CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN  ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 1 LỚP HC1001
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
CHƯƠNG IV HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
I. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HOÁ 1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá 2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa  - Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế, trong đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm để trao dổi hoặc bán trên thị trường. - Sản xuất tự cung tự cấp: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm tạo ra nhằm để thoã mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.
Khác nhau giữa kinh tế hàng hoá và sản xuất tự cấp tự túc nhỏ lớn - Quy mô sản xuất thủ công lạc hậu Hiện đại - Phương thức sản xuất Tiêu dùng bản thân người sản xuất Trao đổi, mua bán - Mục đích sản xuất Kinh tế tự cung tự cấp Kinh tế  Hàng hoá Khác nhau
1.2 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá.  1.2.1 Phân công lao động xã hội: Là sự về chuyên môn hoá về sản xuất,làm cho nền SX XH phân thành nhiều nghành,nhiều nghề khác nhau
Vì sao phân công lao động XH là cơ sở của sản xuất và trao đổi? Phân công LĐ Mỗi người chỉ sản xuất (1 vài sản phẩm) Nhu cầu cần nhiều thứ Mâu thuẫn Vừa thừa  vừa thiếu Trao đổi sản phẩm cho nhau
1.2.2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất do quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định. Sự  tách biệt về mặt kinh tế có ý nghĩa là những  người SX trở thành chủ thể SX độc lập với nhau vì vậy SPhẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối.
Nguyên Nhân dẫn đến độc lập về kinh tế: Chế độ tư hữu tư nhân về TLSX Có nhiều hình thức sở hữu về TLSX Sự tách rời  giữa quyền sở hữu và quyền  sử dụng    Sự tách biệt  về kinh tế là cho trao đổi mang hình thức là trao đổi hàng hóa
2.HÀNG  HÓA: 2.1 Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
PHÂN LOẠI: +Hàng hóa hữu hình: lương thực,quần áo,tư liệu sản xuất…  +Hàng hóa vô hình(hàng hóa dịch vụ):dịch vụ vận tải,dịch vụ chữa bệnh…..
2.2  Hàng hóa và hai thuộc tính của nó: HAI THUỘC TÍNH CỦA  HÀNG HÓA GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
2.2.1 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG: Là công dụng của vật phẩm đó có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Đặc trưng: Giá trị sử dụng được phát hiện dần trong quá trình  phát triển của tiến bộ KHKT,của lực lương sản xuất Giá  trị sử dụng là phạm trù vĩnh  viễn Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị của xã hội
GIÁ TRỊ TRAO ĐỔI: Là một quan hệ về số lượng, thể hiện tỉ lệ trao đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác: VD:  2m vải = 10 kí thóc    Cơ sở của sự = nhau: gạt bỏ GTSD của hàng hóa,mọi hàng hóa đều là sản phẩm của lao động    Thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi lao động
2.2.2 GIÁ TRỊ Giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Đặc trưng: Là phạm trù lịch sử Phản ánh quan hệ giữa người sản xuất và hàng hóa  Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị,giá trị là nội dung,là cơ sở của giá trị trao đổi
MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI TUỘC TÍNH Sự thống nhất và đối lập giữa hai thuộc tính Thống nhất  : Đã là hàng hóa thì phải có hai thuộc tính Đối lập:    Vậy trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải trả gia 1trị củ nó Nếu không thực hiện được giá  trị thì không thực hiện đươc giá trị sử dụng MỤC ĐÍCH CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT TẠO RA TRONG SẢN XUẤT THỰC HIỆN TRƯỚC MỤC ĐÍCH CỦA NGƯỜI MUA  THỰC HIỆN TRONG TIÊU DÙNG THỰC HIỆN SAU GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
GIÁ TRỊ LÀ  SỨC KẾT TINH  TRONG HÀNG HÓA GIÁ TRỊ SỬ DỤNG  CÔNG DỤNG  CỦA HÀNG HÓA VẬT PHẨM  THỎA MÃN NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG  THÔNG QUA MUA BÁN HÀNG HÓA  VÀ HAI THUỘC TÍNH  CỦA HÀNH HÓA
2.3 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa: Là lao động có ích dưới một hành động cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao dộng cụ thể có mục đích riêng, phương pháp công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. 2.3.1 LAO ĐỘNG CỤ THỂ
Là sự hao sức lao động(sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung. Chính lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa 2.3.2 LAO ĐỘNG TRỪU TƯỢNG
TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Tính chất tự nhiên : Người SX tự quyết định 3 vấn đề SX cái gì? Như thế nào? SX cho ai? Tính chất xã hội: Hao phí lao động nói chung của người SXHH(lao động trừu tượng) nằm trong chi phí phân công lao động. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động của người sản xuất hàng hóa    mâu thuẫn với nhau làm cho nền sản xuất hàng hóa vừa vận động, vừa phát triển,đồng thời cũng là tiềm ẩn khả năng khủng hoảng
 

Bài thuyết trình môn triết

  • 1.
    CHÀO MỪNG THẦYCÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 1 LỚP HC1001
  • 2.
    NHỮNG NGUYÊN LÝCƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
  • 3.
    CHƯƠNG IV HỌCTHUYẾT GIÁ TRỊ
  • 4.
    I. ĐIỀU KIỆNRA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HOÁ 1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá 2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
  • 5.
    1.1 Khái niệmsản xuất hàng hóa - Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế, trong đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm để trao dổi hoặc bán trên thị trường. - Sản xuất tự cung tự cấp: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm tạo ra nhằm để thoã mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.
  • 6.
    Khác nhau giữakinh tế hàng hoá và sản xuất tự cấp tự túc nhỏ lớn - Quy mô sản xuất thủ công lạc hậu Hiện đại - Phương thức sản xuất Tiêu dùng bản thân người sản xuất Trao đổi, mua bán - Mục đích sản xuất Kinh tế tự cung tự cấp Kinh tế Hàng hoá Khác nhau
  • 7.
    1.2 Điều kiệnra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá. 1.2.1 Phân công lao động xã hội: Là sự về chuyên môn hoá về sản xuất,làm cho nền SX XH phân thành nhiều nghành,nhiều nghề khác nhau
  • 8.
    Vì sao phâncông lao động XH là cơ sở của sản xuất và trao đổi? Phân công LĐ Mỗi người chỉ sản xuất (1 vài sản phẩm) Nhu cầu cần nhiều thứ Mâu thuẫn Vừa thừa vừa thiếu Trao đổi sản phẩm cho nhau
  • 9.
    1.2.2 Sự táchbiệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất do quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định. Sự tách biệt về mặt kinh tế có ý nghĩa là những người SX trở thành chủ thể SX độc lập với nhau vì vậy SPhẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối.
  • 10.
    Nguyên Nhân dẫnđến độc lập về kinh tế: Chế độ tư hữu tư nhân về TLSX Có nhiều hình thức sở hữu về TLSX Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng  Sự tách biệt về kinh tế là cho trao đổi mang hình thức là trao đổi hàng hóa
  • 11.
    2.HÀNG HÓA:2.1 Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
  • 12.
    PHÂN LOẠI: +Hànghóa hữu hình: lương thực,quần áo,tư liệu sản xuất… +Hàng hóa vô hình(hàng hóa dịch vụ):dịch vụ vận tải,dịch vụ chữa bệnh…..
  • 13.
    2.2 Hànghóa và hai thuộc tính của nó: HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
  • 14.
    2.2.1 GIÁ TRỊSỬ DỤNG: Là công dụng của vật phẩm đó có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Đặc trưng: Giá trị sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ KHKT,của lực lương sản xuất Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị của xã hội
  • 15.
    GIÁ TRỊ TRAOĐỔI: Là một quan hệ về số lượng, thể hiện tỉ lệ trao đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác: VD: 2m vải = 10 kí thóc  Cơ sở của sự = nhau: gạt bỏ GTSD của hàng hóa,mọi hàng hóa đều là sản phẩm của lao động  Thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi lao động
  • 16.
    2.2.2 GIÁ TRỊGiá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Đặc trưng: Là phạm trù lịch sử Phản ánh quan hệ giữa người sản xuất và hàng hóa  Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị,giá trị là nội dung,là cơ sở của giá trị trao đổi
  • 17.
    MỐI QUAN HỆGIỮA HAI TUỘC TÍNH Sự thống nhất và đối lập giữa hai thuộc tính Thống nhất : Đã là hàng hóa thì phải có hai thuộc tính Đối lập:  Vậy trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải trả gia 1trị củ nó Nếu không thực hiện được giá trị thì không thực hiện đươc giá trị sử dụng MỤC ĐÍCH CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT TẠO RA TRONG SẢN XUẤT THỰC HIỆN TRƯỚC MỤC ĐÍCH CỦA NGƯỜI MUA THỰC HIỆN TRONG TIÊU DÙNG THỰC HIỆN SAU GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
  • 18.
    GIÁ TRỊ LÀ SỨC KẾT TINH TRONG HÀNG HÓA GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CÔNG DỤNG CỦA HÀNG HÓA VẬT PHẨM THỎA MÃN NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG QUA MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNH HÓA
  • 19.
    2.3 Tính chấthai mặt của lao động sản xuất hàng hóa: Là lao động có ích dưới một hành động cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao dộng cụ thể có mục đích riêng, phương pháp công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. 2.3.1 LAO ĐỘNG CỤ THỂ
  • 20.
    Là sự haosức lao động(sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung. Chính lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa 2.3.2 LAO ĐỘNG TRỪU TƯỢNG
  • 21.
    TÍNH CHẤT HAIMẶT CỦA LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Tính chất tự nhiên : Người SX tự quyết định 3 vấn đề SX cái gì? Như thế nào? SX cho ai? Tính chất xã hội: Hao phí lao động nói chung của người SXHH(lao động trừu tượng) nằm trong chi phí phân công lao động. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động của người sản xuất hàng hóa  mâu thuẫn với nhau làm cho nền sản xuất hàng hóa vừa vận động, vừa phát triển,đồng thời cũng là tiềm ẩn khả năng khủng hoảng
  • 22.