Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)

1,582 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,582
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)

  1. 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com LỜI NÓI ĐẦU Hoạt động ngoại thương góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng củanền kinh tế Việt Nam trong những năm qua. Tuy nhiên cán cân ngoại trưởngcủa chúng ta cho đến nay hầu như chưa được cân đối, phải thường xuyênnhập siêu có nghĩa là trị giá nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu. Điều nàykhông hẳn là sự tác động xấu đến nền kinh tế. Đối với đất nước ta đang trongthời kỳ đầu mở cửa nền kinh tế chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tếthị trường cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nghèo nàn, khoa học công nghệ lạchậu. Nhập khẩu là một giải pháp để khắc phục bổ sung những khiếm khuyếtđó, tạo nên bước đột phá đưa nền sản xuất của nước nhà dần theo kịp cácnước trong khu vực và thế giới, là bước đệm tạo tiền đề cho xuất khẩu hànghoá dịch vụ trong tương lai. Thực tế kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của các công ty Việt Nam hiệnnay chưa thực sự đem lại hiệu quả như mong muốn. Có nhiều vướng mứcxuất phát từ bản thân doanh nghiệp và nhà nước cần phải khắc phục kịp thời. Nhận thấy được vai trò của hoạt động nhập khẩu nên trong thời gianthực tập ở công ty MESCO tôi đã lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằmhoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO" với kiến thức và sựhiểu biết còn hạn hẹp nhưng tôi cũng xin mạnh dạn đưa ra ý kiến đóng gópcủa mình với mong muốn hoạt động nhập khẩu của công ty ngày càng đượchoàn thiện, hoạt động có hiệu quả đạt được mục tiêu của công ty hoàn thànhkế hoạch Bộ đã giao cho. 1
  2. 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨUI. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 1. Khái niệm Thương mại quốc tế là một trong những hình thức chủ yếu của hoạtđộng kinh doanh quốc tế. Đó là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụvượt qua biên giới của một quốc gia. Nó gồm có hai bộ phận cơ bản cấu thànhlà nhập khẩu và xuất khẩu. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết bổ sunglẫn nhau nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa chúng mà thương mại quốc tế mởra những cơ hội mới cho tất cả các doanh nghiệp và người tiêu dùng trên toànthế giới. Người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn lớn hơn đối với các hàng hoádụch vụ ngoài ra nó còn là nhân tố quan trọng tạo ra công ăn việc làm ở nhiềunước. Trong đó nhập khẩu được hiểu là quá trình hàng hoá, dịch vụ của các tổchức nước ngoài được một nước mua nhằm phục vụ quá trình sản xuất, tiêudùng hoặc tái xuất khẩu nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. 2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu Nghị quyết hội nghị lần thứ IX của Ban cháp hành trung ương Đảngkhóa IX đã xác định: tiếp tục chủ động hội nhập, thực hiện có hiệu quả cáccam kết và lộ trình hội nhập kinh tế, chuẩn bị tốt các điều kiện trong nước đểsớm gia nhập WTO. Để thực hiện tốt chủ trương này, một mặt phải biết pháthuy cao độ tiềm năng và lợi thế trong nước, tranh thủ mọi nguồn ngoại lực đểnâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam,mặt khác cũng hết sức quan trọng đó là hoàn thiện các biện pháp quản lý nhậpkhẩu hàng hoá nhằm đáp ứng yêu cầu sớm gia nhập WTO. Điều này cho thấyvai trò của nhập khẩu hàng hoá rất quan trọng đối với sự phát triển của mộtquốc gia điều này được thể hiện cụ thể qua những điểm cơ bản sau: Thứ nhất nhờ có hoạt động nhập khẩu mà người tiêu dùng trong nướccó đựa sự lựa chọn lớn hơn đối với hàng hoá dịch vụ, nó bổ sung những thiếu 2
  3. 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhụt về cầu do sản xuất trong nước không có khả năng sản xuất từ đó đáp ứngđược nhu cầu của thị trường nội địa, nâng cao mức sống của người dân, đadạng hoá mặt hàng về chủng loại. Thứ hai, nhập khẩu sẽ phá vỡ tình trạng độc quyền trong nước, phần lớncác mặt hàng nhập khẩu thường có tính cạnh tranh cao về chất lượng sảnphẩm, kiểu dáng, giá cả… vì vậy các nhà sản xuất trong nước muốn tồn tạiđược cần phải tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành để tăng khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập, từ đó tình trạng độcquyền bị xoá bỏ và người hưởng lợi chính là người tiêu dùng trong nước.Nhập khẩu cũng là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tếthế giới, nhất là đối với Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.Nó là một trong những công cụ hữu hiệu giúp chúng ta xoá bỏ nền kinh tế tựcung tự cấp để tiến tới nền kinh tế thị trường. Thứ ba, nhập khẩu giúp các nước nâng cao được trình độ khoa học côngnghệ, kỹ thuật tiên tiến của các nước công nghiệp trên thế giới. Vì nhập khẩuthường xảy ra đối với các nước kém phát triển có trình độ khoa học kỹ thuậtthấp kém, không có khả năng sản xuất được các mặt hàng có hàm lượng chấtxám cao, hoặc do trình độ thiết bị máy móc lạc hậu nên sản xuất với chi phícao. Trước thực trạng đó họ phải tiến hành nhập khẩu. Thông qua hoạt độngnhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, các sáng kiến kỹ thuật được chuyển giaogiữa các quốc gia nhờ vậy mà các nước kém phát triển có thể bắt kịp trình độcông nghệ tiên tiến trên thế giới góp phần vào hoạt động sản xuất trong nướcphát triển. Thứ tư, nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Thông qua hoạt độngnhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại được nhập về, các nguyên liệu có chiphí thấp. Các yếu tố này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượngsản phẩm, hạ giá thành sản phẩm qua đó tăng ưu thế cạnh tranh không nhữngtrên thị trường nội địa mà còn ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu. Đặc biệt là 3
  4. 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđối với các nước kém phát triển có giá nhân công rẻ như Việt Nam đây là mộtlợi thế lớn. Thứ năm, nhập khẩu nó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của mộtnước diễn ra nhanh hơn. Vì nhập khẩu sẽ làm cho môi trường cạnh tranh diễnra gay gắt, các chủ thể kinh tế phải luôn tự đổi mới hoàn thiện mình mớimong đứng vững trên thị trường. Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể yếukém sẽ bị loại khỏi cuộc chơi, chỉ có chủ thể mạnh áp dụng công nghệ kỹthuật tiên tiến mới tồn tại được điều này nó kéo theo sự phát triển của xã hội. Thứ sáu, thông qua hoạt động nhập khẩu các chủ thể kinh tế giữa cácquốc gia có cơ hội giao lưu học hỏi kinh nghiệm của nhau, tạo điều kiện choquá trình phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng phát triểnđồng thời tận dụng được lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Vì mỗi quốc giađều có lợi thế so sánh nên hoạt động nhập khẩu nó tạo điều kiện thuận lợi chocả hai bên trên cơ sở hợp tác hoá cùng có lợi. Thứ bảy, nhập khẩu nó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của ngườitiêu dùng trong nước, góp phần làm cho quá trình sản xuất và tiêu dùng trongnước diễn ra thường xuyên và ổn định vì không phải lúc nào thị trường trongnước cũng cung cấp được các yếu tố đầu vào đáp ứng cho sản xuất trong nướcdiễn ra. Ví như Việt Nam phải nhập khẩu phôi thép nên không có nhập khẩusản xuất trong nước sẽ trì trệ. Mặt khác nhu cầu tiêu dùng trong nước ngàycàng tăng vì vậy nhập khẩu sẽ khắc phục được hiện tượng mất cân đối giữacung và cầu trong nước. Nói tóm lại hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sựphát triển nền kinh tế của một quốc gia. Thông qua hoạt động nhập khẩu quanhệ hợptác kinh tế quốc tế ngày càng được mở rộng, góp phần tăng năng suấtlao động, trình độ phân công lao động ngày càng cao, đời sống người dânđược nâng cao về vật chất lẫn tinh thần. Điều này được thể hiện rõ ở các nướckém và đang phát triển điển hình như Việt Nam. Chúng ta đã chủ động tiếnhành hoạt động nhập khẩu để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại 4
  5. 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhoá đất nước; thúc đẩy cơ giới hoá nông nghiệp, tác động đẩy mạnh thuỷ lợihoá, sinh học hoá, phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản để nângcao chất lượng phục vụ cho xuất khẩu. Thúc đẩy sự ra đời của ngành côngnghiệp lắp ráp điện tử, công nghiệp may mặc… tạo ra những sản phẩm có giátrị cao. 3. Các hình thức nhập khẩu Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu khá phổ biến đối với cácdoanh nghiệp nhưng do trình độ phát triển ngày càng cao, do sự tác động củađiều kiện kinh doanh, điều kiện môi trường nên các doanh nghiệp đã sáng tạora nhiều hoạt động nhập khẩu sao cho phù hợp với khả năng của doanhnghiệp. Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo điều kiện của mình là lựa chọn hình thứcphù hợp. Sau đây là một số hình thức nhập khẩu mà doanh nghiệp Việt Namthường áp dụng. 3.1. Nhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động độc lập của công ty, khi tiến hànhnhập khẩu theo phương thức này doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu thịtrường trong và ngoài nước, tính toán chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩucó lợi nhuận. Tuân thủ theo chính sách pháp luật quốc gia và quốc tế. Hìnhthức nhập khẩu trực tiếp hai bên (bên nhập khẩu và bên xuất khẩu) trục tiếpgiao dịch với nhau, việc mua bán không ràng buộc lẫn nhau. Trong đó bênnhập khẩu phải: - Phải chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động, phải tự nghiên cứuthị trường, chịu mọi chi phí giao dịch, giao nhận, lưu kho, chi phí quảng cáo,chi phí tiêu thụ hàng hoá và thuế giá trị gia tăng. - Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp được tính hạn ngạch nhập khẩu vàkhi tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu sẽ được tính vào doanh số và phải chịu thuếgiá trị gia tăng. - Để tiến tới ký kết hợp đồng hai bên thường phải qua một quá trìnhgiao dịch, thương lượng với nhau về điều kiện giao dịch. 5
  6. 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu này thường cao hơn các hoạt độngnhập khẩu khác nhưng lợi nhuận lại cao hơn. 3.2. Nhập khẩu uỷ thác Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua trung gian.Bên trung gian nhận sự uỷ thác của doanh nghiệp tiến hành giao dịch, đàmphán với đối tác nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷthác. Nhập khẩu uỷ thác có những đặc điểm chủ yếu sau: Bên nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, khôngphải nghiên cứu thị trường công việc này thuộc bên uỷ thác. Bên nhận sự uỷthác chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để tìm và giao dịch với bên đối tácnước ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập hàng, thay mặt bên uỷ tháckhiếu kiện, đòi bồi thường với đối tác nước ngoài khi có sự vi phạm hợp đồnggây thiệt hại. Quyền lợi mà bên nhận uỷ thác có được từ bên uỷ thác là phí uỷ thác.Thông thường doanh nghiệp nhận uỷ thác được hưởng một khoản thù lao trịgiá 0,5% đến 1,5% tổng giá trị hợp đồng và phải nộp thuế thu nhập trênnguồn thu này, khi tiến hành nhập khẩu doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ tínhkim ngạch xuất nhập khẩu chứ không tính vào doanh số và nộp thuế giá trị giatăng. Việc sử dụng trung gian giúp cho doanh nghiệp giảm được mức độ rủiro do những người trung gian thường hiểu biết về thị trường, pháp luật và tậpquán địa phương. Do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán tránh bớtrủi ro cho người uỷ thác. Mặt khác các nhà trung gian thwongf có cơ sở vậtchất nhất định nên khi sử dụng họ, người uỷ thác đó phải đầu tư trực tiếp ranước ngoài. Tuy nhiên khi sử dụng doanh nghiệp uỷ thác họ bị chia rẽ lợinhuận, mất sự liên lạc trực tiếp với thị trường 3.3. Nhập khẩu song song 6
  7. 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đề cập đến nhập khẩu song song là đề cập đến hoạt động thương mạigắn liền với hàng hoá chứa đựng đối tượng SHCN (Sở hữu công nghiệp)được bảo hộ, nhập khẩu song song được hiểu là một nhà nhập khẩu không cómối liên hệ nào với chủ đối tượng SHCN, tiến hành hành vi nhập khẩu mộthàng hoá nhất định chứa đựng đối tượng SHCN nói trên đã được cung cấpbởi một nhà phân phối được cấp licence hoặc chủ đối tượng SHCN. Như vậy,một loại hàng hoá chứa đựng đối tượng SHCN sẽ được ít nhất hia nhà khácnhau cung cấp trên một thị trường và chỉ có một trong các nhà phân phối nàyđược đồng ý chủ sở hữu đối tượng SHCN về việc thực hiện hành vi thươngmại đối với đối tượng SHCN đó. Đặc điểm của nhập khẩu song song: - Chủ SHCN và nhà nhập khẩu không có mối liên hệ nào. - ít nhất có hai nhà phân phối cung cấp trên một thị trường được chỉđịnh bở CSHCN - Liên quan trực tiếp đến hai mảng quan trọng của thương mại hiện đạiđó là: tự do thương mại và việc bảo hộ quyền SHCN. Nhập khẩu song song làm xuất hiện xung đột lợi ích giữa các bên liênquan. Do có hành vi nhập khẩu song song mà bên có quyền với đối tượngSHCN không khai thác hết được quyền của mình đối với đối tượng SHCN.Nhưng nhập khẩu song song mang lại lợi ích rất thiết thực đối với thị trường:Khuyến khích tự do cạnh tranh, vì vậy việc cho phép nhập khẩu song songhay không sẽ dẫn đến khả năng bắt buộc phải lực chọn giữa việc bảo hộnguyên tắc tự do cạnh tranh và việc bảo hộ quyền SHCN. Đây là một mảngcủa thương mại hiện đại, đối mặt với vấn đề này mỗi quốc gia đều đưa raquan điểm của mình. Nhìn chung vấn đề nhập khẩu song song được giải quyếtlinh hoạt ở các nước khác nhau. 3.4. Nhập khẩu đối lưu Nhập khẩu đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đónhập khẩu gắn liền với xuất khẩu. Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùng 7
  8. 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhàng hoá có giá trị tương đương để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theophương thức hàng đổi hàng. Loại hình nhập khẩu này có những đặc điểm sau: - Trong mỗi hợp đồng có những điều kiện ràng buộc lẫn nhau khiến chongười nhập khẩu cũng đồng thời là người xuất khẩu. - Điều kiện cân bằng phải cân bằng về mặt hàng, về giá cả, cân bằng vềmặt tổng giá trị hàng giao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng. - Người nhập khẩu cùng một lúc thu lãi từ hai hoạt động: nhập khẩu vàxuất khẩu điều này làm lợi cho cả hai bên. - Trong quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ hai bên phải quy định thốngnhất lấy một đồng tiền làm vật ngang giá chung cho quá trình trao đổi. 3.5. Nhập khẩu tái xuất Nhập khẩu tái xuất là hoạt động mua hàng hoá từ nước ngoài về nhưngmục đích không phải để tiêu dùng trong nước mà xuất khẩu sang nước thứ banhằm thu một khoản ngoại tệ lớn hơn. Mặt hàng này chưa qua chế biến ởnước mình mà được xuất khẩu trực tiếp sang nước thứ ba. Như vậy, hoạt độngnhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất vànước nhập khẩu. Đặc điểm của hoạt động tái xuất: - Người kinh doanh tái xuất phải ký hai hợp đồng một hợp đồng nhậpkhẩu và một hợp đồng xuất khẩu không chịu thuế XNK - Hàng hoá có thể chở thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩunhưng nước tái xuất nhận tioền từ nước nhập khẩu và thanh toán tiền chonước xuất khẩu. - Về mặt thanh toán, nhiều hợp đồng tái xuất quy định dùng phươngthức thư tín dụng giáp lưng. Kinh doanh theo hình thức này đòi hỏi sự nhạybén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong hợp đồngmua bán. 3.6. Nhập khẩu gia công 8
  9. 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩunhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến rathành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao Đặc điểm của hình thức này: - Hoạt động nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất - Cả hai bên cùng có lợi: bên đặt gia công giúp họ tận dụng đượcnguyên liệu và gia công rẻ của nước nhận gia công. Đối với bên nhận giacông giúp tạo công ăn việc làm trong nước, tiếp nhận được thiết bị công nghệmới. - Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá tình sản xuất giacông. - Hoạt động này về phương thức thanh toán người ta có thể áp dụngnhiều phương thức thanh toán như: nhờ thu, thành toán bằng thư tín dụng Trên đây ta xét một số hình thức nhập khẩu cơ bản. Trong đó nhập khẩutrực tiếp là hoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất. Trải qua nhiềubiến đổi của xã hội hoạt động nhập khẩu có nhiều hình thức được sáng tạo ranhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi đó. Việc áp dụng hình thức nào là tuỳ thuộcvà điều kiện và trình độ cũng như năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốcgia. Đứng trước thực trạng đó mỗi quốc gia mỗi tổ chức quốc tế đều đưa raquan điểm của mình. Bởi đây là một vấn đề nhạy cảm liên quan đến thươngmại của mỗi quốc gia, cho nên không phải quốc gia nào cũng có được quanđiểm rõ ràng nhất quán. Nhìn chung vấn đề nhập khẩu được giải quyết hếtsức linh hoạt ở các nước khác nhau. 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu Hoạt động thương mại nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng đềuchịu ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác nhau như: kinh tế, chính trị, luật phápvăn hoá, xã hội… Các yếu tố này sẽ gây ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đếnhiệu quả kinh doanh. Nhìn chung ta có thể chia nhóm ảnh hưởng đến hoạtđộng nhập khẩu là nhóm chủ quan và nhóm khách quan. 9
  10. 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4.1. Các yếu tố chủ quan Các nhân tố chủ quan tự bản thân doanh nghiệp có thể điều chỉnh khắcphục được, nó thuộc bản thân doanh nghiệp. Các nhân tó này có tác động tíchcực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, hoạt động nhập khẩu điều nàyphụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vốn, nguồn nhân lực, về xây dựng thể chiếchính sách phát triển thị trường, về kết cấu hạn tầng thương mại, về hìnhthành kênh phân phối lưu thông, hoạt động sản xuất kinh doanh và về tổ chứcdoanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải tự đánh giá đùng khả năng của mình để đề ranhững mục tiêu phù hợp cần đạt tới và cách thức để mục tiêu đó. Một kếhoạch chiến lược được thiết lập và phát triển cho toàn bộ các hoạt động củadoanh nghiệp nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng. Cơ cấu tổ chức bộ máy là cơ sở đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả. Sự phối hợp giữa các bộ phận sẽ diễn ra nhịp nhàng thôngsuốt nếu bộ máy tổ chức có cơ cấu hợp lý. Trong đó yếu tố con người đóngvai trò quan trọng đối với sự thành bại của một doanh nghiệp. Một đội ngũcán bộ có trình độ có kỷ luật nghiệp vụ thành thạo, có nhiều kinh nghiệmtrong hoạt động xuất nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tránh được nhiều thiếusót trong quá trình tiến hành thủ tục nhập khẩu, dự kiến trước được tình hìnhbiến đổi trên thị trường xuất nhập khẩu để đề ra biên pháp, chính sách xuấtnhập khẩu phù hợp. Một hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí, hàng hoá tiệu thụ nhanh và kịp thời đến khách hàng. Điều nàyảnh hưởng tới tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp. Vì khi hàng hoá tiêu thụmạnh có nghĩa là sản xuất sẽ được mở rộng doanh nghiệp vì vậy mà nhu cầunhập khẩu phục vụ cho sản xuất tiêu dùng tốt hơn. Đối với bất kỳ doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều cần đến vốn.Nguồn vốn mà doanh nghiệp có được bằng nhiều cách: vốn tự có, vốn góp vàvốn vay hoặc lợi nhuận tái đầu tư. Quy mô sản xuất kinh doanh ít nhiều phụ 10
  11. 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthuộc vào nguồn vốn mà doanh nghiệp có được nó là cơ sở để đảm bảo khảnăng thanh toán đối với lượng hàng hoá nhập khẩu. Kết cấu hạ tầng thương mại đảm bảo cho hàng hoá giữ được phẩmchất. Nếu doanh nghiệp có kết cấu hạ tầng thương mại tố sẽ giúp cho doanhnghiệp tránh được những thiệt hại, rủi ro sẽ diễn ra đối với hàng hoá như: đổvỡ, sự tác động của môi trường tự nhiên… 4.2. Các yếu tố khách quan Các yếu tố khách quan ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Nó không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của doanh nghiệp điềunày buộc doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi hoặc tuân thủ các nguyên tắcvà quy luật. Các yếu tố khách quan cơ bản gồm có những yếu tố sau: * Yếu tố thuộc về môi trường chính trị như: Tác động của hệ thống luậtpháp, hệ thống các công cụ chính sách của nhà nước, cơ chế điều hành củachính phủ. Một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế phải chịusự điều chỉnh của hệ thống luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế nhằm điềuchỉnh hành vi kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các văn bản luật chỉ rõdoanh nghiệp được kinh doanh hàng hoá gì? Cấm kinh doanh hàng hoá gì?Chất lượng hàng hoá phải đảm bảo gì? Có bị kiểm soát hay không? Hệ thống công cụ chính sách của nhà nước tác động không nhỏ tới hoạtđộng XNK của doanh nghiệp. Công cụ chính sách rất nhiều bao gồm nhữngcông cụ chính sách chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các chính sáchđặc thù về từng lĩnh vực. Các chính sách điển hình có: chính sách tài chính,chính sách thu nhập, chính sách tiền tệ, chính sách XNK, chính sách pháttriển thị trường. Tất cả các chính sách đó đều liên quan đến khuyến khích hayhạn chế hoạt động XNK của doanh nghiệp do đó chúng buộc các doanhnghiệp phải tính đến khi ra các quyết định XNK. 11
  12. 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Cơ chế điều hành của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp. Cơ chế điều hành của chính phủ sẽ liên quan trựctiếp tới tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế. Nếu một chính phủmạnh, điều hành chuẩn mực và tốt sẽ khuyến khích kinh doanh chính đáng.Nếu không điều hành tốt hoạt động XNK sẽ mất phương hướng thí dụ như sốlượng, thời điểm, giá cả… Hàng hoá nhập khẩu không được điều hành tốt cóthể làm cho thị trường trong nước biến động và gây khó dễ cho kinh doanh. * Đối thủ canh tranh Doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đối mặt với nhiều đói thủcạnh tranh trong và ngoài nước. Cùng với sự lớn mạnh của nền sản xuất trongnước khoảng cách giữa các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều sảnphẩm, ngành lĩnh vực có chất lượng cao có khả năng đáp ứng được nhu cầutiêu dùng trong nước, hàng hoá trong nước có khả năng thay thế hàng ngoạinhập. Trước thực trạng đó doanh nghiệp phải tính đến đến sự lớn mạnh củasản xuất trong nước để xem xét khả năng nhập khẩu chủng loại hàng hoá đócó thực sự cạnh tranh với hàng hoá trong nước hay không. Không phải mặthàng nào nhập khẩu đều có thể chiếm ưu thế cạnh tranh với hàng nội. ở ViệtNam tính từ năm 2000 đến nay tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu thấp hơn tốcđộ tăng trưởng của xuất khẩu, nếu so sánh trên cùng một mặt hàng của một sốmặt chủ yếu thì tốc độ xuất khẩu thành phẩm cao hơn tốc độ xuất khẩunguyên liệu bán thành phẩm, nếu loại trừ mặt hàng tạo nên tăng đột biến kimngạch nhập khẩu thì nhập khẩu tăng 18,6% thấp hơn so với tăng xuất khẩu là27,3% còn nếu lại bỏ yếu tố biến động giá cả bất thường thì kim ngạch nhậpkhẩu tăng 11,9% thấp 2 lần so với tốc độ tăng nhập khẩu. Tất cả các yếu tốtrên đây phản ánh nội lực kinh tế đất nước ngày càng phát triển. * Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế trước hế phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tếchung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cầu vùng. Tình hình đó tạo nên sự hấp dẫnvề thị trường đối với các thị trường khác nhau. Nhập khẩu thực tế của doanh 12
  13. 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong nước và quốc tế. Khi nềnkinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng như thuế kháo tăngbuộc các doanh nghiệp phải đắn đo khi đưa ra các quyết định nhập khẩu haykhông vì nó sẽ ảnh hưởng đến yếu tố đầu ra, có thể sẽ làm tăng giá thành sảnphẩm tác động tiêu cực đến khả năng cạnh tranh. Tình hình sẽ trái ngược lạikhi mà nền kinh tế trở lại thời kỳ phục hồi và tăng trưởng. * Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởngnhiều mặt tới nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà hoạt động sản xuấtkinh doanh. Sự thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu thô, sự gia tăng chi phí nănglượng ngày càng trở nên nghiêm trọng, đòi hỏi các nhà sản xuất phải tập trungsử dụng nguồn nguyên liệu thay thế. Chất thải công nghiệp, chất thải rắn, chấtthải không được tái chế đang là vấn đề nan giải cho hoạt động sản xuất kinhdoanh. Cùng với quy định chặt chẽ về bảo vệ môi trường đòi hỏi các doanhnghiệp tìm kiếm đầu vào từ các nước khác làm ảnh hưởng tới hoạt động nhậpkhẩu của các doanh nghiệp. * Môi trường công nghệ kỹ thuật Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnhhưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường, nó là nhântố quan trọng nhất tạo ra thời cơ và đe doạ các doanh nghiệp. Công cuộc cạnhtranh về kỹ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắngtrên phạm vi toàn cầu mà làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh. Bởi vì nótác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất, năng suất lao động, ảnh hưởng đếncác biện pháp cụ thể của hoạt động thương mại nói chung và nhập khẩu nóiriêng. Các nhà hoạt động kinh doanh phải nắm bắt và hiểu rõ được bản chấtcủa những thay đổi trong môi trường công nghệ kỹ thuật cùng nhiều phươngthức khác nhau mà mỗi công nghệ mới có thể phục vụ cho đòi hỏi sản xuấtcủa công ty đồng thời cảnh giác các khả năng xấu có thể xảy ra. * Hệ thống tài chính ngân hàng 13
  14. 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ trên phạmvi toàn cầu nó can thiệp sâu vào hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chiphối tới hoạt động này. Nó là cơ sở là chỗ dựa cho doanh nghiệp tiến hànhsản xuất kinh doanh; cung cấp vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năngthanh toán cho doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, tạo điều kiệncho doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội kinh doanh ngoài ra với hệ thống ngânhàng tài chính đủ mạnh sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các bạnhàngII. NỘI DUNG CỦA NHẬP KHẨU 1. Nghiên cứu thị trường Khái niệm thị trường có thể xét nhiều góc độ khác nhau, từ có có địnhnghĩa khác nhau. Theo quan điểm của kinh tế học thì thị trường là tổng thểcung và cầu đối với 1 lại hàng hoá nhất định trong một thời gian và khônggian cụ thể. Theo định nghĩa này giả thiết cơ sở là tổng cung và cầu về 1 loạihàng hoá trên thị trường vận động theo những quy luạt riêng và điều tiết thịtrường thông qua quy luật cung cầu. Nếu đứng trên giác độ quản lý 1 doanhnghiệp, khái niệm thị trường phải được gần với các tác nhân kinh tế tham giavào thị trường như người mua, người bán, người phân phối… Với nhữnghành vi cụ thể của họ. Vậy so sánh hai khái niệm trên đây thì khái niệm trênmang nặng tính lý thuyết còn khái niệm dưới giác độ doanh nghiệp khôngphải bao giời cũng tuân theo quy luật cứng nhắc dựa trên lý thuyết vì hành vicủa người mua và người bán chịu tác động của yếu tố tâm lý và điều kiện giaodịch. Vậy đứng trên giác độ doanh nghiệp thì "thị trường là tập hợp nhữngkhách hàng tiềm năng của doanh nghiệp". Từ khái niệm trên ta có thể đưa ra khái niệm thị trường quốc tế củadoanh nghiệp "thị trường quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những kháchhàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó". Theo khái niệm này thì số 14
  15. 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comlượng và cơ cấu nhu cầu của khách hàng nước ngoài đối với sản phẩm củadoanh nghiệp cũng nhưng sự biến động của các yếu tố đó theo không gian vàthời gian là đặc trưng cơ bản của thị trường quốc tế của doanh nghiệp. Sốlượng và cơ cấu nhu cầu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủquan, vĩ mô và vi mô đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu một cách tỷmỉ. Thị trường quốc tế nó phức tạp hơn nhiều so với thị trường nội địa do cósự khác biệt về hệ thống chính trị - văn hoá- luật pháp và các yếu tố do môitrường địa lý quy định do đó nó chứa định rủi ro cao hơn đối với hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng, vì vậy đòi hỏidoanh nghiệp phải am hiểu luật pháp, văn hoá và hệ thống chính trị nhằm hạnchế những thiệt hại có thể gặp phải. Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh hàng hoá XNK ngoài phải nghiêncứu thị trường nội địa cần phải nghiên cứu thị trường nước ngoài. Vì vậy nộidung nghiên cứu thị trường gồm có thị trường trong nước và thị trường quốctế. 1.1. Nghiên cứu thị trường nội địa Khi tiến hành nghiên cứu thị trường nội địa các doanh nghiệp phải tiếnhành nghiên cứu các khía cạnh sau: * Nghiên cứu nhu cầu của thị trường Doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu tiêu dùng hàng hoá trongnước, dự kiến mua hàng của khách hàng, nghiên cứu xem khách hàng cầnnhững đặc tính nào và đánh giá như thế nào đối với từng đặc tiếnh của hànghoá. Chừng nào mà nhà kinh doanh hiểu rõ được khách hàng sẽ cần loại hànghoá gì? hàng hoá đó phải có những đặc điểm gì? Điều đặc trưng quan trọngnhất? Để tạo ra nó phải tốn chi phí bao nhiêu? Tương ứng với nó là mức giánào? Thì khi đó họ mới hy vọng kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợinhuận. * Nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 15
  16. 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Việc nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu là rất cần thết đối vớidoanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhập khẩu. Khi nghiên cứu vấn đề nàycần xem xét thực trạng mặt hàng hiện tại trong nước như thế nào về khíacạnh: tình hình tiên dùng mặt hàng đó, số lượng các nhà cung ứng nướcngoài, tình hình sản xuất trong nước, chính sách mà nhà nước áp dụng chocác mặt hàng nhập khẩu đó để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có khả năng hấpdẫn khách hàng nhất. * Nghiên cứu giá hàng Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá nhập khẩu. Vấnđề giá cả rất nhạy cảm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệpđến quyết định mua hàng của khách hàng. Nó chịu tác động của nhiều yếu tốbao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, trở thành công cụ hữu hiệu chomục tiêu kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phục vụ đắc lực cho chiến lược kinhdoanh của công ty. * Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Ảnh hưởng của cạnh tranh có thể xem xét phân tích khía cạnh sau: - Tương quan so sánh giữa giá thành giữa công ty và đối thủ cạnh tranhtrong cùng lĩnh vực hoạt động - Mức độ ảnh hưởng của đối thủ và hàng hoá cung ứng sẽ áp dụng cácchính sách, chiến lược như thế nào? - Luôn theo dõi sát sao các động thái kinh doanh của đối thủ nhằm cósách lược đối phó kịp thời với những thay đổi đó của đối thủ, biết được họđang kinh doanh ở thị trường nào? 1.2. Nghiên cứu thị trường nước ngoài Thị trường nước ngoài phức tạp hơn nhiều đối với thị trường nội địa docó sự khác biệt về hệ thống kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội - luật pháp vàphong tục tập quán. Điều này đòi hỏi những người làm công tác nghiên cứuthị trường phải hiểu sâu sắc về các yếu tố trên điều quan trọng là phải thông 16
  17. 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthạo nghiệp vụ. Thông thường khi nghiên cứu thị trường nước ngoài thườngtập trung vào các vấn đề trọng tâm sau: * Nghiên cứu khả năng cung ứng của thị trường nước ngoài: Đây là chỉtiêu quan trọg tác động đến sự ổn định kinh doanh của doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh. Mỗi nhà cung ứng nước ngoài không bao giời là mộtnhà cung ứng thuần nhất doanh nghiệp không nên lựa chọn 1 nhà cung ứngduy nhất mà nên tìm nhiều nhà cung ứng nhằm phân tác rủi ro trong quá trìnhnhập khẩu, đa dạng hoá nguồn nguyên liệu đầu vào đảm bảo khả năng cungứng nguồn đầu vào ổn định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn rathông suốt không bị gián đoạn. Một khía cạnh quan trọng cần được nghiêncứu là sự biến động theo thời gian của các nhà cung ứng biểu hiện qua sốlượng tăng giảm, giá cả hàng hoá nk của hàng hoá đó. Nó đã phản ánh triểnvọng phát triển của các nhà cung ứng trong tương lai để doanh nghiệp có thểxác định sự thích ứng trong lượng cung cấp và các chính sách thương mại hợplý. * Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trường kinh tế - chính trị - luậtpháp - văn hoá và phong tục tập quán của mỗi quốc gia Khi nghiên cứu thị trường của các nhà cung ứng nước ngoài doanhnghiệp phải tiến hành nghiên cứu các nhân tố trên. Vì mỗi nước có luật pháp,hệ thống văn hoá kinh tế chính trị riêng áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩunhằm khuyến khích hay hạn chế hàng hoá xuất khẩu đó nó ảnh hưởng đếnquan hệ giao dịch giữa các bên. Sự khác biệt về văn hoá sẽ ảnh hưởng đến cách thức giao dịch sẽ đượctiến hành thí dụ như một số nước trong giao dịch thanh toán bằng tiền mặt,một số nước thanh toán bằng thẻ… Điều này sẽ gây cản trở cho hoạt độngXNK và doanh nghiệp cần phải thích nghi với môi trường văn hoá mà địnhtiến hành nhập khẩu. Nhân tố thuộc môi trường chính trị - luật pháp cần phải tập trung vàomột số vấn đề chủ yếu sau: 17
  18. 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Sự ổn định chính trị: Mỗi một quốc gia khi thay đổi thể chế chính trịcó thể kéo theo mọi sự thay đổi khác như áp dụng chính sách thương mại mớihay mức thuế mới. - Sự điều tiết về tiền tệ: Những quy định về quản lý ngoại hối sẽ gâykhó khăn cho hoạt động XNK nói riêng và hoạt động thương mại nói chung. - Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền: Tức là mức độ mà chínhquyền nước xuất khẩu điều hành hệ thống hữu hiệu để hỗ trợ các doanhnghiệp tiến hành xuất khẩu. - Các quy định mang tính chất pháp lý bắt buộc và quản lý cần phảiđược xem xét kỹ lưỡng như: Cấm đoán hoặc kiểm soát đối với một số hànghoá và dịch vụ, cấm một số phương thức hoạt động thương mại, cấm kiểukiểm soát giá cả… * Nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mục tiêu là lợi nhuận đạt được.Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận có nhiều trong đó giá cả hàng hoá. Nếudoanh nghiệp nhập hàng với giá cao đồng nghĩa với chi phí sẽ tăng lên phầnlợi nhuận sẽ giảm xuống. Khi đó muốn có lãi doanh nghiệp phải nâng giá bánđiều này làm giảm khả năng cạnh tranh. Yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải nghiên cứu tình hình biếnđộng giá cả hàng hoá trên thế giới để đưa ra mức giá nhập khẩu phù hợp,tránh tình trạng nâng giá cao quá mức so với giá cả thị trường. Các nhân tốảnh hưởng tới hàng hoá quốc tế gồm có các nhân tố cơ bản sau: - Cung về cầu hàng hoá đó trên thị trường thế giới: Đây là yếu tố lớnảnh hưởng đến giá cả hàng hoá. Nếu cầu thị trường lớn trong khi nguồn cunglại khan hiếm sẽ đẩy mức giá lên cao theo quy luật cung cầu. - Cạnh tranh: Trạng thái cạnh tranh trên thị trường cung ứng giúp choviệc xác định mức giá, nó ảnh hưởng đến lượng bán của nhà cung ứng vì vậytuỳ theo mức độ cạnh tranh đến đâu mà giá cả sẽ được quy định. 18
  19. 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Trong điều kiện địa lý khác nhau, đồng tiền thanh toán khác nhau vàphương thức thanh toán khác nhau… đều ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá. Đặcbiệt là sự suy yếu của một số ngoại tệ mạnh như USD làm ảnh hưởng tới mậudịch toàn cầu. - Lạm phát: Lạm phát ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá của một quốc giathể hiện sự mất giá của đồng tiền quốc gia đó. - Luật pháp và chính trị: Một số quốc gia nhằm khuyến khích xuất khẩuhàng hoá ra nước ngài họ sẽ tiến hành hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nước.Khi chính phủ can thiệp vào thị trường tiền tệ thì tình hình cạnh tranh cũngthay đổi mặt khác biểu thuế xuất nhập khẩu cũng sẽ khác nhau giữa các quốcgia điều này ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá sản phẩm giữa các nước. Nói tóm lại doanh nghiệp khi nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế cầnphải biết kết hợp các nhân tố của thị trường quốc tế và mục tiêu của doanhnghiệp nhằm tìm ra một mức giá tối ưu đối với loại sản phẩm hàng hoá dịchvụ đó. 2. Lập phương án kinh doanh Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trường trong nước và thị trườngquốc tế doanh nghiệp đã nắm được tình hình thực tế của thị trường và bảnthân doanh nghiệp trên cơ sở đó lập ra phương án kinh doanh nhằm thực hiệnmục tiêu kinh doanh của mình. Để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cầnlập ra phương án tối ưu nhất để đạt được trạng thái mong muốn. Công việc cần làm trong khâu này là: + Phân tích đánh giá tình hình thị trường và nhà cung ứng nước ngoài.Mục tiêu của bước này là thông qua so sánh nhiều thị trường nhà cung ứng đểchọn ra một số nhà cung ứng hấp dẫn đối với doanh nghiệp. Trước hết để tiếtkiệm thời gian và chi phí cần giới hạn việc đánh giá bằng cách loại bỏ ngaymột số thị trường hiển nhân là không hấp dẫn đối với doanh nghiệp vì nhiềunguyên nhân thuộc về bản thân sản phẩm cũng là tiêu chuẩn loại bỏ ngay mộtsố thị trường cung ứng. 19
  20. 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Sau khi loại bỏ những thị trường cung ứng hoàn toàn không có triểnvọng, các nhà cung ứng còn lại được đánh giá một cách khái quát theo nhữngkhía cạnh sau: - Môi trường chính trị - Môi trường kinh tế - môi trường văn hoá - Môi trường cạnh tranh * Phân tích khả năng của doanh nghiệp Đứng trước đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần thiết lập được bảnđánh giá tương đối về điểm mạnh và điểm yếu của mình. Một mặt doanhnghiệp có năng lực nào vượt trội, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng của doanhnghiệp như thế nào, nguồn lực mà doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh có thểhuy động từ bản thân hoặc từ nguồn nào khác bên ngoài doanh nghiệp. * Sau khi phân tích khả năng nhà cung ứng và khả năng doanh nghiệpbước tiếp theo là lựa chọn mặt hàng nhập khẩu phù hợp với điều kiện kinhdoanh. Mặt hàng này phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đề ra mà hai bênthoả thuận: giá cả, chất lượng, bao bì đóng gói… * Xác định đối tượng tiến hành giao dịch bao gồm: - Địa điểm và thời gian giao dịch - Tên công ty đại diện giao dịch - Khối lượng và giá cả giao dịch - Hình thức giao hàng và phương thức thanh toán * Xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm Thị trường là tổng thể luôn gồm một số lượng rất lớn các khách hàngvới những nhu cầu đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau vì vậydoanh nghiệp cần xác định đoạn thị trường để tiêu thụ sản phẩm sao cho cóhiệu quả nhất cần chú ý các điểm sau: - Khách hàng mà doanh nghiệp nhằm vào phải rõ ràng cụ thể - Phải đo lường được có nghĩa là quy mô và hiệu quả của thị trườngphải đo lường được tính khả thi, 20
  21. 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ đoạn thị trường đã phân chiatheo tiêu thức nhất định. * Xác định giá giao dịch Giá cả hàng hoá nhập khẩu do hai bên tự thoả thuận. Nhưng bên nhậpkhẩu phải căn cứ vào các yếu tố sau đây để đưa ra mức giá tối thiểu nhằm tốiđa hoá lợi ích: - Phân tích giá hàng hoá cùng chủng loại trên thị trường trong nước vàquốc tế tại thời điểm hiện tại hoặc giá cả có thể tham khảo của đối thủ cạnhtranh đã nhập về. - Giá phải đảm bảo được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra như: mục tiêulợi nhuận đạt được sau khi trừ các khoản chi phí, thuế… * Đánh giá hiệu quả mang lại và khắc phục những hạn chế làm giảmhiệu quả kinh doanh Hàng hoá nhập về kinh doanh trên thị trường kết quả thu được có thể lỗhoặc lãi do có nhiều yếu tố phát sinh trong quá trình kinh doanh. Sau khi tiêuthụ hàng hoá cuối kỳ cần tổng kết đánh giá hiệu quả kinh doanh, tìm ra nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đề racác biện pháp khắc phục. 3. Tổ chức tiến hành nhập khẩu hàng hoá 3.1. Giao dịch và đàm phán Về vấn đề giao dịch doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức giaodịch cao cho phù hợp với khả năng của chính bản thân doanh nghiệp. Tronghoạt động ngoại thương các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thứcgiao dịch sau đây: * Giao dịch thông thường: Tức là những phương thức bán phổ biếnnhất, thường thấy nhất. Được chia làm hai loại trực tiếp và qua trung gian. - Giao dịch trực tiếp: Bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau,việc mua và việc bán không ràng buộc lẫn nhau. 21
  22. 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Giao dịch qua trung gian: Mọi việc thiết lập mối quan hệ giữa ngườimua và người bán phải thông qua người thứ ba gọi là trung gian gồm có đại lývà môi giới. * Buôn bán đối lưu: Là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá,trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời làngười mua. Mục đích của xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ màthu về một lượng hàng có giá trị tương đường. * Các phương thức giao dịch đặc biệt: - Đấu giá quốc tế: Đây là phương thức giao dịch đặc biệt được tổ chứccông khai tại một nơi nhất định, tại đó sau khi xem trước hàng hoá, nhữngngười đến mua và cạnh tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá sẽ được bán chongười nào đó trả giá cao nhất. Trong buôn bán quốc tế, những mặt hàng đem ra đấu giá thường lànhững mặt hàng khó tiêu chuẩn hoá. - Đấu thầu quốc tế: là phương thức giao dịch đặc biệt trong đó ngườimua (người gọi thầu) công bố trước các điều kiện mua hàng để người bán(người dự thầu) báo giá cả và các điều kiện trả tiền, sau đó người mua sẽ chọnmua của người báo giá rẻ nhất và điều kiện tín dụng phù hợp hơn với nhữngđiều kiện mà người mua đã nêu. * Giao dịch tại Sở giao dịch hàng hoá Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt tại đó thông qua nhữngngười môi giới do Sở giao dịch chỉ định, người ta mua các loại hàng hoá cókhối lượng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế đượcnhau. Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về mặt hànggiao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định. * Giao dịch tại hội chợ và triển lãm Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ, được tổ chức vào một thờigian và ở vào một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người 22
  23. 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.combán đem trưng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký kếthợp đồng mua bán. Triển lãm là việc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nềnkinh tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật… b) Đàm phán Đàm phán là một cuộc đối thoại giữa 2 hoặc nhiều bên về một vấn đềliên quan đến các bên cả quyền lợi và nghĩa vụ đạt đến sự nhất trí giữa cácbên. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức đàm phán sau: - Đàm phán qua thư tín - Đàm phán qua điện thoại - Đàm phán trực tiếp Khi tiến hành đàm phán thông thường các doanh nghiệp phải trải quacác giai đoạn sau: - Giai đoạn chuẩn bị: giai đoạn này có vai trò hết sức quan trọng nóquyết định quá nửa của cuộc đàm phán. Các công việc phải làm là: + Chuẩn bị mục đích + Chia các mục tiêu ra các mục tiêu bộ phận + Lựa chọn địa điểm đàm phán, thời gian + Dự kiến được chương trình đàm phán + Đưa ra các kịch bản khác nhau + Tìm hiểu điểm mạnh điểm yếu của đối phương + Lựa chọn thành viên của đoàn đàm phán - Giai đoạn thảo luận Đây là giai đoạn các bên trao đổi ý kiến với nhau về vấn đề quan tâm.Giai đoạn này gồm các công việc sau: + Bố trí chỗ ngồi đàm phán + Tóm tắt lý do và trao đổi ý đồ + Tìm hiểu ý đồ và mục tieu của đối phương + Cần xác định người có thực quyền trong đàm phán 23
  24. 24. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Trình bày yêu cầu để đối tác hiểu và ghi lại nội dung cuộc đàm phán - Giai đoạn đề xuất Đây là giai đoạn các bên đưa ra đề xuất theo mục tiêu của cuộc đàmphán. Các đề xuất này thường có điều kiện khác nhau và các bên thươnglượng với nhau theo từng phần từng điểm nhằm đi đến thống nhất. Nội dungcủa giai đoạn này là đề xuất theo điều kiện. Các đề xuất có liên quan vớinhau. - Giai đoạn thoả thuận Giai đoạn này các bên nếu thống nhất được các vấn đề thì ký kết hợpđồng nếu không thoả thuận được thì các bên nghỉ ngơi, giải trí để tạo khôngkhí thân thiện các công việc có thể làm trong thời gian nghỉ ngơi là: + Đưa ra một số cách tiếp cận mới + Thay đoàn làm phán. 3.2. Ký kết hợp đồng Sau khi đàm phán các bên đã thoả thuận thống nhất được các nội dungbước tiếp theo là ký kết hợp đồng. Thủ tục gồm có: - Xác định người có thẩm quyền ký kết hợp đồng: là cá nhân có têntrong đăng ký kinh doanh hành nghề xuất nhập khẩu hàng hoá hoặc ngườiđược uỷ quyền hợp pháp. - Trình tự ký kết hợp đồng: Chia ra 2 trường hợp: + Các bên gặp gỡ trực tiếp: Diễn ra ngắn gọn, đơngiản sau khi đàmphán xong ký vào bản dự thảo hợp đồng thì hợp đồng được coi là đã ký kết. + Các bên không gặp gỡ trực tiếp phải trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn đề nghị giao kết hợp đồng giai đoạn này bên đề nghị ký kếtphải có đơn đề nghị ký kết hợp đồng. Nội dung đơn không vi phạm các điềucấm của luật pháp. Giai đoạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng: giai đoạn này đòi hỏi cácbên phải lưu ý một số quy định của hệ thống hoạt động của các nước. Cácđiều khoản ra trong hợp đồng cần phải rõ ràng chặt chẽ như: ngôn ngữ sử 24
  25. 25. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comdụng trong hợp đồng phải được sự thoả thuận giữa hai bên, điều khoản về giácả, chất lượng, điều khoản giao hàng, thời gian và địa điểm giao hàng… 3.3. Thực hiện hợp đồng Kể từ khi hợp đồng mua bán hàng hoá nhập khẩu được ký kết các bênphải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đúng như các điều khoản quy định tronghợp đồng. Xét dưới góc độ là người nhập khẩu doanh nghiệp phải tiến hànhcác bước sau: * Xin giấy phép nhập khẩu Giấy phép nhập khẩu là biện pháp để nhà nước quản lý hàng nhập khẩu.Vì thế sau khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩuchuyến để thực hiện hợp đồng đó. Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàngkinh doanh nhập khẩu một số hàng nhất định. Đơn xin phép phải được chuyểnđến phòng cấp giấy phép của Bộ Thương mại. * Tiến hành thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C. Hành vi này phải đượcthực hiện phù hợp với hợp đồng đã quy định và trước thời hạn giao hàngkhoảng 15 ngày đến 20 ngày, đảm bảo L/C đến tay người bán kịp thời và tạođiều kiện cho người bán có thời gian tiến hành làm thủ tục giao hàng. * Thuê tàu lưu cước: Việc thuê tàu lưu cước được tiến hành dựa vào 3căn cứ sau: - Những điều khoản của hợp đồng. - Đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải Việc thuê tàu lưu cước đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tinvề tình hình thị trường và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì vậy, các côngty thường uỷ thác việc thuê tàu lưu cước cho một công ty hàng hải. Nếu nghĩavụ thuê tàu thuộc bên nhập khẩu thì phải căn cứ vào khả năng thực tế để thuêtàu đảm bảo tàu đến địa điểm bốc hàng đúng giờ quy định. * Mua bảo hiểm Hàng hoá chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì vậydoanh nghiệp nên cân nhắc tới việc mua bảo hiểm hàng hoá nhằm ngăn ngừa 25
  26. 26. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comviệc phải gánh chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển. Để ký kết hợp đồngbảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm: Điều kiện bảo hiểm A Điều kiện bảo hiểm B Điều kiện bảo hiểm C - Làm thủ tục hải quan Hàng hoá khi đi qua biên giới quốc gia để XNK phải tiến hành làm thủtục hải quan. Gồm 3 bước: - Khai báo hải quan + Khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khai + Nội dung tờ khai: loại hàng, tên hàng, khối lượng, giá trị, tên công cụvận tải… - Xuất trình hàng hoá: - Thực hiện các quyết định hải quan. * Nhận hàng: Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trêncác phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quátrình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giaohàng của doanh nghiệp. Người mua có thể trực tiếp nhận hàng với tàu hoặcnhận hàng qua cảng hay uỷ thác cho người khác thay mặt mình nhận hàng vớitàu hoặc cảng. * Kiểm tra hàng hoá: Nhận hàng là bước đầu còn việc thừa nhận hàng chỉ có thể xảy ra saukhi đã tiến hành kiểm tra hàng hoá. Về mặt pháp lý nhận hàng không có nghĩalà đã thừa nhận hàng đó. Do đó người mua có trách nhiệm kiểm tra hàng cóphù hợp với hợp đồng hay không. Việc kiểm tra hàng hoá phải được kiểm trakhẩn trương và chi tiết ngay khi tàu đến và dỡ hàng khỏi tàu. * Thanh toán tiền hàng nhập khẩu Người mua phải thanh toán tiền hàng đầy đủ đúng như quy định tronghợp đồng, như đồng tiền thanh toán, số lượng tiền cần trả, phương thức địa 26
  27. 27. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđiểm thanh toán… Việc thanh toán có thể tiến hành trước khi nhận hàng songviệc này cũng hữu hạn, tuỳ thuộc vào nội dung của điều khoản thanh toán đãquy định trong hợp đồng. * Khiếu nại Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiệnthấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, lần lập hồ sơ khiếunại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tượng khiếu nại là người xuất khẩu, bên vận tải, công ty bảo hiểmhàng hoá đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất, hoáđơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm. 27
  28. 28. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO)I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MESCO 1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty * Công ty Vật tư thiết bị và xây dựng là doanh nghiệp nhà nước thuộcBộ Thuỷ lợi cũ nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được thànhlập ngày 9/11/1974. Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chínhphủ, ngày 7/3/2000 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn kýquyết định số 22/2000/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển công ty vật tư thiết bịvà xây dựng thành Công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị. Với gần 30năm xây dựng và phát triển đến nay công ty đã có những trưởng thành vượtbậc trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh với những ngành nghề đa dạngnhư thi công xây dựng các công trình thuỷ lợi, công trình giao thông, côngtrình dân dụng, công trình cấp thoát nước, điện chiếu sáng, công trình kỹ thuậthạ tầng công nghiệp và chuyên cung cấp vật tư, lắp đặt các thiết bị phục vụcác công trình thuỷ lợi cho toàn ngành. Công ty có đội ngũ cán bộ công nhâncó tay nghề cao. * Địa chỉ, điện thoại: - Địa chỉ : số 3B Thể Giao - quận Hai Bà Trưng - Số điện thoại: 04-9780048; 04-9744906; 04-9740.548 - Số Fax : 84-4-9760548 - Email : Mesco@hn.vnn.vn - Webste : www.mesco.vn.com * Nước và năm thành lập: - Nước sở tại: Việt Nam - Năm thành lập: 1974 * Người đại diện: Nguyễn Nam Linh * Tài khoản: 28
  29. 29. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - 4311101.000060 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Hà Nội Địa chỉ ngân hàng: Số 77 phố Lạc Trung - quận Hai Bà Trưng - Hà Nội - 7301.0562E tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội Địa chỉ ngân hàng: Số 4B Lê Thánh Tông - Quận Hai Bà Trưng - HàNội - 4311-3000.092 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Địa chỉ ngân hàng: Số 117 Đường Quang Trung - TP Vinh - Nghệ An - 010-431100-00001989-5 tại ngân hàng Thương mại cổ phần nhà HàNội Địa chỉ ngân hàng: Số B7 phố Giảng Võ - Quận Ba đình Hà Nội * Địa chỉ các đơn vị trực thuộc: - Xí nghiệp xây dựng và thi công cơ giới + Địa chỉ: Km10 thị trấn Văn Điển + Điện thoại: 04-8618679; 090570170 + Đại diện: Ông Vũ Văn Cầu - Giám đốc - Xí nghiệp Đê kè & Phát triển hạ tầng + Địa chỉ: Tầng 1 số 3B Thể Giao - quận Hai Bà Trưng + Điện thoại: 04-9740548; 091222.207 + Đại diện: Ông Nguyễn Nam Trân - Giám đốc - Xí nghiệp kho vận + Địa chỉ: Km 10 thị trấn Văn Điển + Điện thoại: 04-8615339; 090 435199 + Đại diện: ông Nguyễn Hồng Nho - giám đốc - Trung tâm thương mại: + Địa chỉ: Km 10 thị trấn Văn Điển + Điện thoại: 04-8615339 + Đại diện: Ông Vũ Huy Bắc - giám đốc (cửa hàng 1) Ông Hoàng Trần Tiến - giám đốc (cửa hàng 2) - Trạm tiếp nhận vật tư - Hải phòng 29
  30. 30. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Địa chỉ: số 8 Nguyễn Trãi - Hải Phòng + Điện thoại: 031.826801 + Đại diện: Bà Bùi Thị Thu Hà - Trạm trưởng - Văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng + Địa chỉ: Số 482111 Trưng Nữ Vương + Điện thoại: 0511.612472 + Đại diện: Ông Nguyễn Thế Nguyên - trưởng đại diện 2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công tyMesco 2.1. Chức năng của công ty Tổ chức sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thuộc lĩnh vực kinhdoanh của công ty theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra và theo hợp đồng kinh tế nhằmphục vụ có hiệu quả nhu cầu thị trường. 2.2. Nhiệm vụ của công ty - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt độngcủa công ty. - Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty, khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo toàn và pháttriển vốn. -Kinh doanh - sản xuất có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thị trường xâydựng trong nước; cải tiến ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước. - Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; thực hiện đúng cam kết đã kýkết hợp đồng với các bạn hàng. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động và nghĩa vụ nộpthuế cho nhà nước. - Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập 30
  31. 31. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhânviên trong công ty. - Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của côngty và của nhà nước. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của côngty. - Ưu đãi cho ngườ lao động trong doanh nghiệp: + Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:20.968 cổ phần. Phần giá trị được ưuđãi là: 629.061.887 đồng (sáu trăm haichín triệu, không trăm sáu mốt nghìn tám trăm tám bảy đồng). + Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong doanhnghiệp trả dần: 4.493 cổ phần, trị giá trả dần là: 23.552.000 (Hai trăm chín batriệu năm trăm năm hai nghìn đồng). - Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ haitrong thông tư số 1041998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướngdẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổphần và mục 6 văn bản số 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chínhvề việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2.3. Quyền của Công ty MESCO - Công ty hoạt động kinh doanh được quyền sở hữu với nhãn hiệu hànghoá, cụ thể là: + Độc quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá + Có quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụngnhãn hiệu hàng hoá; và + Có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý ngườithứ ba xâm phạm các quyền nói trên của mình (Điều 794,796 Bộ Luật dân sự,các điều 84, 35, 37 Nghị định 63/CP). - Theo điều 72 bộ luật Thương mại áp dụng đối với doanh nghiệp nhậpkhẩu có quyền sau: 31
  32. 32. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Quyền chưa thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng nếu khi nhậnthấy phát hiện thấy hàng bị hư ỏng có 1 khuyết tật và chỉ thanh toán khi ngườibán đã khắc phục nhưng hư hỏng khuyết tật đó, trừ trường hợp trong hợpđồng có thoả thuận khác. + Người mua có quyền giữ lại toàn bộ hoặc một phần tiền mua hàngnếu có bằng chứng về việc người bán lừa gạt hoặc không có khả năng giaohàng hoặc đối tượng này là đối tượng tranh chấp giữa người bán với ngườithứ ba cho đến khi các tình trạng này được giải quyết xong. - Điều 74 luật thương mại về kiểm tra hàng tại nơi hàng đến. Điều này quy định quyền của người mua có quyền kiểm tra hàng tại nơihàng đến trong một thời hạn hợp lý phù hợp với đặc tính của từng loại hànghoá theo hợp đồng. - Quyền bình đẳng trước pháp luật và hợp tác trong hoạt động thươngmại - Giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của -pháp luật (điều 214 luật thương mại) - Quyền được sử dụng thương phiếu (Điều 220 luật thương mại) - Quyền tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển lãm thương mại (Điều 210luật TM) - Quyền quảng cáo thương mại (Điều 187 luật TM) 2.4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty MESCO Công ty MESCO hoạt động kinh doanh đa ngành đa lĩnh vực, được chialàm các nhóm chính sau: - Danh mục hàng hoá, dịch vụ (xếp theo phân loại quốc tế) - Nhóm 35: Cung ứng vật tư, thiết bị, phụ tùng thuỷ lợi; nhập khẩu cácthiết bị (vật tư, xe máy) theo các dự án cho công trình thuỷ lợi; tư vấn về muasắm vật tư, thiết bị: đại lý mua đại lý bán tiêu dùng, thiết bị nội thất vănphòng; môi giới cho công nhân và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài. 32
  33. 33. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Nhóm 36: Đầu tư phát triển và kinh doanh bất động sản - Nhóm 37: Xây dựng các công trình thuỷ lợi: xây dựng công trình cấpthoát, điện chiếu sáng, vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn; xây dựng lắpđặt các công trình đường dây và trạm biến áp điện thế; xây dựng công trìnhkỹ thuật hạ tầng công nghiệp đô thị và phát triển nông thôn; trang trí nộingoại thất và tạo kiến trúc cảnh quan môi trường (không bao gồm thiết kếcông trình) xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trìnhcông nghiệp; xây dựng trạm bơm; kênh mương; lắp đặt thiết bị trạm bơm,trạm thuỷ điện, lắp ráp xe gắn máy hai bánh; lắp đặt công trình cấp thoát nướcđiện chiếu sáng, vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn; Khai thác vật liệuxây dựng. - Nhóm 39: Vận tải vật tư, thiết bị, vật liệu và hàng hoá bằng đường bộ - Nhóm 41: Đào tạo, dạy nghề cho công nhân và chuyên gia Việt Namđi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trên đây là lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công tyMESCO được phân chia thứ tự theo nhóm xếp theo phân loại quốc tế. 3. Bộ máy nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty MESCO 3.1. Bộ máy nhân sự của Công ty MESCO 33
  34. 34. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện rõ qua sơ đồ sau: Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc P. Tổng giám đốc P. Tổng giám đốc P. Tổng giám đốc (Thương mại) (Nội chính) (Xây dựng) Phòng Hành chính QT Trung tâm Phòng XNXD đề kè Thương mại Kế hoạch đầu tư và PTHT Phòng Trạm vật tư Kế toán Phòng Kế hoạch Phòng Phòng XN kho vận Tư vấn MS&ĐTQT Kỹ thuật Ban VP Đại diện xây dựng tại Đà Nẵng XNXD đề kèChú thích: và TC cơ giới Kiểm tra giám sát Phòng Chỉ đạo Kế hoạch Báo cáo Qua lại Phòng Kỹ thuật Ban xây dựng 34
  35. 35. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Bảng 1: Danh sách hội đồng quản trịSố Họ và tên Nơi đăng ký hộ khẩu thường Chức danhTT trú đối với cá nhân địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức1 Lương Quốc Bình 92 Hàng Bông, quận Hoàn Chủ tịch Hội đồng Kiếm, Hà Nội quản trị2 Nguyễn Nam Linh 159 đường chùa Bộc, phường Phó chủ tịch Hội Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà đồng quản trị kiêm Nội Tổng giám đốc3 Nguyễn Mạnh Hùng 32 tổ 31, phường Kim Liên, Uỷ viên Hội đồng quận Đống Đa, Hà Nội quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc4 Thái Anh Dũng 3C phố Vọng Hà, quận Hoàn Uỷ viên Hội đồng Kiếm, Hà Nội quản trị kiêm phó Tổng giám đốc5 Thái Duy Đô Số3B phố Thể Giao, quanạ Hai Uỷ viên Hội đồng Bà Trưng, Hà Nội quản trị Nguồn: Phòng kế hoạch Trên đây là danh sách Hội đồng quản trị của Công ty MESCO và cơ cấubộ máy tổ chức của Công ty. Danh sách hội đồng quản trị gồm có năm ngườiđều là phía Việt Nam đứng ra điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty. Trong đó người đại diện theo pháp luật của Công ty là: Họ và tên: Nguyễn Nam Linh giới tính: (Nam) Chức danh: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc. Sinh ngày: 07/12/1967 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 011398449 Ngày cấp: 31105 12002 Nơi cấp Công an Hà Nội Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 159 đường Chùa Bộc, phường TrungLiệt, quận Đống Đa, Hà Nội. 35
  36. 36. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Chỗ ở hiện tại: Nhà C9, lô 10 khu đô thị Định Công, huyện Thanh Trì,Hà Nội. Cho đến nay cơ cấu tổ chức này của công ty hoạt động tương đối hiệuquả, phân công trách nhiệm giữa các bộ phận phòng ban rõ ràng mỗi bộ phậnchặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng ban các bộ phận. Chức năng nhiệmvụ của từng phòng ban thể hiện rõ thể như sau: A. Hội đồng quản trị: HĐQT gồm có 5 thành viên đều mang quốc tịchViệt Nam. Đứng đầu là Chủ tịch HĐQT do các thành viên trong HĐQT bầura theo nguyên tắc bỏ phiếu và tỷ lệ vốn góp. Nhiệmvụ của HĐQT là địnhhướng hoạt động kinh doanh; đề ra chiến lược kinh doanh cho công ty, bổnhiệm các vị trí quan trọng trong công ty như phó tổng giám đốc, giám đốc,giám sát và kiểm tra đánh giá của cán bộ quản trị và hoạt động của doanhnghiệp. * Ban giám đốc: Ban giám đốc của Công ty MESCO đứng đầu là Tổnggiám đốc 3 phó tổng giám đốc mỗi phó tổng giám đốc phụ trách mỗi mảngkdriêng nhưng chịu sự chi phối của tổng giám đốc. Tổng giám đốc đóng vai tròchỉ đạo, mọi hoạt động của các phó tổng liên quan đến công tác đều phải báocáo cho tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc có mối quan hệ hai chiều.Họ do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm chịu trách nhiệm trước HĐQT và phápluật về quản lý và điều hành doanh nghiệp. * Các phòng ban: Phòng Hành chính quản trị, phòng Kế hoạch và Đầutư; Phòng Kế toán; Phòng Tư vấn MS & ĐTQT; Phòng Kế hoạch; Phòng Kỹthuật. Các phòng đều đảm nhận vai trò riêng của mình như tư vấn, tham mưu,lập kế hoạch cho Công ty và trực tiếp thực hiện chỉ thị của cấp trên. Công ty MESCO đang sử dụng mạng nội bộ để quản lý tất cả các lĩnhvực, các công việc có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty. Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 325người. Thời gian làm việc trong công ty. 36
  37. 37. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Giờ hành chính: - Sáng 7h30 đến 11h30 - Chiều: 13h0 đến 17h30 Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công tySTT Bộ phận Số người Tỷ lệ (%)1 Nhân viên văn phòng và quản lý điều hành 37 11,42 Phát triển thị trường 28 8,63 Bộ phận sản xuất: - Sản xuất trực tiếp 220 67,6 - Sản xuất gián tiếp 40 12,44 Bộ phận kinh doanh 40 12,4 Tổng cộng 325 Nguồn: Phòng kế hoạch * Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong công ty MESCOtính đến đầu năm 2005 Bảng 3: Trình độ lao động của Công tySTT Trình độ nghiệp vụ Số người Tỷ lệ (%)1 Đại học 69 21,232 Cao đẳng 37 11,383 Trung học chuyên nghiệp 104 324 Lao động phổ thông 115 35,39 Nguồn: Phòng kế hoạch - mesco 3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cơ sở vật chất của Công ty tương đối vững chắc. Kể từ khi thành lậpcông ty cổ phần từ năm 2000, hàng năm công ty đều trích từ lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh để tái đầu tư và mở rộng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật nhằm nângcao chất lượng dịch vụ của Công ty, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trườngtạo dựng uy tín trong lòng khách hàng. - Trụ sở giao dịch chính: Tại số 3B phố Thể giao, phòng Lê Đại Hành,quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội với diện tích 350m2. Đây là nơi dùngđể giao dịch chính đối với các bạn hàng, các phòng ban đều đặt ở đây. 37
  38. 38. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Xí nghiệp kho vận đặt tại Km10 thị trấn Văn Điển còn trạm tiếp nhậnvật tư hàng hoá nhập khẩu tại Hải Phòng. Số 8 Nguyễn Trãi, Hải Phòng vớidiện tích 1600m2. Được xây dựng đạt tiêu chuẩn đảm bảo việc bảo quản hànghoá. - Tất cả các phòng ban đều được xây dựng khang trang, thiết bị phục vụcho quá trình làm việc không ngừng nâng cao. Tính đến đầu năm 2005 Côngty đã lắp đặt: + 36 máy vi tính + 105 máy Fax + Ô tô 15 chiếc, trong đó ô tô con 5 chiếc. Tất cả các phòng ban đều được trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc, bàntiếp khách, tủ đựng hồ sơ, tủ phục vụ cho công việc. Các máy tính trong côngty đều nối mạng nhằm cập nhật thông tin, trao đổi thường xuyên với kháchhàng diễn ra thuận lợi và nhanh chóng thuận tiện hơn. Email và Website củacông ty là: - Email: MESCO@hn.vnn.vn - Website: www.mesco.vn.com Trên đây là một số đánh giá cơ bản về nhân sự và cơ sở vật chất củaCông ty Mesco. Ngoài ra công ty đều có văn phòng đại diện trải đều từ Bắcvào miền Trung. nă4. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhữngm gần đây * Về nguồn hàng: Công ty MESCO với hoạt động kinh doanh tương đốiđa dạng, đa lĩnh vực nhưng thế mạnh của Công ty là kinh doanh các mặt hàngnhập như: xuất nhập khẩu thiết bị cho các ngành, tư vấn mua sắm và tổ chứcđấu thầu quốc tế vật tư thiết bị thuỷ lợi và lắp máy. Kể từ khi cổ phần hoá tớinay hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp ngày càng được cảithiện làm ăn có lãi, tình hình cuộc sống của công nhân viên trong công tyngày càng được nâng cao. Về nguồn hàng công ty hoàn toàn chủ động về 38
  39. 39. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnguồn hàng do công ty đa dạng hoá thị trường cung ứng tránh tình trạng phụthuộc vào một nhà cung ứng nhất định. Về vốn doanh nghiệp vay vốn từ cáctổ chức tín dụng đồng thời huy động vốn của các cổ đông trong công ty, đồngthời công tác khảo sát thị trường luôn được coi trọng, chủ động nắm bắt thôngtin và xử lý thông tin, thực hiện mục tiêu mua nhanh bán nhanh không để tồnkho dài ngày. Công ty còn lập kế hoạch sản xuất theo từng ngày nhằm kiểmsoát chặt chẽ lượng hàng hoá dự trữ bám sát với thực tế và nhất là tránh tìnhtrạng ứ đọng hàng hoá, đồng thời đảm bảo đủ chủng loại hàng bán. Bảng 4: Kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty Đơn vị: 1000 USD Mua Bán Tỷ lệ Tỷ lệ Năm Kế hoạch Thực hiện hoàn Kế hoạch Thực hiện hoàn thành % thành %2002 11.070 12.520 12.520 10.720 14.560 13.5802003 19.680 21.010 21.010 25.340 29.780 11.5302004 37.900 42.300 11.160 42.500 58.900 13.860 Nguồn: Phòng Kế hoạch - mesco Căn cứ vào bảng số liệu cho ta thấy công ty luôn hoàn thành xuất sắc kếhoạch đề ra. Thực hiện việc mua và bán hàng luôn vượt mức kế hoạch chínhvì công ty tìm được nguồn cung ứng vật tư ổn định về số lượng, đảm bảo vềchất lượng với giá cả hợp lý nên công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả caovà đảm bảo tính thích nghi với những biến động của thị trường. Trong vòng 3năm 2002, 2003, 2004 hàng năm tình hình thực hiện luôn vượt kế hoạch đề racụ thể như sau: Năm 2002 Kế hoạch bán hàng thực hiện được 14,56 tỉ USD vượt mứckế hoạch 35,8% Năm 2003 kế hoạch đặt ra là 25,84 tỉ VND trong khi thực hiện 29,78%vượt mức kế hoạch 15,3%. 39
  40. 40. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Năm 2004 kế hoạch bán hàng đặt ra là 42,5 tỉ VND trong khi thực hiệnbán được 58,9 tỉ VND vượt mức kế hoạch là 38,6%. * Các chỉ tiêu kinh tế của Công ty MESCO trong những năm gần đây Để tồn tại, đứng vững và nang cao sức cạnh tranh đồng thời tăng hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã điều chỉnh định mức, xâydựng được quy chế bán hàng nên hoạt động kinh doanh đi vào nề nếp nhằmquản lý tốt về hàng và quản lý chung toàn công ty. Nhờ đó mà hiệu quả kinhdoanh tăng rõ rệt điều này được thể hiện trong bảng sau: Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đơn vị: 1000USD Năm So sánh Chỉ tiêu Tăng % Chênh lệch 2002 2003 2004 03/04 02/03 03/04 02/03Doanh thu thuần 14.720 29.700 68.900 +131,9 +101,7 +39,2 +14,98Giá vốn hàng bán 11.500 21.020 43.700 +107,8 +82,7 +22,68 +9,52Lãi gộp 32.200 8.680 25.200 +190,3 +169,5 +16,52 +5,46Chi phí bán hàng và 890 3.400 6.930 +103,8 +282,1 +3,53 +2,51QLDNNộp ngân sách nhà nước 440 1.080 2.140 -114 +145,5 +1,06 +0,64Lợi nhuận 1.890 4.200 16.130 +284 +122,2 +11,93 +2,31 Nguồn: Phòng Kế hoạch - mesco Dựa vào bảng kết quả đã phản ánh thực trạng kinh doanh của doanhnghiệp trong 3 năm 2002, 2003, 2004. Lợi nhuận qua các năm đều tăng năm2002 là 1,89 tỉ; năm 2003 là 4,2 tỉ và năm 2004 là 16,13 tỉ VND chứng tỏhoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển. Doanh thuthuần năm 2002 đạt 14,72 tỉ VND đến năm 2003 đạt 29,7 tỉ VND tăng tuyệtđối 14,98 tỷ VND tương ứng tăng tương đối 17% so với năm 2002. Năm2004 doanh thu thuần của Công ty đạt được 68,9 tỉ VND tăng tuyệt đối so vớinăm 2003 là 39,2 tỉ VND tăng tương đối là 31,9%. Cùng với việc doanh thuthuần tăng lên hàng năm thì chi phí qua các năm đều tăng cụ thể: 40
  41. 41. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Năm 2002 chi phí bỏ ra cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 0,89 tỉVND, năm 2003 là 3,4 tỉ VND và đến năm 2004 là 6,93 tỉ VND. Việc tăngchi phí là do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khối lượng hàng hoátiêu thụ lúc đó phản ánh khả năng tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng và đơnđặt hàng nhận được nhiều hơn. Đi đôi với hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp không quênthực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước đó là nộp ngân sách nhà nước.Với sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ công nhân viên trong công ty Mesco luônlà đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Cụ thể là: - Năm 2002 Công ty nộp ngân sách nhà nước 0,44 tỉ VND - Năm 2003 Công ty nộp ngân sách nhà nước 1,08 tỉ VND - Năm 2004 Công ty nộp ngân sách nhà nước đạt 2,14 tỉ VNDII. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY MESCO TRONGNHỮNG NĂM QUA 1. Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty Mesco Công ty Mesco trước đây thuộc doanh nghiệp nhà nước đó Bộ Nôngnghiệp quản lý nhưng từ năm 2000 để tiến hành cổ phần hoá nhằm thực hiệnchủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ. Công ty thực hiện chủtrương hoạt động kinh doanh đa lĩnh vực trong đó lĩnh vực hoạt động chủ yếulà giao thông, thuỷ lợi, điện khí hoá nhằm phục vụ cho quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước. Chức năng chính của Công ty là kinh doanh trongnước và tham gia xuất nhập khẩu các loại hàng hoá phục vụ cho công cuộcđổi mới đất nước vì vậy nhập khẩu là một trong những hoạt động chính củacông ty. Nhờ có hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu đã giúp cho công ty dựtrữ được các mặt hàng cần thiết, tránh tình trạng khan hiếm hàng tạo điều kiệncho kẻ đầu cơ ép giá, ổn định được nguồn hàng cung ứng đàu vào phục vụcho sản xuất. Ngoài hoạt động nhập khẩu chủ yếu trên doanh nghiệp còn tiếnhành nhập khẩu các loại hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nước như xe máy.Hàng hoá nhập khẩu của công ty luôn biến động qua các năm điều này do sự 41
  42. 42. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtác động chung của nền kinh tế thế giới, điều này thể hiện thông qua bảngsau: Bảng 6: Kim ngạch xuất nhập khẩu Đơn vị: USD Năm 2001 2002 2003 2004 Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọngXNK (%) (%) (%) (%)NK 8.795 60,038 7.680 64,376 7.020 56,672 7.310 56,632XK 5.854 39,962 4.250 35,624 5.367 43,328 5.840 43,368XNK 14.649 100 11.930 100 12.387 100 13.140 100 Nguồn: Báo cáo của Công ty mesco Phòng Kế hoạch Qua số liệu thể hiện ở bảng trên cho ta thấy tình hình xuất nhập khẩucủa Công ty trong những năm gần đây luôn biến động. Đặc biệt là năm 2002kim ngạch nhập khẩu đã giảm so với năm 2001 về giá trị hàng nhập khẩu.Nếu như năm 2001 giá trị nhập khẩu đạt tỷ trọng nhập khẩu thì đến năm 2002giá trị nhập khẩu giảm còn tỉ trọng nhập khẩu giảm còn ….. do chịu ảnhhưởng của hai nhân tố chủ yếu sau: - Thứ nhất do biến động chung của nền kinh tế thế giới đã làm ảnhhưởng không chỉ riêng công ty MESCO mà đối với các ngành nghề sản xuấtkinh doanh trong nước nói chung giá cả xi măng sắt thép, nguyên vật liệu xâydựng trên thế giới đều tăng làm ảnh hưởng đến giá cả hàng bán trong nước,nhiều công trình phải ngừng thi công do giá nguyên vật liệu lên quá cao nhấtlà giá phôi thép nhập khẩu. Nhiều doanh nghiệp trong nước thao túng tuỳ tiệnnâng giáthép. Trong khi các nhà sản xuất trong nước hiện nay quá lệ thuộcvào phôi thép nhập khẩu (80%) trong khi đó ta chưa có quỹ bình ổn quốc gia.Năm 2003 giá thép đầy biến động đã gây khốn đốn cho người tiêu dùng vànhà sản xuất. Các nguyên vật liệu như xi măng, tôn, gạch, ốp lát cũng tănggiá. Trong hai tháng sau thết giá tiếp tục tăng và dự tính sẽ không dừng lại ở 42

×