TẬT KHÚC XẠ
Bs.CKII.Lê Công Lĩnh
Bệnh viện Quận Thủ Đức
MỤC TIÊU
1. Giải phẫu về mặt khúc xạ, sự tạo ảnh và đường dẫn
truyền thị giác.
2. Các loại tật khúc xạ.
3. Các phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ phổ biến
hiện nay.
MỤC TIÊU
 Tài liệu tham khảo:
o Nhãn khoa lâm sàng nhà xuất bản Y học năm 2007.
o Nhãn khoa tập 1,2,3 nhà xuất bản Y học năm 2012.
 3 ca lâm sàng: làm bệnh án.
o Đục thủy tinh thể.
o Glaucoma cấp.
o Viêm kết mạc, chấn thương mắt.
ĐẠI CƢƠNG
─ Tật khúc xạ (TKX)
là nguyên nhân
hàng đầu gây giảm
thị lực.
─ TKX Chiếm tỷ lệ
35-40% dân số và
chiếm khoảng
40% số BN đến
khám mắt. Rất nhiều học sinh
mang kính do TKX
ĐẠI CƢƠNG
− TKX nếu không được chẩn đoán và điều trị phù hợp:
• Suy giảm chất lượng hình ảnh.
• Giảm thị lực.
• Nhược thị (là sự suy giảm thị lực do võng mạc
không được kích thích).
− Do đó, việc chẩn đoán lựa chọn phương pháp điều chỉnh
đúng sẽ giúp người bệnh:
• Có chất lượng hình ảnh và thị lực tốt hơn, tránh
nhược thị.
• Thuận tiện và thoải mái hơn (phẫu thuật).
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX:
− Giác mạc:
• Ở 1/6 trước nhãn cầu.
• Trong suốt (tròng đen, xanh).
• Độ dầy từ 0.5-0.75mm
(mỏng ở trung tâm, dầy ở
ngoại biên (phẫu thuật KX).
• Có dạng hình chỏm cầu,
công suất hội tụ khoảng
+43.00D. Cắt dọc nhãn cầu
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX:
− Giác mạc:
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX:
− Tiền phòng:
• Nằm giữa mặt sau GM và
mặt trước TTT-MM..
− Thủy tinh thể:
• Nằm ngay sau mống mắt lổ
đồng tử, trước PLT.
• 2 mặt lồi, trong suốt, công
suất hội tụ khoảng +20D.
• Có thể điều tiết được để
tăng công suất hội tụ.
Cắt dọc nhãn cầu
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX:
− Thủy tinh thể:
• Sự điều tiết:
Sự điều tiết của TTT: Làm tăng độ dầy trước sau TTT →
Làm tăng công suất khúc xạ → giúp nhìn gần.
Bình thường Điều tiết
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX:
− Pha lê thể (dịch kính):
• Chiếm 4/5 sau của NC.
• Dạng gel, trong suốt.
• Giúp cho mắt có dạng hình
cầu.
− Vùng hoàng điểm:
• Nằm ở võng mạc cực sau
• Là nơi cho hình ảnh rõ nét
nhất.
Cắt dọc nhãn cầu
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
─ Ở mắt bình thường thì ánh sáng → Giác mạc → Tiền
phòng → Thủy tinh thể → Pha lê thể → hội tụ ảnh tại
vùng hoàng điểm/VM (Ảnh ngược chiều nhỏ hơn vật).
 SỰ TẠO ẢNH TRÊN VÕNG MẠC:
Ánh sáng đi vào nhãn cầu
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 SỰ TẠO ẢNH TRÊN VÕNG MẠC:
− Sự tạo ảnh trên VM phụ thuộc vào 3 yếu tố:
1. Công suất và chỉ số
khúc xạ của các môi
trường trong suốt:
Tăng → cận, giảm →
viễn thị.
2. Chiều dài trục NC:
Dài → cận, ngắn →
viễn thị. Ánh sáng đi vào nhãn cầu
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 SỰ TẠO ẢNH TRÊN VÕNG MẠC:
3 Sự điều tiết của TTT: Làm tăng độ dầy trước sau TTT
→ Làm tăng công suất khúc xạ → giúp nhìn gần.
→ Nếu sự phối hợp giữa 3 yếu tố này không đồng bộ,
ảnh không hội tụ tại 1 điểm trên võng mạc gọi là tật
khúc xạ (cận, viễn thị, loạn thị).
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN
THỊ GIÁC:
─ Ánh sáng từ vật (tự phát
sáng, hắc sáng) đi qua các
môi trường trong suốt sẽ hội
tụ tạo ảnh nhỏ hơn và ngược
chiều vật vật trên võng mạc.
─ Để tạo ảnh được trên võng
mạc đòi hỏi: vật phát sáng và
các môi trường đi qua phải
trong suốt
GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ
ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC
 ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN
THỊ GIÁC:
─ Ảnh tại vùng hoàng điểm
nằm trên võng mạc theo
đường dẫn truyền thị giác →
võ não thùy chẩm để nhận
biết.
→Như vậy, để nhìn thấy rõ vật
thì (1): Sự tạo ảnh trên VM
và (2): Đường dẫn truyền thị
giác phải hoàn chỉnh.
Đường dẫn truyền thị giác
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ:
- Mắt chính thị:
Các tia sáng song
song, sau khi đi
qua hệ thống
quang học mắt ở
trạng thái không
điều tiết, sẽ hội tụ
tại 1 điểm nằm
ngay trên võng
mạc (hoàng điểm).
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ:
- Mắt chính thị:
o Nhìn xa rõ
o Nhìn gần rõ
(nếu sự điều
tiết còn tốt.
o Nhìn gần mờ
khi lão thị (
giảm điều tiết)
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 TẬT KHÚC XẠ: (cận, viễn, loạn thị):
 Cận thị:
Các tia sáng song
song, sau khi đi
qua hệ thống
quang học mắt ở
trạng thái không
điều tiết, sẽ hội tụ
tại 1 điểm phía
trước võng mạc
(hoàng điểm).
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 TẬT KHÚC XẠ:
 Cận thị:
o Nhìn xa mờ.
o Nhức đầu.
o Dịch kính: lỏng, đục, bong dịch kính sau.
o Gai thị: nghiên, thoái hóa quanh gai thi
(liềm cận thị)
o Thoái hóa VM, vết nứt trên màng Bruch
o Biến chứng: bong võng mạc
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 TẬT KHÚC XẠ:
- Viễn thị:
Các tia sáng song song,
sau khi đi qua hệ thống
quang học mắt ở trạng
thái không điều tiết, sẽ
hội tụ tại 1 điểm phía
sau võng mạc (hoàng
điểm).
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ:
- Viễn thị:
• Nhìn gần mờ,
nhức đầu.
• Nhược thị.
• Suy giảm điều
tiết, lão thị sớm.
• Biến chứng: lác
và nhược thị
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ:
- Loạn thị:
Các tia sáng song
song, sau khi đi qua
hệ thống quang học
mắt sẽ hội tụ trên ≥ 2
đường thẳng nằm trên
các mặt phẳng khác
nhau gọi là tiêu tuyến.
2. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ:
Loạn thị:
• Nhìn xa và
gần đều mờ.
• Hình ảnh
biến dạng.
• Nhức đầu,
mõi mắt.
SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 TIẾN TRIỄN CỦA TẬT KHÚC XẠ:
− Khi mới sinh → thường trẻ bị viễn thị, loạn thị. Tình
trạng viễn, loạn thị thường ổn định khi từ 18 – 20
tuổi.
− Trẻ < 5 tuổi: không điều chỉnh có thể gây nhược thị.
− Trẻ bị viễn thị nặng có thể gây lé trong do tăng điều
tiết (điều tiết luôn kèm theo qui tụ NC).
SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
 SỰ TIẾN TRIỄN CỦA TẬT KHÚC XA:
• Nếu tật khúc xạ ≥ - 6.00D thường thì tiếp tục tiến
triễn theo chiều hướng nặng thêm. Nếu < - 6.00D
thì độ cận tương đối ổn định.
• Sự tiến triển của tật khúc xạ còn phụ thuộc vào
một số yếu tố:
o Bệnh lý ở mắt.
o Bệnh lý toàn thân: tuyến giáp, tiểu đường …
o Tình trạng nội tiết, mang thai.
 CẬN LÂM SÀNG:
− Đo thị lực.
− Khám khúc xạ.
− Khám vận nhãn, điều tiết.
− Khám tổng quan vế mắt.
− Chụp ảnh võng mạc.
− Siêu âm mắt.
− Đo thị trường.
SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 NGUYÊN TẮC CHUNG:
− Dùng thấu kính (đặt ở trước, tiếp xúc, trong mắt)
hoặc phẫu thuật giúp cho mắt không chính thị (cận,
viễn, loạn thị) trở thành chính thị hoặc gần chính thị.
− Hiện nay, có 2 cách điều chỉnh TKX phổ biến:
• Chỉnh kính: kính gọng, kính tiếp xúc (thông thường và
chỉnh hình giác mạc), kính nội nhãn.
• Phẫu thuật bề mặt nông giác mạc: PRK, Lasek, Epi
Lasik, Lasik, Femtosecond lasik, Smile-lasik.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
− Nguyên tắc:
Dùng thấu kính cứng (cầu, trụ, cầu-trụ đơn hay đa tiêu,
phân kỳ hoặc hội tụ) đặt trước mắt người bệnh để trung
hòa độ khúc xạ.
 KÍNH GỌNG:
Kính gọng Nguyên tắc điều chỉnh
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH GỌNG:
─ Nguyên tắc:
Cận thị Viễn thị
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH GỌNG:
─ Nguyên tắc:
Lão thịLoạn thị
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH GỌNG:
− Ƣu điểm:
• Ít tốn kém.
• Khá an toàn (trẻ nhỏ nên mang gọng nhựa).
• Dễ sử dụng.
• Điều chỉnh được lão thị: kính 2 tròng hoặc đa tiêu
(quang sai).
• Hạn chế tia cực tím (có hại cho mắt).
• Sử dụng được cho mọi lứa tuổi.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH GỌNG:
− Khuyết điểm:
• Kém thẩm mỹ, bất tiện.
• Bất đồng khúc xạ (chênh lệch 2 mắt ≥ 2.00D): khó
điều chỉnh.
• Một số trường hợp khó dung nạp kính (độ cao, chưa
quen): Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn.
• Quang sai (méo ảnh, lồi lõm không đều) nhất là kính
đa tiêu.
• Giới hạn thị trường.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
─ Nguyên tắc: Dùng thấu kính cứng hoặc mềm (cầu,
trụ, cầu-trụ đơn tiêu, phân kỳ hoặc hội tụ) đặt tiếp xúc
mắt người bệnh để trung hòa độ khúc xạ.
 KÍNH TIẾP XÚC (thông thƣờng, chỉnh hình GM):
 KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG:
Kính tiếp xúc thông thường
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG:
− Chỉ định:
• Tuổi: ≥ 12.
• Cận, viễn, loạn ở mọi mức độ.
• Bất đồng khúc xạ.
• Điều trị bệnh mắt: GM hình chóp, viêm GM sợi…
− Chống chỉ định:
• Không thể tự mang được kính (nhỏ hay bệnh lý).
• Viêm nhiễm tại mắt hay vùng lân cận.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG:
− Ƣu điểm:
• Khắc phục được những nhược điểm của kính gọng.
• Thẩm mỹ - thời trang:
o Tròng mắt to → Kính dãn tròng.
o Thay đổi màu tròng mắt → thay đổi màu kính.
o Che sẹo đục trên giác mạc.
• Điều trị: bệnh giác mạc chóp, viêm giác mạc chấm.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG:
− Nhƣợc điểm:
• Chi phí cao.
• Có thể gây trầy xước giác mạc.
• Có thể gây dị ứng, viêm nhiễm ở mắt.
• Không được sử dụng trong môi trường bụi bặm, hay
khi bơi lội.
• Bất tiện: phải thường xuyên tháo lắp, vệ sinh, thay
kính (theo hạn sử dụng của kính: 1 ngày, 1 tuần, 1
tháng…)
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC:
− Nguyên tắc:
Khuôn kính
Dùng kính tiếp xúc cứng để
làm khuôn → phần trung tâm
mặt sau của kính đè lên đỉnh
GM, phần cạnh trung tâm cách
giác mạc một khoảng trống.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC:
− Nguyên tắc:
Tế bào biểu mô GM sẽ
tăng sinh dần dần để lắp
đầy khoảng trống giữa
mặt sau kính và nhu mô
giác mạc cạnh trung tâm.
Khi mang kính
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC:
− Nguyên tắc:
Sau mang kính
Chính nhờ sự tăng sinh tế
bào biều mô ở những vị trí
cạnh trung tâm này nên sau
lấy kính ra GM sẽ dẹt
hơn→ thay đổi độ khúc xạ.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC:
− Chỉ định:
• Tuổi > 6
• Loại, độ khúc xạ (do sự tăng sinh TB BM có giới hạn):
o Cận thị: ≤ -6.00D (tốt nhất ≤ -4.50D) .
o Cận thị tiến triễn (trưởng thành độ cận vẫn tăng).
o Loạn thị: ≤ 1.50D.
− Chống chỉ định:
• Viêm nhiễm tại mắt hay vùng lân cận.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC:
− Ƣu điểm: giống kính tiếp xúc thông thường.
• Ít bị viêm nhiễm hơn kính áp tròng thông thường.
• Đối với cận thị tiến triễn: hạn chế gia tăng mức độ cận.
− Khuyết điểm: giống kính tiếp xúc thông thường.
• Giá thành cao.
• Không điều chỉnh được:
o Viễn thị.
o Loạn thị > 1.50D.
o Cận thị > 6.00D.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH NỘI NHÃN:
− Tiền, hậu phòng: Dùng thấu kính mềm (cầu, cầu-trụ
đơn tiêu, phân kỳ hoặc hội tụ) đặt vào tiền hay hậu
phòng để trung hòa độ khúc xạ.
o Ƣu điểm:
• Điều chỉnh được độ cao.
• Còn sự điều tiết.
o Khuyết điểm: giống kính tiếp xúc thông thường.
• Phải phẫu thuật.
• Đục thủy tinh thể thì phải phẫu thuật.
• Giá thành cao.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH NỘI NHÃN:
− Tiền, hậu phòng:
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH NỘI NHÃN:
− Kính trong bao TTT:
o Nguyên tắc:
Kính cầu Kính đa tiêu
Kính cầu-trụ Kính điều tiết
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 KÍNH NỘI NHÃN:
− Kính trong bao TTT: là chỉ định của mổ đục TTT có
đặt KNN.
− Ƣu điểm:
• Là phẫu thuật 2 trong 1→ tiết kiệm thời gian, chí phí.
• Có thể điều chỉnh được mọi mức độ.
− Khuyết điểm:
• Mất sự điều tiết của TTT→ phụ thuộc kính (nhìn gần).
• Chi phí kính nội nhãn cao.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT BẰNG LASER:
 Laser bề mắt nông: PRK, LASED, EPI LASIK
─ Nguyên tắc: sau khi bốc lớp biêu mô giác mạc (cơ
học=PRK, cồn + cơ học=lasek, dao epikeratome= epi
lasik), dùng Laser Excimer tác động lên trên nhu mô giác
mạc để có dáng, độ dầy giác mạc theo mong muốn nhằm
điều chỉnh tật khúc xạ.
─ Kỹ thuật: theo thứ tự 2 bước
1. Bốc biểu mô giác mạc.
2. Chiếu laser Excimer lên nhu mô giác mạc.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT BẰNG LASER:
 Laser bề mắt nông: PRK, LASEK, EPI LASIK.
VIDEO epiLASIK
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT BẰNG LASER:
 Laser cắt lớp giác mạc: LASIK, FEMTOSECOND
LASIK, SMILE LASIK:
o LASIK, FEMTOSECOND LASIK:
─ Nguyên tắc: sau khi tạo vạt giác mạc
(dao=lasik, laser femtosecond= femtosecond
lasik), dùng Laser Excimer tác động lên trên
nhu mô giác mạc để có dáng, độ dầy giác mạc
theo mong muốn nhằm điều chỉnh tật khúc xạ.
─ Kỹ thuật: theo thứ tự 4 bước
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASIK, FEMTOSECOND
LASIK:
− Kỹ thuật:
(1): Tạo vạt GM
(2): Lật vạt GM
Dùng dao tạo vạt giác
mạc.
Lật vạt để lộ vùng
nhu mô giác mạc cần
chiếu laser.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
(3): Laser Excimer
(4): Đậy vạt GM
Dùng laser excimer chiếu vào nhu
mô để làm mỏng giác mạc theo
mong muốn (dựa vào theo bản đồ
giác mạc/radar)
Đậy vạt giác mạc trở về vị trí ban
đầu.
 PHẪU THUẬT LASIK, FEMTOSECOND LASIK:
− Kỹ thuật:
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASIK, FEMTOSECOND LASIK:
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT SMILE (Small Incision Lenticule
Extraction) -LASIK:
− Nguyên tắc:
Dùng Laser Femtosecond tạo 2 mặt cắt trong nhu mô
giác mạc sau đó lấy mô giác mạc cần loại bỏ qua 1
đường mổ nhỏ (không cần tạo vạt giác mạc).
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT SMILE-LASIK:
− Kỹ thuật: gồm 4 bước
1. Tạo mặt cắt thứ 1: trong nhu mô GM.
2. Tạo mặt cắt thứ 2: trong nhu mô GM nhưng nông
và rộng hơn mặt cắt thứ 1.
3. Tạo vết mổ: 3-4 mm = khoảng 600.
4. Tách và lấy: mảnh nhu mô giác mạc cần loại bỏ.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT SMILE-LASIK:
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASER:
− Chỉ định:
• Tuổi: ≥18-20 tuổi (bắt buộc).
• Độ khúc xạ: cận, viễn, loạn, lão thị đơn thuần hay phối hợp
o - 0.50D ≤ Cận thị ≤ -16.00D.
o - 0.50D ≤ Loạn thị ≤ - 6.00 D.
o + 0.50D ≤ Viễn thị ≤ +6.00 D.
• Độ khúc xạ đã ổn định (12 tháng trước mổ):
o Cận < 8.00D: độ cận thị thay đổi không quá 0.5D.
o Cận ≥ 8.00D: độ cận thị thay đổi không quá 1.00D
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASER:
− Chống chỉ định:
• Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.
• Một số bệnh lý của giác mạc.
• Một số bệnh lý toàn thân hay đang dùng thuốc có thể ảnh
hưởng đến thị lực sau mổ.
• Thận trọng trong các trường hợp:
o Người có bệnh đái tháo đường.
o Người bị dị ứng nặng.
o Người đã từng bị bệnh herpes, zona mắt.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASER:
− Nguy cơ và biến chứng:
• Điều chỉnh dư hoặc thiếu.
• Loạn thị không đều.
• Dãn giác mạc, giác mạc hình chóp.
• Biến chứng vạt (Lasik).
• Cộm, xốn, chảy nước mắt tạm thời.
• Khô mắt (Lasik).
• Nhiễm trùng.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASER:
− Ƣu điểm:
• Là phẫu thuật khá an toàn, hiệu quả với độ chính xác cao.
• Thời gian phẫu thuật ngắn (5-10 phút).
• Không gây đau, ít gây chảy máu.
• Có thể điều chỉnh độ khúc xạ độ cao đến -16.00D.
• Xuất viện ngay trong ngày (sau mổ 30 phút).
• Thời gian hồi phục thị lực nhanh sau 24 giờ.
• Chăm sóc và theo dõi sau mổ dễ dàng.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASER:
− Nhƣợc điểm:
• Giá thành cao.
• Khả năng điều chỉnh vẫn còn hạn chế:
o Cận ≤ -16.00D.
o Viễn ≤ + 6.00D.
o Loạn ≤ - 6.00D.
• Một số trường hợp bị chống chỉ định:
o Tuổi <18
o Một số bệnh lý tại chổ và toàn thân
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT LASER:
− Một số vấn đề cần lƣu ý sau mổ:
• Ngay sau khi phẫu thuật: nhỏ thuốc.
• Mang kính bảo vệ mắt 24/24 → tránh va chạm cơ học.
• Tuyệt đối không dụi tay vào mắt.
• Kiêng xem ti vi, đọc sách báo.
• Không tự lái xe sau 2 tuần.
• Chỉ đi bơi sau 1 tháng phẫu thuật.
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT RẠCH GIÁC MẠC:
− Rạch giác mạc hình nan hoa:
CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TKX
PHỔ BIẾN HIỆN NAY
 PHẪU THUẬT RẠCH GIÁC MẠC:
− Rạch dãn rìa:
KẾT LUẬN
− Sự phối hợp không hài hòa giữa 3 yếu tố: Công suất
và chỉ số khúc xạ của các môi trường trong suốt,
chiều dài trục nhãn cầu, sự điều tiết sẽ gây ra TKX.
− TKX Có 3 loại: cận, viễn, loạn thị.
− Cần phải lựa chọn PP phù hợp để điều chỉnh KX:
• Người < 18 tuổi: kính gọng hoặc kính tiếp xúc.
• Người ≥ 18 tuổi:
o Mang kính gọng hoặc kính tiếp xúc
o Phẫu thuật khúc xạ: PRK, Lased, Lasik
/femtosecond/Smile-lasik, Đặt kính nội nhãn.

TẬT KHÚC XẠ

  • 1.
    TẬT KHÚC XẠ Bs.CKII.LêCông Lĩnh Bệnh viện Quận Thủ Đức
  • 2.
    MỤC TIÊU 1. Giảiphẫu về mặt khúc xạ, sự tạo ảnh và đường dẫn truyền thị giác. 2. Các loại tật khúc xạ. 3. Các phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ phổ biến hiện nay.
  • 3.
    MỤC TIÊU  Tàiliệu tham khảo: o Nhãn khoa lâm sàng nhà xuất bản Y học năm 2007. o Nhãn khoa tập 1,2,3 nhà xuất bản Y học năm 2012.  3 ca lâm sàng: làm bệnh án. o Đục thủy tinh thể. o Glaucoma cấp. o Viêm kết mạc, chấn thương mắt.
  • 4.
    ĐẠI CƢƠNG ─ Tậtkhúc xạ (TKX) là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực. ─ TKX Chiếm tỷ lệ 35-40% dân số và chiếm khoảng 40% số BN đến khám mắt. Rất nhiều học sinh mang kính do TKX
  • 5.
    ĐẠI CƢƠNG − TKXnếu không được chẩn đoán và điều trị phù hợp: • Suy giảm chất lượng hình ảnh. • Giảm thị lực. • Nhược thị (là sự suy giảm thị lực do võng mạc không được kích thích). − Do đó, việc chẩn đoán lựa chọn phương pháp điều chỉnh đúng sẽ giúp người bệnh: • Có chất lượng hình ảnh và thị lực tốt hơn, tránh nhược thị. • Thuận tiện và thoải mái hơn (phẫu thuật).
  • 6.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX: − Giác mạc: • Ở 1/6 trước nhãn cầu. • Trong suốt (tròng đen, xanh). • Độ dầy từ 0.5-0.75mm (mỏng ở trung tâm, dầy ở ngoại biên (phẫu thuật KX). • Có dạng hình chỏm cầu, công suất hội tụ khoảng +43.00D. Cắt dọc nhãn cầu
  • 7.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX: − Giác mạc:
  • 8.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX: − Tiền phòng: • Nằm giữa mặt sau GM và mặt trước TTT-MM.. − Thủy tinh thể: • Nằm ngay sau mống mắt lổ đồng tử, trước PLT. • 2 mặt lồi, trong suốt, công suất hội tụ khoảng +20D. • Có thể điều tiết được để tăng công suất hội tụ. Cắt dọc nhãn cầu
  • 9.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX: − Thủy tinh thể: • Sự điều tiết: Sự điều tiết của TTT: Làm tăng độ dầy trước sau TTT → Làm tăng công suất khúc xạ → giúp nhìn gần. Bình thường Điều tiết
  • 10.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  GIẢI PHẪU VỀ MẶT KX: − Pha lê thể (dịch kính): • Chiếm 4/5 sau của NC. • Dạng gel, trong suốt. • Giúp cho mắt có dạng hình cầu. − Vùng hoàng điểm: • Nằm ở võng mạc cực sau • Là nơi cho hình ảnh rõ nét nhất. Cắt dọc nhãn cầu
  • 11.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC ─ Ở mắt bình thường thì ánh sáng → Giác mạc → Tiền phòng → Thủy tinh thể → Pha lê thể → hội tụ ảnh tại vùng hoàng điểm/VM (Ảnh ngược chiều nhỏ hơn vật).  SỰ TẠO ẢNH TRÊN VÕNG MẠC: Ánh sáng đi vào nhãn cầu
  • 12.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  SỰ TẠO ẢNH TRÊN VÕNG MẠC: − Sự tạo ảnh trên VM phụ thuộc vào 3 yếu tố: 1. Công suất và chỉ số khúc xạ của các môi trường trong suốt: Tăng → cận, giảm → viễn thị. 2. Chiều dài trục NC: Dài → cận, ngắn → viễn thị. Ánh sáng đi vào nhãn cầu
  • 13.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  SỰ TẠO ẢNH TRÊN VÕNG MẠC: 3 Sự điều tiết của TTT: Làm tăng độ dầy trước sau TTT → Làm tăng công suất khúc xạ → giúp nhìn gần. → Nếu sự phối hợp giữa 3 yếu tố này không đồng bộ, ảnh không hội tụ tại 1 điểm trên võng mạc gọi là tật khúc xạ (cận, viễn thị, loạn thị).
  • 14.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC: ─ Ánh sáng từ vật (tự phát sáng, hắc sáng) đi qua các môi trường trong suốt sẽ hội tụ tạo ảnh nhỏ hơn và ngược chiều vật vật trên võng mạc. ─ Để tạo ảnh được trên võng mạc đòi hỏi: vật phát sáng và các môi trường đi qua phải trong suốt
  • 15.
    GIẢI PHẪU VỀMẶT KX, SỰ TẠO ẢNH VÀ ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC  ĐƢỜNG DẪN TRUYỀN THỊ GIÁC: ─ Ảnh tại vùng hoàng điểm nằm trên võng mạc theo đường dẫn truyền thị giác → võ não thùy chẩm để nhận biết. →Như vậy, để nhìn thấy rõ vật thì (1): Sự tạo ảnh trên VM và (2): Đường dẫn truyền thị giác phải hoàn chỉnh. Đường dẫn truyền thị giác
  • 16.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ: - Mắt chính thị: Các tia sáng song song, sau khi đi qua hệ thống quang học mắt ở trạng thái không điều tiết, sẽ hội tụ tại 1 điểm nằm ngay trên võng mạc (hoàng điểm).
  • 17.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ: - Mắt chính thị: o Nhìn xa rõ o Nhìn gần rõ (nếu sự điều tiết còn tốt. o Nhìn gần mờ khi lão thị ( giảm điều tiết)
  • 18.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  TẬT KHÚC XẠ: (cận, viễn, loạn thị):  Cận thị: Các tia sáng song song, sau khi đi qua hệ thống quang học mắt ở trạng thái không điều tiết, sẽ hội tụ tại 1 điểm phía trước võng mạc (hoàng điểm).
  • 19.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  TẬT KHÚC XẠ:  Cận thị: o Nhìn xa mờ. o Nhức đầu. o Dịch kính: lỏng, đục, bong dịch kính sau. o Gai thị: nghiên, thoái hóa quanh gai thi (liềm cận thị) o Thoái hóa VM, vết nứt trên màng Bruch o Biến chứng: bong võng mạc
  • 20.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  TẬT KHÚC XẠ: - Viễn thị: Các tia sáng song song, sau khi đi qua hệ thống quang học mắt ở trạng thái không điều tiết, sẽ hội tụ tại 1 điểm phía sau võng mạc (hoàng điểm).
  • 21.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ: - Viễn thị: • Nhìn gần mờ, nhức đầu. • Nhược thị. • Suy giảm điều tiết, lão thị sớm. • Biến chứng: lác và nhược thị
  • 22.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ: - Loạn thị: Các tia sáng song song, sau khi đi qua hệ thống quang học mắt sẽ hội tụ trên ≥ 2 đường thẳng nằm trên các mặt phẳng khác nhau gọi là tiêu tuyến.
  • 23.
    2. SƠ LƢỢCVỀ TẬT KHÚC XẠ  MẮT CHÍNH THỊ VÀ TẬT KHÚC XẠ: Loạn thị: • Nhìn xa và gần đều mờ. • Hình ảnh biến dạng. • Nhức đầu, mõi mắt.
  • 24.
    SƠ LƢỢC VỀTẬT KHÚC XẠ  TIẾN TRIỄN CỦA TẬT KHÚC XẠ: − Khi mới sinh → thường trẻ bị viễn thị, loạn thị. Tình trạng viễn, loạn thị thường ổn định khi từ 18 – 20 tuổi. − Trẻ < 5 tuổi: không điều chỉnh có thể gây nhược thị. − Trẻ bị viễn thị nặng có thể gây lé trong do tăng điều tiết (điều tiết luôn kèm theo qui tụ NC).
  • 25.
    SƠ LƢỢC VỀTẬT KHÚC XẠ  SỰ TIẾN TRIỄN CỦA TẬT KHÚC XA: • Nếu tật khúc xạ ≥ - 6.00D thường thì tiếp tục tiến triễn theo chiều hướng nặng thêm. Nếu < - 6.00D thì độ cận tương đối ổn định. • Sự tiến triển của tật khúc xạ còn phụ thuộc vào một số yếu tố: o Bệnh lý ở mắt. o Bệnh lý toàn thân: tuyến giáp, tiểu đường … o Tình trạng nội tiết, mang thai.
  • 26.
     CẬN LÂMSÀNG: − Đo thị lực. − Khám khúc xạ. − Khám vận nhãn, điều tiết. − Khám tổng quan vế mắt. − Chụp ảnh võng mạc. − Siêu âm mắt. − Đo thị trường. SƠ LƢỢC VỀ TẬT KHÚC XẠ
  • 27.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  NGUYÊN TẮC CHUNG: − Dùng thấu kính (đặt ở trước, tiếp xúc, trong mắt) hoặc phẫu thuật giúp cho mắt không chính thị (cận, viễn, loạn thị) trở thành chính thị hoặc gần chính thị. − Hiện nay, có 2 cách điều chỉnh TKX phổ biến: • Chỉnh kính: kính gọng, kính tiếp xúc (thông thường và chỉnh hình giác mạc), kính nội nhãn. • Phẫu thuật bề mặt nông giác mạc: PRK, Lasek, Epi Lasik, Lasik, Femtosecond lasik, Smile-lasik.
  • 28.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY − Nguyên tắc: Dùng thấu kính cứng (cầu, trụ, cầu-trụ đơn hay đa tiêu, phân kỳ hoặc hội tụ) đặt trước mắt người bệnh để trung hòa độ khúc xạ.  KÍNH GỌNG: Kính gọng Nguyên tắc điều chỉnh
  • 29.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH GỌNG: ─ Nguyên tắc: Cận thị Viễn thị
  • 30.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH GỌNG: ─ Nguyên tắc: Lão thịLoạn thị
  • 31.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH GỌNG: − Ƣu điểm: • Ít tốn kém. • Khá an toàn (trẻ nhỏ nên mang gọng nhựa). • Dễ sử dụng. • Điều chỉnh được lão thị: kính 2 tròng hoặc đa tiêu (quang sai). • Hạn chế tia cực tím (có hại cho mắt). • Sử dụng được cho mọi lứa tuổi.
  • 32.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH GỌNG: − Khuyết điểm: • Kém thẩm mỹ, bất tiện. • Bất đồng khúc xạ (chênh lệch 2 mắt ≥ 2.00D): khó điều chỉnh. • Một số trường hợp khó dung nạp kính (độ cao, chưa quen): Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn. • Quang sai (méo ảnh, lồi lõm không đều) nhất là kính đa tiêu. • Giới hạn thị trường.
  • 33.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY ─ Nguyên tắc: Dùng thấu kính cứng hoặc mềm (cầu, trụ, cầu-trụ đơn tiêu, phân kỳ hoặc hội tụ) đặt tiếp xúc mắt người bệnh để trung hòa độ khúc xạ.  KÍNH TIẾP XÚC (thông thƣờng, chỉnh hình GM):  KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG: Kính tiếp xúc thông thường
  • 34.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG: − Chỉ định: • Tuổi: ≥ 12. • Cận, viễn, loạn ở mọi mức độ. • Bất đồng khúc xạ. • Điều trị bệnh mắt: GM hình chóp, viêm GM sợi… − Chống chỉ định: • Không thể tự mang được kính (nhỏ hay bệnh lý). • Viêm nhiễm tại mắt hay vùng lân cận.
  • 35.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG: − Ƣu điểm: • Khắc phục được những nhược điểm của kính gọng. • Thẩm mỹ - thời trang: o Tròng mắt to → Kính dãn tròng. o Thay đổi màu tròng mắt → thay đổi màu kính. o Che sẹo đục trên giác mạc. • Điều trị: bệnh giác mạc chóp, viêm giác mạc chấm.
  • 36.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC THÔNG THƢỜNG: − Nhƣợc điểm: • Chi phí cao. • Có thể gây trầy xước giác mạc. • Có thể gây dị ứng, viêm nhiễm ở mắt. • Không được sử dụng trong môi trường bụi bặm, hay khi bơi lội. • Bất tiện: phải thường xuyên tháo lắp, vệ sinh, thay kính (theo hạn sử dụng của kính: 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng…)
  • 37.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC: − Nguyên tắc: Khuôn kính Dùng kính tiếp xúc cứng để làm khuôn → phần trung tâm mặt sau của kính đè lên đỉnh GM, phần cạnh trung tâm cách giác mạc một khoảng trống.
  • 38.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC: − Nguyên tắc: Tế bào biểu mô GM sẽ tăng sinh dần dần để lắp đầy khoảng trống giữa mặt sau kính và nhu mô giác mạc cạnh trung tâm. Khi mang kính
  • 39.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC: − Nguyên tắc: Sau mang kính Chính nhờ sự tăng sinh tế bào biều mô ở những vị trí cạnh trung tâm này nên sau lấy kính ra GM sẽ dẹt hơn→ thay đổi độ khúc xạ.
  • 40.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC: − Chỉ định: • Tuổi > 6 • Loại, độ khúc xạ (do sự tăng sinh TB BM có giới hạn): o Cận thị: ≤ -6.00D (tốt nhất ≤ -4.50D) . o Cận thị tiến triễn (trưởng thành độ cận vẫn tăng). o Loạn thị: ≤ 1.50D. − Chống chỉ định: • Viêm nhiễm tại mắt hay vùng lân cận.
  • 41.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH TIẾP XÚC CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC: − Ƣu điểm: giống kính tiếp xúc thông thường. • Ít bị viêm nhiễm hơn kính áp tròng thông thường. • Đối với cận thị tiến triễn: hạn chế gia tăng mức độ cận. − Khuyết điểm: giống kính tiếp xúc thông thường. • Giá thành cao. • Không điều chỉnh được: o Viễn thị. o Loạn thị > 1.50D. o Cận thị > 6.00D.
  • 42.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH NỘI NHÃN: − Tiền, hậu phòng: Dùng thấu kính mềm (cầu, cầu-trụ đơn tiêu, phân kỳ hoặc hội tụ) đặt vào tiền hay hậu phòng để trung hòa độ khúc xạ. o Ƣu điểm: • Điều chỉnh được độ cao. • Còn sự điều tiết. o Khuyết điểm: giống kính tiếp xúc thông thường. • Phải phẫu thuật. • Đục thủy tinh thể thì phải phẫu thuật. • Giá thành cao.
  • 43.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH NỘI NHÃN: − Tiền, hậu phòng:
  • 44.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH NỘI NHÃN: − Kính trong bao TTT: o Nguyên tắc: Kính cầu Kính đa tiêu Kính cầu-trụ Kính điều tiết
  • 45.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  KÍNH NỘI NHÃN: − Kính trong bao TTT: là chỉ định của mổ đục TTT có đặt KNN. − Ƣu điểm: • Là phẫu thuật 2 trong 1→ tiết kiệm thời gian, chí phí. • Có thể điều chỉnh được mọi mức độ. − Khuyết điểm: • Mất sự điều tiết của TTT→ phụ thuộc kính (nhìn gần). • Chi phí kính nội nhãn cao.
  • 46.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT BẰNG LASER:  Laser bề mắt nông: PRK, LASED, EPI LASIK ─ Nguyên tắc: sau khi bốc lớp biêu mô giác mạc (cơ học=PRK, cồn + cơ học=lasek, dao epikeratome= epi lasik), dùng Laser Excimer tác động lên trên nhu mô giác mạc để có dáng, độ dầy giác mạc theo mong muốn nhằm điều chỉnh tật khúc xạ. ─ Kỹ thuật: theo thứ tự 2 bước 1. Bốc biểu mô giác mạc. 2. Chiếu laser Excimer lên nhu mô giác mạc.
  • 47.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT BẰNG LASER:  Laser bề mắt nông: PRK, LASEK, EPI LASIK. VIDEO epiLASIK
  • 48.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT BẰNG LASER:  Laser cắt lớp giác mạc: LASIK, FEMTOSECOND LASIK, SMILE LASIK: o LASIK, FEMTOSECOND LASIK: ─ Nguyên tắc: sau khi tạo vạt giác mạc (dao=lasik, laser femtosecond= femtosecond lasik), dùng Laser Excimer tác động lên trên nhu mô giác mạc để có dáng, độ dầy giác mạc theo mong muốn nhằm điều chỉnh tật khúc xạ. ─ Kỹ thuật: theo thứ tự 4 bước
  • 49.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASIK, FEMTOSECOND LASIK: − Kỹ thuật: (1): Tạo vạt GM (2): Lật vạt GM Dùng dao tạo vạt giác mạc. Lật vạt để lộ vùng nhu mô giác mạc cần chiếu laser.
  • 50.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY (3): Laser Excimer (4): Đậy vạt GM Dùng laser excimer chiếu vào nhu mô để làm mỏng giác mạc theo mong muốn (dựa vào theo bản đồ giác mạc/radar) Đậy vạt giác mạc trở về vị trí ban đầu.  PHẪU THUẬT LASIK, FEMTOSECOND LASIK: − Kỹ thuật:
  • 51.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASIK, FEMTOSECOND LASIK:
  • 52.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT SMILE (Small Incision Lenticule Extraction) -LASIK: − Nguyên tắc: Dùng Laser Femtosecond tạo 2 mặt cắt trong nhu mô giác mạc sau đó lấy mô giác mạc cần loại bỏ qua 1 đường mổ nhỏ (không cần tạo vạt giác mạc).
  • 53.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT SMILE-LASIK: − Kỹ thuật: gồm 4 bước 1. Tạo mặt cắt thứ 1: trong nhu mô GM. 2. Tạo mặt cắt thứ 2: trong nhu mô GM nhưng nông và rộng hơn mặt cắt thứ 1. 3. Tạo vết mổ: 3-4 mm = khoảng 600. 4. Tách và lấy: mảnh nhu mô giác mạc cần loại bỏ.
  • 54.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT SMILE-LASIK:
  • 55.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASER: − Chỉ định: • Tuổi: ≥18-20 tuổi (bắt buộc). • Độ khúc xạ: cận, viễn, loạn, lão thị đơn thuần hay phối hợp o - 0.50D ≤ Cận thị ≤ -16.00D. o - 0.50D ≤ Loạn thị ≤ - 6.00 D. o + 0.50D ≤ Viễn thị ≤ +6.00 D. • Độ khúc xạ đã ổn định (12 tháng trước mổ): o Cận < 8.00D: độ cận thị thay đổi không quá 0.5D. o Cận ≥ 8.00D: độ cận thị thay đổi không quá 1.00D
  • 56.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASER: − Chống chỉ định: • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú. • Một số bệnh lý của giác mạc. • Một số bệnh lý toàn thân hay đang dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến thị lực sau mổ. • Thận trọng trong các trường hợp: o Người có bệnh đái tháo đường. o Người bị dị ứng nặng. o Người đã từng bị bệnh herpes, zona mắt.
  • 57.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASER: − Nguy cơ và biến chứng: • Điều chỉnh dư hoặc thiếu. • Loạn thị không đều. • Dãn giác mạc, giác mạc hình chóp. • Biến chứng vạt (Lasik). • Cộm, xốn, chảy nước mắt tạm thời. • Khô mắt (Lasik). • Nhiễm trùng.
  • 58.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASER: − Ƣu điểm: • Là phẫu thuật khá an toàn, hiệu quả với độ chính xác cao. • Thời gian phẫu thuật ngắn (5-10 phút). • Không gây đau, ít gây chảy máu. • Có thể điều chỉnh độ khúc xạ độ cao đến -16.00D. • Xuất viện ngay trong ngày (sau mổ 30 phút). • Thời gian hồi phục thị lực nhanh sau 24 giờ. • Chăm sóc và theo dõi sau mổ dễ dàng.
  • 59.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASER: − Nhƣợc điểm: • Giá thành cao. • Khả năng điều chỉnh vẫn còn hạn chế: o Cận ≤ -16.00D. o Viễn ≤ + 6.00D. o Loạn ≤ - 6.00D. • Một số trường hợp bị chống chỉ định: o Tuổi <18 o Một số bệnh lý tại chổ và toàn thân
  • 60.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT LASER: − Một số vấn đề cần lƣu ý sau mổ: • Ngay sau khi phẫu thuật: nhỏ thuốc. • Mang kính bảo vệ mắt 24/24 → tránh va chạm cơ học. • Tuyệt đối không dụi tay vào mắt. • Kiêng xem ti vi, đọc sách báo. • Không tự lái xe sau 2 tuần. • Chỉ đi bơi sau 1 tháng phẫu thuật.
  • 61.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT RẠCH GIÁC MẠC: − Rạch giác mạc hình nan hoa:
  • 62.
    CÁC PHƢƠNG PHÁPĐIỀU CHỈNH TKX PHỔ BIẾN HIỆN NAY  PHẪU THUẬT RẠCH GIÁC MẠC: − Rạch dãn rìa:
  • 63.
    KẾT LUẬN − Sựphối hợp không hài hòa giữa 3 yếu tố: Công suất và chỉ số khúc xạ của các môi trường trong suốt, chiều dài trục nhãn cầu, sự điều tiết sẽ gây ra TKX. − TKX Có 3 loại: cận, viễn, loạn thị. − Cần phải lựa chọn PP phù hợp để điều chỉnh KX: • Người < 18 tuổi: kính gọng hoặc kính tiếp xúc. • Người ≥ 18 tuổi: o Mang kính gọng hoặc kính tiếp xúc o Phẫu thuật khúc xạ: PRK, Lased, Lasik /femtosecond/Smile-lasik, Đặt kính nội nhãn.