TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM NHÓM:
Đề tài Vận dụng quan điểm gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam để xác lập củng cố nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Xét dưới góc độ đãi ngộ nhân sự.
Danh sách các thành viên 1. Ngọc Anh 2. Nguyễn Tuấn Anh 3. Phạm Thị  Ngọc Ánh 4. Đinh Thị Bích 5. Đỗ Thị An 6. Đô Thị An 7. Tăng Thị Thư 8. Mai Thị Liên
9. Lê Thị Chinh 10. Đào Đức Việt 11. Đặng Thị Trang 12. Nông Thị Hương Trà 13. Thủy 14. Đoàn Phương Thúy 15. Sâm 16. Tùng
TÓM TẮT NỘI DUNG I.  Quan điểm của Đảng về gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế xã hội bền vững. 1. Quá trình đổi mới nhận thức. 1.1 Trước Đại hội VI. 1.2 Từ Đại hội VI đến nay.
II. Một số vấn đề lí luận liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). 1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của DN.   2. Cấu thành trách nhiệm xã hội của DN.   3. Lợi ích của việc thực hiện CSR của DN.   4. Tổng quan tình hình thực hiện trách    nhiệm xã hội trên thế giới và ở VN.   5. Giải pháp thúc đẩy CSR của DN ở VN
III. Trách nhiệm xã hội của DN xét trên góc độ đãi ngộ nhân sự. 1. Đãi ngộ nhân sự chất lượng thấp. Phân tích tình hình đãi ngôn nhân sự của công ty may X 2. Đại ngộ nhân sự chất lượng cao. Phân tích tình hình đãi ngộ nhân sự của trường Đại học X.
I.  Quan điểm của Đảng về gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế xã hội bền vững Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng qua các Đại hội. 1. Trước Đại hội VI Do chế độ tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài, các vấn đề xã hội cũng được kế hoạch hóa và thực hiện qua các chỉ tiêu pháp lệnh. Quan niệm về công bằng xã hội thường bị đồng nhất với cào bằng bình quân. Vì thế khi đất nước chuyển từ chế độ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường nó đã gặp phải nhiều vướng mắc -> đòi hỏi cần phải có sự đổi mới.
2. Từ Đại hội VI đến nay. Đại hội VI Đại hội VII Đại hội VIII: Tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội được xác định rõ trong 5 quan điểm. Đại hội IX: : quan điểm về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội được nêu rõ.
II. Một số vấn đề lí luận liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). 1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của DN. Theo ngân hàng thế giới (WB): “ CSR là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình họ; cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”…
2. Cấu thành trách nhiệm xã hội của DN. CSR Thành viên của DN Cộng đồng Nhà cung ứng Thị trường và người tiêu dùng Môi trường
3. Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hôi của DN. Lợi ích đối với DN. + Tạo được nguồn nhân lực mạnh, thu hút nhân tài. + Tăng lợi nhuận. + Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty.
Lợi ích đối với xã hội. Một khi doanh nghiệp thực hiện CSR, doanh nghiệp đã đóng góp một phần lớn vào sự phát triển bền vững của xã hội.
4. Tổng quan tình hình thực hiện CSR trên thế giới và Việt Nam. 4.1 Việc thực hiện CSR trên thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện CSR; trên thế giới, rất nhiều doanh nghiệp đã hết mình thực hiện trách nhiệm xã hội như: Hãng điện dân dụng Best Buy, hãng nước khoáng nổi tiếng của Pháp Evian, Generals Electrics, Ngân hàng thế giới World Bank và hãng dược phẩm Merck …  Tuy vậy vẫn còn rất nhiều những hạn chế trong việc thực hiện CSR trên thế giới.
4.2 Việc thực hiện CSR ở Việt Nam. Ưu điểm. + CSR đã được nói đến nhiều hơn ở Việt Nam khiến cho những nhận thức về CSR đang dần được cải thiện. +  Xuất hiện nhiều nghiên cứu, hội thảo, bài viết, website về CSR +  Chính phủ đang quan tâm và có những giải pháp thúc đẩy CSR ở trong nước. + Các doanh nghiệp đã có ý thức thực hiện CSR. Các DN tích cực tham gia vào các giải thưởng trách nhiệm xã hôi của doanh nghiệp…
Những tồn tại trong việc thực hiên CSR ở VN. + Vấn đề nhận thức. + Vấn đề thực thi CSR. * Nhận thức chưa đầy đủ về CSR. * Có nhiều tiêu chuẩn liên quan đến các  khía cạnh của CSR  nhiều doanh nghiệp đã đạt được nhưng lại thường là do tính  chất bắt buộc của các tiêu chuẩn đó khi doanh nghiệp muốn  xâm nhập vào thị trường thế giới * Vấn đề bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập. * Vấn đề thực hiện trách nhiệm với người lao động còn  nhiều điều chưa thỏa đáng. * Việc thực hiện CSR đối với người tiêu dùng còn nhiều sai  phạm. * Tính pháp lí của việc đánh giá thực hiện CSR ở Việt Nam  còn nhiều hạn chế
5. Giải pháp thúc đẩy trách nhiệm xá hội của DN ở VN. - Kiến nghị với các cơ quan quản lý. - Kiến nghị với các DN.
III.  Trách nhiệm xã hội xét trên góc độ đãi ngộ nhân sự   3.1. Trách nhiệm xã hôi của DN xét trên góc độ đãi ngộ nhân sự chất lượng thấp. Công ty may X là DN kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Doanh nghiệp có hiện nay có 20000 lao động trong đó có 200 lãnh đạo.
3.1.1. Đãi ngộ tài chính. Theo điều tra trong doanh nghiệp lao động trong công ty X có: Thu nhập thấp nhất: 700000 đ Thu nhập cao nhất: 30.000.000 đ Thu nhập trung bình: 1.600.000 đ Trong đó  + Lương :  L = (90 – 95 )% T + Phụ cấp:  P = 5 % + Thu nhập ngoài công ty:  M = (0 – 5 ) %
* Chính sách tiền lương:    Với cơ cấu thu nhập như trên, một cách tổng quát lao động trong công ty X : + Có lương cao nhất trong khoảng 27 – 28.5 triệu đồng + Có mức lương thấp nhất khoảng 630000 - 665000 đồng + Có mức lương trung bình khoảng  1.52 - Phụ cấp và khoản phúc lợi khác. + Phúc lợi. + Phụ cấp  Phụ cấp độc hại và nguy hiểm  Phụ cấp làm đêm
3.1.2. Đãi ngộ phi tài chính. * Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc Công ty luôn ý thức tạo một môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ  cho người lao động thông qua việc vệ sinh nơi làm việc, trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động. * Đãi ngộ về công việc  Mỗi lao động mới vào làm việc sẽ được học việc với khóa học từ 2-3 tháng.
* Đãi ngộ khác Công ty có chế độ thăm nom, báo hiếu, báo hỉ đối với lao động. Tặng hoa và món quà nhỏ cho nữ công nhân nhân ngày 8/3 và 20/10 Bên canh đó công ty còn tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ thể dục thể thao nhằm tạo không khí hoạt động ngoại khóa sôi nổi trong doanh nghiệp.
3.1.3. Nhận xét, đánh giá về công tác đãi ngộ nhân sự.

Trường đại học thương mại

  • 1.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCTHƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM NHÓM:
  • 2.
    Đề tài Vậndụng quan điểm gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam để xác lập củng cố nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Xét dưới góc độ đãi ngộ nhân sự.
  • 3.
    Danh sách cácthành viên 1. Ngọc Anh 2. Nguyễn Tuấn Anh 3. Phạm Thị Ngọc Ánh 4. Đinh Thị Bích 5. Đỗ Thị An 6. Đô Thị An 7. Tăng Thị Thư 8. Mai Thị Liên
  • 4.
    9. Lê ThịChinh 10. Đào Đức Việt 11. Đặng Thị Trang 12. Nông Thị Hương Trà 13. Thủy 14. Đoàn Phương Thúy 15. Sâm 16. Tùng
  • 5.
    TÓM TẮT NỘIDUNG I. Quan điểm của Đảng về gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế xã hội bền vững. 1. Quá trình đổi mới nhận thức. 1.1 Trước Đại hội VI. 1.2 Từ Đại hội VI đến nay.
  • 6.
    II. Một sốvấn đề lí luận liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). 1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của DN. 2. Cấu thành trách nhiệm xã hội của DN. 3. Lợi ích của việc thực hiện CSR của DN. 4. Tổng quan tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội trên thế giới và ở VN. 5. Giải pháp thúc đẩy CSR của DN ở VN
  • 7.
    III. Trách nhiệmxã hội của DN xét trên góc độ đãi ngộ nhân sự. 1. Đãi ngộ nhân sự chất lượng thấp. Phân tích tình hình đãi ngôn nhân sự của công ty may X 2. Đại ngộ nhân sự chất lượng cao. Phân tích tình hình đãi ngộ nhân sự của trường Đại học X.
  • 8.
    I. Quanđiểm của Đảng về gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế xã hội bền vững Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng qua các Đại hội. 1. Trước Đại hội VI Do chế độ tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài, các vấn đề xã hội cũng được kế hoạch hóa và thực hiện qua các chỉ tiêu pháp lệnh. Quan niệm về công bằng xã hội thường bị đồng nhất với cào bằng bình quân. Vì thế khi đất nước chuyển từ chế độ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường nó đã gặp phải nhiều vướng mắc -> đòi hỏi cần phải có sự đổi mới.
  • 9.
    2. Từ Đạihội VI đến nay. Đại hội VI Đại hội VII Đại hội VIII: Tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội được xác định rõ trong 5 quan điểm. Đại hội IX: : quan điểm về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội được nêu rõ.
  • 10.
    II. Một sốvấn đề lí luận liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). 1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của DN. Theo ngân hàng thế giới (WB): “ CSR là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình họ; cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”…
  • 11.
    2. Cấu thànhtrách nhiệm xã hội của DN. CSR Thành viên của DN Cộng đồng Nhà cung ứng Thị trường và người tiêu dùng Môi trường
  • 12.
    3. Lợi íchcủa việc thực hiện trách nhiệm xã hôi của DN. Lợi ích đối với DN. + Tạo được nguồn nhân lực mạnh, thu hút nhân tài. + Tăng lợi nhuận. + Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty.
  • 13.
    Lợi ích đốivới xã hội. Một khi doanh nghiệp thực hiện CSR, doanh nghiệp đã đóng góp một phần lớn vào sự phát triển bền vững của xã hội.
  • 14.
    4. Tổng quantình hình thực hiện CSR trên thế giới và Việt Nam. 4.1 Việc thực hiện CSR trên thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện CSR; trên thế giới, rất nhiều doanh nghiệp đã hết mình thực hiện trách nhiệm xã hội như: Hãng điện dân dụng Best Buy, hãng nước khoáng nổi tiếng của Pháp Evian, Generals Electrics, Ngân hàng thế giới World Bank và hãng dược phẩm Merck … Tuy vậy vẫn còn rất nhiều những hạn chế trong việc thực hiện CSR trên thế giới.
  • 15.
    4.2 Việc thựchiện CSR ở Việt Nam. Ưu điểm. + CSR đã được nói đến nhiều hơn ở Việt Nam khiến cho những nhận thức về CSR đang dần được cải thiện. + Xuất hiện nhiều nghiên cứu, hội thảo, bài viết, website về CSR + Chính phủ đang quan tâm và có những giải pháp thúc đẩy CSR ở trong nước. + Các doanh nghiệp đã có ý thức thực hiện CSR. Các DN tích cực tham gia vào các giải thưởng trách nhiệm xã hôi của doanh nghiệp…
  • 16.
    Những tồn tạitrong việc thực hiên CSR ở VN. + Vấn đề nhận thức. + Vấn đề thực thi CSR. * Nhận thức chưa đầy đủ về CSR. * Có nhiều tiêu chuẩn liên quan đến các khía cạnh của CSR nhiều doanh nghiệp đã đạt được nhưng lại thường là do tính chất bắt buộc của các tiêu chuẩn đó khi doanh nghiệp muốn xâm nhập vào thị trường thế giới * Vấn đề bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập. * Vấn đề thực hiện trách nhiệm với người lao động còn nhiều điều chưa thỏa đáng. * Việc thực hiện CSR đối với người tiêu dùng còn nhiều sai phạm. * Tính pháp lí của việc đánh giá thực hiện CSR ở Việt Nam còn nhiều hạn chế
  • 17.
    5. Giải phápthúc đẩy trách nhiệm xá hội của DN ở VN. - Kiến nghị với các cơ quan quản lý. - Kiến nghị với các DN.
  • 18.
    III. Tráchnhiệm xã hội xét trên góc độ đãi ngộ nhân sự 3.1. Trách nhiệm xã hôi của DN xét trên góc độ đãi ngộ nhân sự chất lượng thấp. Công ty may X là DN kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Doanh nghiệp có hiện nay có 20000 lao động trong đó có 200 lãnh đạo.
  • 19.
    3.1.1. Đãi ngộtài chính. Theo điều tra trong doanh nghiệp lao động trong công ty X có: Thu nhập thấp nhất: 700000 đ Thu nhập cao nhất: 30.000.000 đ Thu nhập trung bình: 1.600.000 đ Trong đó + Lương : L = (90 – 95 )% T + Phụ cấp: P = 5 % + Thu nhập ngoài công ty: M = (0 – 5 ) %
  • 20.
    * Chính sáchtiền lương: Với cơ cấu thu nhập như trên, một cách tổng quát lao động trong công ty X : + Có lương cao nhất trong khoảng 27 – 28.5 triệu đồng + Có mức lương thấp nhất khoảng 630000 - 665000 đồng + Có mức lương trung bình khoảng 1.52 - Phụ cấp và khoản phúc lợi khác. + Phúc lợi. + Phụ cấp Phụ cấp độc hại và nguy hiểm Phụ cấp làm đêm
  • 21.
    3.1.2. Đãi ngộphi tài chính. * Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc Công ty luôn ý thức tạo một môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ cho người lao động thông qua việc vệ sinh nơi làm việc, trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động. * Đãi ngộ về công việc Mỗi lao động mới vào làm việc sẽ được học việc với khóa học từ 2-3 tháng.
  • 22.
    * Đãi ngộkhác Công ty có chế độ thăm nom, báo hiếu, báo hỉ đối với lao động. Tặng hoa và món quà nhỏ cho nữ công nhân nhân ngày 8/3 và 20/10 Bên canh đó công ty còn tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ thể dục thể thao nhằm tạo không khí hoạt động ngoại khóa sôi nổi trong doanh nghiệp.
  • 23.
    3.1.3. Nhận xét,đánh giá về công tác đãi ngộ nhân sự.