CHƢƠNG I:
    QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRONG PHÁT TRIỂN
    ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ &
KHU CÔNG NGHIỆP

•   Trong vài thập kỷ gần đây, đã bùng nổ các nhu cầu khai thác
    tài nguyên thiên nhiên nhƣ vũ bão, nhu cầu sử dụng năng
    lƣợng rất lớn.
•   Tài nguyên thiên nhiên bị đe doa cạn kiệt và bị phá hoại. Môi
    trƣờng thiên nhiên bị biến đổi theo chiều hƣớng xấu, các trận
    mƣa axit, hiện tƣợng suy giảm tầng ôzôn, hiện tƣợng tăng dần
    nhiệt độ của trái đất và tần suất thiên tai, mƣa, bão, lụt ngày
    càng tăng, số ngƣời chết vì các bệnh hiểm nghèo do ô nhiễm
    môi trƣờng gây ra ngày càng lớn v.v...
•   Vấn đề bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững đã trở thành
    mối quan tâm hàng đầu của nhân loại.
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐT& KCN
Nhiệm vụ đặt ra cho công tác quản lý môi trƣờng nói chung và
môi trƣờng đô thị - khu công nghiệp nói riêng nhƣ sau:
•   Xây dựng, ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật, các
    quy định và hƣớng dẫn về bảo vệ môi trƣờng, các tiêu chuẩn
    môi trƣờng;
•   Quản lý sự tuân thủ pháp luật quy định bảo vệ môi trƣờng,
    tiêu chuẩn môi trƣờng đối với tất cả các hoạt động kinh tế và
    xã hội của tất cả các tổ chức, cơ sở sản xuất, tập thể và các cá
    nhân trong xã hội;
•   Quản lý sự sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, trƣớc hết
    là tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, tài nguyên sinh vật;
•   Quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trƣờng và thúc đẩy
    thực hiện các biện pháp giảm thiểu chất thải (nguồn thải từ
    sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, từ sản xuất nông
Các nội dung chính:

1)   ĐÔ THỊ HÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG

2)   CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU
     CÔNG NGHIỆP

3)   HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
     CỦA VIỆT NAM
1. ĐÔ THỊ HÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG
Đặc trƣng chủ yếu của đô thị là nơi
tập    trung   dân    với   mật   độ
cao, trong đó các hoạt động chính:
•   Là phi nông - lâm nghiệp;
•   Là nơi tiêu thụ tài nguyên thiên
    nhiên, năng lƣợng;
•   Là nơi phát sinh ra nhiều chất
    thải nhất, làm ô nhiễm môi
    trƣờng     đất,   môi    trƣờng
    nƣớc, môi trƣờng không khí ...
    đối với khu vực, cũng nhƣ đối
    với cả vùng rộng lớn xung
1. ĐÔ THỊ HÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG
•   Khu công nghiệp là nơi tập
    trung các doanh nghiệp chuyên
    sản xuất các sản phẩm công
    nghiệp và thực hiện các dịch vụ
    cho sản xuất công nghiệp, nó có
    ranh giới đất đai ngăn cách với
    các khu dận cƣ xung quanh.
•   Quá trình công nghiệp hóa sẽ
    kéo theo quá trình đô thị hóa.
    Thông thƣờng ở bên cạnh các
    khu công nghiệp mới sẽ hình
    thành các khu đô thị mới.
1. ĐÔ THỊ HÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG
 Các áp lực chính của đô thị
hóa, công nghiệp hóa tác
động trực tiếp lên tài nguyên
thiên nhiên và môi trường.

- Tài nguyên đất;

- Tài nguyên khóang sản;

- Môi trƣờng.

 Xem xét sự phát triển bền
vững !
2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐTH&KCN
• Đánh giá trạng
   thái môi trường
                     ÁP LỰC                                                  TRẠNG THÁI
   cần phải thống                  Họat động
                                 của con người
                                                         Áp lực   Hiện trạng
   nhất các tiêu chí      Sản xuất-thương mại-Tiêu thụ
                                  Năng lƣợng
                                                                  môi trường
                                                                  Không khí
                                                       Môi trƣờng
   đánh giá.                   Giao thông vận tải
                                  Công nghiệp
                                                       tài nguyên
                                                                    Nƣớc
                                                                     Đất

•                                    Nông nghiệp                          Tài nguyên thiên nhiên
    Xét riêng tiêu                   Lâm nghiệp                              Các hệ sinh thái
                                                                           Đô thị và nông thôn
                                    Các ngành khác
    chí   về    môi
    trường trong
    phát triển đô thị                                   Đáp ứng xã hội
                                                           Luật pháp
    và công nghiêp                                   Chiến lƣợc, chính sách
                                                        Công nghệ mới
    có thể dựa vào                                    Kiểm sóat ô nhiễm
                                                       Thay đổi tiêu thụ
    mô hình "Áp lực                                  Các công ƣớc Quốc Tế
                                                         Nội dung khác
    - Trạng thái -
    Đáp ứng"                                               ĐÁP ỨNG
                                                                        Nguồn: Cục Môi trường Ôxtrâylia, 1994
2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN
Tiêu chí về “Áp lực” đối với môi trƣờng:
-   Quy mô phát triển đô thị phải hợp lý;
-   Quy hoạch sử dụng đất đô thị phù hợp;
-   Tiết kiệm sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên;
-   Giảm thiểu nguồn thải các chất gây ô nhiễm môi trường;
-   Bảo tồn đa dạng sinh học trong đô thị.
Các chỉ thị: Dân số, diện tích đô thị, số xe cơ giới, nhu cầu …sự
cố.
2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐTH&KCN
Tiêu chí về “đáp ứng” với môi trƣờng:
-   Tiêu chí về đáp ứng môi trƣờng trong phát triển đô thị: Cơ
    sở hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại; Các nguồn thải (khí,
    nước, rắn) đều được xử lý; đô thị đáp ứng được các nhu cầu
    của người dân; bảo vệ được môi trường; ý thực cộng đồng
    cao; ngân sách đáp ứng được công tác bảo vệ môi trường.
-   Chỉ thị thể hiện: tỷ lệ dân số được cấp nước, mật độ đường
    cống, mật độ đường giao thông, tỷ lệ rác thải được gom,
    diện tích cây xanh,…
2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐTH&KCN
Tiêu chí về “trạng thái” môi trƣờng: Các chỉ thị thể hiện
-   Môi trường nước (ngầm, mặt): trữ lƣợng, chất lƣợng;
-   Môi trường không khí: Nồng độ các thành phần, nhiệt
    độ, mƣa, gió,..;
-   Môi trường đất (ngọai thành): Chỉ thị hóa – sinh học, kim
    lọai nặng;
-   Mức ồn giao thông: mức ồn trung bình ngày, đêm;
-   Sức khỏe môi trường: tuổi thọ trung bình, tỷ lệ bệnh tật,....
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Phát triển kinh tế - xã hội mà không lồng ghép hữu cơ với bảo
vệ môi trƣờng thì sẽ dẫn đến hậu quả thiệt hại nghiêm trọng
đối với môi trƣờng sống của con ngƣời, cũng nhƣ đối với bản
thân nền kinh tế - xã hội đó.
Nhiều nƣớc phát triển và đang phát triển đang phải trả giá cho
mọi sự phá hủy môi trƣờng và suy giảm tài nguyên thiên nhiên
của mình. Ngƣời ta ƣớc tính chi phí cho xói mòn đất, ô nhiễm
đô thị và tắc nghẽn giao thông đô thị đã chiếm hơn 5% thu
nhập quốc dân hàng năm.
Đảng và Nhà nƣớc đã sớm nhận rõ tầm quan trọng và mối
quan hệ gắn kết giữa phát triển KT-XH và công tác BVMT, đặc
biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính
trị Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam "Về tăng cường công
tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước" đã chỉ rõ: "Bảo vệ môi trường là một vấn đề
sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có
tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoa
đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hòa
bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới":
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Mục tiêu của công tác bảo vệ môi trƣờng là:
"Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện
môi trường ở những nơi, những vùng đã bị suy thoái,
bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất
lượng môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị và
nông thôn, góp phần phát triển kinh tế-xã hội bền
vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,
tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước".
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường nước đô thị ở Việt Nam
Nước cấp: Hiện nay, toàn quốc có khoảng 240 nhà máy nƣớc
với tổng công suất là trên 3,78 triệu m3/ngày. Phần lớn các
nhà máy có công nghệ xử lý nƣớc lạc hậu, chất lƣợng không
đảm bảo vệ sinh, nhiều chỉ tiêu hóa lý, vi sinh không đạt tiêu
chuẩn nƣớc sạch. Tỷ lệ thất thóat rất cao trên 15%.
Nước thải: Hòa chộn với nƣớc mƣa (dùng chung hệ thống cống
thóat), nhiều nguồn thải có độc tố nhƣ bệnh viện, công nghiệp.
Xử lý chƣa triệt để hoặc không xử lý trƣớc khi xả ra môi trƣờng.
Ở các đô thị nƣớc ta, môi trường nước mặt là nơi tiếp nhận,
vận chuyển các nguồn nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý, nên chúng
đều đã bị ô nhiễm, có nơi đã bị ô nhiễm nặng
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường không khí đô thị ở Việt Nam
Môi trường không khí ở đô thị bao giờ cũng bị ô nhiễm hơn
môi trƣờng không khí ở nông thôn, bởi vì các nguồn thải gây ô
nhiễm môi trƣờng ở đô thị rất lớn từ sinh họat, giao
thông, công nghiệp đến xây dựng đô thị.
Ô nhiễm bụi: Hầu hết các đô thị ở nƣớc ta đều bị ô nhiễm
bụi, nhiều đô thị bị ô nhiễm trầm trọng, tới mức báo động.
Ô nhiễm các khí độc hại khác (SO2,NO2, CO): Nồng độ khí
NO2, CO, SO2 trong không khí đô thị đều xấp xỉ trị số TCCP.
Ô nhiễm chì (Pb) trong không khí đô thị: nồng độ chì quăn
trắc đƣợc thƣờng bằng hoặc nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm không khí và mưa axit: chƣa có trƣờng hợp nào.
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
       Bảng 1-7: Kết quả quan trắc mƣa axít năm 2000, 2001 và 2002
     Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường, Báo cáo Kết quả đo lường của các trạm quan trắc mưa axít năm 2000, năm 2001 và năm 2002

                                      Năm 2000                       Năm 2001                       Năm 2002

                                Số mẫu Tỷ lệ số                 Số mẫu         Tỷ lệ số       Số mẫu         Tỷ lệ số
TT        Địa điểm đo                                            nƣớc                          nƣớc
                               nƣớc mƣa mẫu có                  mƣa thu        mẫu có         mƣa thu        mẫu có
                               thu đƣợc pH≤5.5                   đƣợc          pH≤5.5          đƣợc          pH≤5.5

 1        Lào cai                  121              9.0            38             3.0            113            15.0
 2        Hà nội                                                   35             3.0            78             8.51
 3        Quảng Ngãi                54             52.0            133            4.0            86             0.0
 4        Nha Trang                                                56             2.0            59             0.0
 5        Biên Hòa                 100             43.0            29             36.0           98             34.7
 6        Tp.HCM                   64              63.0            29             33.0           54             1.9
 7        Bình Dƣơng               74              19.0            27             33.0           59             64.4
 8        Vũng Tàu                 84              16.0            29             4.0            78             10.3
 9        Mỹ Tho                   99              1.0             24             0.0            73             0.0
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường tiếng ồn đô thị ở Việt Nam
Giao thông vận tải là nguồn chính gây ô nhiễm tiếng ồn đô
thị.
Một số nguồn tiếng ồn khác nhƣ:
Mức độ ồn trong các đô thị Việt Nam đang tắng lên và đều vƣợt
mức cho phép (ví dụ diễn biến từ 1995  1998 tại Tp. Hà nội)
            600
                  Mức ồn (dBA)
                  Lƣu lƣợng dòng xe giờ cao điểm (x10 xe/h)
                                                                               513
                                                                492.9
            500

            400                             351.3
                         312.3
            300

            200

            100   75.8               75.7                75.7           75.6


             0
                    1995               1996                   1997        1998
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng ô nhiễm chất thải rắn ở Việt Nam
Ô nhiễm chất thải rắn ở đô thị là vấn đề bức xúc, đô thị càng
phát triển, lƣợng chất thải rắn càng lớn, tính chất độc hại càng
tăng.
Lƣợng chất thải rắn đô thị, nếu không đƣợc quản lý, thu gom
và xử lý tốt, sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi
trƣờng đô thị. Chất thải rắn đƣợc phân lọai nhƣ: (1) chất thải
rắn sinh họat; (2) chất thải rắn công nghiệp; (3) chất thải rắn
bệnh viện.
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
Tình hình công nghiệp hóa:
• Tính đến nay (năm 2010), Việt Nam đã có 250 KCN đƣợc
  thành lập, trong đó có 170 KCN (chiếm 68% tổng số KCN
  của cả nƣớc) đã đi vào hoạt động, số còn lại đang trong quá
  trình xây dựng, hoàn thiện. Cho đến nay cả nƣớc có 57
  tỉnh, thành phố đều có KCN đƣợc thành lập.
• Hiện nay, các KCN đã thu hút đƣợc 8.500 dự án đầu tƣ
  trong và ngoài nƣớc với tổng vốn đăng ký khoảng 70 tỉ
  USD, trong đó vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hơn 52 tỉ (chiếm 30%
  FDI cả nƣớc), còn lại là vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp
  trong nƣớc.
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
•   Ô nhiễm môi trƣờng do họat động công nghiệp :
       Môi trường đất bị suy thoái nghiêm trọng, phá hủy
        rừng, đất đai thổ nhƣỡng bị biến dạng, thu hẹp diện tích
        đất trồng trọt, mùa màng bị giảm sút,....
       Môi trường nước: các KCN đều có trạm xử lý nƣớc
        thải, do công tác quản lý chƣa thật tốt nên các doanh
        nghiệp hay cả KCN vẫn lén lút xả thải bừa bãi ra môi
        trƣờng gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt.
       Môi trường không khí: ô nhiễm môi trƣờng không khí
        rất nghiêm trọng và đã tới mức báo động, đặc biệt là ô
        nhiễm bụi.
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
•   Ô nhiễm môi trƣờng do họat động công nghiệp :
       Chất thải rắn công nghiệp nguy hại thƣờng thu gom
        và chôn lẫn lộn với rác thải sinh hoạt, hay thậm chí đổ
        ngay tại nhà máy, gây ra mối nguy hại đối với môi trƣờng
        đất và nƣớc.
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
•   Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng lao động công nghiệp:
       Theo số liệu điều tra nhiều năm thì chất lƣợng môi
        trƣờng lao động trong các nhà máy, xí nghiệp, nhất là ở
        các nhà máy cũ, nói chung là kém, chủ yếu là bị ô nhiễm
        bụi và ô nhiễm nhiệt, một số ít bị ô nhiễm khí độc hại và
        ô nhiễm tiếng ồn.
3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM
Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
•   Xử lý các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm trầm
    trọng nằm trong đô thị:
       Trong thời gian qua các ngành và các địa phƣơng đã
        tiến hành đánh giá xác định các cơ sở sản xuất công
        nghiệp gây ô nhiễm trầm trọng nằm xen kẽ trong đô thị
        cần phải xử lý nhƣ di chuyển ra ngòai, đầu tƣ xử lý hay
        đóng cửa.
       Tuy nhiên tiến độ thực hiện rất chậm.
CÂU HỎI CỦA CHƢƠNG

 1) Tìm hiểu hiện trạng môi trƣờng không khí tại một số đô thị lớn
    của Việt Nam (Tp.HCM; Tp. Hà nội; Tp. Đà Nẵng; …)
 2) Tìm hiểu hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại một số đô thị lớn của Việt
    Nam (Tp.HCM; Tp. Hà nội; Tp. Đà Nẵng; …)
 3) Nêu một cách khái quát bức tranh phát triển công nghiệp tại Việt
    Nam sau đổi mới.
 4) Theo bạn tại Tp. HCM, vấn đề gì nổi cộm nhất trong tình trạng ô
    nhiễm môi trƣờng đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn?

Quan ly moi truong trong do thi va khu cong nghiep

  • 1.
    CHƢƠNG I: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP
  • 2.
    QUẢN LÝ MÔITRƢỜNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP • Trong vài thập kỷ gần đây, đã bùng nổ các nhu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên nhƣ vũ bão, nhu cầu sử dụng năng lƣợng rất lớn. • Tài nguyên thiên nhiên bị đe doa cạn kiệt và bị phá hoại. Môi trƣờng thiên nhiên bị biến đổi theo chiều hƣớng xấu, các trận mƣa axit, hiện tƣợng suy giảm tầng ôzôn, hiện tƣợng tăng dần nhiệt độ của trái đất và tần suất thiên tai, mƣa, bão, lụt ngày càng tăng, số ngƣời chết vì các bệnh hiểm nghèo do ô nhiễm môi trƣờng gây ra ngày càng lớn v.v... • Vấn đề bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhân loại.
  • 3.
    QUẢN LÝ MÔITRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐT& KCN Nhiệm vụ đặt ra cho công tác quản lý môi trƣờng nói chung và môi trƣờng đô thị - khu công nghiệp nói riêng nhƣ sau: • Xây dựng, ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật, các quy định và hƣớng dẫn về bảo vệ môi trƣờng, các tiêu chuẩn môi trƣờng; • Quản lý sự tuân thủ pháp luật quy định bảo vệ môi trƣờng, tiêu chuẩn môi trƣờng đối với tất cả các hoạt động kinh tế và xã hội của tất cả các tổ chức, cơ sở sản xuất, tập thể và các cá nhân trong xã hội; • Quản lý sự sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, trƣớc hết là tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, tài nguyên sinh vật; • Quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trƣờng và thúc đẩy thực hiện các biện pháp giảm thiểu chất thải (nguồn thải từ sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, từ sản xuất nông
  • 4.
    Các nội dungchính: 1) ĐÔ THỊ HÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG 2) CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 3) HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM
  • 5.
    1. ĐÔ THỊHÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG Đặc trƣng chủ yếu của đô thị là nơi tập trung dân với mật độ cao, trong đó các hoạt động chính: • Là phi nông - lâm nghiệp; • Là nơi tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, năng lƣợng; • Là nơi phát sinh ra nhiều chất thải nhất, làm ô nhiễm môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng không khí ... đối với khu vực, cũng nhƣ đối với cả vùng rộng lớn xung
  • 6.
    1. ĐÔ THỊHÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG • Khu công nghiệp là nơi tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, nó có ranh giới đất đai ngăn cách với các khu dận cƣ xung quanh. • Quá trình công nghiệp hóa sẽ kéo theo quá trình đô thị hóa. Thông thƣờng ở bên cạnh các khu công nghiệp mới sẽ hình thành các khu đô thị mới.
  • 7.
    1. ĐÔ THỊHÓA, KHU CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG  Các áp lực chính của đô thị hóa, công nghiệp hóa tác động trực tiếp lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường. - Tài nguyên đất; - Tài nguyên khóang sản; - Môi trƣờng.  Xem xét sự phát triển bền vững !
  • 8.
    2. CÁC TIÊUCHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐTH&KCN • Đánh giá trạng thái môi trường ÁP LỰC TRẠNG THÁI cần phải thống Họat động của con người Áp lực Hiện trạng nhất các tiêu chí Sản xuất-thương mại-Tiêu thụ Năng lƣợng môi trường Không khí Môi trƣờng đánh giá. Giao thông vận tải Công nghiệp tài nguyên Nƣớc Đất • Nông nghiệp Tài nguyên thiên nhiên Xét riêng tiêu Lâm nghiệp Các hệ sinh thái Đô thị và nông thôn Các ngành khác chí về môi trường trong phát triển đô thị Đáp ứng xã hội Luật pháp và công nghiêp Chiến lƣợc, chính sách Công nghệ mới có thể dựa vào Kiểm sóat ô nhiễm Thay đổi tiêu thụ mô hình "Áp lực Các công ƣớc Quốc Tế Nội dung khác - Trạng thái - Đáp ứng" ĐÁP ỨNG Nguồn: Cục Môi trường Ôxtrâylia, 1994
  • 9.
    2. CÁC TIÊUCHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN Tiêu chí về “Áp lực” đối với môi trƣờng: - Quy mô phát triển đô thị phải hợp lý; - Quy hoạch sử dụng đất đô thị phù hợp; - Tiết kiệm sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên; - Giảm thiểu nguồn thải các chất gây ô nhiễm môi trường; - Bảo tồn đa dạng sinh học trong đô thị. Các chỉ thị: Dân số, diện tích đô thị, số xe cơ giới, nhu cầu …sự cố.
  • 10.
    2. CÁC TIÊUCHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐTH&KCN Tiêu chí về “đáp ứng” với môi trƣờng: - Tiêu chí về đáp ứng môi trƣờng trong phát triển đô thị: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại; Các nguồn thải (khí, nước, rắn) đều được xử lý; đô thị đáp ứng được các nhu cầu của người dân; bảo vệ được môi trường; ý thực cộng đồng cao; ngân sách đáp ứng được công tác bảo vệ môi trường. - Chỉ thị thể hiện: tỷ lệ dân số được cấp nước, mật độ đường cống, mật độ đường giao thông, tỷ lệ rác thải được gom, diện tích cây xanh,…
  • 11.
    2. CÁC TIÊUCHÍ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐTH&KCN Tiêu chí về “trạng thái” môi trƣờng: Các chỉ thị thể hiện - Môi trường nước (ngầm, mặt): trữ lƣợng, chất lƣợng; - Môi trường không khí: Nồng độ các thành phần, nhiệt độ, mƣa, gió,..; - Môi trường đất (ngọai thành): Chỉ thị hóa – sinh học, kim lọai nặng; - Mức ồn giao thông: mức ồn trung bình ngày, đêm; - Sức khỏe môi trường: tuổi thọ trung bình, tỷ lệ bệnh tật,....
  • 12.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Phát triển kinh tế - xã hội mà không lồng ghép hữu cơ với bảo vệ môi trƣờng thì sẽ dẫn đến hậu quả thiệt hại nghiêm trọng đối với môi trƣờng sống của con ngƣời, cũng nhƣ đối với bản thân nền kinh tế - xã hội đó. Nhiều nƣớc phát triển và đang phát triển đang phải trả giá cho mọi sự phá hủy môi trƣờng và suy giảm tài nguyên thiên nhiên của mình. Ngƣời ta ƣớc tính chi phí cho xói mòn đất, ô nhiễm đô thị và tắc nghẽn giao thông đô thị đã chiếm hơn 5% thu nhập quốc dân hàng năm. Đảng và Nhà nƣớc đã sớm nhận rõ tầm quan trọng và mối quan hệ gắn kết giữa phát triển KT-XH và công tác BVMT, đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
  • 13.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam "Về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" đã chỉ rõ: "Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoa đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới":
  • 14.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Mục tiêu của công tác bảo vệ môi trƣờng là: "Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những nơi, những vùng đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế-xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".
  • 15.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường nước đô thị ở Việt Nam Nước cấp: Hiện nay, toàn quốc có khoảng 240 nhà máy nƣớc với tổng công suất là trên 3,78 triệu m3/ngày. Phần lớn các nhà máy có công nghệ xử lý nƣớc lạc hậu, chất lƣợng không đảm bảo vệ sinh, nhiều chỉ tiêu hóa lý, vi sinh không đạt tiêu chuẩn nƣớc sạch. Tỷ lệ thất thóat rất cao trên 15%. Nước thải: Hòa chộn với nƣớc mƣa (dùng chung hệ thống cống thóat), nhiều nguồn thải có độc tố nhƣ bệnh viện, công nghiệp. Xử lý chƣa triệt để hoặc không xử lý trƣớc khi xả ra môi trƣờng. Ở các đô thị nƣớc ta, môi trường nước mặt là nơi tiếp nhận, vận chuyển các nguồn nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý, nên chúng đều đã bị ô nhiễm, có nơi đã bị ô nhiễm nặng
  • 16.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường không khí đô thị ở Việt Nam Môi trường không khí ở đô thị bao giờ cũng bị ô nhiễm hơn môi trƣờng không khí ở nông thôn, bởi vì các nguồn thải gây ô nhiễm môi trƣờng ở đô thị rất lớn từ sinh họat, giao thông, công nghiệp đến xây dựng đô thị. Ô nhiễm bụi: Hầu hết các đô thị ở nƣớc ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều đô thị bị ô nhiễm trầm trọng, tới mức báo động. Ô nhiễm các khí độc hại khác (SO2,NO2, CO): Nồng độ khí NO2, CO, SO2 trong không khí đô thị đều xấp xỉ trị số TCCP. Ô nhiễm chì (Pb) trong không khí đô thị: nồng độ chì quăn trắc đƣợc thƣờng bằng hoặc nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép. Ô nhiễm không khí và mưa axit: chƣa có trƣờng hợp nào.
  • 17.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Bảng 1-7: Kết quả quan trắc mƣa axít năm 2000, 2001 và 2002 Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường, Báo cáo Kết quả đo lường của các trạm quan trắc mưa axít năm 2000, năm 2001 và năm 2002 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Số mẫu Tỷ lệ số Số mẫu Tỷ lệ số Số mẫu Tỷ lệ số TT Địa điểm đo nƣớc nƣớc nƣớc mƣa mẫu có mƣa thu mẫu có mƣa thu mẫu có thu đƣợc pH≤5.5 đƣợc pH≤5.5 đƣợc pH≤5.5 1 Lào cai 121 9.0 38 3.0 113 15.0 2 Hà nội 35 3.0 78 8.51 3 Quảng Ngãi 54 52.0 133 4.0 86 0.0 4 Nha Trang 56 2.0 59 0.0 5 Biên Hòa 100 43.0 29 36.0 98 34.7 6 Tp.HCM 64 63.0 29 33.0 54 1.9 7 Bình Dƣơng 74 19.0 27 33.0 59 64.4 8 Vũng Tàu 84 16.0 29 4.0 78 10.3 9 Mỹ Tho 99 1.0 24 0.0 73 0.0
  • 18.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường tiếng ồn đô thị ở Việt Nam Giao thông vận tải là nguồn chính gây ô nhiễm tiếng ồn đô thị. Một số nguồn tiếng ồn khác nhƣ: Mức độ ồn trong các đô thị Việt Nam đang tắng lên và đều vƣợt mức cho phép (ví dụ diễn biến từ 1995  1998 tại Tp. Hà nội) 600 Mức ồn (dBA) Lƣu lƣợng dòng xe giờ cao điểm (x10 xe/h) 513 492.9 500 400 351.3 312.3 300 200 100 75.8 75.7 75.7 75.6 0 1995 1996 1997 1998
  • 19.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng ô nhiễm chất thải rắn ở Việt Nam Ô nhiễm chất thải rắn ở đô thị là vấn đề bức xúc, đô thị càng phát triển, lƣợng chất thải rắn càng lớn, tính chất độc hại càng tăng. Lƣợng chất thải rắn đô thị, nếu không đƣợc quản lý, thu gom và xử lý tốt, sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trƣờng đô thị. Chất thải rắn đƣợc phân lọai nhƣ: (1) chất thải rắn sinh họat; (2) chất thải rắn công nghiệp; (3) chất thải rắn bệnh viện.
  • 20.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam Tình hình công nghiệp hóa: • Tính đến nay (năm 2010), Việt Nam đã có 250 KCN đƣợc thành lập, trong đó có 170 KCN (chiếm 68% tổng số KCN của cả nƣớc) đã đi vào hoạt động, số còn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện. Cho đến nay cả nƣớc có 57 tỉnh, thành phố đều có KCN đƣợc thành lập. • Hiện nay, các KCN đã thu hút đƣợc 8.500 dự án đầu tƣ trong và ngoài nƣớc với tổng vốn đăng ký khoảng 70 tỉ USD, trong đó vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hơn 52 tỉ (chiếm 30% FDI cả nƣớc), còn lại là vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp trong nƣớc.
  • 21.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam • Ô nhiễm môi trƣờng do họat động công nghiệp :  Môi trường đất bị suy thoái nghiêm trọng, phá hủy rừng, đất đai thổ nhƣỡng bị biến dạng, thu hẹp diện tích đất trồng trọt, mùa màng bị giảm sút,....  Môi trường nước: các KCN đều có trạm xử lý nƣớc thải, do công tác quản lý chƣa thật tốt nên các doanh nghiệp hay cả KCN vẫn lén lút xả thải bừa bãi ra môi trƣờng gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt.  Môi trường không khí: ô nhiễm môi trƣờng không khí rất nghiêm trọng và đã tới mức báo động, đặc biệt là ô nhiễm bụi.
  • 22.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam • Ô nhiễm môi trƣờng do họat động công nghiệp :  Chất thải rắn công nghiệp nguy hại thƣờng thu gom và chôn lẫn lộn với rác thải sinh hoạt, hay thậm chí đổ ngay tại nhà máy, gây ra mối nguy hại đối với môi trƣờng đất và nƣớc.
  • 23.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam • Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng lao động công nghiệp:  Theo số liệu điều tra nhiều năm thì chất lƣợng môi trƣờng lao động trong các nhà máy, xí nghiệp, nhất là ở các nhà máy cũ, nói chung là kém, chủ yếu là bị ô nhiễm bụi và ô nhiễm nhiệt, một số ít bị ô nhiễm khí độc hại và ô nhiễm tiếng ồn.
  • 24.
    3. HIỆN TRẠNGMÔI TRƯỜNG ĐT&KCN CỦA VIỆT NAM Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam • Xử lý các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm trầm trọng nằm trong đô thị:  Trong thời gian qua các ngành và các địa phƣơng đã tiến hành đánh giá xác định các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm trầm trọng nằm xen kẽ trong đô thị cần phải xử lý nhƣ di chuyển ra ngòai, đầu tƣ xử lý hay đóng cửa.  Tuy nhiên tiến độ thực hiện rất chậm.
  • 25.
    CÂU HỎI CỦACHƢƠNG 1) Tìm hiểu hiện trạng môi trƣờng không khí tại một số đô thị lớn của Việt Nam (Tp.HCM; Tp. Hà nội; Tp. Đà Nẵng; …) 2) Tìm hiểu hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại một số đô thị lớn của Việt Nam (Tp.HCM; Tp. Hà nội; Tp. Đà Nẵng; …) 3) Nêu một cách khái quát bức tranh phát triển công nghiệp tại Việt Nam sau đổi mới. 4) Theo bạn tại Tp. HCM, vấn đề gì nổi cộm nhất trong tình trạng ô nhiễm môi trƣờng đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn?

Editor's Notes

  • #2 This template can be used as a starter file to give updates for project milestones.SectionsRight-click on a slide to add sections. Sections can help to organize your slides or facilitate collaboration between multiple authors.NotesUse the Notes section for delivery notes or to provide additional details for the audience. View these notes in Presentation View during your presentation. Keep in mind the font size (important for accessibility, visibility, videotaping, and online production)Coordinated colors Pay particular attention to the graphs, charts, and text boxes.Consider that attendees will print in black and white or grayscale. Run a test print to make sure your colors work when printed in pure black and white and grayscale.Graphics, tables, and graphsKeep it simple: If possible, use consistent, non-distracting styles and colors.Label all graphs and tables.
  • #3 * If any of these issues caused a schedule delay or need to be discussed further, include details in next slide.
  • #4 * If any of these issues caused a schedule delay or need to be discussed further, include details in next slide.
  • #5 What is the project about?Define the goal of this projectIs it similar to projects in the past or is it a new effort?Define the scope of this projectIs it an independent project or is it related to other projects?* Note that this slide is not necessary for weekly status meetings
  • #6 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #7 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #8 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #9 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #10 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #11 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #12 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #13 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #14 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #15 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #16 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #17 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #18 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #19 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #20 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #21 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #22 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #23 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #24 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #25 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.
  • #26 Duplicate this slide as necessary if there is more than one issue.This and related slides can be moved to the appendix or hidden if necessary.