PHÙNGPHÙNG QUANGQUANG THỊNHTHỊNH
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌCNHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC
VÀ BỘC LỘ THỤ THỂ YẾU TỐ PHÁT TRIỂNVÀ BỘC LỘ THỤ THỂ YẾU TỐ PHÁT TRIỂN
BIỂU BÌ TRONG UNG THƯBIỂU BÌ TRONG UNG THƯ
BIỂU MÔ TUYẾN CỦA PHỔIBIỂU MÔ TUYẾN CỦA PHỔI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. TẠ VĂN TỜ.PGS.TS. TẠ VĂN TỜ.
ĐẶT VẤN ĐỀĐẶT VẤN ĐỀ
 UTP là bệnh lý phổ biến, nguyên nhân gây tử vong hàngUTP là bệnh lý phổ biến, nguyên nhân gây tử vong hàng
đầu trong các bệnh ung thư trên toàn thế giới.đầu trong các bệnh ung thư trên toàn thế giới.
 Hiện nay UTBMT chiHiện nay UTBMT chi mếmế vị trí hàng đầu của UTP.vị trí hàng đầu của UTP.
 Týp mô MBH của UTBMT rất đa dạng và phức tạp.Týp mô MBH của UTBMT rất đa dạng và phức tạp.
 Bộc lộ quá mức gen EGFR ở các khối u nói chung liên quanBộc lộ quá mức gen EGFR ở các khối u nói chung liên quan
đến hậu quả xấu trên lâm sàng. Các thuốc ức chế EGFR –đến hậu quả xấu trên lâm sàng. Các thuốc ức chế EGFR –
Tirosine Kinase đã được chứng minh hiệu quả trong điều trịTirosine Kinase đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị
những BN UTP không tế bào nhỏ đã thất bại với hoá trịnhững BN UTP không tế bào nhỏ đã thất bại với hoá trị
trước đó.trước đó.
ĐẶT VẤN ĐỀĐẶT VẤN ĐỀ
 Việc nghiên cứu đặc điểm MBH cũng như biến đổiViệc nghiên cứu đặc điểm MBH cũng như biến đổi
gen của UTBMT phổi có ý nghĩa rất quan trọng tronggen của UTBMT phổi có ý nghĩa rất quan trọng trong
chẩn đoán xác định, đánh giá tiên lượng bệnh, và rachẩn đoán xác định, đánh giá tiên lượng bệnh, và ra
quyết định điều trị mang lại lợi ích cao nhấtquyết định điều trị mang lại lợi ích cao nhất cho BNcho BN
 Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu sâu typ mô học ungTại Việt Nam chưa có nghiên cứu sâu typ mô học ung
thư biểu mô tuyến, đặc biệt là mức độ bộc lộ EGFRthư biểu mô tuyến, đặc biệt là mức độ bộc lộ EGFR
của týp này.của týp này.
MỤC TIÊUMỤC TIÊU
1.1. Mô tả một số đặc điểm mô bệnh họcMô tả một số đặc điểm mô bệnh học
UTBMT của phổiUTBMT của phổi
2.2. Xác định tần xuất bộc lộ thụ thể yếu tố phátXác định tần xuất bộc lộ thụ thể yếu tố phát
triển biểu bì và mối liên quan với một sốtriển biểu bì và mối liên quan với một số
đặc điểm lâm sàng, MBH UTBMT phổiđặc điểm lâm sàng, MBH UTBMT phổi
TỔNG QUANTỔNG QUAN
Loại mô bệnhLoại mô bệnh họchọc::
PPhân loại của TCYTTG năm 1999 về UTBMThân loại của TCYTTG năm 1999 về UTBMT
 UTBMT Chùm nangUTBMT Chùm nang
 UTBMT NhúUTBMT Nhú
 UTBM tiểu phế quản phếUTBM tiểu phế quản phế
nang:nang:
- Không chế nhày- Không chế nhày
- Chế nhày- Chế nhày
- Typ hỗn hợp nhày và- Typ hỗn hợp nhày và
không nhày hay typ tế bàokhông nhày hay typ tế bào
trung giantrung gian
 UTBMT đặc với chất nhàyUTBMT đặc với chất nhày
 UTBMT với các thứ nhómUTBMT với các thứ nhóm
hỗn hợphỗn hợp
 UTBMT không đặc biệtUTBMT không đặc biệt
Biến thể:Biến thể:
 UTBMT thai biệt hoá caoUTBMT thai biệt hoá cao
 UTBMT nhày “dạng keo”UTBMT nhày “dạng keo”
 UTBMT nang nhàyUTBMT nang nhày
 UTBMT tế bào nhẫnUTBMT tế bào nhẫn
 UTBMT tế bào sángUTBMT tế bào sáng
TỔNG QUANTỔNG QUAN
Phân loại TNM và xếp giai đoạn theo Mountain CF 1997:Phân loại TNM và xếp giai đoạn theo Mountain CF 1997:
(T- khối u, N-xâm lấn hạch, M –di căn xa )(T- khối u, N-xâm lấn hạch, M –di căn xa )
 Ung thư biểu mô ẩn: TxNoMoUng thư biểu mô ẩn: TxNoMo
 Giai đoạn 0: TisNoMoGiai đoạn 0: TisNoMo
 Giai đoạn IA: T1NoMoGiai đoạn IA: T1NoMo
 Giai đoạn IB: T2NoMoGiai đoạn IB: T2NoMo
 Giai đoạn IIA: T1N1MoGiai đoạn IIA: T1N1Mo
 Giai đoạn IIB: T2N1Mo, T3NoMoGiai đoạn IIB: T2N1Mo, T3NoMo
 Giai đoạn IIIA: T1N2Mo; T2N2Mo; T3N1,2MoGiai đoạn IIIA: T1N2Mo; T2N2Mo; T3N1,2Mo
 Giai đoạn IIIB: Mọi T N3Mo; T4, mọi N, MoGiai đoạn IIIB: Mọi T N3Mo; T4, mọi N, Mo
 Giai đoạn IV: MọiT, mọi N, M1Giai đoạn IV: MọiT, mọi N, M1
TỔNG QUANTỔNG QUAN
CÁC KỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾNCÁC KỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN
EGFREGFR
 Kỹ thuật hoá mô miễn dịch (HMMD)Kỹ thuật hoá mô miễn dịch (HMMD)::
Kỹ thuật này là phương pháp áp dụng cácKỹ thuật này là phương pháp áp dụng các
nguyên lý và kỹ thuật miễn dịch để nghiên cứunguyên lý và kỹ thuật miễn dịch để nghiên cứu
tế bào và mô. Dựa trên sự biểu lộ mang tínhtế bào và mô. Dựa trên sự biểu lộ mang tính
đặc hiệu kháng nguyên trên bề mặt tế bào hayđặc hiệu kháng nguyên trên bề mặt tế bào hay
tại khu vực gian bào, các kháng thể đặc hiệu sẽtại khu vực gian bào, các kháng thể đặc hiệu sẽ
giúp cho việc nhận ra và phân loại các tế bàogiúp cho việc nhận ra và phân loại các tế bào
hay mô trên các lát cắt tổ chức.hay mô trên các lát cắt tổ chức.
TỔNG QUANTỔNG QUAN
 Kỹ thuật sinh học phân tửKỹ thuật sinh học phân tử: Hiện nay, nhiều kỹ thuật sinh học: Hiện nay, nhiều kỹ thuật sinh học
phân tử được ứng dụng nhằm phát hiện đột biết gen EGFR.phân tử được ứng dụng nhằm phát hiện đột biết gen EGFR.
Tuy nhiên chỉ một vài kỹ thuật được các cơ quan quản lý YTuy nhiên chỉ một vài kỹ thuật được các cơ quan quản lý Y
Dược của Châu Âu và Hoa Kỳ cấp giấy phép công nhận đạtDược của Châu Âu và Hoa Kỳ cấp giấy phép công nhận đạt
tiêu chuẩn ứng dụng trong chẩn đoán lâm stiêu chuẩn ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàngàng..
 Kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếpKỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp..
 Kỹ thuật PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction-RestrictionKỹ thuật PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction-Restriction
Fragment Length Polymorphism)Fragment Length Polymorphism)
 Kỹ thuật Scorpions-Amplification Re-farctory MutaitonKỹ thuật Scorpions-Amplification Re-farctory Mutaiton
System (Scorpions ARMS).System (Scorpions ARMS).
 Kỹ thuật Smart Amplification Process (SmartAmp)Kỹ thuật Smart Amplification Process (SmartAmp)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨUCỨU
 Đối tượng và thời gian nghiên cứu:Đối tượng và thời gian nghiên cứu: Các BN UTPCác BN UTP
loại biểu mô tuyến được phẫu thuật tại bệnh viện Kloại biểu mô tuyến được phẫu thuật tại bệnh viện K
từ thángtừ tháng 1/2009 đến tháng 7/2011.1/2009 đến tháng 7/2011.
 Tiêu chuẩn lựa chọnTiêu chuẩn lựa chọn
- UTBMT phổi các giai đoạn cả nam và nữ.- UTBMT phổi các giai đoạn cả nam và nữ.
- BN được phẫu thuật cắt thuỳ hoặc cắt một phổi tại- BN được phẫu thuật cắt thuỳ hoặc cắt một phổi tại
bệnh viện Kbệnh viện K
- BN có đủ- BN có đủ hồ sơ bệnh án, u nguyên phát, được mổhồ sơ bệnh án, u nguyên phát, được mổ
lần đầulần đầu,,
 Tiêu chuẩn loại trừTiêu chuẩn loại trừ
- Các khối u di căn- Các khối u di căn
- Mô bệnh học không phải UTBMT- Mô bệnh học không phải UTBMT
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiếnNghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến
cứu,cứu, chọn mẫu có chủ đích.chọn mẫu có chủ đích.
 Cỡ mẫu nghiên cứu là 96 đối tượng: Hồi cứuCỡ mẫu nghiên cứu là 96 đối tượng: Hồi cứu
66, tiến cứu 30.66, tiến cứu 30.
 Địa điểm nghiên cứu:Địa điểm nghiên cứu: Khoa giải phẫu bệnhKhoa giải phẫu bệnh
Bệnh viện K Hà Nội và Bệnh viện TW QuânBệnh viện K Hà Nội và Bệnh viện TW Quân
đội 108.đội 108.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Ghi nh n m t s đ c đi m lâm sàngậ ộ ố ặ ểGhi nh n m t s đ c đi m lâm sàngậ ộ ố ặ ể
 Tuổi, giới.Tuổi, giới.
 Vị trí uVị trí u
 kích thước ukích thước u
 Tình trạng DC hạch vùngTình trạng DC hạch vùng
 Xác định giai đoạn TNM theo Mountain CFXác định giai đoạn TNM theo Mountain CF
1997.1997.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Nghiên cứu mô bệnh học:Nghiên cứu mô bệnh học:
 Hồi cứu: 66 bệnh nhân: Tìm lại khối nến u vàHồi cứu: 66 bệnh nhân: Tìm lại khối nến u và
hạch, cắt lại tiêu bản dùng cho nhuộm HEhạch, cắt lại tiêu bản dùng cho nhuộm HE
 Tiến cứu: 30 bệnh nhân: Các bệnh phẩm phẫuTiến cứu: 30 bệnh nhân: Các bệnh phẩm phẫu
thuật đều được chuyển đúc, cắt nhuộm (HE)thuật đều được chuyển đúc, cắt nhuộm (HE)
theo quy trình xét nghiệm GPB thườngtheo quy trình xét nghiệm GPB thường
quy của Khoa GPB – Tế bào Bệnh viện K.quy của Khoa GPB – Tế bào Bệnh viện K.
 Phân loại mô bệnh học:Phân loại mô bệnh học: Dựa vào PL củaDựa vào PL của
TCYTTG 1999.TCYTTG 1999.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Nghiên cứuNghiên cứu EGFREGFR bbằngằng hóa mô miễn dịch:hóa mô miễn dịch:
 SSử dụng kháng thể EGFR clone DAK -H1ử dụng kháng thể EGFR clone DAK -H1
-WT là kháng thể đơn dòng pha sẵn của hãng-WT là kháng thể đơn dòng pha sẵn của hãng
Dako.Dako.
 Thực hiện tại Khoa GPB BV TThực hiện tại Khoa GPB BV TW quân đội 108W quân đội 108
 Kết quả HMMD có chứng dương và âmKết quả HMMD có chứng dương và âm
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá EGFR trên UTBMT phổi theo Dako:Đánh giá EGFR trên UTBMT phổi theo Dako:
 0:0: Không bắt màu trên màng bào tương hoặc bắt màuKhông bắt màu trên màng bào tương hoặc bắt màu
trong bào tương.trong bào tương.
 1+:1+: Màng bào tương bắt màu nhạt < 10% tế bào u, bắtMàng bào tương bắt màu nhạt < 10% tế bào u, bắt
màu một phần màng bào tương.màu một phần màng bào tương.
 2+:2+: Màng bào tương bắt màu trung bình >10% tế bàoMàng bào tương bắt màu trung bình >10% tế bào
u, bắt màu hoàn toàn hoặc một phần màng bào tương.u, bắt màu hoàn toàn hoặc một phần màng bào tương.
 3+:3+: Màng bào tương bắt màu đậm > 10% tế bào u, bắtMàng bào tương bắt màu đậm > 10% tế bào u, bắt
màu hoàn toàn màng bào tương tạo hình ảnh mạngmàu hoàn toàn màng bào tương tạo hình ảnh mạng
lưới.lưới.
Chỉ 2+ và 3+ mới được coi là dChỉ 2+ và 3+ mới được coi là dương tínhương tính
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Xö lý sè liÖuXö lý sè liÖu
 SL ®­îc ph©n tÝch vSL ®­îc ph©n tÝch và x lýửà x lýử trªn phÇn mÒmtrªn phÇn mÒm
SPSS 16.0.SPSS 16.0.
 §¸nh gi¸ mèi liªn quan MBH,§¸nh gi¸ mèi liªn quan MBH, EGFREGFR b»ngb»ng
test thtest th ng kêống kêố χχ2 v2 v i m c ý nghĩa 95%ớ ứi m c ý nghĩa 95%ớ ứ
(p=0,05).(p=0,05).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh theo giớiPhân bố bệnh theo giới
Tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1.
Greenlee R.T. và cs 2,53 /1; Lê Trung Thọ 2002 3,4/1; Nguyễn Tiến Tuân
2004 2,75 /1.
68.75%
31.25%
Nam
Nữ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổiPhân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
< 30 31-40 41-50 51-60 61-70 > 70
Tuổi trung bình 57, nhóm 51-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (42,7%)
Lê Trung Thọ 2002, 61-70 chiếm tỷ lệ cao nhất (31,56%)
Nguyễn Tiến Tuân 2004: 51-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (30,5%)
42,7%
15,6%
30,2%
4,2%5,2%2,1%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Vị trí u trên X quangVị trí u trên X quang
Vị trí u Tần số Tỷ lệ
Phổi phải
Thuỳ trên 20 32,8
Thuỳ giữa 4 6,6
Thuỳ dưới 16 26,2
Phổi trái
Thuỳ trên 11 18,0
Thuỳ dưới 10 16,4
Tổng số 61 100,0
Phổi phải 65%, phổi trái 32,8%.
Kuo – Hsuuan: phổi phải 61,0%( 39,5%- 6,8%-15,4%), phổi trái
39,0% ( 28,4% -9,9% )
Patricia Rivera M. ( 2001 ) phổi phải 58% ( 36%, 7%, 15% ), phổi trái
42% ( 30% -12%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kích thước uKích thước u
Ngô Thế Quân và CS 2005: < 3cm 21,7%, 3 - 6cm 60%, > 6cm 18%
Hsu KH và CS 2011: u có kích thước < 3cm chiếm 21,6%.
0
10
20
30
40
50
60
<=3cm 3< u<=5 >5
53,1%
31,2%
15,6%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tình trạng hạch vùngTình trạng hạch vùng
Togashi Y 33,7%
Zhiyong : 65%.
Marina N, 25%
37,50%
62,50%
Di căn
Không di căn
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đánh giá giai đoạn u theoĐánh giá giai đoạn u theo TNM.TNM.
Zhiyong Liang, giai đoạn I-51,9%, II -12,8%, III -24,8%, IV -10,5%.
0
5
10
15
20
25
30
35
40
IA IB IIA IIB IIIA IIIB IV
3,3%
39,3%
1,6%
13,1%
27,9%
6,6% 8,2%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Loại mô họcLoại mô học
Motoi, Noriko MMotoi, Noriko MD,D, nhúnhú
(37%), chùm nang(37%), chùm nang
(30%), đặc với chất(30%), đặc với chất
nhày (25%) tiểu phếnhày (25%) tiểu phế
quản - phế nang là (7%)quản - phế nang là (7%)
Lê Trung Thọ 2002 thứLê Trung Thọ 2002 thứ
typ hỗn hợp và nhútyp hỗn hợp và nhú
chiếm tỷ lệ cao nhấtchiếm tỷ lệ cao nhất
( 33,75%, 24,8% ).( 33,75%, 24,8% ).
Loại MBH
Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Nhú 24 25.0
UTBMT Không đặc biệt 23 24.0
Hỗn hợp 15 15.6
Chùm nang 9 9.4
Tiểu phế quản - phế nang 9 9.4
Tuyến đặc với chất nhày 4 4.2
UTBMT tế bào sáng 5 5.2
UTBMT nang nhầy 4 4.2
UTBMT tế bào nhẫn 1 1.0
UTBMT thai biệt hoá cao 1 1.0
UTBMT nhầy “dạng
keo” 1 1.0
Tổng cộng
96 100.0
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 1: UTBMT chùm nang. HE x400. BVK11-71090.Ảnh 1: UTBMT chùm nang. HE x400. BVK11-71090.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 2: UTBMT nhú. HE x400.BVK11-Ảnh 2: UTBMT nhú. HE x400.BVK11-
67066.67066.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 3: UTBMT tiểu phế quản phế nang không chếẢnh 3: UTBMT tiểu phế quản phế nang không chế
nhày. HE x 400.BVK11-73121nhày. HE x 400.BVK11-73121
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 4: UTBMT đặc chế nhày. HE x 400.BVK 55543Ảnh 4: UTBMT đặc chế nhày. HE x 400.BVK 55543..
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 5: UTBMT hỗn hợp. HE x 100.BVK10-53677.Ảnh 5: UTBMT hỗn hợp. HE x 100.BVK10-53677.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 6: UTBMT thai biệt hoá cao. HE x 400.BVK10-Ảnh 6: UTBMT thai biệt hoá cao. HE x 400.BVK10-
52263.52263.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 7: UTBMT nhày "dạng keo". HE x 400.BVK11-71768Ảnh 7: UTBMT nhày "dạng keo". HE x 400.BVK11-71768
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 8: UTBMT nang nhày. HE x 400.BVK09-7651.Ảnh 8: UTBMT nang nhày. HE x 400.BVK09-7651.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 9: UTBMT tế bào nhẫn. HE x 100.BVK10-30771.Ảnh 9: UTBMT tế bào nhẫn. HE x 100.BVK10-30771.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI
Ảnh 10: UTBMT tế bào sáng. HE x 400.BVK11-64307.Ảnh 10: UTBMT tế bào sáng. HE x 400.BVK11-64307.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa vị trí và kích thước u.Liên quan giữa vị trí và kích thước u.
Phổi phải
n (%)
Phổi trái
n (%)
U ≤ 3cm 18 (56,2) 14 ( 43,8)
P=0,152P=0,1523cm < u ≤ 5cm3cm < u ≤ 5cm
15 (83,3) 3 (16,7)
U > 5cmU > 5cm
7 ( 63,6) 4 (36,4)
TổngTổng
40 (65,6) 21 (34,4)
61 (100%)61 (100%)
Trong cả 3 nhóm kích thướcTrong cả 3 nhóm kích thước u, phổi phải nhiều hơn phổi trái. Sựu, phổi phải nhiều hơn phổi trái. Sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê. P =>0,05.khác biệt không có ý nghĩa thống kê. P =>0,05.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan kích thước u và di căn hạch vùngLiên quan kích thước u và di căn hạch vùng
Không di
căn
n (%)
Di căn
n (%)
TổngTổng
n (%)n (%)
pp
U <= 3cm 31 (60,8) 20 (39,2) 51 (100,0)
0,6390,6393 < U <= 5cm 18 (60,0) 12 (40,0) 30 (100,0)
U > 5cm 11 (73,3) 4 (26,7) 15 (100,0)
TổngTổng 60 (62,5) 36 (37,5) 96 (100,0)
NhómNhóm 3 < U <= 5cm có tỷ lệ di căn cao nhất (40%). Sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê với p> 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan vị trí u và di căn hạch vùng.Liên quan vị trí u và di căn hạch vùng.
U ở phổi phải có tỷ lệ di căn (40%), phổi trái (42,9%). Sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Di căn
n (%)
Không di căn
n (%)
Phổi phải 16 (40,0) 24 (60,0)
p =
0,83
Phổi trái 9 (42,9) 12 (57,1)
Tổng 25 (41,0) 36 (59,0)
61
(100,0)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
BB c lộ ộc lộ ộ EGFREGFR
B c lộ ộ EGFR n Tỷ lệ %
Âm tính 49 51,0
Dương tính 1(+) 24 25,0
Dương tính 2(+) 13 13,5
Dương tính 3(+) 10 10,4
Tỷ lệ EGFR dương tính 24%
Tr nh Tu n Dũng 69,35%.ị ấ
Allan R. Li và c ng s : EGFR d ng tính 48%ộ ự ươ
Ferenc Pintér 59%.
Hsu KH và cs 64,2%.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN ỨNGỨNG
VỚI EGFRVỚI EGFR
Ảnh 11: UTBMT phản ứng âm tính với EGFR. Nhuộm EGFRẢnh 11: UTBMT phản ứng âm tính với EGFR. Nhuộm EGFR
x400, BVK10-36325.x400, BVK10-36325.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN
ỨNG VỚI EGFRỨNG VỚI EGFR
Ảnh 12: UTBMT phản ứng dương tính 1+ với EGFR. NhuộmẢnh 12: UTBMT phản ứng dương tính 1+ với EGFR. Nhuộm
EGFR x400, BVK11-75315EGFR x400, BVK11-75315
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN
ỨNG VỚI EGFRỨNG VỚI EGFR
Ảnh 13: UTBMT phản ứng dương tính 2+ với EGFR. NhuộmẢnh 13: UTBMT phản ứng dương tính 2+ với EGFR. Nhuộm
EGFR x400, BVK11-62258.EGFR x400, BVK11-62258.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN
ỨNG VỚI EGFRỨNG VỚI EGFR
Ảnh 14: UTBMT phản ứng dương tính 3+ với EGFR. NhuộmẢnh 14: UTBMT phản ứng dương tính 3+ với EGFR. Nhuộm
EGFR x400, BVK09-27266.EGFR x400, BVK09-27266.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
BB c lộ ộc lộ ộ EGFR với giai đoạn UTBMT phổi.EGFR với giai đoạn UTBMT phổi.
Giai đoạn EGFR (-) EGFR (+) Tổng
I 14 12 26
53.8% 46.2%
II 6 3 9
66.7% 33.3%
III 10 11 21
47.6% 52.4%
IV 2 3 5
40.0% 60.0%
Tổng 32 29 61
52.5% 47.5%
Zhiyong Liang, EGFR dương tính ở giai đoạn I là 68,1%, giai đoạn II 88,2%,
giai đoạn III 63,6%, giai đoạn IV 24,2%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu hiện EGFR với các phân týp UTBMT phổi.Biểu hiện EGFR với các phân týp UTBMT phổi.
Shigematsu H. và CS 2006 : UTBMT nhú và UTBMT phế quản phế nang có tỉ lệ
cao nhất.
Týp UTBMT
EGFR –
n (%)
EGFR +
n (%)
Tổng
Chùm nang 7 (77,8) 2 (22,2) 9
Tuyến nhú 16 (66,7) 8 (33,3) 24
Tiểu phế quản – phế nang 5 (55,6) 4 (44,4) 9
UTBMT đặc với chất nhày 3 (75,0) 1 (25,0) 4
Hỗn hợp 13 (86,7) 2 (13,3) 15
Không đặc biệt 20 (87,0) 3 (23,0) 23
Biến thể 9 (75) 3 (25) 12
Tổng 73 (76) 23 (24) 96 (100%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa bLiên quan giữa b c lộ ộc lộ ộ EGFR với giớiEGFR với giới
Nam 24,2%, n 23,3%.ữNam 24,2%, n 23,3%.ữ
Ferenc PintérFerenc Pintér nam 59%, nữ 58%.nam 59%, nữ 58%.
Fukuoka M, nam 63%, nữ là 49,0%,Fukuoka M, nam 63%, nữ là 49,0%,
Zhiyong Liang, nam 66,1%, nữ 70,4%,Zhiyong Liang, nam 66,1%, nữ 70,4%,
Đặc điểm
EGFR (-) EGFR (+)
Giới
Nam
50
75,8%
16
24,2%
p =0,923
Nữ
23
76,7%
7
23,3%
Tổng 73 (70,6%) 23 (24,0%) 96 (100%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa biểu hiện EGFR với tuổiLiên quan giữa biểu hiện EGFR với tuổi
Fukuoka M. BN < 65 tuổi là 56,7%, ≥ 65 tuổi 68,5%
Zhiyong, < 60 tuổi 68,3%, > 60 tuổi 68,5%. P > 0,05
Đặc điểm
EGFR (-) EGFR (+)
Tuổi
≤ 60 tuổi
49
76,6%
15
23,4%
p = 0,866
> 60 tuổi
24
75,0%
8
25,0%
Tổng 73 (76%) 23 (24%) 96 (100%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan gi a bi u hi n EGFR v i di cănữ ể ệ ớLiên quan gi a bi u hi n EGFR v i di cănữ ể ệ ớ
h ch vùng.ạh ch vùng.ạ
Zhiyong, EGFR dương tính ở nhóm không di căn hạch là 69,6%, ở nhóm di
căn hạch là 67,8%. P > 0,05
Đặc điểm
EGFR (-)
n (%)
EGFR (+)
n (%) P
Di căn hạch
Không 46 (76,7) 14 (23,3)
p = 0,85
Có 27 (75) 9 (25)
Tổng
73 (76) 23 (24) 96 (100%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa bLiên quan giữa b c lộ ộc lộ ộ EGFR với kích thước u.EGFR với kích thước u.
EGFR+ tăng theo kích thước u.
Nhóm u > 5cm có tỷ lệ + cao nhất (33,3%). Sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê.
EGFR (-) EGFR (+)
U ≤ 3cm 41
80,4%
10
19,6%
p = 0,5
3 < U ≤ 5cm 22
73,3%
8
26,7%
U > 5cm 10
66,7%
5
33,3%
Tổng 73
76,0%
23
24,0%
96
100,0%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa biểu hiện EGFR với vị trí u.Liên quan giữa biểu hiện EGFR với vị trí u.
Ở phổi phải EGFR (+) 27,5% > phổi trái EGFR (+) 23,8%. Biểu hiện EGFR ở
hai phổi khác biệt không có ý nghĩa với p > 0,05
Biểu hiện EGFR
Vị trí u EGFR (-) EGFR (+)
Phổi phải
29
72,5%
11
27,5%
p = 0,75
Phổi trái
16
76,2%
5
23,8%
Tổng
45
73,8%
16
26,2%
61
100,0%
KKẾT LUẬNẾT LUẬN
 Đặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến củaĐặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến của
phổi.phổi.
 Các phân typ mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến rất đa dạngCác phân typ mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến rất đa dạng
trong đó loại UTBM tuyến nhú (25%) chiếm tỷ lệ cao nhất.trong đó loại UTBM tuyến nhú (25%) chiếm tỷ lệ cao nhất.
 UTBMT ở phổi phải gặp nhiều hơn ở phổi trái, ở thuỳ trênUTBMT ở phổi phải gặp nhiều hơn ở phổi trái, ở thuỳ trên
nhiều hơn ở thuỳ dưới.nhiều hơn ở thuỳ dưới.
 U có kích thước nhỏ ( ≤ 3cm ) chiếm tỷ lệ cao nhất (53,1%)U có kích thước nhỏ ( ≤ 3cm ) chiếm tỷ lệ cao nhất (53,1%)
 Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê giữa kích thước với vị tríSự khác biệt không ý nghĩa thống kê giữa kích thước với vị trí
u, tình trạng di căn hạch với kích thước u và vị trí u.u, tình trạng di căn hạch với kích thước u và vị trí u.
KKẾT LUẬNẾT LUẬN
 Đặc điểm sự bộc lộ EGFR trong UTBMT phổi.Đặc điểm sự bộc lộ EGFR trong UTBMT phổi.
 Tỉ lệ EGFR dương tính là 24%Tỉ lệ EGFR dương tính là 24%
 Tỉ lệ EGFR dương tính cao nhất ở typ mô bệnh học UTBMTTỉ lệ EGFR dương tính cao nhất ở typ mô bệnh học UTBMT
tiểu phế quản phế nang: 44,4% sau đó là UTBM tuyến nhú:tiểu phế quản phế nang: 44,4% sau đó là UTBM tuyến nhú:
33,3%33,3%
 Tỉ lệ EGFR dương tính tăng theo kích thước u tình trạng diTỉ lệ EGFR dương tính tăng theo kích thước u tình trạng di
căn hạch và giai đoạn bệnh tuy nhiên sự khác biệt không có ýcăn hạch và giai đoạn bệnh tuy nhiên sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê.nghĩa thống kê.
 Khác biệt về tỉ lệ EGFR dương tính theo tuổi , giới, vị trí u tuyKhác biệt về tỉ lệ EGFR dương tính theo tuổi , giới, vị trí u tuy
nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
KIẾN NGHỊKIẾN NGHỊ
 Cần nghiên cứu với mộtCần nghiên cứu với một ccỡ mẫu lớn hơn để cóỡ mẫu lớn hơn để có
một tmột tỷỷ lệ chính xác về các tlệ chính xác về các týýp mô bệnh họcp mô bệnh học
UTBMT của phổi.UTBMT của phổi.
 Nhuộm HMMD phát hiện sự bộc lộ EGFR nênNhuộm HMMD phát hiện sự bộc lộ EGFR nên
thực hiện tại các trung tâm điều trị ung thưthực hiện tại các trung tâm điều trị ung thư
giúp các nhà lâm sàng tiên lượng bệnh và điềugiúp các nhà lâm sàng tiên lượng bệnh và điều
trịtrị hiệu quả nhất cho bệnh nhân.hiệu quả nhất cho bệnh nhân.
Nhận xét đặc điểm mô bệnh học và bộc lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu bì trong ung thư biểu mô tuyến của phổi

Nhận xét đặc điểm mô bệnh học và bộc lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu bì trong ung thư biểu mô tuyến của phổi

  • 1.
    PHÙNGPHÙNG QUANGQUANG THỊNHTHỊNH NHẬNXÉT ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌCNHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ BỘC LỘ THỤ THỂ YẾU TỐ PHÁT TRIỂNVÀ BỘC LỘ THỤ THỂ YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BIỂU BÌ TRONG UNG THƯBIỂU BÌ TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN CỦA PHỔIBIỂU MÔ TUYẾN CỦA PHỔI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. TẠ VĂN TỜ.PGS.TS. TẠ VĂN TỜ.
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀĐẶTVẤN ĐỀ  UTP là bệnh lý phổ biến, nguyên nhân gây tử vong hàngUTP là bệnh lý phổ biến, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư trên toàn thế giới.đầu trong các bệnh ung thư trên toàn thế giới.  Hiện nay UTBMT chiHiện nay UTBMT chi mếmế vị trí hàng đầu của UTP.vị trí hàng đầu của UTP.  Týp mô MBH của UTBMT rất đa dạng và phức tạp.Týp mô MBH của UTBMT rất đa dạng và phức tạp.  Bộc lộ quá mức gen EGFR ở các khối u nói chung liên quanBộc lộ quá mức gen EGFR ở các khối u nói chung liên quan đến hậu quả xấu trên lâm sàng. Các thuốc ức chế EGFR –đến hậu quả xấu trên lâm sàng. Các thuốc ức chế EGFR – Tirosine Kinase đã được chứng minh hiệu quả trong điều trịTirosine Kinase đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị những BN UTP không tế bào nhỏ đã thất bại với hoá trịnhững BN UTP không tế bào nhỏ đã thất bại với hoá trị trước đó.trước đó.
  • 3.
    ĐẶT VẤN ĐỀĐẶTVẤN ĐỀ  Việc nghiên cứu đặc điểm MBH cũng như biến đổiViệc nghiên cứu đặc điểm MBH cũng như biến đổi gen của UTBMT phổi có ý nghĩa rất quan trọng tronggen của UTBMT phổi có ý nghĩa rất quan trọng trong chẩn đoán xác định, đánh giá tiên lượng bệnh, và rachẩn đoán xác định, đánh giá tiên lượng bệnh, và ra quyết định điều trị mang lại lợi ích cao nhấtquyết định điều trị mang lại lợi ích cao nhất cho BNcho BN  Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu sâu typ mô học ungTại Việt Nam chưa có nghiên cứu sâu typ mô học ung thư biểu mô tuyến, đặc biệt là mức độ bộc lộ EGFRthư biểu mô tuyến, đặc biệt là mức độ bộc lộ EGFR của týp này.của týp này.
  • 4.
    MỤC TIÊUMỤC TIÊU 1.1.Mô tả một số đặc điểm mô bệnh họcMô tả một số đặc điểm mô bệnh học UTBMT của phổiUTBMT của phổi 2.2. Xác định tần xuất bộc lộ thụ thể yếu tố phátXác định tần xuất bộc lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu bì và mối liên quan với một sốtriển biểu bì và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, MBH UTBMT phổiđặc điểm lâm sàng, MBH UTBMT phổi
  • 5.
    TỔNG QUANTỔNG QUAN Loạimô bệnhLoại mô bệnh họchọc:: PPhân loại của TCYTTG năm 1999 về UTBMThân loại của TCYTTG năm 1999 về UTBMT  UTBMT Chùm nangUTBMT Chùm nang  UTBMT NhúUTBMT Nhú  UTBM tiểu phế quản phếUTBM tiểu phế quản phế nang:nang: - Không chế nhày- Không chế nhày - Chế nhày- Chế nhày - Typ hỗn hợp nhày và- Typ hỗn hợp nhày và không nhày hay typ tế bàokhông nhày hay typ tế bào trung giantrung gian  UTBMT đặc với chất nhàyUTBMT đặc với chất nhày  UTBMT với các thứ nhómUTBMT với các thứ nhóm hỗn hợphỗn hợp  UTBMT không đặc biệtUTBMT không đặc biệt Biến thể:Biến thể:  UTBMT thai biệt hoá caoUTBMT thai biệt hoá cao  UTBMT nhày “dạng keo”UTBMT nhày “dạng keo”  UTBMT nang nhàyUTBMT nang nhày  UTBMT tế bào nhẫnUTBMT tế bào nhẫn  UTBMT tế bào sángUTBMT tế bào sáng
  • 6.
    TỔNG QUANTỔNG QUAN Phânloại TNM và xếp giai đoạn theo Mountain CF 1997:Phân loại TNM và xếp giai đoạn theo Mountain CF 1997: (T- khối u, N-xâm lấn hạch, M –di căn xa )(T- khối u, N-xâm lấn hạch, M –di căn xa )  Ung thư biểu mô ẩn: TxNoMoUng thư biểu mô ẩn: TxNoMo  Giai đoạn 0: TisNoMoGiai đoạn 0: TisNoMo  Giai đoạn IA: T1NoMoGiai đoạn IA: T1NoMo  Giai đoạn IB: T2NoMoGiai đoạn IB: T2NoMo  Giai đoạn IIA: T1N1MoGiai đoạn IIA: T1N1Mo  Giai đoạn IIB: T2N1Mo, T3NoMoGiai đoạn IIB: T2N1Mo, T3NoMo  Giai đoạn IIIA: T1N2Mo; T2N2Mo; T3N1,2MoGiai đoạn IIIA: T1N2Mo; T2N2Mo; T3N1,2Mo  Giai đoạn IIIB: Mọi T N3Mo; T4, mọi N, MoGiai đoạn IIIB: Mọi T N3Mo; T4, mọi N, Mo  Giai đoạn IV: MọiT, mọi N, M1Giai đoạn IV: MọiT, mọi N, M1
  • 7.
    TỔNG QUANTỔNG QUAN CÁCKỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾNCÁC KỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN EGFREGFR  Kỹ thuật hoá mô miễn dịch (HMMD)Kỹ thuật hoá mô miễn dịch (HMMD):: Kỹ thuật này là phương pháp áp dụng cácKỹ thuật này là phương pháp áp dụng các nguyên lý và kỹ thuật miễn dịch để nghiên cứunguyên lý và kỹ thuật miễn dịch để nghiên cứu tế bào và mô. Dựa trên sự biểu lộ mang tínhtế bào và mô. Dựa trên sự biểu lộ mang tính đặc hiệu kháng nguyên trên bề mặt tế bào hayđặc hiệu kháng nguyên trên bề mặt tế bào hay tại khu vực gian bào, các kháng thể đặc hiệu sẽtại khu vực gian bào, các kháng thể đặc hiệu sẽ giúp cho việc nhận ra và phân loại các tế bàogiúp cho việc nhận ra và phân loại các tế bào hay mô trên các lát cắt tổ chức.hay mô trên các lát cắt tổ chức.
  • 8.
    TỔNG QUANTỔNG QUAN Kỹ thuật sinh học phân tửKỹ thuật sinh học phân tử: Hiện nay, nhiều kỹ thuật sinh học: Hiện nay, nhiều kỹ thuật sinh học phân tử được ứng dụng nhằm phát hiện đột biết gen EGFR.phân tử được ứng dụng nhằm phát hiện đột biết gen EGFR. Tuy nhiên chỉ một vài kỹ thuật được các cơ quan quản lý YTuy nhiên chỉ một vài kỹ thuật được các cơ quan quản lý Y Dược của Châu Âu và Hoa Kỳ cấp giấy phép công nhận đạtDược của Châu Âu và Hoa Kỳ cấp giấy phép công nhận đạt tiêu chuẩn ứng dụng trong chẩn đoán lâm stiêu chuẩn ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàngàng..  Kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếpKỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp..  Kỹ thuật PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction-RestrictionKỹ thuật PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction-Restriction Fragment Length Polymorphism)Fragment Length Polymorphism)  Kỹ thuật Scorpions-Amplification Re-farctory MutaitonKỹ thuật Scorpions-Amplification Re-farctory Mutaiton System (Scorpions ARMS).System (Scorpions ARMS).  Kỹ thuật Smart Amplification Process (SmartAmp)Kỹ thuật Smart Amplification Process (SmartAmp)
  • 9.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊNĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUCỨU  Đối tượng và thời gian nghiên cứu:Đối tượng và thời gian nghiên cứu: Các BN UTPCác BN UTP loại biểu mô tuyến được phẫu thuật tại bệnh viện Kloại biểu mô tuyến được phẫu thuật tại bệnh viện K từ thángtừ tháng 1/2009 đến tháng 7/2011.1/2009 đến tháng 7/2011.  Tiêu chuẩn lựa chọnTiêu chuẩn lựa chọn - UTBMT phổi các giai đoạn cả nam và nữ.- UTBMT phổi các giai đoạn cả nam và nữ. - BN được phẫu thuật cắt thuỳ hoặc cắt một phổi tại- BN được phẫu thuật cắt thuỳ hoặc cắt một phổi tại bệnh viện Kbệnh viện K - BN có đủ- BN có đủ hồ sơ bệnh án, u nguyên phát, được mổhồ sơ bệnh án, u nguyên phát, được mổ lần đầulần đầu,,  Tiêu chuẩn loại trừTiêu chuẩn loại trừ - Các khối u di căn- Các khối u di căn - Mô bệnh học không phải UTBMT- Mô bệnh học không phải UTBMT
  • 10.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiếnNghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu,cứu, chọn mẫu có chủ đích.chọn mẫu có chủ đích.  Cỡ mẫu nghiên cứu là 96 đối tượng: Hồi cứuCỡ mẫu nghiên cứu là 96 đối tượng: Hồi cứu 66, tiến cứu 30.66, tiến cứu 30.  Địa điểm nghiên cứu:Địa điểm nghiên cứu: Khoa giải phẫu bệnhKhoa giải phẫu bệnh Bệnh viện K Hà Nội và Bệnh viện TW QuânBệnh viện K Hà Nội và Bệnh viện TW Quân đội 108.đội 108.
  • 11.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Ghi nh n m t s đ c đi m lâm sàngậ ộ ố ặ ểGhi nh n m t s đ c đi m lâm sàngậ ộ ố ặ ể  Tuổi, giới.Tuổi, giới.  Vị trí uVị trí u  kích thước ukích thước u  Tình trạng DC hạch vùngTình trạng DC hạch vùng  Xác định giai đoạn TNM theo Mountain CFXác định giai đoạn TNM theo Mountain CF 1997.1997.
  • 12.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Nghiên cứu mô bệnh học:Nghiên cứu mô bệnh học:  Hồi cứu: 66 bệnh nhân: Tìm lại khối nến u vàHồi cứu: 66 bệnh nhân: Tìm lại khối nến u và hạch, cắt lại tiêu bản dùng cho nhuộm HEhạch, cắt lại tiêu bản dùng cho nhuộm HE  Tiến cứu: 30 bệnh nhân: Các bệnh phẩm phẫuTiến cứu: 30 bệnh nhân: Các bệnh phẩm phẫu thuật đều được chuyển đúc, cắt nhuộm (HE)thuật đều được chuyển đúc, cắt nhuộm (HE) theo quy trình xét nghiệm GPB thườngtheo quy trình xét nghiệm GPB thường quy của Khoa GPB – Tế bào Bệnh viện K.quy của Khoa GPB – Tế bào Bệnh viện K.  Phân loại mô bệnh học:Phân loại mô bệnh học: Dựa vào PL củaDựa vào PL của TCYTTG 1999.TCYTTG 1999.
  • 13.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Nghiên cứuNghiên cứu EGFREGFR bbằngằng hóa mô miễn dịch:hóa mô miễn dịch:  SSử dụng kháng thể EGFR clone DAK -H1ử dụng kháng thể EGFR clone DAK -H1 -WT là kháng thể đơn dòng pha sẵn của hãng-WT là kháng thể đơn dòng pha sẵn của hãng Dako.Dako.  Thực hiện tại Khoa GPB BV TThực hiện tại Khoa GPB BV TW quân đội 108W quân đội 108  Kết quả HMMD có chứng dương và âmKết quả HMMD có chứng dương và âm
  • 14.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đánh giá EGFR trên UTBMT phổi theo Dako:Đánh giá EGFR trên UTBMT phổi theo Dako:  0:0: Không bắt màu trên màng bào tương hoặc bắt màuKhông bắt màu trên màng bào tương hoặc bắt màu trong bào tương.trong bào tương.  1+:1+: Màng bào tương bắt màu nhạt < 10% tế bào u, bắtMàng bào tương bắt màu nhạt < 10% tế bào u, bắt màu một phần màng bào tương.màu một phần màng bào tương.  2+:2+: Màng bào tương bắt màu trung bình >10% tế bàoMàng bào tương bắt màu trung bình >10% tế bào u, bắt màu hoàn toàn hoặc một phần màng bào tương.u, bắt màu hoàn toàn hoặc một phần màng bào tương.  3+:3+: Màng bào tương bắt màu đậm > 10% tế bào u, bắtMàng bào tương bắt màu đậm > 10% tế bào u, bắt màu hoàn toàn màng bào tương tạo hình ảnh mạngmàu hoàn toàn màng bào tương tạo hình ảnh mạng lưới.lưới. Chỉ 2+ và 3+ mới được coi là dChỉ 2+ và 3+ mới được coi là dương tínhương tính
  • 15.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Xö lý sè liÖuXö lý sè liÖu  SL ®­îc ph©n tÝch vSL ®­îc ph©n tÝch và x lýửà x lýử trªn phÇn mÒmtrªn phÇn mÒm SPSS 16.0.SPSS 16.0.  §¸nh gi¸ mèi liªn quan MBH,§¸nh gi¸ mèi liªn quan MBH, EGFREGFR b»ngb»ng test thtest th ng kêống kêố χχ2 v2 v i m c ý nghĩa 95%ớ ứi m c ý nghĩa 95%ớ ứ (p=0,05).(p=0,05).
  • 16.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Phân bố bệnh theo giớiPhân bố bệnh theo giới Tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1. Greenlee R.T. và cs 2,53 /1; Lê Trung Thọ 2002 3,4/1; Nguyễn Tiến Tuân 2004 2,75 /1. 68.75% 31.25% Nam Nữ
  • 17.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổiPhân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 < 30 31-40 41-50 51-60 61-70 > 70 Tuổi trung bình 57, nhóm 51-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (42,7%) Lê Trung Thọ 2002, 61-70 chiếm tỷ lệ cao nhất (31,56%) Nguyễn Tiến Tuân 2004: 51-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (30,5%) 42,7% 15,6% 30,2% 4,2%5,2%2,1%
  • 18.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Vị trí u trên X quangVị trí u trên X quang Vị trí u Tần số Tỷ lệ Phổi phải Thuỳ trên 20 32,8 Thuỳ giữa 4 6,6 Thuỳ dưới 16 26,2 Phổi trái Thuỳ trên 11 18,0 Thuỳ dưới 10 16,4 Tổng số 61 100,0 Phổi phải 65%, phổi trái 32,8%. Kuo – Hsuuan: phổi phải 61,0%( 39,5%- 6,8%-15,4%), phổi trái 39,0% ( 28,4% -9,9% ) Patricia Rivera M. ( 2001 ) phổi phải 58% ( 36%, 7%, 15% ), phổi trái 42% ( 30% -12%)
  • 19.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Kích thước uKích thước u Ngô Thế Quân và CS 2005: < 3cm 21,7%, 3 - 6cm 60%, > 6cm 18% Hsu KH và CS 2011: u có kích thước < 3cm chiếm 21,6%. 0 10 20 30 40 50 60 <=3cm 3< u<=5 >5 53,1% 31,2% 15,6%
  • 20.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Tình trạng hạch vùngTình trạng hạch vùng Togashi Y 33,7% Zhiyong : 65%. Marina N, 25% 37,50% 62,50% Di căn Không di căn
  • 21.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Đánh giá giai đoạn u theoĐánh giá giai đoạn u theo TNM.TNM. Zhiyong Liang, giai đoạn I-51,9%, II -12,8%, III -24,8%, IV -10,5%. 0 5 10 15 20 25 30 35 40 IA IB IIA IIB IIIA IIIB IV 3,3% 39,3% 1,6% 13,1% 27,9% 6,6% 8,2%
  • 22.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Loại mô họcLoại mô học Motoi, Noriko MMotoi, Noriko MD,D, nhúnhú (37%), chùm nang(37%), chùm nang (30%), đặc với chất(30%), đặc với chất nhày (25%) tiểu phếnhày (25%) tiểu phế quản - phế nang là (7%)quản - phế nang là (7%) Lê Trung Thọ 2002 thứLê Trung Thọ 2002 thứ typ hỗn hợp và nhútyp hỗn hợp và nhú chiếm tỷ lệ cao nhấtchiếm tỷ lệ cao nhất ( 33,75%, 24,8% ).( 33,75%, 24,8% ). Loại MBH Số bệnh nhân Tỷ lệ % Nhú 24 25.0 UTBMT Không đặc biệt 23 24.0 Hỗn hợp 15 15.6 Chùm nang 9 9.4 Tiểu phế quản - phế nang 9 9.4 Tuyến đặc với chất nhày 4 4.2 UTBMT tế bào sáng 5 5.2 UTBMT nang nhầy 4 4.2 UTBMT tế bào nhẫn 1 1.0 UTBMT thai biệt hoá cao 1 1.0 UTBMT nhầy “dạng keo” 1 1.0 Tổng cộng 96 100.0
  • 23.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 1: UTBMT chùm nang. HE x400. BVK11-71090.Ảnh 1: UTBMT chùm nang. HE x400. BVK11-71090.
  • 24.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 2: UTBMT nhú. HE x400.BVK11-Ảnh 2: UTBMT nhú. HE x400.BVK11- 67066.67066.
  • 25.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 3: UTBMT tiểu phế quản phế nang không chếẢnh 3: UTBMT tiểu phế quản phế nang không chế nhày. HE x 400.BVK11-73121nhày. HE x 400.BVK11-73121
  • 26.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 4: UTBMT đặc chế nhày. HE x 400.BVK 55543Ảnh 4: UTBMT đặc chế nhày. HE x 400.BVK 55543..
  • 27.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 5: UTBMT hỗn hợp. HE x 100.BVK10-53677.Ảnh 5: UTBMT hỗn hợp. HE x 100.BVK10-53677.
  • 28.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 6: UTBMT thai biệt hoá cao. HE x 400.BVK10-Ảnh 6: UTBMT thai biệt hoá cao. HE x 400.BVK10- 52263.52263.
  • 29.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 7: UTBMT nhày "dạng keo". HE x 400.BVK11-71768Ảnh 7: UTBMT nhày "dạng keo". HE x 400.BVK11-71768
  • 30.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 8: UTBMT nang nhày. HE x 400.BVK09-7651.Ảnh 8: UTBMT nang nhày. HE x 400.BVK09-7651.
  • 31.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 9: UTBMT tế bào nhẫn. HE x 100.BVK10-30771.Ảnh 9: UTBMT tế bào nhẫn. HE x 100.BVK10-30771.
  • 32.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔIMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI Ảnh 10: UTBMT tế bào sáng. HE x 400.BVK11-64307.Ảnh 10: UTBMT tế bào sáng. HE x 400.BVK11-64307.
  • 33.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan giữa vị trí và kích thước u.Liên quan giữa vị trí và kích thước u. Phổi phải n (%) Phổi trái n (%) U ≤ 3cm 18 (56,2) 14 ( 43,8) P=0,152P=0,1523cm < u ≤ 5cm3cm < u ≤ 5cm 15 (83,3) 3 (16,7) U > 5cmU > 5cm 7 ( 63,6) 4 (36,4) TổngTổng 40 (65,6) 21 (34,4) 61 (100%)61 (100%) Trong cả 3 nhóm kích thướcTrong cả 3 nhóm kích thước u, phổi phải nhiều hơn phổi trái. Sựu, phổi phải nhiều hơn phổi trái. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. P =>0,05.khác biệt không có ý nghĩa thống kê. P =>0,05.
  • 34.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan kích thước u và di căn hạch vùngLiên quan kích thước u và di căn hạch vùng Không di căn n (%) Di căn n (%) TổngTổng n (%)n (%) pp U <= 3cm 31 (60,8) 20 (39,2) 51 (100,0) 0,6390,6393 < U <= 5cm 18 (60,0) 12 (40,0) 30 (100,0) U > 5cm 11 (73,3) 4 (26,7) 15 (100,0) TổngTổng 60 (62,5) 36 (37,5) 96 (100,0) NhómNhóm 3 < U <= 5cm có tỷ lệ di căn cao nhất (40%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p> 0,05
  • 35.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan vị trí u và di căn hạch vùng.Liên quan vị trí u và di căn hạch vùng. U ở phổi phải có tỷ lệ di căn (40%), phổi trái (42,9%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Di căn n (%) Không di căn n (%) Phổi phải 16 (40,0) 24 (60,0) p = 0,83 Phổi trái 9 (42,9) 12 (57,1) Tổng 25 (41,0) 36 (59,0) 61 (100,0)
  • 36.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN BB c lộ ộc lộ ộ EGFREGFR B c lộ ộ EGFR n Tỷ lệ % Âm tính 49 51,0 Dương tính 1(+) 24 25,0 Dương tính 2(+) 13 13,5 Dương tính 3(+) 10 10,4 Tỷ lệ EGFR dương tính 24% Tr nh Tu n Dũng 69,35%.ị ấ Allan R. Li và c ng s : EGFR d ng tính 48%ộ ự ươ Ferenc Pintér 59%. Hsu KH và cs 64,2%.
  • 37.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN ỨNGỨNG VỚI EGFRVỚI EGFR Ảnh 11: UTBMT phản ứng âm tính với EGFR. Nhuộm EGFRẢnh 11: UTBMT phản ứng âm tính với EGFR. Nhuộm EGFR x400, BVK10-36325.x400, BVK10-36325.
  • 38.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN ỨNG VỚI EGFRỨNG VỚI EGFR Ảnh 12: UTBMT phản ứng dương tính 1+ với EGFR. NhuộmẢnh 12: UTBMT phản ứng dương tính 1+ với EGFR. Nhuộm EGFR x400, BVK11-75315EGFR x400, BVK11-75315
  • 39.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN ỨNG VỚI EGFRỨNG VỚI EGFR Ảnh 13: UTBMT phản ứng dương tính 2+ với EGFR. NhuộmẢnh 13: UTBMT phản ứng dương tính 2+ với EGFR. Nhuộm EGFR x400, BVK11-62258.EGFR x400, BVK11-62258.
  • 40.
    MỘT SỐ HÌNHẢNH UTBMT PHỔI PHẢNMỘT SỐ HÌNH ẢNH UTBMT PHỔI PHẢN ỨNG VỚI EGFRỨNG VỚI EGFR Ảnh 14: UTBMT phản ứng dương tính 3+ với EGFR. NhuộmẢnh 14: UTBMT phản ứng dương tính 3+ với EGFR. Nhuộm EGFR x400, BVK09-27266.EGFR x400, BVK09-27266.
  • 41.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN BB c lộ ộc lộ ộ EGFR với giai đoạn UTBMT phổi.EGFR với giai đoạn UTBMT phổi. Giai đoạn EGFR (-) EGFR (+) Tổng I 14 12 26 53.8% 46.2% II 6 3 9 66.7% 33.3% III 10 11 21 47.6% 52.4% IV 2 3 5 40.0% 60.0% Tổng 32 29 61 52.5% 47.5% Zhiyong Liang, EGFR dương tính ở giai đoạn I là 68,1%, giai đoạn II 88,2%, giai đoạn III 63,6%, giai đoạn IV 24,2%.
  • 42.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Biểu hiện EGFR với các phân týp UTBMT phổi.Biểu hiện EGFR với các phân týp UTBMT phổi. Shigematsu H. và CS 2006 : UTBMT nhú và UTBMT phế quản phế nang có tỉ lệ cao nhất. Týp UTBMT EGFR – n (%) EGFR + n (%) Tổng Chùm nang 7 (77,8) 2 (22,2) 9 Tuyến nhú 16 (66,7) 8 (33,3) 24 Tiểu phế quản – phế nang 5 (55,6) 4 (44,4) 9 UTBMT đặc với chất nhày 3 (75,0) 1 (25,0) 4 Hỗn hợp 13 (86,7) 2 (13,3) 15 Không đặc biệt 20 (87,0) 3 (23,0) 23 Biến thể 9 (75) 3 (25) 12 Tổng 73 (76) 23 (24) 96 (100%)
  • 43.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan giữa bLiên quan giữa b c lộ ộc lộ ộ EGFR với giớiEGFR với giới Nam 24,2%, n 23,3%.ữNam 24,2%, n 23,3%.ữ Ferenc PintérFerenc Pintér nam 59%, nữ 58%.nam 59%, nữ 58%. Fukuoka M, nam 63%, nữ là 49,0%,Fukuoka M, nam 63%, nữ là 49,0%, Zhiyong Liang, nam 66,1%, nữ 70,4%,Zhiyong Liang, nam 66,1%, nữ 70,4%, Đặc điểm EGFR (-) EGFR (+) Giới Nam 50 75,8% 16 24,2% p =0,923 Nữ 23 76,7% 7 23,3% Tổng 73 (70,6%) 23 (24,0%) 96 (100%)
  • 44.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan giữa biểu hiện EGFR với tuổiLiên quan giữa biểu hiện EGFR với tuổi Fukuoka M. BN < 65 tuổi là 56,7%, ≥ 65 tuổi 68,5% Zhiyong, < 60 tuổi 68,3%, > 60 tuổi 68,5%. P > 0,05 Đặc điểm EGFR (-) EGFR (+) Tuổi ≤ 60 tuổi 49 76,6% 15 23,4% p = 0,866 > 60 tuổi 24 75,0% 8 25,0% Tổng 73 (76%) 23 (24%) 96 (100%)
  • 45.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan gi a bi u hi n EGFR v i di cănữ ể ệ ớLiên quan gi a bi u hi n EGFR v i di cănữ ể ệ ớ h ch vùng.ạh ch vùng.ạ Zhiyong, EGFR dương tính ở nhóm không di căn hạch là 69,6%, ở nhóm di căn hạch là 67,8%. P > 0,05 Đặc điểm EGFR (-) n (%) EGFR (+) n (%) P Di căn hạch Không 46 (76,7) 14 (23,3) p = 0,85 Có 27 (75) 9 (25) Tổng 73 (76) 23 (24) 96 (100%)
  • 46.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan giữa bLiên quan giữa b c lộ ộc lộ ộ EGFR với kích thước u.EGFR với kích thước u. EGFR+ tăng theo kích thước u. Nhóm u > 5cm có tỷ lệ + cao nhất (33,3%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. EGFR (-) EGFR (+) U ≤ 3cm 41 80,4% 10 19,6% p = 0,5 3 < U ≤ 5cm 22 73,3% 8 26,7% U > 5cm 10 66,7% 5 33,3% Tổng 73 76,0% 23 24,0% 96 100,0%
  • 47.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Liên quan giữa biểu hiện EGFR với vị trí u.Liên quan giữa biểu hiện EGFR với vị trí u. Ở phổi phải EGFR (+) 27,5% > phổi trái EGFR (+) 23,8%. Biểu hiện EGFR ở hai phổi khác biệt không có ý nghĩa với p > 0,05 Biểu hiện EGFR Vị trí u EGFR (-) EGFR (+) Phổi phải 29 72,5% 11 27,5% p = 0,75 Phổi trái 16 76,2% 5 23,8% Tổng 45 73,8% 16 26,2% 61 100,0%
  • 48.
    KKẾT LUẬNẾT LUẬN Đặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến củaĐặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến của phổi.phổi.  Các phân typ mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến rất đa dạngCác phân typ mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến rất đa dạng trong đó loại UTBM tuyến nhú (25%) chiếm tỷ lệ cao nhất.trong đó loại UTBM tuyến nhú (25%) chiếm tỷ lệ cao nhất.  UTBMT ở phổi phải gặp nhiều hơn ở phổi trái, ở thuỳ trênUTBMT ở phổi phải gặp nhiều hơn ở phổi trái, ở thuỳ trên nhiều hơn ở thuỳ dưới.nhiều hơn ở thuỳ dưới.  U có kích thước nhỏ ( ≤ 3cm ) chiếm tỷ lệ cao nhất (53,1%)U có kích thước nhỏ ( ≤ 3cm ) chiếm tỷ lệ cao nhất (53,1%)  Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê giữa kích thước với vị tríSự khác biệt không ý nghĩa thống kê giữa kích thước với vị trí u, tình trạng di căn hạch với kích thước u và vị trí u.u, tình trạng di căn hạch với kích thước u và vị trí u.
  • 49.
    KKẾT LUẬNẾT LUẬN Đặc điểm sự bộc lộ EGFR trong UTBMT phổi.Đặc điểm sự bộc lộ EGFR trong UTBMT phổi.  Tỉ lệ EGFR dương tính là 24%Tỉ lệ EGFR dương tính là 24%  Tỉ lệ EGFR dương tính cao nhất ở typ mô bệnh học UTBMTTỉ lệ EGFR dương tính cao nhất ở typ mô bệnh học UTBMT tiểu phế quản phế nang: 44,4% sau đó là UTBM tuyến nhú:tiểu phế quản phế nang: 44,4% sau đó là UTBM tuyến nhú: 33,3%33,3%  Tỉ lệ EGFR dương tính tăng theo kích thước u tình trạng diTỉ lệ EGFR dương tính tăng theo kích thước u tình trạng di căn hạch và giai đoạn bệnh tuy nhiên sự khác biệt không có ýcăn hạch và giai đoạn bệnh tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.nghĩa thống kê.  Khác biệt về tỉ lệ EGFR dương tính theo tuổi , giới, vị trí u tuyKhác biệt về tỉ lệ EGFR dương tính theo tuổi , giới, vị trí u tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
  • 50.
    KIẾN NGHỊKIẾN NGHỊ Cần nghiên cứu với mộtCần nghiên cứu với một ccỡ mẫu lớn hơn để cóỡ mẫu lớn hơn để có một tmột tỷỷ lệ chính xác về các tlệ chính xác về các týýp mô bệnh họcp mô bệnh học UTBMT của phổi.UTBMT của phổi.  Nhuộm HMMD phát hiện sự bộc lộ EGFR nênNhuộm HMMD phát hiện sự bộc lộ EGFR nên thực hiện tại các trung tâm điều trị ung thưthực hiện tại các trung tâm điều trị ung thư giúp các nhà lâm sàng tiên lượng bệnh và điềugiúp các nhà lâm sàng tiên lượng bệnh và điều trịtrị hiệu quả nhất cho bệnh nhân.hiệu quả nhất cho bệnh nhân.