KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
CHƯƠNG 2
HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Giảng viên:Th.S Hoàng Văn Vinh
NỘI DUNG CHÍNH
I. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ
HÀNG HÓA
II. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM
GIA THỊ TRƯỜNG
I. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ
HÀNG HÓA
1. Sản xuất hàng hóa
2. Hàng hóa
3. Tiền
4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
1. Sản xuất hàng hóa
Khái niệm
Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó
những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích
phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao
đổi, mua bán.
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Điều kiện
ra đời của
sản xuất
hàng hóa
Có sự phân công lao động
xã hội
Sự tách biệt về mặt kinh
tế của các chủ thể sản
xuất
Ưu thế
của
sản xuất
hàng hóa
Tạo ra khả năng thỏa mãn tối đa các nhu
cầu luôn phát triển của con người =>
Không ngừng mở rộng quy mô sản xuất
=> Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất
hàng hóa
Kích thích sự năng động, sáng tạo của
con người
Thúc đẩy các quan hệ kinh tế: Phân công
lao động sâu sắc hơn, giao lưu kinh tế,
văn hóa ngày càng phát triển,…
=> Xh tiến bộ hơn
Nhược
điểm của
sản xuất
hàng hóa
Sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn
Ảnh hưởng đến quan hệ xã hội
Tiềm ẩn khả năng khủng hoảng kinh tế -
xã hội, là nguyên nhân dẫn đến nhiều cuộc
chiến tranh và tội ác, phá hoại môi trường
sinh thái,…
2. Hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao
động có thể thỏa mãn nhu cầu
nào đó của con người; thông
qua trao đổi mua bán.
Khái niệm:
- Dấu hiệu quan trọng nhất của hàng hóa:
Trước khi đi vào tiêu dùng phải qua mua bán
- Hàng hóa phân thành 2 loại:
+ Hàng hóa hữu hình: Lương thực, quần áo,
tư liệu sản xuất…
+ Hàng hóa vô hình (hàng hóa dịch vụ): Dịch
vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh…
- Phân loại hàng hóa:
❖ Hàng hóa hữu hình: Lương thực, quần áo, tư liệu sản xuất… và
Hàng hóa vô hình (hàng hóa, dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ
chữa bệnh…
❖ Hàng hóa thông thường và hàng hóa đặc biệt
❖ Hàng hóa tư nhân và hàng hóa công cộng
2. Hàng hóa
- Hai thuộc tính của hàng hóa:
Hàng hóa nào cũng có hai thuộc tính là
+ Giá trị sử dụng
+ Giá trị
❖Là công dụng của hàng hóa nhằm thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người
Tiêu dùng
cho cá nhân Tiêu dùng cho
sản xuất
2. Hàng hóa
Đặc trưng
✓ Giá trị sử dụng do những thuộc tính tự nhiên của
vật quy định.
✓Giá trị sử dụng được phát hiện dần trong quá trình
phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, của lực lượng
sản xuất.
✓ Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn .
✓ Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng xã
hội và là cái mang giá trị TRAO ĐỔI
2. Hàng hóa
Giá trị trao đổi:
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỷ
lệ giữa những giá trị sử dụng khác nhau, do đó
những giá trị sử dụng này có thể trao đổi với
những giá trị sử dụng khác.
VD. 1 con gà = 5 kg thóc
Tại sao lại trao đổi dc với nhau?
2. Hàng hóa
2. Hàng hóa
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người
sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa (đây là
chất giá trị hàng hóa).
-> Đặc trưng:
* Là phạm trù lịch sử.
* Phản ánh quan hệ giữa người sản xuất hàng hóa.
Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị; giá
trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi
LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NÓ
GIÁ TRỊ HÀNG HÓA
CHẤT
• Là lao động xã hội của người sx hàng
hóa (lao động trừu tượng = hao phí
sức lao động) kết tinh trong hàng hóa
LƯỢNG
• Nhiều hay ít là do lượng lao động hao
phí để sản xuất ra hàng hóa quyết
định (Giờ lao động, ngày lao động…)
Lượng lao động được xác định bằng thời gian lao động
Thời gian lao động cá biệt => quyết định lượng
giá trị cá biệt
Giá trị HH đo = Thời gian lao động xã hội cần
thiết => quyết định lượng giá trị xã hội của hàng
hóa.
14
- Thời gian lao động xã hội cần thiết:
Là thời gian cần thiết để XH sản xuất hàng hoá,
với trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung
bình, trong những điều kiện bình thường so với hoàn
cảnh xã hội nhất định.
(Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần
sát với thời gian lao động cá biệt của của những người
cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên thị trường.)
LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NÓ
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
MỨC ĐỘ PHỨC TẠP
CỦA LAO ĐỘNG
LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NÓ
❖Năng suất lao động (NSLĐ): Là năng lực sản xuất của
người lao động.
❖Đo bằng:
 Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
 Số lượng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm.
1
NSLĐ tăng → khối lượng sản
phẩm tăng → Thời gian lao
động xã hội cần thiết giảm
→ lượng giá trị hàng hóa
giảm và ngược lại.
Giá trị hàng hóa
NSLĐ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ
Là mức hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian.
Tương đương với: Độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng
của lao động.
Khi cường độ lao động tăng → tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian tăng lên nhưng lượng giá trị của
một đơn vị hàng hóa không thay đổi.
CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ
2
Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn. Trong
cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều
giá trị hơn lao động giản đơn.
Khi trao đổi người ta lấy lao động giản đơn làm đơn
vị tính và quy tất cả lao động phức tạp thành lao động
giản đơn
3 MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA LAO ĐỘNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ
19
LAO ĐỘNG
SẢN XUẤT
HÀNG HÓA
LAO ĐỘNG CỤ THỂ LAO ĐỘNG TRỪU TƯỢNG
MANG TÍNH TƯ NHÂN MANG TÍNH XÃ HỘI
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá giản đơn
- Là LĐ có ích dưới một hình
thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất
định.
- Tạo ra giá trị sử dụng của
hàng hóa
- Là sự tiêu hao sức lao
động của người sản xuất
hàng hoá
- Tạo ra giá trị của hàng
hóa
TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Giá trị
GT sử dụng
Xã hội
Tư nhân Lao động
Hàng hóa
LĐ trừu tượng
LĐ cụ thể
Tạo ra
Tạo ra
TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Hình thái giá trị giản đơn
Hình thái giá trị
toàn bộ hay mở rộng
Hình thái giá trị chung
Tiền tệ ra đời
Sự
phát
triển
của
các
hình
thái
giá
trị
Nguồn gốc: Tiền là kết
quả của quá trình phát
triển lâu dài của sản xuất
và trao đổi hàng hóa. Là
sản phẩm của sự phát triển
các hình thái giá trị từ thấp
đến cao.
3. TIỀN
BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt
được tách ra làm vật ngang
giá chung cho tất cả hàng
hóa, nó thể hiện lao động
xã hội và biểu hiện quan hệ
giữa những người sản xuất
hàng hóa.
3. TIỀN
Chức
năng
của tiền
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
3. TIỀN
4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
Dịch vụ
- Dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng đó là hàng hóa vô hình:
- Để có được các loại dịch vụ, người ta cũng phải hao phí sức
lao động, việc cung ứng dịch vụ cũng là nhằm thỏa mãn nhu
cầu của người có nhu cầu loại hình dịch vụ đó.
- Giá trị sử dụng của dịch vụ không phải là phục vụ trực tiếp
người cung ứng dịch vụ, như vậy dịch vụ cũng là hàng hóa
nhưng là hàng hóa vô hình.
- Khác với hàng hóa thông thường, dịch vụ là hàng hóa không
thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu thụ dịch vụ được diễn ra đồng
thời.
- Ngày nay dịch vụ càng có vai trò quan trọng trong việc thỏa
mãn nhu cầu văn minh của con người.
Một số
hàng
hóa đặc
biệt
Quyền sử dụng đất đai
Thương hiệu
Chứng khoán, chứng quyền
và một số giấy tờ có giá
Một số hàng hóa đặc biệt
- Khái niệm thị trường
+ Theo nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao
đổi mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
+ Theo nghĩa rộng: Thị trường là tổng hòa các mối quan
hệ liên quan đến trao đổi mua bán hàng hóa trong xã hội,
được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã
hội nhất định.
II. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1. Thị trường
• TT công nghệ
• TT sức lao động
• TT chứng khoán,…
• TT tự do
• TT có điều tiết
• TT độc quyền
VAI TRÒ
CỦA THỊ
TRƯỜNG
Thị trường vừa là điều
kiện, vừa là môi trường
cho sản xuất phát triển
Thị trường là nơi quan
trọng để đánh giá, kiểm
định năng lực của các
chủ thể kinh tế
Thị trường là thành tố gắn
kết nền kinh tế thành một
chỉnh thể (từ sản xuất, phân
phối, trao đổi, tiêu dùng);
gắn nền kinh tế trong nước
với nền kinh tế thế giới
• Thừa nhận giá trị
và giá trị sử dụng
của hàng hóa
1
• Thực hiện giá
trị của hàng
hóa
2
• Cung cấp thông tin
cho các chủ thể kinh
tế, điều tiết và kích
thích hoạt động đổi
mới
3
Khi sản phẩm được tiêu thụ
trên thị trường.
- Thừa nhận công dụng (tính
có ích) của hàng hóa.
- Thừa nhận chi phí lao động
để sản ra hàng hóa.
Thông qua trao đổi, mua bán trên thị
trường, người mua và người bán thực
hiện được mục đích của mình.
Thị trường cung cấp thông
tin về tình hình cung – cầu,
biến động của nền kinh
tế,…=> giúp các chủ thể
đưa ra quyết định
A.Smith đã ví cơ chế thị
trường như “bàn tay vô
hình”
Theo các nhà Kinh
tế học: Cơ chế thị
trường là tổng thể
các nhân tố quan hệ
(cung, cầu, giá cả và
thị trường), môi
trường, động lực và
quy luật chi phối sự
vận động của thị
trường.
Cơ chế thị trường là cơ chế
tự vận động của thị trường
theo quy luật nội tại vốn có
của nó.
Là phương thức cơ bản để
phân phối và sử dụng các
nguồn vốn, slđ, tài
nguyên,… hiệu quả
Nền kinh tế thị trường là nền kinh
tế vận hành theo cơ chế thị trường
Nền kinh tế thị trường là nền
kinh tế hàng hóa phát triển ở
trình độ cao ở đó mọi quan hệ
sản xuất và trao đổi đều được
thông qua thị trường, chịu sự
tác động, điều tiết của các quy
luật hoạt động trên thị trường
Các chủ thể KT tồn tại độc lập dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau.
Thị trường đóng vai trò quyết định việc phân bổ các nguồn lực XH
Giá cả được hình thành trên cơ sở giá trị HH và QH cung – cầu,
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Cạnh tranh vừa là môi trường,
vừa là động lực.
Động lực quan trọng nhất là lợi ích kinh tế
Nhà nước là chủ thể của nền kinh tế, quản lý toàn bộ nền KT
KTTT là nền KT mở
ĐẶC
TRƯNG
CỦA
KTTT
1
2
3
4
6
5
THẢO LUẬN NHÓM
• QL LƯU
THÔNG
TIỀN TỆ
• QL
CẠNH
TRANH
• QUY
LUẬT
CUNG –
CẦU
• QUY
LUẬT
GIÁ TRỊ
1 2
3
4
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và
trao đổi hàng hoá. Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng
hoá thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động và tác động, chi
phối.
Là quy luật chi phối cơ chế thị trường và các quy luật
kinh tế khác.
QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất
và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết.
Hướng người
sản xuất giảm hao
phí lao động cá biệt
bằng hoặc thấp hơn
mức hao phí lao
động xã hội cần
thiết.
Theo
nguyên tắc
ngang giá
(cơ sở là giá
trị xã hội)
QUY LUẬT GIÁ TRỊ
GIÁ TRỊ
TOÀN XH: Tổng giá cả HH = Tổng giá trị HH
Giá cả thị trường lên
xuống xoay quanh
giá trị HH.
Cơ chế tác động của quy luật giá trị phát sinh tác
dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung cầu, sức
mua của đồng tiền… làm cho các chủ thể kinh tế và nền
kinh tế vận động phát triển
Cơ chế tác động của QL giá trị:
QUY LUẬT GIÁ TRỊ
TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
thông qua sự biến động của giá cả thị trường.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Phân hóa những người sản xuất thành giàu nghèo
QUY LUẬT GIÁ TRỊ
QUY LUẬT CUNG CẦU
Quy luật cung cầu là QL kinh tế điều tiết quan hệ giữa
cung và cầu hàng hóa trên thị trường => đòi hỏi cung – cầu
phải thống nhất (nếu không thống nhất sẽ xuất hiện các nhân
tố điều chỉnh)
Quan hệ
cung – cầu
Quan hệ giá cả -
giá trị
Cung < Cầu Giá cả > Giá trị
Cung = Cầu Giá cả = Giá trị
Cung > Cầu Giá cả < Giá trị
QUY LUẬT CẠNH TRANH
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với
nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu
thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa.
Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế
điều tiết một cách khách quan mối quan
hệ ganh đua kinh tế giữa những chủ thể
kinh tế trong sản xuất và trao đổi hàng
hóa
VAI
TRÒ
2. VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Người
tiêu
dùng
Trung
gian
Người
sản
xuất
NHÀ NƯỚC
MỤC TIÊU
CỦA NHÀ
NƯỚC: Lợi ích
chung của toàn
xã hội
Người
tiêu
dùng
lớn
Nhà sản xuất và
cung cấp chủ yếu
các hàng hóa, dịch
vụ công cho cá
nhân và xã hội
(Quốc phòng, y tế,
giáo dục,..)
NHÀ
NƯỚC
Thiết lập thể
chế, môi
trường pháp
luật cho hoạt
động của các
chủ thể tham
gia thị trường
Đảm bảo tính
công bằng,
thúc đẩy cạnh
tranh bình
đẳng, khắc
phục những
khuyết tật của
thị trường.
Định hướng sự
phát triển 1 số
quan hệ kinh tế
=> đem lại
phúc lợi cho xã
hội
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
NHÀ NƯỚC
THANK YOU !

Chương 2 - Hàng hóa - Thị trường.pdf

  • 1.
    KINH TẾ CHÍNHTRỊ MÁC – LÊNIN CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Giảng viên:Th.S Hoàng Văn Vinh
  • 2.
    NỘI DUNG CHÍNH I.LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA II. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
  • 3.
    I. LÝ LUẬNCỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA 1. Sản xuất hàng hóa 2. Hàng hóa 3. Tiền 4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
  • 4.
    1. Sản xuấthàng hóa Khái niệm Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa Có sự phân công lao động xã hội Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
  • 5.
    Ưu thế của sản xuất hànghóa Tạo ra khả năng thỏa mãn tối đa các nhu cầu luôn phát triển của con người => Không ngừng mở rộng quy mô sản xuất => Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa Kích thích sự năng động, sáng tạo của con người Thúc đẩy các quan hệ kinh tế: Phân công lao động sâu sắc hơn, giao lưu kinh tế, văn hóa ngày càng phát triển,… => Xh tiến bộ hơn
  • 6.
    Nhược điểm của sản xuất hànghóa Sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn Ảnh hưởng đến quan hệ xã hội Tiềm ẩn khả năng khủng hoảng kinh tế - xã hội, là nguyên nhân dẫn đến nhiều cuộc chiến tranh và tội ác, phá hoại môi trường sinh thái,…
  • 7.
    2. Hàng hóa Hànghóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người; thông qua trao đổi mua bán. Khái niệm: - Dấu hiệu quan trọng nhất của hàng hóa: Trước khi đi vào tiêu dùng phải qua mua bán - Hàng hóa phân thành 2 loại: + Hàng hóa hữu hình: Lương thực, quần áo, tư liệu sản xuất… + Hàng hóa vô hình (hàng hóa dịch vụ): Dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh…
  • 8.
    - Phân loạihàng hóa: ❖ Hàng hóa hữu hình: Lương thực, quần áo, tư liệu sản xuất… và Hàng hóa vô hình (hàng hóa, dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh… ❖ Hàng hóa thông thường và hàng hóa đặc biệt ❖ Hàng hóa tư nhân và hàng hóa công cộng 2. Hàng hóa - Hai thuộc tính của hàng hóa: Hàng hóa nào cũng có hai thuộc tính là + Giá trị sử dụng + Giá trị
  • 9.
    ❖Là công dụngcủa hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Tiêu dùng cho cá nhân Tiêu dùng cho sản xuất 2. Hàng hóa
  • 10.
    Đặc trưng ✓ Giátrị sử dụng do những thuộc tính tự nhiên của vật quy định. ✓Giá trị sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, của lực lượng sản xuất. ✓ Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn . ✓ Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng xã hội và là cái mang giá trị TRAO ĐỔI 2. Hàng hóa
  • 11.
    Giá trị traođổi: Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ giữa những giá trị sử dụng khác nhau, do đó những giá trị sử dụng này có thể trao đổi với những giá trị sử dụng khác. VD. 1 con gà = 5 kg thóc Tại sao lại trao đổi dc với nhau? 2. Hàng hóa
  • 12.
    2. Hàng hóa Giátrị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa (đây là chất giá trị hàng hóa). -> Đặc trưng: * Là phạm trù lịch sử. * Phản ánh quan hệ giữa người sản xuất hàng hóa. Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị; giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi
  • 13.
    LƯỢNG GIÁ TRỊHÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NÓ GIÁ TRỊ HÀNG HÓA CHẤT • Là lao động xã hội của người sx hàng hóa (lao động trừu tượng = hao phí sức lao động) kết tinh trong hàng hóa LƯỢNG • Nhiều hay ít là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa quyết định (Giờ lao động, ngày lao động…) Lượng lao động được xác định bằng thời gian lao động Thời gian lao động cá biệt => quyết định lượng giá trị cá biệt Giá trị HH đo = Thời gian lao động xã hội cần thiết => quyết định lượng giá trị xã hội của hàng hóa.
  • 14.
    14 - Thời gianlao động xã hội cần thiết: Là thời gian cần thiết để XH sản xuất hàng hoá, với trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh xã hội nhất định. (Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên thị trường.) LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NÓ
  • 15.
    NHÂN TỐ ẢNHHƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA LAO ĐỘNG LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NÓ
  • 16.
    ❖Năng suất laođộng (NSLĐ): Là năng lực sản xuất của người lao động. ❖Đo bằng:  Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.  Số lượng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. 1 NSLĐ tăng → khối lượng sản phẩm tăng → Thời gian lao động xã hội cần thiết giảm → lượng giá trị hàng hóa giảm và ngược lại. Giá trị hàng hóa NSLĐ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ
  • 17.
    Là mức haophí sức lao động trong một đơn vị thời gian. Tương đương với: Độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động. Khi cường độ lao động tăng → tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên nhưng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không thay đổi. CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ 2
  • 18.
    Lao động phứctạp là bội số của lao động giản đơn. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn. Khi trao đổi người ta lấy lao động giản đơn làm đơn vị tính và quy tất cả lao động phức tạp thành lao động giản đơn 3 MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA LAO ĐỘNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LƯỢNG GIÁ TRỊ
  • 19.
    19 LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNGHÓA LAO ĐỘNG CỤ THỂ LAO ĐỘNG TRỪU TƯỢNG MANG TÍNH TƯ NHÂN MANG TÍNH XÃ HỘI Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá giản đơn - Là LĐ có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. - Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa - Là sự tiêu hao sức lao động của người sản xuất hàng hoá - Tạo ra giá trị của hàng hóa TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
  • 20.
    Giá trị GT sửdụng Xã hội Tư nhân Lao động Hàng hóa LĐ trừu tượng LĐ cụ thể Tạo ra Tạo ra TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
  • 21.
    Hình thái giátrị giản đơn Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng Hình thái giá trị chung Tiền tệ ra đời Sự phát triển của các hình thái giá trị Nguồn gốc: Tiền là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao. 3. TIỀN
  • 22.
    BẢN CHẤT CỦATIỀN TỆ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả hàng hóa, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa. 3. TIỀN
  • 23.
    Chức năng của tiền Thước đogiá trị Phương tiện lưu thông Phương tiện cất trữ Phương tiện thanh toán Tiền tệ thế giới 3. TIỀN
  • 24.
    4. Dịch vụvà một số hàng hóa đặc biệt Dịch vụ - Dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng đó là hàng hóa vô hình: - Để có được các loại dịch vụ, người ta cũng phải hao phí sức lao động, việc cung ứng dịch vụ cũng là nhằm thỏa mãn nhu cầu của người có nhu cầu loại hình dịch vụ đó. - Giá trị sử dụng của dịch vụ không phải là phục vụ trực tiếp người cung ứng dịch vụ, như vậy dịch vụ cũng là hàng hóa nhưng là hàng hóa vô hình. - Khác với hàng hóa thông thường, dịch vụ là hàng hóa không thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu thụ dịch vụ được diễn ra đồng thời. - Ngày nay dịch vụ càng có vai trò quan trọng trong việc thỏa mãn nhu cầu văn minh của con người.
  • 25.
    Một số hàng hóa đặc biệt Quyềnsử dụng đất đai Thương hiệu Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá Một số hàng hóa đặc biệt
  • 26.
    - Khái niệmthị trường + Theo nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau. + Theo nghĩa rộng: Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định. II. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG 1. Thị trường
  • 27.
    • TT côngnghệ • TT sức lao động • TT chứng khoán,… • TT tự do • TT có điều tiết • TT độc quyền
  • 28.
    VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG Thịtrường vừa là điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm định năng lực của các chủ thể kinh tế Thị trường là thành tố gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể (từ sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng); gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới
  • 29.
    • Thừa nhậngiá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa 1 • Thực hiện giá trị của hàng hóa 2 • Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế, điều tiết và kích thích hoạt động đổi mới 3 Khi sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường. - Thừa nhận công dụng (tính có ích) của hàng hóa. - Thừa nhận chi phí lao động để sản ra hàng hóa. Thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường, người mua và người bán thực hiện được mục đích của mình. Thị trường cung cấp thông tin về tình hình cung – cầu, biến động của nền kinh tế,…=> giúp các chủ thể đưa ra quyết định
  • 30.
    A.Smith đã vícơ chế thị trường như “bàn tay vô hình” Theo các nhà Kinh tế học: Cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố quan hệ (cung, cầu, giá cả và thị trường), môi trường, động lực và quy luật chi phối sự vận động của thị trường. Cơ chế thị trường là cơ chế tự vận động của thị trường theo quy luật nội tại vốn có của nó. Là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, slđ, tài nguyên,… hiệu quả
  • 31.
    Nền kinh tếthị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật hoạt động trên thị trường
  • 32.
    Các chủ thểKT tồn tại độc lập dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Thị trường đóng vai trò quyết định việc phân bổ các nguồn lực XH Giá cả được hình thành trên cơ sở giá trị HH và QH cung – cầu, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực. Động lực quan trọng nhất là lợi ích kinh tế Nhà nước là chủ thể của nền kinh tế, quản lý toàn bộ nền KT KTTT là nền KT mở ĐẶC TRƯNG CỦA KTTT 1 2 3 4 6 5
  • 33.
  • 34.
    • QL LƯU THÔNG TIỀNTỆ • QL CẠNH TRANH • QUY LUẬT CUNG – CẦU • QUY LUẬT GIÁ TRỊ 1 2 3 4
  • 35.
    Quy luật giátrị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá. Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động và tác động, chi phối. Là quy luật chi phối cơ chế thị trường và các quy luật kinh tế khác. QUY LUẬT GIÁ TRỊ
  • 36.
    Nội dung: Quyluật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Hướng người sản xuất giảm hao phí lao động cá biệt bằng hoặc thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết. Theo nguyên tắc ngang giá (cơ sở là giá trị xã hội) QUY LUẬT GIÁ TRỊ
  • 37.
    GIÁ TRỊ TOÀN XH:Tổng giá cả HH = Tổng giá trị HH Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị HH. Cơ chế tác động của quy luật giá trị phát sinh tác dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền… làm cho các chủ thể kinh tế và nền kinh tế vận động phát triển Cơ chế tác động của QL giá trị: QUY LUẬT GIÁ TRỊ
  • 38.
    TÁC ĐỘNG CỦAQUY LUẬT GIÁ TRỊ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua sự biến động của giá cả thị trường. Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Phân hóa những người sản xuất thành giàu nghèo QUY LUẬT GIÁ TRỊ
  • 39.
    QUY LUẬT CUNGCẦU Quy luật cung cầu là QL kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường => đòi hỏi cung – cầu phải thống nhất (nếu không thống nhất sẽ xuất hiện các nhân tố điều chỉnh) Quan hệ cung – cầu Quan hệ giá cả - giá trị Cung < Cầu Giá cả > Giá trị Cung = Cầu Giá cả = Giá trị Cung > Cầu Giá cả < Giá trị
  • 40.
    QUY LUẬT CẠNHTRANH Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa. Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa những chủ thể kinh tế trong sản xuất và trao đổi hàng hóa VAI TRÒ
  • 41.
    2. VAI TRÒCỦA MỘT SỐ CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Người tiêu dùng Trung gian Người sản xuất
  • 42.
    NHÀ NƯỚC MỤC TIÊU CỦANHÀ NƯỚC: Lợi ích chung của toàn xã hội Người tiêu dùng lớn Nhà sản xuất và cung cấp chủ yếu các hàng hóa, dịch vụ công cho cá nhân và xã hội (Quốc phòng, y tế, giáo dục,..) NHÀ NƯỚC
  • 43.
    Thiết lập thể chế,môi trường pháp luật cho hoạt động của các chủ thể tham gia thị trường Đảm bảo tính công bằng, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng, khắc phục những khuyết tật của thị trường. Định hướng sự phát triển 1 số quan hệ kinh tế => đem lại phúc lợi cho xã hội VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHÀ NƯỚC
  • 44.