Successfully reported this slideshow.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢNTIỂU LUẬN TỐT NGHIỆPCHUYÊN...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 2TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN LÝ ĐẤT...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN……………………………………………………………...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 4===============================LỜI CẢM ƠNSuốt đời ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 5TÓM TẮTSinh viên thực hiện: Phan Quang Thiện, Khoa Quản...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 6MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN.........................................
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 7III.1.1 Kiến thức chuyên môn .............................
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 8DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1 So sánh sự khác nhau giữa quả...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 9DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 Mức lương khởi điểmHình 1.2 M...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 10ĐẶT VẤN ĐỀKhi bạn đang đứng trên một con tàu lênh đênh...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 11Do đề tài còn khá mới mẻ trong quá trình làm đề tài ch...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 12PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬNI.1 Khái niệm, nhiệm vụ của quản ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 13I.1.2 Nhà quản lýNhà quản lý là danh từ chung để chỉ t...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 14Khái niệm cổ điển cho rằng:Thị trường là nơi diễn ra c...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 15Lí luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về thị trường trên cơ ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 16– Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể c...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 17Theo luật doanh nghiệp 2005 thì: Doanh nghiệp là tổ ch...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 18Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do c...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 19Vẫn tồn tại một di sản thị trường mạnh, đặc biệt là ở ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 20nguồn lãng phí, tham nhũng, và là lực cản những cố gắn...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 21Gia nhập thành viên WTO đã giúp doanh nghiệp trong nướ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 22Vậy trách nhiệm của nhân viên đối với nhân doanh nghiệ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 23đạo đức, một sự đánh giá đối với hành vi của mình và t...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 24Là khả năng vận dụng các kỹ thuật trong lĩnh vực công ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 25Và sẽ như thế nào nếu như chúng ta bị bỏ mất cơ hội th...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 26Hình 1.1 Mức lương khởi điểmNhận xét :Sau quá trình kh...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 27Frequency PercentValidPercentCumulativePercentValid Ma...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 28II.1.3 Môi trường làm việcBảng 1.4 Mong muốn làm việc ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 29Như vậy có đến 94% sinh viên mong muốn làm việc trong ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 30Valid RấtnghiêmtúcNghiêmtúcBìnhthườngHời hợtTotal63711...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 31Như vậy, trong cuộc khảo sát 202 mẫu tôi thu được kết ...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 32Valid Công nghệđịa chính17 8.4 8.4 8.4Chính sáchpháp l...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 33Nhận xét: Kết quả cho thấy 71.7 % sinh viên cho rằng c...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 34II.2.2 Kết quả học tập.Bảng 2.2 Kết quả học tập hiện n...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 35Nhanthucvathaidohoctapcuasinhvien100.229 201 .000 12.3...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 36sẽ dẫn dắt hành động chúng ta, bất kỳ hành vi nào được...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 37value Trang trải cuộcsốngThời gian rảnhCái tôi muốn kh...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 38Khi đã phát triển lên một vị trí cao hơn thì lúc đó qu...
Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 39Valid Yeu 3 1.5 1.5 1.5Kem 8 4.0 4.0 5.4Trungbinh118 5...
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"

1,574 views

Published on

Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"

Published in: Real Estate
  • Be the first to comment

Đề tài tốt nghiệp "Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản"

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢNTIỂU LUẬN TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ:“NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU TUYỂNDỤNG CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢNLÝ THỊ TRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN”SVTHMSSVLỚPKHÓANGÀNHCHUYÊN NGÀNH: PHAN QUANG THIỆN: 09135178: DH09TB: 2009 - 2013: Quản Lý Đất Đai: Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản-TP.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013-
  2. 2. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 2TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢNPHAN QUANG THIỆN“NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦUTUYỂN DỤNG CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆPNGÀNH QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN”Giáo viên hƣớng dẫn: Phan Văn Tự(Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sảnTrường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)Ký tên: ………………………………
  3. 3. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
  4. 4. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 4===============================LỜI CẢM ƠNSuốt đời con xin ghi tạc ơn sâu nghĩa rộng của mẹ cha đã sinhthành, dưỡng dục con khôn lớn như ngày hôm nay. Cảm ơn tất cảnhững người thân trong gia đình đã hết lòng ủng hộ giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập.Xin chân thành biết ơn:Quý Thầy Cô trong Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điềukiện thật tốt để tôi thực hiện đề tài này.Và đặc biệt hơn, tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc đến Thầy PhanVăn Tự đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài.Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thành viên trong câu lạcbộ bất động sản “REM Club” đã giúp đỡ và tạo nhiều điều kiện cho tôisuốt trong quá trình thực hiện đề tài.Mặc dù, tôi đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả những nỗlực của bản thân nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếusót. Tôi kính mong nhận được sự cảm thông, sự chỉ bảo và đóng góp ýkiến của quý Thầy Cô và các bạn.TP.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013Sinh viênPhan Quang Thiện===============================
  5. 5. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 5TÓM TẮTSinh viên thực hiện: Phan Quang Thiện, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.Chuyên đề: “Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệpngành quản lý thị trường bất động sản”Giáo viên hướng dẫn: Phan Văn Tự, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý Đất đai &Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.Tóm tắt nội dung chuyên đề:Xuất phát từ sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam nói riêng vàkinh tế thế giới nói chung, do đó yêu cầu nguồn nhân lực đáp ứng cho nền kinh tế khá cao.Liệu nguồn nhân lực có đủ chất lượng và số lượng để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của nềnkinh tế, có thể nói nguồn nhân lực như đầu não của nền kinh tế. Vậy thực tế nguồn nhân lựcấy ra sao ? Chất lượng như thế nào ? Vẫn là câu hỏi khó.Theo chỉ thị 296/CT-TTg năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ về đổi mới quản lý giáo dụcđại học, trong đó nhấn mạnh “phát triển quy mô giáo dục đại học phải đi đôi với đảm bảo vànâng cao chất lượng đào tạo”. Nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội cần dựatrên các điều tra về hiện trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp.Hàng năm, gần 400 trường đại học, cao đẳng trong cả nước cung cấp cho xã hội hàng trămngàn sản phẩm đào tạo. Mơ ước có một việc làm đúng năng lực được đào tạo không đơn giảnkhi không biết tương ứng nhu cầu tìm việc – nhu cầu tuyển dụng. Mùa ra trường cũng là mùatuyển dụng của các công ty, thông tin tuyển dụng rất nhiều trên các trang web việc làm. Sốlượng công việc nhiều nhưng số người đi xin việc cũng nhiều không kém.Với trách nhiệm cao trước xã hội, luôn đặt nhu cầu xã hội ở một vị trí xứng đáng trong mụctiêu và hành động làm sao đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Chính vì vậy,nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp là vấn đề đang được các trường đạihọc, cao đẳng rất quan tâm.Qua kết quả khảo sát thực tế hơn 200 sinh viên và các doanh nghiệp tuyển dụng cho chúng tacái nhìn thực tế về thái độ học tập của sinh viên, các tiêu chí mà nhà tuyển dụng yêu cầu ởsinh viên và từ đó chúng ta có cái nhìn khách quan về phía nhà trường đào tạo.Chúng ta cùng xem kết quả đề tài:“Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp ngành quản lý thịtrường bất động sản”.
  6. 6. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 6MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................4TÓM TẮT................................................................................................................................5ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................10PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................12I.1 Khái niệm, nhiệm vụ của quản lý ?................................................................................12I.1.1 Quản lý là gì ?.............................................................................................................12I.1.2 Nhà quản lý .................................................................................................................13I.2 Khái niệm về thị trường bất động sản............................................................................13I.2.1 Thị trường là gì ? ........................................................................................................13I.2.2 Bất động sản................................................................................................................15I.2.3 Thị trường bất động sản..............................................................................................16I.3 Khái niệm về doanh nghiệp ...........................................................................................16I.3.1 Doanh nghiệp..............................................................................................................16I.3.2 Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam...................................................................17I.4 Yêu cầu cơ bản khi tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp hiện nay tại Việt Nam ...18I.4.1 Bối cảnh kinh tế...........................................................................................................18I.4.2 Các yêu cầu cơ bản.....................................................................................................21I.4.3 Năng lực của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản.................................23PHẦN II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ THỊTRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN HIỆN NAY KHI TỐT NGHIỆP. ......................................25II.1 Tổng quan .....................................................................................................................25II.1.1 Lương.........................................................................................................................25II.1.2 Nghề nghiệp...............................................................................................................26II.1.3 Môi trường làm việc ..................................................................................................28II.2 Vấn đề học tập của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản..........................29II.2.1 Nhận thức và thái độ học tập của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản29II.2.2 Kết quả học tập..........................................................................................................34II.3 Kỹ năng mềm của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản ...........................37PHẦN III: YÊU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAMHIỆN NAY.............................................................................................................................45III.1 Các yêu cầu chủ yếu khi tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp.............................47
  7. 7. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 7III.1.1 Kiến thức chuyên môn ..............................................................................................47Hình 2.2 Kỹ năng tin học ....................................................................................................50III.2 Đánh giá của doanh nghiệp đối với sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản50III.2.1 Kiến thức chuyên môn ..............................................................................................50III.2.2 Kỹ năng căn bản.......................................................................................................51III.2.3 Trách nhiệm đối với công việc .................................................................................53PHẦN IV: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC ...........................................................54IV.1 Tổng quát ....................................................................................................................54IV.2 Ý kiến đóng góp..........................................................................................................55IV.2.1 Sinh viên...................................................................................................................55IV.2.2 Nhà trường ...............................................................................................................55IV.2.3 Nhà tuyển dụng ........................................................................................................56KẾT LUẬN............................................................................................................................57+ Sinh viên và nhà tuyển dụng............................................................................................57+ Sinh viên và nhà nhà trường ............................................................................................57TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................59PHỤ LỤC...............................................................................................................................60SỐ LIỆU ĐIỀU TRA............................................................................................................62MẪU BIỂU............................................................................................................................66Mẫu phiếu số 1 khảo sát sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản trường Đại họcNông Lâm TP.HCM.......................................................................................................66Mẫu phiếu số 2 khảo sát cựu sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản trường Đạihọc Nông Lâm TP.HCM................................................................................................71Mẫu phiếu số 3 khảo sát nhà tuyển dụng sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sảntrường Đại học Nông Lâm TP.HCM .............................................................................74
  8. 8. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 8DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1 So sánh sự khác nhau giữa quản lý doanh nghiệp và quản lý nhà nướcBảng 1.2 Mức lương khởi điểmBảng 1.3 Mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào khi ra trườngBảng 1.4 Mong muốn làm việc trong loại hình doanh nghiệpBảng 1.5 Thái độ học tập của sinh viênBảng 1.6 Thời gian cho việc học tậpBảng 1.7 Các môn nào thu hút bạn nhiều nhấtBảng 1.8 Nhận xét về môn họcBảng 1.9 Lý do bạn bỏ tiết họcBảng 2.1 Bạn đi làm thêm chưa?Bảng 2.2 Kết quả học tập hiện nayBảng 2.3 Kiểm định mối tương quan giữa thái độ học tập và kết quả học tậpBảng 2.4 Lý do sinh viên đi làm thêmBảng 2.5 Đánh giá tầm quan trọng của các kỹ năngBảng 2.6 Kỹ năng truyền đạtBảng 2.7 Kỹ năng thuyết trình trước đám đôngBảng 2.8 Kỹ năng ngoại ngữBảng 2.9 Kỹ năng tin họcBảng 3.1 Kỹ năng hoạt động nhómBảng 3.2 Kỹ năng giao tiếpBảng 3.3 Sự chủ độngBảng 3.4 Sự tự tinBảng 3.5 Tổng kết nhận xét kết quả các kỹ năng mềmBảng 3.6 tổng hợp tình hình xét tốt nghiệp tháng 12/2012Bảng 3.7 tổng hợp tình hình việc làm của sinh viên lớp DH08TB sau khi tốt nghiệp
  9. 9. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 9DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 Mức lương khởi điểmHình 1.2 Mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào khi ra trườngHình 1.3 Mong muốn làm việc trong loại hình doanh nghiệpHình 1.4 Tổng kết nhận xét kết quả các kỹ năng mềmHình 1.5 Mức lương khởi điểmHình 1.6 Nghề nghiệp tuyển dụngHình 1.7 Điểm trung bìnhHình 1.8 Kinh nghiệmHình 1.9 Chứng chỉ hành nghề bất động sảnHình 2.1 Kỹ năng ngoại ngữHình 2.2 Kỹ năng tin họcHình 2.3 Chuyên mônHình 2.4 Giao tiếpHình 2.5 Nắm bắtHình 2.6 Chăm chỉ học tậpHình 2.7 Đoàn hội, câu lạc bộ học thuậtHình 2.8 Thái độ, sự tự tin
  10. 10. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 10ĐẶT VẤN ĐỀKhi bạn đang đứng trên một con tàu lênh đênh trên đại dương, thật là khủng khiếp khi bạnkhông hề biết con thuyền đó đang đi về đâu và đi về hướng nào? Lúc đó bạn phải làm thếnào? Ai là người sẽ cho bạn biết con thuyền đang đi vê đâu. Nếu bạn được giao chức vụthuyền trưởng trên tàu, bạn sẽ lái con tàu đó đi về đâu? Bạn phải cần gì để đi đưa con tàu cậpbến.Bạn là một con người trẻ, bạn chọn cho mình mơ ước trở thành nhà quản lý thị trường bấtđộng sản thành đạt trong tương lai. Bạn đã chuẩn bị gì cho ước mơ của bạn. Hôm nay bạnchọn theo học ngành quản lý thị trường bất động sản, điều đó có đủ chưa. Bạn sẽ trởthành nhà quản lý thị trường bất động sản tài ba sau khi học xong đại học không?Bạn có biết không? Bạn chính là một thuyền trưởng đấy, bạn chính là một nhà lãnh đạo đó.Điều mà bạn lãnh đạo chính là cuộc đời của bạn, bạn phải xác định đúng mục tiêu của cuộcđời mình giống như một thuyền trưởng đang lái con tàu để đưa những mục tiêu của mình cậpbến. Nhưng một thực tiễn tại Việt Nam hiện nay, rất nhiều bạn sinh viên học đại học khôngvận dụng được kiến thức vào thực tiễn trong công việc, và họ phải mất một khoảng thời gianđể tích lũy kinh nghiệm, một hạn chế rất nhiều đã cản trở họ thăng tiến. Và rất nhiều doanhnghiệp kêu thiếu nhân sự. Kiến thức bạn không vận dụng được hay bạn chọn sai công ty?Làm thế nào để doanh nghiệp tại Việt Nam và sinh viên mới tốt nghiệp ra trường có thể hòanhập với nhau? Lí do là gì đã khiến họ không thể nắm bắt được công việc? Làm thế nào đểkhắc phục tình trạng đó?Với niềm đam mê phát triển nghề nghiệp của mình, tôi tiến hành tìm hiểu nhu cầu tuyển dụngcủa doanh nghiệp, để giải quyết được hai vấn đề sinh viên ngành quản lý thị trường bất độngsản cần chuẩn bị những gì để có thể khắc phục được tình trạng trên và thăng tiến nhanh hơntrong sự nghiệp của mình.- Mục tiêu nghiên cứu- Xác định cách thức để sinh viên có thể phát huy khả năng ngay trước và sau khi ratrường, khắc phục các nhược điểm vốn có của sinh viên khối ngành quản lý thị trườngbất động sản còn non trẻ.- Giúp sinh viên xác định mục tiêu, lý tưởng để xây dựng kế hoạch sự nghiệp tương laicủa mình dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và năng lực bản thân.- Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu Sinh viên, cựu sinh viên, giảng viên, nhà tuyển dụngPhạm vi nghiên cứu Trường đại học Nông Lâm TP.HCM và các công ty, doanh nghiệp, tổ chứctuyển dụng.- Phƣơng pháp nghiên cứu
  11. 11. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 11Do đề tài còn khá mới mẻ trong quá trình làm đề tài chủ yếu sử dụng phương phápđiều tra nhanh thông qua phiếu phỏng vấn và ứng dụng công nghệ phần mềm SPSSvào quá trình phân tích xử lý số liệu.+ Tôi tiến hành phỏng vấn thực tế hơn 200 sinh viên đang học và đã tốt nghiệp ngànhquản lý thị trường bất động sản.+ Tôi đã tiến hành khảo sát 30 doanh nghiệp tại Việt Nam trong đó có: 15 doanhnghiệp cổ phần, 10 doanh nghiệp tư nhân, 3 doanh nghiệp nước ngoài và 2 doanhnghiệp nhà nước các chỉ tiêu đã khảo sát sinh viên (trong đó 25 doanh nghiệp dịch vụvà 5 doanh nghiệp hoạt động đầu tư).+ Tôi tiến hành khảo sát các phương tiện tuyển dụng trong đó có 10 website tuyểndụng hàng đầu hiện nay: http://www.vieclam.24h.com.vn, http://timviecnhanh.com,http://mangtimviec.com, http://vieclam.vn, http://kiemviec.com,http://www.careerlink.vn, http://trieuvieclam.com, http://www.vietnamworks.com,http://www.tuyendung.com, http://www.nghenghiepviet.com Và 3 tờ báo giấy rao vặttuyển dụng: báo tuổi trẻ, báo thanh niên, báo mua và bán.
  12. 12. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 12PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬNI.1 Khái niệm, nhiệm vụ của quản lý ?I.1.1 Quản lý là gì ?Quản lý (tiếng Anh là Management [ˈmænɪ dʒ mənt], tiếng lat. manum agere - điều khiểnbằng tay) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổchức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên(nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô hình).Đầu thế kỷ 20 nhà văn quản lý Mary Parker Follett định nghĩa quản lý là "nghệ thuật khiếncông việc được làm bởi người khác".Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thông nào đó nhằm trật tự hóa và hướngnó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.Quản lý nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thựchiện, hoàn thành mục tiêu chung. Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol):xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Trong đó, các nguồn lực có thểđược sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên.Nhiệm vụ cơ bản của quản lý:Hoạch định: Xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai (ngàymai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau...) và lên các kế hoạch hành động.Tổ chức: Sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện kế hoạch.Bố trí nhân lực: Phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cá nhân cho từng công việcthích hợp.Lãnh đạo/Động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt được các kếhoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức).Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kế hoạch có thể sẽ đượcthay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra).
  13. 13. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 13I.1.2 Nhà quản lýNhà quản lý là danh từ chung để chỉ tất cả những người thực hiện chức năng quản lý trongmột tổ chức nhất định (tổ chức đó có thể là một tổ chức kinh doanh hay phi kinh doanh).Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau giữa quản lý doanh nghiệp và quản lý nhà nướcKhía cạnh xem xét Quản lý kinh doanh Quản lý nhà nƣớcChủ thể quản lý Lãnh đạo doanh nghiệp:Giám đốc, Tổng giám đốc,Hội đồng quản trịChỉnh phủ, Bộ, UBND cáccấpMục tiêu quản lý Lợi nhuận Tăng trưởng kinh tế hiệuquả, ổn định, công bằng vàtiến bộ xã hội.Đối tượng quản lý Các bộ phận trong doanhnghiệp, người lao độngMọi chủ thể kinh doanh,các ngành kinh tế - kỹ thuậtvùng kinh tế v.v…Phương pháp,phương thức quản lýQuản lý trực tiếp, bằng hànhvi cụ thể, dùng nghệ thuậtkinh doanhQuản lý gián tiếp thông qualuật pháp, chính sáchI.2 Khái niệm về thị trƣờng bất động sảnI.2.1 Thị trường là gì ?Thị trường là phạm trù kinh tế tổng hợp gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hànghoá. Thừa nhận sản xuất hàng hoá không thể phủ định sự tồn tại khách quan của thị trường.Qua nghiên cứu và phân tích lí thuyết về thị trường của các nhà kinh điển ta thấy một số vấnđề cần lưu ý:- Thị trường gắn với sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá là cơ sở kinh tế quan trọng của thịtrường. Thị trường phản ánh trình độ và mức độ của nền sản xuất xã hội.- Mối quan hệ giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài ngày càng được nhận thứcđầy đủ và đúng đắn. Từ chỗ chỉ đề cao thị trường ngoài nước hoặc trong nước đến chỗ thấyđược quan hệ thống nhất hữu cơ của 2 loại thị trường này. Phải có các giải pháp để biến thịtrường trong nước thành bộ phận của thị trường thế giới.- Vai trò điều tiết của nhà nước đối với thị trường là cần thiết tất yếu. Điều tiết thị trường theoyêu cầu các quy luật kinh tế và sự vận động khách quan của thị trường.- Ngày nay không tồn tại thị trường dưới dạng thuần tuý đơn nhất. Trong nền kinh tế mỗinước đều tồn tại nhiều dạng thức, nhiều thể loại và nhiều cấp độ thị trường khác nhau.Thị trường và kinh tế thị trường là những vấn đề phức tạp. Từ những nghiên cứu sơ lược, cổxưa cho đến những nghiên cứu quy mô khoa học ngày nay phạm trù thị trường luôn được đưathêm những nội dung mới. Tùy từng điều kiện và giác độ nghiên cứu mà người ta đưa ra cáckhái niệm thị trường khác nhau.
  14. 14. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 14Khái niệm cổ điển cho rằng:Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá. Theo khái niệm nàyngười ta đã đồng nhất thị trường với chợ và những địa điểm mua bán hàng hoá cụ thể. Trongkinh tế hiện đại ít dùng khái niệm này.Khái niệm hiện đại về thị trường rất nhiều. Theo sự tương tác của các chủ thể trên thị trườngngười ta cho rằng: thị trường là quá trình người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhauđể giải quyết giá cả và số lượng hàng hoá mua bán. Theo quan niệm này tác động và hìnhthành thị trường là một quá trình không thể chỉ là thời điểm hay thời gian cụ thể.Theo nội dung, chúng ta có thể quan niệm:Thị trường là tổng thể các quan hệ về lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, tổng thể cácgiao dịch mua bán và các dịch vụ. Như vậy, thị trường vừa có yếu tố ảo, vừa có yếu tố thực.Bản chất của thị trường là giải quyết các quan hệ.Như vậy, có thể tổng hợp lại rằng, người bán và người mua là hai lực lượng cơ bản trên thịtrường. Đó cũng là hình ảnh cụ thể nhất của 2 yếu tố cung - cầu của thị trường. Trong hệthống thị trường, mọi thứ đều có giá cả, đó là giá trị của hàng hoá và dịch vụ được tính bằngtiền.Trong lịch sử phát triển các học thuyết kinh tế, vấn đề thị trường luôn được đề cập đến như làmột phạm trù trung tâm. Tư tưởng thị trường đầu tiên của các kinh tế gia tư sản là của nhữngngười theo chủ nghĩa trọng thương. Những người theo chủ nghĩa trọng thương chủ trươngxây dựng một thị trường tiền tệ mạnh. Họ cho rằng hàng hoá chỉ là phương tiện là khâu trunggian để đạt được mục đích là tiền tệ. Một đất nước có nhiều vàng tức là một đất nước hưngthịnh. Chủ nghĩa trọng thương coi thường khâu sản xuất. Đó là bất hợp lí và phi kinh tế. Chủnghĩa trọng nông lại thiên về khâu sản xuất và tuyệt đối hoá lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,cho rằng sự phát triển của kinh tế và thị trường là quá trình tự nhiên phụ thuộc vào những quyluật nhất định, không phụ thuộc vào ý chí của con người.Người ghi dấu ấn đậm nét trong nghiên cứu về thị trường của trường phái kinh tế học cổ điểnlà A.Smith. Trong các tác phẩm của mình ông đã phân tích phân công lao động đã tạo ra thịtrường. Mục đích của thị trường là để thu lợi nhuận. Thị trường chính là “Bàn tay vôhình” điều khiển nền kinh tế thị trường và A.Smith đã tuyệt đối hoá sự điều tiết của thịtrường. Ông cũng đã phân tích các nhân tố của thị trường như người mua, người bán, cungcầu, giá cả… và mối quan hệ giữa các nhân tố đó. Lần đầu tiên có một kinh tế gia đã phânchia thị trường thành nhiều dạng khác nhau để nghiên cứu như thị trường hàng hoá, thịtrường lao động, thị trường đất đai, thị trường tư bản. Song chủ yếu là ông phân tích thịtrường hàng hoá và lao động.Lí thuyết về thị trường được phát triển trong học thuyết kinh tế của J.Keynes. Để đảm bảocho sự ổn định và phát triển thị trường J.Keynes chủ trương đẩy mạnh mọi hình thức đầu tư,kể cả đầu tư sản xuất vũ khí, phương tiện chiến tranh. Mục đích là làm sao mở rộng đầu tư đểtăng cầu tiêu dùng, chống khủng hoảng và thất nghiệp, đồng thời qua đó tăng lợi nhuận chotư bản. Học thuyết J.Keynes mở ra giai đoạn mới cho sự can thiệp của nhà nước vào thịtrường thông qua các công cụ kinh tế vĩ mô.
  15. 15. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 15Lí luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về thị trường trên cơ sở kế thừa có phê phán các lí thuyết cũđể xây dựng một học thuyết mới về thị trường. C.mác đã nghiên cứu và trình bày sự hìnhthành, phát triển của thị trường, vai trò của thị trường, các quy luật và phạm trù kinh tế gắnvới thị trường. C.Mác đã chỉ rõ: thị trường là lĩnh vực của trao đổi và cao hơn là lưu thônghàng hoá. Mác đã phân tích rất sâu sắc quan hệ giữa cung, cầu, giá cả thị trường và vai tròcủa cạnh tranh đối với việc hình thành giá trị thị trường. Lênin là người kế thừa và phát triểnmột cách toàn diện, sáng tạo chủ nghĩa Mác. Lí luận về thị trường của Lênin được trình bàychủ yếu trong tác phẩm “Bàn về cái gọi là vấn đề thị trường”. Theo Lênin: Khái niệm thịtrường không thể tách rời khái niệm phân công xã hội được. Hễ ở đâu và khi nào có phâncông xã hội và sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy có thị trường. Quy mô của thị trường gắnchặt với trình độ chuyên môn hoá của lao động xã hội. Phân công lao động xã hội sẽ pháttriển vô cùng tận bởi vậy phát triển của thị trường cũng là vô cùng tận.1I.2.2 Bất động sảnTuy nhiên, mỗi nước lại có quan niệm khác nhau về những tài sản “gắn liền” với đấtđai được coi là bất động sản. Điều 520 Luật Dân sự Pháp quy định “mùa màng chưa gặt, tráicây chưa bứt khỏi cây là bất động sản, nếu đã bứt khỏi cây được coi là động sản”. Tương tự,quy định này cũng được thể hiện ở Luật Dân sự Nhật Bản, Bộ luật Dân sự Bắc Kỳ và SàiGòn cũ. Trong khi đó, Điều 100 Luật Dân sự Thái Lan quy định: “bất động sản là đất đai vànhững vật gắn liền với đất đai, bao gồm cả những quyền gắn với việc sở hữu đất đai”. LuậtDân sự Đức đưa ra khái niệm bất động sản bao gồm đất đai và các tài sản gắn với đất.2Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, tạiĐiều 174 có quy định: “Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xâydựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tàisản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định”.Như vậy, khái niệm bấtđộng sản rất rộng, đa dạng và cần được quy định cụ thể bằng pháp luật của mỗi nước và cónhững tài sản có quốc gia cho là bất động sản, trong khi quốc gia khác lại liệt kê vào danhmục bất động sản. Hơn nữa, các quy định về bất động sản trong pháp luật của Việt Nam làkhái niệm mở mà cho đến nay chưa có các quy định cụ thể danh mục các tài sản này. TheoBộ Luật Dân Sự 2005 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, phải chăng tất cảcác tài sản đi liền với các công trình xây dựng cũng đều là bất động sản không?Trước vấn đề đặt ra như trên, TS. Trần Thanh Hùng đã đưa ra một ý kiến về vấn đềnày, tuy ngắn gọn nhưng thể hiện đủ ý nghĩa về bất động sản như sau: “Bất động sản là đấtđai và những vật thể cố định gắn liền với đất đai. Chúng là những vật thể tồn tại trên đất đaivới một chức năng nhất định. Chức năng này sẽ bị mất đi khi tách rời khỏi đất đai”.Với quan niệm như trên bất động sản thường được phân chia thành những nhóm sauđây:– Đất đai:+ Phải là đất đai được xác định chủ quyền;+ Đất đai đó phải được đo lường bằng giá trị.1(Nguồn: Giáo trình Tổ chức và kinh doanh trên thị trường hàng hóa và dịch vụ ở Việt Nam - Trường ĐH KTQD)2(Nguồn: Cục quản lý nhà, bản quyền © 2007 Cục Quản lý nhà và Thị trường Bât động sản - Bộ Xây dựng)
  16. 16. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 16– Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở,công trình xây dựng đó:+ Nhà cửa xây dựng cố định không thể di dời được, hoặc di dời không đáng kể nhưnhà ở, trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng,…;+ Các tài sản khác gắn liền không thể tách rời với công trình xây dựng đó;+ Các công trình đó phải có khả năng đo lường và lượng hóa thành giá trị theo các tiêuchuẩn đo lường nhất định.– Các tài sản khác gắn liền với đất đai.+ Vườn cây lâu năm;+ Các công trình nuôi trồng thủy sản, cánh đồng làm muối;+ Các công trình du lịch, vui chơi thể thao;+ Một số công trình khai thác hầm lò, v.v…I.2.3 Thị trường bất động sảnDựa trên các phân tích lí luận nêu trên, các chuyên gia kinh tế cũng như các nhà nghiên cứuvề bất động sản trong nước cũng như quốc tế đã đưa ra một số khái niệm sau đây về thịtrường bất động sản:- Khái niệm 1: thị trường bất động sản là nơi hình thành các quyết định về việc ai tiếp cậnđược bất động sản và bất động sản đó được sử dụng như thế nào và vì mục đích gì.- Khái niệm 2: thị trường bất động sản là đầu mối thực hiện và chuyển dịch giá trị của hànghoá bất động sản.- Khái niệm 3: thị trường bất động sản là“nơi”diễn ra các hoạt động mua bán, chuyểnnhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có liên quan như môi giới, tư vấn… giữa các chủthể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản có tácđộng quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh đối với thịtrường bất động sản.- Khái niệm 4: thị trường bất động sản là "nơi" tiến hành các giao dịch về bất động sản gồmchuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ hỗ trợ như môi giới, tư vấn…Như vậy, hiện có rất nhiều quan niệm khác nhau về thị trường bất động sản, dưới gócđộ của một đề tài khoa học, sau khi tổng hợp các kết quả nghiên cứu được hiểu thống nhấtnhư sau: Thị trường bất động sản là quá trình giao dịch hàng hoá bất động sản giữa các bêncó liên quan. Là “nơi” diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp vàcác dịch vụ có liên quan như trung gian, môi giới, tư vấn... liên quan đến bất động sản giữacác chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước có tác động quyết định đến sựthúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường bất động sản.I.3 Khái niệm về doanh nghiệpI.3.1 Doanh nghiệp
  17. 17. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 17Theo luật doanh nghiệp 2005 thì: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh.I.3.2 Các loại hình doanh nghiệp tại Việt NamDoanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổphần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, côngty trách nhiệm hữu hạn.Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân khôngđược phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập mộtdoanh nghiệp tư nhân.Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập côngty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quyđịnh của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp thành lập theo quy địnhtại khoản 1 Điều này được liên doanh với nhà đầu tư trong nước và với nhà đầu tư nướcngoài để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phápluật có liên quan.Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luậtViệt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên vàcông trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, số thành viên tối đa của công ty trách nhiệmhữu hạn là 50. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phần.Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhaugọi là cổ phần, cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.Công ty hợp danh: Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhaukinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viênhợp danh có thể có thành viên góp vốn.Công ty tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệptư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  18. 18. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 18Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sauđây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theoquy định của Luật này để phát huy sức mạnh tậpthể của từng xã viên tham gia hợp tác xã,cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đờisống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịutrách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồnvốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.I.4 Yêu cầu cơ bản khi tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp hiện nay tại Việt NamI.4.1 Bối cảnh kinh tếSau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2007, bắt nguồn từ bong bóng nhà đất tại Mỹ đã langrộng sang các nước khác, và hiện nay tất cả các nước đang dần dần khôi phục lại nền kinh tế.Hoạt động của các công ty trở nên khó khăn hơn, họ phải cắt giảm các hoạt động hoặc phảithay đổi lại cơ cấu nếu như muốn tồn tại, chính vì thế tỷ lệ thất nghiệp trên toàn thế giới đãgia tăng. Để có thể cứu vãn tình thế và khôi phục nền kinh tế, các nước đã phải chi ra nhữnggói cứu trợ khổng lồ dành cho các công ty. Bên cạnh đó nền kinh tế thế giới cũng có nhữngbước thay đổi to lơn, khi Trung Quốc chở thành chủ nợ lớn nhất của Mỹ.Trái với khu vực doanh nghiệp Nhà nước trì trệ dưới những chỉ thị kế hoạch hoá, kinhnghiệm tồn tại của khu vực phi hình thức và các thị trường song song đã làm cho Việt Namsớm thừa nhận kế hoạch hoá tập trung đã không vận hành tốt. Sự thừa nhận này đã được củngcố thêm nhờ hiệu ứng "giới thiệu thành tựu" của các nền kinh tế láng giềng Đông Á theo địnhhướng thị trường tăng trưởng nhanh. Điều này giải thích việc Việt Nam đã nhanh chóng ápdụng những biện pháp cải cách một cách toàn diện hơn, phù hợp với tổng thể khung cảnhkinh tế vĩ mô, mặc dù quản lý kinh tế vĩ mô còn thiếu nhiều công cụ thông dụng của các nềnkinh tế thị trường.+ Giai đoạn trước đổi mớiHệ thống kế hoạch hoá tập trung trước “Đổi Mới”. Việt Nam đã theo cơ chế kế hoạch hoá tậptrung kiểu Liên xô từ 1975 cho cả hai miền Bắc và Nam cho đến 1986, trong đó hệ thốngkinh tế bị quản lý cao độ. Khu vực nông nghiệp rộng lớn bị tập thể hoá thành các hợp tác xãsản xuất và phân phối. Giá xuất xưởng và thương mại nông sản được xác định theo phươngthức hành chính. Tem phiếu lương thực - hợp thành một phần tiền lương của công nhân viênchức - chỉ dùng được trong các cửa hàng nhà nước. Thương mại giữa các tỉnh bị hạn chế.Hơn nữa, về trợ cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra, các doanh nghiệp Nhà nước phải thực hiệntheo những chỉ thị của Trung ương. Các doanh nghiệp này phải chuyển những khoản tiềnđịnh trước hàng năm vào ngân sách, bất kể kết quả tài chính của doanh nghiệp, và thườngphải vay ngân hàng để tài trợ cho các hoạt động thường xuyên. Tuy nhiên, không giống nhưtrường hợp khối Đông âu, trên thực tế kế hoạch hoá tập trung chưa được áp dụng sâu sắc ởViệt Nam. Vì thiếu một bộ máy có tổ chức, kế hoạch hoá tập trung chỉ được đưa vào mộtcách dè dặt và có mức độ; việc tập thể hoá và tập trung hoá cũng chưa được quán triệt đầy đủ.
  19. 19. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 19Vẫn tồn tại một di sản thị trường mạnh, đặc biệt là ở miền Nam Việt Nam, tạo thuận lợi chonhững cải cách dựa trên thị trường sau này.+ Giai đoạn sau đổi mớiTrước khi hội nhập WTONhững kết quả cải cách kinh tế chủ yếu. Trong bước đầu, Việt Nam đã bắt đầu quá trình cảicách bằng tự do hoá giá cả và thương mại, cả trong thị trường nội địa lẫn trong các giao dịchquốc tế. Nhờ đó, những quyết định sản xuất, tiêu dùngvà đầu tư của các tác nhân kinh tế ngàycàng dựa trên các tín hiệu của thị trường. Tiếp theo, là những cải cách có tính hệ thống đểchuyển cơ chế quản lý kinh tế sang hệ thống dựa trên thị trường. Những cải cách này đã phitập thể hoá khu vực nông nghiệp - khu vực vốn chưa được cơ khí hoá như ở các nước Đôngâu - và đề cao hộ gia đình như là đơn vị sản xuất cơ sở, tăng quyền tự chủ lớn hơn cho cácdoanh nghiệp Nhà nước, và khuyến khích hội nhập nhiều hơn vào nền kinh tế thế giới. Cácbiện pháp này cũng được hỗ trợ bởi cải cách đất đai nhằm động viên sản xuất nông nghiệp vàtăng thu nhập nội địa, nhờ đó giữ được mức tiêu dùng và cầu gộp tương đối tốt. Đồng thờikhu vực tư nhân quy mô nhỏ nhưng rộng lớn đang có phản ứng mạnh để tăng đầu tư và cơhội buôn bán, và bù lại mức suy giảm sản xuất do cầu nhập khẩu từ khối các nước Đông Âubiến mất.Đặc biệt, việc tháo gỡ các hạn chế thương mại và các biện pháp tự do hoá giá cả đã mở ranhững kích thích tiền tệ - gần như vắng mặt trong các nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung - cótác dụng nhanh chóng hỗ trợ vào việc nâng cao tỷ lệ sử dụng các nguồn lực, nhất là trong khuvực nông nghiệp.Cũng trong giai đoạn này, mở cửa ra thế giới bên ngoài của Việt Nam đã định hướng lạiluồng ngoại thương từ khối Đông Âu sang khu vực đồng tiền chuyển đổi. Các luồng ngoạithương tăng lên cũng kéo theo bùng nổ đầu tư trực tiếp nước ngoài (trong các năm 1992-1996) và viện trợ quốc tế. Kết quả là cho đến nay Việt Nam đã tích luỹ được dự trữ ngoại tệ ởmức cần thiết so với gần như không có trước cải cách.Kể từ khi đổi mới năm 1986, Việt Nam đã đạt được những thành tựu ấn tượng về tăng trưởngvà giảm đói nghèo. Mặc dù vậy, nếu nhìn vào cơ cấu kinh tế thì có những biểu hiện đáng longại, với trên 60% lao động nông nghiệp và 70% dân số sống ở khu vực nông thôn nên về cơbản Việt Nam vẫn còn là một quốc gia nông nghiệp.Sau một thời kỳ ban đầu tăng trưởng kinh tế nhanh, nền kinh tế Việt Nam đã đi vào một giaiđoạn khó khăn trong giai đoạn 1997-2000. Vì những đổi mớikinh tế không được tiếp tụcmạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng bắt đầu chậm dần và độ tăng trưởng của tất cả các ngành kinh tếbị giảm trong 4 năm này. Tiêu dùng nội địa và tiêu dùng tư nhân sút dần.Đầu tư thực tế của khu vực tư nhân và nhà nước đều giảm hoặc chậm đi. Đầu tư nước ngoàitrực tiếp giảm rất nhanh và giảm liên tục. Tích lũy hàng hoá không bán được tăng nhanh vàlên mức báo động. Khu vực doanh nghiệp nhà nước là vấn đề nan giải số một vì nó tiếp tục là
  20. 20. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 20nguồn lãng phí, tham nhũng, và là lực cản những cố gắng đổi mới và cải thiện; nhất là vìtrong khu vực này, tỷ lệ các bất động sản tập trung nhưng không sử dụng rất lớn và tỷ lệ sửdụng khả năng sản xuất trong phần lớn các ngành công nghiệp đều thấp. Các hoạt độngthương mại với nước ngoài bị thu hẹp nhanh. Chênh lệch giàu và người nghèo có xu hướnggia tăng.Cùng với mô hình phát triển hướng nội thay thế nhập khẩu và nhất là sự chững lại của các cảitổ cơ cấu từ 1997, cuộc khủng hoảng tài chính 1997-1998 trong khu vực Châu Á gây thêmkhó khăn, làm gia tăng những khó khăn nội tại của nền kinh tế Việt Nam là nguyên nhânchính gây ra mức tăng trưởng chậm lại. Điều nghịch lý là một trong những khó khăn lớn nhấtcủa Việt Nam là cung lớn hơn cầu trong khi mức sống của người dân còn rất thấp, do đó càngđòi hỏi phải nhanh chóng tìm ra những chính sách kinh tế hiệu quả hơn nhằm sớm thoát khỏitình trạng này.Sau khi hội nhập WTOSau khi trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO vào ngày 11/1/2007, nền kinh tếViệt Nam đã có những tác bước phát triển tích cực. Cho phép đưa nền kinh tế tiếp cận vớinhiều lợi ích, đối tác và là cơ hội để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng cũng như hội nhập toàndiện với đời sống kinh tế thế giới. Trong đó, tác động mạnh nhất, lớn nhất thuộc lĩnh vựckinh tế đối ngoại như xuất - nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài…Cụ thể, năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 48,6 tỷ USD, tăng 21,9% so với năm 2006; năm2008, kim ngạch xuất khẩu đạt gần 63 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007; năm 2009, kimngạch xuất khẩu đạt gần 56.6 tỷ USD, giảm 9,7% so với năm 2008; năm 2010, kim ngạchxuất khẩu đạt gần 71,6 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm 2009; năm 2011, kim ngạch xuấtkhẩu đạt gần 96,3 tỷ USD, tăng 33,3% so với năm 2010; năm 2012, kim ngạch xuất khẩu đạtgần 114,6 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2011. Đặc biệt, Việt Nam đã có được uy tín mới, vớisức hấp dẫn do vị thế là thành viên WTO mang lại, khiến dòng vốn đầu tư nước ngoài "chảy"vào rất mạnh, qua con số hơn 114,6 tỷ USD trong năm 2011. Giới đầu tư quốc tế khẳng địnhViệt Nam là địa chỉ đầu tư tin cậy, là nơi gửi gắm dòng vốn trung và dài hạn... Chính phủNhật Bản, Hàn Quốc đều thể hiện quan điểm, khuyến khích nhà đầu tư thực hiện các dự án ởViệt Nam, đánh giá Việt Nam là địa bàn hấp dẫn hàng đầu ở khu vực châu Á.Trên thực tế, vốn đầu tư nước ngoài thực hiện năm 2012 đạt gần 11 tỷ USD, đó là một kênhcấp vốn quan trọng, trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cũng như xóa đói giảm nghèo,gia tăng quy mô và sức hấp dẫn của nền kinh tế. Việc giải ngân vốn đầu tư nước ngoài tăngchứng tỏ nhà đầu tư tin tưởng làm ăn lâu dài và quyết tâm đẩy nhanh quá trình triển khai từngdự án cụ thể tại Việt Nam. Bên cạnh đó, một số hoạt động quan trọng khác, có liên quan tớihoạt động thương mại và đầu tư như du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải cũng có bước pháttriển mạnh so với thời kỳ trước khi gia nhập WTO. Đáng chú ý là hàng loạt khu đô thị, nghỉdưỡng, khu công nghiệp mang đẳng cấp quốc tế đã và đang hình thành, tạo ra cơ sở cho tiếntrình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên phạm vi cả nước. Nhiều chuyên gia cho rằng, thôngqua hội nhập, các nguồn lực kinh tế được huy động, sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả hơn.Một hiệu ứng tích cực đã diễn ra ngay từ năm 2011 khi tốc độ tăng trưởng GDP lên tới 5,89%và con số này vẫn đạt 5,03% vào năm 2012 trong bối cảnh nền kinh tế gặp rất nhiều khókhăn, bất lợi do cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu.
  21. 21. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 21Gia nhập thành viên WTO đã giúp doanh nghiệp trong nước có chỗ đứng ngang bằng với đốitác trên thế giới, cho phép doanh nghiệp rút ngắn khoảng cách phát triển, nhất là tăng khảnăng chống đỡ trước những hàng rào thương mại. Đây là thay đổi cơ bản, có giá trị thực tiễnrất lớn, bởi nó dẫn đến hiệu ứng khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp tăng cường đầu tư,thay đổi công nghệ nhằm mở rộng quy mô sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu.Từ đó, nền kinh tế được bổ sung thêm những năng lực sản xuất mới và cải thiện một bước vềsức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Điều này cũng lý giải vì sao một số tổ chức quốc tếđánh giá, đây là sự thay đổi và tác động rất tích cực mang tên "niềm tin mới". Cũng nhờ"bùng nổ" đầu tư và xuất khẩu, nên hoạt động hợp tác, giao lưu giữa các tổ chức, doanhnghiệp trong nước với đối tác quốc tế cũng diễn ra khá đa dạng, tạo cơ hội cho sự tiếp nhậncông nghệ, kỹ năng quản lý hiện đại, tạo ra lực lượng lao động có trình độ chuyên môn caotheo hướng chuyên nghiệp; từ đó, nền kinh tế được bổ sung những "tài nguyên mềm".I.4.2 Các yêu cầu cơ bảnI.4.2.1 Kiến thức của nhân viênKiến thức hay tri thức là:Các thông tin, các tài liệu, các cơ sở lý luận, các kỹ năng khác nhau, đạt được bởi một tổ chứchay một cá nhân thông qua các trải nghiệm thực tế hay thông qua sự giáo dục đào tạo; cáchiểu biết về lý thuyết hay thực tế về một đối tượng, một vấn đề, có thể lý giải được về nó.Là những gì đã biết, đã được hiểu biết trong một lĩnh vực cụ thể hay toàn bộ, trong tổng thể.Các cơ sở, các thông tin, tài liệu, các hiểu biết hoặc những thứ tương tự có được bằng kinhnghiệm thực tế hoặc do những tình huống, hoàn cảnh cụ thể. Kiến thức giành được thông quacác quá trình nhận thức phức tạp: quá trình tri giác, quá trình học tập, tiếp thu, quá trình giaotiếp, quá trình tranh luận, quá trình lý luận, hay kết hợp các quá trình này.Như vậy, kiến thức của nhân viên là toàn bộ các thông tin, kiến thức đã được đào tạo hay trảinghiệm của nhân viên nhằm mục đích giải quyết công việc của tổ chức, công ty.I.4.2.2 Khả năng làm việc của sinh viênLà khả năng sinh viên vận dụng kiến thức đã tích lũy trong trường, trong đời sống để vậndụng vào công việc của tổ chức, công ty.I.4.2.3 Trách nhiệm đối với doanh nghiệpTrách nhiệm đối với doanh nghiệp là cam kết của nhân viên đối với doanh nghiệp, là sự cốnghiến phục vụ lợi ích chung của tổ chức nhằm phát triển bền vững, qua đó nâng cao chất lượngcuộc sống cho bản thân người lao động và gia đình, cộng đồng địa phương và xã hội nóichung.
  22. 22. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 22Vậy trách nhiệm của nhân viên đối với nhân doanh nghiệp bao gồm:- Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa công ty- Bảo vệ quyền lợi cho tập thể và tổ chức- Bảo vệ môi trườngI.4.2.4 Đạo đức và nhân cáchĐạo đức là gì?Đạo đức được định nghĩa như sau: đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp nhữngnguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá và cách ứng xử củacon người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội,chúng được thực hiện bởi niềm tin cánhân, bởi sức mạnh của truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội. Đạo đức là một hệthống các giá trị.Quan niệm về nhân cách ở Việt Nam.Ở Việt Nam theo tác giả Nguyễn Ngọc Bích trong cuốn Tâm lý học nhân cách thì chưa cómột định nghĩa nhân cách nào một cách chính thống. Song cách hiểu của người Việt Nam vềnhân cách có thể theo các mặt sau đây:Nhân cách được hiểu là con người có đức và tài hay là tính cách và nănglực hoặc là conngười có các phẩm chất: Đức, trí, thể, mỹ, lao (lao động).Nhân cách được hiểu như các phẩm chất và năng lực của con người.Nhân cách được hiểu như phẩm chất của con người mới: Làm chủ, yêu nước, tinh thần quốctế vô sản, tinh thần lao động.Nhân cách được hiểu như mặt đạo đức, giá trị làm người của con người. Theo cách hiểu này,tác giả Nguyễn Quan Uẩn trong cuốn tâm lý học đại cương nêu lên định nghĩa nhân cách nhưsau:Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắcvà giá trị xã hội của con người. Nhân cách là sự tổng hoà không phải các đặc điểm cá thể củacon người mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành viên của xã hội,nói lên bộ mặt tâm lý - xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân.3Như vậy, đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người. Đã là một thànhviên của xã hội, hay trong một tổ chức con người phải chịu sự giáo dục nhất định về ý thức3(Nguồn: Tâm lý học đại cương, tác giả Nguyễn Quan Uẩn, nxb Đại học Quốc gia Hà Nội)
  23. 23. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 23đạo đức, một sự đánh giá đối với hành vi của mình và trong hoàn cảnh nào đó còn chịu sựkhiển trách của lương tâm…Cá nhân phải chuyển hóa những đòi hỏi của tổ chức, xã hội vànhững biểu hiện của chúng thành nhu cầu, mục đích và hứng thú trong hoạt động của mình.Biểu hiện của sự chuyển hóa này là hành vi cá nhân tuân thủ những ngăn cấm, những khuyếnkhích, những chuẩn mực phù hợp với những đòi hỏi của xã hội…I.4.3 Năng lực của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sảnI.4.3.1 Kiến thức chuyên mônHọc tập:Là quá trình sinh viên học tập tại trường đại học. Là sự tổng hợp kiến thức và thái độ học tậptrong suốt quá trình rèn luyện. Là năng lực tiếp thu và tích lũy tốt kiến thức tại trường đại họccủa sinh viên.Kết quả học tập:Là kết quả cuối cùng chứng minh năng lực tiếp thu kiến thức chuyên môn của sinh viên trongsuốt quá trình rèn luyện tại trường. Kết quả này thể hiện trong các bản điểm và các chứng chỉhọc tập của sinh viên.I.4.3.2 Kỹ năng mềmKỹ năng truyền đạt:Là khả năng truyền đạt thông tin giữa các cá nhân, các phòng ban trong một tổ chức hay giữacác cá nhân với nhau nhằm truyền đạt thông tin của người muốn truyền đạt đến đối tượng tiếpthu.Là khả năng con người có thể phối hợp các khả năng truyền thông tin và nhân phản hồi thôngtin trước đám đông. Trong một tổ chức hay một công ty, kỹ năng thuyết trình trước đám đôngthông thường liên quan đến vấn đề trình bày ý kiến thức chuyên môn và khả năng xử lý xungđột đám đông trước quần chúng. Để đạt được kỹ năng này, cá nhân trong một tổ chức phải cósự tự tin và kiến thức chuyên môn vững vàng.Kỹ năng ngoại ngữ:Là khả năng vận dụng ngôn ngữ thứ hai, ngôn ngữ khác ngôn ngữ bản xứ để phục vụ tốt chocông việc của tổ chức và công ty. Tùy vào nhu cầu hợp tác của doanh nghiệp mà mỗi tổ chứcyêu cầu nhân viên thông tạo một ngoại ngữ khác nhau (thông dụng nhất hiện nay là tiếngAnh).Kỹ năng tin học:
  24. 24. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 24Là khả năng vận dụng các kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầucông việc trong một tổ chức như sử dụng thành thạo các phần mềm: Microsof ofice, Eview,SPSS…Kỹ năng hoạt động đội nhóm:Nhóm là hai hay nhiều cá nhân - có tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau - những người đếnvới nhau để đạt được những mục tiêu chung.4Kỹ năng hoạt động đội nhóm là khả năng con người có thể kết hợp hài hòa trong một tổ chứcvì quyền lợi cá nhân và quyền lợi tập thển cùng hướng đến một mục tiêu chung.Kỹ năng giao tiếp:Là kỹ năng con người có thể hài hòa các mối quan hệ với con người, bao gồm các mối quanhệ cơ bản và không cơ bản nhằm phục vụ đời sống tổng thể của con người trong lĩnh vực vàđời sống.I.4.3.3 Nhận thức và hành vi của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sảnNhận thức: Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trìnhphản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực,năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.Hành vi: Là những cảm xúc, suy nghĩ và hành động có tính chất tương đối nhất thời và khôngtheo quy ước để phản ứng lại ảnh hưởng trong một tình huống nào đó.Tóm tắt:Trong chương 1 tôi đã giới thiệu tổng quan tình hình kinh tế xã hội thế giới và Việt Namtrong thời gian qua. Chúng ta có thể nhận thấy xã hội đang thay đổi trên nhiều mặt. Sự thayđổi này diễn ra nhanh đến chóng mặt.Chắc hẳn chúng ta đã thấy được rằng, để tồn tại và phát triển trong một thế giới luôn vậnđộng như thế, không có cách nào khác, chúng ta cũng phải biến đổi cùng với nó, thậm chí làvượt qua sự biến đổi đó.Đó là sự biến đổi hướng về tương lại, thời gian đang là một biến số đáng sợ. Như vậy thật làkinh khủng nếu như hôm nay, chúng ta không biết phải đi như thế nào. Thật là khủng khiếpnếu như bạn và tôi không hề có một kế hoạch cho tương lai.4(Nguồn: Trang 153; Hành Vi Tổ Chức; Nguyễn Hữu Lam)
  25. 25. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 25Và sẽ như thế nào nếu như chúng ta bị bỏ mất cơ hội thăng tiến chỉ vì những lí do rất đơngiản đời thường “nhân viên không hiểu sếp và không bao giờ được sếp giao cho bất cứ mộttrách nhiệm nào cả”.Bạn có muốn điều đó diễn ra với bạn không. Vậy thì hôm nay, mời bạn tìm hiểu lí do vì saosinh viên và doanh nghiệp không tìm được tiếng nói chung ngay từ giây phút đầu tiên.PHẦN II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ THỊTRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN HIỆN NAY KHI TỐT NGHIỆP.II.1 Tổng quanQua khảo sát hơn 200 sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản của trường Đại HọcNông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh về nhu cầu của họ sau khi tốt nghiệp và thu được kết quảnhư sau: (đã qua xử lý SPSS).II.1.1 LươngBảng 1.2 Mức lương khởi điểmFrequency PercentValidPercentCumulativePercentValid Nhỏ hơn3 triệu7 3.5 3.5 3.5Từ 3 đến4 triệu62 30.7 30.7 34.2Từ 4 đến5 triệu81 40.1 40.1 74.3Lớn hơn5 triệu52 25.7 25.7 100.0Total 202 100.0 100.0
  26. 26. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 26Hình 1.1 Mức lương khởi điểmNhận xét :Sau quá trình khảo sát tôi thu được kết quả như trên. Theo biểu đồ ta nhận thấy được nhu cầuthu nhập của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản sau khi tốt nghiệp như sau: 40%sinh viên mong muốn mức lương khởi điểm sau khi ra trường là khoảng từ 4 triệu VNĐ đến 5triệu VNĐ; 31% mong muốn thu nhập khởi điểm sau khi ra trường với mức lương lớn hơn 5triệu VNĐ; Còn lại 3% khảo sát chỉ có nhu cầu mức lương khởi điểm dưới 3 triệu VNĐ.Nhìn chung có đến 97% mong muốn thu nhập trung bình khởi điểm trên 3 triệu VNĐ khi mớitốt nghiệp ra trường.Trên đây là nhu cầu của sinh viên sau khi ra trường về thu nhập khởi điểm của mình. Trongnền kinh tế này khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nhu cầu nhân lực trẻ ngày càng cao.Nguồn nhân lực trẻ là thế hệ của tương lai, thế hệ của sự phát triển, vậy doanh nghiệp tại ViệtNam sẵn sằng chi trả cho sinh viên mức thu nhập khởi điểm bao nhiêu để có thể tận dụngnguồn nhân lực trẻ đầy nhiệt huyết, kiến thức, sẵn sàng học hỏi.II.1.2 Nghề nghiệpTiếp theo tôi khảo sát xem sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản sau khi ra trườngthường mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào để phát triển. Tôi chọn những nghề thuộcngành quản lý đất đai và bất động sản được các kết quả sau:Bảng 1.3 Mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào khi ra trườngNhỏ hơn 3 triệu3%Từ 3 đên 4triệu31%Từ 4 đến 5triệu40%Lớn hơn 5 triệu26%Mức lƣơng khởi điểmNhỏ hơn 3 triệu Từ 3 đên 4 triệu Từ 4 đến 5 triệu Lớn hơn 5 triệu
  27. 27. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 27Frequency PercentValidPercentCumulativePercentValid Marketing 30 14.9 14.9 14.9Quản lý 42 20.8 20.8 35.6Môi giới(sale)47 23.3 23.3 58.9Định giá 48 23.8 23.8 82.7Quản lýđất đai22 10.9 10.9 93.6Khác 13 6.4 6.4 100.0Total 202 100.0 100.0Hình 1.2 Mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào khi ra trườngNhận xét:Từ kết quả khảo sát cho thấy, sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản có khả nănglàm việc trong rất nhiều ngành nghề khác nhau trong ngành quản lý đất đai và bất động sản cụthể là khoảng 23% sinh viên muốn hoạt động trong lĩnh vực môi giới (sale) ngay khi tốtnghiệp ra trường, 21% sinh viên mong muốn trở thành quản lý trong các ngành nghề khácnhau, 24% sinh viên mong muốn hoạt động trong lĩnh vực định giá, 15% sinh viên mongmuốn hoạt động trong lĩnh vực marketing, 11% sinh viên mong muốn hoạt động trong ngànhquản lý đất đai ngay khi ra trường và 6% sinh viên mong muốn hoạt động trong các ngànhnghề khác nhau ngay sau khi tốt nghiệp ra trường.Nhìn chung: Tỷ lệ sinh viên hoạt động trong các lĩnh vực định giá, môi giới (sale), quản lýkhá lớn.Marketing15%Quản lý21%Môi giới (sale)23%Định giá24%Quản lý đất đai11%Khác6%Mong muốn làm việc trong lĩnh vực nàokhi ra trƣờngMarketing Quản lý Môi giới (sale) Định giá Quản lý đất đai Khác
  28. 28. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 28II.1.3 Môi trường làm việcBảng 1.4 Mong muốn làm việc trong loại hình doanh nghiệpFrequency PercentValidPercentCumulativePercentValid DNnhà nước 13 6.4 6.4 6.4DNnước ngoài 51 25.2 25.2 31.7DNcổ phần 72 35.6 35.6 67.3DNtư nhân 66 32.7 32.7 100.0Total 202 100.0 100.0Hình 1.3 Mong muốn làm việc trong loại hình doanh nghiệpNhìn chung, sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản mong muốn làm việc trong môitrường doanh nghiệp khá tốt, nơi được xem là có môi trường vật chất, chế độ khá tốt, nơi cósự cạnh tranh gay gắt về năng lực. Trong cuộc khảo sát tôi thu được kết quả 36% sinh viênmong muốn làm việc trong các công ty cổ phần, 33% sinh viên mong muốn làm việc trongcác công ty tư nhân, 25% sinh viên mong muốn làm việc trong các công ty nước ngoài vàmột số ít 6% sinh viên mong muốn làm việc trong doanh nghiệp nhà nước sau khi tốt nghiệpra trường.DN nhà nước6%DN nước ngoài25%DN cổ phần36%DN tư nhân33%Mong muốn làm việc trong loại hìnhdoanh nghiệpDN nhà nước DN nước ngoài DN cổ phần DN tư nhân
  29. 29. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 29Như vậy có đến 94% sinh viên mong muốn làm việc trong các công ty ngoài nhà nước, điềunày chứng tỏ sự năng động mong muốn làm việc trong môi trường cạnh tranh khá cao (doanhnghiệp ngoài nhà nước được đánh giá là có môi trường cạnh tranh khá cao so với doanhnghiệp nhà nước). Và nhận thấy thực tế một điều là tâm lý sinh viên điều cho rằng mức lươngcủa các loại hình doanh nghiệp khác thường cao hơn so với doanh nghiệp nhà nước, điều nàycũng một phần thu hút họ đến với các loại hình doanh nghiệp kia, trong cuộc sống mưu sinhbắt đầu vật lộn với cuộc sống khắc nghiệt thì điều này cũng dễ hiểu.Ví dụ tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi phát triển và sầm uất nhất cả nước, nếu như tự lậptrong cuộc sống mà sinh viên mới ra trường thì họ phải gặp khá nhiều vấn đề như tiền phòngtrọ, tiền xăng, tiền sinh hoạt hằng ngày thì hằng tháng họ phải chi ra hơn khoảng gần 2 triệu,nhưng với mức lương của doanh nghiệp nhà nước thì sẽ không đáp ứng được những khoảnchi trả trên, sinh viên tìm tới các loại hình doanh nghiệp khác nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.Mong muốn nghề nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn.Đây là vấn đề vẫn được đề cập đến cũng khá nhiều, sinh viên mới ra trường với tuổi trẻ vàlòng nhiệt huyết họ luôn muốn khẳng định và thể hiện mình, trong khoảng thời gian ngắn hạnhọ muốn chọn cho mình doanh nghiệp mà nơi đó có thể mình học hỏi thêm kinh nghiệm(trong cuộc khảo sát này tôi nhận được 140 phiếu chiếm khoảng 69.3% của 202 phiếu). Cũngcó thể sinh viên có tâm lý là tìm nơi nào tốt để mình có thể học hỏi nhiều kinh nghiệm đểhoàn thiện mình chứ vẫn chưa thật sự gắn bó với doanh nghiệp mình làm, điều mà doanhnghiệp luôn cần ở nhân viên khi làm việc ở doanh nghiệp mình. Còn trong dài hạn, sinh viênluôn muốn chọn cho mình công ty có môi trường hoạt động tốt và gắn bó lâu dài.II.2 Vấn đề học tập của sinh viên ngành quản lý thị trƣờng bất động sảnII.2.1 Nhận thức và thái độ học tập của sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sảnII.2.1.1 Thái độ đối với từng môn họcBảng 1.5 Thái độ học tập của sinh viênFrequency PercentValidPercentCumulativePercent
  30. 30. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 30Valid RấtnghiêmtúcNghiêmtúcBìnhthườngHời hợtTotal637115442023.018.356.921.8100.03.018.356.921.8100.03.021.378.2100.0Nhận xét:Như vậy trong tổng số mẫu 202 sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản trong đó cóđến 115 sinh viên có thái độ học tập bình thường chiếm khoảng 56.9%, khoảng 18.3% có tháiđộ học tập nghiêm túc, 3% sinh viên rất nghiêm túc trong vấn đề học tập. Còn lại 21.8 % sinhviên còn hời hợt với thái độ học tập của mình.Nhìn chung với tổng số 78.2 % sinh viên có thái độ từ được đánh giá trung bình trở lên, nghĩalà sinh viên xem việc học của mình tương đối quan trọng và có sự đầu tư cho việc học. Riêngvẫn còn một số sinh viên tự nhận thấy mình vẫn chưa tập trung vào việc học của mình quátrình rèn luyện tại trường, điều này có quá muộn hay đúng đắn không?Tiếp theo chúng ta sẽ xem xét xem, với nhận thức như vậy thì sinh viên ngành quản lý thịtrường bất động sản dành bao nhiêu thời gian trong một ngày 24h (trong đó, với một ngườibình thường thì đã mất 12h cho việc an uống và ngủ nghỉ; như vậy con người còn lại khoảng12h để học tập, làm việc và các hoạt động khác).Bảng 1.6 Thời gian cho việc học tậpFrequency PercentValidPercentCumulatiePercentValid 3h trongngày3h đến 6htrong ngày6h đến 9htrong ngàyHơn 9htrong ngàyTotal798237420239.140.618.32.0100.039.140.618.32.0100.039.179.798.0100.0
  31. 31. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 31Như vậy, trong cuộc khảo sát 202 mẫu tôi thu được kết quả:Có 79 sinh viên trả lời là chỉ dành khoảng 3h cho việc học của mình bao gồm việchọc tại trường và tự học trong ngày chiếm 39.1% trong tổng số; có đến 82 sinh viên trả lời làdành từ 3h đến 6h trong ngày cho việc học tại trường chiếm 40.6 %; còn lại khoảng 20.3% trảlời là dành hơn 6h cho việc học của mình trong ngày.Như vậy việc chọn thời gian học thế nào là hợp lí bao gồm việc học tại trường và tự học?Một kết quả khác của tôi trong việc khảo sát thời khóa biểu của trường đào tạo ngành quản lýthị trường bất động sản, thì thời gian sắp sếp học cho sinh viên tại trường khoảng từ 3h đến4h.Như vậy, có đến 39.1% sinh viên trả lời chỉ dành khoảng 3h cho việc học của mình trongngày bao gồm cả tự học và học tại trường. Có nghĩa là có đến 39.1% sinh viên rơi vào mộttrong các giả thuyết sau: Tự học 3h tại nhà và không đến trường; giả thuyết hai là sinh viênhọc tại trường và không có thời gian tự học, nghĩa là không xem bài và không nghiên cứubài; giả thuyết 3 là sinh viên đến trường và không tập trung, dành thời gian tại trường để tựnghiên cứu trên lớp…Vậy giả thuyết nào là tốt cho sinh viên chọn trả lời câu hỏi “ bạn dànhbao nhiêu thời gian cho việc học tại trường và tự học trong ngày”.Kết quả thứ hai thu được là có đến 40.6% sinh viên chọn trả lời dành từ 3h đến 6h cho việchọc của mình tại trường và tự nghiên cứu học. Như vậy việc phối hợp các giả thuyết về thờigian học tại trường và tự học trong trường tương đối hợp lí: Tự học 3h và tuân thủ lịch học tạitrường; hay sinh viên hoàn toàn bỏ thời gian học tại trường và tự nghiên cứu tại nhà.Kết quả còn lại 20.3% sinh viên dành trên 6h cho việc học của mình bao gồm tự học và họctại trường, điều này có nghĩa là những sinh viên này có ý thức tự nghiên cứu khá cao và tậptrung gần như toàn bộ thời gian cho việc học, các sinh viên này rất chú trọng đến việc tích lũykiến thức tại trường.II.2.1.2 Nhận thức về tính hấp dẫn của môn họcTiến hành khảo sát xem sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản nhận thức độ hấpdẫn các môn học tại trường như thế nào đối với sinh viên, để thấy được mối quan hệ dẫn đếnthái độ học tập của sinh viên.Bảng 1.7 Các môn nào thu hút bạn nhiều nhấtFrequency PercentValidPercentCumulativePercent
  32. 32. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 32Valid Công nghệđịa chính17 8.4 8.4 8.4Chính sáchpháp luật57 28.2 28.2 36.6Kinh tế đấtđai và bấtđộng sản63 31.2 31.2 67.8Quy hoạch 51 25.3 25.3 93.1Ngẫunhiên14 6.9 6.9 100.0Total 202 100.0 100.0Hầu hết trong số 202 sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản khảo sát được, có đến31.2% sinh viên trả lời thích học các môn của bộ môn kinh tế đất đai và bất động sản, 28.2%sinh viên trả lời thích học các môn của bộ môn chính sách pháp luật, 25.3% sinh viên trả lờithích học các môn của bộ môn quy hoạch, 8.4% sinh viên trả lời thích học các môn của bộmôn công nghệ địa chính, còn lại 6.9 % sinh viên trả lời các môn học họ yêu thích mang tínhngẫu nhiên. Điều này cũng dễ hiểu vì các môn liên quan đến bất động sản, luật, quy hoạchthường thu hút sinh viên nhiều hơn vì nó mang tính thực tiễn, áp dụng được ngay vào thựctiễn và nội dung cũng không quá cứng như các môn công nghệ địa chính mang tính kỹ thuậtthường tính toán, các thông số… thường làm cho sinh viên sẽ không mấy hứng thú vì nó hơicứng.Kết quả tôi thu được trong cuộc khảo sát tiếp theo là: nhận xét mức độ phù hợp các môn họctại trường củasinh viên ngành quản lý thị trường bất động sảnnăm 4 sau quá trình đi thực tậpđối với công việc và sau quá trình thực tập của họ:Bảng 1.8 Nhận xét về môn họcFrequency PercentValidPercentCumulativePercentValid Rấtphù hợpPhù hợpKhôngphù hợpKhông biếtTotal1113426312025.466.312.915.3100.05.466.312.915.3100.05.471.884.7100.0
  33. 33. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 33Nhận xét: Kết quả cho thấy 71.7 % sinh viên cho rằng các môn học đào tạo trong trường đạihọc là rất phù hợp và phù hợp cho công việc sau khi ra trường. 12.9% cho là không phù hợpcòn 15.3% không biết nhận xét như thế nào.Tiếp đó tôi tiếp tục khảo sát lý do vì sao sinh viên bỏ thời gian học trên lớp thay vì tập trungthời gian nghiêm túc học tập tại trường:Bảng 1.9 Lý do bạn bỏ tiết họcFrequency PercentValidPercentCumulativePercentValid Độ thu hútmôn học57 28.2 28.2 28.2Cách truyềnđạt củagiảng viên110 54.5 54.5 82.7Lý do kháckhác35 17.3 17.3 100.0Total 202 100.0 100.0Có đến 54.5 % sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản cho rằng lý do họ bỏ thời gianhọc trên lớp là do cách truyền đạt của giảng viên đứng lớp. Tiếp theo là có 28.2% sinh viênngành quản lý thị trường bất động sản cho rằng nguyên nhân họ bỏ học là do độ thu hút củacác môn học, còn lại 17.3% sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản trả lời họ bỏ thờigian học trên lớp vì các lý do khác.II.2.1.3 Sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản đi làm thêm.Bảng 2.1 Bạn đi làm thêm chưa?Frequency PercentValidPercentCumulativePercentValid CóKhôngTotal1366620267.332.7100.067.332.7100.067.3100.0Có đến 67.3% sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản cho rằng nên đi làm thêm vàđang đi làm thêm, còn lại chỉ có 32.7% sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản có ýkiến cho rằng không nên đi làm thêm mà nên tập trung vào việc học của mình.
  34. 34. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 34II.2.2 Kết quả học tập.Bảng 2.2 Kết quả học tập hiện nayFrequency PercentValidPercentCumulativePercentValid 5 đến66 đến77 đến8Trên8Total121345242025.966.325.72.0100.05.966.325.72.0100.05.972.398.0100.0Kết quả cho thấy có đến 66.3% sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản đạt kết quả từ6.0 đến 7.0 điểm, 27.7 % sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản đạt kết quả trên 7.0,còn lại 5.9% sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản có kết quả học tập từ 5.0 đến6.0 điểm.Tôi tiến hành kiểm định mối tương quan giữa thái độ học tập và kết quả học tập của sinh viênngành quản lý thị trường bất động sản:Bảng 2.3 Kiểm định mối tương quan giữa thái độ học tập và kết quả học tậpOne-Sample TestTestValue=0t df Sig.(2-tailed)MeanDifference95%ConfidenceIntervaloftheDifferenceLower Upper
  35. 35. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 35Nhanthucvathaidohoctapcuasinhvien100.229 201 .000 12.3366 12.0939 12.5793Ketquahoctaphiennay54.440 201 .000 2.2376 2.1566 2.3187Chi-Square TestsValue df Asymp.Sig.(2-sided)PearsonChi-Square32.340(a) 24 .119LikelihoodRatio22.762 24 .534Linear-by-LinearAssociation2.940 1 .086NofValidCases202a 24 cells (66.7%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .06.Bài toán kiểm định:Giả thuyết:H0: Kết quả học tập không bị chi phối bởi ý thức.H1: Kết quả học tập bị chi phối bởi ý thức.Nhận thấy Value là 32.340 và sig là 0.119>0.05 nên ta có thể thấy rằng chấp nhận H0 (nhậnthức và kết quả học tập không bị chi phối bởi ý thức).Theo kết quả kiểm định cho ta nhận xét: Mối nhận thức học và kết quả học tập không tươngquan nhau, nghĩa là kết quả học tập không bị chi phối bởi ý thức.Chắc hẳn các bạn rất nghi ngờ về kết quả kiểm định trên. Tôi có nói sai sự thật không. Thưacác bạn tôi không hề ngụy tạo bất cứ một số liệu nào ở đây. Vậy tại sao kết quả khảo sát lạikết luận như thế. Tôi đã rất phân vân trong việc trình bày nhận định này.Vấn đề thứ nhất: Theo quan điểm triết học Mac-Lenin và nhiều quan điểm khác, chúng ta cókết quả là các hành động của con người bắt đầu bằng tư duy và nhận thức. Có thể nói tư duy
  36. 36. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 36sẽ dẫn dắt hành động chúng ta, bất kỳ hành vi nào được thực hiện luôn là kết quả của một quátrình tư duy.Từ các kết quả trên, chúng ta có thể nhận thấy, sinh viên ngành quản lý thị trường bất độngsản nhận thức khá tốt đối với quá trình học tập của mình. Vậy, vì sao kết quả kiểm định trìnhbày trên lại cho kết quả ngược lại? Có vấn đề gì sao đây?Tiến hành tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề trên và được một số nguyên nhân sau:Các bạn có thể nhìn thấy bản kết quả của bản khảo sát thời gian học tập của sinh viên, có đến39.1% sinh viên chỉ dành khoảng 3h tự học bao gồm thời gian học tập trong lớp, đây là mộtđều cảnh báo cho các bạn trả lời cho kết quả này, vì mục tiêu vào trường đại học chính là họctập. Còn lại dành hơn 3h cho việc học tại trường và tự học. Tuy nhiên chúng ta cần xem xéthiệu quả của việc dành quá nhiều thời gian cho việc học và tự học đó.Nguyên nhân thứ hai mà tôi khảo sát được là: Có đến 80% sinh viên không dành thời giannghiên cứu vấn đề học trên lớp mà là nghiên cứu các vấn đề vui khác của họ, đa số là các lĩnhvực khác. Hầu hết sinh viên đều học bài thi vào giai đoạn cuối gần thi của quá trình học.Có một nguyên nhân khác nữa cần nói đến, đó là sự thu hút của các lĩnh vực được xem là hot,đó là sự lên ngôi của game online. Rất nhiều bạn đã tập trung quá mức thời gian vào việcchơi game thay vì đầu tư vào kiến thức chuyên môn một cách quá đáng.Nguyên nhân thứ tư mà tôi tìm được đó là tư tưởng truyền thống của Việt Nam “Chú trọngđến các mối quan hệ nhiều hơn là công việc” trong quá khứ.Nguyên nhân nữa là việc sinh viên đi làm thêm khá nhiều. Có đến 67% sinh viên cho rằngmình nên đi làm thêm. Cần phải nhớ rằng việc đi làm thêm chỉ là một công cụ để chúng taphục vụ cho việc học của mình chứ không phải là mục tiêu trong giai đoạn học tập.Bảng 2.4 Lý do sinh viên đi làm thêmFrequency Percent
  37. 37. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 37value Trang trải cuộcsốngThời gian rảnhCái tôi muốn khẳngđịnh tự lậpTìm kinh nghiệmKhácTotal32292954314721.719.719.736.72.2100.0Các bạn có thể nhìn vào bảng kết quả khảo sát bảng trên, tỉ lệ sinh viên trang trải cho cuộcsống và khẳng định cái tôi cá nhân chiếm đến 41.4%- Và một số sinh viên chủ quan và khách quan khác giải thích cho kết quả tôi khảo sát được.Có thể nói, sinh viên khá ý thức về việc học tập của mình nhưng hành động lại đi ngược lạivới nhận thức. Có nghĩa là nhận thức của hầu hết sinh viên không vượt qua được sự thu hútcủa thời đại số và của tư tưởng truyền thống.Bên cạnh các kiến thức chuyên môn được đào tạo tại trường đại học, sinh viên còn cần nhiềukiến thức khác, một phần rất quan trọng đó là các kỹ năng mềm khác. Một số kỹ năng như kỹnăng tin học, kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp, và các kỹ năng khác đóng góp rất quantrọng trong sự thành đạt của con người ngày nay.Tôi tiến hành khảo sát một số kỹ năng mềm mà sinh viên ngành quản lý thị trường bất độngsản đạt được ngay sau khi tốt nghiệp ra trường.II.3 Kỹ năng mềm của sinh viên ngành quản lý thị trƣờng bất động sảnKỹ năng truyền đạt là một kỹ năng rất quan trọng, kỹ năng này có thể quyết định hầu hết kếtquả làm việc. Nói một cách đơn giản là kỹ năng làm cho đối tượng nhận thông tin có thể hiểuvà thông suốt thông tin nhận được từ đối chúng ta một cách hiệu quả nhất. Kỹ năng này đượcxem là huyết mạch trong một tổ chức. Kỹ năng này bao gồm quá trình truyền thông tin, nhậnthông tin và quy trình phản hồi thông tin. Đối với những sinh viên vừa mới tốt nghiệp, khimới gia nhập vào một tổ chức thường là đối tượng tiếp nhận thông tin, sau đó tiến hành phảnhồi rồi mới truyền đạt. Đây là giai đoạn khẳng định khả năng làm việc của nhân viên non trẻ,tạo sự tin tưởng cho sếp, bước đầu để dẫn đến thành công.
  38. 38. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 38Khi đã phát triển lên một vị trí cao hơn thì lúc đó quá trình truyền thông tin lại rất quan trọng.Khi bạn trở thành sếp, làm cách nào để nhân viên có thể hiểu ý được sếp giúp cho công việcđược chạy một cách hiệu quả hơn.Dù ở bất cứ vị trí nào thì kỹ năng truyền đạt thông tin luôn giữ vai trò quan trọng, làm thể nàođể thông tin đạt hiệu quả nhất cho công việc của bạn, của tổ chức.Chính vì thế tôi tiến hành khảo sát kỹ năng truyền đạt của sinh viên ngành quản lý thị trườngbất động sản. Theo kết quả tự đánh giá sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản. Tôiđược kết quả sau:Đầu tiên tôi xin trình bày nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của các kỹ năng được xửlý SPSS.Phần kỹ năng: Đây là bảng kết quả sinh viên đánh giá tầm quan trọng của các kỹ năng:Bảng 2.5 Đánh giá tầm quan trọng của các kỹ năngDescriptive StatisticsN Minimum Maximum Mean Std.Deviationkntruyendat 202 1.00 5.00 4.2673 .88538knthuyettrinhtruocdamdong 202 2.00 5.00 4.3812 .71114knngoaingu 202 1.00 5.00 4.0297 .79745kn tinhoc 202 2.00 5.00 3.7426 .74851knhaotdongdoinhom 202 3.00 5.00 4.2228 .67277kngiaotiep 202 2.00 5.00 4.5644 .60538suchudong 202 3.00 5.00 4.4109 .64990sututin 202 3.00 5.00 4.5099 .65593ValidN(listwise) 202Hầu hết tất cả các sinh viên đều nhận thấy tầm quan trọng của các kỹ năng trên đều nằm mức4 trở lên.Bảng 2.6 Kỹ năng truyền đạtFrequency PercentValidPercentCumulativePercent
  39. 39. Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản SVTH: Phan Quang ThiệnTrang 39Valid Yeu 3 1.5 1.5 1.5Kem 8 4.0 4.0 5.4Trungbinh118 58.4 58.4 63.9Kha 56 27.7 27.7 91.6Tot 17 8.4 8.4 100.0Total 202 100.0 100.0Nhìn vào bảng xử lý SPSS cho chúng ta kết quả nhận xét như sau:Trong tổng số 202 sinh viên ngành quản lý thị trường bất động sản khảo sát có 118 sinh viênchiếm 58.4% tự đánh giá khả năng truyền đạt của mình đạt mức trung bình, 73 sinh viênchiếm 36.1 % tự đánh giá mình có kỹ năng truyền đạt khá tốt. Còn lại khoảng 5.5 % sinh viêntự đánh giá mình có khả năng truyền đạt kém và rất kém. Như vậy, nhìn chung 94.5% sinhviên tự đánh giá khả năng truyền đạt của mình trên mức trung bình có thể đáp ứng tốt nhu cầudoanh nghiệp.Bảng 2.7 Kỹ năng thuyết trình trước đám đôngFrequency PercentValidPercentCumulativePercentValid Yeu 1 .5 .5 .5Kem 27 13.4 13.4 13.9Trungbinh116 57.4 57.4 71.3Kha 49 24.3 24.3 95.5Tot 9 4.5 4.5 100.0Total 202 100.0 100.0Tiếp đó là một kỹ năng quan trọng thứ hai là kỹ năng thuyết trình trước đám đông; chúng tađôi khi hay nhằm tưởng giữa kỹ năng truyền đạt với kỹ năng thuyết trình trước đám đông làmột.Thật chất hai kỹ năng này có một khác biệt; ta có thể hiểu rằng, kỹ năng truyền đạt có thể ápdụng trong nhiều trường hợp truyền đạt thông tin trong doanh nghiệp, có thể là chỉ hai ngườihoặc hơn thế nữa. Trong khi đó kỹ năng thuyết trình trước đám đông thường gắn liền với việctrình bày các chuyên đề khoa học, các ý tưởng kinh doanh và các kế hoạch kinh doanh đểthuyết phục đối tượng nghe chấp nhận điều bạn muốn nói và cùng bạn biến nó trở thành sựthật.

×