CÁC NGUYÊN NHÂN
GÂY ĐỎ MẮT
BS. LÂM THỊ NGỌC BÍCH
MỤC TIÊU
Nêu được chẩn đoán một số bệnh đỏ mắt
thường gặp
Nguyên tắc xử trí một số bệnh đỏ mắt
ĐẠI CƯƠNG
 Đỏ mắt là một trong những lý do thường gặp
khiến bệnh nhân đến khám
 Nguyên nhân: do hệ mạch máu cương tụ
 Tùy theo nguyên nhân gây đỏ mắt sẽ có các biểu
hiện cương tụ khác nhau
ĐẠI CƯƠNG
 Cương tụ nông ( cương tụ kết mạc) : do hệ mạch
nông của KM cương tụ, đỏ sậm ở cùng đồ và
nhạt màu dần khi đến rìa giác củng mạc màu đỏ
tươi. Khi nhỏ Adrenalin 0.1%  mạch máu co
lại và KM trắng. Thường gặp trong viêm kết mạc
 Cương tụ sâu (cương tụ rìa giác mạc) : do hệ
mạch ở sâu cương tụ ( ĐM mi trước), đỏ sậm ở
quanh rìa và nhạt dần khi đến cùng đồ. Thuốc co
mạch không có tác dụng.Thường gặp trong:
Glaucoma, viêm mống mắt thể mi, viêm loét
GM
HÌNH THÁI HỌC
 Đỏ kết mạc khu trú
 Xuất huyết dưới kết mạc
 Viêm thượng củng mạc
 Đỏ kết mạc lan tỏa:
 Viêm kết mạc
 Đỏ kết mạc với vòng cương tụ quanh rìa:
 Viêm giác mạc
 Viêm mống mắt thể mi
 Glaucoma cấp
ĐỎ KẾT MẠC KHU TRÚ
PHÙ KM, ĐỎ KM LAN TỎA
CƯƠNG TỤ RÌA
CHẨN ĐOÁN
 Hỏi bệnh
 Xuất hiện đột ngột hay từ từ
 Đỏ mắt đơn thuần hay kèm theo triệu chứng
gì khác
 Mắt có đau hay không
 Có giảm thị lực không
 Yếu tố dịch tễ ( gia đình hoặc trong cộng đồng
đang có dịch đau mắt đỏ…)
 Tiền sử bệnh ở mắt và toàn thân
CHẨN ĐOÁN
 Khám 2 mắt và so sánh
 Khám theo thứ tự từng mắt
 Lật mi, xác định vị trí đỏ
 Chú ý các dấu hiệu: chảy nước mắt, sợ ánh sánh,
co quắp mi  Viêm giác mạc? Tra Fluorescein
kiểm tra có loét giác mạc không
CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG
ĐỎ MẮT, KHÔNG ĐAU,
KHÔNG GIẢM THỊ LỰC
XUẤT HUYẾT DƯỚI KẾT MẠC
Nguyên nhân:
 Do thành mạch dễ vỡ
 Do chấn thương:
 Trực tiếp nhãn cầu: bỏng mắt & dị vật
 Gián tiếp vùng mặt và sọ não
 Tăng áp lực hệ tĩnh mạch: chấn thương
ngực, sinh khó
 Bệnh toàn thân: cao huyết áp, đái tháo
đường, rối loạn đông máu
Triệu chứng chủ quan: cộm
Triệu chứng khách quan: KM xuất huyết toàn
dộ hay khu trú
Điều trị: tùy theo nguyên nhân, máu tự hấp thu
trong vòng 1 đến 2 tuần
VIÊM KẾT MẠC
Triệu chứng chức năng:
 Cảm giác cộm, nóng
ngứa, nặng mi
 Khó chịu như có dị vật
 Sợ ánh sáng, chảy nước
mắt
 Đau ( biến chứng GM)
 Nhìn mờ (-) : Viêm KM
đơn thuần
VIÊM KẾT MẠC
Triệu chứng thực thể:
 Ghèn: loãng,nhày, mủ
màu trắng
sữa,vàng,xanh nhạt
 Giả mạc
 Phù kết mạc nhãn cầu
 Kết mạc cương tụ
nông
MỘT SỐ BỆNH ĐỎ MẮT VÀ
CHẢY NƯỚC MẮT
 Viêm bờ mi
 Lẹo
 Chắp
 Tắc ống dẫn lệ
 Dị vật kết mạc
VIÊM BỜ MI
MỘNG THỊT
VIÊM TÚI LỆ CẤP + DÒ RA DA
ĐỎ MẮT, ĐAU NHỨC,
KHÔNG GIẢM THỊ LỰC
VIÊM THƯỢNG CỦNG MẠC
VTCM ĐƠN THUẦN
 Phản ứng viêm lành tính ở người
trẻ, tự giảm đi sau 7 – 10 ngày
 Hay tái phát
 TCCN: chảy nước mắt & sợ ánh
sáng, nhìn mờ (-)
 TCTT: mạch máu cương tụ và
phù KM khu trú hay lan tỏa
VIÊM THƯỢNG CỦNG MẠC
VTCM dạng hạt:
 5% có bệnh của hệ tạo
keo ( viêm khớp dạng
thấp)
 7% bị nhiễm Herpes
Zoster trước đó
 3% có bệnh Gout
VIÊM THƯỢNG CỦNG MẠC
VTCM dạng hạt
TCCN:
 Chảy nước mắt & sợ ánh sáng
(+++)
 Có thể ảnh hưởng đến thị lực
TCTT:
 Hạt gồ lên dưới KM, tân mạch
xung quanh, rất đau
 KM cương tụ rìa, phù nề thượng
CM quanh rìa  biến chứng
GM (+/-)
 Phần lớn VTCM giảm bệnh sau
3-6 tuần không có biến chứng
 7% có thể gây viêm màng bồ
đào
VIÊM CỦNG MẠC
 Thường ở phụ nữ, tuổi từ 40-
60, có bệnh toàn thân
 50% bệnh gặp ở 2 mắt
 VCM lan tỏa # 40% ( nhẹ nhất)
 VCM dạng hạt # 45%
 VCM hoại tử hiếm: đau (+++)
& triệu chứng viêm trầm trọng
 mỏng CM và thủng nhãn cầu
TCCN: đau nhức,nhìn mờ, chảy
nước mắt, sợ ánh sáng
TCTT: KM cương tụ khu trú hay
lan tỏa
ĐỎ MẮT, ĐAU NHỨC,
GIẢM THỊ LỰC
GLAUCOMA GÓC ĐÓNG
TCCN:
 Đau, mờ, đỏ mắt
 Thấy quầng nhiều màu sắc
 Buồn nôn & nôn
TCTT:
 KM cương tụ rìa
 TL giảm, NA cao > 25 mmHg 
phù GM
 Tp nông, soi góc TP: đóng góc
 ĐT dãn méo, PXAS (-)
 Gai thi cương tụ, lõm teo gai
Điều trị : hạ nhãn áp, giảm đau, phẫu
thuật cắt bè củng mạc
VIÊM LOÉT GIÁC MẠC
TCCN:
 Cộm xốn, cảm giác dị vật
 Đau lan hốc mắt
 Sợ sáng và chảy nước mắt
 Nhìn mờ
TCTT:
 Mi co quắp, sưng
 KM cương tụ rìa
 Các tổn thương ở giác mạc
 TP có thể mủ (+), đục thủy dịch
VIÊM LOÉT GIÁC MẠC
Các tổn thương ở giác mạc:
 Thẩm lậu quanh vết loét màu xám, mờ
đục
 Nhuộm Fluorescein tổn thương bắt
màu xanh lá cây  loét
XN: soi tươi, nuôi cấy + KSĐ
ĐT: tại chỗ, toàn thân ( tùy KQ XN)
Kháng sinh
Kháng nấm
Liệt thể mi
CCĐ : corticoid
VIÊM MỐNG MẮT THỂ MI
TCCN:
 Đau, đỏ và sợ ánh sáng
 Đặc biệt: có phản ứng thể mi
(+)  viêm thể mi
TCTT:
 KM cương tụ rìa
 Tủa nhỏ sau GM & fibrin rải
rác trên nội mô GM, GM
trong
 NA thường thấp, có thể bình
thường hoặc tăng
VIÊM MỐNG MẮT THỂ MI
Tiền phòng:
 Tyndalll 1+  4+
 Fibrin đóng cục
 Mủ TP
 Màng fibrin nằm ngang ĐT hay bít
kín ĐT  mống mắt bị đẩy phồng
lên ( mống cà chua)
Dính mống sau
Mạch máu mống mắt có thể bị dãn 
xuất huyết TP tự phát
ĐT: thuốc nhỏ liệt thể mi Atropin 1%,
kháng viêm ( steroid, nonsteroid),
giảm đau, an thần.
ĐỎ MẮT DO CHẤN THƯƠNG
 Chấn thương đụng dập, xuất huyết tiền phòng
 Chấn thương thủng nhãn cầu
XUẤT HUYẾT TIỀN PHÒNG SAU
CHẤN THƯƠNG
CHẤN THƯƠNG THỦNG NHÃN CẦU,
PHÒI MỐNG
CÁC DẤU HIỆU KÈM THEO ĐỎ MẮT
 Đau nhãn cầu
 Giảm thị lực
 Bất thường nhãn áp
 Tổn thương phần trước nhãn cầu
 Vòng cương tụ rìa
 Loét giác mạc
CÁC BỆNH ĐỎ MẮT THƯỜNG GẶP
BỆNH LÝ ĐE DỌA THỊ
LỰC
BỆNH LÝ KHÔNG ĐE
DỌA THỊ LỰC
Xuất huyết tiền phòng Chắp, lẹo
Tổn thương giác mạc Viêm bờ mi
Viêm mống mắt Mộng thịt
Viêm củng mạc, viêm
thượng CM
Viêm kết mạc
Glaucoma góc đóng Dị vật kết mạc
Xuất huyết dưới kết mạc
HƯỚNG XỬ TRÍ CHUNG

Các nguyên nhân gây đỏ mắt

  • 1.
    CÁC NGUYÊN NHÂN GÂYĐỎ MẮT BS. LÂM THỊ NGỌC BÍCH
  • 2.
    MỤC TIÊU Nêu đượcchẩn đoán một số bệnh đỏ mắt thường gặp Nguyên tắc xử trí một số bệnh đỏ mắt
  • 3.
    ĐẠI CƯƠNG  Đỏmắt là một trong những lý do thường gặp khiến bệnh nhân đến khám  Nguyên nhân: do hệ mạch máu cương tụ  Tùy theo nguyên nhân gây đỏ mắt sẽ có các biểu hiện cương tụ khác nhau
  • 4.
    ĐẠI CƯƠNG  Cươngtụ nông ( cương tụ kết mạc) : do hệ mạch nông của KM cương tụ, đỏ sậm ở cùng đồ và nhạt màu dần khi đến rìa giác củng mạc màu đỏ tươi. Khi nhỏ Adrenalin 0.1%  mạch máu co lại và KM trắng. Thường gặp trong viêm kết mạc  Cương tụ sâu (cương tụ rìa giác mạc) : do hệ mạch ở sâu cương tụ ( ĐM mi trước), đỏ sậm ở quanh rìa và nhạt dần khi đến cùng đồ. Thuốc co mạch không có tác dụng.Thường gặp trong: Glaucoma, viêm mống mắt thể mi, viêm loét GM
  • 5.
    HÌNH THÁI HỌC Đỏ kết mạc khu trú  Xuất huyết dưới kết mạc  Viêm thượng củng mạc  Đỏ kết mạc lan tỏa:  Viêm kết mạc  Đỏ kết mạc với vòng cương tụ quanh rìa:  Viêm giác mạc  Viêm mống mắt thể mi  Glaucoma cấp
  • 6.
  • 7.
    PHÙ KM, ĐỎKM LAN TỎA
  • 8.
  • 9.
    CHẨN ĐOÁN  Hỏibệnh  Xuất hiện đột ngột hay từ từ  Đỏ mắt đơn thuần hay kèm theo triệu chứng gì khác  Mắt có đau hay không  Có giảm thị lực không  Yếu tố dịch tễ ( gia đình hoặc trong cộng đồng đang có dịch đau mắt đỏ…)  Tiền sử bệnh ở mắt và toàn thân
  • 10.
    CHẨN ĐOÁN  Khám2 mắt và so sánh  Khám theo thứ tự từng mắt  Lật mi, xác định vị trí đỏ  Chú ý các dấu hiệu: chảy nước mắt, sợ ánh sánh, co quắp mi  Viêm giác mạc? Tra Fluorescein kiểm tra có loét giác mạc không
  • 11.
    CÁC HÌNH THÁILÂM SÀNG
  • 12.
    ĐỎ MẮT, KHÔNGĐAU, KHÔNG GIẢM THỊ LỰC
  • 13.
    XUẤT HUYẾT DƯỚIKẾT MẠC Nguyên nhân:  Do thành mạch dễ vỡ  Do chấn thương:  Trực tiếp nhãn cầu: bỏng mắt & dị vật  Gián tiếp vùng mặt và sọ não  Tăng áp lực hệ tĩnh mạch: chấn thương ngực, sinh khó  Bệnh toàn thân: cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn đông máu Triệu chứng chủ quan: cộm Triệu chứng khách quan: KM xuất huyết toàn dộ hay khu trú Điều trị: tùy theo nguyên nhân, máu tự hấp thu trong vòng 1 đến 2 tuần
  • 14.
    VIÊM KẾT MẠC Triệuchứng chức năng:  Cảm giác cộm, nóng ngứa, nặng mi  Khó chịu như có dị vật  Sợ ánh sáng, chảy nước mắt  Đau ( biến chứng GM)  Nhìn mờ (-) : Viêm KM đơn thuần
  • 15.
    VIÊM KẾT MẠC Triệuchứng thực thể:  Ghèn: loãng,nhày, mủ màu trắng sữa,vàng,xanh nhạt  Giả mạc  Phù kết mạc nhãn cầu  Kết mạc cương tụ nông
  • 16.
    MỘT SỐ BỆNHĐỎ MẮT VÀ CHẢY NƯỚC MẮT  Viêm bờ mi  Lẹo  Chắp  Tắc ống dẫn lệ  Dị vật kết mạc
  • 17.
  • 18.
  • 19.
    VIÊM TÚI LỆCẤP + DÒ RA DA
  • 20.
    ĐỎ MẮT, ĐAUNHỨC, KHÔNG GIẢM THỊ LỰC
  • 21.
    VIÊM THƯỢNG CỦNGMẠC VTCM ĐƠN THUẦN  Phản ứng viêm lành tính ở người trẻ, tự giảm đi sau 7 – 10 ngày  Hay tái phát  TCCN: chảy nước mắt & sợ ánh sáng, nhìn mờ (-)  TCTT: mạch máu cương tụ và phù KM khu trú hay lan tỏa
  • 22.
    VIÊM THƯỢNG CỦNGMẠC VTCM dạng hạt:  5% có bệnh của hệ tạo keo ( viêm khớp dạng thấp)  7% bị nhiễm Herpes Zoster trước đó  3% có bệnh Gout
  • 23.
    VIÊM THƯỢNG CỦNGMẠC VTCM dạng hạt TCCN:  Chảy nước mắt & sợ ánh sáng (+++)  Có thể ảnh hưởng đến thị lực TCTT:  Hạt gồ lên dưới KM, tân mạch xung quanh, rất đau  KM cương tụ rìa, phù nề thượng CM quanh rìa  biến chứng GM (+/-)  Phần lớn VTCM giảm bệnh sau 3-6 tuần không có biến chứng  7% có thể gây viêm màng bồ đào
  • 24.
    VIÊM CỦNG MẠC Thường ở phụ nữ, tuổi từ 40- 60, có bệnh toàn thân  50% bệnh gặp ở 2 mắt  VCM lan tỏa # 40% ( nhẹ nhất)  VCM dạng hạt # 45%  VCM hoại tử hiếm: đau (+++) & triệu chứng viêm trầm trọng  mỏng CM và thủng nhãn cầu TCCN: đau nhức,nhìn mờ, chảy nước mắt, sợ ánh sáng TCTT: KM cương tụ khu trú hay lan tỏa
  • 25.
    ĐỎ MẮT, ĐAUNHỨC, GIẢM THỊ LỰC
  • 26.
    GLAUCOMA GÓC ĐÓNG TCCN: Đau, mờ, đỏ mắt  Thấy quầng nhiều màu sắc  Buồn nôn & nôn TCTT:  KM cương tụ rìa  TL giảm, NA cao > 25 mmHg  phù GM  Tp nông, soi góc TP: đóng góc  ĐT dãn méo, PXAS (-)  Gai thi cương tụ, lõm teo gai Điều trị : hạ nhãn áp, giảm đau, phẫu thuật cắt bè củng mạc
  • 27.
    VIÊM LOÉT GIÁCMẠC TCCN:  Cộm xốn, cảm giác dị vật  Đau lan hốc mắt  Sợ sáng và chảy nước mắt  Nhìn mờ TCTT:  Mi co quắp, sưng  KM cương tụ rìa  Các tổn thương ở giác mạc  TP có thể mủ (+), đục thủy dịch
  • 28.
    VIÊM LOÉT GIÁCMẠC Các tổn thương ở giác mạc:  Thẩm lậu quanh vết loét màu xám, mờ đục  Nhuộm Fluorescein tổn thương bắt màu xanh lá cây  loét XN: soi tươi, nuôi cấy + KSĐ ĐT: tại chỗ, toàn thân ( tùy KQ XN) Kháng sinh Kháng nấm Liệt thể mi CCĐ : corticoid
  • 29.
    VIÊM MỐNG MẮTTHỂ MI TCCN:  Đau, đỏ và sợ ánh sáng  Đặc biệt: có phản ứng thể mi (+)  viêm thể mi TCTT:  KM cương tụ rìa  Tủa nhỏ sau GM & fibrin rải rác trên nội mô GM, GM trong  NA thường thấp, có thể bình thường hoặc tăng
  • 30.
    VIÊM MỐNG MẮTTHỂ MI Tiền phòng:  Tyndalll 1+  4+  Fibrin đóng cục  Mủ TP  Màng fibrin nằm ngang ĐT hay bít kín ĐT  mống mắt bị đẩy phồng lên ( mống cà chua) Dính mống sau Mạch máu mống mắt có thể bị dãn  xuất huyết TP tự phát ĐT: thuốc nhỏ liệt thể mi Atropin 1%, kháng viêm ( steroid, nonsteroid), giảm đau, an thần.
  • 31.
    ĐỎ MẮT DOCHẤN THƯƠNG  Chấn thương đụng dập, xuất huyết tiền phòng  Chấn thương thủng nhãn cầu
  • 32.
    XUẤT HUYẾT TIỀNPHÒNG SAU CHẤN THƯƠNG
  • 33.
    CHẤN THƯƠNG THỦNGNHÃN CẦU, PHÒI MỐNG
  • 34.
    CÁC DẤU HIỆUKÈM THEO ĐỎ MẮT  Đau nhãn cầu  Giảm thị lực  Bất thường nhãn áp  Tổn thương phần trước nhãn cầu  Vòng cương tụ rìa  Loét giác mạc
  • 35.
    CÁC BỆNH ĐỎMẮT THƯỜNG GẶP BỆNH LÝ ĐE DỌA THỊ LỰC BỆNH LÝ KHÔNG ĐE DỌA THỊ LỰC Xuất huyết tiền phòng Chắp, lẹo Tổn thương giác mạc Viêm bờ mi Viêm mống mắt Mộng thịt Viêm củng mạc, viêm thượng CM Viêm kết mạc Glaucoma góc đóng Dị vật kết mạc Xuất huyết dưới kết mạc
  • 36.