DỰ PHÒNG SANH NON
1
NGUY CƠ SANH NON
 TC sanh non trước đây: nguy cơ mạnh nhất, 1,5
đến 2 lần
 CTC ngắn trên SÂ đầu dò ÂĐ: CTC càng ngắn,
nguy cơ càng cao
 Các yếu tố khác: chưa được chứng minh rõ ràng
 TC chấn thương CTC: khoét chóp, sinh thiết, nong
CTC
 Biến cố trong thai kỳ: chảy máu âm đạo, nhiễm
khuẩn niệu, nhiễm khuẩn sinh dục, bệnh nha chu
 Lối sống: hút thuốc lá, mẹ nhẹ cân, nghiện, thời gian
giữa 2 lần mang thai ngắn (tỷ lệ thấp nhất: 18-23
tháng)
ACOG 2012: Prediction and prevention of preterm birth
2
PHƯƠNG TIỆN TẦM SOÁT
 Siêu âm ngã ÂĐ đo chiều dài kênh CTC
(Cervical length –CL)
 Các phương pháp khác:
 Fetal fibronectin
 Test nhiễm khuẩn âm đạo
 Theo dõi cơn gò tại nhà
Chưa chứng minh được hiệu quả  không khuyến
cáo để tầm soát
3
ACOG 2012: Prediction and prevention of preterm birth
FETAL FIBRONECTIN
 Fetal fibronectin/ thai phụ có triệu chứng sanh non:
 Không giúp cải thiện tỷ lệ nhập viện, tỷ lệ sử dụng thuốc
cắt cơn gò, tỷ lệ sử dụng corticosteroids trước sinh, tỷ lệ
sinh non trong vòng 7 ngày.
 Chi phí điều trị tăng trung bình150USD
4
ĐO CHIỀU DÀI KÊNH CTC
 Là công cụ dự đoán sanh non tốt nhất hiện nay
 CTC ngắn: định nghĩa khác nhau 20-30mm
 SA qua ngã ÂĐ là tiêu chuẩn vàng, tránh được
tác động của hướng CTC, bóng của phần thai, mẹ
béo phì.
 Sai số giữa các lần đo: 5-10 % (người siêu âm
được huấn luyện tốt)
 4 hình ảnh SA thì có 1 không đạt tiêu chuẩn
 Chương trình đào tạo online:
 https://clear.perinatalquality.org
 https://fetalmedicine.org 5
SMFM. Role of routine cervical length screening for preterm birth prevention. Am J Obstet Gynecol 2016.
CÁC BƯỚC SIÊU ÂM
1. Làm trống BQ
2. Bọc đầu dò
3. Đưa nhẹ nhàng đầu dò vào ÂĐ
4. Hướng đầu dò về cùng đồ trước
5. Lấy mặt cắt dọc giữa CTC
6. Đưa đầu dò ra cho đến khi hình ảnh mờ, sau đó đưa
đưa lại nhẹ nhàng cho đến khi hình ảnh rõ (để đảm
bảo không tỳ đè lên CTC)
7. Phóng to CTC lên 2/3 màn hình
8. Đảm bảo thấy rõ lỗ CTC trong và ngoài
9. Đo chiều dài kênh CTC giữa lỗ trong và lỗ ngoài
10. Lặp lại như vậy 2 lần nữa để lấy được 3 chiều dài
11. Sử dụng chiều dài kênh CTC ngắn nhất giữa 3 lần đo
SMFM. Role of routine cervical length screening for preterm birth prevention. Am J Obstet Gynecol 2016.
6
7Lỗ trong CTC mở đơn thuần không kèm CTC ngắn không phải là một
yếu tố nguy cơ độc lập của sanh non (ACOG 2012)
 Thời điểm thực hiện: 16-24 tuần
 Trước 16 tuần:
 Khó phân biệt kênh CTC với đoạn dưới TC.
 SA sớm trong TCN 1 hay đầu TCN 2 chưa chứng minh được
giá trị tiên đoán sanh non
 Trên 24 tuần:
 Các NC thường dùng 24 tuần làm giới hạn trên cho các
chiến lược tầm soát và can thiệp
 Chưa có NC chứng minh SA sau 24 tuần có ích lợi
8
SMFM. Role of routine cervical length screening for preterm birth prevention. Am J Obstet Gynecol 2016.
BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG SANH NON
 Nằm nghỉ tại giường:
 Không có hiệu quả trên đơn thai và đa thai
 Có thể có một số tác dụng phụ
 Tăng chi phí điều trị
Crowther and Han 2015, Sosa và cs 2015
 Không được KC (ACOG 2014)
 Progesterone
 Khâu CTC
 Pessary
9
 RCOG:
 2011: Cervical cerclage
 SOGC :
 2008: The use of progesterone for prevention of preterm birth
 2013: cervical insufficiency and cervical cerclage
 ACOG:
 2012: Prediction and prevention of preterm birth
 2014: Cerclage for the management of cervical insufficiency
 FIGO:
 2015: Best practice in maternal–fetal medicine
 SFMF
 2016: Role of routine cervical length screening for preterm birth
prevention.
VÀI KHUYẾN CÁO
10
VÀI KHUYẾN CÁO TRÊN THẾ GIỚI
 RCOG : Hiệp Hội Sản Phụ Khoa Hoàng Gia Anh
 2011: Khâu eo tử cung
 SOGC : Hiệp Hội Sản Phụ Khoa Canada
 2008: Sử dụng Progesterone phòng ngừa sanh non
 2013: Hở eo TC và khâu CTC
 ACOG : Hiệp Hội Sản Phụ Khoa Hoa Kỳ
 2012: Dự đoán và phòng ngừa sanh non
 2014: Khâu eo tử cung trên BN hở eo tử cung
 FIGO: Liên Đoàn Sản Phụ Khoa Thế Giới
 2015: FIGO COMMITTEE REPORT
TÌNH
HUỐNG
RCOG 2011
SOGC
2008,2013
ACOG
2012,2014
KHÁC
KHÔNG TIỀN CĂN SẨY THAI TO/SANH NON
SA đo CL
thường quy
±
Nếu SA thường
quy: phải theo
phác đồ cụ thể
• FIGO 2015:
SA thường quy
từ 19-23 6/7w
• SMFM 2016:
±
CL< 25 mm
Khâu CTC Không KC Không KC Không KC
Progesterone CL < 15mm /
thai 22-26 tuần:
progesterone
200mg đặt âm
đạo mỗi ngày
(I-A)
CL ≤ 20mm
trước 24 tuần:
Progesterone
dạng viên:
200mg mỗi
ngày
Progesterone
dạng gel: 90
mg mỗi ngày
(A)
FIGO 2015:
CL<25mm 
progesterone
viên
200mg/ngày
hoặc gel
90mg/ngày cho
đến 36 6/7w
TÌNH HUỐNG RCOG 2011
SOGC
2008,2013
ACOG
2012,2014
KHÁC
TIỀN CĂN 1 LẦN SẨY THAI TO HOẶC SANH NON DƯỚI 34 TUẦN
Progesterone • 17 alpha
hydroxyprogesteron
e 250mg (TB) mỗi
tuần (I-B)
• Progesterone
100mg đặt âm đạo
mỗi ngày (I-A)
Progesterone bắt
đầu từ tuần 16
của thai kỳ bất
kể siêu âm đo CL
(A)
SA đo CL Nên SA hàng
loạt (B)
SA mỗi 1-2 tuần
từ 16 tuần hoặc ít
nhất 2 tuần trước
thời điểm chuyển
dạ lần trước. (II-
2B)
SA từ tuần 16
đến tuần 24 (A)
Protocol đề nghị:
Mỗi 2 tuần
CL: 25-29mm 
mỗi tuần
SFMF 2016: SA
thường quy từ
16-24 tuần , lặp
lại mỗi 1-2 tuần
tùy LS
CL >25mm 
không khâu CTC
+ + +
CL ≤ 25 mm
trước tuần 24
 khâu CTC
A I-A A
TÌNH
HUỐNG
RCOG 2011 SOGC 2013
ACOG
2012/2014
KHÁC
TIỀN CĂN SẨY THAI TO/ SANH NON NHIỀU LẦN KHÔNG RÕ NGUYÊN
NHÂN
Khâu CTC TC ≥ 3 lần (B)
Thời điểm 12-
14 tuần (sau
sàng lọc lệch
bội)
Các đặc điểm:
mở CTC không
đau, vỡ ối
trước khi vào
CD, PT trên
CTC không
giúp ích cho chỉ
định (√)
TC ≥ 3 lần
Thời điểm:12-
14 tuần
(I-A)
TC ≥ 1 lần với
đặc điểm: CTC
mở không kèm
đau, ko có dấu
CD hay nhau
bong non.
Thời điểm: 13-
14 tuần
TC SẨY THAI TO / SANH NON NHIỀU LẦN + THẤT BẠI KHÂU CTC NGÃ ÂĐ
Khâu CTC ngã
bụng
Có thể xem xét
nhưng có thể
tăng nguy cơ
Có thể xem xét
(II-3C)
Có thể xem xét
(Level C)
13
TÌNH
HUỐNG
RCOG 2011 SOGC 2013
ACOG
2012/2014
KHÁC
TIỀN CĂN CHẤN THƯƠNG CTC DO KHOÉT CHÓP, NONG NẠO, DỊ DẠNG
ỐNG MULLERIAN
Khâu CTC Không KC (B)
TIỀN CĂN CẮT RỘNG CTC
Khâu CTC Cá thể hóa Nên khâu ngã
bụng (II-3C)
Có thể khâu dự
phòng cùng lúc
cắt rộng CTC ở
BN còn muốn
có thai
CTC MỞ
Khâu CTC cấp
cứu
Cá thể hóa (D) Có thể xem xét
khi CTC <4cm,
không kèm cơn
gò, trước 24
tuần (II-3C)
Có thể xem xét
sau khi loại trừ
cơn gò TC,
nhiễm trùng ối
(C)
CỔ TRONG CTC MỞ NHƯNG KHÔNG NGẮN < 25 MM
Không KC
khâu CTC (C)
Không phải là
yếu tố nguy cơ
14
CTC NGẮN
TRÊN SA
NGÃ ÂĐ
Đơn thai
Không tiền
căn sanh non
Bổ sung progesterone
ngã ÂĐ nếu CTC ≤ 20
mm trước tuần 24
Có tiền căn
sanh non
- Progesterone từ
tuần 16
- Khâu CTC nếu CTC
ngắn <25mm trước
tuần 24
Đa thai
Chưa có biện
pháp nào
chứng minh
được hiệu quả
ACOG 2012: prediction and prevention of preterm birth
15
KHÂU CỔ TỬ CUNG
16
CHỈ ĐỊNH
 Tiền căn: khâu dự phòng
 CL ngắn / tiền căn sanh non
 Thăm khám: khâu cấp cứu
17
CHỐNG CHỈ ĐỊNH KHÂU CTC
 Chuyển dạ sanh non hoạt động
 Nhiễm trùng ối
 Ra huyết âm đạo
 PPROM
 Thai suy
 Thai dị tật nặng
 Thai lưu
Nhau tiền
đạo? 18
NHỮNG T/H NÀO KHÔNG NÊN KHÂU CTC:
 CTC ngắn phát hiện tình cờ trên SA không kèm
TC sanh non:
 Progesterone ngã AĐ: CTC ≤ 20 mm ở ≤ 24 tuần
 CTC ngắn/ song thai: có thể làm tăng nguy cơ
19
ACOG 2014: Cerclage for the management of cervical insufficiency
BIẾN CHỨNG
 Mẹ sốt
 Vỡ ối
 Nhiễm trùng ối
 Khởi phát chuyển dạ
 Tổn thương bàng quang
 Rách CTC
 Chỉ may sai chỗ
20
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÂU EO:
 Ngã âm đạo:
 McDonald
 Shirodka
 Khâu ngã bụng:
 Mổ hở
 Nội soi
21
KỸ THUẬT MCDONALD
22
SHIRODKA CERCLAGE
23
 So sánh hiệu quả giữa 2 phương pháp: chưa đủ
bằng chứng để kết luận phương pháp nào hơn 
tùy vào PT viên (RCOG 2011, ACOG 2014)
 PP Shirodka thường cần gây mê/gây tê  tăng
nguy cơ
 Nguy cơ rách CTC : (RCOG 2011)
 Shirodka: 11%
 McDonald: 14 %
24
KHÂU CTC CẤP CỨU
 Bằng chứng còn hạn chế, lợi ích chưa rõ ràng
 Cần loại trừ: gò TC, nhiễm trùng ối.
 Cần tư vấn BN về các nguy cơ lên mẹ và thai
 Có thể chọc ối nhằm:
 Loại trừ nhiễm trùng ối
 Giảm áp lực buồng ối
 Cách thực hiện:
 Bơm BQ # 600ml qua sonde tiểu để giảm khối phồng
màng ối trong âm đạo. Tuy nhiên có thể làm CTC bị
kéo lên cao
 Bn nằm tư thế đầu thấp mông cao
 Dùng sonde Foley bơm # 30 ml để vào CTC để đẩy
màng ối lên sao, sau khi khâu thì xả bóng  lấy ra 25
26
 Hiệu quả:
 1 RCT nhỏ: thời gian kéo TB 4 tuần
Althuisius,2003
 4 NC quan sát: thời gian kéo dài từ 6- 9 tuần so với
chỉ nghỉ ngơi là 4 tuần
Daskalakis, 2006; Stupin, 2008; Schorr SJ, 1996; Latunbosun OA, 1995
27
KHÂU CTC NGÃ BỤNG
28
 Ưu điểm:
 Khâu ngang mức cổ trong CTC và chỗ bám DC TC-
cùng
 Giảm nguy cơ suture migration
 Giảm nguy cơ nhiễm trùng do chỉ trong ÂĐ
 Có thể giữ cho thai kỳ sau
 Nhược điểm:
 Cần mở bụng/ NS bụng, cần kỹ năng
 Chỉ đinh:
 Khâu CTC ngã ÂĐ thất bại
 Không khâu ngã ÂĐ được: TC cắt rộng CTC, CTC
quá ngắn, xơ sẹo hay rách nhiều
29
 Phương pháp:
 Mở bụng
 Nội soi
 Thời điểm: trước khi mang thai hoặc thai 11-14
tuần.
 Trước khi mang thai: dễ thực hiện hơn, chưa có bằng
chứng ảnh hưởng lên khả năng thụ thai hay xử trí
sẩy thai sau này (nếu có)
 Thai kỳ sẽ được MLT.
 Nếu sẩy thai sau khâu  có thể nong nạo gắp
thai, nếu khó, có thể mở cùng đồ cắt chỉ hoặc cắt
ngã bụng 30
 Xem video
31
SAU KHÂU EO
Không KC:
 Kháng sinh / giảm gò (RCOG 2011, ACOG 2014)
 SA đo CL (RCOG 2011, SOGC 2013, ACOG 2014,, SFMF
2016)
 Khâu CTC lặp lại (ROCG 2011, SFMF 2016)
 Progesterone thường quy (ROCG 2011, ACOG
2012)
32
 Thời điểm cắt chỉ:
 36-37 tuần
 MLT chủ động trên 39 tuần: có thể cắt khi MLT, tuy
nhiên cần chú ý nguy cơ chuyển dạ sanh từ 37-39
tuần
ACOG 2014
 PPROM:
 Thai 24-34 tuần, không dấu NT hay CD  có thể trì hoãn
cắt chỉ 48 h để hỗ trợ phổi (RCOG 2011 –D), không KC lâu
hơn (C)
 Thai < 24 hoặc >34 tuần: không KC trì hoãn
33
34
35
36
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẬP NHẬT
37
PROGESTERONE
38
39
 Progesterone ngã âm đạo giảm nguy cơ sinh non <
34 tuần ở thai phụ có CTC ngắn:
 RR: 0,66 (KTC 95%: 0,52 – 0,83)
 NTT: 11
40
BN CÓ TIỀN CĂN KHÂU CTC DO CTC NGẮN
 N=102
 64 t/h khâu lại
 38 t/h theo dõi CL. Nếu CL <25mm  khâu CTC
 Tỷ lệ sanh non <37 tuần không khác biệt
 <50% nhóm theo dõi bằng CL cần khâu CTC
 Có thể không cần khâu CTC thường quy ở
những PN có tiền căn khâu CTC
41
KHÂU CTC TRÊN ĐA THAI + CL NGẮN
 N= 140
 57 khâu CTC
 83 không khâu
 Không khác biệt về sinh non, kết cục sản khoa và
nhi khoa
 Riêng nhóm CTC ≤ 15mm: khâu CTC
 Kéo dài thai kỳ: tăng hơn gần 4 tuần
 Sanh non < 34 tuần: giảm 49 %
 Nhập NICU: giảm 58 %
42
 N = 76 t/h song thai CTC mở 1-4,5 cm
 Theo dõi: 38
 Khâu CTC: 38, có thể kèm indomethacin dự phòng
(76%) và KS (94%)
 Nhóm khâu CTC:
 Thời gian kéo dài hơn: 6,7 tuần
 Sanh non: giảm với bất kỳ tuổi thai
 Cải thiện kết cục nhi khoa
43
PROGESTERONE ĐƯỜNG UỐNG?
 Progesteron đặt âm đạo:
 Khả dụng sinh học trên tử cung cao
 Ít tác dụng phụ toàn thân.
 Progesterone vi hạt dạng uống
 Chuyển hóa qua gan  liều cao: 900 đến
1600mg.
 Tác dụng phụ: buồn ngủ, mệt mỏi và đau đầu.
 Vài nghiên cứu: có thể có hiệu quả nhưng yếu
 không được KC
44
45
46

DỰ PHÒNG SANH NON

  • 1.
  • 2.
    NGUY CƠ SANHNON  TC sanh non trước đây: nguy cơ mạnh nhất, 1,5 đến 2 lần  CTC ngắn trên SÂ đầu dò ÂĐ: CTC càng ngắn, nguy cơ càng cao  Các yếu tố khác: chưa được chứng minh rõ ràng  TC chấn thương CTC: khoét chóp, sinh thiết, nong CTC  Biến cố trong thai kỳ: chảy máu âm đạo, nhiễm khuẩn niệu, nhiễm khuẩn sinh dục, bệnh nha chu  Lối sống: hút thuốc lá, mẹ nhẹ cân, nghiện, thời gian giữa 2 lần mang thai ngắn (tỷ lệ thấp nhất: 18-23 tháng) ACOG 2012: Prediction and prevention of preterm birth 2
  • 3.
    PHƯƠNG TIỆN TẦMSOÁT  Siêu âm ngã ÂĐ đo chiều dài kênh CTC (Cervical length –CL)  Các phương pháp khác:  Fetal fibronectin  Test nhiễm khuẩn âm đạo  Theo dõi cơn gò tại nhà Chưa chứng minh được hiệu quả  không khuyến cáo để tầm soát 3 ACOG 2012: Prediction and prevention of preterm birth
  • 4.
    FETAL FIBRONECTIN  Fetalfibronectin/ thai phụ có triệu chứng sanh non:  Không giúp cải thiện tỷ lệ nhập viện, tỷ lệ sử dụng thuốc cắt cơn gò, tỷ lệ sử dụng corticosteroids trước sinh, tỷ lệ sinh non trong vòng 7 ngày.  Chi phí điều trị tăng trung bình150USD 4
  • 5.
    ĐO CHIỀU DÀIKÊNH CTC  Là công cụ dự đoán sanh non tốt nhất hiện nay  CTC ngắn: định nghĩa khác nhau 20-30mm  SA qua ngã ÂĐ là tiêu chuẩn vàng, tránh được tác động của hướng CTC, bóng của phần thai, mẹ béo phì.  Sai số giữa các lần đo: 5-10 % (người siêu âm được huấn luyện tốt)  4 hình ảnh SA thì có 1 không đạt tiêu chuẩn  Chương trình đào tạo online:  https://clear.perinatalquality.org  https://fetalmedicine.org 5 SMFM. Role of routine cervical length screening for preterm birth prevention. Am J Obstet Gynecol 2016.
  • 6.
    CÁC BƯỚC SIÊUÂM 1. Làm trống BQ 2. Bọc đầu dò 3. Đưa nhẹ nhàng đầu dò vào ÂĐ 4. Hướng đầu dò về cùng đồ trước 5. Lấy mặt cắt dọc giữa CTC 6. Đưa đầu dò ra cho đến khi hình ảnh mờ, sau đó đưa đưa lại nhẹ nhàng cho đến khi hình ảnh rõ (để đảm bảo không tỳ đè lên CTC) 7. Phóng to CTC lên 2/3 màn hình 8. Đảm bảo thấy rõ lỗ CTC trong và ngoài 9. Đo chiều dài kênh CTC giữa lỗ trong và lỗ ngoài 10. Lặp lại như vậy 2 lần nữa để lấy được 3 chiều dài 11. Sử dụng chiều dài kênh CTC ngắn nhất giữa 3 lần đo SMFM. Role of routine cervical length screening for preterm birth prevention. Am J Obstet Gynecol 2016. 6
  • 7.
    7Lỗ trong CTCmở đơn thuần không kèm CTC ngắn không phải là một yếu tố nguy cơ độc lập của sanh non (ACOG 2012)
  • 8.
     Thời điểmthực hiện: 16-24 tuần  Trước 16 tuần:  Khó phân biệt kênh CTC với đoạn dưới TC.  SA sớm trong TCN 1 hay đầu TCN 2 chưa chứng minh được giá trị tiên đoán sanh non  Trên 24 tuần:  Các NC thường dùng 24 tuần làm giới hạn trên cho các chiến lược tầm soát và can thiệp  Chưa có NC chứng minh SA sau 24 tuần có ích lợi 8 SMFM. Role of routine cervical length screening for preterm birth prevention. Am J Obstet Gynecol 2016.
  • 9.
    BIỆN PHÁP DỰPHÒNG SANH NON  Nằm nghỉ tại giường:  Không có hiệu quả trên đơn thai và đa thai  Có thể có một số tác dụng phụ  Tăng chi phí điều trị Crowther and Han 2015, Sosa và cs 2015  Không được KC (ACOG 2014)  Progesterone  Khâu CTC  Pessary 9
  • 10.
     RCOG:  2011:Cervical cerclage  SOGC :  2008: The use of progesterone for prevention of preterm birth  2013: cervical insufficiency and cervical cerclage  ACOG:  2012: Prediction and prevention of preterm birth  2014: Cerclage for the management of cervical insufficiency  FIGO:  2015: Best practice in maternal–fetal medicine  SFMF  2016: Role of routine cervical length screening for preterm birth prevention. VÀI KHUYẾN CÁO 10
  • 11.
    VÀI KHUYẾN CÁOTRÊN THẾ GIỚI  RCOG : Hiệp Hội Sản Phụ Khoa Hoàng Gia Anh  2011: Khâu eo tử cung  SOGC : Hiệp Hội Sản Phụ Khoa Canada  2008: Sử dụng Progesterone phòng ngừa sanh non  2013: Hở eo TC và khâu CTC  ACOG : Hiệp Hội Sản Phụ Khoa Hoa Kỳ  2012: Dự đoán và phòng ngừa sanh non  2014: Khâu eo tử cung trên BN hở eo tử cung  FIGO: Liên Đoàn Sản Phụ Khoa Thế Giới  2015: FIGO COMMITTEE REPORT TÌNH HUỐNG RCOG 2011 SOGC 2008,2013 ACOG 2012,2014 KHÁC KHÔNG TIỀN CĂN SẨY THAI TO/SANH NON SA đo CL thường quy ± Nếu SA thường quy: phải theo phác đồ cụ thể • FIGO 2015: SA thường quy từ 19-23 6/7w • SMFM 2016: ± CL< 25 mm Khâu CTC Không KC Không KC Không KC Progesterone CL < 15mm / thai 22-26 tuần: progesterone 200mg đặt âm đạo mỗi ngày (I-A) CL ≤ 20mm trước 24 tuần: Progesterone dạng viên: 200mg mỗi ngày Progesterone dạng gel: 90 mg mỗi ngày (A) FIGO 2015: CL<25mm  progesterone viên 200mg/ngày hoặc gel 90mg/ngày cho đến 36 6/7w
  • 12.
    TÌNH HUỐNG RCOG2011 SOGC 2008,2013 ACOG 2012,2014 KHÁC TIỀN CĂN 1 LẦN SẨY THAI TO HOẶC SANH NON DƯỚI 34 TUẦN Progesterone • 17 alpha hydroxyprogesteron e 250mg (TB) mỗi tuần (I-B) • Progesterone 100mg đặt âm đạo mỗi ngày (I-A) Progesterone bắt đầu từ tuần 16 của thai kỳ bất kể siêu âm đo CL (A) SA đo CL Nên SA hàng loạt (B) SA mỗi 1-2 tuần từ 16 tuần hoặc ít nhất 2 tuần trước thời điểm chuyển dạ lần trước. (II- 2B) SA từ tuần 16 đến tuần 24 (A) Protocol đề nghị: Mỗi 2 tuần CL: 25-29mm  mỗi tuần SFMF 2016: SA thường quy từ 16-24 tuần , lặp lại mỗi 1-2 tuần tùy LS CL >25mm  không khâu CTC + + + CL ≤ 25 mm trước tuần 24  khâu CTC A I-A A
  • 13.
    TÌNH HUỐNG RCOG 2011 SOGC2013 ACOG 2012/2014 KHÁC TIỀN CĂN SẨY THAI TO/ SANH NON NHIỀU LẦN KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN Khâu CTC TC ≥ 3 lần (B) Thời điểm 12- 14 tuần (sau sàng lọc lệch bội) Các đặc điểm: mở CTC không đau, vỡ ối trước khi vào CD, PT trên CTC không giúp ích cho chỉ định (√) TC ≥ 3 lần Thời điểm:12- 14 tuần (I-A) TC ≥ 1 lần với đặc điểm: CTC mở không kèm đau, ko có dấu CD hay nhau bong non. Thời điểm: 13- 14 tuần TC SẨY THAI TO / SANH NON NHIỀU LẦN + THẤT BẠI KHÂU CTC NGÃ ÂĐ Khâu CTC ngã bụng Có thể xem xét nhưng có thể tăng nguy cơ Có thể xem xét (II-3C) Có thể xem xét (Level C) 13
  • 14.
    TÌNH HUỐNG RCOG 2011 SOGC2013 ACOG 2012/2014 KHÁC TIỀN CĂN CHẤN THƯƠNG CTC DO KHOÉT CHÓP, NONG NẠO, DỊ DẠNG ỐNG MULLERIAN Khâu CTC Không KC (B) TIỀN CĂN CẮT RỘNG CTC Khâu CTC Cá thể hóa Nên khâu ngã bụng (II-3C) Có thể khâu dự phòng cùng lúc cắt rộng CTC ở BN còn muốn có thai CTC MỞ Khâu CTC cấp cứu Cá thể hóa (D) Có thể xem xét khi CTC <4cm, không kèm cơn gò, trước 24 tuần (II-3C) Có thể xem xét sau khi loại trừ cơn gò TC, nhiễm trùng ối (C) CỔ TRONG CTC MỞ NHƯNG KHÔNG NGẮN < 25 MM Không KC khâu CTC (C) Không phải là yếu tố nguy cơ 14
  • 15.
    CTC NGẮN TRÊN SA NGÃÂĐ Đơn thai Không tiền căn sanh non Bổ sung progesterone ngã ÂĐ nếu CTC ≤ 20 mm trước tuần 24 Có tiền căn sanh non - Progesterone từ tuần 16 - Khâu CTC nếu CTC ngắn <25mm trước tuần 24 Đa thai Chưa có biện pháp nào chứng minh được hiệu quả ACOG 2012: prediction and prevention of preterm birth 15
  • 16.
  • 17.
    CHỈ ĐỊNH  Tiềncăn: khâu dự phòng  CL ngắn / tiền căn sanh non  Thăm khám: khâu cấp cứu 17
  • 18.
    CHỐNG CHỈ ĐỊNHKHÂU CTC  Chuyển dạ sanh non hoạt động  Nhiễm trùng ối  Ra huyết âm đạo  PPROM  Thai suy  Thai dị tật nặng  Thai lưu Nhau tiền đạo? 18
  • 19.
    NHỮNG T/H NÀOKHÔNG NÊN KHÂU CTC:  CTC ngắn phát hiện tình cờ trên SA không kèm TC sanh non:  Progesterone ngã AĐ: CTC ≤ 20 mm ở ≤ 24 tuần  CTC ngắn/ song thai: có thể làm tăng nguy cơ 19 ACOG 2014: Cerclage for the management of cervical insufficiency
  • 20.
    BIẾN CHỨNG  Mẹsốt  Vỡ ối  Nhiễm trùng ối  Khởi phát chuyển dạ  Tổn thương bàng quang  Rách CTC  Chỉ may sai chỗ 20
  • 21.
    CÁC PHƯƠNG PHÁPKHÂU EO:  Ngã âm đạo:  McDonald  Shirodka  Khâu ngã bụng:  Mổ hở  Nội soi 21
  • 22.
  • 23.
  • 24.
     So sánhhiệu quả giữa 2 phương pháp: chưa đủ bằng chứng để kết luận phương pháp nào hơn  tùy vào PT viên (RCOG 2011, ACOG 2014)  PP Shirodka thường cần gây mê/gây tê  tăng nguy cơ  Nguy cơ rách CTC : (RCOG 2011)  Shirodka: 11%  McDonald: 14 % 24
  • 25.
    KHÂU CTC CẤPCỨU  Bằng chứng còn hạn chế, lợi ích chưa rõ ràng  Cần loại trừ: gò TC, nhiễm trùng ối.  Cần tư vấn BN về các nguy cơ lên mẹ và thai  Có thể chọc ối nhằm:  Loại trừ nhiễm trùng ối  Giảm áp lực buồng ối  Cách thực hiện:  Bơm BQ # 600ml qua sonde tiểu để giảm khối phồng màng ối trong âm đạo. Tuy nhiên có thể làm CTC bị kéo lên cao  Bn nằm tư thế đầu thấp mông cao  Dùng sonde Foley bơm # 30 ml để vào CTC để đẩy màng ối lên sao, sau khi khâu thì xả bóng  lấy ra 25
  • 26.
  • 27.
     Hiệu quả: 1 RCT nhỏ: thời gian kéo TB 4 tuần Althuisius,2003  4 NC quan sát: thời gian kéo dài từ 6- 9 tuần so với chỉ nghỉ ngơi là 4 tuần Daskalakis, 2006; Stupin, 2008; Schorr SJ, 1996; Latunbosun OA, 1995 27
  • 28.
    KHÂU CTC NGÃBỤNG 28
  • 29.
     Ưu điểm: Khâu ngang mức cổ trong CTC và chỗ bám DC TC- cùng  Giảm nguy cơ suture migration  Giảm nguy cơ nhiễm trùng do chỉ trong ÂĐ  Có thể giữ cho thai kỳ sau  Nhược điểm:  Cần mở bụng/ NS bụng, cần kỹ năng  Chỉ đinh:  Khâu CTC ngã ÂĐ thất bại  Không khâu ngã ÂĐ được: TC cắt rộng CTC, CTC quá ngắn, xơ sẹo hay rách nhiều 29
  • 30.
     Phương pháp: Mở bụng  Nội soi  Thời điểm: trước khi mang thai hoặc thai 11-14 tuần.  Trước khi mang thai: dễ thực hiện hơn, chưa có bằng chứng ảnh hưởng lên khả năng thụ thai hay xử trí sẩy thai sau này (nếu có)  Thai kỳ sẽ được MLT.  Nếu sẩy thai sau khâu  có thể nong nạo gắp thai, nếu khó, có thể mở cùng đồ cắt chỉ hoặc cắt ngã bụng 30
  • 31.
  • 32.
    SAU KHÂU EO KhôngKC:  Kháng sinh / giảm gò (RCOG 2011, ACOG 2014)  SA đo CL (RCOG 2011, SOGC 2013, ACOG 2014,, SFMF 2016)  Khâu CTC lặp lại (ROCG 2011, SFMF 2016)  Progesterone thường quy (ROCG 2011, ACOG 2012) 32
  • 33.
     Thời điểmcắt chỉ:  36-37 tuần  MLT chủ động trên 39 tuần: có thể cắt khi MLT, tuy nhiên cần chú ý nguy cơ chuyển dạ sanh từ 37-39 tuần ACOG 2014  PPROM:  Thai 24-34 tuần, không dấu NT hay CD  có thể trì hoãn cắt chỉ 48 h để hỗ trợ phổi (RCOG 2011 –D), không KC lâu hơn (C)  Thai < 24 hoặc >34 tuần: không KC trì hoãn 33
  • 34.
  • 35.
  • 36.
  • 37.
    MỘT SỐ VẤNĐỀ CẬP NHẬT 37
  • 38.
  • 39.
  • 40.
     Progesterone ngãâm đạo giảm nguy cơ sinh non < 34 tuần ở thai phụ có CTC ngắn:  RR: 0,66 (KTC 95%: 0,52 – 0,83)  NTT: 11 40
  • 41.
    BN CÓ TIỀNCĂN KHÂU CTC DO CTC NGẮN  N=102  64 t/h khâu lại  38 t/h theo dõi CL. Nếu CL <25mm  khâu CTC  Tỷ lệ sanh non <37 tuần không khác biệt  <50% nhóm theo dõi bằng CL cần khâu CTC  Có thể không cần khâu CTC thường quy ở những PN có tiền căn khâu CTC 41
  • 42.
    KHÂU CTC TRÊNĐA THAI + CL NGẮN  N= 140  57 khâu CTC  83 không khâu  Không khác biệt về sinh non, kết cục sản khoa và nhi khoa  Riêng nhóm CTC ≤ 15mm: khâu CTC  Kéo dài thai kỳ: tăng hơn gần 4 tuần  Sanh non < 34 tuần: giảm 49 %  Nhập NICU: giảm 58 % 42
  • 43.
     N =76 t/h song thai CTC mở 1-4,5 cm  Theo dõi: 38  Khâu CTC: 38, có thể kèm indomethacin dự phòng (76%) và KS (94%)  Nhóm khâu CTC:  Thời gian kéo dài hơn: 6,7 tuần  Sanh non: giảm với bất kỳ tuổi thai  Cải thiện kết cục nhi khoa 43
  • 44.
    PROGESTERONE ĐƯỜNG UỐNG? Progesteron đặt âm đạo:  Khả dụng sinh học trên tử cung cao  Ít tác dụng phụ toàn thân.  Progesterone vi hạt dạng uống  Chuyển hóa qua gan  liều cao: 900 đến 1600mg.  Tác dụng phụ: buồn ngủ, mệt mỏi và đau đầu.  Vài nghiên cứu: có thể có hiệu quả nhưng yếu  không được KC 44
  • 45.
  • 46.