TẠO HÌNH ĐÀN HỒI XUNG LỰC BỨC XẠ ÂM
                 (ARFI) HẠT GIÁP
                   TẠI TRUNG TÂM MEDIC

NGUYỄN THIỆN HÙNG, PHẠM THỊ THANH XUÂN, NGUYỄN TUẤN CƯỜNG, PHAN THANH HẢI
                   TRUNG TÂM Y KHOA MEDIC HOÀ HẢO
                       THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẶT VẤN ĐỀ
DẪN NHẬP:
   Siêu âm đàn hồi ARFI : đánh giá định lượng độ cứng
    hay độ đàn hồi mô (gan, giáp, vú…) không xâm lấn. Gần
    đây có các công bố của các tác giả nước ngoài về kỹ
    thuật ARFI ở hạt giáp, chủ yếu là đo tốc độ đàn hồi
    ARFI của hạt giáp với nhiều nhận định khác nhau.
MỤC TIÊU:
   Bước đầu chúng tôi áp dụng kỹ thuật ARFI trên máy
    ACUSON S2000, Siemens (thăm dò kết hợp đồng thời
    VTQ và VTI) nhằm khảo sát độ đàn hồi hạt giáp ở người
    Việt nam.
SIÊU ÂM ĐÀN HỒI ARFI
   Xung lực bức xạ âm (Focused Acoustic Radiation Force, ARFI) là
    một loại siêu âm đàn hồi, trong đó mô bị kích thích từ trong do xung
    siêu âm tập trung.
   Xung lực bức xạ âm (ARFI) tạo kích thích mô mạnh và khu trú dưới
    0,1miligiây. Đầu dò siêu âm tiếp xúc trên da đủ để khám, không
    phải đè ấn. Đáp ứng mô được theo dõi bằng cùng đầu dò siêu âm
    dùng tạo ra lực, và lập lại nhiều lần trong vùng khám trên siêu âm
    2D. Hình tạo ra do đáp ứng mô trong vùng bị kích thích (dời chỗ sau
    khi lực mất đi, thời gian hồi phục, v.v..) dùng để đánh giá thông tin
    về cấu trúc của mô.

   Khi xung siêu âm đi qua mô, mô mềm di chuyển nhiều hơn so với
    mô đặc. Dời chỗ mô do xung đẩy ban đầu có thể đo được và so
    sánh với hình ảnh tham khảo.
ARFI của ACUSON S2000, SIEMENS
ARFI của ACUSON S2000, SIEMENS
ARFI của ACUSON S2000, SIEMENS
ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP
 85 hạt giáp được khám cùng lúc bằng siêu âm
  B-mode và Doppler, siêu âm đàn hồi ARFI (VTI,
  VTQ), đầu dò 9L4 linear.
 Tất cả hạt giáp đều được làm FNAC: tiêu chuẩn
  tham khảo.
 Gồm 85 người (7 nam và 68 nữ) đồng ý tham
  gia nghiên cứu, và được siêu âm đàn hồi ARFI
  miễn phí.
 2 bác sĩ làm siêu âm đàn hồi hoàn toàn không
  biết kết quả của siêu âm B-mode và Doppler
  cũng như kết quả FNAC.
KẾT QUẢ
Gồm 85 hạt giáp:

+67 hạt lành tính,
+13 hạt ác tính (papillary carcinoma),
+và 5 tổn thương nang [follicular lesion].
TỐC ĐỘ ARFI CỦA 85 HẠT GIÁP




   Biểu đồ của 177 số đo ARFI của 85 hạt giáp
KẾT QUẢ
Tốc độ ARFI trung bình [VTQ]
 của hạt giáp lành tính = 2,06 ± 0,58m/s,
 và hạt giáp ác tính = 3,00 ± 0,56 m/s .
 Độ nhạy ARFI là 86,49% và độ chuyên
  biệt là 59,29% với giá trị cut-off = 2,3 m/s
  (area under ROC curve = 0,778 ).
VTI [VIRTUAL TOUCH IMAGING]

VTI= ác tính: dark color (cứng) và lớn hơn
 hình B-mode

VTI  với dark color giúp phân biệt hạt giáp
 ác tính với follicular lesions và nang keo
 đặc có bright color ở VTI.
VTI của papillary carcinoma, black (cứng) (R. panel) và lớn hơn hình B-mode (L. panel)
VTQ của papilary carcinoma với tốc độ ARFI vượt ngưởng máy
FNAC của papillary carcinoma
FNAC của papillary carcinoma
VTQ của follicular lesion với tốc độ ARFI = 2,99 m/s (>2,3 m/s)
VTI của follicular lesion (R. panel) với dark color (cứng) và lớn hơn
                       hình B-mode (L. panel)
FNAC của follicular lesion
FNAC của follicular lesion
FNAC của colloidal cyst
BÀN LUẬN

Độ  chuyên biệt ARFI là 95% với giá trị cut-
 off 3,1 m/s (area under ROC curve =
 0,778).
Độ nhạy ARFI là 86,49% và độ chuyên
 biệt là 59,29% với giá trị cut-off = 2,3 m/s
 (area under ROC curve = 0,778 ).
Area under the ROC curve= 0,778.
BÀN LUẬN

• Có chồng lấp giá trị tốc độ ARFI của hạt
giáp lành tính và ác tính
     + do hạt giáp không đồng nhất
     + do vùng ROI cố định quá lớn
• Hạn chế :
  - Chỉ là nghiên cứu tiền cứu nên không
      đối chiếu với kết quả sau mổ
  - Số mẫu hạt ác tính ít <30 mẫu.
KẾT LUẬN
 Kỹ  thuật ARFI giúp tăng độ tin cậy cho
  siêu âm thường quy trong phân biệt hạt
  giáp ác tính với hạt giáp lành tính.
 Kỹ thuật ARFI không thể thay thế cho sinh
  thiết, nhưng có thể giúp giảm chỉ định sinh
  thiết không cần thiết.

ARFI HẠT GIÁP tại MEDIC

  • 1.
    TẠO HÌNH ĐÀNHỒI XUNG LỰC BỨC XẠ ÂM (ARFI) HẠT GIÁP TẠI TRUNG TÂM MEDIC NGUYỄN THIỆN HÙNG, PHẠM THỊ THANH XUÂN, NGUYỄN TUẤN CƯỜNG, PHAN THANH HẢI TRUNG TÂM Y KHOA MEDIC HOÀ HẢO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ DẪNNHẬP:  Siêu âm đàn hồi ARFI : đánh giá định lượng độ cứng hay độ đàn hồi mô (gan, giáp, vú…) không xâm lấn. Gần đây có các công bố của các tác giả nước ngoài về kỹ thuật ARFI ở hạt giáp, chủ yếu là đo tốc độ đàn hồi ARFI của hạt giáp với nhiều nhận định khác nhau. MỤC TIÊU:  Bước đầu chúng tôi áp dụng kỹ thuật ARFI trên máy ACUSON S2000, Siemens (thăm dò kết hợp đồng thời VTQ và VTI) nhằm khảo sát độ đàn hồi hạt giáp ở người Việt nam.
  • 3.
    SIÊU ÂM ĐÀNHỒI ARFI  Xung lực bức xạ âm (Focused Acoustic Radiation Force, ARFI) là một loại siêu âm đàn hồi, trong đó mô bị kích thích từ trong do xung siêu âm tập trung.  Xung lực bức xạ âm (ARFI) tạo kích thích mô mạnh và khu trú dưới 0,1miligiây. Đầu dò siêu âm tiếp xúc trên da đủ để khám, không phải đè ấn. Đáp ứng mô được theo dõi bằng cùng đầu dò siêu âm dùng tạo ra lực, và lập lại nhiều lần trong vùng khám trên siêu âm 2D. Hình tạo ra do đáp ứng mô trong vùng bị kích thích (dời chỗ sau khi lực mất đi, thời gian hồi phục, v.v..) dùng để đánh giá thông tin về cấu trúc của mô.  Khi xung siêu âm đi qua mô, mô mềm di chuyển nhiều hơn so với mô đặc. Dời chỗ mô do xung đẩy ban đầu có thể đo được và so sánh với hình ảnh tham khảo.
  • 4.
    ARFI của ACUSONS2000, SIEMENS
  • 5.
    ARFI của ACUSONS2000, SIEMENS
  • 6.
    ARFI của ACUSONS2000, SIEMENS
  • 7.
    ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNGPHÁP  85 hạt giáp được khám cùng lúc bằng siêu âm B-mode và Doppler, siêu âm đàn hồi ARFI (VTI, VTQ), đầu dò 9L4 linear.  Tất cả hạt giáp đều được làm FNAC: tiêu chuẩn tham khảo.  Gồm 85 người (7 nam và 68 nữ) đồng ý tham gia nghiên cứu, và được siêu âm đàn hồi ARFI miễn phí.  2 bác sĩ làm siêu âm đàn hồi hoàn toàn không biết kết quả của siêu âm B-mode và Doppler cũng như kết quả FNAC.
  • 8.
    KẾT QUẢ Gồm 85hạt giáp: +67 hạt lành tính, +13 hạt ác tính (papillary carcinoma), +và 5 tổn thương nang [follicular lesion].
  • 9.
    TỐC ĐỘ ARFICỦA 85 HẠT GIÁP Biểu đồ của 177 số đo ARFI của 85 hạt giáp
  • 10.
    KẾT QUẢ Tốc độARFI trung bình [VTQ]  của hạt giáp lành tính = 2,06 ± 0,58m/s,  và hạt giáp ác tính = 3,00 ± 0,56 m/s .  Độ nhạy ARFI là 86,49% và độ chuyên biệt là 59,29% với giá trị cut-off = 2,3 m/s (area under ROC curve = 0,778 ).
  • 11.
    VTI [VIRTUAL TOUCHIMAGING] VTI= ác tính: dark color (cứng) và lớn hơn hình B-mode VTI với dark color giúp phân biệt hạt giáp ác tính với follicular lesions và nang keo đặc có bright color ở VTI.
  • 12.
    VTI của papillarycarcinoma, black (cứng) (R. panel) và lớn hơn hình B-mode (L. panel)
  • 13.
    VTQ của papilarycarcinoma với tốc độ ARFI vượt ngưởng máy
  • 14.
  • 15.
  • 16.
    VTQ của follicularlesion với tốc độ ARFI = 2,99 m/s (>2,3 m/s)
  • 17.
    VTI của follicularlesion (R. panel) với dark color (cứng) và lớn hơn hình B-mode (L. panel)
  • 18.
  • 19.
  • 20.
  • 21.
    BÀN LUẬN Độ chuyên biệt ARFI là 95% với giá trị cut- off 3,1 m/s (area under ROC curve = 0,778). Độ nhạy ARFI là 86,49% và độ chuyên biệt là 59,29% với giá trị cut-off = 2,3 m/s (area under ROC curve = 0,778 ).
  • 22.
    Area under theROC curve= 0,778.
  • 23.
    BÀN LUẬN • Cóchồng lấp giá trị tốc độ ARFI của hạt giáp lành tính và ác tính + do hạt giáp không đồng nhất + do vùng ROI cố định quá lớn • Hạn chế : - Chỉ là nghiên cứu tiền cứu nên không đối chiếu với kết quả sau mổ - Số mẫu hạt ác tính ít <30 mẫu.
  • 24.
    KẾT LUẬN  Kỹ thuật ARFI giúp tăng độ tin cậy cho siêu âm thường quy trong phân biệt hạt giáp ác tính với hạt giáp lành tính.  Kỹ thuật ARFI không thể thay thế cho sinh thiết, nhưng có thể giúp giảm chỉ định sinh thiết không cần thiết.