Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                             LỜI NÓI ĐẦU

     Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế
thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý
tài chính doanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù họp với xu
hướng phát triển đó. Hơn nữa nền kinh tế thị trường chịu sự tác động
của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt
nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực
AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu tư sẽ đạt
và ngang bằng với các nước trong khối ASEAN từng bước tạo điều kiện
nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và
thế giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là
một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp.

     Việc thường xuyên tiến hánh phân tích tình hình tài chính sẽ giúp
cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực
trạng hoạt động tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn
nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh
giá tiềm năng , hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển
vọng trong tương lai của doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra
những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao
chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.

     Các bước tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình
hình công nợ, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng
như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên
những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó

http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                   1
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ về thực trạng
hoạt động tài chính những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của
doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt
này.

       Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài
chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý
luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự
giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cùng toàn thể các cô chú trong
phòng kế toán Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, tôi đã chọn
chuyên đề “ Các giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh
nghiệp tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ”

       Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3
chương chính sau:

       Chương I: Một số vấn đề chung về hoạt động tài chính và phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp.

       Chương II. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty sản xuất bao
bì cà hàng xuất khẩu.

       Chương III. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tình hình
tài chính của "Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu".




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                  2
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                              CHƯƠNG I

 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ PHÂN
        TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

1.1. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.


       Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ
nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn
vị cơ sở, nơi trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có
tác đọng quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ
thống tài chính.

       Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận ,
tối đa hoá vốn chủ sở hữu. Nói cách khác hoạt động tài chính là những
quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử
dụng quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.

       Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng tới các mục tiêu
sau:

       - Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế
thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan như Ngân hàng,
các đơn vị kinh tế khác... mối quan hệ này được cụ thể hoá bằng các chỉ
tiêu đánh giá về mặt lượng mặt chất và thời gian.

       Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc
này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhưng vẫn đảm


http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                 3
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

bảo quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường và mang
lại hiệu quả cao.

      Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật,
chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với
nhà nước, kỷ luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan.

1.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.


1.2.1. ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính.
      Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá
trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá
trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối
chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và
trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh
cũng như rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là
báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ cũng
như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Do đó việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ cung cấp thông
tin cho người sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện,
vừa tổng hợp khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài
chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và đưa ra quyết định tài
chính, quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp, phân tích tình
hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối
quan tâm của nhiều nhóm người. Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ
đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan
chính phủ và người lao động... mỗi nhóm người này có nhu cầu thông tin
khác nhau.

      + Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp
mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ.

http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                4
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn nguồn lực và buộc phải đóng
cửa. Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng
buộc phải đóng cửa.

      + Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan
tâm hàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì
vậy họ đặc biệt quan tâm đến lượng tiền và các khoản có thể chuyển
nhanh thành tiền từ đó so sánh vơí nợ ngắn hạn để biết được khả năng
thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các chủ ngân hàng
và các nhà cho vay tín dụng cũng biết quan tâm tới số lượng vốn chủ sở
hữu bởi vì nguồn vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp
doanh nghiệp bị rủi ro trong thanh toán.

      + Đối với các nhà cung cấp vật tư hàng hoá dịch vụ cho doanh
nghiệp họ ra các quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới có được
mua chịu hàng hay không. họ cần biết được khả năng thanh toán của
doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới.

      + Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn
vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện
tài chính , tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng
trưởng của các doanh nghiệp . Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê,
thuế, cơ quan chủ quản các nhà phân tích tài chính hoạch định chính
sách, những người lao động... cũng rất quan tâm tới các thông tin tài
chính của doanh nghiệp.

      Như vậy có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân
tích tình hình tài chính là giúp rút ra quyết định lựa chọn phương án kinh
doanh tối cao và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của
doanh nghiệp.


http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                  5
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp.
     Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả
năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ
các báo cáo tài chính.


1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán ; Mẫu số B01-DN
     Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có nguồn hình thành tài sản đó của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo 2 cách phân loại là kết
cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh.

     Số liệu bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn
hình thành tài sản tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận
xét đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp .

     Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu 2 phần:

     + Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được
chia thành 2 phần: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, Tài sản cố định
và đầu tư dài hạn.

     + Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện
trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử
dụng tại doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia thành nợ phải trả và nguồn
vốn chủ sở hữu.



http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                   6
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

         Mỗi phần của bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo ba cột:
Mã số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)

         Nội dung trong bảng cân đối kế toán thoả mãn phương trình cơ
bản.

                          Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

         Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo bảng cân đối kế toán
còn có phần tài sản ngoài bảng.

         + Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh tài sản không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng
và một số chỉ tiêu bổ sng không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán.

         Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là các sổ kế toán tổng
hợp và chi tiết các tài khoản loại 0,1,2,3,4 và bảng cân đối kế toán kỳ
trước.


1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DN.
         Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và
hiệu quả hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản nộp báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:

         Phần 1: Lãi - Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước tổng
số phát sinh trong kỳ báo cáo.

         Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.



http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                 7
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác. tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình
bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh
trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối
lỳ báo cáo.

      Phần III. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn
giảm, được hoàn lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã
khấu trừ, và còn được khấu trừ ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng được
hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ.

      Số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được
miễn giảm.

      Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh là sổ kế toán trong
kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh kỳ trước.


1.2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số 1303 -DN
      Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản
thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh
doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lưu
chuyển tiền tệ thanh toán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến
động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong
kỳ tiếp theo của doanh nghiệp.

      + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ
đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu
bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc
người cung cấp, chi trả lương, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay...

http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                 8
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ đồng
tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của đã
nộp. Các khoản thu chi tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán đầu
tư, thu nợ các Công ty khác, thu lại về phần đầu tư. các khoản chi tiền
mặt như mua tài sản chứng khoán đầu tư của các doanh nghiệp.

      + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ
đồng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh
nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh
nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận
vốn góp liên doanh, phát hành trái phiếu...

      + Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp
trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phương pháp
khác nhau thì tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu
khác nhau.


1.2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN.
      Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận lập thành hệ thống
báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập để giải thích bổ sung thông
tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà báo cáo
tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.

      Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh
nghiệp lựa chọn để áp dụng tình hình và lý do biến động của một số đối
tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài
sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết
minh báo cáo tài chính là các sổ kế toán kỳ trước báo cáo, bảng cân đối



http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                 9
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

kế toán kỳ trước báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm
trước.


1.2.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính.
         Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

         + Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để
đánh giá từng khoản mục so với quy mo chung.

         + Phân tích theo chiều ngang, phản ánh sự biến động khác của
từng chỉ tiêu làm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ
tiêu phản ánh trên cùng 1 dòng của báo cáo so sánh.

         + Phương pháp so sánh:

         So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân
tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các
chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh giải quyết những vấn đề
cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh xác
định mục tiêu so sánh.

         + Điều kiện so sánh.

         Chỉ tiêu kinh tế được hình thành cùng một khoảng thời gian như
nhau:

         - Chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phương pháp
tính toán.

         - Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.

         - Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tương tự nhau



http://luanvan.forumvi.com         email: luanvan84@gmail.com                 10
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      + Tiêu chuẩn so sánh: Là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so
sánh (kỳ gốc).

      + Các phương pháp so sánh thường sử dụng.

      - So sánh tương đối: Phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát
triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.

      - So sánh số tuyệt đối: Cho biết khối lượng, quy mô doanh nghiệp
đạt được từ các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.

      - So sánh số bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ
phận chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu.

      + Phương pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích.

      Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không
thể chỉ dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ
tiêu cấu thành của chỉ tiêu phân tích. Thông thường trong phân tích việc
chi tiết chỉ tiêu phân tích được tiến hành theo các hướng sau:

      - Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:

      Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ
phận cùng với sự biểu hiện về lượng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều
trong việc đánh giá chính xác kết quả.

      - Chi tiết theo thời gian , chi tiết theo thời gian giúp các giải pháp
có hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh tuỳ theo đặc tính của quá
trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu
phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời
gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau.

      - Chi tiết theo địa điểm:

http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                   11
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu
phân tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó


1.2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính.
     Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
dự kiện mà ban giám đốc đòi hỏi và thông tin người phân tích muốn có.
Tuy nhiên phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội
dung sau:


1.2.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
     - Đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng
quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là
khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy
rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp. Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.

     - Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số
liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh để thấy được quy
mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ
các nguồn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự
tăng hay giảm của tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ
tình hình tài chính của doanh nghiệp được vì vậy cần phải phân tích mối
quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.


1.2.4.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân
đối kế toán.

     - Để hiểu được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình
hình sử dụng tài chính của doanh nghiệp và tình hình biến động của các
khoản mục trong bảng cân đối kế toán theo quan điểm luân chuyển vốn.


http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                12
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định
chúng được hình thành chủ yếu từ vốn chủ sở hữu tức là.

      B nguồn vốn = A tài sản (I + II + IV + V (2,3) + VI + B tài sản (1)

      Cân đối (1) chỉ mang tính chất lý thuyết nghiã là nguồn vốn chủ sở
hữu doanh nghiệp tư trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu
mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng. Trong thực tế, thường xảy ra
một trong hai trường hợp.

      Nếu vế trái > vế phải trường hợp này doanh nghiệp thừa nguồn
vốn sử dụng không hết nên sẽ bị chiếm dụng từ bên ngoài.

      Nếu vế trái < vế phải thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản nên chắc
chắn doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.

      Trong quá trình kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp
ứng được nhu cầu doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh
doanh . Loại trừ các khoản vay quá hạn, thì các khoản vay ngắn hạn dài
hạn chưa đến hạn trả đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy về
mặt lý thuyết lại có quan hệ cân đối.

      B nguồn vốn + A nguồn vốn (I(1) + II) = A tài sản (I + II + IV + V
(2,3) + VI) + B tài sản (I + II+ III).

      Cân đối 2 hầu như không xảy ra trên thực tế thường xảy ra một hai
trường hợp.

      Vế trái > vế phải sẽ thừa vốn và số vốn đó sẽ bị chiếm dụng

      Vế trái < vế phải do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp
phải đi chiếm dụng.



http://luanvan.forumvi.com         email: luanvan84@gmail.com                13
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      - Mặt khác do tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán Tổng tài
sản = Tổng nguồn vốn nên ta có cân đối 3 sau:

      {A. I(1) , II + B] nguồn vốn - [A>I>II>IV, V (2,3) VI + B I, II, III]
tài sản = [A.III.V (1,4,5) + B IV] tài sản - [A.I (2,3...8)III] nguồn vốn.

      Nghiệp vụ cân đối này cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm
dụng (hoặc đi chiếm dụng) bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và
công nợ phải trả.

      Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích
mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ là không
đầy đủ. Do đó chủ doanh nghiệp , kế toán trưởng và các đối tượng quan
tâm đến tình hình doanh nghiệp phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn
đối chiếu yêu cầu kinh doanh.


1.2.4.3. Phân tích cán bộ cấu tài sản và cơ cấu vốn.
      Trong nền kinh tế thị trường thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ
thuộc vào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản
như thế nào cơ cấu hợp lý không mới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là
chỉ với số vốn nhiều không thôi sẽ không đủ mà phải đảm bảo sử dụng
nó như thế nào để nâng cao hiệu quả. Muốn như vậy chúng thanh toán
phải xem xét kết cấu tài sản (vốn) của doanh nghiệp có hợp lý hay
không.

      a. Phân tích cơ cấu tài sản.

      Để phân tích cơ cấu tài sản lập bảng cơ cấu tài sản (bảng số 01).

      Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn
phải xem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm tổng số tài sản mà xu hướng
biến động của việc phân bổ tài sản. Điều này được đánh giá trên tính

http://luanvan.forumvi.com           email: luanvan84@gmail.com               14
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận, tuỳ theo loại
tình hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong
tổng số là cao hay thấp.

      Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản kết
hợp với tỷ suất đầu tư để phân tích chính xác và rõ nét hơn

                           Tổng TSCĐ và đang đầu tư
       Tỷ suất đầu tư =                                       x 100
                                 Tổng số tài sản

      Tỷ suất này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói
chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. nó cho biết năng
lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp trị số chỉ
tiêu này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể.

      Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từng
khoản mục cụ thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong
tổng số tài sản. Qua đó đánh giá tính hợp lý của sự biến đổi từ đó có giải
pháp cụ thể. Có thể lập bảng tương tự như phân tích cơ cấu tài sản bảng
02.

      Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích
cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng
như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh và những khó khăn làm
doanh nghiệp phải đương đầu.

      b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn.

      Để tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng:

      Phân tích cơ cấu nguồn vốn (bảng số 03)




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                   15
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng
loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp
có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của
doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả
chiếm chủ yếu trong tổng số thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính
của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thấy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ
suất tài trợ

                              Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
        Tỷ suất tài trợ =                                   x 100
                                   Tổng nguồn vốn

      Chỉ tiêu này càng nâng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt
tài chính hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài
sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng vốn của mình.

                                 Nợ phải trả
               Tỷ suất nợ =                         x 100
                              Tổng nguồn vốn

      Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh
nghiệp khác hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tỷ suất
này càng nhỏ càng tốt. Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh
nghiệp.

      Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông quá các phân
tích chúng thanh toán cần đưa ra một vài nhận xét chung về tình hình tài
chính của doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo.


1.2.4.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
      Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất
lượng công tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt
thì sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Ngược

http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                16
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn
lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu sẽ dây dưa kéo dài, đơn vị mất tự
chủ trong kinh doanh và không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn có
khả năng dẫn đến tình trạng phá sản.

     Căn cứ vào bảng cân đối kế toán lập bảng phân tích tình hình thanh
toán, khi phân tích cần đưa ra tính hợp lý của những khoản chiếm dụng
để có kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán đúng lúc, kịp thời, để xem xét
các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp hay không, cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau.

                                         Tổng số nợ phải thu             x
Tỷ lệ khoản thu so với phải trả =
                                          Tổng số nợ phải trả          100

     Nếu tỷ lệ này > 100% thì số vốn đơn vị đi chiếm dụng đơn vị khác
ít hơn số bị chiếm dụng.

                                              Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
                                       Bình quân các khoản phải thu

     Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu
và hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Nếu các khoản phải thu được thu
hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh
nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản
phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng
hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ.

                              Thời gian kỳ phân tích (360ngày)
 Kỳ thu tiền bình quân =
                              Số vòng quay các khoản phải thu

     Chỉ tiêu này cho biết để thu được các khoản phải thu cần một thời
gian là bao nhiêu. Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian quy định cho
khách thì việc thu hồi khoản phải thu chậm và ngực lại. số ngày quy định
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                   17
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ
việc thu hồi công nợ đạt trước kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trước mắt và triển vọng thanh
toán của doanh nghiệp. Để phân tích ta lập bảng phân tích nhu cầu khả
năng thanh toán.

     Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

                                                Tổng TSLĐ
       Khả năng thanh toán hiện hành =
                                                Nợ ngắn hạn

     Chỉ tiêu này cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn
hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một
giai đoạn tương đương với thời hạn các khoản nợ

                                          TSLD - Dự trữ tồn kho
         Tỷ lệ thanh toán nhanh =
                                               Nợ ngắn hạn

     Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoàn tả các khoản nợ ngắn hạn
không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ.

                                               Dự trữ tồn kho
            Tỷ lệ dự trữ tồn kho =
                                               Vốn LĐ ròng

     Chỉ tiêu này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể gánh
chịu do giá hàng dự trữ giảm.

            Vốn lưu động ròng = Tổng TSLĐ - Tổng nợ ngắn hạn

                                               Khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (HK ) =
                                               Nhu cầu thanh toán




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                18
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Hệ số này có thể tính cho cả thời kỳ hoặc từng giai đoạn. Nó là cơ
sở để đánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh
nghiệp là ổn định hoặc khả quan . Nếu H K < 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp
thiếu khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp
khó khăn doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán. H K dần dần
đến 0 thì doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản mất khả năng thanh toán.


1.2.4.5. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn.
     a. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn cố định.

     Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định tham
gia các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. vốn cố định
tham gia các chu kỳ kinh doanh giá trị bị hao mòn và chuyển dịch dần
vào từng phần giá trị sản phẩm, chuyển hoá thành vốn lưu động nguồn
vốn cố định của doanh nghiệp có thể do ngân sách nông nghiệp cấp, do
vốn góp hoặc do doanh nghiệp tự bổ sung.

     Bên cạnh việc xem xét tình hình huy động và sự biến đổi của vốn
cố định trong kỳ cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định vì nó gắn
liền với sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp thông qua đó
chúng ta có thể đánh giá được tình hình trang bị cơ sở vật chất , trình
độ sử dụng nhân lực, vật lực trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng
thời sẽ phản ánh được chất lượng tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp người thanh
toán thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau.

                                      Doanh thu thuần về tiêu thụ SP
        Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
                                          Số dư bình quân TSCĐ




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                19
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn TSCĐ tham gia vào quá
trình sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá trong kỳ.

                                                TSCĐ bình quân
                        Hệ số đảm nhiệm =
                                             Số dư bình quân TSCĐ

      Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
đồng tài sản cố định.

                                                 Lợi nhuận thuần
                Sức sinh lời của TSCĐ =
                                                TSCĐ bình quân

     Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận thuần.

                                   Nguyên giá bình quân TSCĐ
     Số hao phí TSCĐ =
                               Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần)

     Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu hay 1 đồng lợi
nhuận thuần cần bao nhiêu đồng nguyên gái TSCĐ.

     Bên cạnh vốn cố định vốn lưu động cũng là một yếu tố không thể
thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó giúp
cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp được
tiến hành bình thường. Do đó việc phân tích tình hình hiệu quả sử dụng
vốn lưu động cũng rất quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

     b. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

     Vốn lưu động là hình thái giá trị thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển (ngắn) thường dưới
một năm hay một chu kỳ kinh doanh như vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn,
các khoản phải thu, hàng tồn kho ...
http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com               20
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      Khi phân tích tình hình vốn lưu động cần xem xét sự biến động và
đánh giá hợp lý về tỷ trọng của nó chiếm trong tổng nguồn vốn kinh
doanh để có được phương pháp kinh doanh hợp lý nhằm tiết kiệm không
gây lãng phí. Để đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động người thanh
toán sử dụng các chỉ tiêu sau:

                                                Doanh thu thuần
              Hiệu suất sử dụng TSLĐ =
                                                TSLĐ bình quân

      Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn TSLĐ đem lại mấy đồng doanh
thu thuần.

                                                 Lợi nhuận thuần
               Mức sinh lời của TSLĐ =
                                                TSLĐ bình quân

      Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận thuần trong kỳ

      Khi phân tích cần tính ra các chỉ tiêu rồi so sánh giữa kỳ phân tích
với kỳ trước nếu các chỉ tiêu này tăng lên thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tăng lên và ngược lại.

      - Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

      Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ vận động không ngừng
thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển TSLĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để
xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động người thanh toán sử dụng
các chỉ tiêu sau:

 Số vòng quay của vốn lưu động               Doanh thu thuần
                                 =    Tổng vốn lao động bình quân


http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                  21
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ,
nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn tăng và ngược lại.




 Thời gian của một                   Thời gian của kỳ phân tích
 vòng luân chuyển      =       Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
   vốn lưu động

     Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay
được một vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ chứng tỏ
tốc độ luân chuyển càng lớn.

                                             Vốn lưu động bình quân
       Hệ số đảm nhận vốn lưu động =
                                             Tổng số doanh thu thuần

     Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao số
vốn tiết kiệm được càng nhiều.

     Tổng doanh thu thuần = tổng doanh thu - các khoản giảm trừ

     Thời gian của một chu kỳ phân tích là 360 ngày

                                           VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
              Vốn lưu động bình quân =
                                                         2

                                               Tổng doanh thu thuần
            Vòng quay dự trữ tồn kho =
                                                  Dự trữ tồn kho

     Chỉ tiêu này cho biết đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp số vòng quay dự trữ: Hệ số này càng cao thể hiện tình hình
bán hàng càng tốt và ngược lại, ngoài ra hệ số này còn thể hiện tốc độ
luân chuyển vốn hàng hoá của doanh nghiệp nếu tốc độ nhanh thì cùng
một mức doanh thu như vậy. Doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho thấp


http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com              22
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

hơn hoặc cùng số vốn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ đạt cao
hơn.


1.2.4.6. Phân tích tình hình lợi nhuận.
       Để đánh giá chung tình hình lợi nhuận để biết được lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc, biến động sản
xuất kinh doanh và mức biến động đáng kể với từng hoạt động ( sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường) cần đánh giá
chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Tổng lợi nhuận bao gồm:

       - Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lãi (lỗ) về tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ, bộ phận lãi lỗ này mang tính
chất quyết định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. những hoạt động liên
quấn đến việc đầu tư tài chính và các hoạt động có liên quan đến vốn.

       Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính giữ
vai trò khá quan trọng có chức năng huy động, quản lý phân phối sử
dụng và điều tiết vốn.

       - Lãi (lỗ) từ hoạt động bất thường: hoạt động bất thường là hoạt
động nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp hoạt động này tuy có ảnh
hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp nhưng không đáng kể.

       Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng doanh
nghiệp, tạo lạp các quỹ nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Do đó
phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp,
phân tích nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến tình
hình biến động của doanh nghiệp không ngừng nâng cao lợi nhuận.

       Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp ta có các chỉ tiêu phân tích sau:


http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                   23
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                                                Lợi nhuận sau thuế
             Hệ số sinh lợi doanh thu =
                                                 Doanh thu thuần

     Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.

                               Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải trả
Hệ số sinh lời của tải sản =
                                            Tổng tài sản

                                                Lợi nhuận sau thuế
        Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu =
                                                   Tổng tài sản

     Cứ một đồng vốn chủ sở hữu sau một kỳ kinh doanh tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.


1.2.4.6. Phân tích tình hình bảo toàn và phát triển vốn.
     Ngoài các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
như trên, khi phân tích cần lưu ý đến tình hình bảo toàn và phát triển
vốn của doanh nghiệp. Bởi vì nó là vấn đề cốt lõi của bất kì một doanh
nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh thì cần phải có vốn, nhưng muốn quá trình sản xuất kinh
doanh đem lại hiệu quả thì cần phải bảo toàn và phát triển vốn. Mục đích
của việc bảo toàn vốn và phát triển vốn nhằm bảo toàn vốn của doanh
nghiệp được bảo toàn và phát triển đồng thời doanh nghiệp có nguồn tự
chủ với số vốn của mình.

     Bảo toàn vốn là quy được giá trị sức mua của vốn giữ được khả
năng chuyển đối so với các loại tiền khác tại thời điểm nhất định.

     Phát triển vốn của doanh nghiệp được bổ sung thêm cùng với việc
tăng nhịp độ sản xuất và hiệu quả kinh doanh.



http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 24
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Việc phân tích khả năng bảo toàn và phát triển vốn của doanh
nghiệp được tiến hành bằng cách so sánh vốn phải bảo toàn và số vốn đã
được thực hiện tại từng thời điểm. Nếu số vốn đã bảo toàn cao hơn sẽ tạo
điều kiện cho doanh nghiệp có vốn để dùng vào sản xuất kinh doanh.

 Trên dây là cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
được áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp nói chung khi tiến hành
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên tuỳ thuộc
vào đặc điểm và yêu cầu sản xuất kế toán cũng như thông tin mà người
sử dụng muốn có dựa vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp mỗi doanh
nghiệp mà người phân tích có thể có những chỉ tiêu phân tích khác nhau.




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 25
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                             CHƯƠNG II

 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG
       TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU.

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU.


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất bao
bì và hàng xuất khẩu.
     Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một doanh nghiệp
nông nghiệp trực thuộc tổng Công ty bao bì - Bộ ngoại thương quản lý
(nay thuộc Bộ thương mại) có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo
quy định , có quyết định thành lập số 2442/BNgT - TCCB ngày
23/12/1973 về việc thành lập xí nghiệp Bao Bì xuất khẩu II.

     Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nằm trên địa bàn xã
Hoàng Liệt - Thanh Trì - Hà Nội gần đường quốc lộ 1A.

     Phía Bắc giáp     Công ty cơ khí nông nghiệp

     Phía Nam giáp     Nhà máy biến thế ABB

     Phía Đông giáp    Cánh đồng thuộc xã Hoàng Liệt

     Phía Tây giáp     quốc lộ 1A

     Nhà máy nằm trên diện tích bằng phẳng với tổng diện tích
16.500m2 trên địa bàn khá thuận lợi cho cả việc vận chuyển hàng bằng
đường bọ và đường sắt tạo điều kiện cho sản xuất, thuận lợi cho việc vận
chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.

     Đến năm 1988 đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp sản xuất Bao bì
và hàng xuất khẩu thuộc Bộ Thương mại.


http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 26
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Đến năm 1996 đơn vị được Bộ thành lập lại DNNN có quyết định
số 766 TM/TCCCB ngày 04/9/1996 với tên gọi chính thức là Công ty
sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Promexco. Với chức năng " sản xuất -
xuất khẩu các sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty
sản xuất. Nhập khẩu vật tư liên doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, bán
buôn bán lẻ hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu".

- Tên giao dịch : PRODUCTION FOR PACKING AND EXPORTING
GOODS COMPANY

- Tên viết tắt : PROMEXCO

- Giám đốc hiện nay : Ông Nguyễn Văn Thuấn .

 Tel : 04.08614070 - 8614486 . Fã 84.4.6811729 – 8616667

 Email : Promexco@hn.vnn.vn

     Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập Công ty luôn đầu tư
máy móc thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình
độ tay nghề của công nhân với mục tiêu nâng cao năng suất lao động,
chất lượng sản phẩm đi đôi với việc hạ giá thành sản phẩm. Vì thế Công
ty đã chiếm được thị phần khá rộng ở thị trường trong nước và ngoài
nước. Tuy nhiên công ty gặp không ít khó khăn.

     Nguyên vật liệu cung cấp cho Công ty là các sản phẩm khai thác
từ rừng cự ly vận chuyển đến Công ty quá xa, cước phí vận chuyển cao
dẫn đến cho phí cao, và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty.

     - Là trung tâm kinh tế nên khó khăn trong việc cạnh trạnh tranh và
nắm bắt thị hiếu nhu cầu của khách hàng.

     Như vậy mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng Công ty không
phải không gặp những khó khăn nhất định trong sản xuất kinh doanh.

http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 27
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

2.1.2. Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh.
      Công ty sản xuất bao bì - hàng xuất khẩu chuyên sản xuất - xuất
khẩu các sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản
xuất. Nhập khẩu vật tư, liên doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, bán
buôn bán lẻ hàng sản xuất trong nước (đồ mộc dân dụng, thảm chiếu...)
và hàng nhập khẩu.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
      Khi chuyển sang cơ chế mới. Công ty đã đổi mới hệ thống quản lý
nhằm hoạt động có hiệu quả hơn, xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản ý là một vấn đề hết
sức cần thiết. Ở Công ty các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với
nhau, các xí nghiệp sản xuất nhỏ được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
giám đốc Công ty.

      Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì hàng
xuất khẩu được thể hiện qua sơ đồ sau:

     Sơ        đồ   1:     Sơ     đồ      cơ   cấu    quản     lý    Công    ty
                    Công ty sản xuất bao bì hàng xuất khẩu


                                  Ban giám đốc


Phòng nghiệp vụ           Phòng hành           Phòng KD        Phòng kế toán
   tỏng hợp              chính quản trị         VTXNK            tài chính




                                                      Xí nghiệp     Sản xuất
  Xí nghiệp      Xí nghiệp      Xí nghiệp
                                                     sản xuất và     sản xuất
 liên doanh      sản xuất        chế biến
                                                       dịch vụ      hàng Mộc
  chế biến      kinh doanh      hàng XK
                                                      hàng xuất         và
  gỗ thông      hàng XNK        và nội địa
                                                        khẩu        dân dụng


 Xưởng KD                 Xí nghiệp            Cửa hàng             Phòng kinh
 vật tư tổng               dịch vụ             giới thiệu           doanh xuất
     hợp                  tổng hợp             sản phẩm             nhập khẩu
http://luanvan.forumvi.com             email: luanvan84@gmail.com                 28
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

       Công ty chỉ có một Giám đốc và một phó giám đốc toàn bộ hoạt
động sản xuất của các xí nghiệp chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám
đốc là đại diện pháp nhân của xí nghiệp, chịu toàn bộ trách nhiệm toàn
bộ về quá trình sản xuất và làm nghĩa vụ với nhà nước.

       Giám đốc Công ty là người đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt
động của Công ty chỉ đạo trực tiếp các phòng ban tìm kiếm việc làm cho
Công ty.

       Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc cùng với Giám đốc
tham gia công việc chung của Công ty. Phó Giám đốc được phân công
phụ trách 1 hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Khi Giám đốc đi vắng có thể uỷ quyền cho Phó Giám đốc thay
mặt Giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc quyền sở hữu của Giám
đốc.

       Phòng nghiệp vụ tổng hợp là phòng tham mưu cho Giám đốc về
các mặt hàng kinh doanh, thường xuyên theo dõi và giám sát chặt chẽ
việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị. Ký kết hợp đồng, thống kê tổng
hợp các mặt hàng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

       Phòng hành chính quản trị: Thực hiện các chính sách của Đảng
Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm xây dựng kế
hoạch đào tạo và phát triển nhân sự trong tương lai cho Công ty và chịu
sự giám sát của Giám đốc.

       Phòng kinh doanh vật tư NXK: quản lý hoạt động giao dịch ký kết
hợp đồng với đối tác nước ngoài của bộ phận kinh doanh. Đồng thời
phòng có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về mặt nghiệp vụ trong phương án
kinh doanh.



http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                   29
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      Phòng kế toán tài chính: Thực hiện các công việc về kế toán, có
chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc nhằm sử dụng vốn đúng mức độ
chế độ làm việc hợp lý. Các xí nghiệp thành viên thực hiện việc quản lý
theo mô hình.

             Sơ đồ 2: Mô hình quản lý các xí nghiệp thành viên
                         Giám đốc xí nghiệp



 Bộ phận kế toán         Vật tư                             Phòng
  hạch toán KD          Kỹ thuật          Tổ kho          Hành chính


                             Xưởng sản xuất

2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm
qua của xí nghiệp.
     Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện
trong biểu 01: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh
           Chỉ tiêu                 Năm 2004            Năm 2005
Tổng vốn sản xuất kinh doanh       22.208.276.034      31.193.518.485
Vốn cố định                         8.534.971.915       8.394.498.841
Vốn lưu động                       13.673.364.119      22.799.019.644
Vốn chủ sở hữu                      3.026.335.520       3.091.397.545
Nợ ngắn hạn                        18.934.940.511      26.590.266.440
Nợ dài hạn                                      0       1.274.854.500
Nợ khác                               237.000.000         237.000.000
Nguyên giá tài sản cố định         13.665.947.815      13.690.047.590
Hao mòn                            -5.205.796.900       5.690.504.943
TSCĐ thuê tài chính                             0         265.135.219
Xây dựng cơ bản dở dang                84.821.000          84.821.000
                                   (Nguồn trích báo cáo tài chính 2005)

      Do nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh xuất khẩu
có mặt hàng bằng gỗ các loại nên phần lớn vốn sản xuất được đầu tư vào
tài sản lưu động.
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                30
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

       Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm qua của Công ty
được thể hiện trong biểu đồ 02

                        Năm      Năm        Năm        So sánh          So sánh
       Chỉ tiêu
                        2003     2004       2005     2003/2004         2004/2005

1. doanh thu thuần
                        34.762   37.611    42.636   12.849   108,1   5.025   113,3
(tr)

2. Chi phí HĐKD (tr)    34.611   37.517    42.172   2.906    108,3   5.015   113,3

3. Lợi tức thuần từ
                         101      95        464       -6     94,1    369     388,4
HĐKD (tr)

4. Nộp ngân sách (tr)   1.358    1.917      2.415    559     141,1   498     125,9

5. Số người lao động     338      550       658      212     162,7   108     119,6

6. Thu nhập bình
                         632     1010       1.137    378     159,8   127     112,5
quân (1000đ/tháng

                                    (nguồn trích báo cáo tài chính (2003-2005)

       Qua bảng trên cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số năm có xu hướng
tăng. Tuy nhiên sự tăng lên này chủ yếu do Công ty mở rộng quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể doanh thu năm 2004 so với năm
2003 có tăng lên nhưng bên cạnh đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh giảm. Điều này chứng tỏ năm 2004 Công ty làm ăn kém hiệu qủa
chưa có những biện pháp quản lý phù hợp để giảm chí phí giá thành
nâng cao lợi nhuận. Điều này được thể hiện rõ nét hơn ở chỉ tiêu doanh
thu thuần và chỉ tiêu số người lao động giữa năm 2004 so với năm 2003.
Số người lao động năm 2004 tăng 162,7% so với năm 2003 trong khi đó
doanh thu thuần năm 2004 chỉ tăng 108,1% so với năm 2003. Tốc độ
tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng lao động chứng tỏ năng suất lao
động giảm xuống. Đây là do Công ty chưa có biện pháp quản lý chặt chẽ,
đôn đốc công nhân làm việc, không giảm chí phí sản xuất kinh doanh,

http://luanvan.forumvi.com               email: luanvan84@gmail.com                  31
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

tăng giá thành sản phẩm làm cho lợi nhuận giảm cụ thể như doanh thu
năm 2004 tăng 108,3% so với năm 2003. Trong khi đó lợi nhuận lại
giảm còn 94,1% so với năm 2003. Tuy nhiên nhìn vào số liệu cột số liệu
năm 2005 thì thanh toán thấy có những dấu hiệu rất đáng mừng. Rút ra
từ những yếu kém của năm 2004 ban quản lý Công ty đã kịp thời khắc
phục và đưa ra những biện pháp quản lý hữu hiệu hơn làm cho kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 tương đối khả quan. Năm 2005
Công ty có những biện pháp tích cực tiết kiệm la tăng năng suất lao động
cụ thể doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 113,3% trong khi số
người lao động chỉ tăng 119,6%. Tuy mức tăng này chưa phải là cao
nhưng cũng chứng tỏ Công ty đã sử dụng lao động hợp lý hơn năm 2004
và năm 2003 làm giảm chí phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận cho Công ty. Lợi nhuận năm 2005 tăng 338,4% so với năm 2004
đây là một số kết quả đáng khích lệ. Hơn nữa qua mấy năm Công ty luôn
hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà nước không ngừng tăng thu nhập cho
CBCNV toàn Công ty, đây cũng là những cố gắng của Công ty. Tuy vậy
toàn bộ ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNCV Công ty cần cố gắng hơn
nữa phát huy nội lực tạo đà phát triển cho Công ty trong những năm tiếp
theo.


2.1.5. Vận dụng hình thức kế toán tại Công ty.
      Công ty thống nhất áp dụng hình thức sổ kế toán " Nhật ký chứng
từ" theo chế độ kế toán hiện hành.

      - Sổ nhật ký chứng từ: được mở hàng tháng cho một hoặc một số
tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo
yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp - cân đối. Nhật ký chứng từ
được mở thu số phát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ cá tài
khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống giữa
hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích.



http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 32
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      - Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm chi tiết
cho từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và
số dư cuối kỳ. Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản
đối ứng với bên có của các tài khoản có liên quan, còn số phát sinh bên
có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ nhật
ký chứng tò có liên quan.

      Bảng kê: Được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết
như bảng kê Nợ TK 111, 112, bảng kê theo dõi hàng hoá gửi bán, bảng
kê chi tiết theo phân xưởng v.v...Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng
kê cuối tháng ghi vào cột nhật ký chứng từ có liên quan.

      Bảng phân bổ : Sử dụng với những khoản chí phí thường xuyên
có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ (tiền lương, vật liệu,
khấu hao...). các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối
tháng dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và nhật ký chứng từ
liên quan.

      - Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch
toán chi tiết.




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                  33
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


     Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký - chứng từ

                     1                 Chứng từ gốc               1

                                          1               1
                         1                                              Sổ (thẻ)
     Sổ quỹ                                                           Hạch toán chi
                             2        Bảng phân bổ            8
                                          2                               tiết
                                 3
                                                                          5
    Bảng kê                          Nhật ký - chứng từ
                             8                 6
                                                              7
                         7                Sổ cái                      Bảng tổng hợp
                                               7                         chi tiết
                                                                      7
      1 Ghi hàng ngày                  Báo cáo kế toán
      2,3,4,5,6,7, ghi cuối tháng
      8 quan hệ đối chiếu




2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY.

     Bảng cân đối cơ cấu tài sản là một tài liệu quan trọng đối với việc
nghiên cứu đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính được dựa trên báo cáo tài chính năm 2004
và năm 2005 của Công ty.


2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
     Đối tượng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên BCĐKT
qua các năm, việc phân tích giúp cho đánh giá tình hình tài chính của
Công ty một cách tổng quát nhất về sử dụng vốn và nguồn vốn sau khi so
sánh đối chiếu số liệu theo nguyên tắc

                                 Tổng tài sản = tổng nguồn vốn

       Qua bảng cân đối kế toán tổng hợp ngày 31/12/2004 và
31/12/2005 thanh toán thấy sự tăng lên của tài sản cũng như nguồn vốn
của năm 2005 so với năm 2004 là

http://luanvan.forumvi.com              email: luanvan84@gmail.com                    34
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     31.913.518.485đ - 22.208.276.034 đ = 8.985.342.451đ

     Điều này chứng tỏ Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta chưa thể kết luận
một cách đầy đủ Công ty làm ăn có đạt hiệu quả hay không, có bảo toàn
và phát triển được vốn hay không. chúng ta cần phải tiếp tục phân tích
tài chính của Công ty qua các phần tiếp theo.

     Trong phần tăng lên của tài sản phải kể đến sự tăng lên của TSLĐ
đặc biệt là hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng:

             (13.186.457.440 - 1.767.830.549 = 11.418.627.015đ)

     Nguồn vốn tăng chủ yếu là do các khoản nợ tăng nhiều nợ ngắn
hạn năm 2005 tăng lên so với năm 2004 là:

              26.590.266.440 - 18.934.940.511 = 7.655.325.929đ

đạt 140%. Điều này chứng tỏ Công ty chiếm dụng vốn một cách hợp
pháp của các đơn vị khác để phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị
mình. Tuy nhiên chưa thể kết luận một cách đầy đủ nguyên nhân tăng
giảm các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và nó có ảnh hưởng gì
đến hoạt động tài chính để cụ thể về tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh
toán, hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp.


2.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng CĐKT.
     Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có phương trình cân đối sau:

   B nguồn vốn = A tài sản [I + II + IV + V (2,3) + VI] + B tài sản (I +II+ III)

     Qua bảng CĐKT và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2004 và
2005 của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ta thấy vào năm
2004tài sản của Công ty sử dụng là:

http://luanvan.forumvi.com          email: luanvan84@gmail.com                     35
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     93.387.916 + 1.767.830.549 + 325.435.668 + 8.450.150.915 +
84.821.000 = 10.721.623.448 đ, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của
Công ty không đủ trang trải cho tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh và
còn thiếu một khoản rất lớn là: 7.685.287.928 đ. Do đó để có thể trang
trải chí phí cho hoạt động của mình thì đến cuối năm 2005 Công ty đã đi
chiếm dụng vốn dưới hình thức vay ngân hàng mua trả chậm người bán
hoặc thanh toán chậm với nhà nước với công nhân viên số tiền 7.915.162
nghìn đồng.

     (1,171.940 nghìn đồng - 11.256.778 nghìn đồng) chênh lệch giữa
số nợ phải thu và phải trả (số liệu trong BCĐKT). Với cách tương tự ta
thấy vào thời điểm năm 2005 số tài sản của Công ty tăng so với năm
2004 là.

     1.250.475.646 + 13.186.457.564 + 3.589.000 + 35.358.052 +
8.309.677.841 +84.821.000 = 22.785.556.000đ

     Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu không tăng. Công ty không đủ
vốn để trang trải do tài sản đang sử dụng và còn thiếu một khoản là
19.749.221.000đ như vậy Công ty tiếp tục đi chiếm dụng vốn bên ngoài
để đảm bảo tiến độ hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua phân tích trên ta
thấy cả 2 thời điểm đến năm 2004 và 2005 Công ty đều đi chiếm dụng
vốn. Song điều này chưa thể hiện được tình trạng tài chính của Công ty
là tốt hay xấu vì trong thực tế cả lúc thừa lẫn lúc thiếu vốn các doanh
nghiệp đều thường xuyên chiếm dụng vốn lẫn nhau.

     Đánh giá sơ bộ ta có thể thấy được quy mô tài sản mà Công ty sử
dụng cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của
Công ty ngày một tăng. Chứng tỏ Công ty có điều kiện mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động tăng khả năng cạnh


http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                36
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

tranh trên thị trường. Điều này được thể hiện rõ qua cơ cấu tài sản và
nguồn vốn của Công ty.




       a. Phân tích cơ cấu tài sản.

       Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu tài
sản của Công ty (bảng 01)
               Năm         Năm 2004                   Năm 2005             So sánh 2005 với 2004
                         Số tiền        %         Số tiền        %          Số tiền           %
Chỉ tiêu
A: TSLĐ và ĐTNH       13.673.364.119   61,57   22.799.019.644    73,08    9.925.655.525     172,59
. Tiền                    93.387.916    0,12    1.250.475.646     4,01    1.157.087.730       1239
II. ĐTTCNH
III. Các khoản phải   11.256.778.682   50,68    7.850.972.479    25,17    -3.405.806.203      -69,7
thu
IV. Hàng tồn kho       1.767.830.549    7,96   13.186.457.564    42,27   -11.418.627.015       1645
V. TSLĐ khác             555.306.972     2,5      511.113.955     1,63       -44.193.017     -92,04
VI. Chi phí sự
nghiệp
B. TSCĐ và ĐTDH        8.534.971.915   38,43    8.394.498.841    26,92     -140.473.074       -98,1
I. TSCĐ                8.450.150.915   38,05    8.309.677.841    26,94     -140.473.074        98,3
II. ĐTTCDH
III. Chi phí             84.821.000     0,38      84.821.000      0,27                0
CDCBĐ
IV. Ký cược dài
hạn
Tổng tài sản          22.208.276.034    100    31.193.518.485     100     8.985.242.451      140.1


                                          (Nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005)

       Nhìn từ số liệu trên bảng ta thấy tổng tài sản năm 2001 so với năm
2000 tăng lên 8.895.242.451đ đạt 140,4% trong đó giá trị TSLĐ tăng và
vẫn chiếm một phần rất lớn trong tổng tài sản. Bên cạnh đó tỷ trọng và
giá trị tài sản cố định của Công ty vào năm 2001 giảm điều này cho thấy
năm 2001 Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhưng quy mô và tài sản sử dụng lại giảm cụ thể là:

       Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

       Tài sản cố định giảm 140.473.074đ với tỷ lệ giảm còn lại là 98,3%
so với năm 2000 tỷ trọng của nó trong tổng số tài sản cũng giảm từ
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.com                             37
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

38,05% năm 2004 sang năm 2005 chỉ còn 26,4%. Điều này cho thấy cơ
sở vật chất kỹ thuật của Công ty trong năm 2005 không được tăng
cường và đầu tư cả về giá trị lẫn quy mô.

     Thực tế trong năm qua Công ty vừa mới thanh lý một số tài sản tại
phân xưởng xẻ lại máy này đã quá thời gian sử dụng và bị hư hỏng nặng
không thể sửa chữa được.

     Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2004 và đến năm 2005 vẫn
giữ nguyên. Do đầu năm 2000 sửa chữa phòng kế toán: 24.342.931đ và
san nền (sân chơi thể thao) đã lên tới 60.748.409đ vào năm 2005 nhưng
vẫn chưa hoàn thành và trong tương lai vẫn còn tiếp tục đầu tư thêm
nhưng do thiếu tiền nên Công ty tạm thời phải dừng lại.

      + Vốn bằng tiền của Công ty nhìn chung không cao nếu so sánh
giữa các năm ta thấy năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm
1.157.087.730đ tương ứng tăng 1.239%. Công ty đã xác định phải trả lãi
vay, trả lương cho công nhân      viên và nộp thuế cho ngân sách nhà
nước... bằng tiền do đó mà lượng tiền dữ trữ của Công ty tăng lên.

     + Cả 2 năm Công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
đây là vấn đề mà Công ty cần phải quan tâm xem xét lại.

     + Các khoản phải thu giữa các năm 2005 so với năm 2004 giảm
3,405.806.203 tương ứng giảm chỉ còn 69,7% như vậy các khoản phải
thu đã giảm nhưng vẫn còn tương đối nhiều so với tài sản.

     + Hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng 11.418.627.015đ
ứng với mức tăng 1645% nguyên nhân của hàng tồn kho tăng là do số
hàng mà Công ty chưa xuất khẩu được nên còn nằm lại tại kho.




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com               38
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

       + Tài sản lưu động khác năm 2005 so với năm 2004 giảm
44.193.017đ tương ứng giảm 7,96% tài sản lưu động khác giảm ở năm
2001 do Công ty giảm chí phí tạm ứng tuy vậy lượng giảm không đáng
kể.

       + Cả 2 năm Công ty không có khoản chi phí sự nghiệp

       + Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty giảm đi
140.473.074đ năm 2005 so với năm 2004 tương ứng giảm 1,7%. Nguyên
nhân giảm là do Công ty có thanh lý một số tài sản ở phân xưởng sẽ do
thời gian sử dụng đã hết và hư hỏng nặng không sửa chữa được.

      Tỷ suất              TSCĐ hiện có + Đầu tư TC dài hạn + CP XDCBĐ
                     =
 đầu tư chung                               Tổng tài sản
                                 8.450.150.915 +
      Năm 2004           =          84.821.000          = 0,39
                                  22.208.275.034
                            8.309.677.841 +84.821.000
      Năm 2005           =                              =0,27
                                  31.193.518.485

                Tỷ suất đầu tư       Trị giá TSCĐ hiện có
                                 =        Tổng tài sản
                   TSCĐ

                             8.450.150.915
      Năm 2004           =                     = 0,38
                             22.208.275.034

                                 9.309.677.841
      Năm 2005           =                              = 0,26
                                 31.193.518.485
       Như vậy vào năm 2005 cùng với sự giảm xuống về giá trị và quy
mô TSCĐ. Thì tỷ suất đầu tư chung và tỷ suất đầu tư TSCĐ đầu giảm
0,12%. Điều này chứng tỏ trong năm 2005 cơ sở vật chất kỹ thuật của
Công ty không được tăng cường về giá trị về quy mô. Sự thiếu đầu tư
chiều sâu này là chưa hợp lý vì muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có


http://luanvan.forumvi.com           email: luanvan84@gmail.com          39
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sở vật chất tốt là một yêu cầu bắt buộc.
Mặt khác đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị là sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu thì tài sản cố định phải chiếm một tỷ trọng lớn mới đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

     * Đối với tài sản lưu đông và đầu tư ngắn hạn.

     Do cơ cấu rất phức tạp nếu để đánh giá chính các hơn tính hợp lý
của các khoản mục trong tài sản lưu động, khi phân tích tài sản lưu động
chúng ta lập bảng phân tích riêng sau.




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                  40
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


        Bảng 2: Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lưu động của
      Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu năm 2004 và 2005.
                                                                                So sánh năm 2004 với
              Năm                Năm 2004                   Năm 2005
                                                                                        2005
          Chỉ tiêu
                              Số tiền          %         Số tiền        %         Số tiền        %
A. TSLĐ và ĐTNH            13.673.364.149     61,57   22.799.019.644   73,08    9.125.655.495    166,7

1. Tiền mặt                   72.600.486       0,32      34.979.666     0,11      -37.620.820   -48,98

2. TGNH                       20.787.430       0,09    1.215.677.980    3,89    1.194.890.550    5848

B. Các khoản phải thu      11.256.778.682     50,68    7.850.972.479   25,71   -3.405.806.203    -69,7

1. Phải thu khách hàng     11.762.050.954      52,9   19.379.723.888   62,13    7.617.672.934    164,7

2.Trả trước người bán        355.397.158        1,6      82.297.755     0,26     -273.099.403    23,15

3.Phải thu nội bộ          -1.010.154.808      -4,5 -11.649.469.437    37,35 -12.659.624.245    -1153

- Phải thu nội bộ (1361)

- Phải thu nội bộ (1362)   -1.010.154.808      -4,5 -11.649.469.437    37,35 -12.659.624.245     1153

4. Phải thu khác             149.485.378        0,6      38.420.273     0,12     111.065.105      25,7

IV. Hàng tồn kho            1.767.830.549      7,96   13.186.457.564   42,27 -11.418.627.015    -1645

1. Nguyên vật liệu           146.422.414       0,65     114.395.414     0,36      -32.027.000    78,31

2. Công cụ dụng cụ            60.015.500       0,27      83.899.600      0,7      23.884.100     139,7

3. Chi phí SXKD dở dang      926.240.923        4,1   12.383.056.725   39,69   11.456.815.802   1236,9

4. Thành phẩm                609.385.825       2,74     605.105.825     1,93       -4.280.000    99,29

5. Hàng hoá                   25.765.887       0,12

V. TSLĐ khác                 555.306.792        2,5     551.113.955     1,63      44.193.817     92,57

1. Tạm ứng                   229.871.304       1,04     389.383.343     1,25     159.515.039     169,4

2. CP trả trước                                            3.589.000    0,01        3.589.000     100

3. CP chờ kết chuyển         325.435.688       1,46      35.358.052     0,11     -290.077.616   -10,86

4. Thế chấp ký quỹ ngắn                                  82.783.560     0,26      82.783.560      100
hạn

Tổng tài sản               22.208.276.034      100    31.193.518.485    100     8.985.242.451    140,4

                                            (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005)

       Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình
phân bổ tài sản lưu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất kho
năm 2005 so với năm 2004.




http://luanvan.forumvi.com                   email: luanvan84@gmail.com                                  41
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản lưu động năm 2005 tăng so với
năm 2004 là 9,125.655.495 đ tương ứng tăng 66,7% cụ thể là vốn bằng
tiền tăng 1.157.687.750đ tương ứng tăng 1123,9% so với năm 2004
trong đó chủ yếu là tăng khoản tiền gửi ngân hàng còn lượng tiền mặt
lại giảm xuống. Tiền gửi ngân hàng tăng do năm 2005 Công ty đã xuất
được lô hàng và đã được thanh toán qua ngân hàng và về thời điểm này
Công ty chưa chuyển trả các khoản nợ của Công ty đối với khách hàng.
Lượng tiền gửi ngân hàng của Công ty vào thời điểm cuối năm 2005
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản so với các khoản khác thuộc
vốn bằng tiền. Điều này cho thấy khả năng thanh toán tức thì của năm
2005 so với năm 2004 cao hơn rất nhiều, khả năng này là rất tốt với
Công ty.

     Trên thực tế vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có
thể thoả mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn
bằng tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng
thanh toán tức thì của Công ty. Tuy nhiên nếu vốn bằng tiền quá cao
hoặc chiếm tỷ trọng quá lớn không hẳn là tốt, vì nếu doanh thu không
đổi mà lượng tiền dự trữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm
hiệu quả sử dụng vốn không cao. Thực tế ở công ty cho thấy lượng vốn
bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ năm 2004 chỉ có 0,42% nhưng đến năm
2005 đã chiếm 4,01%. Do đó việc tăng lên của vốn bằng tiền năm 2005
là hợp lý Công ty cũng đã đạt được chỉ tiêu trong khoản mục này.

     Các khoản phải thu năm 2005 giảm hơn so với năm 2004 là
3.405.806.203đ bên cạnh đó các khoản phải thu của khách hàng năm
2005 so với năm 2004 lại tăng điều này là do Công ty để khoản thu nội
bộ âm khiến cho các khoản phải thu giảm xuống. Nguyên nhân chính là
do trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do Công ty thiếu vốn
nên các xí nghiệp trực thuộc phải tự cung ứng vốn để mua nguyên liệu
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                   42
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

và chi trả các chí phí khác vì vậy dẫn đến khoản phải thu của Công ty
giảm xuống du bù trừ cho các xí nghiệp trực thuộc.

     - Hàng tồn kho của Công ty là loại tài sản lưu động chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản của Công ty. Năm 2004 chỉ có 7,96% nhưng đến
năm 2005 con số này đã lên đến 42,27%. Hàng tồn kho tăng chủ yếu là
do tăng lên của chí phí sản xuất kinh doanh dở dang. Trên thực tế cho
thấy Công ty đang gấp rút sản xuất lô hàng xuất khẩu mang tính trọng
yếu của Công ty. Trong quá trình sản xuất Công ty luôn phải bỏ vốn
mau nguyên vật liệu và trang trải chí phí khác để đảm bảo tiến trình hoạt
động sản xuất gấp rút theo thời gian hợp đồng đã ký kết.

     - Công cụ dụng cụ năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 tuy nhiên
đây không phải là điều đáng lo ngại vì chúng ta được lên kế hoạch đầy
đủ. Được mua để bổ sung cho công tác tái sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.

     Bên cạnh đó nguyên vật liệu và thành phẩm giảm xuống chứng tỏ
Công ty luôn cố gắng tránh tình trạng tồn kho gây ứ đọng vốn cho Công
ty. Đặc biệt hàng hoá giảm 100% điều này chứng tỏ Công ty cố gắng
tiêu thụ hàng hoá thu hồi vốn về cho Công ty.

     Các tài sản lưu động khác của năm 2005 có giảm so với năm 2004
nhưng lượng giảm rất ít. Chỉ có 44.193.817đ và giảm 7,5% so với năm
2004. Ngược lại các khoản chi phí trả trước và thế chấp ký quỹ ngắn hạn
của Công ty năm 2004 không có nhưng đến năm 2005 đã sử dụng, nhưng
lượng vốn sử dụng cho 2 khoản mục này là rất nhỏ chỉ có 86.372.560đ
chiếm 0,27% trong tổng tài sản.

     Tổng kết các phân tích trên ta thấy. Đối với một doanh nghiệp vừa
sản xuất vừa kinh doanh thì việc tồn kho trong các khâu là hợp lý đảm

http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                43
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

bảo cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty được liên tục tạo công ăn
việc làm cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Tuy nhiên bên cạnh
đó các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ lớn nhất trong tổng số tài
sản, điều này cũng khó tránh khỏi vì đặc điểm sản xuất kinh doanh của
Công ty là mặt hàng xuất khẩu lại thanh toán theo phương thức trả chậm.

      Qua việc phân tích sự phân bố tài sản của Công ty sản xuất bao bì
và hàng xuất khẩu nhìn chung sự phân bố tài sản vào 2 năm là hợp lý
phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty. Song điều đó chưa khẳng
định được tình hình tài chính của Công ty là tốt hay xấu. Bởi một doanh
nghiệp có tình trạng tài chính tốt không phải chỉ có kết cấu tài sản hợp lý
mà phải có nguồn hình thành nên tài sản đó có kết cấu thích hợp không.
Chính vì vậy để kết luận một cách chính xác hơn về thực trạng tài chính
của Công ty thì ta phải phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty.




http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                   44
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                              Bảng 03: Phân tích cơ cấu nguồn vốn
                                                                                    So sánh năm 2004 với
               Năm                  Năm 2004                    Năm 2005
                                                                                             2005
          Chỉ tiêu
                                Số tiền (đ)        %        Số tiền (đ)      %       Số tiền (đ)     %
A. Nợ phải trả                 19.147.940.544      86,21   28.102.120.940 90,08     8.954.180.426   146,76

I. Nợ ngắn hạn                 18.934.940.511      85,26   26.590.266.440 85,24     7.655.325.929   140,48

1. Vay ngắn hạn                13.432.859.907      60,48   17.741.468.269 56,88     4.308.608.362   132,07

2. Nợ dài hạn đến hạn

3. Phải trả cho người bán       743.479.281        3,35     585.633.157      1,88   -157.846.061    -78,76

4. Người mua trả tiền trước    2.240.138.011       8,34    5.855.107.884    18,77   3.614.969.873    161,4

5. Thuế và các khoản phải      1.851.307.059       8,34    1.166.595.064     3,74   -684.711.995       -63
nộp

6. Phải trả CNV                                              91.543.368      0,29     91.543.368      100

7. Phải trả nội bộ              760.737.629        3,02    1.088.120.176     3,49    417.382.447     162,2

8. Phải trả phải nộp khác         -3.581.399      -0,01      61.798.622      0,19     65.380.021     1726

II. Nợ dài hạn                                             1.274.854.500     4,09   1.274.854.500     100

1. Nợ dài dạn                                               134.854.500      0,44    134.854.500      100

2. Vay dài hạn                                             1.140.000.000     3,65   1.140.000.000

III. Nợ khác                    237.000.000        1,07     237.000.000      0,76              0           0

Chi phí trả trước               237.000.000        1,07     237.000.000      0,76              0           0

B. Nguồn vốn chủ sở hữu        3.036.335.520      13,67    3.091.397.545      9,9     55.062.025     101,8

I. Nguồn vốn kinh doanh        3.036.335.520      13,67    3.091.397.545      9,9     55.062.025     101,8

1. Nguồn vốn quỹ               3.137.004.815      14,12    3.137.114.815     10,5        110.000

2. Quỹ ĐTPT                      26.914.623        0,12      26.914.623      0,09              0           0

3. Lãi chưa phân phối                         0        0    149.407.025      0,47    149.407.025      100

4. Quỹ khen thưởng phúc lợi     -177.693.918       -0,8    -272.038.918     -0,87     -94.345.000

5. Nguồn vốn ĐTXDCB              50.000.000        0,22      50.000.000      0,16              0           0

II. Nguồn kinh phí

Tổng nguồn vốn                 22.208.276.034      100     31.193.518.485    100    8.985.242.451   140,45


2.2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
         Dựa vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn
vốn . Bảng 03.




http://luanvan.forumvi.com                        email: luanvan84@gmail.com                                   45
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Qua số liệu trên ta thấy tổng số nguồn vốn của Công ty năm 2005
so với năm 2004 là 8.985.242.451đ chủ yếu là do tăng các khoản nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn vào các năm 2005 tăng nhanh.

     - Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu là vay ngắn hạn năm 2005 tăng so với
năm 2004 là 4.308.608.362đ tương ứng tăng 132,07%. Nguyên nhân tăng
là do trong năm 2005 Công ty đang gấp rút hoàn thành kế hoạch sản xuất
giao hàng cho nước bạn do thiếu vốn Công ty phải vay ngân hàng để
mua nguyên vật liệu và chi phí khác. Mặt khác trong sự tăng lên của nợ
phải trả (người mua trả tiền trước) cũng tăng lên đáng kể cụ thể tăng
3.614.969.83đ. Đây là số tiền đặt cọc ứng trước của khách hàng đủ để
chi phối vốn sản xuất kinh doanh nên Công ty luôn phải đi chiếm dụng
vốn bằng cách vay ngân hàng là chủ yếu.

     - Khoản phải trả cán bộ CNV tăng lên là do thời điểm cuối năm
2005 Công ty chưa thanh toán lương tháng 12 do CNV đây cũng là một
hình thức chiếm dụng vốn của Công ty.

     Khoản nợ dài hạn tăng vào năm 2005 chủ yếu là tăng lên của vay
dài hạn nguyên nhân năm 2005 do nhu cầu sử dụng Công ty vay dài hạn
để đầu tư thuê mua tài chính một ô tô 12 chỗ ngồi và mua một ô tô 4 chỗ
phục vụ cho việc đi lại giao dịch của Giám đốc và toàn Công ty.

     Mặc dù khoản nợ vay tăng lên cao nhưng Công ty luôn giữ uy tín
với bạn hàng thực hiện tốt thanh toán. Điều này được thể hiện qua sự
giảm xuống vào năm 2005 của các khoản phải trả cho người bán
157.846.061đ đây cũng là một trong những cố gắng của ban quản lý
Công ty.

     Qua phân tích trên ta thấy khả năng huy động vốn từ các nguồn
khác nhau chủ yếu đi vay là khá cao. Do phải đi vay lãi xuất ngân hàng

http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                46
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

nhiều với lãi suất 0,65% tháng nên một năm Công ty phải trả lãi ngân
hàng xấp xỉ 1,5 tỷ đồng trong khi bản thân công ty cũng bị chiếm dụng
điều này được thể hiện qua khoản phải thu của khách hàng giữa năm
2005 với năm 2004 là:

     19.397.723.999 - 11.762.050.954 - 7.617.672.934đ

     (số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2004 và 2005)

     Số tiền Công ty bị chiếm dụng không được lãi trong khi đó Công
ty thiếu vốn đi vay ngân hàng (phải trả lãi) để có vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh được liên tục không bị gián đoạn. Do phải trả lãi nhiều
nên lợi nhuận còn lại của Công ty rất thấp dẫn đến việc trích lập các quỹ
và bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu là rất khó khăn. Mặt khác để biết
sâu hơn về tình hình tài chính và khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và
mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và những khó khăn Công ty
gặp phải trong khai thác nguồn vốn ta phân tích các chỉ tiêu sau:

                           Nguồn vốn chủ sở hữu
   Tỷ suất tự tài trợ =
                           Tổng nguồn vốn

                           3.036.335.520
          Năm 2004 =                                x 100 = 13,67%
                           22.208.276.034

                           3.091.397.545
          Năm 2005 =                          X 100 = 9,9%
                           31.193.518.485

      Nhìn vào kết quả tính tỷ suất trên ta thấy cả 2 năm 2004 và 2005
khả năng đảm bảo về mặt tài chính của Công ty rất thập.

     Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn
cụ thể năm 2004 chỉ có 13,67% năm 2005 còn có 9,9% cho nên Công ty



http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                  47
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

không có đủ khả năng đảm bảo về mặt hàng và các nhà cung cấp là chưa
cao.

       Vì hiện nay tỷ suất này phải đạt bằng hoặc lớn hơn 50% thì Công
ty mới được cho là có khả năng đảm bảo về tài chính và chủ động trong
kinh doanh.

                                Nợ phải trả
          Tỷ suất nợ =
                             Tổng nguồn vốn

                           19.147.940.514
           Năm 2004 =                         X 100 = 86,21%
                           22.193.518.485

                           28.122.120.940
           Năm 2005 =                         X 100 = 90,08%
                           31.193.518.485

       Qua việc tính tỷ suất nợ của Công ty trong 2 năm ta thấy năm 2005
tăng so với năm 2004 là 3,81% (90,09 - 86,21) mặt khác cả 2 năm các
khoản nợ phải trả đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Điều này
chứng tỏ Công ty kinh doanh chủ yếu trên vốn đi chiếm dụng từ bên
ngoài bằng các nguồn khác nhau như vay ngân hàng, trả chậm cho người
bán, thanh toán chậm lương cho CBCNV... như vậy Công ty thực hiện
chưa tốt kỷ luật thanh toán tín dụng. Tuy nhiên có những hạn chế này
của ngành sản xuất mặt hàng xuất khẩu. Khi phải xuất được hàng sang
cho nước bạn họ chấp nhận thì mới được thanh toán. Nên công ty phải
thường xuyên vay vốn để đảm bảo kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng
hợp đồng đã ký kết. Do đó việc Công ty bị chiếm dụng và đi chiếm dụng
là điều không thể tránh khỏi.

       Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản
bao gồm TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, TSCĐ và đầu tư dài hạn. Để hình
thành hai loại tài sản này phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng bao

http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com               48
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Nguồn vốn dài hạn
trước hết được đầu tư vào TSCĐ , phần dư của nguồn vốn dài hạn và
vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành TSCĐ. Chênh lệch giữa nguồn vốn
dài hạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là
vốn lưu động ròng. Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào
mức độ của vốn lưu động thường xuyên. Phân tích tình hình đảm bảo
nguồn vốn cho HĐKD ta cần tính toán so sánh giữa các nguồn với tài
sản.

 VLĐ thường xuyên = nguồn vốn dài hạn - TSCĐ = TSLĐ - nguồn vốn ngắn hạn

VLĐ thường xuyên 2004 = 3.277.335.520 - 8.534.971.915 = - 5.261.636.395đ

VLĐ thường xuyên 2005 = 4.366.252.045 - 8.394.498.841 = - 4.028.246.796đ

        Như vậy nguồn vốn thường xuyên của Công ty cả 2 năm đều nhỏ
hơn 0, nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ. Công ty đã phải
đầu tư vào TSCĐ một phần lớn nguồn vốn ngắn hạn. TSLĐ không đáp
ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất thăng
bằng, Công ty phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến
hạn trả. Do vậy Công ty cần tăng cường huy động nguồn vốn dài hạn
hợp pháp hoặc phải giảm quy mô đầu tư dài hạn để thăng bằng cán cân
thanh toán. Chính vì vậy Công ty không đủ khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn và TSCĐ của Công ty thiếu vững chắc vì phải đầu tư
bằng nguồn vốn ngắn hạn.


2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
        a. Vốn cố định: Là loại vốn quan trọng của bất cứ doanh nghiệp
nào, nó thể hiện một phần quy mô của doanh nghiệp. Từ đó các kết quả
hoạt động kinh doanh ta lập các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố
định.

http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com               49
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

             Bảng 6 : Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của
                 Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

                                                                           So sánh năm 2004
                                   Năm
                                              Năm 2004       Năm 2005          với 2005
  Chỉ tiêu
                                                                            Số tiền          %

  1. Doanh thu thuần (Đ)                    37.611.954.976 42.636.728.139 5.024.773.163      113,4

  2. Lợi nhuận từ HĐKD (Đ)                     95.103.896    464.368.057   369.264.161       488,2

  3. Vốn cố định BQ (Đ)                      8.103.413.574 8.379.914.378   276.500.804       103,4

  4. Hiệu suất sử dụng VCĐ 4 = 1/3 lần                4,64          5,09              0,45   109,6

  5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 5 = 2/3             0,01          0,06              0,05    500

  6. Hệ số đảm nhiệm VCĐ 6 = 3/1                      0,21          0,19          -0,02      90,47


                                         (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005)

       Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố đính sẽ giúp Công ty có
quyết định đúng đắn cho việc đầu tư và có những biện pháp khắc phục.

       Thật vậy qua bảng phân tích trên ta thấy rằng một đồng vốn cố
định năm 2004 đem lại 4,64 đ doanh thu đi đến năm 2005 cũng một
đồng vốn cố định đã đem lại 5,09 đồng doanh thu, chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn cố định của Công ty được tăng lên.

       Sức sinh lời của vốn cố định năm 2004 tăng nhiều so với năm
2005. Nếu như một đồng vốn cố định bình quân năm 2005 đem 5,09
đồng doanh thu thì một đồng vốn cố định đó cũng đem lại 0,06 đồng lợi
nhuận trong khi đó 1 đồng vốn cố định năm 2004 đem lại 4,64 đồng
doanh thu nhưng chỉ đem lại 0,01 đồng lợi nhuận thôi chứng tỏ sức sinh
lời của tài sản cố định năm 2005 đã tăng lên. Tuy mức tăng này chưa cao
nhưng cũng chứng tỏ sức sinh lời của TSCĐ năm 2005 đã tăng lên. Tuy
mức tăng này chưa cao nhưng cũng chứng tỏ Công ty đã cố gắng không


http://luanvan.forumvi.com                  email: luanvan84@gmail.com                               50
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ bằng cách khai thác và kết hợp
tối đa công suất của tài sản.

      Hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm cố định có nghĩa năm 2004 để
có 1 đồng doanh thu thuần thì cần tới 0,21 đồng vốn cố định vào sản
xuất nhưng năm 2005 chỉ cần 0,19 đồng. Do đó hệ số đảm nhiệm của
TSCĐ năm 2005 đã giảm xuống đồng nghĩa với việc tăng hiệu quả sử
dụng TSCĐ của Công ty.

      Đối với Công ty sản xuất tài sản cố định có đóng góp rất lớn vào
hoạt động kinh doanh vì vậy việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ là một điều
rất quan trọng nó giúp cho đơn vị nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy
có thể nói đây là một nỗ lực lớn của đơn vị trong vấn đề quản lý và sử
dụng TSCĐ.

      b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

      Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hay
thương mại mục đích cũng là thu được lợi nhuận tăng nguồn vốn chủ sở
hữu. Vì vậy yêu cầu đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty sản
xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói riêng phải sử dụng vốn hợp lý, có hiệu
qủa mà doanh nghiệp sử dụng dặc biệt là vốn lưu động để làm cho vốn
lưu động hàng năm luân chuyển nhanh và tạo ra được nhiều lợi nhuận
cho Công ty góp phần ổn định cuộc sống cho cán bộ công nhân viên
hoàn thành các kế hoạch mục tiêu mà Công ty đã định ra.




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 51
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


             Bảng 05: Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lưu động

                                                                           So sánh năm 2005 với
                                  Năm
                                         Năm 2004         Năm 2005                    2004
 Chỉ tiêu
                                                                            Số tiền          %

 1. Doanh thu thuần (đ)                 37.611.954.976   42.636.728.139   5.024.773.163      113,4

 2. Lợi nhuận thuần (đ)                    95.103.896      464.368.057     369.264.161       448,4

 3. Vốn lưu động bình quân (đ)          12.259.722.728   18.236.161.881   5.706.439.153      145,5

 4. Số vòng quay vốn LĐ 4 = 1/3                     3              2,34           -0,66          -78

 5. Mức sinh lời VLĐ 5 = 2/3                      0,01             0,03            0,02          300

6. Thời gian luân chuyển VLĐ = 360/4              120              153                 33    127,3


                                          (nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005)

        Vòng quay vốn lưu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu năm 2004 đạt 3 vòng nhưng năm 2005 chỉ đạt được 2,34 vòng.
Điều này dẫn tới tốc độ vòng quay vốn lưu động giảm. Năm 2004 để cho
vốn lưu động quay được một vòng cần có 120 ngày nhưng đến năm 2005
phải cần đến 153 ngày/vòng. Điều đó có nghĩa ?????? trong sử dụng vốn
lưu động kén hiệu quả hơn năm 2004. Mặc dù doanh thu thuần tăng
nhưng lượng vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu kinh doanh năm 2005
cũng tăng (như đã phân tích trên giá trị vốn lưu động tăng chủ yếu là do
các khoản phải thu, và chi phí sản xuất dở dang tăng. Do đó khả năng
sinh lời của vốn lưu động tuy có tăng nhưng không đáng kể).

        Một đồng vốn lưu động năm 2004 tạo ra 0,01 đồng lợi nhuận thuần
nhưng năm 2005 cũng 1 đồng vốn lưu động lại tạo ra 0,03 đồng lợi
nhuận thuần. Điều đó cho thấy tình hình sử dụng vốn lưu động của
Công ty năm 2005 là khả quan hơn.




http://luanvan.forumvi.com                  email: luanvan84@gmail.com                                 52
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

2.2.5. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.

2.2.5.1. Phân tích tình hình công nợ
      a. Đối với các khoản phải thu:

      Qua bảng phân tích thấy rằng vào năm 2005 các khoản phải thu
giảm 3.405.203 đồng. Tuy nhiên khoản phải thu khách hàng năm 2005
so với năm lại tăng điều này cho thấy Công ty lại chiếm dụng vốn, chưa
thu hồi được công nợ. Thực chất khoản phải thu nội bộ âm là do Công ty
nợ tiền các xí nghiệp trực thuộc trong quá trình sản xuất kinh doanh .
Công ty thiếu vốn nên các xí nghiệp trực thuộc phải tự cung ứng vốn để
thực hiện sản xuất và khoản thu nội bộ được bù trừ vào khoản phải thu
của khách hàng vì thế khoản phải thu của Công ty giảm. Bên cạnh những
khoản trả trước cho người bán và phải thu khác giảm xuống là một dấu
hiệu đáng mừng, vì vậy Công ty đã có gắng hạn chế được khoản bị
chiếm dụng đôn đốc thu hồi các khoản nợ của khách hàng.

      Phân tích đánh giá các khoản phải thu xem mức độ ảnh hưởng đến
tình hình tài chính của Công ty. Qua các chỉ tiêu sau:

                                   Các khoản phải thu
  Tỷ trọng các khoản phải thu =
                                   Tài sản lưu động

                         11.256.778.682
           Năm 2004 =                       X 100 = 82,23%
                         13.673.304.114

                         7.850.972.470
           Năm 2005 =                       X 100 = 34,44%
                         22.799.019.644




http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com             53
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                                    Tổng Các khoản phải thu
  Tỷ trọng các khoản phải thu =                                     X 100
                                    Tổng Các khoản phải trả

                           11.256.778.682
             Năm 2004 =                         X 100 = 58,71%
                           19.174.940.5144

                           7.850.972.470
             Năm 2005 =                         X 100 = 29,74%
                           28.102.120.940

        Kết quả trên cho thấy Công ty đã chiếm dụng nhiều hơn là bị
chiếm dụng. Công ty cố gắng thu hồi các khoản phải thu cụ thể so với
năm 2004 vào năm 2005 khoản phải thu giảm47,89% so với tài sản lưu
động (82,33% = 34,44%) và giảm 30,77% so với các khoản phải trả
(58,71% - 27,94%). Điều này chứng tỏ Công ty tích cực thu hồi nợ tránh
gây ứ đọng vốn. Muốn đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính doanh
nghiệp chúng ta xét tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền qua
các chỉ tiêu.

                                                  Doanh thu thuần
  Vòng quay các khoản phải thu =
                                         Số dư bình quân các khoản phải thu

                           37.611.954.976
             Năm 2004 =                        X 100 = 4,07%
                           9.230.627.698

                           42.813.064.517
             Năm 2005 =                        X 100 = 4,48%
                           9.559.875.580

        Hệ số vòng quay các khoản phải thu năm 2005 cao hơn năm 2004
chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu năm 2005 mạnh hơn năm
2004.

        b. Đối với các khoản phải trả.



http://luanvan.forumvi.com         email: luanvan84@gmail.com                 54
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Các khoản phải trả của Công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng
lên 8.954.180.426 tăng 146,76%, chứng tỏ năm 2005 Công ty tiếp tục
chiếm dụng vốn từ bên ngoài để đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh. Trong đó vay ngắn hạn tăng khá lớn do vay ngân
hàng và là khoản chiếm dụng hợp lý song Công ty phải chịu thêm một
khoản chí phí trong tổng chí phí lãi vay. Các khoản phải trả CNV nhưng
chưa thanh toán, phải trả nợ khác, phải trả nội bộ tăng chứng tỏ Công ty
luôn cố gắng huy động vốn vằng nhiều nguồn khác nhau việc vay dài
hạn mua ô tô phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.

     Bên cạnh đó các khoản phải trả người bán và phải nộp ngân sách
nhà nước giảm xuống có nghĩa mặc dù luôn thiếu vốn nhưng Công ty
luôn cố gắng thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước thanh toán đúng thời
hạn với nhà cung cấp và nộp ngân sách đúng hạn tạo uy tín cho Công ty.

     Qua kết quả trên cho thấy mối quan hệ giữa các khoản phải thu và
các khoản phải trả, từ kết quả tính toán trên cho thấy mặc dù Công ty đã
có gắng thu hồi các khoản phải thu làm cho tỷ trọng của nó chiếm trong
tổng số vốn giảm đi song các khoản phải trả lại lớn hơn rất nhiều nợ phải
thu. Điều đó có nghĩa Công ty đang chiếm dụng vốn của bạn hàng nhiều
hơn là bị chiếm dụng.

     Một trong những yêu cầu cơ bản của việc phân tích tình hình tài
chính và tình hình công nợ là xem xét khả năng thanh toán của Công ty.

     Căn cứ vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty ta tiến hành lập tính toán và phân tích các chỉ tiêu
xem xét khả năng thanh toán của Công ty.




2.2.5.2. Phân tích khả năng thanh toán.
http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                  55
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

      Đánh giá khả năng tài chính của Công ty về khả năng thanh toán
thông qua các chỉ tiêu sau:

                                    Khả năng thanh toán
    Hệ số khả năng thanh toán=
                                    Nhu cầu thanh toán

                          13.117.997.147
             Năm 2004 =                    =0,78
                          16.694.802.414

                          22.287.905.689
             Năm 2005 =                    =1,07
                          20.735.158.556

      Hệ số khả năng thanh toán > 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng
thanh toán và tình hình tài chính là bình thường. Như vậy kết quả trên
cho thấy năm 2004 khả năng thanh toán không bình thường nhưng đến
năm 2005 chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty trong tương lai còn
hướng tốt.

      Tuy nhiên để đánh giá khả năng thanh toán của Công ty trước mắt
ta cần xem xét các chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn khả năng thanh
toán nhanh... qua bảng số 7.

      Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
Công ty ở cả hai năm đều rất thấp. Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo
tài chính của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn là thấp, khả năng tự
chủ về tài chính không có.

      Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì
hệ số chủ nợ chấp nhận là 2 :

      Tuy nhiên để đánh giá khả năng thanh toán tốt hay xấu còn phụ
thuộc ít nhất 3 yếu tố sau:

      - Bản chất ngành nghề kinh doanh
http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com               56
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     - Cơ cấu tài sản hiện có.

     - Hệ số vòng quay một số tài sản hiện có

     Khả năng thanh toán nhanh của Công ty có xu hướng giảm có
nghĩa là khả năng thanh toán nhanh phụ thuộc rất nhiều vào hàng tồn
kho chủ yếu là chí phí sản xuất kinh doanh dở dang nên khả năng thanh
toán nợ bị hạn chế.

     Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán năm 2004 là 0,59
và năm 2001 giảm 0,34 chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong
thanh toán nợ.

     Mặt khác nếu chỉ xét khả năng thanh toán của vốn bằng tiền ta
thấy khả năng này tăng lên. Đây là một dấu hiệu đáng mừng nên Công ty
đảm bảo được nhu cầu thanh toán một số khoản nợ đến hạn.

     Kết quả phân tích cho ta thấy mức độ hoạt động về tài chính của
Công ty chưa tốt tình hình tài chính không ổn định vấn đề đặt ra là Công
ty phải nhanh chóng xuất hết lô hàng đang còn dở dang đó thu hồi vốn.
Tích cực hơn trong công tác thu nợ, hạn chế thấp nhất mức thất thoát ứ
đọng vốn để đảm bảo tốt nhất khả năng thanh toán.

     Trong kinh doanh, điều làm cho các nhà doanh nghiệp lo ngại là
khoản dây dưa nợ khó đòi, khoản phải thu hồi và khoản phải trả không
có khả năng thanh toán. Để biết được điều đó cần phải phân tích tính
chất hợp lý của các khoản công nợ căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối
kế toán của Công ty trong 2 năm ta lập bảng phân tích.




http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                57
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


           Bảng 06: Phân tích tình hình công nợ của Công ty sản xuất bao
                                     bì và hàng xuất khẩu
                                                                                      So sánh năm 2004 với
                         Năm         Năm 2004                     Năm 2005
                                                                                              2005
Chỉ tiêu
                                Số tiền (đ)         %        Số tiền (đ)      %       Số tiền (đ)        %
A. Các khoản phải thu          11.256.778.682         100     7.850.972.449     100   -3.405.806.203       69,7

1. Phải thu của khách hàng     11.762.050.954       104,5    19.379.723.888   246,8   67.617.672.934      164,8

2. TRả trước cho người bán        355.397.185        3,16       82.298.755     0,05     -273.099.403       23,2

3. Phải thu nội bộ             -1.010.154.808        -8,99 -11.649.469.437    -148,4 -10.639.314.629      1153

4. Phải thu khác                 149.485.378         1,33       38.420.273     0,49     -111.365.105      -25,7

5. Dự phòng phải thu khó
đòi

B. Các khoản phải trả          19.174.940.514         100    28.102.120.940     100    8.827.180.426      146,5

1. Vay ngắn hạn                13.432.859.907           70   17.741.648.269    63,1    4.308.608.362      132,1

2. Phải trả cho người bán        743.479.218         3,88     5.855.633.157    2,08     -157.846.061      78,76

3. Người mua trả trước         2.240.138.100         11,6     5.855.633.157   20,84    3.614.469.784      261,4

4. Thuế và các khoản phải      1.851.737.059         9,65     1.166595.064     4,15     -684.711.995      63,01
nộp

5. Phải trả CNV                               0          0      91.543.368     0,33      91.382.447          100

6. Phải trả nội bộ               670.737.629         3,49     1.088.120.076    5,87     417.382.447       162,2

7. Phải trả phải nộp khác           -.581.399        0,01       61.798.622     0,22      65.380.021      1825,5

8. Vay dài hạn                                0          0     140.000.000     4,06    1.140.000.000         100

9. Nợ dài hạn                                 0          0     134.854.500     0,47     134.854.500          100

10. Chi phí trả trước            237.000.000         1,24      237.000.000     0,85                  0         0

                                                  (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005)




http://luanvan.forumvi.com                         email: luanvan84@gmail.com                                      58
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


        Bảng 07: Phân tích tính nhu cầu và khả năng thanh toán của
              Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu,.

        Nhu cầu thanh toán              Năm 2004            Năm 2005
A. Các khoản cần thanh toán ngay        1.851.037.059        1.258.128432
I. Các khoản nợ quá hạn
II. Các khoản nợ đến hạn
1. Phải nộp ngân sách nhà nước           1.851.307.059       1.166.595.064
2. Phải trả công nhân viên                                      91.543.368
B. Các khoản phải thanh toán            14.843.495.355      19.477.020.124
1. Phải trả ngân hàng                   13.432.859.907      17.741.468.169
2. Phải trả người bán                      743.479.218         585.633.157
3. Phải trả nội bộ                         670.737.629       1.088.120.157
4. Phải trả khác                            -3.588.399          61.798.622
Tổng cộng khả năng thanh toán           16.694.803.414      20.735.158.556
A. Các khoản có thể dùng thanh              93.387.916       1.250.475.646
toán ngay
1. Tiền mặt                                 72.600.486          34.797.666
2. Tiền gửi ngân hàng                       20.787.430       1.215.677.980
3. Tiền đang chuyển
B. Các nguồn có thể dùng thanh          13.024.609.231      21.037.430.043
toán trong thời gian tới
1. Phải thu                             11.256.778.682       7.850.972.479
2. Hàng tồn kho                          1.767.830.682      13.186.457.564

                                 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005)




http://luanvan.forumvi.com         email: luanvan84@gmail.com                59
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


       Bảng 08: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty sản
                        xuất bao bì và hàng xuất khẩu

          Chỉ tiêu               Năm 2004         Năm 2005        Chênh lệch

1. Vốn bằng tiền                  93.387.916     1.250.475.646   1.157.087.730

2. Đầu tư tài chính ngắn hạn

3. Các khoản phải thu          11.256.778.682    7.850.972.479   -3.405.806.203

4. TSLĐ & ĐTNH                 13.673.304.119   22.799.019.644   9.125.715.525

5. Nợ ngắn hạn                 18.934.940.511   26.580.266.440   7.655.325.292

6. Khả năng thanh toán nợ                0,72             0,85             0,13
ngắn hạn 6 = 4/5

7. Khả năng thanh toán nhanh             0,59             0,34            -0,25
7 = (1+2+3)/5

8. Khả năng thanh toán vốn              0,005             0,05           0,045
bằng tiền 8 = 1/5

                                 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005)

      Nhận xét:

      Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty: Tỷ số này cả 2 năm
đều < 1 chứng tỏ Công ty đã sử dụng nợ ngắn hạn đầu tư cho tài sản cố
định điều này xảy ra là rất xấu đối với Công ty. Công ty không có khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn.

      - Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2004 là 0,59 , năm
2005 là 0,34 tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh thấp hơn năm trước và
cũng thấp hơn tỷ lệ chung là 1. Nguyên nhân chính do dự trữ tăng lên
trong khi đó tiền cũng có thay đổi nhưng tốc độ chậm hơn dự trữ tồn
kho . những thay đổi về chính sách tín dụng cơ cấu tài chính làm khả
năng thanh toán, của Công ty kém hiệu quả hơn trở nên yếu kém, Công


http://luanvan.forumvi.com         email: luanvan84@gmail.com                     60
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

ty không thể thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn đến hạn nên không
sử dụng đến một phần dự trữ.


2.2.6. Phân tích tình hình lợi nhuận.
        Để đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu trong 2 năm qua chúng ta sử dụng các số liệu qua bảng
sau:

           Bảng 09: Bảng phân tích đánh giá tình hình lợi nhuận của
               Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
                 Chỉ tiêu                    Năm 2004         Năm 2005       Chênh lệch 2005
                                                                                với 2004

1. Doanh thu thuần                         37.611.954.976   42.636.728.139      5.024.773.163

2. Tổng nguồn vốn hay tài sản bình quân    21.220.905.313   26.700.897.259      5.479.991.946

3. Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân           2.868.688.291    3.063.866.532       195.478.241

4. Tổng lợi nhuận trước thuế                  64.250.109      149.407.025         85.156.916

5. Doanh thu thuần                                  0,001            0,003             0,002

6. Doanh lợi vốn hay tài sản                        0,003            0,005             0,002

7. Doanh lợi vốn chủ sở hữu                          0,02             0,04               0,02

                                                 (Nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005)


        Kết quả trên cho thấy khả năng tạo lợi nhuận của một đồng doanh
thu tăng điều này chủ yếu do năm 2005 Công ty thực hiện tốt giải pháp
tiết kiệm chí phí năm 2005 hạ giá thành sản phẩm tăng doanh thu lợi
nhuận . Hơn nữa các chỉ tiêu doanh lợi tăng và doanh lợi vốn chủ sở hữu
cũng tăng. Kết quả này một lần nữa cho thấy hiệu quả sử dụng vốn trong
năm 2005 tốt hơn năm 2004. Tuy mức tăng không cao nhưng điều này
cũng cho thấy rằng tình hình tài chính của Công ty đang có xu hướng
phát triển tốt.




http://luanvan.forumvi.com                email: luanvan84@gmail.com                            61
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                             CHƯƠNG III

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH VÀ
     CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.

3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

     Qua quá trình phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển
của Công ty trong 2 năm qua Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
đã thực hiện tổ chức việc phân tích tài chính chủ yếu trên kết quả của
việc tạo nguồn và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua phân
tích tài chính của Công ty đã xác định được những nguyên nhân và các
yếu tố chủ quan cũng như khách quan có ảnh hưởng đến tình hình tài
chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ đó
Công ty đã có các giải pháp hữu hiệu hơn để thực hiện tốt mục tiêu
nhiệm vụ đã đề ra theo kế hoạch những năm tiếp theo. Với tư cách là
một sinh viên chuyên ngành tài chính thông qua quá trình tiếp cận với
tình hình tài chính của Công ty, thông qua báo cáo ta cá nhân em có một
số đánh giá về tình hình tài chính của Công ty sản xuất bao bì và hàng
xuất khẩu như sau:

     Trong 2 năm qua Công ty đã đạt được một số mặt như sau:

     - Về sản xuất kinh doanh;

     Với sự kiên trì phấn đấu tạo dựng từ sự bất ổn định Công ty đã
đứng lên từng bước mặc dù chưa toàn diện so với yêu cầu phát triển
nhưng đó là cái để Công ty có thể tiếp tục phát triển vững vàng hơn
trong những năm tiếp theo. Công ty đã nâng cao được hiệu quả sản xuất
kinh doanh , tăng lợi nhuận. Nhờ đó Công ty đã củng cố được lòng tin
đối với cán bộ, các chức năng với bạn hàng cụ thể trong 2 năm gần đây


http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com               62
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận tăng lên là 149.407.025đ. Mặc dù
con số này chưa phải là cao nhưng cũng là dấu hiệu đáng mừng. Song
song với việc cố gắng tăng lợi nhuận Công ty không ngừng mở rộng quy
mô hoạt động của mình, không ngừng nâng cao thu nhập tạo thêm việc
làm cho CBCNV.

      - Về thị trường: Công ty đang từng bước tìm lại được thị trường
xuất khẩu hàng hoá, đó là thế mạnh của Công ty vì các mặt hàng xuất
khẩu hầu hết là mặt hàng truyền thống của Công ty. Đồng thời Công ty
bước đầu thực hiện việc đa dạng hoá sản phẩm mở rộng thêm các thị
trường xuất khẩu. Với khả năng vốn có cùng với sự cố gắng Công ty có
thể phát triển theo hướng hoà nhập thương mại hoá toàn cầu.

      - Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán:

      Vốn sản xuất của Công ty tuy chưa được thông thoáng nhưng Công
ty đã khắc phục được một phần và bước đầu ngân hàng đã chấp nhận
cho vay. Trên cơ sở có phương án khả thi. Đây là cơ sở để Công ty từng
bước lành mạnh nền tài chính và tạo lên sức vươn mới cho đơn vị. Công
ty đã biết lợi dụng lợi thế là một doanh nghiệp nhà nước để vay vốn
ngắn hạn và dài hạn nên khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty hiện
nay có những bước chuyển mới.

      + Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên tình hình tài chính của
Công ty cũng còn nhiều điểm chưa được. Do đó Công ty còn nhiều tồn
tại cần phải tháo gỡ để phát triển.

      - Về sản xuất kinh doanh :

      Công ty là một doanh nghiệp sản xuất hàng lâm sản vì vậy nguyên
vật liệu sản xuất của Công ty chủ yếu là gỗ. Đây là nguồn nguyên liệu
kém ổn định hơn nữa giá cước vận chuyển về tới Công ty rất cao dẫn đến

http://luanvan.forumvi.com         email: luanvan84@gmail.com            63
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

giá thành sản phẩm sản xuất ra cao. Mặt khác so của Công ty chưa đáp
ứng được nhu cầu thị trường về mẫu mã cũng như về chất lượng. Chính
vì vậy giá bán và sản lượng tiêu thụ không được cao dẫn tới lợi nhuận
thu về thấp. Thêm vào đó tồn tại của quá khứ cả về con người lẫn tiền
vốn là sức cản lớn đối với sự phát triển của Công ty. Lợi nhuận mang lại
thấp, nợ ngân hàng nhiều dẫn đến Công ty thiếu vốn sản xuất kinh
doanh. Tất cả những điều đó đã làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty trong những năm qua không cao.

     - Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán.

     Trong cả 2 năm nghiên cứu tình hình nhìn vào bức tranh toàn
cảnh của Công ty, ta nhận thấy sự mất cân đối giữa các loại tài sản và
trong mỗi loại tài sản chưa có sự phân bố hợp lý giữa các khoản mục.

     Phần tài sản cố định năm 2004 chiếm 38,4% nhưng đến năm 2005
chỉ còn 26,92%. Đối với đơn vị vừa sản xuất mặt hàng cơ cấu vừa kinh
doanh thì tỷ lệ này là rất thấp điều này sẽ gây khó khăn cho việc sản xuất
kinh doanh của Công ty.

     - Lượng tiền hàng tăng lên nhiều nhưng vẫn nhỏ chưa đáp ứng
được nhu cầu thanh toán của Công ty.

     Biểu hiện ở thời điểm năm 2004 và năm 2005 trị số chỉ trên tỷ suất
thanh toán nhanh < 0,5 nhỏ hơn rất nhiều so với năm 2004 vấn đề thanh
toán của Công ty cũng như các hoạt động đầu tư nhanh và lĩnh vực kinh
doanh có chu kỳ ngắn bị hạn chế. Vay ngắn hạn tăng nhiều cụ thể năm
2000: 13.432.850.907 và năm 2005 tăng lên tới 17.741.468.269đ. Điều
này gay phản ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Công ty. Do
hàng năm phải trả chi phí lãi vay cho ngân hàng dẫn tới lợi nhuận của
Công ty bị giảm đi một phần. Việc trích lập các quỹ rất khó khăn, nguồn

http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                   64
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

vón chủ sở hữu năm 2004 chỉ tăng lên được 55.062.205đ tương ứng tỷ lệ
tăng là 0,02% mức tăng không đáng kể. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Năm 2004 chiếm 13,67% năm 2005 còn
9,9% có xu hướng giảm... Điều này chứng tỏ khả năng độc lập về tài
chính của Công ty chưa cao. Với nguồn vốn tự có của Công ty không
đủ trang trải cho TSCĐ. Trong khi đó Công ty huy động vốn vay dài hạn
cũng không đủ bù đắp cho TSCĐ và TSCĐ của Công ty phải bù đắp rất
nhiều bằng nguồn vốn ngắn hạn. Đây là một điều rất xấu đối với doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh chư Công ty.

      - Một điều đáng quan tâm là mức sinh lợi của vốn lưu động không
ca mặc dù ở thời điểm cuối năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004
nhưng mức tăng không đáng kể. Có nhiều nguyên nhân để lý giải vấn đề
này song nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là lượng tiền của Công ty để
dưới hình thức các khoản phải thu phải trả là tương đối nhiều. Công ty
vừa tăng cường cho vay lại vừa tăng cường đi vay chiếm dụng vốn, điều
này cho thấy mặc dù trước mắt Công ty có khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn nhưng nếu tình trạng này không được cải thiện thì
trong thời gian tới Công ty sẽ mất khả năng thanh toán và điều này sẽ
không tránh khỏi sự phá sản hoặc giải thể của Công ty.

      Để phần nào khắc phục được tình trạng tài chính của Công ty còn
nhiều bất cập cần thiết phải có các kiến nghị nhằm cải thiện hơn tình
hình tài chính.

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SẢN
XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU.


      Qua những phân tích tài chính ở trên cũng chỉ dừng lại ở những
đánh giá chung nhất và những nét cơ bản nhất về tình hình tài chính của
Công ty mà thôi. Do vậy những kiến nghị mang tính đề xuất dưới đây

http://luanvan.forumvi.com       email: luanvan84@gmail.com                65
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

cũng chỉ có ý nghĩa trong một giới hạn nhất định nào đó. Qua quá trình
thực tập và nghiên cứu số liệu tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu sau khi phân tích đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh
toán của Công ty, tôi xin đưa ra một số ý kiến đề xuất cũng như quản lý
tài chính hiệu quả hơn trong sản xuất kinh doanh.

       Thứ nhất: Hiện nay về TSCĐ đơn vị chỉ có TSCĐ hữu hình chứ
không có loại tài sản nào khác, hơn nữa tỷ trọng TSCĐ chỉ chiếm một
phần nhỏ. Như đã phân tích ở trên với loại hình vừa hoạt động sản xuất
vừa kinh doanh thì TSCĐ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Để có thể
phát triển mở rộng phạm vi hoạt động trong tương lai đòi hỏi đơn vị phải
đầu tư hơn nữa vào loại tài sản này. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn
chủ sở hữu còn hạn chế đơn vị có thể cải thiện tình hình bằng cách sử
dụng TSCĐ thuê tài chính hoặc thuê dài hạn.

       Hiện nay vốn lưu động thường xuyên của Công ty < 0 xảy ra tình
trạng mất cân đối trong nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn (vốn ngắn hạn
nhiều hơn vốn dài hạn ít ) do đó giải pháp của Công ty lúc này là:

       + Tăng cường vay vốn dài hạn

       + Giải phóng hàng tồn kho tăng thu từ khách hàng để trả nợ ngắn
hạn.

       + Giảm đầu tư dài hạn

       Có như vậy Công ty mới đảm bảo nguồn vốn và sử dụng vốn kinh
doanh đảm bảo được sự lành mạnh về tài chính trước trên kinh doanh
phải có vốn lưu động thường xuyên > nghĩa là đảm bảo tài trợ TSCĐ
bằng nguồn vốn dài hạn để vay ngắn hạn từ bên ngoài.




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 66
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

       Thứ hai: Hiện nay Công ty chưa tiến hành lập các khoản dự phòng
đặc biệt là dự phòng phải thu khó đòi vì trong thực tế nếu các khoản phải
thu của Công ty phụ thuộc thì khoản phải thu này quá lớn. Vì vậy trước
tiên đơn vị phải tiến hành trích lập các khoản thu khó đòi. Trong khi đó
dự phòng chỉ làm tăng thêm tính thận trọng trong sản xuất kinh doanh,
giúp đơn vị tránh những rủi ro đáng tiếc.

       Thứ ba: Công ty phải tăng cường huy động các nguồn vốn kinh
doanh. Nguồn vốn kinh doanh trong đó vốn chủ sở hữu có vai trò hết
sức quan trọng nó là nguồn hình thành chính lên TSCĐ và TSLĐ của
Công ty. Việc tăng cường hơn của nguồn vốn kinh doanh thể hiện thêm
năng lực vốn của đơn vị, Công ty có thể huy động bằng các hình thức
như:

       - Công ty nên làm đơn xin nhà nước để tăng cường vốn cho sản
xuất kinh doanh

       - Thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp và việc cổ phần hoá doanh
nghiệp là hình thức chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Nghị
quyết, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu: " Đối với các doanh
nghiệp nhà nước không cần nắm 100% vốn cần lập kế hoạch cổ phần hoá
để tạo động lực phát triển, thúc đẩy làm ăn có hiệu qủa sửa đổi bổ sung
kiện toàn tổ chức chỉ đạo cổ phần hoá các cấp". Mặc dù cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước là một vấn đề mới mẻ song những kết quả đã đạt
được trong thời gian qua đã cho thấy hướng đi này là hoàn toàn phù hợp.
Về kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần
hoá cho thấy hầu hết các doanh nghiệp nhà nước đã có lãi ròng hàng
năm. Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách và thu nhập của người lao
động đều tăng so với trước khi cổ phần hoá.



http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                  67
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

     Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty cần phải nghiên
cứu để giảm giá thành sản phẩm, tăng giá bán cũng như tăng sản lượng
hàng hoá.

     - Công ty nên nghiên cứu thị trường để tìm ra cơ cấu sản phẩm hợp
lý tăng sản lượng những sản phẩm có lợi nhuận cao giảm bớt những sản
phẩm có lợi nhuận thấp, nhờ đó tăng được tổng lợi nhuận cho Công ty.

     - Công ty nên tìm thị trường nguyên liệu ổn định giảm chí phí
trong quá trình vận chuyển nhờ đó có thể giảm được giá thành sản phẩm.

     - Cần đổi mới và cải tiến dây chuyền công nghệ tận dụng tối đa
nguyên liệu thừa, hạ tỷ lệ tiêu hao sản phẩm, nghiên cứu cải tiến mẫu
mã cũng như nâng cao chất lượng để tăng lượng sản phẩm bán ra.

     - Sử dụng các chính sách trong tiêu thụ sản phẩm nhất là đẩy mạnh
hoạt động Marketing.

     Thứ tư: Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán.

     Để cải thiện tình hình tài chính của Công ty, Công ty cần có sự cân
nhắc nghiên cứu kỹ để tìm hướng đi đúng đắn.

     - Trước hết Công ty cần phải nghiên cứu cải tiến sản phẩm tồn kho
đưa vào tiêu thụ giải phóng ứ đọng vốn. Tạo nguồn vốn lưu động bằng
tiền đưa vào sản xuất kinh doanh , từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh và như vậy sẽ tạo ra được uy tín thị trường.

     - Công ty nên thanh toán ngay các khoản vay đến hạn trả để giữ uy
tín đồng thời tăng các khoản vay dài hạn để lấy nguồn vốn để bổ sung
cho sản xuất kinh doanh. Các khoản vay đó có thể là nguồn vốn huy
động nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên. Cũng có thể sử dụng các hình
thác hoạt động vốn cố định hỗ trợ của nhà nước, vay ngân hàng, vay tổ

http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 68
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

chức tín dụng, phát hành trái phiếu hay cổ phần hoá các doanh nghiệp
bằng các hình thức phát hành cổ phiếu tăng thêm nguồn vốn dài hạn cho
Công ty.

     - Công ty nên nghiên cứu có kế hoạch trước do các khoản vay đến
hạn trả trong mỗi năm để có thể lập kế hoạch thanh toán tốt. Thì công ty
sễ tạo được cho mình ưu thế trên thị trường. Nhờ đó quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty sẽ được thuận lợi hơn.
     Để cải thiện tình hình vốn chủ sở hữu còn thấp. Công ty có thể xin
nhà nước cho bổ xung vốn đồng thời công ty cần nghiên cứu để tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng vốn chủ sở hữu.
     - Công ty phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính lúc đó sễ
giúp cho nhà quản lý có những quyết định tốt hơn.
     Việc phân tích tài chính của công ty chưa được thực hiện đây đủ
và chi tiết ở một số mặt hoạt động như tình hình tài chính và khải năng
thanh toán tình huy động vốn và hiệu quả sử dụng tình hình thực hiện kế
hoạch giảm chi phí ... Do đó đã hạn chế phần nào việc cung cấp thông
tin đến người quan tâm.
     Hơn nữa trong khi thực hiện phân tích và so sánh mới chỉ dựa trên
kết quả giữa hàng kỳ này và kỳ trước. Để đánh giá mà chưa đi sâu vào so
sánh với một số chỉ tiêu quan trọng khác như so sánh với kế hoạch, so
sánh dọc, so sánh ngang. Từng chỉ tiêu báo cáo tài chính để có những
đánh giá chính sác và đầy đủ hơn ... Thực tế cho thấy khi phân tích tình
hình tài chính của mỗi doanh nghiệp người ta thường phân tích theo hai
phương pháp là so sánh và phương pháp chi tiết hoá chi tiêu phân tích.
do đó để có thể phản ánh rõ hơn thực trạng tài chính của mình. Công ty
nên tiến hành phân tích báo cáo tài chính dựa trên hai phương pháp trên
để có cái nhìn đầy đủ toàn diện hơn về tình tài chính của công ty. Bởi
nếu chỉ so sánh giữa số thực hiện của các năm với nhau. Thì có thể thấy


http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 69
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com

tình hình tài chính là khá quen nhưng nếu đem kết quả đó so với chỉ tiêu
chung của ngành thì vốn còn thấp vẫn chưa phù hợp thì có nghĩa là công
ty cần có những giải pháp khác nữa đẻ cải thiện tình hình tài chính của
mình .
     Khi phân tích công ty thiên đầy đủ các chỉ tiêu thì sẽ đưa ra được
nhận xét đánh giá đầy đủ hơn về tình hình tài chính qua đó có những giải
pháp cụ thể và chi tiết hơn cho từng hoạt động của mình. Ngoài ra công
ty cần thực hiện phân tích để cung cấp thông tin thường trực cho giám
đốc nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp.




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com                 70
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                                KẾT LUẬN
         Phân tích tình hình tài chính ở các doanh nghiệp nói chung và phân
tích tình hình tài chính của công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói
riêng là vấn đề đáng quan tâm của chủ doanh nghiệp cũng như nhiều đối
tượng liên quan khác. Tình hình tài chính , quy mô tài sản, nguồn vốn, hiệu
quả quá trình sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời cũng như tình hình
công nợ và khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu có nhiều mặt tích cực đáng khích lệ. Song bên cạnh đó còn không ít
những điểm tồn đọng đòi hỏi cần thiết được khắc phục để từng bước khẳng
định vị trí của mình trên thương trường.
      Bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị kết hợp với thực tiễn
nghiên cứu tìm hiểu tại Công ty. Em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề
xuất với mong muốn tăng cường hơn nữa nhằm phân tích và hoàn thiện tình
hình chính tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói riêng và các
doanh nghiệp nói chung. Song thời gian tiếp xúc với thực tế có hạn, hiểu biết
trong lĩnh vực tài chính còn nhiều hạn chế nên những phân tích trong đề tài
cũng như những suy nghĩ ban đầu có tính chất gợi mở sẽ không tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định. Em rất mong các thầy cô giáo, các cô chú cán
bộ phòng kế toán - tài chính của Công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên quan
tâm đến vấn đề phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nói chung đóng
góp ý kiến với mục đích hoàn thiện hơn công tác quản lý tài chính doanh
nghiệp ở Công ty ngày một tốt hơn, thích hợp hơn trong điều kiện hiện nay.
      Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng Tài
chính kế toán Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề thực tập nghiệp vụ này.
                                Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hà
                                                   QTKD Văn bằng 2 K4



http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                    71
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                       TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, PTS. Lưu Thị Hương (chủ biên), Nxb
giáo dục.
2. Quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, PTS. Vũ Duy Hoè, Nxb Thống
kê.
3. Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, PGS, PTS. Phạm Thị
Gái (chủ biên), Nxb giáo dục.
4. Đọc phân tích báo cáo tài chính và dự đoán nhu cầu tài chính doanh
nghiệp, PTS. Đoàn Xuân Tiên, PTS. Vũ Công Ty, ThS. Nguyễn Viết Lợi,
Nxb Tài chính 1996.
5. Phân tích tài chính doanh nghiệp - Đỗ Văn Thận dịch, Nxb Thống kê 1997.
6. Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nxb Thống kê 1998.
7. Tài chính doanh nghiệp thực hành, TS. Vũ Công Ty, ThS. Đỗ Thị Phương,
Nxb Nông nghiệp.




http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                 72
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com


                                                     MỤC LỤC
LỜ I N Ó I ĐẦU.................................................................................................1
CHƯƠNG I.....................................................................................................3
 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HO ẠT ĐỘNG T ÀI CH ÍNH VÀ PH ÂN TÍCH T ÌNH
HÌ NH T ÀI CH ÍNH DOANH NGHIỆP................................................................3
   1.1. HO ẠT ĐỘNG T ÀI CH ÍNH DOANH NGHIỆP. .......................................3
   1.2. PHÂN T Í CH HOẠT ĐỘNG T ÀI CHÍ NH CỦA DOANH NGHIỆP...........4
      1.2.1. ý ngh ĩa và m ụ c đí ch củ a ph â n tí ch tì nh hì nh tà i chí nh.............4
      1.2.2. T ài liệ u dù ng là m că n cứ để ph ân tí ch t ì nh hì nh tà i chí nh
      doanh nghiệ p..........................................................................................6
          1.2.2.1. Bả ng câ n đố i kế toá n ; Mẫ u số B01-DN..............................6
          1.2.2.2. Báo cá o kế t quả hoạ t độ ng kinh doanh mẫ u số B02-DN....7
          1.2.2.3. Bá o cáo lư u chuy ể n tiề n tệ Mẫ u số 1303 -DN..................8
          1.2.2.4. Thuy ết minh báo cáo t ài chí nh Mẫ u B09-DN......................9
      1.2.3. Ph ươ ng ph áp ph ân t í ch t ì nh hì nh tà i chí nh..............................10
      1.2.4. N ội dung ph ân t í ch t ì nh hì nh tà i chí nh......................................12
          1.2.4.1. Đá nh giá kh ái quá t tì nh hì nh tà i chí nh .............................12
          1.2.4.2. Phâ n tí ch m ối quan hệ giữ a cá c khoả n mụ c trong bả ng
          cân đối kế toá n................................................................................12
          1.2.4.3. Ph â n tí ch cá n bộ cấ u tà i sả n và cơ cấ u vố n...................14
          1.2.4.4. Phâ n tí ch tì nh hì nh cô ng nợ và khả nă ng thanh toá n.....16
          1.2.4.5. Phâ n tí ch tì nh hì nh huy độ ng và hiệ u quả sử dụ ng vố n.. 19
          1.2.4.6. Ph â n tí ch tì nh hì nh lợ i nhuậ n...........................................23
          1.2.4.6. Ph â n tí ch tì nh hì nh bả o toà n và phát triể n vố n.............24
CHƯƠNG II..................................................................................................26
PHÂN TÍ CH THỰ C TRẠNG T ÌNH HÌNH T ÀI CH ÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT
BAO BÌ VÀ H ÀNG XUẤT KH ẨU..................................................................26
   2.1. GIỚ I THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG
   XUẤT KHẨU.............................................................................................26
      2.1.1. Quá trì nh hì nh thà nh và phá t triể n củ a Cô ng ty sả n xuấ t bao
      bì và h à ng xuấ t khẩ u. ........................................................................26
      2.1.2. Đặ c điể m ngà nh sả n xuấ t kinh doanh.......................................28
      2.1.3. Cơ cấ u tổ ch ứ c bộ m áy quản lý của Công ty........................28
       2.1.4. Tì nh h ì nh hoạ t độ ng sả n xuấ t kinh doanh trong một số năm
      qua của xí nghi ệp...............................................................................30
      2.1.5. Vậ n dụ ng hì nh thứ c kế toá n tạ i Cô ng ty................................32
   2.2. PHÂN TÍ CH THỰ C TRẠNG T ÌNH HÌNH T ÀI CH ÍNH T ẠI CÔNG TY.. 34
      2.2.1. Đá nh giá khá i quát tì nh hì nh tà i chí nh ...................................34
      2.2.2. Ph â n tí ch mố i quan hệ giữ a cá c khoả n m ụ c trê n bả ng CĐKT.
      .............................................................................................................35
      2.2.3. Phâ n tí ch cơ cấ u nguồ n vố n....................................................45
      2.2.4. Ph â n tí ch hiệ u quả sử dụ ng vố n.............................................49
      2.2.5. Ph â n tí ch tì nh hì nh cô ng nợ và khả nă ng thanh toá n...........53
          2.2.5.1. Ph â n tí ch tì nh hì nh cô ng nợ...............................................53
              2.2.5.2. Phâ n tí ch kh ả nă ng thanh toá n....................................55
      2.2.6. Ph â n tí ch tì nh hì nh lợ i nhuậ n...................................................61
CHƯƠNG III.................................................................................................62
MỘT SỐ KIẾN NGH Ị NH ẰM HO ÀN THIỆN PH ÂN T ÍCH VÀ C ẢI THIỆN
TÌ NH H ÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY........................................................62
   3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌ NH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY .....62
   3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NH ẰM C ẢI THIỆN T ÌNH HÌNH T ÀI CH ÍNH T ẠI
   CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ H ÀNG XUẤT KH ẨU............................65
KẾT LUẬN ....................................................................................................71
T ÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................72




http://luanvan.forumvi.com                          email: luanvan84@gmail.com                                          73
Download đề án , luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com




http://luanvan.forumvi.com      email: luanvan84@gmail.com               74

QT111.doc

  • 1.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù họp với xu hướng phát triển đó. Hơn nữa nền kinh tế thị trường chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu tư sẽ đạt và ngang bằng với các nước trong khối ASEAN từng bước tạo điều kiện nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và thế giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp. Việc thường xuyên tiến hánh phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng , hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các bước tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt động tài chính những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, tôi đã chọn chuyên đề “ Các giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ” Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương chính sau: Chương I: Một số vấn đề chung về hoạt động tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Chương II. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty sản xuất bao bì cà hàng xuất khẩu. Chương III. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của "Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu". http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. 1.1. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác đọng quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận , tối đa hoá vốn chủ sở hữu. Nói cách khác hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử dụng quản lý vốn trong quá trình kinh doanh. Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng tới các mục tiêu sau: - Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan như Ngân hàng, các đơn vị kinh tế khác... mối quan hệ này được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng mặt chất và thời gian. Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhưng vẫn đảm http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com bảo quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường và mang lại hiệu quả cao. Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà nước, kỷ luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan. 1.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. 1.2.1. ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Do đó việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và đưa ra quyết định tài chính, quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp, phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người. Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động... mỗi nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau. + Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa. + Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâm hàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc biệt quan tâm đến lượng tiền và các khoản có thể chuyển nhanh thành tiền từ đó so sánh vơí nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng biết quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu bởi vì nguồn vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro trong thanh toán. + Đối với các nhà cung cấp vật tư hàng hoá dịch vụ cho doanh nghiệp họ ra các quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới có được mua chịu hàng hay không. họ cần biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới. + Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính , tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp . Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản các nhà phân tích tài chính hoạch định chính sách, những người lao động... cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Như vậy có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp rút ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của doanh nghiệp. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ các báo cáo tài chính. 1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán ; Mẫu số B01-DN Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh. Số liệu bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp . Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu 2 phần: + Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được chia thành 2 phần: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn. + Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mỗi phần của bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo ba cột: Mã số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm) Nội dung trong bảng cân đối kế toán thoả mãn phương trình cơ bản. Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo bảng cân đối kế toán còn có phần tài sản ngoài bảng. + Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sng không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán. Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các tài khoản loại 0,1,2,3,4 và bảng cân đối kế toán kỳ trước. 1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DN. Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần: Phần 1: Lãi - Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo. Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối lỳ báo cáo. Phần III. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ, và còn được khấu trừ ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ. Số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm. Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh là sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước. 1.2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số 1303 -DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ thanh toán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp. + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay... http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của đã nộp. Các khoản thu chi tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư, thu nợ các Công ty khác, thu lại về phần đầu tư. các khoản chi tiền mặt như mua tài sản chứng khoán đầu tư của các doanh nghiệp. + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn góp liên doanh, phát hành trái phiếu... + Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau. 1.2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN. Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận lập thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà báo cáo tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được. Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các sổ kế toán kỳ trước báo cáo, bảng cân đối http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com kế toán kỳ trước báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước. 1.2.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính. Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. + Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để đánh giá từng khoản mục so với quy mo chung. + Phân tích theo chiều ngang, phản ánh sự biến động khác của từng chỉ tiêu làm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh trên cùng 1 dòng của báo cáo so sánh. + Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh xác định mục tiêu so sánh. + Điều kiện so sánh. Chỉ tiêu kinh tế được hình thành cùng một khoảng thời gian như nhau: - Chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phương pháp tính toán. - Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường. - Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tương tự nhau http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tiêu chuẩn so sánh: Là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc). + Các phương pháp so sánh thường sử dụng. - So sánh tương đối: Phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. - So sánh số tuyệt đối: Cho biết khối lượng, quy mô doanh nghiệp đạt được từ các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc. - So sánh số bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ phận chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu. + Phương pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích. Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không thể chỉ dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành của chỉ tiêu phân tích. Thông thường trong phân tích việc chi tiết chỉ tiêu phân tích được tiến hành theo các hướng sau: - Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả. - Chi tiết theo thời gian , chi tiết theo thời gian giúp các giải pháp có hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh tuỳ theo đặc tính của quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau. - Chi tiết theo địa điểm: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu phân tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó 1.2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào dự kiện mà ban giám đốc đòi hỏi và thông tin người phân tích muốn có. Tuy nhiên phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau: 1.2.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính - Đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp. Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý. - Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp được vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán. 1.2.4.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán. - Để hiểu được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài chính của doanh nghiệp và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán theo quan điểm luân chuyển vốn. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định chúng được hình thành chủ yếu từ vốn chủ sở hữu tức là. B nguồn vốn = A tài sản (I + II + IV + V (2,3) + VI + B tài sản (1) Cân đối (1) chỉ mang tính chất lý thuyết nghiã là nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp tư trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng. Trong thực tế, thường xảy ra một trong hai trường hợp. Nếu vế trái > vế phải trường hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn sử dụng không hết nên sẽ bị chiếm dụng từ bên ngoài. Nếu vế trái < vế phải thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản nên chắc chắn doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài. Trong quá trình kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh . Loại trừ các khoản vay quá hạn, thì các khoản vay ngắn hạn dài hạn chưa đến hạn trả đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy về mặt lý thuyết lại có quan hệ cân đối. B nguồn vốn + A nguồn vốn (I(1) + II) = A tài sản (I + II + IV + V (2,3) + VI) + B tài sản (I + II+ III). Cân đối 2 hầu như không xảy ra trên thực tế thường xảy ra một hai trường hợp. Vế trái > vế phải sẽ thừa vốn và số vốn đó sẽ bị chiếm dụng Vế trái < vế phải do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp phải đi chiếm dụng. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Mặt khác do tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn nên ta có cân đối 3 sau: {A. I(1) , II + B] nguồn vốn - [A>I>II>IV, V (2,3) VI + B I, II, III] tài sản = [A.III.V (1,4,5) + B IV] tài sản - [A.I (2,3...8)III] nguồn vốn. Nghiệp vụ cân đối này cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng (hoặc đi chiếm dụng) bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả. Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ là không đầy đủ. Do đó chủ doanh nghiệp , kế toán trưởng và các đối tượng quan tâm đến tình hình doanh nghiệp phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn đối chiếu yêu cầu kinh doanh. 1.2.4.3. Phân tích cán bộ cấu tài sản và cơ cấu vốn. Trong nền kinh tế thị trường thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản như thế nào cơ cấu hợp lý không mới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều không thôi sẽ không đủ mà phải đảm bảo sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệu quả. Muốn như vậy chúng thanh toán phải xem xét kết cấu tài sản (vốn) của doanh nghiệp có hợp lý hay không. a. Phân tích cơ cấu tài sản. Để phân tích cơ cấu tài sản lập bảng cơ cấu tài sản (bảng số 01). Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phải xem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm tổng số tài sản mà xu hướng biến động của việc phân bổ tài sản. Điều này được đánh giá trên tính http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận, tuỳ theo loại tình hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp. Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản kết hợp với tỷ suất đầu tư để phân tích chính xác và rõ nét hơn Tổng TSCĐ và đang đầu tư Tỷ suất đầu tư = x 100 Tổng số tài sản Tỷ suất này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. nó cho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp trị số chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể. Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từng khoản mục cụ thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong tổng số tài sản. Qua đó đánh giá tính hợp lý của sự biến đổi từ đó có giải pháp cụ thể. Có thể lập bảng tương tự như phân tích cơ cấu tài sản bảng 02. Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh và những khó khăn làm doanh nghiệp phải đương đầu. b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn. Để tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng: Phân tích cơ cấu nguồn vốn (bảng số 03) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thấy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ Tổng nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tài trợ = x 100 Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng nâng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng vốn của mình. Nợ phải trả Tỷ suất nợ = x 100 Tổng nguồn vốn Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh nghiệp khác hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tỷ suất này càng nhỏ càng tốt. Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp. Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông quá các phân tích chúng thanh toán cần đưa ra một vài nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo. 1.2.4.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt thì sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Ngược http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu sẽ dây dưa kéo dài, đơn vị mất tự chủ trong kinh doanh và không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn có khả năng dẫn đến tình trạng phá sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán lập bảng phân tích tình hình thanh toán, khi phân tích cần đưa ra tính hợp lý của những khoản chiếm dụng để có kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán đúng lúc, kịp thời, để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không, cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau. Tổng số nợ phải thu x Tỷ lệ khoản thu so với phải trả = Tổng số nợ phải trả 100 Nếu tỷ lệ này > 100% thì số vốn đơn vị đi chiếm dụng đơn vị khác ít hơn số bị chiếm dụng. Doanh thu thuần Số vòng quay các khoản phải thu = Bình quân các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ. Thời gian kỳ phân tích (360ngày) Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết để thu được các khoản phải thu cần một thời gian là bao nhiêu. Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian quy định cho khách thì việc thu hồi khoản phải thu chậm và ngực lại. số ngày quy định http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi công nợ đạt trước kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trước mắt và triển vọng thanh toán của doanh nghiệp. Để phân tích ta lập bảng phân tích nhu cầu khả năng thanh toán. Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Tổng TSLĐ Khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn các khoản nợ TSLD - Dự trữ tồn kho Tỷ lệ thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoàn tả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ. Dự trữ tồn kho Tỷ lệ dự trữ tồn kho = Vốn LĐ ròng Chỉ tiêu này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể gánh chịu do giá hàng dự trữ giảm. Vốn lưu động ròng = Tổng TSLĐ - Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán Hệ số khả năng thanh toán nhanh (HK ) = Nhu cầu thanh toán http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hệ số này có thể tính cho cả thời kỳ hoặc từng giai đoạn. Nó là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp là ổn định hoặc khả quan . Nếu H K < 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp thiếu khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán. H K dần dần đến 0 thì doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản mất khả năng thanh toán. 1.2.4.5. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn. a. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn cố định. Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định tham gia các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. vốn cố định tham gia các chu kỳ kinh doanh giá trị bị hao mòn và chuyển dịch dần vào từng phần giá trị sản phẩm, chuyển hoá thành vốn lưu động nguồn vốn cố định của doanh nghiệp có thể do ngân sách nông nghiệp cấp, do vốn góp hoặc do doanh nghiệp tự bổ sung. Bên cạnh việc xem xét tình hình huy động và sự biến đổi của vốn cố định trong kỳ cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định vì nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp thông qua đó chúng ta có thể đánh giá được tình hình trang bị cơ sở vật chất , trình độ sử dụng nhân lực, vật lực trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời sẽ phản ánh được chất lượng tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp người thanh toán thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau. Doanh thu thuần về tiêu thụ SP Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Số dư bình quân TSCĐ http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ. TSCĐ bình quân Hệ số đảm nhiệm = Số dư bình quân TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng tài sản cố định. Lợi nhuận thuần Sức sinh lời của TSCĐ = TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Nguyên giá bình quân TSCĐ Số hao phí TSCĐ = Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần) Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu hay 1 đồng lợi nhuận thuần cần bao nhiêu đồng nguyên gái TSCĐ. Bên cạnh vốn cố định vốn lưu động cũng là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó giúp cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp được tiến hành bình thường. Do đó việc phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng rất quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. b. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Vốn lưu động là hình thái giá trị thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển (ngắn) thường dưới một năm hay một chu kỳ kinh doanh như vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho ... http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khi phân tích tình hình vốn lưu động cần xem xét sự biến động và đánh giá hợp lý về tỷ trọng của nó chiếm trong tổng nguồn vốn kinh doanh để có được phương pháp kinh doanh hợp lý nhằm tiết kiệm không gây lãng phí. Để đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động người thanh toán sử dụng các chỉ tiêu sau: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSLĐ = TSLĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn TSLĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần. Lợi nhuận thuần Mức sinh lời của TSLĐ = TSLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần trong kỳ Khi phân tích cần tính ra các chỉ tiêu rồi so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ trước nếu các chỉ tiêu này tăng lên thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tăng lên và ngược lại. - Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ vận động không ngừng thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển TSLĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động người thanh toán sử dụng các chỉ tiêu sau: Số vòng quay của vốn lưu động Doanh thu thuần = Tổng vốn lao động bình quân http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ, nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn tăng và ngược lại. Thời gian của một Thời gian của kỳ phân tích vòng luân chuyển = Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ vốn lưu động Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân chuyển càng lớn. Vốn lưu động bình quân Hệ số đảm nhận vốn lưu động = Tổng số doanh thu thuần Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Tổng doanh thu thuần = tổng doanh thu - các khoản giảm trừ Thời gian của một chu kỳ phân tích là 360 ngày VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ Vốn lưu động bình quân = 2 Tổng doanh thu thuần Vòng quay dự trữ tồn kho = Dự trữ tồn kho Chỉ tiêu này cho biết đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số vòng quay dự trữ: Hệ số này càng cao thể hiện tình hình bán hàng càng tốt và ngược lại, ngoài ra hệ số này còn thể hiện tốc độ luân chuyển vốn hàng hoá của doanh nghiệp nếu tốc độ nhanh thì cùng một mức doanh thu như vậy. Doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho thấp http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com hơn hoặc cùng số vốn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ đạt cao hơn. 1.2.4.6. Phân tích tình hình lợi nhuận. Để đánh giá chung tình hình lợi nhuận để biết được lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc, biến động sản xuất kinh doanh và mức biến động đáng kể với từng hoạt động ( sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường) cần đánh giá chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Tổng lợi nhuận bao gồm: - Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lãi (lỗ) về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ, bộ phận lãi lỗ này mang tính chất quyết định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. những hoạt động liên quấn đến việc đầu tư tài chính và các hoạt động có liên quan đến vốn. Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính giữ vai trò khá quan trọng có chức năng huy động, quản lý phân phối sử dụng và điều tiết vốn. - Lãi (lỗ) từ hoạt động bất thường: hoạt động bất thường là hoạt động nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp hoạt động này tuy có ảnh hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp nhưng không đáng kể. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp, tạo lạp các quỹ nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Do đó phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp, phân tích nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến tình hình biến động của doanh nghiệp không ngừng nâng cao lợi nhuận. Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta có các chỉ tiêu phân tích sau: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi doanh thu = Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải trả Hệ số sinh lời của tải sản = Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản Cứ một đồng vốn chủ sở hữu sau một kỳ kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. 1.2.4.6. Phân tích tình hình bảo toàn và phát triển vốn. Ngoài các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp như trên, khi phân tích cần lưu ý đến tình hình bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp. Bởi vì nó là vấn đề cốt lõi của bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần phải có vốn, nhưng muốn quá trình sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả thì cần phải bảo toàn và phát triển vốn. Mục đích của việc bảo toàn vốn và phát triển vốn nhằm bảo toàn vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển đồng thời doanh nghiệp có nguồn tự chủ với số vốn của mình. Bảo toàn vốn là quy được giá trị sức mua của vốn giữ được khả năng chuyển đối so với các loại tiền khác tại thời điểm nhất định. Phát triển vốn của doanh nghiệp được bổ sung thêm cùng với việc tăng nhịp độ sản xuất và hiệu quả kinh doanh. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việc phân tích khả năng bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được tiến hành bằng cách so sánh vốn phải bảo toàn và số vốn đã được thực hiện tại từng thời điểm. Nếu số vốn đã bảo toàn cao hơn sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vốn để dùng vào sản xuất kinh doanh. Trên dây là cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp được áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp nói chung khi tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu sản xuất kế toán cũng như thông tin mà người sử dụng muốn có dựa vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp mỗi doanh nghiệp mà người phân tích có thể có những chỉ tiêu phân tích khác nhau. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU. 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu. Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một doanh nghiệp nông nghiệp trực thuộc tổng Công ty bao bì - Bộ ngoại thương quản lý (nay thuộc Bộ thương mại) có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định , có quyết định thành lập số 2442/BNgT - TCCB ngày 23/12/1973 về việc thành lập xí nghiệp Bao Bì xuất khẩu II. Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nằm trên địa bàn xã Hoàng Liệt - Thanh Trì - Hà Nội gần đường quốc lộ 1A. Phía Bắc giáp Công ty cơ khí nông nghiệp Phía Nam giáp Nhà máy biến thế ABB Phía Đông giáp Cánh đồng thuộc xã Hoàng Liệt Phía Tây giáp quốc lộ 1A Nhà máy nằm trên diện tích bằng phẳng với tổng diện tích 16.500m2 trên địa bàn khá thuận lợi cho cả việc vận chuyển hàng bằng đường bọ và đường sắt tạo điều kiện cho sản xuất, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. Đến năm 1988 đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp sản xuất Bao bì và hàng xuất khẩu thuộc Bộ Thương mại. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đến năm 1996 đơn vị được Bộ thành lập lại DNNN có quyết định số 766 TM/TCCCB ngày 04/9/1996 với tên gọi chính thức là Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Promexco. Với chức năng " sản xuất - xuất khẩu các sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản xuất. Nhập khẩu vật tư liên doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, bán buôn bán lẻ hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu". - Tên giao dịch : PRODUCTION FOR PACKING AND EXPORTING GOODS COMPANY - Tên viết tắt : PROMEXCO - Giám đốc hiện nay : Ông Nguyễn Văn Thuấn . Tel : 04.08614070 - 8614486 . Fã 84.4.6811729 – 8616667 Email : Promexco@hn.vnn.vn Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập Công ty luôn đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề của công nhân với mục tiêu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đi đôi với việc hạ giá thành sản phẩm. Vì thế Công ty đã chiếm được thị phần khá rộng ở thị trường trong nước và ngoài nước. Tuy nhiên công ty gặp không ít khó khăn. Nguyên vật liệu cung cấp cho Công ty là các sản phẩm khai thác từ rừng cự ly vận chuyển đến Công ty quá xa, cước phí vận chuyển cao dẫn đến cho phí cao, và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. - Là trung tâm kinh tế nên khó khăn trong việc cạnh trạnh tranh và nắm bắt thị hiếu nhu cầu của khách hàng. Như vậy mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng Công ty không phải không gặp những khó khăn nhất định trong sản xuất kinh doanh. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.1.2. Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh. Công ty sản xuất bao bì - hàng xuất khẩu chuyên sản xuất - xuất khẩu các sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản xuất. Nhập khẩu vật tư, liên doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, bán buôn bán lẻ hàng sản xuất trong nước (đồ mộc dân dụng, thảm chiếu...) và hàng nhập khẩu. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Khi chuyển sang cơ chế mới. Công ty đã đổi mới hệ thống quản lý nhằm hoạt động có hiệu quả hơn, xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản ý là một vấn đề hết sức cần thiết. Ở Công ty các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau, các xí nghiệp sản xuất nhỏ được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì hàng xuất khẩu được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu quản lý Công ty Công ty sản xuất bao bì hàng xuất khẩu Ban giám đốc Phòng nghiệp vụ Phòng hành Phòng KD Phòng kế toán tỏng hợp chính quản trị VTXNK tài chính Xí nghiệp Sản xuất Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp sản xuất và sản xuất liên doanh sản xuất chế biến dịch vụ hàng Mộc chế biến kinh doanh hàng XK hàng xuất và gỗ thông hàng XNK và nội địa khẩu dân dụng Xưởng KD Xí nghiệp Cửa hàng Phòng kinh vật tư tổng dịch vụ giới thiệu doanh xuất hợp tổng hợp sản phẩm nhập khẩu http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty chỉ có một Giám đốc và một phó giám đốc toàn bộ hoạt động sản xuất của các xí nghiệp chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám đốc là đại diện pháp nhân của xí nghiệp, chịu toàn bộ trách nhiệm toàn bộ về quá trình sản xuất và làm nghĩa vụ với nhà nước. Giám đốc Công ty là người đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ đạo trực tiếp các phòng ban tìm kiếm việc làm cho Công ty. Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc cùng với Giám đốc tham gia công việc chung của Công ty. Phó Giám đốc được phân công phụ trách 1 hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Khi Giám đốc đi vắng có thể uỷ quyền cho Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc quyền sở hữu của Giám đốc. Phòng nghiệp vụ tổng hợp là phòng tham mưu cho Giám đốc về các mặt hàng kinh doanh, thường xuyên theo dõi và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị. Ký kết hợp đồng, thống kê tổng hợp các mặt hàng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phòng hành chính quản trị: Thực hiện các chính sách của Đảng Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân sự trong tương lai cho Công ty và chịu sự giám sát của Giám đốc. Phòng kinh doanh vật tư NXK: quản lý hoạt động giao dịch ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài của bộ phận kinh doanh. Đồng thời phòng có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về mặt nghiệp vụ trong phương án kinh doanh. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng kế toán tài chính: Thực hiện các công việc về kế toán, có chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc nhằm sử dụng vốn đúng mức độ chế độ làm việc hợp lý. Các xí nghiệp thành viên thực hiện việc quản lý theo mô hình. Sơ đồ 2: Mô hình quản lý các xí nghiệp thành viên Giám đốc xí nghiệp Bộ phận kế toán Vật tư Phòng hạch toán KD Kỹ thuật Tổ kho Hành chính Xưởng sản xuất 2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm qua của xí nghiệp. Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện trong biểu 01: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Tổng vốn sản xuất kinh doanh 22.208.276.034 31.193.518.485 Vốn cố định 8.534.971.915 8.394.498.841 Vốn lưu động 13.673.364.119 22.799.019.644 Vốn chủ sở hữu 3.026.335.520 3.091.397.545 Nợ ngắn hạn 18.934.940.511 26.590.266.440 Nợ dài hạn 0 1.274.854.500 Nợ khác 237.000.000 237.000.000 Nguyên giá tài sản cố định 13.665.947.815 13.690.047.590 Hao mòn -5.205.796.900 5.690.504.943 TSCĐ thuê tài chính 0 265.135.219 Xây dựng cơ bản dở dang 84.821.000 84.821.000 (Nguồn trích báo cáo tài chính 2005) Do nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh xuất khẩu có mặt hàng bằng gỗ các loại nên phần lớn vốn sản xuất được đầu tư vào tài sản lưu động. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm qua của Công ty được thể hiện trong biểu đồ 02 Năm Năm Năm So sánh So sánh Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2003/2004 2004/2005 1. doanh thu thuần 34.762 37.611 42.636 12.849 108,1 5.025 113,3 (tr) 2. Chi phí HĐKD (tr) 34.611 37.517 42.172 2.906 108,3 5.015 113,3 3. Lợi tức thuần từ 101 95 464 -6 94,1 369 388,4 HĐKD (tr) 4. Nộp ngân sách (tr) 1.358 1.917 2.415 559 141,1 498 125,9 5. Số người lao động 338 550 658 212 162,7 108 119,6 6. Thu nhập bình 632 1010 1.137 378 159,8 127 112,5 quân (1000đ/tháng (nguồn trích báo cáo tài chính (2003-2005) Qua bảng trên cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số năm có xu hướng tăng. Tuy nhiên sự tăng lên này chủ yếu do Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể doanh thu năm 2004 so với năm 2003 có tăng lên nhưng bên cạnh đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm. Điều này chứng tỏ năm 2004 Công ty làm ăn kém hiệu qủa chưa có những biện pháp quản lý phù hợp để giảm chí phí giá thành nâng cao lợi nhuận. Điều này được thể hiện rõ nét hơn ở chỉ tiêu doanh thu thuần và chỉ tiêu số người lao động giữa năm 2004 so với năm 2003. Số người lao động năm 2004 tăng 162,7% so với năm 2003 trong khi đó doanh thu thuần năm 2004 chỉ tăng 108,1% so với năm 2003. Tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng lao động chứng tỏ năng suất lao động giảm xuống. Đây là do Công ty chưa có biện pháp quản lý chặt chẽ, đôn đốc công nhân làm việc, không giảm chí phí sản xuất kinh doanh, http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tăng giá thành sản phẩm làm cho lợi nhuận giảm cụ thể như doanh thu năm 2004 tăng 108,3% so với năm 2003. Trong khi đó lợi nhuận lại giảm còn 94,1% so với năm 2003. Tuy nhiên nhìn vào số liệu cột số liệu năm 2005 thì thanh toán thấy có những dấu hiệu rất đáng mừng. Rút ra từ những yếu kém của năm 2004 ban quản lý Công ty đã kịp thời khắc phục và đưa ra những biện pháp quản lý hữu hiệu hơn làm cho kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 tương đối khả quan. Năm 2005 Công ty có những biện pháp tích cực tiết kiệm la tăng năng suất lao động cụ thể doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 113,3% trong khi số người lao động chỉ tăng 119,6%. Tuy mức tăng này chưa phải là cao nhưng cũng chứng tỏ Công ty đã sử dụng lao động hợp lý hơn năm 2004 và năm 2003 làm giảm chí phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty. Lợi nhuận năm 2005 tăng 338,4% so với năm 2004 đây là một số kết quả đáng khích lệ. Hơn nữa qua mấy năm Công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà nước không ngừng tăng thu nhập cho CBCNV toàn Công ty, đây cũng là những cố gắng của Công ty. Tuy vậy toàn bộ ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNCV Công ty cần cố gắng hơn nữa phát huy nội lực tạo đà phát triển cho Công ty trong những năm tiếp theo. 2.1.5. Vận dụng hình thức kế toán tại Công ty. Công ty thống nhất áp dụng hình thức sổ kế toán " Nhật ký chứng từ" theo chế độ kế toán hiện hành. - Sổ nhật ký chứng từ: được mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp - cân đối. Nhật ký chứng từ được mở thu số phát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ cá tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm chi tiết cho từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng với bên có của các tài khoản có liên quan, còn số phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ nhật ký chứng tò có liên quan. Bảng kê: Được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê Nợ TK 111, 112, bảng kê theo dõi hàng hoá gửi bán, bảng kê chi tiết theo phân xưởng v.v...Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê cuối tháng ghi vào cột nhật ký chứng từ có liên quan. Bảng phân bổ : Sử dụng với những khoản chí phí thường xuyên có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ (tiền lương, vật liệu, khấu hao...). các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan. - Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký - chứng từ 1 Chứng từ gốc 1 1 1 1 Sổ (thẻ) Sổ quỹ Hạch toán chi 2 Bảng phân bổ 8 2 tiết 3 5 Bảng kê Nhật ký - chứng từ 8 6 7 7 Sổ cái Bảng tổng hợp 7 chi tiết 7 1 Ghi hàng ngày Báo cáo kế toán 2,3,4,5,6,7, ghi cuối tháng 8 quan hệ đối chiếu 2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY. Bảng cân đối cơ cấu tài sản là một tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích tình hình tài chính được dựa trên báo cáo tài chính năm 2004 và năm 2005 của Công ty. 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Đối tượng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên BCĐKT qua các năm, việc phân tích giúp cho đánh giá tình hình tài chính của Công ty một cách tổng quát nhất về sử dụng vốn và nguồn vốn sau khi so sánh đối chiếu số liệu theo nguyên tắc Tổng tài sản = tổng nguồn vốn Qua bảng cân đối kế toán tổng hợp ngày 31/12/2004 và 31/12/2005 thanh toán thấy sự tăng lên của tài sản cũng như nguồn vốn của năm 2005 so với năm 2004 là http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 31.913.518.485đ - 22.208.276.034 đ = 8.985.342.451đ Điều này chứng tỏ Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta chưa thể kết luận một cách đầy đủ Công ty làm ăn có đạt hiệu quả hay không, có bảo toàn và phát triển được vốn hay không. chúng ta cần phải tiếp tục phân tích tài chính của Công ty qua các phần tiếp theo. Trong phần tăng lên của tài sản phải kể đến sự tăng lên của TSLĐ đặc biệt là hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng: (13.186.457.440 - 1.767.830.549 = 11.418.627.015đ) Nguồn vốn tăng chủ yếu là do các khoản nợ tăng nhiều nợ ngắn hạn năm 2005 tăng lên so với năm 2004 là: 26.590.266.440 - 18.934.940.511 = 7.655.325.929đ đạt 140%. Điều này chứng tỏ Công ty chiếm dụng vốn một cách hợp pháp của các đơn vị khác để phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Tuy nhiên chưa thể kết luận một cách đầy đủ nguyên nhân tăng giảm các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và nó có ảnh hưởng gì đến hoạt động tài chính để cụ thể về tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. 2.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng CĐKT. Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có phương trình cân đối sau: B nguồn vốn = A tài sản [I + II + IV + V (2,3) + VI] + B tài sản (I +II+ III) Qua bảng CĐKT và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2004 và 2005 của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ta thấy vào năm 2004tài sản của Công ty sử dụng là: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 93.387.916 + 1.767.830.549 + 325.435.668 + 8.450.150.915 + 84.821.000 = 10.721.623.448 đ, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty không đủ trang trải cho tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh và còn thiếu một khoản rất lớn là: 7.685.287.928 đ. Do đó để có thể trang trải chí phí cho hoạt động của mình thì đến cuối năm 2005 Công ty đã đi chiếm dụng vốn dưới hình thức vay ngân hàng mua trả chậm người bán hoặc thanh toán chậm với nhà nước với công nhân viên số tiền 7.915.162 nghìn đồng. (1,171.940 nghìn đồng - 11.256.778 nghìn đồng) chênh lệch giữa số nợ phải thu và phải trả (số liệu trong BCĐKT). Với cách tương tự ta thấy vào thời điểm năm 2005 số tài sản của Công ty tăng so với năm 2004 là. 1.250.475.646 + 13.186.457.564 + 3.589.000 + 35.358.052 + 8.309.677.841 +84.821.000 = 22.785.556.000đ Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu không tăng. Công ty không đủ vốn để trang trải do tài sản đang sử dụng và còn thiếu một khoản là 19.749.221.000đ như vậy Công ty tiếp tục đi chiếm dụng vốn bên ngoài để đảm bảo tiến độ hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua phân tích trên ta thấy cả 2 thời điểm đến năm 2004 và 2005 Công ty đều đi chiếm dụng vốn. Song điều này chưa thể hiện được tình trạng tài chính của Công ty là tốt hay xấu vì trong thực tế cả lúc thừa lẫn lúc thiếu vốn các doanh nghiệp đều thường xuyên chiếm dụng vốn lẫn nhau. Đánh giá sơ bộ ta có thể thấy được quy mô tài sản mà Công ty sử dụng cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của Công ty ngày một tăng. Chứng tỏ Công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động tăng khả năng cạnh http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tranh trên thị trường. Điều này được thể hiện rõ qua cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty. a. Phân tích cơ cấu tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty (bảng 01) Năm Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2005 với 2004 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Chỉ tiêu A: TSLĐ và ĐTNH 13.673.364.119 61,57 22.799.019.644 73,08 9.925.655.525 172,59 . Tiền 93.387.916 0,12 1.250.475.646 4,01 1.157.087.730 1239 II. ĐTTCNH III. Các khoản phải 11.256.778.682 50,68 7.850.972.479 25,17 -3.405.806.203 -69,7 thu IV. Hàng tồn kho 1.767.830.549 7,96 13.186.457.564 42,27 -11.418.627.015 1645 V. TSLĐ khác 555.306.972 2,5 511.113.955 1,63 -44.193.017 -92,04 VI. Chi phí sự nghiệp B. TSCĐ và ĐTDH 8.534.971.915 38,43 8.394.498.841 26,92 -140.473.074 -98,1 I. TSCĐ 8.450.150.915 38,05 8.309.677.841 26,94 -140.473.074 98,3 II. ĐTTCDH III. Chi phí 84.821.000 0,38 84.821.000 0,27 0 CDCBĐ IV. Ký cược dài hạn Tổng tài sản 22.208.276.034 100 31.193.518.485 100 8.985.242.451 140.1 (Nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005) Nhìn từ số liệu trên bảng ta thấy tổng tài sản năm 2001 so với năm 2000 tăng lên 8.895.242.451đ đạt 140,4% trong đó giá trị TSLĐ tăng và vẫn chiếm một phần rất lớn trong tổng tài sản. Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trị tài sản cố định của Công ty vào năm 2001 giảm điều này cho thấy năm 2001 Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng quy mô và tài sản sử dụng lại giảm cụ thể là: Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Tài sản cố định giảm 140.473.074đ với tỷ lệ giảm còn lại là 98,3% so với năm 2000 tỷ trọng của nó trong tổng số tài sản cũng giảm từ http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 38,05% năm 2004 sang năm 2005 chỉ còn 26,4%. Điều này cho thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty trong năm 2005 không được tăng cường và đầu tư cả về giá trị lẫn quy mô. Thực tế trong năm qua Công ty vừa mới thanh lý một số tài sản tại phân xưởng xẻ lại máy này đã quá thời gian sử dụng và bị hư hỏng nặng không thể sửa chữa được. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2004 và đến năm 2005 vẫn giữ nguyên. Do đầu năm 2000 sửa chữa phòng kế toán: 24.342.931đ và san nền (sân chơi thể thao) đã lên tới 60.748.409đ vào năm 2005 nhưng vẫn chưa hoàn thành và trong tương lai vẫn còn tiếp tục đầu tư thêm nhưng do thiếu tiền nên Công ty tạm thời phải dừng lại. + Vốn bằng tiền của Công ty nhìn chung không cao nếu so sánh giữa các năm ta thấy năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm 1.157.087.730đ tương ứng tăng 1.239%. Công ty đã xác định phải trả lãi vay, trả lương cho công nhân viên và nộp thuế cho ngân sách nhà nước... bằng tiền do đó mà lượng tiền dữ trữ của Công ty tăng lên. + Cả 2 năm Công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đây là vấn đề mà Công ty cần phải quan tâm xem xét lại. + Các khoản phải thu giữa các năm 2005 so với năm 2004 giảm 3,405.806.203 tương ứng giảm chỉ còn 69,7% như vậy các khoản phải thu đã giảm nhưng vẫn còn tương đối nhiều so với tài sản. + Hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng 11.418.627.015đ ứng với mức tăng 1645% nguyên nhân của hàng tồn kho tăng là do số hàng mà Công ty chưa xuất khẩu được nên còn nằm lại tại kho. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tài sản lưu động khác năm 2005 so với năm 2004 giảm 44.193.017đ tương ứng giảm 7,96% tài sản lưu động khác giảm ở năm 2001 do Công ty giảm chí phí tạm ứng tuy vậy lượng giảm không đáng kể. + Cả 2 năm Công ty không có khoản chi phí sự nghiệp + Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty giảm đi 140.473.074đ năm 2005 so với năm 2004 tương ứng giảm 1,7%. Nguyên nhân giảm là do Công ty có thanh lý một số tài sản ở phân xưởng sẽ do thời gian sử dụng đã hết và hư hỏng nặng không sửa chữa được. Tỷ suất TSCĐ hiện có + Đầu tư TC dài hạn + CP XDCBĐ = đầu tư chung Tổng tài sản 8.450.150.915 + Năm 2004 = 84.821.000 = 0,39 22.208.275.034 8.309.677.841 +84.821.000 Năm 2005 = =0,27 31.193.518.485 Tỷ suất đầu tư Trị giá TSCĐ hiện có = Tổng tài sản TSCĐ 8.450.150.915 Năm 2004 = = 0,38 22.208.275.034 9.309.677.841 Năm 2005 = = 0,26 31.193.518.485 Như vậy vào năm 2005 cùng với sự giảm xuống về giá trị và quy mô TSCĐ. Thì tỷ suất đầu tư chung và tỷ suất đầu tư TSCĐ đầu giảm 0,12%. Điều này chứng tỏ trong năm 2005 cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty không được tăng cường về giá trị về quy mô. Sự thiếu đầu tư chiều sâu này là chưa hợp lý vì muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sở vật chất tốt là một yêu cầu bắt buộc. Mặt khác đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị là sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thì tài sản cố định phải chiếm một tỷ trọng lớn mới đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. * Đối với tài sản lưu đông và đầu tư ngắn hạn. Do cơ cấu rất phức tạp nếu để đánh giá chính các hơn tính hợp lý của các khoản mục trong tài sản lưu động, khi phân tích tài sản lưu động chúng ta lập bảng phân tích riêng sau. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 2: Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lưu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu năm 2004 và 2005. So sánh năm 2004 với Năm Năm 2004 Năm 2005 2005 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % A. TSLĐ và ĐTNH 13.673.364.149 61,57 22.799.019.644 73,08 9.125.655.495 166,7 1. Tiền mặt 72.600.486 0,32 34.979.666 0,11 -37.620.820 -48,98 2. TGNH 20.787.430 0,09 1.215.677.980 3,89 1.194.890.550 5848 B. Các khoản phải thu 11.256.778.682 50,68 7.850.972.479 25,71 -3.405.806.203 -69,7 1. Phải thu khách hàng 11.762.050.954 52,9 19.379.723.888 62,13 7.617.672.934 164,7 2.Trả trước người bán 355.397.158 1,6 82.297.755 0,26 -273.099.403 23,15 3.Phải thu nội bộ -1.010.154.808 -4,5 -11.649.469.437 37,35 -12.659.624.245 -1153 - Phải thu nội bộ (1361) - Phải thu nội bộ (1362) -1.010.154.808 -4,5 -11.649.469.437 37,35 -12.659.624.245 1153 4. Phải thu khác 149.485.378 0,6 38.420.273 0,12 111.065.105 25,7 IV. Hàng tồn kho 1.767.830.549 7,96 13.186.457.564 42,27 -11.418.627.015 -1645 1. Nguyên vật liệu 146.422.414 0,65 114.395.414 0,36 -32.027.000 78,31 2. Công cụ dụng cụ 60.015.500 0,27 83.899.600 0,7 23.884.100 139,7 3. Chi phí SXKD dở dang 926.240.923 4,1 12.383.056.725 39,69 11.456.815.802 1236,9 4. Thành phẩm 609.385.825 2,74 605.105.825 1,93 -4.280.000 99,29 5. Hàng hoá 25.765.887 0,12 V. TSLĐ khác 555.306.792 2,5 551.113.955 1,63 44.193.817 92,57 1. Tạm ứng 229.871.304 1,04 389.383.343 1,25 159.515.039 169,4 2. CP trả trước 3.589.000 0,01 3.589.000 100 3. CP chờ kết chuyển 325.435.688 1,46 35.358.052 0,11 -290.077.616 -10,86 4. Thế chấp ký quỹ ngắn 82.783.560 0,26 82.783.560 100 hạn Tổng tài sản 22.208.276.034 100 31.193.518.485 100 8.985.242.451 140,4 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005) Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản lưu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất kho năm 2005 so với năm 2004. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản lưu động năm 2005 tăng so với năm 2004 là 9,125.655.495 đ tương ứng tăng 66,7% cụ thể là vốn bằng tiền tăng 1.157.687.750đ tương ứng tăng 1123,9% so với năm 2004 trong đó chủ yếu là tăng khoản tiền gửi ngân hàng còn lượng tiền mặt lại giảm xuống. Tiền gửi ngân hàng tăng do năm 2005 Công ty đã xuất được lô hàng và đã được thanh toán qua ngân hàng và về thời điểm này Công ty chưa chuyển trả các khoản nợ của Công ty đối với khách hàng. Lượng tiền gửi ngân hàng của Công ty vào thời điểm cuối năm 2005 chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản so với các khoản khác thuộc vốn bằng tiền. Điều này cho thấy khả năng thanh toán tức thì của năm 2005 so với năm 2004 cao hơn rất nhiều, khả năng này là rất tốt với Công ty. Trên thực tế vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có thể thoả mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằng tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán tức thì của Công ty. Tuy nhiên nếu vốn bằng tiền quá cao hoặc chiếm tỷ trọng quá lớn không hẳn là tốt, vì nếu doanh thu không đổi mà lượng tiền dự trữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm hiệu quả sử dụng vốn không cao. Thực tế ở công ty cho thấy lượng vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ năm 2004 chỉ có 0,42% nhưng đến năm 2005 đã chiếm 4,01%. Do đó việc tăng lên của vốn bằng tiền năm 2005 là hợp lý Công ty cũng đã đạt được chỉ tiêu trong khoản mục này. Các khoản phải thu năm 2005 giảm hơn so với năm 2004 là 3.405.806.203đ bên cạnh đó các khoản phải thu của khách hàng năm 2005 so với năm 2004 lại tăng điều này là do Công ty để khoản thu nội bộ âm khiến cho các khoản phải thu giảm xuống. Nguyên nhân chính là do trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do Công ty thiếu vốn nên các xí nghiệp trực thuộc phải tự cung ứng vốn để mua nguyên liệu http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com và chi trả các chí phí khác vì vậy dẫn đến khoản phải thu của Công ty giảm xuống du bù trừ cho các xí nghiệp trực thuộc. - Hàng tồn kho của Công ty là loại tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty. Năm 2004 chỉ có 7,96% nhưng đến năm 2005 con số này đã lên đến 42,27%. Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do tăng lên của chí phí sản xuất kinh doanh dở dang. Trên thực tế cho thấy Công ty đang gấp rút sản xuất lô hàng xuất khẩu mang tính trọng yếu của Công ty. Trong quá trình sản xuất Công ty luôn phải bỏ vốn mau nguyên vật liệu và trang trải chí phí khác để đảm bảo tiến trình hoạt động sản xuất gấp rút theo thời gian hợp đồng đã ký kết. - Công cụ dụng cụ năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 tuy nhiên đây không phải là điều đáng lo ngại vì chúng ta được lên kế hoạch đầy đủ. Được mua để bổ sung cho công tác tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó nguyên vật liệu và thành phẩm giảm xuống chứng tỏ Công ty luôn cố gắng tránh tình trạng tồn kho gây ứ đọng vốn cho Công ty. Đặc biệt hàng hoá giảm 100% điều này chứng tỏ Công ty cố gắng tiêu thụ hàng hoá thu hồi vốn về cho Công ty. Các tài sản lưu động khác của năm 2005 có giảm so với năm 2004 nhưng lượng giảm rất ít. Chỉ có 44.193.817đ và giảm 7,5% so với năm 2004. Ngược lại các khoản chi phí trả trước và thế chấp ký quỹ ngắn hạn của Công ty năm 2004 không có nhưng đến năm 2005 đã sử dụng, nhưng lượng vốn sử dụng cho 2 khoản mục này là rất nhỏ chỉ có 86.372.560đ chiếm 0,27% trong tổng tài sản. Tổng kết các phân tích trên ta thấy. Đối với một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thì việc tồn kho trong các khâu là hợp lý đảm http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com bảo cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty được liên tục tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Tuy nhiên bên cạnh đó các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ lớn nhất trong tổng số tài sản, điều này cũng khó tránh khỏi vì đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là mặt hàng xuất khẩu lại thanh toán theo phương thức trả chậm. Qua việc phân tích sự phân bố tài sản của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nhìn chung sự phân bố tài sản vào 2 năm là hợp lý phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty. Song điều đó chưa khẳng định được tình hình tài chính của Công ty là tốt hay xấu. Bởi một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt không phải chỉ có kết cấu tài sản hợp lý mà phải có nguồn hình thành nên tài sản đó có kết cấu thích hợp không. Chính vì vậy để kết luận một cách chính xác hơn về thực trạng tài chính của Công ty thì ta phải phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 03: Phân tích cơ cấu nguồn vốn So sánh năm 2004 với Năm Năm 2004 Năm 2005 2005 Chỉ tiêu Số tiền (đ) % Số tiền (đ) % Số tiền (đ) % A. Nợ phải trả 19.147.940.544 86,21 28.102.120.940 90,08 8.954.180.426 146,76 I. Nợ ngắn hạn 18.934.940.511 85,26 26.590.266.440 85,24 7.655.325.929 140,48 1. Vay ngắn hạn 13.432.859.907 60,48 17.741.468.269 56,88 4.308.608.362 132,07 2. Nợ dài hạn đến hạn 3. Phải trả cho người bán 743.479.281 3,35 585.633.157 1,88 -157.846.061 -78,76 4. Người mua trả tiền trước 2.240.138.011 8,34 5.855.107.884 18,77 3.614.969.873 161,4 5. Thuế và các khoản phải 1.851.307.059 8,34 1.166.595.064 3,74 -684.711.995 -63 nộp 6. Phải trả CNV 91.543.368 0,29 91.543.368 100 7. Phải trả nội bộ 760.737.629 3,02 1.088.120.176 3,49 417.382.447 162,2 8. Phải trả phải nộp khác -3.581.399 -0,01 61.798.622 0,19 65.380.021 1726 II. Nợ dài hạn 1.274.854.500 4,09 1.274.854.500 100 1. Nợ dài dạn 134.854.500 0,44 134.854.500 100 2. Vay dài hạn 1.140.000.000 3,65 1.140.000.000 III. Nợ khác 237.000.000 1,07 237.000.000 0,76 0 0 Chi phí trả trước 237.000.000 1,07 237.000.000 0,76 0 0 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 3.036.335.520 13,67 3.091.397.545 9,9 55.062.025 101,8 I. Nguồn vốn kinh doanh 3.036.335.520 13,67 3.091.397.545 9,9 55.062.025 101,8 1. Nguồn vốn quỹ 3.137.004.815 14,12 3.137.114.815 10,5 110.000 2. Quỹ ĐTPT 26.914.623 0,12 26.914.623 0,09 0 0 3. Lãi chưa phân phối 0 0 149.407.025 0,47 149.407.025 100 4. Quỹ khen thưởng phúc lợi -177.693.918 -0,8 -272.038.918 -0,87 -94.345.000 5. Nguồn vốn ĐTXDCB 50.000.000 0,22 50.000.000 0,16 0 0 II. Nguồn kinh phí Tổng nguồn vốn 22.208.276.034 100 31.193.518.485 100 8.985.242.451 140,45 2.2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Dựa vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn . Bảng 03. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua số liệu trên ta thấy tổng số nguồn vốn của Công ty năm 2005 so với năm 2004 là 8.985.242.451đ chủ yếu là do tăng các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn vào các năm 2005 tăng nhanh. - Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu là vay ngắn hạn năm 2005 tăng so với năm 2004 là 4.308.608.362đ tương ứng tăng 132,07%. Nguyên nhân tăng là do trong năm 2005 Công ty đang gấp rút hoàn thành kế hoạch sản xuất giao hàng cho nước bạn do thiếu vốn Công ty phải vay ngân hàng để mua nguyên vật liệu và chi phí khác. Mặt khác trong sự tăng lên của nợ phải trả (người mua trả tiền trước) cũng tăng lên đáng kể cụ thể tăng 3.614.969.83đ. Đây là số tiền đặt cọc ứng trước của khách hàng đủ để chi phối vốn sản xuất kinh doanh nên Công ty luôn phải đi chiếm dụng vốn bằng cách vay ngân hàng là chủ yếu. - Khoản phải trả cán bộ CNV tăng lên là do thời điểm cuối năm 2005 Công ty chưa thanh toán lương tháng 12 do CNV đây cũng là một hình thức chiếm dụng vốn của Công ty. Khoản nợ dài hạn tăng vào năm 2005 chủ yếu là tăng lên của vay dài hạn nguyên nhân năm 2005 do nhu cầu sử dụng Công ty vay dài hạn để đầu tư thuê mua tài chính một ô tô 12 chỗ ngồi và mua một ô tô 4 chỗ phục vụ cho việc đi lại giao dịch của Giám đốc và toàn Công ty. Mặc dù khoản nợ vay tăng lên cao nhưng Công ty luôn giữ uy tín với bạn hàng thực hiện tốt thanh toán. Điều này được thể hiện qua sự giảm xuống vào năm 2005 của các khoản phải trả cho người bán 157.846.061đ đây cũng là một trong những cố gắng của ban quản lý Công ty. Qua phân tích trên ta thấy khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau chủ yếu đi vay là khá cao. Do phải đi vay lãi xuất ngân hàng http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com nhiều với lãi suất 0,65% tháng nên một năm Công ty phải trả lãi ngân hàng xấp xỉ 1,5 tỷ đồng trong khi bản thân công ty cũng bị chiếm dụng điều này được thể hiện qua khoản phải thu của khách hàng giữa năm 2005 với năm 2004 là: 19.397.723.999 - 11.762.050.954 - 7.617.672.934đ (số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2004 và 2005) Số tiền Công ty bị chiếm dụng không được lãi trong khi đó Công ty thiếu vốn đi vay ngân hàng (phải trả lãi) để có vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục không bị gián đoạn. Do phải trả lãi nhiều nên lợi nhuận còn lại của Công ty rất thấp dẫn đến việc trích lập các quỹ và bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu là rất khó khăn. Mặt khác để biết sâu hơn về tình hình tài chính và khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và những khó khăn Công ty gặp phải trong khai thác nguồn vốn ta phân tích các chỉ tiêu sau: Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốn 3.036.335.520 Năm 2004 = x 100 = 13,67% 22.208.276.034 3.091.397.545 Năm 2005 = X 100 = 9,9% 31.193.518.485 Nhìn vào kết quả tính tỷ suất trên ta thấy cả 2 năm 2004 và 2005 khả năng đảm bảo về mặt tài chính của Công ty rất thập. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn cụ thể năm 2004 chỉ có 13,67% năm 2005 còn có 9,9% cho nên Công ty http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com không có đủ khả năng đảm bảo về mặt hàng và các nhà cung cấp là chưa cao. Vì hiện nay tỷ suất này phải đạt bằng hoặc lớn hơn 50% thì Công ty mới được cho là có khả năng đảm bảo về tài chính và chủ động trong kinh doanh. Nợ phải trả Tỷ suất nợ = Tổng nguồn vốn 19.147.940.514 Năm 2004 = X 100 = 86,21% 22.193.518.485 28.122.120.940 Năm 2005 = X 100 = 90,08% 31.193.518.485 Qua việc tính tỷ suất nợ của Công ty trong 2 năm ta thấy năm 2005 tăng so với năm 2004 là 3,81% (90,09 - 86,21) mặt khác cả 2 năm các khoản nợ phải trả đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Điều này chứng tỏ Công ty kinh doanh chủ yếu trên vốn đi chiếm dụng từ bên ngoài bằng các nguồn khác nhau như vay ngân hàng, trả chậm cho người bán, thanh toán chậm lương cho CBCNV... như vậy Công ty thực hiện chưa tốt kỷ luật thanh toán tín dụng. Tuy nhiên có những hạn chế này của ngành sản xuất mặt hàng xuất khẩu. Khi phải xuất được hàng sang cho nước bạn họ chấp nhận thì mới được thanh toán. Nên công ty phải thường xuyên vay vốn để đảm bảo kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng hợp đồng đã ký kết. Do đó việc Công ty bị chiếm dụng và đi chiếm dụng là điều không thể tránh khỏi. Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, TSCĐ và đầu tư dài hạn. Để hình thành hai loại tài sản này phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng bao http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư vào TSCĐ , phần dư của nguồn vốn dài hạn và vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành TSCĐ. Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động ròng. Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưu động thường xuyên. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho HĐKD ta cần tính toán so sánh giữa các nguồn với tài sản. VLĐ thường xuyên = nguồn vốn dài hạn - TSCĐ = TSLĐ - nguồn vốn ngắn hạn VLĐ thường xuyên 2004 = 3.277.335.520 - 8.534.971.915 = - 5.261.636.395đ VLĐ thường xuyên 2005 = 4.366.252.045 - 8.394.498.841 = - 4.028.246.796đ Như vậy nguồn vốn thường xuyên của Công ty cả 2 năm đều nhỏ hơn 0, nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ. Công ty đã phải đầu tư vào TSCĐ một phần lớn nguồn vốn ngắn hạn. TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất thăng bằng, Công ty phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Do vậy Công ty cần tăng cường huy động nguồn vốn dài hạn hợp pháp hoặc phải giảm quy mô đầu tư dài hạn để thăng bằng cán cân thanh toán. Chính vì vậy Công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và TSCĐ của Công ty thiếu vững chắc vì phải đầu tư bằng nguồn vốn ngắn hạn. 2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn. a. Vốn cố định: Là loại vốn quan trọng của bất cứ doanh nghiệp nào, nó thể hiện một phần quy mô của doanh nghiệp. Từ đó các kết quả hoạt động kinh doanh ta lập các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • 50.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 6 : Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu So sánh năm 2004 Năm Năm 2004 Năm 2005 với 2005 Chỉ tiêu Số tiền % 1. Doanh thu thuần (Đ) 37.611.954.976 42.636.728.139 5.024.773.163 113,4 2. Lợi nhuận từ HĐKD (Đ) 95.103.896 464.368.057 369.264.161 488,2 3. Vốn cố định BQ (Đ) 8.103.413.574 8.379.914.378 276.500.804 103,4 4. Hiệu suất sử dụng VCĐ 4 = 1/3 lần 4,64 5,09 0,45 109,6 5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 5 = 2/3 0,01 0,06 0,05 500 6. Hệ số đảm nhiệm VCĐ 6 = 3/1 0,21 0,19 -0,02 90,47 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005) Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố đính sẽ giúp Công ty có quyết định đúng đắn cho việc đầu tư và có những biện pháp khắc phục. Thật vậy qua bảng phân tích trên ta thấy rằng một đồng vốn cố định năm 2004 đem lại 4,64 đ doanh thu đi đến năm 2005 cũng một đồng vốn cố định đã đem lại 5,09 đồng doanh thu, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty được tăng lên. Sức sinh lời của vốn cố định năm 2004 tăng nhiều so với năm 2005. Nếu như một đồng vốn cố định bình quân năm 2005 đem 5,09 đồng doanh thu thì một đồng vốn cố định đó cũng đem lại 0,06 đồng lợi nhuận trong khi đó 1 đồng vốn cố định năm 2004 đem lại 4,64 đồng doanh thu nhưng chỉ đem lại 0,01 đồng lợi nhuận thôi chứng tỏ sức sinh lời của tài sản cố định năm 2005 đã tăng lên. Tuy mức tăng này chưa cao nhưng cũng chứng tỏ sức sinh lời của TSCĐ năm 2005 đã tăng lên. Tuy mức tăng này chưa cao nhưng cũng chứng tỏ Công ty đã cố gắng không http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • 51.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ bằng cách khai thác và kết hợp tối đa công suất của tài sản. Hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm cố định có nghĩa năm 2004 để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần tới 0,21 đồng vốn cố định vào sản xuất nhưng năm 2005 chỉ cần 0,19 đồng. Do đó hệ số đảm nhiệm của TSCĐ năm 2005 đã giảm xuống đồng nghĩa với việc tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty. Đối với Công ty sản xuất tài sản cố định có đóng góp rất lớn vào hoạt động kinh doanh vì vậy việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ là một điều rất quan trọng nó giúp cho đơn vị nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy có thể nói đây là một nỗ lực lớn của đơn vị trong vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ. b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hay thương mại mục đích cũng là thu được lợi nhuận tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Vì vậy yêu cầu đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói riêng phải sử dụng vốn hợp lý, có hiệu qủa mà doanh nghiệp sử dụng dặc biệt là vốn lưu động để làm cho vốn lưu động hàng năm luân chuyển nhanh và tạo ra được nhiều lợi nhuận cho Công ty góp phần ổn định cuộc sống cho cán bộ công nhân viên hoàn thành các kế hoạch mục tiêu mà Công ty đã định ra. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 05: Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lưu động So sánh năm 2005 với Năm Năm 2004 Năm 2005 2004 Chỉ tiêu Số tiền % 1. Doanh thu thuần (đ) 37.611.954.976 42.636.728.139 5.024.773.163 113,4 2. Lợi nhuận thuần (đ) 95.103.896 464.368.057 369.264.161 448,4 3. Vốn lưu động bình quân (đ) 12.259.722.728 18.236.161.881 5.706.439.153 145,5 4. Số vòng quay vốn LĐ 4 = 1/3 3 2,34 -0,66 -78 5. Mức sinh lời VLĐ 5 = 2/3 0,01 0,03 0,02 300 6. Thời gian luân chuyển VLĐ = 360/4 120 153 33 127,3 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005) Vòng quay vốn lưu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu năm 2004 đạt 3 vòng nhưng năm 2005 chỉ đạt được 2,34 vòng. Điều này dẫn tới tốc độ vòng quay vốn lưu động giảm. Năm 2004 để cho vốn lưu động quay được một vòng cần có 120 ngày nhưng đến năm 2005 phải cần đến 153 ngày/vòng. Điều đó có nghĩa ?????? trong sử dụng vốn lưu động kén hiệu quả hơn năm 2004. Mặc dù doanh thu thuần tăng nhưng lượng vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu kinh doanh năm 2005 cũng tăng (như đã phân tích trên giá trị vốn lưu động tăng chủ yếu là do các khoản phải thu, và chi phí sản xuất dở dang tăng. Do đó khả năng sinh lời của vốn lưu động tuy có tăng nhưng không đáng kể). Một đồng vốn lưu động năm 2004 tạo ra 0,01 đồng lợi nhuận thuần nhưng năm 2005 cũng 1 đồng vốn lưu động lại tạo ra 0,03 đồng lợi nhuận thuần. Điều đó cho thấy tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty năm 2005 là khả quan hơn. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.5. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. 2.2.5.1. Phân tích tình hình công nợ a. Đối với các khoản phải thu: Qua bảng phân tích thấy rằng vào năm 2005 các khoản phải thu giảm 3.405.203 đồng. Tuy nhiên khoản phải thu khách hàng năm 2005 so với năm lại tăng điều này cho thấy Công ty lại chiếm dụng vốn, chưa thu hồi được công nợ. Thực chất khoản phải thu nội bộ âm là do Công ty nợ tiền các xí nghiệp trực thuộc trong quá trình sản xuất kinh doanh . Công ty thiếu vốn nên các xí nghiệp trực thuộc phải tự cung ứng vốn để thực hiện sản xuất và khoản thu nội bộ được bù trừ vào khoản phải thu của khách hàng vì thế khoản phải thu của Công ty giảm. Bên cạnh những khoản trả trước cho người bán và phải thu khác giảm xuống là một dấu hiệu đáng mừng, vì vậy Công ty đã có gắng hạn chế được khoản bị chiếm dụng đôn đốc thu hồi các khoản nợ của khách hàng. Phân tích đánh giá các khoản phải thu xem mức độ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty. Qua các chỉ tiêu sau: Các khoản phải thu Tỷ trọng các khoản phải thu = Tài sản lưu động 11.256.778.682 Năm 2004 = X 100 = 82,23% 13.673.304.114 7.850.972.470 Năm 2005 = X 100 = 34,44% 22.799.019.644 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng Các khoản phải thu Tỷ trọng các khoản phải thu = X 100 Tổng Các khoản phải trả 11.256.778.682 Năm 2004 = X 100 = 58,71% 19.174.940.5144 7.850.972.470 Năm 2005 = X 100 = 29,74% 28.102.120.940 Kết quả trên cho thấy Công ty đã chiếm dụng nhiều hơn là bị chiếm dụng. Công ty cố gắng thu hồi các khoản phải thu cụ thể so với năm 2004 vào năm 2005 khoản phải thu giảm47,89% so với tài sản lưu động (82,33% = 34,44%) và giảm 30,77% so với các khoản phải trả (58,71% - 27,94%). Điều này chứng tỏ Công ty tích cực thu hồi nợ tránh gây ứ đọng vốn. Muốn đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính doanh nghiệp chúng ta xét tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền qua các chỉ tiêu. Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu 37.611.954.976 Năm 2004 = X 100 = 4,07% 9.230.627.698 42.813.064.517 Năm 2005 = X 100 = 4,48% 9.559.875.580 Hệ số vòng quay các khoản phải thu năm 2005 cao hơn năm 2004 chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu năm 2005 mạnh hơn năm 2004. b. Đối với các khoản phải trả. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các khoản phải trả của Công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng lên 8.954.180.426 tăng 146,76%, chứng tỏ năm 2005 Công ty tiếp tục chiếm dụng vốn từ bên ngoài để đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó vay ngắn hạn tăng khá lớn do vay ngân hàng và là khoản chiếm dụng hợp lý song Công ty phải chịu thêm một khoản chí phí trong tổng chí phí lãi vay. Các khoản phải trả CNV nhưng chưa thanh toán, phải trả nợ khác, phải trả nội bộ tăng chứng tỏ Công ty luôn cố gắng huy động vốn vằng nhiều nguồn khác nhau việc vay dài hạn mua ô tô phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó các khoản phải trả người bán và phải nộp ngân sách nhà nước giảm xuống có nghĩa mặc dù luôn thiếu vốn nhưng Công ty luôn cố gắng thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước thanh toán đúng thời hạn với nhà cung cấp và nộp ngân sách đúng hạn tạo uy tín cho Công ty. Qua kết quả trên cho thấy mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, từ kết quả tính toán trên cho thấy mặc dù Công ty đã có gắng thu hồi các khoản phải thu làm cho tỷ trọng của nó chiếm trong tổng số vốn giảm đi song các khoản phải trả lại lớn hơn rất nhiều nợ phải thu. Điều đó có nghĩa Công ty đang chiếm dụng vốn của bạn hàng nhiều hơn là bị chiếm dụng. Một trong những yêu cầu cơ bản của việc phân tích tình hình tài chính và tình hình công nợ là xem xét khả năng thanh toán của Công ty. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta tiến hành lập tính toán và phân tích các chỉ tiêu xem xét khả năng thanh toán của Công ty. 2.2.5.2. Phân tích khả năng thanh toán. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đánh giá khả năng tài chính của Công ty về khả năng thanh toán thông qua các chỉ tiêu sau: Khả năng thanh toán Hệ số khả năng thanh toán= Nhu cầu thanh toán 13.117.997.147 Năm 2004 = =0,78 16.694.802.414 22.287.905.689 Năm 2005 = =1,07 20.735.158.556 Hệ số khả năng thanh toán > 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán và tình hình tài chính là bình thường. Như vậy kết quả trên cho thấy năm 2004 khả năng thanh toán không bình thường nhưng đến năm 2005 chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty trong tương lai còn hướng tốt. Tuy nhiên để đánh giá khả năng thanh toán của Công ty trước mắt ta cần xem xét các chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn khả năng thanh toán nhanh... qua bảng số 7. Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty ở cả hai năm đều rất thấp. Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo tài chính của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn là thấp, khả năng tự chủ về tài chính không có. Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì hệ số chủ nợ chấp nhận là 2 : Tuy nhiên để đánh giá khả năng thanh toán tốt hay xấu còn phụ thuộc ít nhất 3 yếu tố sau: - Bản chất ngành nghề kinh doanh http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Cơ cấu tài sản hiện có. - Hệ số vòng quay một số tài sản hiện có Khả năng thanh toán nhanh của Công ty có xu hướng giảm có nghĩa là khả năng thanh toán nhanh phụ thuộc rất nhiều vào hàng tồn kho chủ yếu là chí phí sản xuất kinh doanh dở dang nên khả năng thanh toán nợ bị hạn chế. Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán năm 2004 là 0,59 và năm 2001 giảm 0,34 chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán nợ. Mặt khác nếu chỉ xét khả năng thanh toán của vốn bằng tiền ta thấy khả năng này tăng lên. Đây là một dấu hiệu đáng mừng nên Công ty đảm bảo được nhu cầu thanh toán một số khoản nợ đến hạn. Kết quả phân tích cho ta thấy mức độ hoạt động về tài chính của Công ty chưa tốt tình hình tài chính không ổn định vấn đề đặt ra là Công ty phải nhanh chóng xuất hết lô hàng đang còn dở dang đó thu hồi vốn. Tích cực hơn trong công tác thu nợ, hạn chế thấp nhất mức thất thoát ứ đọng vốn để đảm bảo tốt nhất khả năng thanh toán. Trong kinh doanh, điều làm cho các nhà doanh nghiệp lo ngại là khoản dây dưa nợ khó đòi, khoản phải thu hồi và khoản phải trả không có khả năng thanh toán. Để biết được điều đó cần phải phân tích tính chất hợp lý của các khoản công nợ căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm ta lập bảng phân tích. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 06: Phân tích tình hình công nợ của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu So sánh năm 2004 với Năm Năm 2004 Năm 2005 2005 Chỉ tiêu Số tiền (đ) % Số tiền (đ) % Số tiền (đ) % A. Các khoản phải thu 11.256.778.682 100 7.850.972.449 100 -3.405.806.203 69,7 1. Phải thu của khách hàng 11.762.050.954 104,5 19.379.723.888 246,8 67.617.672.934 164,8 2. TRả trước cho người bán 355.397.185 3,16 82.298.755 0,05 -273.099.403 23,2 3. Phải thu nội bộ -1.010.154.808 -8,99 -11.649.469.437 -148,4 -10.639.314.629 1153 4. Phải thu khác 149.485.378 1,33 38.420.273 0,49 -111.365.105 -25,7 5. Dự phòng phải thu khó đòi B. Các khoản phải trả 19.174.940.514 100 28.102.120.940 100 8.827.180.426 146,5 1. Vay ngắn hạn 13.432.859.907 70 17.741.648.269 63,1 4.308.608.362 132,1 2. Phải trả cho người bán 743.479.218 3,88 5.855.633.157 2,08 -157.846.061 78,76 3. Người mua trả trước 2.240.138.100 11,6 5.855.633.157 20,84 3.614.469.784 261,4 4. Thuế và các khoản phải 1.851.737.059 9,65 1.166595.064 4,15 -684.711.995 63,01 nộp 5. Phải trả CNV 0 0 91.543.368 0,33 91.382.447 100 6. Phải trả nội bộ 670.737.629 3,49 1.088.120.076 5,87 417.382.447 162,2 7. Phải trả phải nộp khác -.581.399 0,01 61.798.622 0,22 65.380.021 1825,5 8. Vay dài hạn 0 0 140.000.000 4,06 1.140.000.000 100 9. Nợ dài hạn 0 0 134.854.500 0,47 134.854.500 100 10. Chi phí trả trước 237.000.000 1,24 237.000.000 0,85 0 0 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 07: Phân tích tính nhu cầu và khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu,. Nhu cầu thanh toán Năm 2004 Năm 2005 A. Các khoản cần thanh toán ngay 1.851.037.059 1.258.128432 I. Các khoản nợ quá hạn II. Các khoản nợ đến hạn 1. Phải nộp ngân sách nhà nước 1.851.307.059 1.166.595.064 2. Phải trả công nhân viên 91.543.368 B. Các khoản phải thanh toán 14.843.495.355 19.477.020.124 1. Phải trả ngân hàng 13.432.859.907 17.741.468.169 2. Phải trả người bán 743.479.218 585.633.157 3. Phải trả nội bộ 670.737.629 1.088.120.157 4. Phải trả khác -3.588.399 61.798.622 Tổng cộng khả năng thanh toán 16.694.803.414 20.735.158.556 A. Các khoản có thể dùng thanh 93.387.916 1.250.475.646 toán ngay 1. Tiền mặt 72.600.486 34.797.666 2. Tiền gửi ngân hàng 20.787.430 1.215.677.980 3. Tiền đang chuyển B. Các nguồn có thể dùng thanh 13.024.609.231 21.037.430.043 toán trong thời gian tới 1. Phải thu 11.256.778.682 7.850.972.479 2. Hàng tồn kho 1.767.830.682 13.186.457.564 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 08: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch 1. Vốn bằng tiền 93.387.916 1.250.475.646 1.157.087.730 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 3. Các khoản phải thu 11.256.778.682 7.850.972.479 -3.405.806.203 4. TSLĐ & ĐTNH 13.673.304.119 22.799.019.644 9.125.715.525 5. Nợ ngắn hạn 18.934.940.511 26.580.266.440 7.655.325.292 6. Khả năng thanh toán nợ 0,72 0,85 0,13 ngắn hạn 6 = 4/5 7. Khả năng thanh toán nhanh 0,59 0,34 -0,25 7 = (1+2+3)/5 8. Khả năng thanh toán vốn 0,005 0,05 0,045 bằng tiền 8 = 1/5 (nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005) Nhận xét: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty: Tỷ số này cả 2 năm đều < 1 chứng tỏ Công ty đã sử dụng nợ ngắn hạn đầu tư cho tài sản cố định điều này xảy ra là rất xấu đối với Công ty. Công ty không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. - Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2004 là 0,59 , năm 2005 là 0,34 tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh thấp hơn năm trước và cũng thấp hơn tỷ lệ chung là 1. Nguyên nhân chính do dự trữ tăng lên trong khi đó tiền cũng có thay đổi nhưng tốc độ chậm hơn dự trữ tồn kho . những thay đổi về chính sách tín dụng cơ cấu tài chính làm khả năng thanh toán, của Công ty kém hiệu quả hơn trở nên yếu kém, Công http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com ty không thể thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn đến hạn nên không sử dụng đến một phần dự trữ. 2.2.6. Phân tích tình hình lợi nhuận. Để đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu trong 2 năm qua chúng ta sử dụng các số liệu qua bảng sau: Bảng 09: Bảng phân tích đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch 2005 với 2004 1. Doanh thu thuần 37.611.954.976 42.636.728.139 5.024.773.163 2. Tổng nguồn vốn hay tài sản bình quân 21.220.905.313 26.700.897.259 5.479.991.946 3. Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân 2.868.688.291 3.063.866.532 195.478.241 4. Tổng lợi nhuận trước thuế 64.250.109 149.407.025 85.156.916 5. Doanh thu thuần 0,001 0,003 0,002 6. Doanh lợi vốn hay tài sản 0,003 0,005 0,002 7. Doanh lợi vốn chủ sở hữu 0,02 0,04 0,02 (Nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005) Kết quả trên cho thấy khả năng tạo lợi nhuận của một đồng doanh thu tăng điều này chủ yếu do năm 2005 Công ty thực hiện tốt giải pháp tiết kiệm chí phí năm 2005 hạ giá thành sản phẩm tăng doanh thu lợi nhuận . Hơn nữa các chỉ tiêu doanh lợi tăng và doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng tăng. Kết quả này một lần nữa cho thấy hiệu quả sử dụng vốn trong năm 2005 tốt hơn năm 2004. Tuy mức tăng không cao nhưng điều này cũng cho thấy rằng tình hình tài chính của Công ty đang có xu hướng phát triển tốt. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH VÀ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY. 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY Qua quá trình phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của Công ty trong 2 năm qua Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã thực hiện tổ chức việc phân tích tài chính chủ yếu trên kết quả của việc tạo nguồn và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua phân tích tài chính của Công ty đã xác định được những nguyên nhân và các yếu tố chủ quan cũng như khách quan có ảnh hưởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ đó Công ty đã có các giải pháp hữu hiệu hơn để thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra theo kế hoạch những năm tiếp theo. Với tư cách là một sinh viên chuyên ngành tài chính thông qua quá trình tiếp cận với tình hình tài chính của Công ty, thông qua báo cáo ta cá nhân em có một số đánh giá về tình hình tài chính của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu như sau: Trong 2 năm qua Công ty đã đạt được một số mặt như sau: - Về sản xuất kinh doanh; Với sự kiên trì phấn đấu tạo dựng từ sự bất ổn định Công ty đã đứng lên từng bước mặc dù chưa toàn diện so với yêu cầu phát triển nhưng đó là cái để Công ty có thể tiếp tục phát triển vững vàng hơn trong những năm tiếp theo. Công ty đã nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh , tăng lợi nhuận. Nhờ đó Công ty đã củng cố được lòng tin đối với cán bộ, các chức năng với bạn hàng cụ thể trong 2 năm gần đây http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận tăng lên là 149.407.025đ. Mặc dù con số này chưa phải là cao nhưng cũng là dấu hiệu đáng mừng. Song song với việc cố gắng tăng lợi nhuận Công ty không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của mình, không ngừng nâng cao thu nhập tạo thêm việc làm cho CBCNV. - Về thị trường: Công ty đang từng bước tìm lại được thị trường xuất khẩu hàng hoá, đó là thế mạnh của Công ty vì các mặt hàng xuất khẩu hầu hết là mặt hàng truyền thống của Công ty. Đồng thời Công ty bước đầu thực hiện việc đa dạng hoá sản phẩm mở rộng thêm các thị trường xuất khẩu. Với khả năng vốn có cùng với sự cố gắng Công ty có thể phát triển theo hướng hoà nhập thương mại hoá toàn cầu. - Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán: Vốn sản xuất của Công ty tuy chưa được thông thoáng nhưng Công ty đã khắc phục được một phần và bước đầu ngân hàng đã chấp nhận cho vay. Trên cơ sở có phương án khả thi. Đây là cơ sở để Công ty từng bước lành mạnh nền tài chính và tạo lên sức vươn mới cho đơn vị. Công ty đã biết lợi dụng lợi thế là một doanh nghiệp nhà nước để vay vốn ngắn hạn và dài hạn nên khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty hiện nay có những bước chuyển mới. + Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên tình hình tài chính của Công ty cũng còn nhiều điểm chưa được. Do đó Công ty còn nhiều tồn tại cần phải tháo gỡ để phát triển. - Về sản xuất kinh doanh : Công ty là một doanh nghiệp sản xuất hàng lâm sản vì vậy nguyên vật liệu sản xuất của Công ty chủ yếu là gỗ. Đây là nguồn nguyên liệu kém ổn định hơn nữa giá cước vận chuyển về tới Công ty rất cao dẫn đến http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com giá thành sản phẩm sản xuất ra cao. Mặt khác so của Công ty chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường về mẫu mã cũng như về chất lượng. Chính vì vậy giá bán và sản lượng tiêu thụ không được cao dẫn tới lợi nhuận thu về thấp. Thêm vào đó tồn tại của quá khứ cả về con người lẫn tiền vốn là sức cản lớn đối với sự phát triển của Công ty. Lợi nhuận mang lại thấp, nợ ngân hàng nhiều dẫn đến Công ty thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Tất cả những điều đó đã làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua không cao. - Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán. Trong cả 2 năm nghiên cứu tình hình nhìn vào bức tranh toàn cảnh của Công ty, ta nhận thấy sự mất cân đối giữa các loại tài sản và trong mỗi loại tài sản chưa có sự phân bố hợp lý giữa các khoản mục. Phần tài sản cố định năm 2004 chiếm 38,4% nhưng đến năm 2005 chỉ còn 26,92%. Đối với đơn vị vừa sản xuất mặt hàng cơ cấu vừa kinh doanh thì tỷ lệ này là rất thấp điều này sẽ gây khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty. - Lượng tiền hàng tăng lên nhiều nhưng vẫn nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu thanh toán của Công ty. Biểu hiện ở thời điểm năm 2004 và năm 2005 trị số chỉ trên tỷ suất thanh toán nhanh < 0,5 nhỏ hơn rất nhiều so với năm 2004 vấn đề thanh toán của Công ty cũng như các hoạt động đầu tư nhanh và lĩnh vực kinh doanh có chu kỳ ngắn bị hạn chế. Vay ngắn hạn tăng nhiều cụ thể năm 2000: 13.432.850.907 và năm 2005 tăng lên tới 17.741.468.269đ. Điều này gay phản ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Công ty. Do hàng năm phải trả chi phí lãi vay cho ngân hàng dẫn tới lợi nhuận của Công ty bị giảm đi một phần. Việc trích lập các quỹ rất khó khăn, nguồn http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com vón chủ sở hữu năm 2004 chỉ tăng lên được 55.062.205đ tương ứng tỷ lệ tăng là 0,02% mức tăng không đáng kể. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Năm 2004 chiếm 13,67% năm 2005 còn 9,9% có xu hướng giảm... Điều này chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của Công ty chưa cao. Với nguồn vốn tự có của Công ty không đủ trang trải cho TSCĐ. Trong khi đó Công ty huy động vốn vay dài hạn cũng không đủ bù đắp cho TSCĐ và TSCĐ của Công ty phải bù đắp rất nhiều bằng nguồn vốn ngắn hạn. Đây là một điều rất xấu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chư Công ty. - Một điều đáng quan tâm là mức sinh lợi của vốn lưu động không ca mặc dù ở thời điểm cuối năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 nhưng mức tăng không đáng kể. Có nhiều nguyên nhân để lý giải vấn đề này song nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là lượng tiền của Công ty để dưới hình thức các khoản phải thu phải trả là tương đối nhiều. Công ty vừa tăng cường cho vay lại vừa tăng cường đi vay chiếm dụng vốn, điều này cho thấy mặc dù trước mắt Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhưng nếu tình trạng này không được cải thiện thì trong thời gian tới Công ty sẽ mất khả năng thanh toán và điều này sẽ không tránh khỏi sự phá sản hoặc giải thể của Công ty. Để phần nào khắc phục được tình trạng tài chính của Công ty còn nhiều bất cập cần thiết phải có các kiến nghị nhằm cải thiện hơn tình hình tài chính. 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU. Qua những phân tích tài chính ở trên cũng chỉ dừng lại ở những đánh giá chung nhất và những nét cơ bản nhất về tình hình tài chính của Công ty mà thôi. Do vậy những kiến nghị mang tính đề xuất dưới đây http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com cũng chỉ có ý nghĩa trong một giới hạn nhất định nào đó. Qua quá trình thực tập và nghiên cứu số liệu tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu sau khi phân tích đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty, tôi xin đưa ra một số ý kiến đề xuất cũng như quản lý tài chính hiệu quả hơn trong sản xuất kinh doanh. Thứ nhất: Hiện nay về TSCĐ đơn vị chỉ có TSCĐ hữu hình chứ không có loại tài sản nào khác, hơn nữa tỷ trọng TSCĐ chỉ chiếm một phần nhỏ. Như đã phân tích ở trên với loại hình vừa hoạt động sản xuất vừa kinh doanh thì TSCĐ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Để có thể phát triển mở rộng phạm vi hoạt động trong tương lai đòi hỏi đơn vị phải đầu tư hơn nữa vào loại tài sản này. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn chủ sở hữu còn hạn chế đơn vị có thể cải thiện tình hình bằng cách sử dụng TSCĐ thuê tài chính hoặc thuê dài hạn. Hiện nay vốn lưu động thường xuyên của Công ty < 0 xảy ra tình trạng mất cân đối trong nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn (vốn ngắn hạn nhiều hơn vốn dài hạn ít ) do đó giải pháp của Công ty lúc này là: + Tăng cường vay vốn dài hạn + Giải phóng hàng tồn kho tăng thu từ khách hàng để trả nợ ngắn hạn. + Giảm đầu tư dài hạn Có như vậy Công ty mới đảm bảo nguồn vốn và sử dụng vốn kinh doanh đảm bảo được sự lành mạnh về tài chính trước trên kinh doanh phải có vốn lưu động thường xuyên > nghĩa là đảm bảo tài trợ TSCĐ bằng nguồn vốn dài hạn để vay ngắn hạn từ bên ngoài. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thứ hai: Hiện nay Công ty chưa tiến hành lập các khoản dự phòng đặc biệt là dự phòng phải thu khó đòi vì trong thực tế nếu các khoản phải thu của Công ty phụ thuộc thì khoản phải thu này quá lớn. Vì vậy trước tiên đơn vị phải tiến hành trích lập các khoản thu khó đòi. Trong khi đó dự phòng chỉ làm tăng thêm tính thận trọng trong sản xuất kinh doanh, giúp đơn vị tránh những rủi ro đáng tiếc. Thứ ba: Công ty phải tăng cường huy động các nguồn vốn kinh doanh. Nguồn vốn kinh doanh trong đó vốn chủ sở hữu có vai trò hết sức quan trọng nó là nguồn hình thành chính lên TSCĐ và TSLĐ của Công ty. Việc tăng cường hơn của nguồn vốn kinh doanh thể hiện thêm năng lực vốn của đơn vị, Công ty có thể huy động bằng các hình thức như: - Công ty nên làm đơn xin nhà nước để tăng cường vốn cho sản xuất kinh doanh - Thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp và việc cổ phần hoá doanh nghiệp là hình thức chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Nghị quyết, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu: " Đối với các doanh nghiệp nhà nước không cần nắm 100% vốn cần lập kế hoạch cổ phần hoá để tạo động lực phát triển, thúc đẩy làm ăn có hiệu qủa sửa đổi bổ sung kiện toàn tổ chức chỉ đạo cổ phần hoá các cấp". Mặc dù cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là một vấn đề mới mẻ song những kết quả đã đạt được trong thời gian qua đã cho thấy hướng đi này là hoàn toàn phù hợp. Về kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá cho thấy hầu hết các doanh nghiệp nhà nước đã có lãi ròng hàng năm. Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách và thu nhập của người lao động đều tăng so với trước khi cổ phần hoá. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty cần phải nghiên cứu để giảm giá thành sản phẩm, tăng giá bán cũng như tăng sản lượng hàng hoá. - Công ty nên nghiên cứu thị trường để tìm ra cơ cấu sản phẩm hợp lý tăng sản lượng những sản phẩm có lợi nhuận cao giảm bớt những sản phẩm có lợi nhuận thấp, nhờ đó tăng được tổng lợi nhuận cho Công ty. - Công ty nên tìm thị trường nguyên liệu ổn định giảm chí phí trong quá trình vận chuyển nhờ đó có thể giảm được giá thành sản phẩm. - Cần đổi mới và cải tiến dây chuyền công nghệ tận dụng tối đa nguyên liệu thừa, hạ tỷ lệ tiêu hao sản phẩm, nghiên cứu cải tiến mẫu mã cũng như nâng cao chất lượng để tăng lượng sản phẩm bán ra. - Sử dụng các chính sách trong tiêu thụ sản phẩm nhất là đẩy mạnh hoạt động Marketing. Thứ tư: Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán. Để cải thiện tình hình tài chính của Công ty, Công ty cần có sự cân nhắc nghiên cứu kỹ để tìm hướng đi đúng đắn. - Trước hết Công ty cần phải nghiên cứu cải tiến sản phẩm tồn kho đưa vào tiêu thụ giải phóng ứ đọng vốn. Tạo nguồn vốn lưu động bằng tiền đưa vào sản xuất kinh doanh , từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và như vậy sẽ tạo ra được uy tín thị trường. - Công ty nên thanh toán ngay các khoản vay đến hạn trả để giữ uy tín đồng thời tăng các khoản vay dài hạn để lấy nguồn vốn để bổ sung cho sản xuất kinh doanh. Các khoản vay đó có thể là nguồn vốn huy động nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên. Cũng có thể sử dụng các hình thác hoạt động vốn cố định hỗ trợ của nhà nước, vay ngân hàng, vay tổ http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com chức tín dụng, phát hành trái phiếu hay cổ phần hoá các doanh nghiệp bằng các hình thức phát hành cổ phiếu tăng thêm nguồn vốn dài hạn cho Công ty. - Công ty nên nghiên cứu có kế hoạch trước do các khoản vay đến hạn trả trong mỗi năm để có thể lập kế hoạch thanh toán tốt. Thì công ty sễ tạo được cho mình ưu thế trên thị trường. Nhờ đó quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ được thuận lợi hơn. Để cải thiện tình hình vốn chủ sở hữu còn thấp. Công ty có thể xin nhà nước cho bổ xung vốn đồng thời công ty cần nghiên cứu để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng vốn chủ sở hữu. - Công ty phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính lúc đó sễ giúp cho nhà quản lý có những quyết định tốt hơn. Việc phân tích tài chính của công ty chưa được thực hiện đây đủ và chi tiết ở một số mặt hoạt động như tình hình tài chính và khải năng thanh toán tình huy động vốn và hiệu quả sử dụng tình hình thực hiện kế hoạch giảm chi phí ... Do đó đã hạn chế phần nào việc cung cấp thông tin đến người quan tâm. Hơn nữa trong khi thực hiện phân tích và so sánh mới chỉ dựa trên kết quả giữa hàng kỳ này và kỳ trước. Để đánh giá mà chưa đi sâu vào so sánh với một số chỉ tiêu quan trọng khác như so sánh với kế hoạch, so sánh dọc, so sánh ngang. Từng chỉ tiêu báo cáo tài chính để có những đánh giá chính sác và đầy đủ hơn ... Thực tế cho thấy khi phân tích tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp người ta thường phân tích theo hai phương pháp là so sánh và phương pháp chi tiết hoá chi tiêu phân tích. do đó để có thể phản ánh rõ hơn thực trạng tài chính của mình. Công ty nên tiến hành phân tích báo cáo tài chính dựa trên hai phương pháp trên để có cái nhìn đầy đủ toàn diện hơn về tình tài chính của công ty. Bởi nếu chỉ so sánh giữa số thực hiện của các năm với nhau. Thì có thể thấy http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • 70.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tình hình tài chính là khá quen nhưng nếu đem kết quả đó so với chỉ tiêu chung của ngành thì vốn còn thấp vẫn chưa phù hợp thì có nghĩa là công ty cần có những giải pháp khác nữa đẻ cải thiện tình hình tài chính của mình . Khi phân tích công ty thiên đầy đủ các chỉ tiêu thì sẽ đưa ra được nhận xét đánh giá đầy đủ hơn về tình hình tài chính qua đó có những giải pháp cụ thể và chi tiết hơn cho từng hoạt động của mình. Ngoài ra công ty cần thực hiện phân tích để cung cấp thông tin thường trực cho giám đốc nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • 71.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Phân tích tình hình tài chính ở các doanh nghiệp nói chung và phân tích tình hình tài chính của công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói riêng là vấn đề đáng quan tâm của chủ doanh nghiệp cũng như nhiều đối tượng liên quan khác. Tình hình tài chính , quy mô tài sản, nguồn vốn, hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời cũng như tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu có nhiều mặt tích cực đáng khích lệ. Song bên cạnh đó còn không ít những điểm tồn đọng đòi hỏi cần thiết được khắc phục để từng bước khẳng định vị trí của mình trên thương trường. Bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị kết hợp với thực tiễn nghiên cứu tìm hiểu tại Công ty. Em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề xuất với mong muốn tăng cường hơn nữa nhằm phân tích và hoàn thiện tình hình chính tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói riêng và các doanh nghiệp nói chung. Song thời gian tiếp xúc với thực tế có hạn, hiểu biết trong lĩnh vực tài chính còn nhiều hạn chế nên những phân tích trong đề tài cũng như những suy nghĩ ban đầu có tính chất gợi mở sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em rất mong các thầy cô giáo, các cô chú cán bộ phòng kế toán - tài chính của Công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên quan tâm đến vấn đề phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nói chung đóng góp ý kiến với mục đích hoàn thiện hơn công tác quản lý tài chính doanh nghiệp ở Công ty ngày một tốt hơn, thích hợp hơn trong điều kiện hiện nay. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng Tài chính kế toán Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập nghiệp vụ này. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hà QTKD Văn bằng 2 K4 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
  • 72.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, PTS. Lưu Thị Hương (chủ biên), Nxb giáo dục. 2. Quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, PTS. Vũ Duy Hoè, Nxb Thống kê. 3. Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, PGS, PTS. Phạm Thị Gái (chủ biên), Nxb giáo dục. 4. Đọc phân tích báo cáo tài chính và dự đoán nhu cầu tài chính doanh nghiệp, PTS. Đoàn Xuân Tiên, PTS. Vũ Công Ty, ThS. Nguyễn Viết Lợi, Nxb Tài chính 1996. 5. Phân tích tài chính doanh nghiệp - Đỗ Văn Thận dịch, Nxb Thống kê 1997. 6. Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nxb Thống kê 1998. 7. Tài chính doanh nghiệp thực hành, TS. Vũ Công Ty, ThS. Đỗ Thị Phương, Nxb Nông nghiệp. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
  • 73.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤC LỜ I N Ó I ĐẦU.................................................................................................1 CHƯƠNG I.....................................................................................................3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HO ẠT ĐỘNG T ÀI CH ÍNH VÀ PH ÂN TÍCH T ÌNH HÌ NH T ÀI CH ÍNH DOANH NGHIỆP................................................................3 1.1. HO ẠT ĐỘNG T ÀI CH ÍNH DOANH NGHIỆP. .......................................3 1.2. PHÂN T Í CH HOẠT ĐỘNG T ÀI CHÍ NH CỦA DOANH NGHIỆP...........4 1.2.1. ý ngh ĩa và m ụ c đí ch củ a ph â n tí ch tì nh hì nh tà i chí nh.............4 1.2.2. T ài liệ u dù ng là m că n cứ để ph ân tí ch t ì nh hì nh tà i chí nh doanh nghiệ p..........................................................................................6 1.2.2.1. Bả ng câ n đố i kế toá n ; Mẫ u số B01-DN..............................6 1.2.2.2. Báo cá o kế t quả hoạ t độ ng kinh doanh mẫ u số B02-DN....7 1.2.2.3. Bá o cáo lư u chuy ể n tiề n tệ Mẫ u số 1303 -DN..................8 1.2.2.4. Thuy ết minh báo cáo t ài chí nh Mẫ u B09-DN......................9 1.2.3. Ph ươ ng ph áp ph ân t í ch t ì nh hì nh tà i chí nh..............................10 1.2.4. N ội dung ph ân t í ch t ì nh hì nh tà i chí nh......................................12 1.2.4.1. Đá nh giá kh ái quá t tì nh hì nh tà i chí nh .............................12 1.2.4.2. Phâ n tí ch m ối quan hệ giữ a cá c khoả n mụ c trong bả ng cân đối kế toá n................................................................................12 1.2.4.3. Ph â n tí ch cá n bộ cấ u tà i sả n và cơ cấ u vố n...................14 1.2.4.4. Phâ n tí ch tì nh hì nh cô ng nợ và khả nă ng thanh toá n.....16 1.2.4.5. Phâ n tí ch tì nh hì nh huy độ ng và hiệ u quả sử dụ ng vố n.. 19 1.2.4.6. Ph â n tí ch tì nh hì nh lợ i nhuậ n...........................................23 1.2.4.6. Ph â n tí ch tì nh hì nh bả o toà n và phát triể n vố n.............24 CHƯƠNG II..................................................................................................26 PHÂN TÍ CH THỰ C TRẠNG T ÌNH HÌNH T ÀI CH ÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ H ÀNG XUẤT KH ẨU..................................................................26 2.1. GIỚ I THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU.............................................................................................26 2.1.1. Quá trì nh hì nh thà nh và phá t triể n củ a Cô ng ty sả n xuấ t bao bì và h à ng xuấ t khẩ u. ........................................................................26 2.1.2. Đặ c điể m ngà nh sả n xuấ t kinh doanh.......................................28 2.1.3. Cơ cấ u tổ ch ứ c bộ m áy quản lý của Công ty........................28 2.1.4. Tì nh h ì nh hoạ t độ ng sả n xuấ t kinh doanh trong một số năm qua của xí nghi ệp...............................................................................30 2.1.5. Vậ n dụ ng hì nh thứ c kế toá n tạ i Cô ng ty................................32 2.2. PHÂN TÍ CH THỰ C TRẠNG T ÌNH HÌNH T ÀI CH ÍNH T ẠI CÔNG TY.. 34 2.2.1. Đá nh giá khá i quát tì nh hì nh tà i chí nh ...................................34 2.2.2. Ph â n tí ch mố i quan hệ giữ a cá c khoả n m ụ c trê n bả ng CĐKT. .............................................................................................................35 2.2.3. Phâ n tí ch cơ cấ u nguồ n vố n....................................................45 2.2.4. Ph â n tí ch hiệ u quả sử dụ ng vố n.............................................49 2.2.5. Ph â n tí ch tì nh hì nh cô ng nợ và khả nă ng thanh toá n...........53 2.2.5.1. Ph â n tí ch tì nh hì nh cô ng nợ...............................................53 2.2.5.2. Phâ n tí ch kh ả nă ng thanh toá n....................................55 2.2.6. Ph â n tí ch tì nh hì nh lợ i nhuậ n...................................................61 CHƯƠNG III.................................................................................................62 MỘT SỐ KIẾN NGH Ị NH ẰM HO ÀN THIỆN PH ÂN T ÍCH VÀ C ẢI THIỆN TÌ NH H ÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY........................................................62 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌ NH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY .....62 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NH ẰM C ẢI THIỆN T ÌNH HÌNH T ÀI CH ÍNH T ẠI CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ H ÀNG XUẤT KH ẨU............................65 KẾT LUẬN ....................................................................................................71 T ÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................72 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
  • 74.
    Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74