý và sử dụng tốt vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản mà các doanh nghiệp thường dựa vào để ra quyết định đầu tư. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các nhà quản lý khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì cần xem xét tới các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. 3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3.1.Căn cứ mục đích kinh doanh của doanh nghiêp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục đích là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính ngắn và dài hạn. Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và cũng là một yếu tố có ảnh hưởng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Với bản chất và định hướng như vậy, doanh nghiệp luôn luôn tìm mọi biện pháp để tồn tại và phát triển. Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp khiến cho yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là một yêu cầu khách quan, không thể thiếu và gắn liền với bản chất của doanh nghiệp. 3.2. Căn cứ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Như ta đã biết, một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn hoạt động kinh doanh thì cần phải có vốn. Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là
  28. 28. 21 một phần quan trọng để cấu thành nên cơ cấu vốn của doanh nghiệp và nó xuất hiện trong hầu hết các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh: từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất không bị gián đoạn. Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm được liên tục, nhịp nhàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân chuyển vốn ngắn, vòng quay vốn lưu động cao giúp vốn lưu động luân chuyển hiệu quả. Với vai trò quan trọng như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lư động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu. 3.3. Căn cứ ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo. Điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp có đủ năng lực để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như cũ hoặc với quy mô vốn lưu động không đổi, doanh nghiệp vẫn có thể mở rộng quy mô sản xuất. Điều này sẽ làm cho năng suất của doanh nghiệp sẽ ngày càng được nâng cao và đời sống của cán bộ công nhân viên sẽ được nâng cao. Từ đó sẽ tạo ra động lực cho nền kinh tế cũng như đóng góp cho nhà nước một khoản ngân sách đáng kể. Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởng tới nền kinh tế và xã hội. Do vậy doanh nghiệp luôn phải tìm ra các
  29. 29. 22 biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp. 3.4. Căn cứ vào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả là do nhiều nguyên nhân. Có cả nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến là việc sử dụng vốn không hiệu quả trong mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chính điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động thấp, mức sinh lợi kém, và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát, không kiểm soát được vốn lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh. Ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp nhà nước, do chịu ảnh hưởng của cơ chế bao cấp trước đây mà có kết quả sản xuất kinh doanh yếu kém và nhiều doanh nghiệp nguyên nhân là do sự yếu kém trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn lưu động nói riêng, dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn. Để hoàn thành công cuộc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, yêu cầu phải nâng cao năng lực quản lý tài chính nói chung, trong đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và còn có ý nghĩa chung với nền kinh tế quốc dân.
  30. 30. 23 III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tối đa hóa việc sử dụng vốn lưu động nói riêng và quản lý tài chính nói chung nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần:  Hoạt động hướng tới hiệu quả kinh tế, tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Đảm bảo sử dụng vốn lưu động đúng mục đích, đúng phương hướng, kế hoạch kinh doanh mà mình đã đề ra.  Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về quản lý tài chính, kế toán… 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2.1. Các nhân tố lượng hóa Các nhân tố lượng hóa là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt số lượng. Có thể dễ dàng thấy đó là các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp), vốn lưu động bình quân trong kỳ, các bộ phận vốn lưu động… Vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động. Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý tài sản lưu động một cách khoa học. Quản lý tài sản lưu động được chia thành 3 nội dung quản lý chính: quản lý dự trữ, tồn kho; quản lý tiền mặt và chứng khoán có độ thanh khoản cao; quản lý các khoản phải thu. 2.1.1. Quản lý dự trữ, tồn kho Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Hàng tồn kho gồm 2 loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm.
  31. 31. 24 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu, mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ. Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi. Quản lý nguyên vật liệu dự trữ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Do vậy doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng nguyên vật liệu hợp lý, nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn, gây ra các hậu quả tiếp theo như mất thị trường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạn của dây chuyền sản xuất. Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn. Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục. Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp…đã hình thành nên bộ phận thành phẩm tồn kho. Hàng hóa dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 2 bộ phận như trên nhưng thông thường trong quản lý, chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, tức là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất kinh doanh. Có nhiều phương pháp được đưa ra nhằm mục đích xác định mức dự trữ tối ưu:  Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ (Economic Ordering Quantity)5 Mô hình này dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hóa là bằng nhau. Theo đó, mức dự trữ tối ưu sẽ là: * 2 1 2 D C Q C    Trong đó:  Q : Mức dự trữ tối ưu. 5 http://www.vocw.udn.vn/content/m10608/latest/
  32. 32. 25  D : Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng.  C2 : Chi phí mỗi lần đặt hàng ( chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa)  C1 : Chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa ( chi phí bốc xếp, bảo hiểm, bảo quản…)  Thời điểm đặt hàng mới Ta giả định khi nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới nhưng trong thực tế, hầu như không bao giờ như vậy. Nhưng nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm cho lượng nguyên liệu tồn kho tăng lên. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới sao cho phù hợp. Thời điểm đặt hàng mới = Số lượng nguyên liệu sử dụng mỗi ngày x Độ dài thời gian giao hàng  Lượng dự trữ an toàn Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cố định mà chúng biến động không ngừng. Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng tồn kho dự trữ an toàn. Lượng dự trữ an toàn tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hóa dự trữ thêm vào lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng. Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ) doanh nghiệp còn sử dụng các phương pháp sau:  Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0. Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó, họ sẽ tiến hành huy động những loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không cần phải dự trữ. Sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự trữ. Tuy nhiên, phương pháp này tạo ra sự rằng buộc các doanh nghiệp với nhau, khiến các doanh nghiệp đôi khi mất chủ động trong sản xuất kinh doanh. 2.1.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán có độ thanh khoản cao
  33. 33. 26 Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của các doanh nghiệp ở ngân hàng. Tiền mặt bản thân nó là tài sản không sinh lãi, tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh rất quan trọng, xuất phát từ những lý do sau: đảm bảo giao dịch hàng ngày; bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp; đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước được của các luồng tiền vào và ra; hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng. Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ sau: Tiền cũng là một loại tài sản nhưng đây là một loại tài sản đặc biệt, một tài sản có tính lỏng nhất. William Baumol là người đầu tiên phát hiện ra mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ có thể vận dụng cho mô hình quản lý tiền mặt. Trong kinh Các chứng khoán thanh khoản cao Đầu tư tạm thời bằng cách mua chứng khoán có độ thanh khoản cao Bán chứng khoán có độ thanh khoản cao để bổ sung tiền mặt Dòng thu tiền mặt Tiền mặt Dòng chi tiền mặt
  34. 34. 27 doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho các hóa đơn thanh toán, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ phải bổ sung tiền mặt bằng cách bán các chứng khoán có độ thanh khoản cao. Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi. Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán đi các chứng khoán. Áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu (M*) là: i CM M bn   2* Trong đó:  M* : Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm  Cb : Chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản  i : Lãi suất Mô hình Baumol cho thấy, nếu lãi suất cao, doanh nghiệp càng dự trữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán thanh khoản càng cao thì họ lại càng giữ nhiều tiền mặt. Mô hình này cho thấy số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định rằng doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định. Nhưng điều này lại không luôn đúng trong thực tế.  Mô hình quản lý tiền mặt Miller Orr Đây là một mô hình kết hợp chặt chẽ giữa mô hình đơn giản và thực tế. Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và dưới của tiền mặt, đó là các điểm mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán có tính thanh khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến. Mô hình này được biểu diễn như sau:
  35. 35. 28 Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau: Mức tiền mặt theo thiết kế = Mức tiền mặt giới hạn dưới + Khoảng dao động tiền mặt 3 Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố: Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán; Lãi suất càng cao thì doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy, khoản dao động tiền mặt sẽ giảm xuống. Khoảng dao động tiền mặt sẽ được xác định bằng công thức: b b3 C V3 d 3 4 i     Trong đó:  d : Khoảng dao động tiền mặt (khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ)  Cb : Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán thanh khoản  Vb : Phương sai của thu chi ngân quỹ  i : Lãi suất 0 Thời gian Sốdưtiềnmặt B A Giới hạn trên Mức tiền mặt theo thiết kế Giới hạn dưới
  36. 36. 29 Trong các doanh nghiệp lớn, luồng tiền ra vào của doanh nghiệp hàng ngày là rất lớn, cho nên chi phí cho việc mua bán chứng khoán sẽ trở nên quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưu giữ một lượng tiền mặt nhàn rỗi. Do vậy hoạt động mua bán chứng khoán nên diễn ra hàng ngày ở các doanh nghiệp này. Mặt khác, chúng ta cũng thấy tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại lưu giữ một số tiền mặt đáng kể. 2.1.3. Quản lý các khoản phải thu Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược về quảng cáo, giá cả…Trong đó chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể mang đến nhiều rủi ro cho chính doanh nghiệp ấy. Do đó, doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích, những nghiên cứu và quyết định có nên cấp tín dụng thương mại cho đối tượng khách hàng hay không. Đây là nội dung chính của các khoản phải thu.  Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng, điều đầu tiên doanh nghiệp phải phân tích là năng lực tín dụng của khách hàng. Công việc này gồm: - Doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn tín dụng hợp lý - Xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu thấy khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu mà doanh nghiệp đề ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp cho khách hàng đó. Việc lập các tiêu chuẩn tín dụng của các nhà quản trị tài chính là rất quan trọng. Các tiêu chuẩn đó phải đạt sự cân bằng thích hợp. Nếu tiêu chuẩn tín dụng đặt quá cao sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng và giảm lợi nhuận, nếu quá thấp sẽ làm tăng doanh thu nhưng có nhiều khoản tín dụng sẽ có rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao. Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, ta dùng các tiêu chuẩn sau:  Phẩm chất, tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ. Điều này được phán đoán trên cơ sở việc
  37. 37. 30 thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp đó hoặc doanh nghiệp khác.  Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…  Vốn của khách hàng: Đánh giá sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng.  Thế chấp: Xem xét khả năng tín dụng của khách hàng trên cơ sở các tài sản riêng mà họ sử dụng để đảm bảo các khoản nợ.  Điều kiện kinh tế: Tiêu chuẩn này đánh giá đến khả năng phát triển của khách hàng trong hiện tại và tương lai.  Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị Sau khi phân tích năng lực tín dụng khách hàng, doanh nghiệp tiến hành việc phân tích đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị. Việc đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị là việc làm quan trọng để quyết định xem có cấp hay không cấp tín dụng thương mại. Việc phân tích này dựa vào việc tính NPV của luồng tiền:    1-r .P'.Q' NPV - P.Q V. Q'-Q C.P'.Q' 1 R        Trong đó:  NPV : Giá trị hiện tại ròng của việc chuyển từ chính sách bán trả ngay sang chính sách bán chịu  Q, P : Sản lượng hàng bán được trong một tháng và giá bán đơn vị nếu khách hàng trả tiền ngay  Q’, P’ : Sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán chịu  C : Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải thu  V : Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm  R : Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng  r : Tỷ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền Nếu NPV> 0 thì việc bán chịu là mang lại hiệu quả cao hơn việc thanh toán ngay, có lợi cho doanh nghiệp, do đó sẽ cấp tín dụng thương mại.
  38. 38. 31  Theo dõi các khoản phải thu Theo dõi các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản lý các khoản phải thu. Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời thay đổi chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế. Thông thường, để theo dõi các khoản phải thu, ta dụng các chỉ tiêu, phương pháp và mô hình sau:  Kỳ thu tiền bình quân (The average collection period – ACP): Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian bình quân mà công ty thu hồi được nợ. Do vậy, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà doanh số bán và lợi nhuận không tăng thì cũng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng ở khâu thanh toán. Khi đó, nhà quản lý phải có biện pháp can thiệp kịp thời.  Sắp xếp tuổi của các khoản phải thu: Thông qua phương pháp sắp xếp tuổi của các khoản phải thu theo độ dài thời gian, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi và có biện pháp thu hồi nợ khi đến hạn.  Xác định số dư khoản phải thu Sử dụng phương pháp này, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thấy được nợ tồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp. Cùng với các biện pháp theo dõi và quản lý khác, doanh nghiệp có thể thấy được ảnh hưởng của chính sách tín dụng thương mại và có nhữn điều chỉnh kịp thời, hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng khoản tín dụng cụ thể. 2.2. Các nhân tố phi lượng hóa. Các nhân tố phi lượng hóa cũng có tác động quan trọng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Đó là những nhân tố định tính mà mức độ tác động của chúng với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là không thể tính toán được. Doanh nghiệp chỉ có thể dự đoán được và ước lượng tầm ảnh hưởng của các nhân tố đó từ đó có những chính sách, biện pháp nhằm định hướng các nhân tố này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả hoạt động sản
  39. 39. 32 xuất kinh doanh nói chung. Các nhân tố phi lượng hóa được phân chia thành 2 loại: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. 2.2.1. Các nhân tố chủ quan Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội tại doanh nghiệp, có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Đó là các nhân tố như: Trình độ quản lý vốn của ban lãnh đạo công ty; Trình độ, năng lực của cán bộ tổ chức quản lý sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp; Tính kinh tế và khoa học của các phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng trong quản lý, sử dụng vốn lưu động. 2.2.2. Các nhân tố khách quan Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp như: Môi trường kinh tế chính trị; Các chính sách về kinh tế của Nhà nước; Đặc điểm, tình hình và triển vọng phát triển của ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động…Đây là những nhân tố có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nói riêng. Doanh nghiệp cần sự linh hoạt và nhanh nhạy để tiếp cận và thích ứng với các nhân tố đó. Qua việc nghiên cứu về vốn lưu động, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta đã có những hiểu biết nhất định về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, từ đó có thể đưa ra những biện pháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhưng phần lớn chỉ mang tính chất định hướng, việc áp dụng các giải pháp đó như thế nào và đạt được kết quả bao nhiêu là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
  40. 40. 33 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 1. Lịch sử hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Địa chỉ : Km 10 Đường Trần Phú, Phường Văn Mỗ, Thị xã Hà Đông, Tỉnh Hà Tây Điện thoại: 034.510 740 / 04.2129 480 Fax : 034.820280 Công Ty Sông Đà 11 là doanh nghiệp Nhà Nước, thành viên của Tổng Công Ty Sông Đà, được thành lập theo quyết định số 137A / BXDTCLĐ ngày 26 tháng 3 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng. Tiền thân của Công ty là đội Điện nước thuộc Công Ty Thuỷ điện Thác Bà từ năm 1961, năm 1973 đội được nâng cấp thành Công trường Cơ điện. Nhưng năm 1976 khi Công ty tham gia vào quá trình hoạt động xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình đã được đổi tên thành Xí Nghiệp lắp máy điện nước . Tuy nhiên bước ngoặt lớn nhất của Công ty là năm 1989 với sự trưởng thành về quy mô hoạt động và hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị đã được nâng cấp thành Công ty. Năm 1993 được thành lập lại theo Nghị định 388/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng và có tên là Công Ty Xây Lắp-Năng Lượng Sông Đà 11, nay có tên là Công Ty Sông Đà 11. Trải qua thời gian gần 40 năm phát triển và trưởng thành, qua nhiều lần đổi tên, bổ xung chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nghành nghề. Sản xuất kinh doanh của công ty ngày một phát triển và lớn mạnh, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng một nâng cao. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và sự thích nghi với nền kinh tế thị trường, thực hiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm cũng như hình thức kinh doanh. Công ty đã đề nghị với Tổng công ty bổ sung thêm một số lĩnh vực kinh doanh cho mình sau
  41. 41. 34 khi đã có sự chuẩn khá chu đáo và đầy đủ về con người cũng như máy móc trang thiết bị. 2. Cơ cấu bộ máy tổ chức Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty (Nguồn: Công ty Cổ phần Sông Đà 11) 2.1. Tổ chức nhân sự Cũng như mô hình của một số đơn vị thành viên khác, Công ty Sông Đà 11 luôn coi trọng vấn đề con người là ưu tiên hàng đầu cho kế hoạch phát triển kinh doanh của mình. Chính vì xác định ngay từ đầu nên công ty đã đưa ra các chính sách nhằm thu hút được chất xám của cán bộ công nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó Công ty cũng chú trọng tới việc tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty nhằm tạo điều kiện cho họ trong tiếp thu được các khoa học kỹ thuật hiện đại. Nhằm tạo ra sự đồng bộ từ trên xuống dưới, điều này sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  42. 42. 35 2.2.Tổ chức các phòng ban Trong cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý của doanh nghiệp thì các bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được phân cấp trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo chức năng quản lý được linh hoạt thông suốt.  Ban Giám đốc :  Giám đốc: Là người đứng đầu công ty do cấp trên bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Giám đốc công ty tổ chức điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện cho cho mọi nghĩa vụ, quyền hạn của Công ty trước pháp luật và các cơ quan quản lý của nhà nước. Cụ thể: - Chỉ đạo khâu tổ chức bộ máy quản lý của công ty, tổ chức đào tạo cán bộ - Chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp tài chính tiền lương và xây dựng cơ bản - Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế Phó giám đốc: Mỗi phó giám đốc có một chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có chức năng là giúp việc cho giám đốc. Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi phó giám đốc được giao trong lĩnh vực mình quản lý: - Phụ trách việc kinh doanh - Phụ trách các vấn đề về an toàn lao động, kỹ thuật công trình - Phụ trách việc cung ứng vật tư, xe máy thi công ...cho công trình  Các phòng ban  Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng giúp cho giám đốc về mô hình, cơ cấu bộ máy kinh doanh của công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị (quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, phương thức hoạt động, mối quan hệ công tác ...). Giúp cho giám đốc quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề chủ trương, tiêu chuẩn nhận xét quy hoạch, điều động và tổ chức các chính sách của người lao động (nâng lương, khen thưởng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, Bảo hiểm xã hội...). Xây dựng mức chi phí tiền lương của công ty và các đơn vị trực thuộc. Khuyến khích các định mức, thực hiện khoán có thưởng,
  43. 43. 36 nghiên cứu các hình thức lao động thích hợp. Thực hiện hướng dẫn công tác an toàn lao động và chăm lo phục vụ hành chính quản trị văn phòng tại công ty.  Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ và chức năng là ghi chép và phản ánh bằng con số, hàng hoá và thời gian lao động dưới hình thức giá trị và xử lý số liệu nhằm giúp cho giám đốc giám sát và quản lý, kiểm tra tình hình tài chính vốn, tài sản của công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua đó Giám đốc có thể lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp với tổ chức sử dụng vốn. Tính toán và trích nộp phù hợp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên và lập quỹ công ty, thanh toán đúng hạn các khoản công nợ phải thu phải trả. Lập báo cáo quyết toán của đơn vị theo định kỳ, hướng dẫn tổ chức kiểm tra các đơn vị thành viên về các chế độ, thể lệ tài chính kế toán và các quyết định về thông tin kế toán cho công ty.  Phòng Thị trường: Có thể thấy vai trò khá quan trọng của phòng này vì đây sẽ là nơi các văn bản, hợp đồng kinh tế của các đối tác hay từ phía công ty tới bạn hàng. Nhiệm vụ của phòng là luôn tạo được mối quan tâm của khánh hàng với hình thức kinh doanh của công ty và tạo ra mối làm ăn với công ty. Nó sẽ tạo ra những hợp đồng trong công ty, kinh doanh, tiếp thị cho sản phẩm của công ty, phòng này đưa ra các chức năng nghiên cứu và dự báo về đầu tư nhằm giúp cho giám đốc đưa ra các quyết định về đầu tư hay ký kết .  Phòng Kinh tế hoạch toán: Phòng này có chức năng nhiệm vụ đưa ra các dự báo kế hoạch về việc thay thế hay đầu tư xây dựng cơ bản trong công ty tạo ra sự ăn khớp trong cả quá trình hoạt động của công ty .  Phòng Quản lý kỹ thuật : Có trách nhiệm quan trọng trong việc chịu tránh nhiệm trực tiếp trước các công trình của công ty hay sửa chữa trong doanh nghiệp. Nó có chức năng kiểm tra và tư vấn cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định nhiệm thu công trình hay ký kết các hợp đồng kinh tế.  Phòng Cơ giới: Có trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý và công ứng xe máy cho công trường đảm bảo đúng tiến độ thi công. Nó giúp cho giám đốc đưa ra quyết định trong việc sử dụng hợp lý lượng sẵn có trong công ty, để đưa ra quyết định đầu tư một công trình mới .
  44. 44. 37 2.3. Các xí nghiệp trực thuộc Bên cạnh đó Công ty còn có 11 Xí nghiệp thành viên được đặt tại một số địa điểm trong nước như:  Xí nghiệp sông Đà 11-1: - Trụ sở đặt tại Xã Thiện Hưng, Lộc Ninh, Bình Phước  Xí nghiệp Sông Đà 11-2: - Trụ Sở đặt tại Công trường thuỷ điện Sê San3 huyện Chưpah, Tỉnh Gia Lai  Xí nghiệp Sông Đà 11-3: - Trụ Sở đặt tại Tổng công Ty Km 10 Văn Mỗ , Hà Đông , Hà Tây  Xí nghiệp Sông Đà 114: - Trụ sở đặt tại Phường Hà Khánh, TP Hạ Long, Quảng Ninh  Xí nghiệp Sông Đà 11-5: - Trụ sở đạt tại Thị trấn Đinh Văn, Lâm Hà, Lâm Đồng  Xí nghiệp Sông Đà 11-6: - Trụ sở đạt tại Xã IaKrai, Huyện iaGrai, Tỉnh Gia Lai  Trung tâm thí nghiệm Điện - Trụ sở đặt tại Km10, Văn Mỗ, Hà Đông, Hà Tây  Ban dự án Nước Nha Trang - Trụ sở đặt tại TP Nha Trang, Tỉnh khánh Hoà  Nhà Máy Cơ Khí - Trụ sở đạt tại Phường Hữu Nghị, TX Hoà Bình, Hoà Bình  Nhà Máy thuỷ Điện Ry Ninh 2 - Trụ sở đạt tại YaLy, Chưpah, Gia Lai  Nhà máy Thuỷ điện Nà Lơi - Trụ sở đặt tại Xã Thanh Minh, TX Điện Biên Phủ, Lai Châu 3. Hoạt động kinh doanh 3.1. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
  45. 45. 38 Là một đơn vị mà hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là trong lĩnh vực xây dựng và quản lý các công trình về điện nước ...Đây là một lĩnh vực còn rất nhiều tiềm năng vì nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền công nghiệp, các kế hoạch về xây dựng cơ sở hạ tầng đang được triển khai. Chính vì vậy mà thị truờng của công ty là rất rộng lớn và nhiều tiềm năng. Để đạt được hiệu quả cũng như khai thác có hiệu quả các tiềm năng này đòi hỏi công ty phải đưa ra được các biện pháp cũng như phương pháp kinh doanh hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Được sự chấp thuận của Tổng công ty, Công ty Sông Đà 11 đã được bổ sung thêm một số lĩnh vực kinh doanh, hiện nay Công ty đã được bổ sung thêm một số chức năng như:  Xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp  Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện  Xây dựng các công trình giao thông, bưu điện  Xây dựng hệ thống cấp thoát nước khu vực công nghiệp, và đô thị  Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở, và cơ sở hạ tầng cơ sở  Luyện kim loại và đúc các sản phẩm cơ khí  Gia công cơ khí và chế tạo thiết bị, sản suất phụ tùng phụ kiện kim loại  Lắp đặt thiết bị máy móc và các dây truyền công nghệ công nghiệp, các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ có công suất đến 150 MW  Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc  Trùng tu các phương tiện vận tải, máy xây dựng, thiết bị thi công  Thí nghiệm điều chỉnh các thiết bị đến cấp điện áp 35KV  Chuyên chở vật tư hàng hoá, vật liệu trong thi công xây dựng và phục vụ xây dựng  Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, trang thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng  Quản lý và vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhà máy nước khu công nghiệp và đô thị
  46. 46. 39 3.2. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh Hoạt động của công ty chủ yếu về lĩnh vực xây dựng và quản lý các công trình về điện nước, nên các sản phẩm của công ty có những đặc điểm sau:  Có nơi tiêu thụ cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, chất lượng, giá cả, chi phí xây dựng, sản phẩm chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu. Khi thay đổi nơi sản xuất thì lực lượng sản xuất (lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật...) cũng phải di động theo. Do đó để dự toán vốn xây dựng chính xác, Công ty luôn phải chú trọng công tác đánh giá, chuẩn bị đầu tư và xây dựng cho từng công trình cụ thể.  Sản phẩm thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp. Các công trình xây dựng hay xây lắp đều có thời gian xây dựng dài, dễ gây ứ đọng vốn lưu động, mặt khác nếu dự toán thiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí các nguồn lực. Đây là một lý do vô cùng quan trọng để Công ty phải làm tốt công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư nói chung và vốn lưu động nói riêng.  Sản phẩm của Công ty có tính đơn chiếc, riêng lẻ. Mỗi công trình đều có thiết kế riêng, có yêu cầu riêng về công nghệ, tiện nghi, mỹ quan, về an toàn…. 4. Cơ chế quản lý tài chính Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty chịu trách nhiệm chính và trực tiếp trước Giám đốc Công ty về công tác quản lý tài chính. Cơ cấu phòng Tài chính – Kế toán của Công ty gồm Kế toán trưởng, 1 phó phòng tài chính kế toán và 7 nhân viên phụ trách các mảng khác nhau trong hoạt động tài chính, kế toán của Công ty. 4.1. Công tác quản lý vốn và tài sản Công ty được Tổng công ty cấp vốn điều lệ ban đầu khi thành lập phù hợp với mức vốn pháp định cho ngành nghề kinh doanh của mình. Công ty có nghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn và các nguồn lực được Tổng công ty giao, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn. Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, Tổng công ty có thể xem xét đầu tư bổ sung vốn cho Công ty. Tổng giám đốc công ty giao vốn cho Công ty theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt:

×