“Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn
tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn
toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự
do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo
mặc, ai cũng được học hành”
                           (HỒ CHÍ MINH)
Hồ Chí Minh: “chỉ có chủ nghĩa cộng sản
mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người
không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự
do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên
quả đất, việc làm cho mọi người và vì mọi
người, niềm vui, hòa bình, hạnh phúc, nói
tóm lại là nền cộng hòa thế giới chân
chính, xóa bỏ những biên giới TBCN cho đến
nay chỉ là những vách tường dài ngăn cản
những người lao động trên thế giới hiểu nhau
và yêu thương nhau”
1. Tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam
     Hồ Chí Minh cho rằng: Tiến lên CHXH là
     bước phát triển tất yếu ở Việt Nam sau khi đã
     giành được độc lập theo con đường cách mạng
     vô sản.
      Hồ Chí Minh lựa chọn con đường
      CMGPDTVN theo con đường CMVS để đạt
      được mục tiêu: Đất nước được độc lập, nhân
      dân được hưởng cuộc sống ấm no, tự do và
      hạnh phúc
2. Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
            a. Cách tiếp cận của chủ tịch Hồ
            Chí Minh về Chủ Nghĩa Xã Hội


               Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH
                 từ nhiều phương diện


                + Hồ Chí Minh tiếp cận
            CNXHKH từ quan điểm duy vật
                 lịch sử của Mác
Nghĩa là:           Người đã tiếp thu những
                     quan điểm về bản chất và
Từ học thuyết         mục tiêu của CNXHKH
 HTKT – XH
và từ sứ mệnh
  lịch sử của
    GCCN          + Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ
                  lập trường yêu nước và khát vọng
                          giải phóng dân tộc

          Bác
          Viết:
                    “Chỉ có CNXH và CNCS mới
                   giải phóng được các dân tộc bị
                   áp bức và GCCN toàn thế giới”
+ Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH
                từ phương diện đạo đức

 Bác    Không có chế độ nào tôn trọng con người, chú ý
 cho    xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và đảm
rằng:    bảo cho nó được thoả mãn bằng chế độ XHCN


        Vì thế, “có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi
        đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào
         sự nghiệp xây dựng CNXH và giải phóng loài
                              người”
Đạo đức cách mạng đối lập với
        chủ nghĩa cá nhân


“Chủ nghĩa cá nhân là một trở ngại lớn cho
 việc xây dựng CNXH. Cho nên thắng lợi
của CNXH không thể tách rời thắng lợi của
 cuộc đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân”


Như vậy, đối với Hồ Chí Minh, đạo đức cao
  cả là đạo đức cách mạng, đạo đức giải
phóng dân tộc, loài người. CNXH chính là
  giai đoạn phát triển mới của đạo đức
+ Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ truyền thống
   lịch sử, văn hoá và con người Việt Nam

   Việt Nam là nước nông nghiệp, không qua
   chế độ CHNL, lại phải liên tục chống thiên
                 tai địch họa

   Làm cho người              Đó là nhân tố
    Việt Nam sớm             thuận lợi để đi
   gắn kết với nhau            vào CNXH


  Văn hoá Việt Nam lấy nhân nghĩa làm
  gốc, là văn hoá trọng trí thức, hiền tài
Con người Việt Nam có tâm
                  hồn trong sáng, giàu lòng vị
                             tha…


Truyền thống tốt đẹp       Với Bác, CNXH mang trong
 của văn hoá và con       bản thân nó bản chất nhân văn
 người Việt Nam đã        và văn hoá, nó cao hơn CNTB
 dẫn dắt Bác đến với      về mặt văn hoá và giải phóng
       CNXH                         con người


 Quan niệm của Bác về CNXH là sự thống nhất biện
 chứng giữa kinh tế, chính trị, xã hội với nhân văn,
                 đạo đức,văn hoá
b. Bản chất và đặc trưng tổng quát
           của chủ nghĩa xã hội


           b1. Quan niệm của chủ nghĩa
                  Mác - Lênin

- Xoá bỏ từng bước chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ
sở hữu công cộng để giải phóng cho sức sản xuất xã hội
phát triển
- Có một nền đại công nghiệp cơ khí với trình độ khoa học
và công nghệ hiện đại có khả năng cải tạo nông
nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao hơn CNTB
- Thực hiện sản xuất có kế hoạch, tiến tới xoá bỏ sản
xuất hàng hoá trao đổi tiền tệ.

- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thể
hiện sự bình đẳng về lao động và hưởng thụ.
- Khắc phục dần sự khác biệt giữa các GC, nông
thôn - thành thị, LĐ trí óc - LĐ chân tay, tiến tới
một XH tương đối thuần nhất về GC.
- Giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc
lột, nâng cao trình độ cho nhân dân.
- Khi Giai cấp không còn, nhà nước tự tiêu vong.
b2. Quan điểm của Hồ Chí Minh:

- Hồ Chí Minh quan niệm, xem xét CNXH như là một
   chế độ xã hội hoàn chỉnh, bao gồm nhiều mặt khác
   nhau của đời sống. Trong đó con người được phát
                  triển toàn diện, tự do.

- Hồ Chí Minh quan niệm về CNXH bằng cách chỉ ra
  một mặt nào đó của nó như: kinh tế, chính trị, văn
 hóa, xã hội..Người không tuyệt đối hóa mặt nào mà
          đặt nó trong một tổng thể chung.

                                                   15
Khi nói chuyện tại lớp hướng dẫn giáo viên cấp II, cấp III và
   Hội nghị sư phạm (7-1956), Hồ Chí Minh cho rằng: “CNXH
   là lấy nhà máy , xe lửa , ngân hàng làm của chung. Ai làm
   nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không
   ăn, tất nhiên là trừ những người già cả đau yếu và trẻ con”.
Đề cập về kinh tế, Hồ Chí Minh đề cập đến hai yếu tố:
  chế độ sở hữu công cộng của CNXH và phân phối
  theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao
  động, có phúc lợi xã hội.

Về chính trị: Hồ Chí Minh nhấn mạnh bản chất của
CNXH, đó là nhà nước dân chủ kiểu mới, nhà nước
của dân, do dân và vì dân:



                                                                 16
Quan niệm chủ yếu của Hồ Chí Minh
    về những đặc trưng bản chất của CNXH
                 CNXH là gì?

CNXH là      CNXH      CNXH      CNXH là một
 một chế   là một xã    là một    độ xã hội có
  độ do     hội phát    xã hội    nền kinh tế
nhân dân   triển cao     công    phát triển cao
lao động     về văn    bằng và    gắn liền với
 làm chủ   hoá, đạo     hợp lý     phát triển
              đức                   KHKT
3.1 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục
            tiêu và động lực của CNXH

          3.1. Những mục tiêu cơ bản của CNXH


                              Về quan hệ xã hội:
Chế độ         CNXH gắn       xã hội mà chúng       Nền kinh tế mà
chính trị      liền với văn   ta xây dựng là một      chúng ta xây
                              xã hội công
mà chúng      hoá & là giai   bằng, dân chủ, có
                                                    dựng là một nền
ta xây dựng     đoạn phát     quan hệ tốt đẹp            kinh tế
là một chế    triển cao hơn   giữa người với        XHCN, với công
              CNTB về mặt     người; các chính
độ do nhân                    sách XH được
                                                     nghiệp & nông
dân làm        giải phóng     quan tâm thực            nghiệp hiện
chủ             con người     hiện; đạo đức - lối   đại, khoa học &
                              sống XH phát
                              triển lành mạnh
                                                      kỹ thuật tiên
                                                           tiến
3.2. Các động lực của CNXH


                  những nhân tố góp phần thúc đẩy
                  sự phát triển kinh tế - XH thông qua
                  hoạt động của con người
Gồm:

         - Phát huy sức mạnh đoàn kết của cả cộng đồng
         dân tộc – động lực chủ yếu để phát triển đất
         nước


         - Phát huy sức mạnh của con người với tư cách
         cá nhân người lao động
+ Về động lực của CNXH:
Phát huy các nguồn động lực về vật chất và tư
  tưởng cho việc xây dựng CNXH. Gồm động lực
  bên trong và động lực bên ngoài.
 Động lực bên trong: Vốn, Khoa học kỹ
  thuật, Con người – là động lực quan trọng và
  quyết định.
   - Nguồn lực con người phải phát huy trên cả hai
  phương diện: cộng đồng và cá nhân.
   - Coi trọng động lực lợi ích kinh tế.
   Tác động cả chính trị và tinh thần của người
    lao động. Coi trọng cả văn hoá, khoa
    học, giáo dục là động lực không thể thiếu
    của chủ nghĩa xã hội.
•   Sử dụng vai trò điều tiết của các nhân tố
    khác như: văn hoá, đạo đức, pháp luật đối
    với hoạt động của con người.
   Động lực bên ngoài: sức mạnh thời
    đại, ĐKQT
 Trở        c:
Khắc phục các trở lực kìm hãm sự
             phát triển của CNXH



Phải                    Phải        Phải
           Phải
đấu                     chống       chống
           đấu
tranh                   chia rẽ,    chủ quan,
           tranh
chống                   bè phái     bảo thủ,
           chống
chủ                     mất đoàn    giáo điều,
           tham ô,
nghĩa                   kết, vô      lười biếng
           lãng phí,
cá                      kỷ luật     v.v…
            quan liêu
nhân
Hệ thống nội dung, biện pháp tác động nhằm
            tạo ra sức mạnh cho CNXH


Tác       Tác        Phát huy quyền làm chủ & ý thức
động      động       làm chủ của người LĐ
vào       vào các
nhu       động
cầu lợi   lực        Thực hiện công bằng xã hội
ích của   chính
con       trị-tinh
người     thần       Sử dụng vai trò điều chỉnh của các
                     nhân tố: chính trị, đạo đức, pháp
                     luật
KẾT LUẬN:
 Tư tưởng HCM trở thành tài sản quí, cơ sở lí luận và kim
 chỉ nam cho việc kiên trì giữ vững định hướng XHCN của
 đảng ta.
 Trong bối cảnh hiện nay, chúng ta cần:
  Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.
  Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh
 mẽ các nguồn lực.
  Kết hợp sức mạnh thời đại.
  Chăm lo xây dựng đảng vững mạnh.
Slide thuyết trình - Tư tưởng Hồ Chí Minh

Slide thuyết trình - Tư tưởng Hồ Chí Minh

  • 3.
    “Tôi chỉ cómột ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” (HỒ CHÍ MINH)
  • 5.
    Hồ Chí Minh:“chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên quả đất, việc làm cho mọi người và vì mọi người, niềm vui, hòa bình, hạnh phúc, nói tóm lại là nền cộng hòa thế giới chân chính, xóa bỏ những biên giới TBCN cho đến nay chỉ là những vách tường dài ngăn cản những người lao động trên thế giới hiểu nhau và yêu thương nhau”
  • 6.
    1. Tính tấtyếu của CNXH ở Việt Nam Hồ Chí Minh cho rằng: Tiến lên CHXH là bước phát triển tất yếu ở Việt Nam sau khi đã giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản. Hồ Chí Minh lựa chọn con đường CMGPDTVN theo con đường CMVS để đạt được mục tiêu: Đất nước được độc lập, nhân dân được hưởng cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc
  • 7.
    2. Đặc trưngcủa chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam a. Cách tiếp cận của chủ tịch Hồ Chí Minh về Chủ Nghĩa Xã Hội Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ nhiều phương diện + Hồ Chí Minh tiếp cận CNXHKH từ quan điểm duy vật lịch sử của Mác
  • 8.
    Nghĩa là: Người đã tiếp thu những quan điểm về bản chất và Từ học thuyết mục tiêu của CNXHKH HTKT – XH và từ sứ mệnh lịch sử của GCCN + Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc Bác Viết: “Chỉ có CNXH và CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và GCCN toàn thế giới”
  • 9.
    + Hồ ChíMinh tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức Bác Không có chế độ nào tôn trọng con người, chú ý cho xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và đảm rằng: bảo cho nó được thoả mãn bằng chế độ XHCN Vì thế, “có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng CNXH và giải phóng loài người”
  • 10.
    Đạo đức cáchmạng đối lập với chủ nghĩa cá nhân “Chủ nghĩa cá nhân là một trở ngại lớn cho việc xây dựng CNXH. Cho nên thắng lợi của CNXH không thể tách rời thắng lợi của cuộc đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân” Như vậy, đối với Hồ Chí Minh, đạo đức cao cả là đạo đức cách mạng, đạo đức giải phóng dân tộc, loài người. CNXH chính là giai đoạn phát triển mới của đạo đức
  • 11.
    + Hồ ChíMinh tiếp cận CNXH từ truyền thống lịch sử, văn hoá và con người Việt Nam Việt Nam là nước nông nghiệp, không qua chế độ CHNL, lại phải liên tục chống thiên tai địch họa Làm cho người Đó là nhân tố Việt Nam sớm thuận lợi để đi gắn kết với nhau vào CNXH Văn hoá Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc, là văn hoá trọng trí thức, hiền tài
  • 12.
    Con người ViệtNam có tâm hồn trong sáng, giàu lòng vị tha… Truyền thống tốt đẹp Với Bác, CNXH mang trong của văn hoá và con bản thân nó bản chất nhân văn người Việt Nam đã và văn hoá, nó cao hơn CNTB dẫn dắt Bác đến với về mặt văn hoá và giải phóng CNXH con người Quan niệm của Bác về CNXH là sự thống nhất biện chứng giữa kinh tế, chính trị, xã hội với nhân văn, đạo đức,văn hoá
  • 13.
    b. Bản chấtvà đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội b1. Quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin - Xoá bỏ từng bước chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ sở hữu công cộng để giải phóng cho sức sản xuất xã hội phát triển - Có một nền đại công nghiệp cơ khí với trình độ khoa học và công nghệ hiện đại có khả năng cải tạo nông nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao hơn CNTB
  • 14.
    - Thực hiệnsản xuất có kế hoạch, tiến tới xoá bỏ sản xuất hàng hoá trao đổi tiền tệ. - Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thể hiện sự bình đẳng về lao động và hưởng thụ. - Khắc phục dần sự khác biệt giữa các GC, nông thôn - thành thị, LĐ trí óc - LĐ chân tay, tiến tới một XH tương đối thuần nhất về GC. - Giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc lột, nâng cao trình độ cho nhân dân. - Khi Giai cấp không còn, nhà nước tự tiêu vong.
  • 15.
    b2. Quan điểmcủa Hồ Chí Minh: - Hồ Chí Minh quan niệm, xem xét CNXH như là một chế độ xã hội hoàn chỉnh, bao gồm nhiều mặt khác nhau của đời sống. Trong đó con người được phát triển toàn diện, tự do. - Hồ Chí Minh quan niệm về CNXH bằng cách chỉ ra một mặt nào đó của nó như: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội..Người không tuyệt đối hóa mặt nào mà đặt nó trong một tổng thể chung. 15
  • 16.
    Khi nói chuyệntại lớp hướng dẫn giáo viên cấp II, cấp III và Hội nghị sư phạm (7-1956), Hồ Chí Minh cho rằng: “CNXH là lấy nhà máy , xe lửa , ngân hàng làm của chung. Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừ những người già cả đau yếu và trẻ con”. Đề cập về kinh tế, Hồ Chí Minh đề cập đến hai yếu tố: chế độ sở hữu công cộng của CNXH và phân phối theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có phúc lợi xã hội. Về chính trị: Hồ Chí Minh nhấn mạnh bản chất của CNXH, đó là nhà nước dân chủ kiểu mới, nhà nước của dân, do dân và vì dân: 16
  • 17.
    Quan niệm chủyếu của Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của CNXH CNXH là gì? CNXH là CNXH CNXH CNXH là một một chế là một xã là một độ xã hội có độ do hội phát xã hội nền kinh tế nhân dân triển cao công phát triển cao lao động về văn bằng và gắn liền với làm chủ hoá, đạo hợp lý phát triển đức KHKT
  • 18.
    3.1 Quan niệmcủa Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH 3.1. Những mục tiêu cơ bản của CNXH Về quan hệ xã hội: Chế độ CNXH gắn xã hội mà chúng Nền kinh tế mà chính trị liền với văn ta xây dựng là một chúng ta xây xã hội công mà chúng hoá & là giai bằng, dân chủ, có dựng là một nền ta xây dựng đoạn phát quan hệ tốt đẹp kinh tế là một chế triển cao hơn giữa người với XHCN, với công CNTB về mặt người; các chính độ do nhân sách XH được nghiệp & nông dân làm giải phóng quan tâm thực nghiệp hiện chủ con người hiện; đạo đức - lối đại, khoa học & sống XH phát triển lành mạnh kỹ thuật tiên tiến
  • 19.
    3.2. Các độnglực của CNXH những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - XH thông qua hoạt động của con người Gồm: - Phát huy sức mạnh đoàn kết của cả cộng đồng dân tộc – động lực chủ yếu để phát triển đất nước - Phát huy sức mạnh của con người với tư cách cá nhân người lao động
  • 20.
    + Về độnglực của CNXH: Phát huy các nguồn động lực về vật chất và tư tưởng cho việc xây dựng CNXH. Gồm động lực bên trong và động lực bên ngoài.  Động lực bên trong: Vốn, Khoa học kỹ thuật, Con người – là động lực quan trọng và quyết định. - Nguồn lực con người phải phát huy trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân. - Coi trọng động lực lợi ích kinh tế.
  • 21.
    Tác động cả chính trị và tinh thần của người lao động. Coi trọng cả văn hoá, khoa học, giáo dục là động lực không thể thiếu của chủ nghĩa xã hội. • Sử dụng vai trò điều tiết của các nhân tố khác như: văn hoá, đạo đức, pháp luật đối với hoạt động của con người.  Động lực bên ngoài: sức mạnh thời đại, ĐKQT  Trở c:
  • 22.
    Khắc phục cáctrở lực kìm hãm sự phát triển của CNXH Phải Phải Phải Phải đấu chống chống đấu tranh chia rẽ, chủ quan, tranh chống bè phái bảo thủ, chống chủ mất đoàn giáo điều, tham ô, nghĩa kết, vô lười biếng lãng phí, cá kỷ luật v.v… quan liêu nhân
  • 23.
    Hệ thống nộidung, biện pháp tác động nhằm tạo ra sức mạnh cho CNXH Tác Tác Phát huy quyền làm chủ & ý thức động động làm chủ của người LĐ vào vào các nhu động cầu lợi lực Thực hiện công bằng xã hội ích của chính con trị-tinh người thần Sử dụng vai trò điều chỉnh của các nhân tố: chính trị, đạo đức, pháp luật
  • 24.
    KẾT LUẬN: Tưtưởng HCM trở thành tài sản quí, cơ sở lí luận và kim chỉ nam cho việc kiên trì giữ vững định hướng XHCN của đảng ta. Trong bối cảnh hiện nay, chúng ta cần:  Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.  Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực.  Kết hợp sức mạnh thời đại.  Chăm lo xây dựng đảng vững mạnh.