Phát hiện sớm trẻ TK
• Phát hiện trước 3 tuổi.
• Có những trẻ được phát hiện từ 6 tháng –
18 tháng.
• Những trường hợp phát hiện dưới 18
tháng là những trường hợp điển hình.
Các dấu hiệu giành cho cha mẹ
• Lúc 6 tháng tuổi:
- Trẻ ít bi bô.
- Ít đáp lại âm thanh của người chăm sóc.
- Ít thể hiện nét mặt với người chăm sóc.
- Có các mẫu cử động kỳ quặc, không bình
thường: cách bò trườn, cầm nắm đồ vật.
• 9 - 12 tháng:
- Ít hoặc không sử dụng cử chỉ để giao tiếp.
- Ít hoặc không có giao tiếp xã hội: khoe, chia sẻ…
- Ít thể hiện các âm thanh.
- Hiểu cử chỉ của ngươi khác kém.
- Ít có phản ứng khi được gọi tên
- Bị hút vào một vật hoặc một chuyển động.
- Khó hoặc không biết bắt chước cử động dù có lúc trẻ làm
được.
- Không cố gắng làm người khác cười.
Các dấu hiệu giành cho cha mẹ
• 14 - 16 tháng:
- Ít nhìn mặt người chăm sóc kể cả khi đang nói chuyện về
trẻ.
- Không nói những từ đầu tiên.
- Chỉ có thể gây được sự chú ý khi trẻ thích một cái gì.
- Dán mắt vào phim hoạt hình.
- Nhại lại những gì người khác nói một cách không chủ ý.
- Thiếu sự thể hiện nét mặt khi giao tiếp.
- Ít bắt chước và ít giao lưu.
- Hành vi định hình.
- Không biết chơi giả vờ.
Các dấu hiệu giành cho cha mẹ
Dấu hiệu báo động
• Viện Hàn lâm Thần kinh học của Mỹ đưa ra các
dấu hiệu báo động của TK:
- Không bi bô, không biết dùng cử chỉ, dấu lúc
khoảng 12 tháng tuổi.
- Không biết nói từ đơn lúc 16 tháng.
- Không biết đáp lại khi được gọi tên.
- Không tự nói câu có 2 từ lúc 24 tháng tuổi.
- Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội vào
bất kỳ độ tuổi nào.
Quy trình chẩn đoán trẻ TK
• 4 dấu hiệu tuyệt đối:
- Không nói bập bẹ hoặc chỉ tay lúc 12 tháng tuổi.
- Không chia sẻ sự quan tâm về một vật với người
khác.
- Không nói được phát ngôn với từ đơn lúc 16
tháng và phát ngôn 2 từ lúc 2 tuổi.
- Mất ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội tại bất kỳ độ
tuổi nào.
- Trắc nghiệm chẩn đoán sớm TK CHAT.
- Trắc nghiệm về kỹ năng xã hội.
- Trắc nghiệm về hành vi.
Quy trình chẩn đoán trẻ TK
• Nếu xác định đúng TK cần:
- Đánh giá thính học.
- Khám lượng giá của chuyên gia tâm lý,
ngôn ngữ, giáo dục, thần kinh.
- Chẩn đoán nguyên nhân.
- Xét nghiệm gene.
Quy trình chẩn đoán trẻ TK
• Trẻ bị thiếu các hành vi điển hình như:
- Biết khoe.
- Mắt nhìn linh hoạt, phù hợp.
- Biết thể hiện nét mặt ấm áp, vui sướng.
- Quay lại khi được gọi tên.
- Chia sẻ mối quan tâm, thích thú.
- Phối hợp các kỹ năng giao tiếp không lời.
• Trẻ có biểu hiện:
- Thể hiện các hành vi bất thường.
- Các cử động lặp lại với đồ vật.
- Cử động hoặc tư thế lặp lại của cơ thể.
Bộ câu hỏi CHAT
• Trong đó, các dấu hiệu chủ chốt:
- Mắt nhìn thiếu linh hoạt, phù hợp.
- Ít hoặc không biết chia sẻ cảm xúc.
- Thiếu các cư chỉ đồng thuận: gật đầu thể hiện sự
đồng ý, xua tay thể hiện sự phản đối.
- Hạn chế sử dụng lời nói.
- Không biết chơi giả vờ, hạn chế sử dụng đồ vật như
thường lệ.
- Có các cách thức giao tiếp khác thường: dùng tay
người khác để chỉ đồ vật, nhại lời của người khác.
Bộ câu hỏi CHAT
• Trắc nghiệm DSM-IV của Mỹ năm 1994
Một trẻ sẽ được chẩn đoán là TK khi có ít
nhất 6 dấu hiệu từ mục 1, 2 và 3; trong đó
ít nhất có 2 dấu hiệu từ mục 1, 1 dấu hiệu
từ mục 2 và 1 dấu hiệu từ mục 3.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
1. Khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội:
* KK sử dụng hành vi không lời:
- Không giao tiếp bằng mắt khi được gọi hỏi.
- Không chỉ tay vào vật mà trẻ thích.
- Không kéo tay người khác để yêu cầu.
- Không biết xòe tay xin, khoanh tay ạ.
- Không biết lắc đầu phản đối, gật đầu đồng tình.
- Không thể hiện nét mặt khi đồng ý, không đồng ý.
- Không chào hỏi bằng điệu bộ (vẫy tay…).
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
1. Khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội:
* Kém phát triển mối quan hệ bạn hữu tương ứng với
lứa tuổi:
- Không chơi khi trẻ khác rủ.
- Không chủ động rủ trẻ khác chơi.
- Không chơi cùng một nhóm trẻ.
- Không biết tuân theo luật chơi.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
1. Khiêm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội:
* Thiếu chia sẻ quan tâm thích thú:
- Không biết khoe khi được cho đồ vật, đồ ăn.
- Không biết khoe đồ vật mà trẻ thích.
- Không biểu hiện nét mặt thích thú khi được cho.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
1. Khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội:
* Thiếu quan hệ xã hội hoặc thể hiện tình cảm:
- Không thể hiện niềm vui khi bố mẹ về.
- Không âu yếm với bố mẹ.
- Không nhân biệt được sự có mặt của người khác.
- Không quay đầu lại khi được gọi tên.
- Không thể hiện vui buồn.
- Tình cảm bất thường khi không đồng ý.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
2. Khiếm khuyết chất lượng giao tiếp:
* Chậm/không phát triên kỹ năng nói so với tuổi:
- Không tự gọi đối tượng giao tiếp.
- Không tự thể hiện nội dung giao tiếp.
- Không duy trì hội thoại bằng lời.
- Không biết nhận xét, bình luận.
- Không biết đặt câu hỏi.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
2. Khiếm khuyết chất lượng giao tiếp:
* Sử dụng ngôn ngữ trùng lặp, dập khuôn hoặc ngôn
ngữ lập dị:
- Phát ra một chuỗi âm thanh khác thường.
- Phát ra một số từ lặp lại.
- Nói một câu cho mọi tình huống.
- Nhại lại lời nói của người khác nghe thấy trong quá
khứ.
- Nhại lại lời nói của người khác khi vừa nghe thấy.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
2. Khiếm khuyết chất lượng giao tiếp:
* Thiếu kỹ năng chơi đa dạng, giả vờ, bắt chước mang
tính xã hội phù hợp với tuổi:
- Không biết chơi đồ chơi.
- Chơi với đồ chơi một cách bất thường: mút, ngửi,
liếm, nhìn…
- Ném, gặm, đập đồ chơi.
- Không biết chơi giả vờ.
- Không biết bắt chước hành động.
- Không biết bắt chước âm thanh.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
3. Có hành vi bất thường:
* Bận tâm bao trùm, thích thú mang tính định hình bất
thường cả về cường độ và tập trung:
- Thích đồ chơi, đồ vật.
- Thích mùi vị.
- Thích sờ vào bề mặt.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
3. Có hành vi bất thường:
* Bị cuốn hút không cưỡng lại được bằng các cử
động, nghi thức:
- Bị hút vào một đồ chơi, đồ vật.
- Mê mẩn với thao tác của đồ dùng trong nhà.
- Say sưa quay bánh ôtô, xe đạp, đồ vật.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
3. Có hành vi bất thường:
* Cử động chân tay lặp lại hoặc rập khuôn:
- Thích đu đưa thân mình, chân tay.
- Thích đi nhón trên mũi chân.
- Thích vê xoắn vặn tay, đập tay.
- Nghiện soi ngắm tay.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
• Bận tâm dai dẳng với những chi tiết của vật:
- Nghiên cứu đồ vật, đồ chơi.
- Mê mẩn chơi, ngắm một phần nào đó của đồ vật.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
• Với các điều kiện chậm hoặc có rối loạn chức năng
ở một trong các lĩnh vực sau, xuất hiện trước 3 tuổi:
- Quan hệ xã hội.
- Ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp xã hội.
- Chơi mang tính biểu tượng hoặc tưởng tượng.
• Các rối loạn không rõ hơn khi được giải thích bằng
Hội chứng Rett hoặc hội chứng mất hòa nhập ở trẻ
em.
Tiêu chuẩn xác định trẻ TK

Phcn tự kỷ (phát hiện sớm)

  • 1.
    Phát hiện sớmtrẻ TK • Phát hiện trước 3 tuổi. • Có những trẻ được phát hiện từ 6 tháng – 18 tháng. • Những trường hợp phát hiện dưới 18 tháng là những trường hợp điển hình.
  • 2.
    Các dấu hiệugiành cho cha mẹ • Lúc 6 tháng tuổi: - Trẻ ít bi bô. - Ít đáp lại âm thanh của người chăm sóc. - Ít thể hiện nét mặt với người chăm sóc. - Có các mẫu cử động kỳ quặc, không bình thường: cách bò trườn, cầm nắm đồ vật.
  • 3.
    • 9 -12 tháng: - Ít hoặc không sử dụng cử chỉ để giao tiếp. - Ít hoặc không có giao tiếp xã hội: khoe, chia sẻ… - Ít thể hiện các âm thanh. - Hiểu cử chỉ của ngươi khác kém. - Ít có phản ứng khi được gọi tên - Bị hút vào một vật hoặc một chuyển động. - Khó hoặc không biết bắt chước cử động dù có lúc trẻ làm được. - Không cố gắng làm người khác cười. Các dấu hiệu giành cho cha mẹ
  • 4.
    • 14 -16 tháng: - Ít nhìn mặt người chăm sóc kể cả khi đang nói chuyện về trẻ. - Không nói những từ đầu tiên. - Chỉ có thể gây được sự chú ý khi trẻ thích một cái gì. - Dán mắt vào phim hoạt hình. - Nhại lại những gì người khác nói một cách không chủ ý. - Thiếu sự thể hiện nét mặt khi giao tiếp. - Ít bắt chước và ít giao lưu. - Hành vi định hình. - Không biết chơi giả vờ. Các dấu hiệu giành cho cha mẹ
  • 5.
    Dấu hiệu báođộng • Viện Hàn lâm Thần kinh học của Mỹ đưa ra các dấu hiệu báo động của TK: - Không bi bô, không biết dùng cử chỉ, dấu lúc khoảng 12 tháng tuổi. - Không biết nói từ đơn lúc 16 tháng. - Không biết đáp lại khi được gọi tên. - Không tự nói câu có 2 từ lúc 24 tháng tuổi. - Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội vào bất kỳ độ tuổi nào.
  • 6.
    Quy trình chẩnđoán trẻ TK • 4 dấu hiệu tuyệt đối: - Không nói bập bẹ hoặc chỉ tay lúc 12 tháng tuổi. - Không chia sẻ sự quan tâm về một vật với người khác. - Không nói được phát ngôn với từ đơn lúc 16 tháng và phát ngôn 2 từ lúc 2 tuổi. - Mất ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội tại bất kỳ độ tuổi nào.
  • 7.
    - Trắc nghiệmchẩn đoán sớm TK CHAT. - Trắc nghiệm về kỹ năng xã hội. - Trắc nghiệm về hành vi. Quy trình chẩn đoán trẻ TK
  • 8.
    • Nếu xácđịnh đúng TK cần: - Đánh giá thính học. - Khám lượng giá của chuyên gia tâm lý, ngôn ngữ, giáo dục, thần kinh. - Chẩn đoán nguyên nhân. - Xét nghiệm gene. Quy trình chẩn đoán trẻ TK
  • 9.
    • Trẻ bịthiếu các hành vi điển hình như: - Biết khoe. - Mắt nhìn linh hoạt, phù hợp. - Biết thể hiện nét mặt ấm áp, vui sướng. - Quay lại khi được gọi tên. - Chia sẻ mối quan tâm, thích thú. - Phối hợp các kỹ năng giao tiếp không lời. • Trẻ có biểu hiện: - Thể hiện các hành vi bất thường. - Các cử động lặp lại với đồ vật. - Cử động hoặc tư thế lặp lại của cơ thể. Bộ câu hỏi CHAT
  • 10.
    • Trong đó,các dấu hiệu chủ chốt: - Mắt nhìn thiếu linh hoạt, phù hợp. - Ít hoặc không biết chia sẻ cảm xúc. - Thiếu các cư chỉ đồng thuận: gật đầu thể hiện sự đồng ý, xua tay thể hiện sự phản đối. - Hạn chế sử dụng lời nói. - Không biết chơi giả vờ, hạn chế sử dụng đồ vật như thường lệ. - Có các cách thức giao tiếp khác thường: dùng tay người khác để chỉ đồ vật, nhại lời của người khác. Bộ câu hỏi CHAT
  • 11.
    • Trắc nghiệmDSM-IV của Mỹ năm 1994 Một trẻ sẽ được chẩn đoán là TK khi có ít nhất 6 dấu hiệu từ mục 1, 2 và 3; trong đó ít nhất có 2 dấu hiệu từ mục 1, 1 dấu hiệu từ mục 2 và 1 dấu hiệu từ mục 3. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 12.
    1. Khiếm khuyếtvề chất lượng quan hệ xã hội: * KK sử dụng hành vi không lời: - Không giao tiếp bằng mắt khi được gọi hỏi. - Không chỉ tay vào vật mà trẻ thích. - Không kéo tay người khác để yêu cầu. - Không biết xòe tay xin, khoanh tay ạ. - Không biết lắc đầu phản đối, gật đầu đồng tình. - Không thể hiện nét mặt khi đồng ý, không đồng ý. - Không chào hỏi bằng điệu bộ (vẫy tay…). Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 13.
    1. Khiếm khuyếtvề chất lượng quan hệ xã hội: * Kém phát triển mối quan hệ bạn hữu tương ứng với lứa tuổi: - Không chơi khi trẻ khác rủ. - Không chủ động rủ trẻ khác chơi. - Không chơi cùng một nhóm trẻ. - Không biết tuân theo luật chơi. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 14.
    1. Khiêm khuyếtvề chất lượng quan hệ xã hội: * Thiếu chia sẻ quan tâm thích thú: - Không biết khoe khi được cho đồ vật, đồ ăn. - Không biết khoe đồ vật mà trẻ thích. - Không biểu hiện nét mặt thích thú khi được cho. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 15.
    1. Khiếm khuyếtvề chất lượng quan hệ xã hội: * Thiếu quan hệ xã hội hoặc thể hiện tình cảm: - Không thể hiện niềm vui khi bố mẹ về. - Không âu yếm với bố mẹ. - Không nhân biệt được sự có mặt của người khác. - Không quay đầu lại khi được gọi tên. - Không thể hiện vui buồn. - Tình cảm bất thường khi không đồng ý. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 16.
    2. Khiếm khuyếtchất lượng giao tiếp: * Chậm/không phát triên kỹ năng nói so với tuổi: - Không tự gọi đối tượng giao tiếp. - Không tự thể hiện nội dung giao tiếp. - Không duy trì hội thoại bằng lời. - Không biết nhận xét, bình luận. - Không biết đặt câu hỏi. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 17.
    2. Khiếm khuyếtchất lượng giao tiếp: * Sử dụng ngôn ngữ trùng lặp, dập khuôn hoặc ngôn ngữ lập dị: - Phát ra một chuỗi âm thanh khác thường. - Phát ra một số từ lặp lại. - Nói một câu cho mọi tình huống. - Nhại lại lời nói của người khác nghe thấy trong quá khứ. - Nhại lại lời nói của người khác khi vừa nghe thấy. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 18.
    2. Khiếm khuyếtchất lượng giao tiếp: * Thiếu kỹ năng chơi đa dạng, giả vờ, bắt chước mang tính xã hội phù hợp với tuổi: - Không biết chơi đồ chơi. - Chơi với đồ chơi một cách bất thường: mút, ngửi, liếm, nhìn… - Ném, gặm, đập đồ chơi. - Không biết chơi giả vờ. - Không biết bắt chước hành động. - Không biết bắt chước âm thanh. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 19.
    3. Có hànhvi bất thường: * Bận tâm bao trùm, thích thú mang tính định hình bất thường cả về cường độ và tập trung: - Thích đồ chơi, đồ vật. - Thích mùi vị. - Thích sờ vào bề mặt. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 20.
    3. Có hànhvi bất thường: * Bị cuốn hút không cưỡng lại được bằng các cử động, nghi thức: - Bị hút vào một đồ chơi, đồ vật. - Mê mẩn với thao tác của đồ dùng trong nhà. - Say sưa quay bánh ôtô, xe đạp, đồ vật. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 21.
    3. Có hànhvi bất thường: * Cử động chân tay lặp lại hoặc rập khuôn: - Thích đu đưa thân mình, chân tay. - Thích đi nhón trên mũi chân. - Thích vê xoắn vặn tay, đập tay. - Nghiện soi ngắm tay. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 22.
    • Bận tâmdai dẳng với những chi tiết của vật: - Nghiên cứu đồ vật, đồ chơi. - Mê mẩn chơi, ngắm một phần nào đó của đồ vật. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK
  • 23.
    • Với cácđiều kiện chậm hoặc có rối loạn chức năng ở một trong các lĩnh vực sau, xuất hiện trước 3 tuổi: - Quan hệ xã hội. - Ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp xã hội. - Chơi mang tính biểu tượng hoặc tưởng tượng. • Các rối loạn không rõ hơn khi được giải thích bằng Hội chứng Rett hoặc hội chứng mất hòa nhập ở trẻ em. Tiêu chuẩn xác định trẻ TK