1. Nguyễn Bình Minh
2. Lê Vũ Tất Đạt
3. Trần Văn Duy
4. Nguyễn Tuấn
5. Nguyễn Anh Tuấn
6. Nguyễn Thi Hoàn
7. Hà Thi Đào
8. Hoàng Thị Phương Thảo
I. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
II. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội ở Việt
Nam.
III. Lợi ích và tác hại của việc thực hiện trách nhiệm xã
hội tới doanh nghiệp.
A. Lợi ích.
B. Tác hại.
IV. Khó khăn và biện pháp thực hiện trách nhiệm xã
hội.
A. Khó khăn.
B. Biện pháp.
 Các từ viết tắt trong đề tài
 CRS: Corporate Social Responsibility
 VRCC: Vietnam Responsible Care Council
 RC: Responsible Care
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Đã có nhiều cách định nghĩa của các học giả khác nhau về trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility, viết tắt là
CSR). Nhưng đầy đủ và được sử dụng nhiều nhất là khái niệm được
đưa ra bởi Hội đồng Doanh nghiệp thế giới : “CRS là sự cam kết trong
việc ứng xử hợp đạo lý và đóng góp vào sự phát triển kinh tế, đồng thời
cải thiện chất lượng cuộc sống của lực lượng lao động và gia đình họ,
cũng như của cộng đồng địa phương và của toàn xã hội nói chung”…
Và theo nhóm Phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng Thế giới (WB):
“CRS là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh
tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của
người lao động và các thành viên trong gia đình họ; cho cộng đồng và
toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển
chung của xã hội”.
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHIA
LÀM 4 KHÍA CẠNH
Trách
nhiệm
xã hội
Trách
nhiệm về
môi
trường
Trách
nhiệm về
lao động
Trách
nhiệm với
cộng đồng
Trách
nhiệm với
người tiêu
dùng
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
 Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở nước
ta ngày càng được thực hiện tốt điển hình là các doanh nghiệp
lớn như Vinamilk với chương trình, “VINAMILK – Ươm mầm
tài năng trẻ Việt Nam”, Quỷ “1 triệu cây xanh”, các trương
trình khuyến học, các cam kết về đảm bảo và không ngừng
nâng cao chất lượng... Honda Việt Nam, với quỹ học bổng
“Thắp sáng niềm tin ”, chương trình “Ý tưởng trẻ thơ”, …Hay
tập đoàn viễn thông quân đội Viettel với trương trình “nụ cười
trẻ thơ” tổ chức phẫu thuật miễn phí cho gần 500 em bị dị tật
hở hàm ếch bẩm sinh với tổng kinh phí hỗ trợ lên tới hơn 2 tỷ
đồng...
 Bên cạnh đó còn có các doanh nghiệp ngành dày gia, may mặc
do yêu cầu bên đối tác nên trách nhiệm xã hội được thực hiện.
tốt
 VRCC tổ chức trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp hóa
chất Việt Nam (Vietnam Responsible Care Council – VRCC,
thành viên chính thức của Tổ chức bảo vệ, chăm sóc sức
khoẻ (Responsible Care - RC) Châu Á - Thái Bình Dương
(APRO)) đã phát động trương trình RC . Đại diện các doanh
nghiệp hóa chất như Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt
Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam, Công ty Unilever
Việt Nam, Công ty Phân bón dầu khí Cà Mau, Công ty HCCB
Miền Nam, Công ty CP Hóa chất Việt Trì... cùng hơn 30 doanh
nghiệp hưởng ứng và tình nguyện tham gia là thành viên sáng
lập VRCC.
 Với cam kết sẽ thực hiện 1 hoặc tất cả các nội dung sau: mình
sẽ có thể thực hiện một số hoặc toàn bộ các nội dung chủ yếu sau:
 Bảo vệ môi trường, an toàn và sức khoẻ cho người lao động và cộng đồng
trong tất cả các công đoạn từ khi thiết kế, sản xuất, phân phối, sử dụng, tái chế
đến thải các sản phẩm hoá chất.
 Sản xuất an toàn, ngăn chặn cháy, nổ và các tai nạn do rò rỉ hoá chất gây ra,
trong quá trình sản xuất, gia công, vận chuyển và lưu giữ hóa chất.
 Giảm số lượng các chất ô nhiễm phát thải vào môi trường, ngăn ngừa ô
nhiễm. Quản lý tốt chất thải để bảo vệ môi trường, sức khỏe và an toàn của
người lao động và cộng đồng.
 Làm giảm nguy cơ gây hại trong quá trình phân phối hoá chất đến cộng đồng
dân cư, người vận chuyển, người phân phối, người lao động và môi trường.
 Bảo vệ, tăng cường sức khoẻ và an toàn cho người lao động. Làm việc với
công đồng dân cư xung quanh để hiểu được tâm tư, lo lắng của họ. Lập kế
hoạch ứng phó trường hợp khẩn cấp.
 Và mới đây hội thảo của hội Đồng Anh tổ chức tại TP.HCM
với thông điệp “Xã hội có thể giúp cho các doanh nghiệp lớn ở
Việt Nam thực hiện trách nhiệm xã hội của mình một cách hiệu
quả” với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn như
Unilever, Microsolt.
 “Giải thưởng Trách nhiệm Xã hội Doanh nghiệp” để tôn vinh
những doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

 Ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc thực hiện trách nhiệm
xã hội còn khó khăn hoạch thiếu sự quan tâm và lờ đi của
các chủ doanh nghiệp. Điều này thể hiện ở các hành vi gian
lận trong kinh doanh, sản xuất hàng kém chất lượng, cố ý gây ô
nhiễm môi trường. Ngoài ra, hầu hết doanh nghiệp vi phạm các
quy định pháp luật về lương bổng, chế độ bảo hiểm, an toàn lao
động…
 Theo một số nghiên cứu mới đây:
i. Chỉ có 23,8% công nhân trên cả nước có thu nhập trên 1,5 triệu
đồng/tháng
ii. Trong năm 2011, trên toàn quốc đã xảy ra 5.896 vụ tai nạn lao động, làm
6.154 người bị nạn, trong đó có 574 người chết, 1.314 người bị thương
nặng.
iii. Khoảng 50% trẻ em phải làm việc trong môi trường nguy hiểm, có thể
ảnh hưởng tồi tệ đến sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần của trẻ. Tại
các cơ sở may mặc, chế biến thực phẩm, đối tượng này phải làm 10-12
giờ/ngày.
iv. Doanh nghiệp còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tác động xấu
đến đời sống của cộng đồng. Điển hình là Công ty Vedan bức tử sông Thị
Vải, Công ty Tung Kuang đầu độc sông Cầu Ghẽ...
v. Thực phẩm chứa chất có hại cho sức khỏe con người như nước tương
chứa chất gây ung thư, bánh phở chứa phoóc môn, thực phẩm chứa hàn
the…được các doanh nghiệp sản xuất bày bán trên thị trường
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
 Giảm chi phí và tăng năng suất.
 Tăng doanh thu.
 Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty.
 Thu hút nguồn lao động.
 Đối với cộng đồng và xã hội
 Đối với chính doanh nghiệp
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
 Có sự khác biệt lớn trong nhận thức và hiểu biết về CSR trong và giữa các
doanh nghiệp Việt Nam.
 Việc một công ty áp dụng đồng thời nhiều bộ quy tắc ứng xử không mang
lại hiệu quả.
 Thiếu nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực Sự khác biệt
giữa Bộ luật lao động và bộ quy tắc ứng xử của khách đặt hàng gây nhầm
lẫn cho doanh nghiệp, ví dụ trong vấn đề giờ làm thêm hay hoạt động của
công đoàn.
 Sự thiếu minh bạch trong việc áp dụng CSR trên thực tế đang cản trở lợi ích
thị trường tiềm năng mang lại cho doanh nghiệp.
 Mâu thuẫn trong các quy định của nhà nước khiến cho việc áp dụng bộ quy
tắc ứng xử không đem lại hiệu quả mong muốn, ví dụ như mức lương, phúc
lợi và các điều kiện tuyển dụng.
 Việc duy trì các kết quả và tác động dự án trách nhiệm xã hội không được
quan tâm.
 Khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là thông tin,
dẫn đến tình trạng bối rối không biết bắt đầu từ đâu trước những công việc
liên quan tới CSR.
 Để nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cần
tuyên truyền, giáo dục cho tất cả các doanh nghiệp về
trách nhiệm xã hội của họ, phải làm cho họ hiểu rằng
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ bó hẹp
trong hoạt động từ thiện, việc thực hiện trách nhiệm xã
hội sẽ đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
 Tạo hành lang pháp lý để hình thành nên chuẩn mực, và
chế tài để doanh nghiệp thực hiện.
 Thường xuyên tổ chức các giải thưởng để khích lệ tinh
thần cho các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã
hội.
KẾT LUẬN
Hành lang pháp lý
Tuyên truyền
Lợi ích
Khuyến khích
Trách nhiệm xã hội

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

  • 1.
    1. Nguyễn BìnhMinh 2. Lê Vũ Tất Đạt 3. Trần Văn Duy 4. Nguyễn Tuấn 5. Nguyễn Anh Tuấn 6. Nguyễn Thi Hoàn 7. Hà Thi Đào 8. Hoàng Thị Phương Thảo
  • 2.
    I. Trách nhiệmxã hội của doanh nghiệp. II. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội ở Việt Nam. III. Lợi ích và tác hại của việc thực hiện trách nhiệm xã hội tới doanh nghiệp. A. Lợi ích. B. Tác hại. IV. Khó khăn và biện pháp thực hiện trách nhiệm xã hội. A. Khó khăn. B. Biện pháp.
  • 3.
     Các từviết tắt trong đề tài  CRS: Corporate Social Responsibility  VRCC: Vietnam Responsible Care Council  RC: Responsible Care
  • 4.
    TRÁCH NHIỆM XÃHỘI THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
  • 5.
    Đã có nhiềucách định nghĩa của các học giả khác nhau về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility, viết tắt là CSR). Nhưng đầy đủ và được sử dụng nhiều nhất là khái niệm được đưa ra bởi Hội đồng Doanh nghiệp thế giới : “CRS là sự cam kết trong việc ứng xử hợp đạo lý và đóng góp vào sự phát triển kinh tế, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của lực lượng lao động và gia đình họ, cũng như của cộng đồng địa phương và của toàn xã hội nói chung”… Và theo nhóm Phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng Thế giới (WB): “CRS là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình họ; cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”.
  • 6.
    TRÁCH NHIỆM XÃHỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHIA LÀM 4 KHÍA CẠNH Trách nhiệm xã hội Trách nhiệm về môi trường Trách nhiệm về lao động Trách nhiệm với cộng đồng Trách nhiệm với người tiêu dùng
  • 7.
    TRÁCH NHIỆM XÃHỘI THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
  • 8.
     Việc thựchiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở nước ta ngày càng được thực hiện tốt điển hình là các doanh nghiệp lớn như Vinamilk với chương trình, “VINAMILK – Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”, Quỷ “1 triệu cây xanh”, các trương trình khuyến học, các cam kết về đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng... Honda Việt Nam, với quỹ học bổng “Thắp sáng niềm tin ”, chương trình “Ý tưởng trẻ thơ”, …Hay tập đoàn viễn thông quân đội Viettel với trương trình “nụ cười trẻ thơ” tổ chức phẫu thuật miễn phí cho gần 500 em bị dị tật hở hàm ếch bẩm sinh với tổng kinh phí hỗ trợ lên tới hơn 2 tỷ đồng...  Bên cạnh đó còn có các doanh nghiệp ngành dày gia, may mặc do yêu cầu bên đối tác nên trách nhiệm xã hội được thực hiện. tốt
  • 9.
     VRCC tổchức trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp hóa chất Việt Nam (Vietnam Responsible Care Council – VRCC, thành viên chính thức của Tổ chức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ (Responsible Care - RC) Châu Á - Thái Bình Dương (APRO)) đã phát động trương trình RC . Đại diện các doanh nghiệp hóa chất như Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam, Công ty Unilever Việt Nam, Công ty Phân bón dầu khí Cà Mau, Công ty HCCB Miền Nam, Công ty CP Hóa chất Việt Trì... cùng hơn 30 doanh nghiệp hưởng ứng và tình nguyện tham gia là thành viên sáng lập VRCC.
  • 10.
     Với camkết sẽ thực hiện 1 hoặc tất cả các nội dung sau: mình sẽ có thể thực hiện một số hoặc toàn bộ các nội dung chủ yếu sau:  Bảo vệ môi trường, an toàn và sức khoẻ cho người lao động và cộng đồng trong tất cả các công đoạn từ khi thiết kế, sản xuất, phân phối, sử dụng, tái chế đến thải các sản phẩm hoá chất.  Sản xuất an toàn, ngăn chặn cháy, nổ và các tai nạn do rò rỉ hoá chất gây ra, trong quá trình sản xuất, gia công, vận chuyển và lưu giữ hóa chất.  Giảm số lượng các chất ô nhiễm phát thải vào môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm. Quản lý tốt chất thải để bảo vệ môi trường, sức khỏe và an toàn của người lao động và cộng đồng.  Làm giảm nguy cơ gây hại trong quá trình phân phối hoá chất đến cộng đồng dân cư, người vận chuyển, người phân phối, người lao động và môi trường.  Bảo vệ, tăng cường sức khoẻ và an toàn cho người lao động. Làm việc với công đồng dân cư xung quanh để hiểu được tâm tư, lo lắng của họ. Lập kế hoạch ứng phó trường hợp khẩn cấp.
  • 11.
     Và mớiđây hội thảo của hội Đồng Anh tổ chức tại TP.HCM với thông điệp “Xã hội có thể giúp cho các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam thực hiện trách nhiệm xã hội của mình một cách hiệu quả” với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn như Unilever, Microsolt.  “Giải thưởng Trách nhiệm Xã hội Doanh nghiệp” để tôn vinh những doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
  • 12.
      Ở cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, việc thực hiện trách nhiệm xã hội còn khó khăn hoạch thiếu sự quan tâm và lờ đi của các chủ doanh nghiệp. Điều này thể hiện ở các hành vi gian lận trong kinh doanh, sản xuất hàng kém chất lượng, cố ý gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, hầu hết doanh nghiệp vi phạm các quy định pháp luật về lương bổng, chế độ bảo hiểm, an toàn lao động…
  • 13.
     Theo mộtsố nghiên cứu mới đây: i. Chỉ có 23,8% công nhân trên cả nước có thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng ii. Trong năm 2011, trên toàn quốc đã xảy ra 5.896 vụ tai nạn lao động, làm 6.154 người bị nạn, trong đó có 574 người chết, 1.314 người bị thương nặng. iii. Khoảng 50% trẻ em phải làm việc trong môi trường nguy hiểm, có thể ảnh hưởng tồi tệ đến sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần của trẻ. Tại các cơ sở may mặc, chế biến thực phẩm, đối tượng này phải làm 10-12 giờ/ngày. iv. Doanh nghiệp còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tác động xấu đến đời sống của cộng đồng. Điển hình là Công ty Vedan bức tử sông Thị Vải, Công ty Tung Kuang đầu độc sông Cầu Ghẽ... v. Thực phẩm chứa chất có hại cho sức khỏe con người như nước tương chứa chất gây ung thư, bánh phở chứa phoóc môn, thực phẩm chứa hàn the…được các doanh nghiệp sản xuất bày bán trên thị trường
  • 14.
    TRÁCH NHIỆM XÃHỘI THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
  • 16.
     Giảm chiphí và tăng năng suất.  Tăng doanh thu.  Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty.  Thu hút nguồn lao động.
  • 17.
     Đối vớicộng đồng và xã hội  Đối với chính doanh nghiệp
  • 18.
    TRÁCH NHIỆM XÃHỘI THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI Ở NƯỚC TA LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
  • 20.
     Có sựkhác biệt lớn trong nhận thức và hiểu biết về CSR trong và giữa các doanh nghiệp Việt Nam.  Việc một công ty áp dụng đồng thời nhiều bộ quy tắc ứng xử không mang lại hiệu quả.  Thiếu nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực Sự khác biệt giữa Bộ luật lao động và bộ quy tắc ứng xử của khách đặt hàng gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp, ví dụ trong vấn đề giờ làm thêm hay hoạt động của công đoàn.  Sự thiếu minh bạch trong việc áp dụng CSR trên thực tế đang cản trở lợi ích thị trường tiềm năng mang lại cho doanh nghiệp.  Mâu thuẫn trong các quy định của nhà nước khiến cho việc áp dụng bộ quy tắc ứng xử không đem lại hiệu quả mong muốn, ví dụ như mức lương, phúc lợi và các điều kiện tuyển dụng.  Việc duy trì các kết quả và tác động dự án trách nhiệm xã hội không được quan tâm.  Khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là thông tin, dẫn đến tình trạng bối rối không biết bắt đầu từ đâu trước những công việc liên quan tới CSR.
  • 21.
     Để nângcao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cần tuyên truyền, giáo dục cho tất cả các doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội của họ, phải làm cho họ hiểu rằng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong hoạt động từ thiện, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.  Tạo hành lang pháp lý để hình thành nên chuẩn mực, và chế tài để doanh nghiệp thực hiện.  Thường xuyên tổ chức các giải thưởng để khích lệ tinh thần cho các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
  • 22.
    KẾT LUẬN Hành langpháp lý Tuyên truyền Lợi ích Khuyến khích Trách nhiệm xã hội