Giảng viên hướng dẫn: Bùi Thị Minh Nguyệt
Nhóm thực hiện : Nhóm 2
Bài thuyết trình môn kinh doanh BĐS
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1. Nguyễn Thùy Trang
2. Trần Thị Tư
3. Nguyễn Thị Thành
4. Bùi Quỳnh Nga
5. Đỗ Thị Hiền
6. Đỗ Thị Phương
7. Tạ Trần Trưởng
8. Lâm Nguyên
9. Trần Thị Hồng Oanh
10. Vũ Thị Thương
11. Nguyễn Thị Quỳnh My
CHỦ ĐỀ
TÌM HIỂU VỀ CÁC BẤT
ĐỘNG SẢN ĐƯỢC ĐƯA VÀO
KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN LÀ GÌ?
BĐS bao gồm đất đai, vật kiến trúc và các bộ phận không
thể tách rời khỏi đất đai và vật kiến trúc, cùng với những
thứ dùng để nâng cao giá trị sử dụng của BĐS như: hàng
rào, cây cối, và các trang thiêt bị cấp thoát nước, cấp
điện, vệ sinh, thông gió, phòng cháy, thông tin.................
Có phải tất các các
BĐS được đưa
vào kinh doanh
hay ko???
Không phải bất cứ các tài sản là BĐS đều được
phép đưa vào kinh danh mà phải được căn cứ và
tuân thủ theo những quy định của pháp luật cũng
như chính sách của nhà nước để được lưu thông và
giao dịch trên thị trường.
Điều 5 Luật kinh
doanh 2014 : Các loại
bất động sản đưa vào
kinh doanh
1. Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức,
cá nhân;
2. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai của các tổ chức, cá nhân
ĐK: có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế
bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giấy
phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây
dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án. Trường
hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở
hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu
đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
3. Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh
 Nhà ở công vụ: Đối tượng
và điều kiện được thuê nhà
ở công vụ theo
Điều 32 Luật Nhà ở 2014
 Nhà ở xã hội: Đối tượng
được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội
quy định tại Điều 49 Luật
Nhà ở 2014
4. Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh
quyền sử dụng đất.
5. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẶC BIỆT
Các bất động sản đặc biệt như: máy bay, tàu thủ, tàu
hỏa … vì các phương tiện này hoạt động gắn liền
với một số công trình như nhà ga, sân bay, bến
cảng….. Cũng được phép đua vào kinh doanh
theo quy định của pháp luật
Vậy điều kiện
kinh doanh
là gì?
Điều 9 Luật KDBĐS 2014: Điều kiện của bất
động sản đưa vào kinh doanh
1) Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải
có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn
liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự
án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử
dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây
a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật vềđất đai;
b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm
thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
Điều 32. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ
1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện quy
định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ
từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ
chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện quy
định tại điểm b khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu
cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ
trang;
đ) Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
e) Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
g) Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy
định của Luật khoa học và công nghệ.
2. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:
a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;
b) Đối với đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì phải thuộc diện chưa có nhà
ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công
tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu
người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ
và từng khu vực khác nhau.
Điều 49. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:
1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
với cách mạng;
2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;
3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, biến đổi khí hậu;
4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công
nghiệp;
6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân
dân;
7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,
viên chức;
8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật
này;
9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh
trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo

Bài thuyết-trình-môn-kinh-doanh-bđs

  • 1.
    Giảng viên hướngdẫn: Bùi Thị Minh Nguyệt Nhóm thực hiện : Nhóm 2 Bài thuyết trình môn kinh doanh BĐS
  • 2.
    DANH SÁCH THÀNHVIÊN 1. Nguyễn Thùy Trang 2. Trần Thị Tư 3. Nguyễn Thị Thành 4. Bùi Quỳnh Nga 5. Đỗ Thị Hiền 6. Đỗ Thị Phương 7. Tạ Trần Trưởng 8. Lâm Nguyên 9. Trần Thị Hồng Oanh 10. Vũ Thị Thương 11. Nguyễn Thị Quỳnh My
  • 3.
    CHỦ ĐỀ TÌM HIỂUVỀ CÁC BẤT ĐỘNG SẢN ĐƯỢC ĐƯA VÀO KINH DOANH
  • 4.
    BẤT ĐỘNG SẢNLÀ GÌ? BĐS bao gồm đất đai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách rời khỏi đất đai và vật kiến trúc, cùng với những thứ dùng để nâng cao giá trị sử dụng của BĐS như: hàng rào, cây cối, và các trang thiêt bị cấp thoát nước, cấp điện, vệ sinh, thông gió, phòng cháy, thông tin.................
  • 5.
    Có phải tấtcác các BĐS được đưa vào kinh doanh hay ko???
  • 6.
    Không phải bấtcứ các tài sản là BĐS đều được phép đưa vào kinh danh mà phải được căn cứ và tuân thủ theo những quy định của pháp luật cũng như chính sách của nhà nước để được lưu thông và giao dịch trên thị trường.
  • 7.
    Điều 5 Luậtkinh doanh 2014 : Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh
  • 8.
    1. Nhà, côngtrình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân;
  • 9.
    2. Nhà, côngtrình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân ĐK: có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án. Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
  • 10.
    3. Nhà, côngtrình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh  Nhà ở công vụ: Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo Điều 32 Luật Nhà ở 2014  Nhà ở xã hội: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở 2014
  • 11.
    4. Các loạiđất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.
  • 12.
    5. BẤT ĐỘNGSẢN ĐẶC BIỆT Các bất động sản đặc biệt như: máy bay, tàu thủ, tàu hỏa … vì các phương tiện này hoạt động gắn liền với một số công trình như nhà ga, sân bay, bến cảng….. Cũng được phép đua vào kinh doanh theo quy định của pháp luật
  • 13.
  • 14.
    Điều 9 LuậtKDBĐS 2014: Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh 1) Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • 15.
    2. Các loạiđất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất.
  • 21.
    Điều 32. Đốitượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm: a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ; b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên; c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện quy định tại điểm b khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang; đ) Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; e) Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; g) Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học và công nghệ. 2. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ được quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh; b) Đối với đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì phải thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực khác nhau.
  • 22.
    Điều 49. Đốitượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: 1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; 2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn; 3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; 4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; 5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; 6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; 7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; 8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này; 9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập; 10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo