CẤP CỨU ĐUỐI NƯỚC
NỘI DUNG
• Định nghĩa, nguyên nhân và phân loại.
• Kiểm tra và Sơ cứ nạn nhân trên bờ.
• 1 số sai lầm nên tránh khi cứu.
• 1 số biện pháp phòng tránh đuối nước.
DỊCH TỄ
- Đuối nước là một trong những nguyên nhân gây tử
vong hàng đầu do tai nạn tại Việt Nam
- Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, mỗi năm Việt Nam có khoảng 2.000 trẻ em
tử vong do đuối nước. Đuối nước là nguyên nhân
hàng đầu gây tử vong ở trẻ em, chiếm 48,8% do tai
nạn thương tích. Tỷ lệ đuối nước trẻ em ở Việt Nam
cao gấp 10 lần so với các nước phát triển. Có 53%
các trường hợp chết đuối xảy ra khi trẻ em chơi gần
ao, suối, sông, hồ, kênh, mương… không có sự bảo
vệ của người lớn
ĐỊNH NGHĨA
• Theo tổ chức y tế thế giới, đuối nước là
hiện tượng khí quản bị chất lỏng (nước)
xâm nhập dẫn tới ngạt thở, kéo dài sẽ gây
tử vong (chết đuối) hoặc tổn hại nghiêm
trọng cho hệ thần kinh.
• Đuối nước là tình trạng thiếu oxy do cơ thể
bị chìm trong nước.
PHÂN LOẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
I. NGẠT TÍM
Thường gặp: người không biết bơi, người
biết bơi nhưng kiệt sức.
II. NGẠT TRẮNG
Thường gặp: Người ăn no, mệt mỏi xuống
nước bị nhiễm lạnh đột ngột hoặc không biết bơi
bị ngã đột ngột xuống nước
 phản xạ ngừng tim, ngừng thở
SINH LÝ QUÁ TRÌNH NGẠT NƯỚC
Quá trình ngạt:
o Nước vào miệng do nuốt hay tự chảy vào
o Khi đường thở chìm trong nước, BN sẽ nín thở  sau 1
phút BN sẽ không nín thở được nữa  nước sẽ chảy vào
trong đường thở.
o Phản xạ ho tiếp theo làm nước vào nhiều hơn. Bn sẽ giảm
oxy và ngừng thở sau đó.
o 10% BN co thắt thanh quản, nước không vào được  ngạt
nước khô. Nhưng thường mở ra sau đó do suy hô hấp giảm
oxy.
o Nhịp tim nhanh, sau đó chậm và ngừng tim
o Hiếm khi rung thất.
o Từ lúc chìm đến khi ngừng tim: Vài giây – vài phút.
LÂM SÀNG
- Phụ thuộc vào:
+ Thời gian ngạt
+ Lượng nước hít vào
Khi nước vào phổi  phá hủy lớp surfactant, tổn
thương màng phế nang mao mạch  làm tăng tính
thấm  phù phổi.
SƠ CỨU ĐUỐI NƯỚC
Kiểm tra và
Sơ cứu
Sử dụng các dụng cụ phương tiện để
cứu nạn nhân như đưa cánh tay, áo, cây
sào dài cho nạn nhân nắm, ném phao,
thòng lọng hoặc vớt nạn nhân lên. Tốt
nhất hô hoán gọi người cùng giúp đỡ,
hạn chế cứu hộ đơn độc.
Khi gặp nhiều người cùng bị đuối nước,
nếu điều kiện không cho phép, nên cứu
từng người một, ưu tiên cứu người ở gần
bờ, gần thuyền trước, cứu người yếu hơn
trước, người còn khỏe cứu sau.
ĐƯA NẠN NHÂN LÊN BỜ
Quàng một tay người cứu hộ từ vai vòng qua nách đối
diện của người bị nạn.
CÁC TƯ THẾ CỨU HỘ THƯỜNG ÁP DỤNG
Sử dụng 2 tay giữ 2 bên đầu nạn nhân, người cứu
hộ bơi ngửa bằng 2 chân
CÁC TƯ THẾ CỨU HỘ THƯỜNG ÁP DỤNG
Túm lấy tóc (người bị nạn có tóc dài), túm lấy cổ áo và
kéo nạn nhân về phía sau
CÁC TƯ THẾ CỨU HỘ THƯỜNG ÁP DỤNG
- Hai phương châm cơ bản:
+ Sơ cứu tại chỗ, tích cực, đúng phương pháp.
+ Kiên trì cấp cứu trong nhiều giờ.
- Các biện pháp chủ yếu xử trí nhằm:
+ Giải phóng đường hô hấp.
+ Đem lại oxy cho nạn nhân.
+ Chống các rối loạn tim phổi và chuyển hoá.
SƠ CỨU SAU KHI ĐƯA NẠN NHÂN LÊN BỜ
SƠ CỨU TẠI CHỖ
• Kiểm tra ý thức của nạn nhân
• Lay, gọi, cấu véo vào da mặt trong cánh
tay của nạn nhân
SƠ CỨU TẠI CHỖ
TH1: Nạn nhân tỉnh
- Đặt nạn nhân nằm nghỉ ngơi, cổ ưỡn, làm sạch miệng
họng.
- Thay quần áo ướt, ủ ấm cho nạn nhân.
- Chú ý hỏi cơ chế tai nạn và khám xét kỹ lưỡng nạn nhân
có chấn thương cột sống cổ hay không: vết bầm tím vùng
cổ, gáy, bệnh nhân than đau, mất vận động vùng cổ
SƠ CỨU TẠI CHỖ
TH 2: Nạn nhân bất tỉnh
- Kiểm tra hô hấp
- Bắt mạch cảnh, mạch bẹn, kề tai vào mũi nạn nhân
- Nếu nạn nhân còn thở: đánh giá hô hấp, móc đất, bùn, đờm dãi
nếu có ra khỏi miệng nạn nhân để thông thoát đường thở. Nếu
nôn, ói cần cho nằm nghiêng tránh sặc do chất nôn bít tắc đường
thở.
SƠ CỨU TẠI CHỖ
Nếu không bắt được mạch hoặc ngừng thở  Cấp cứu NTH ngay.
Chẩn đoán ngưng tim, ngưng thở dựa vào 3 triệu chứng cơ bản sau:
+ Mất ý thức.
+ Ngừng thở hoặc thở ngáp.
+ Ngừng tim: khi mất mạch cảnh và mất mạch bẹn.
Ngoài ra bệnh nhân còn có các triệu chứng khác như: da nhợt
nhạt hoặc tím tái, giãn đồng tử và mất phản xạ đồng tử với ánh sáng.
Chẩn đoán nhanh: Không tỉnh, không thở, không mạch = Ngưng hô
hấp - tuần hoàn.
HỒI SINH TIM PHỔI
Trình tự C-A-B:
• C: Ép tim càng sớm càng tốt trong vòng 10
giây từ lúc ngừng tim, trong 2 phút không
ngừng, ép đúng, tránh ngắt quãng
• A: Khai thông đường thở sau ép tim
• B: Thổi ngạt 2 lần (1lần/1 giây), tránh quá
căng. Tiếp tục ép tim ngoài lồng ngực/thổi
ngạt với tần suất 30/2 ở người lớn (1-2
người cấp cứu), thổi ngạt mỗi 5 – 6 s /lần.
KỸ THUẬT ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC
+ Cách đặt tay: 1/3 dưới, chính giữa xương ức.
Quá trình ép khuỷu tay phải thẳng, dùng sức nặng
½ thân trên của người cứu hộ để tạo lực ép.
+ Tần số: 100-120 lần/phút.
+ Biên độ: 5-6 cm (trẻ em: 1/3 độ dày lồng ngực)
Người cứu hộ nên Người cứu hộ không nên
•Ép tim ở tốc độ 100-120 l/p
•Ép tim với biên độ là 5cm - 6cm
•Để ngực nảy lên hoàn toàn sau mỗi
lần ép tim .
•Giảm thiểu khoảng dừng giữa các
lần ép tim.
•Thông khí đầy đủ (2 lần thở sau 30
lần ép tim , mỗi lần thở làm ngực
phồng lên > 1 giây)
•Ép tim ở tốc độ chậm hơn 100 l/p
hoặc nhanh hơn 120 l/p.
•Ép tim với biên độ chưa đến 5cm
hoặc lớn hơn 6cm.
•Tỳ lên ngực giữa các lần ép tim
•Để gián đoạn > 10 giây
•Để thông khí quá nhiều (tức là
quá nhiều lần thở hoặc thở quá
mạnh)
NÊN VÀ KHÔNG NÊN ?
LƯU Ý
- Khi đã tái lập tuần hoàn, nhanh chóng kiểm tra xem BN có bị
gãy cột sống hoặc các xương khác không? Nếu có cần cố
định bằng nẹp.
- Lau khô, ủ ấm BN và nhanh chóng đưa BN vào cơ sở y tế
gần nhất.
- Không dốc ngược nạn nhân, không vác nạn nhân lên vai rồi
chạy.
 Hành động hoàn toàn sai vì:
+ Làm mất thời gian vàng để hô hấp nhân tạo cho bệnh
nhân.
+ Nước trong phổi sẽ được tống ra ngoài khi hô hấp nhân
tạo, ép tim và khi thở trở lại.
TIÊN LƯỢNG
Tử vong và di chứng thần kinh
 0-5 phút: 10%
 6-10 phút: 56%
 11-25 phút: 88%
 >25 phút: 100%
DỰ PHÒNG
- Không cho trẻ chơi một mình gần ao, hồ, kênh, rạch, sông:
luôn có người lớn đi theo
- Không để người bị bệnh động kinh bơi lội.
- Dạy bơi và kĩ thuật sơ cấp cứu nên đưa vào chương trình
trong trường học, câu lạc bộ, đơn vị huấn luyện…
- Tại các bể bơi phải có người giám sát, các phương tiện cứu
hộ kịp thời. Tại các ao, hồ, sông, suối, bãi biển phải có các biển
báo mực nước và độ nguy hiểm. bên cạnh đó mọi người trong
cộng đồng cần tìm hiểu kiến thức, kỹ thuật sơ cứu đúng cách
để áp dụng kịp thời khi xảy ra trường hợp đuối nước.
Trân trọng cảm ơn!

Bài giảng Đuối nước.ppt.pptx

  • 1.
  • 2.
    NỘI DUNG • Địnhnghĩa, nguyên nhân và phân loại. • Kiểm tra và Sơ cứ nạn nhân trên bờ. • 1 số sai lầm nên tránh khi cứu. • 1 số biện pháp phòng tránh đuối nước.
  • 3.
    DỊCH TỄ - Đuốinước là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do tai nạn tại Việt Nam - Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, mỗi năm Việt Nam có khoảng 2.000 trẻ em tử vong do đuối nước. Đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em, chiếm 48,8% do tai nạn thương tích. Tỷ lệ đuối nước trẻ em ở Việt Nam cao gấp 10 lần so với các nước phát triển. Có 53% các trường hợp chết đuối xảy ra khi trẻ em chơi gần ao, suối, sông, hồ, kênh, mương… không có sự bảo vệ của người lớn
  • 4.
    ĐỊNH NGHĨA • Theotổ chức y tế thế giới, đuối nước là hiện tượng khí quản bị chất lỏng (nước) xâm nhập dẫn tới ngạt thở, kéo dài sẽ gây tử vong (chết đuối) hoặc tổn hại nghiêm trọng cho hệ thần kinh. • Đuối nước là tình trạng thiếu oxy do cơ thể bị chìm trong nước.
  • 5.
    PHÂN LOẠI VÀNGUYÊN NHÂN I. NGẠT TÍM Thường gặp: người không biết bơi, người biết bơi nhưng kiệt sức. II. NGẠT TRẮNG Thường gặp: Người ăn no, mệt mỏi xuống nước bị nhiễm lạnh đột ngột hoặc không biết bơi bị ngã đột ngột xuống nước  phản xạ ngừng tim, ngừng thở
  • 6.
    SINH LÝ QUÁTRÌNH NGẠT NƯỚC Quá trình ngạt: o Nước vào miệng do nuốt hay tự chảy vào o Khi đường thở chìm trong nước, BN sẽ nín thở  sau 1 phút BN sẽ không nín thở được nữa  nước sẽ chảy vào trong đường thở. o Phản xạ ho tiếp theo làm nước vào nhiều hơn. Bn sẽ giảm oxy và ngừng thở sau đó. o 10% BN co thắt thanh quản, nước không vào được  ngạt nước khô. Nhưng thường mở ra sau đó do suy hô hấp giảm oxy. o Nhịp tim nhanh, sau đó chậm và ngừng tim o Hiếm khi rung thất. o Từ lúc chìm đến khi ngừng tim: Vài giây – vài phút.
  • 7.
    LÂM SÀNG - Phụthuộc vào: + Thời gian ngạt + Lượng nước hít vào Khi nước vào phổi  phá hủy lớp surfactant, tổn thương màng phế nang mao mạch  làm tăng tính thấm  phù phổi.
  • 8.
    SƠ CỨU ĐUỐINƯỚC Kiểm tra và Sơ cứu
  • 9.
    Sử dụng cácdụng cụ phương tiện để cứu nạn nhân như đưa cánh tay, áo, cây sào dài cho nạn nhân nắm, ném phao, thòng lọng hoặc vớt nạn nhân lên. Tốt nhất hô hoán gọi người cùng giúp đỡ, hạn chế cứu hộ đơn độc. Khi gặp nhiều người cùng bị đuối nước, nếu điều kiện không cho phép, nên cứu từng người một, ưu tiên cứu người ở gần bờ, gần thuyền trước, cứu người yếu hơn trước, người còn khỏe cứu sau. ĐƯA NẠN NHÂN LÊN BỜ
  • 11.
    Quàng một tayngười cứu hộ từ vai vòng qua nách đối diện của người bị nạn. CÁC TƯ THẾ CỨU HỘ THƯỜNG ÁP DỤNG
  • 12.
    Sử dụng 2tay giữ 2 bên đầu nạn nhân, người cứu hộ bơi ngửa bằng 2 chân CÁC TƯ THẾ CỨU HỘ THƯỜNG ÁP DỤNG
  • 13.
    Túm lấy tóc(người bị nạn có tóc dài), túm lấy cổ áo và kéo nạn nhân về phía sau CÁC TƯ THẾ CỨU HỘ THƯỜNG ÁP DỤNG
  • 14.
    - Hai phươngchâm cơ bản: + Sơ cứu tại chỗ, tích cực, đúng phương pháp. + Kiên trì cấp cứu trong nhiều giờ. - Các biện pháp chủ yếu xử trí nhằm: + Giải phóng đường hô hấp. + Đem lại oxy cho nạn nhân. + Chống các rối loạn tim phổi và chuyển hoá. SƠ CỨU SAU KHI ĐƯA NẠN NHÂN LÊN BỜ
  • 15.
    SƠ CỨU TẠICHỖ • Kiểm tra ý thức của nạn nhân • Lay, gọi, cấu véo vào da mặt trong cánh tay của nạn nhân
  • 16.
    SƠ CỨU TẠICHỖ TH1: Nạn nhân tỉnh - Đặt nạn nhân nằm nghỉ ngơi, cổ ưỡn, làm sạch miệng họng. - Thay quần áo ướt, ủ ấm cho nạn nhân. - Chú ý hỏi cơ chế tai nạn và khám xét kỹ lưỡng nạn nhân có chấn thương cột sống cổ hay không: vết bầm tím vùng cổ, gáy, bệnh nhân than đau, mất vận động vùng cổ
  • 17.
    SƠ CỨU TẠICHỖ TH 2: Nạn nhân bất tỉnh - Kiểm tra hô hấp - Bắt mạch cảnh, mạch bẹn, kề tai vào mũi nạn nhân - Nếu nạn nhân còn thở: đánh giá hô hấp, móc đất, bùn, đờm dãi nếu có ra khỏi miệng nạn nhân để thông thoát đường thở. Nếu nôn, ói cần cho nằm nghiêng tránh sặc do chất nôn bít tắc đường thở.
  • 18.
    SƠ CỨU TẠICHỖ Nếu không bắt được mạch hoặc ngừng thở  Cấp cứu NTH ngay. Chẩn đoán ngưng tim, ngưng thở dựa vào 3 triệu chứng cơ bản sau: + Mất ý thức. + Ngừng thở hoặc thở ngáp. + Ngừng tim: khi mất mạch cảnh và mất mạch bẹn. Ngoài ra bệnh nhân còn có các triệu chứng khác như: da nhợt nhạt hoặc tím tái, giãn đồng tử và mất phản xạ đồng tử với ánh sáng. Chẩn đoán nhanh: Không tỉnh, không thở, không mạch = Ngưng hô hấp - tuần hoàn.
  • 19.
    HỒI SINH TIMPHỔI Trình tự C-A-B: • C: Ép tim càng sớm càng tốt trong vòng 10 giây từ lúc ngừng tim, trong 2 phút không ngừng, ép đúng, tránh ngắt quãng • A: Khai thông đường thở sau ép tim • B: Thổi ngạt 2 lần (1lần/1 giây), tránh quá căng. Tiếp tục ép tim ngoài lồng ngực/thổi ngạt với tần suất 30/2 ở người lớn (1-2 người cấp cứu), thổi ngạt mỗi 5 – 6 s /lần.
  • 20.
    KỸ THUẬT ÉPTIM NGOÀI LỒNG NGỰC + Cách đặt tay: 1/3 dưới, chính giữa xương ức. Quá trình ép khuỷu tay phải thẳng, dùng sức nặng ½ thân trên của người cứu hộ để tạo lực ép. + Tần số: 100-120 lần/phút. + Biên độ: 5-6 cm (trẻ em: 1/3 độ dày lồng ngực)
  • 21.
    Người cứu hộnên Người cứu hộ không nên •Ép tim ở tốc độ 100-120 l/p •Ép tim với biên độ là 5cm - 6cm •Để ngực nảy lên hoàn toàn sau mỗi lần ép tim . •Giảm thiểu khoảng dừng giữa các lần ép tim. •Thông khí đầy đủ (2 lần thở sau 30 lần ép tim , mỗi lần thở làm ngực phồng lên > 1 giây) •Ép tim ở tốc độ chậm hơn 100 l/p hoặc nhanh hơn 120 l/p. •Ép tim với biên độ chưa đến 5cm hoặc lớn hơn 6cm. •Tỳ lên ngực giữa các lần ép tim •Để gián đoạn > 10 giây •Để thông khí quá nhiều (tức là quá nhiều lần thở hoặc thở quá mạnh) NÊN VÀ KHÔNG NÊN ?
  • 22.
    LƯU Ý - Khiđã tái lập tuần hoàn, nhanh chóng kiểm tra xem BN có bị gãy cột sống hoặc các xương khác không? Nếu có cần cố định bằng nẹp. - Lau khô, ủ ấm BN và nhanh chóng đưa BN vào cơ sở y tế gần nhất. - Không dốc ngược nạn nhân, không vác nạn nhân lên vai rồi chạy.  Hành động hoàn toàn sai vì: + Làm mất thời gian vàng để hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân. + Nước trong phổi sẽ được tống ra ngoài khi hô hấp nhân tạo, ép tim và khi thở trở lại.
  • 23.
    TIÊN LƯỢNG Tử vongvà di chứng thần kinh  0-5 phút: 10%  6-10 phút: 56%  11-25 phút: 88%  >25 phút: 100%
  • 24.
    DỰ PHÒNG - Khôngcho trẻ chơi một mình gần ao, hồ, kênh, rạch, sông: luôn có người lớn đi theo - Không để người bị bệnh động kinh bơi lội. - Dạy bơi và kĩ thuật sơ cấp cứu nên đưa vào chương trình trong trường học, câu lạc bộ, đơn vị huấn luyện… - Tại các bể bơi phải có người giám sát, các phương tiện cứu hộ kịp thời. Tại các ao, hồ, sông, suối, bãi biển phải có các biển báo mực nước và độ nguy hiểm. bên cạnh đó mọi người trong cộng đồng cần tìm hiểu kiến thức, kỹ thuật sơ cứu đúng cách để áp dụng kịp thời khi xảy ra trường hợp đuối nước.
  • 25.