BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO         ĐẠI HỌC DÂN LẬP HÙNG VƯƠNG          KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH                         K...
MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài   Trong thời kỳ hội nhập, lao động chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu giúp   nền kinh tế phát t...
2. Mục tiêu cuộc nghiên cứu      Khảo sát nhu cầu nâng cao kiến thức của người đi làm trong các doanh       nghiệp đang h...
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1. TS. Trần Xuân Kiêm, ThS. Nguyễn Văn Thi – Nghiên Cứu Tiếp Thị -  NXB Thống Kê – 2001.2. TS. ...
MỤC LỤC                                                                                                            TrangTó...
2.4. Tổ chức nhân sự................................................................................ 22      2.4.1. Sơ đồ ...
DANH MỤC BẢNG BIỂU                                                                  Trang1.    Hình 1.1: Quá trình nghiên ...
Khao sat nhu cau nang cao kien thuc cua nguoi di lam
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Khao sat nhu cau nang cao kien thuc cua nguoi di lam

805
-1

Published on

Khao sat

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
805
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
10
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Khao sat nhu cau nang cao kien thuc cua nguoi di lam

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DÂN LẬP HÙNG VƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCKHẢO SÁT NHU CẦU NÂNG CAO KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI ĐI LÀM GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ MAI BÌNH SVTH: DIỆP PHAN SỸ HẠ TP.HCM 08/2007
  2. 2. MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Trong thời kỳ hội nhập, lao động chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu giúp nền kinh tế phát triển vững mạnh. Doanh nghiệp muốn đứng vững trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt cần phải có đội ngũ nhân viên với đầy đủ năng lực và kỹ năng làm việc thực sự chứ không phải chỉ biết nói những kiến thức cao siêu. Bản thân người lao động muốn có công việc ổn định, vị trí tốt, lương cao… phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Thực tế tại Việt Nam, theo kết quả khảo sát của Dự án giáo dục đại học 1 cho thấy trên 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, nhưng theo thống kê của Hội Sinh viên Việt Nam, chỉ có 50% sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm, trong đó 30% trong số này làm đúng ngành nghề đào tạo! Vậy, nếu nhìn giáo dục Đại học – Cao đẳng dưới góc độ kinh tế có thể nhận định rằng hiện nay, sản phẩm mà nhà cung cấp (nhà trường) tung ra thị trường với số lượng ngày càng nhiều nhưng chất lượng lại không đáp ứng được đòi hỏi của người tiêu dùng (chủ yếu là nhà doanh nghiệp). Điều này tạo ra một nhu cầu lớn về nguồn nhân lực phù hợp trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ thực trạng trên cho thấy nhu cầu được đào tạo các kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho người đi làm trở nên cần thiết và cấp bách. Vì vậy các trung tâm đào tạo ngắn hạn lần lượt ra đời với nhiều ngành học thời thượng, thu hút người đi làm sau mỗi ngày làm việc mệt nhọc lại phải cắp sách đến trường. Nhưng đây cũng chỉ là hình thức chạy đua giành giải thưởng bằng cấp để đáp ứng nhu cầu trước mắt của thị trường chứ không mang tính chiến lược lâu dài. Chẳng hạn khi thị trường chứng khoán Việt Nam trở nên sôi nổi thì các cơ sở đào tạo cũng vội vã trưng biển, dán thông báo đào tạo “cấp tốc” để sau 8 tuần học… là có thể đầu tư chứng khoán có lãi!... Đúng theo Lý thuyết Marketing hiện đại, nhà sản xuất phải bán cái khách hàng cần chứ không bán cái mình có, trong ngành giáo dục cũng vậy. Chính Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân cũng cho rằng “Chúng ta có đến ba nhóm nhu cầu: nhà nước, doanh nghiệp và người học thường xuyên biến động, thay đổi theo từng giai đoạn. Ngành Giáo dục - Đào tạo phải chuyển từ đào tạo dựa theo khả năng sẵn có của mình sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội…”. Từ những lập luận trên tôi chọn đề tài Khảo sát nhu cầu nâng cao kiến thức của người đi làm làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.
  3. 3. 2. Mục tiêu cuộc nghiên cứu  Khảo sát nhu cầu nâng cao kiến thức của người đi làm trong các doanh nghiệp đang hoạt động tại TP. HCM trong quá trình hội nhập kinh tế cần thiết phải có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc như thế nào để hoàn thành tốt hoặc thăng tiến trong công việc.  Đưa ra một số góp ý cho Trường ĐHDL Hùng Vương về việc thiết kế chương trình đào tạo phù hợp nhu cầu xã hội hiện nay, đặc biệt là trong khối ngành kinh tế dịch vụ.3. Phương pháp luận nghiên cứu  Thiết kế nghiên cứu: mô tả.  Dùng phương pháp định lượng để thu thập, phân tích số liệu.  Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phi xác suất theo cách thuận tiện cho người nghiên cứu.  Phạm vi nghiên cứu: những người đang làm việc trong các doanh nghiệp đồng thời đang tham gia học tại các trung tâm đào tạo ngắn hạn ở Thành phố Hồ Chí Minh.  Kích thước mẫu của cuộc nghiên cứu: 207 người.  Phương pháp thực hiện: phát bảng câu hỏi trực tiếp cho những người đã đi làm và hiện đang tham gia học tại các trung tâm đào tạo ngắn hạn.
  4. 4. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1. TS. Trần Xuân Kiêm, ThS. Nguyễn Văn Thi – Nghiên Cứu Tiếp Thị - NXB Thống Kê – 2001.2. TS. Trần Thị Ngọc Trang, PGS. Nguyễn Xuân Quế, TS. Ngô Thị Thu, ThS. Đỗ Thị Đức, ThS. Trần Văn Thi, ThS. Lâm Ngọc Diệp, ThS. Nguyễn Duy Tân – Marketing Căn Bản – NXB Thống Kê – 2006.3. Trần Kim Dung – Quản Trị Nguồn Nhân Lực - NXB Thống Kê – 2003.4. Lê Phương Phương – Tự học và tạo điều kiện cho nhân viên đầu ngành cùng học - Kỷ yếu CEO trong thế giới phẳng – Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển ĐH Kinh Tế TPHCM, Báo Người Lao Động – Trang 15-17.5. Trần Kiêm Hùng – Đào tạo Con Người, vấn đề then chốt cho sự tồn tại của Doanh nghiệp sau hội nhập – Kỷ yếu CEO trong thế giới phẳng – Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển ĐH Kinh Tế TPHCM, Báo Người Lao Động – Trang 25-26.6. Lâm Quyền Quý – Chân dung CEO trong thế giới phẳng - Kỷ yếu CEO trong thế giới phẳng – Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển ĐH Kinh Tế TPHCM, Báo Người Lao Động – Trang 68-70.7. Huy Đức – “Khoán 10” cho Giáo dục Đại học – Báo Sài Gòn Tiếp Thị - Số 17, thứ tư ngày 8/8/2007, trang 6.8. Nhóm phóng viên khoa giáo – Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường, Bài 3: Ba trong một – Trang web Aptech Vietnam (Theo Báo Sài Gòn Giải Phóng), ngày 25/4/2007.
  5. 5. MỤC LỤC TrangTóm tắt đề tài ........................................................................................... iLời cảm ơn ................................................................................................ iiMục lục .................................................................................................... iiiDanh sách bảng biểu, hình vẽ, đồ thị....................................................... ivDanh sách các từ viết tắt .......................................................................... vMở đầu: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................... 11. Lý do chọn đề tài ................................................................................. 12. Mục tiêu cuộc nghiên cứu ................................................................... 33. Phương pháp luận nghiên cứu............................................................ 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................. 41.1. Cơ sở lý luận về Marketing .............................................................. 8 1.1.1. Định nghĩa Marketing............................................................... 4 1.1.2. Vai trò của Marketing ............................................................... 4 1.1.3. Phân loại Marketing.................................................................. 5 1.1.4. Quá trình Marketing ................................................................. 51.2. Nghiên cứu Marketing – Nghiên cứu tiếp thị .................................. 6 1.2.1. Định nghĩa nghiên cứu tiếp thị.................................................. 6 1.2.2. Vai trò nghiên cứu tiếp thị ........................................................ 6 1.2.3. Quá trình nghiên cứu tiếp thị .................................................... 7 1.2.4. Các mô hình nghiên cứu tiếp thị ............................................... 8 1.2.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................... 9 1.2.6. Phương pháp chọn mẫu............................................................. 10 1.2.7. Phương pháp xác định kích thước mẫu ..................................... 12 1.2.8. Thiết kế bảng câu hỏi................................................................ 13 1.2.9. Phân tích số liệu: mã hoá, thống kê, kiểm định ......................... 15Chương 2: GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐHDL HÙNG VƯƠNG............... 172.1. Thông tin tổng quan về Trường....................................................... 172.2. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 18 2.2.1. Thời gian thành lập của Hội Đồng Sáng Lập ............................ 18 2.2.2. Quy mô ngành nghề đào tạo ..................................................... 182.3. Chức năng nhiệm vụ của nhà trường .............................................. 19
  6. 6. 2.4. Tổ chức nhân sự................................................................................ 22 2.4.1. Sơ đồ tổ chức............................................................................ 22 2.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý ............................................................. 23 2.4.3. Bảng số lượng nhân viên .......................................................... 232.5. Những quy định về tiền lương.......................................................... 242.6. Kết quả hoạt động trong thời gian qua............................................ 25 2.6.1. Quy mô sinh viên hiện tại ......................................................... 25 2.6.2. Kết quả thu chi tài chính ........................................................... 262.7. Những khó khăn và thuận lợi........................................................... 27Chương 3: THỐNG KÊ, KIỂM ĐỊNH DỮ LIỆU .................................. 293.1. Phương pháp chọn và xác định kích thước mẫu............................. 293.2. Các nguồn số liệu, dữ liệu................................................................. 293.3. Các yếu tố, biến dữ liệu cần thu thập .............................................. 293.4. Mối quan hệ giữa các biến................................................................ 303.5. Cấu trúc bảng câu hỏi, thang đo ...................................................... 313.6. Thống kê, mô tả dữ liệu .................................................................... 333.7. Kiểm định mối quan hệ giữa các biến.............................................. 43Chương 4: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ..................................................... 484.1. Nhận xét ............................................................................................ 484.2. Kiến nghị ........................................................................................... 50PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi khảo sát........................................................ 52PHỤ LỤC 2: Kiểm định sự hợp lệ của dữ liệu ....................................... 57TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 59
  7. 7. DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang1. Hình 1.1: Quá trình nghiên cứu tiếp thị 72. Bảng 1.1: Bảng tính kích thước mẫu phụ thuộc vào độ tin 12 cậy cho phép P và sai số cho phép ε3. Bảng 1.2: Các loại tham số thống kê sử dụng cho các loại thang đo 164. Bảng 2.1: Quy mô ngành nghề đào tạo 185. Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức trường ĐHDL Hùng Vương 226. Bảng 2.3: Bảng số lượng nhân viên 237. Bảng 2.4: Ngạch lương theo bậc 248. Bảng 2.5: Bảng tính mức thù lao theo trình độ của giảng 24 viên9. Bảng 2.6: Số lượng sinh viên tốt nghiệp 2510. Bảng 2.7: Số lượng sinh viên đang học 2611. Bảng 2.8: Thu chi kết quả hoạt động năm 2004 – 2006 2612. Bảng 3.1: Lý do tham gia khoá học ngắn hạn 3313. Bảng 3.2: Lý do khác 3414. Bảng 3.3: Lý do chính yếu nhất 3415. Bảng 3.4: Cách làm khác giúp người đi làm nâng cao kiến thức chuyên môn 3516. Bảng 3.5: Bảng đánh giá mức độ thường xuyên của việc nâng cao kiến thức 3517. Bảng 3.6: Bảng đánh giá về mức độ cần thiết của các lĩnh vực kiến thức cần đào tạo 3618. Bảng 3.7: Những lĩnh vực khác người đi làm cần được đào 37 tạo19. Bảng 3.8: Lĩnh vực kiến thức người đi làm đang có nhu cầu 3720. Bảng 3.9: Bảng đánh giá về mức độ cần thiết của các loại kỹ năng cần đào tạo 3821. Bảng 3.10: Những loại kỹ năng khác người đi làm cần được đào tạo 3922. Bảng 3.11: Loại kỹ năng người đi làm đang có nhu cầu 40 nhất23. Bảng 3.12: Hình thức DN nâng cao kiến thức cho nhân 41 viên24. Bảng 3.13: Bảng thống kê hình thức người đi làm muốn 41 học25. Bảng 3.14: Nội dung người đi làm muốn học 4226. Bảng 3.15: Thời gian học thích hợp 4227. Bảng 3.16: Chức vụ người được phỏng vấn 4328. Bảng 3.17: Mối quan hệ giữa Chức vụ và Nội dung học 4429. Bảng 3.18: Mối quan hệ giữa Hình thức học và Lý do 4630. Bảng 3.19: Mối quan hệ giữa Nội dung học và Lý do 46

×