Bài 5:
Thiết kế giao diện
Hiểu về mô hình dữ liệu mức khái niệm
Ôn lại kiến thức ERD
Xây dựng ERD
Xác định thực thể
Xác định bản số
Xác định thuộc tính
Hệ thống bài cũ
Thiết kế giao diện 2
Thiết kế giao diện
Thiết kế giao diện 3
Thiết kế biểu mẫu và báo cáoThiết kế biểu mẫu và báo cáo
Thiết kế giao diện và hội thoạiThiết kế giao diện và hội thoại
Mục tiêu chương
Thiết kế giao diện 4
Thiết kế giao diện 5
THIẾT KẾ BIỂU MẪU
VÀ BÁO CÁO
Biểu mẫu
Là tài liệu được dùng trong tổ chức mà một vài dữ liệu đã
có sẵn thông tin và có thể chứa những vùng để điền dữ
liệu cần điền vào
Thông tin trên form dựa trên dữ liệu một hoặc nhiều bản
ghi trong CSDL
Báo cáo
Là một tài liệu được sử dụng trong tổ chức chỉ chứa dữ
liệu đã có sẵn thông tin
Là tài liệu được sử dụng để đọc hoặc xem dữ liệu
Chứa dữ liệu của nhiều bản ghi
Định nghĩa
Thiết kế giao diện 6
Quy trình lấy người dùng làm trung tâm
Xác định yêu cầu
Ai sẽ là người sử dụng biểu mẫu hay báo cáo này?
Mục đích của biểu mẫu hay báo cáo này là gì?
Khi nào thì biểu mẫu hay báo cáo này cần và được sử dụng?
Biểu mẫu hay báo cáo này cần được chuyển đến đâu và
dùng ở đâu?
Bao nhiêu người cần sử dụng hoặc xem biểu mẫu, báo cáo
này?
Quy trình thiết kế
Thiết kế giao diện 7
XĐ yêu cầu Thiết kế mẫu
Sản phẩm chuyển giao là bản đặc tả thiết kế cho mỗi
biểu mẫu hoặc báo cáo gồm 3 phần chính
Mô tả khái quát
Mẫu thiết kế
Kiểm thử và đánh giá tính tiện dụng
Đối với những biểu mẫu hoặc báo cáo đơn giản có thể
không cần đến phần kiểm thử, đánh giá tính tiện dụng
(Xem bản đặc tả thiết kế ở trang bên)
Sản phẩm chuyển giao
Thiết kế giao diện 8
Thiết kế giao diện 9
Quy tắc định dạng biểu mẫu và báo cáo
Thiết kế giao diện 10
• Quy tắc chung về định dạng1
• Quy tắc làm nổi bật thông tin2
• Quy tắc hiển thị văn bản3
• Quy tắc hiển thị bảng và danh sách4
Quy tắc chung về cách định dạng
Thiết kế giao diện 11
Sử dụng tiêu đề có ý nghĩa
Đưa vào những thông tin có ý nghĩa
Bố cục cân đối
Hệ thống điều hướng tiện dụng
So sánh hai cách định dạng
Thiết kế giao diện 12
Mục đích
Hướng người sử dụng đến thông tin mong muốn
Thông tin thường được làm nổi bật khi
Thông báo lỗi cho người dùng khi nhập liệu
Cảnh báo người dùng
Hướng sự chú ý đến các từ khóa, mệnh lệnh, thông báo
Phương pháp làm nổi bật
Làm nhấp nháy, sử dụng các giai điệu âm thanh
Dùng màu sắc, độ co dãn, kích thước, font chữ
Đảo ngược hình ảnh, đóng khung, gạch chân, viết hoa
Làm nổi bật thông tin
Thiết kế giao diện 13
Ví dụ biểu mẫu
đã được làm nổi bật thông tin
Thiết kế giao diện 14
Lưu ý
Chỉ sử dụng kỹ thuật làm nổi bật thông tin khi cần thiết
Sử dụng thống nhất
Sự hỗ trợ khác nhau giữa các nền tảng, hệ điều hành…
Làm nổi bật thông tin
Thiết kế giao diện 15
Quy tắc hiển thị văn bản
Thiết kế giao diện 16
Kết hợp chữ hoa và chữ thường
Dãn dòng
Căn lề trái
Chỉ viết tắt các từ thông dụng
Quy tắc hiển thị bảng và danh sách
Thiết kế giao diện 17
Tiêu đề có ý nghĩa
Định dạng cột, hàng, văn bản
Định dạng dữ liệu kiểu chữ, số
Ví dụ về báo cáo tuân theo nguyên tắc
Thiết kế giao diện 18
Thiết kế giao diện 19
THIẾT KẾ GIAO DIỆN
VÀ HỘI THOẠI
Tập trung vào việc cung cấp thông tin cho người dùng
và thu nhận thông tin từ phía người dùng
Thiết giao diện và hội thoại liên quan đến cách thức con
người và máy tính trao đổi thông tin
Một giao diện người – máy tốt cung cấp một cấu trúc
thống nhất cho việc tìm kiếm, hiển thị và kích hoạt các
thành phần khác nhau của hệ thống
Thiết kế giao diện và hội thoại
Thiết kế giao diện 20
Lấy người dùng làm trọng tâm
Quy trình tương tự như thiết kế biểu mẫu và báo cáo
Thực hiện song song với thiết kế biểu mẫu và báo cáo
Quy trình thiết kế
Thiết kế giao diện 21
Sản phẩm chuyển giao
Thiết kế giao diện 22
Thiết kế giao diện 23
THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Thiết kế giao diện
Thiết kế giao diện 24
• Thiết kế bố cục1
• Thiết kế trường nhập liệu2
• Kiểm soát dữ liệu nhập vào3
• Cung cấp phản hồi4
• Cung cấp trợ giúp5
Bố cục giống như biểu mẫu giấy có sẵn
Điều hướng từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
Thiết kế bố cục tập trung vào tính mềm dẻo và nhất
quán của giao diện
Dễ dàng di chuyển giữa các trường
Dữ liệu chưa được ghi cho đến khi được sự xác nhận của
người dùng
Mỗi phím hoặc lệnh (command) chỉ tương ứng với một
chức năng duy nhất
Thiết kế bố cục
Thiết kế giao diện 25
Biểu mẫu giấy và trên máy tính
Thiết kế giao diện 26
Tiêu chí đánh giá tính tiện dụng
Thiết kế giao diện 27
Khả năng điều khiển con trỏKhả năng điều khiển con trỏ
Khả năng chỉnh sửaKhả năng chỉnh sửa
Khả năng thoátKhả năng thoát
Khả năng trợ giúpKhả năng trợ giúp
• Không yêu cầu nhập liệu các trường có sẵn hoặc
có thể tính toán1
• Luôn cung cấp giá trị mặc định2
• Chỉ ra loại đơn vị cho dữ liệu nhập vào3
• Luôn có tiêu đề cho các trường nhập liệu4
• Định dạng, căn lề, trợ giúp5
Thiết kế trường nhập liệu
Thiết kế giao diện 28
Kiểm soát dữ liệu nhập vào để giảm lỗi gây ra khi nhập
dữ liệu
PTV phải dự đoán trước các lỗi có thể xẩy ra và thiết kế
giao diện để tránh, phát hiện và sửa lỗi
Kiểm soát nhập dữ liệu
Thiết kế giao diện 29
Các lỗi thường gặp khi nhập dữ liệu
Thiết kế giao diện 30
• Thêm thừa ký tự vào trường
Nối dữ liệu
• Làm mất ký tự trong trường
Cắt bớt dữ liệu
• Nhập dữ liệu không hợp lệ vào trường
Nhập dữ liệu
• Đảo ký tự trong trường
Đổi chỗ dữ liệu
Kỹ thuật kiểm tra lỗi nhập dữ liệu
Thiết kế giao diện 31
Phân nhóm
Kết hợp
• Kiểm tra kết hợp giá trị
của nhiều trường
Giá trị mong muốn
Thiếu sót dữ liệu
Định dạng
Kỹ thuật kiểm tra lỗi nhập dữ liệu
Thiết kế giao diện 32
Phạm vi
Hợp lý
Số ký tự
Giá trị
Hướng dẫn cung cấp phản hồi
Thiết kế giao diện 33
• Thông báo người dùng biết hệ thống đang làm gì
• Hữu ích khi một thao tác xử lý mất nhiều thời gian
1. Thông tin trạng thái
• Đưa ra nhắc nhở cụ thể
2. Chỉ dẫn nhắc nhở
• Thông báo cụ thể, dễ hiểu
3. Cảnh báo và thông báo lỗi
Đặt vào vị trí của người sử dụng
Trợ giúp cần phải
Đơn giản
Có tổ chức
Trực quan
Cung cấp các trợ giúp ngữ cảnh
Cần trả người dùng về lại vị trí cần trợ giúp
Một số môi trường lập trình cung cấp công cụ để thiết kế
tài liệu trợ giúp
SDK (Software Development Kit)
Hướng dẫn cung cấp trợ giúp
Thiết kế giao diện 34
Thiết kế giao diện 35
THIẾT KẾ HỘI THOẠI
Hội thoại
Một chuỗi hành động trong đó hiển thị thông tin cho người
dùng và nhận thông tin từ người dùng
Nguyên tắc thiết kế
Sự nhất quán của trình tự các hành động, phím bấm, từ
ngữ
Quy trình thiết kế gồm 3 bước
Thiết kế hội thoại
Thiết kế giao diện 36
Thiết kế thứ
tự hội thoại
Xây dựng
mẫu
Đánh giá tính
tiện dụng
Hiểu người dùng, công việc, kỹ thuật và các đặc tính của
môi trường
Sử dụng biểu đồ hội thoại để biểu diễn
Biểu đồi hội thoại gồm hộp và đường nối
Hộp
Mã số hộp thoại hiện tại
Tên hoặc nội dung hộp thoại hiện tại
Mã số của hộp thoại có thể truy cập
đến từ hộp thoại hiện tại
B1. Thiết kế thứ tự hội thoại
Thiết kế giao diện 37
Ví dụ về thứ tự hội thoại
Thiết kế giao diện 38
Bước này thường không bắt buộc
Sử dụng các môi trường thiết kế đồ họa để xây dựng
nguyên mẫu nhanh chóng
Visual Basic.NET
Chương trình tạo nguyên mẫu
Chương trình tạo bản chạy thử
B2. Xây dựng mẫu
và đánh giá tính tiện dụng
Thiết kế giao diện 39
Thiết kế giao diện 40
TỔNG KẾT BÀI HỌC
Thiết kế giao diện 41
Thiết kế giao diện được phân thành hai công việc chính
Thiết kế biểu mẫu và báo cáo
Thiết kế giao diện và hội thoại
Các quy trình thiết kế đều tuân theo nguyên tắc lấy
người dùng làm trọng tâm
Đầu tiên xác định yêu cầu người dùng
Sau đó thiết kế các mẫu
Sản phẩm của quá trình thiết kế biểu mẫu và báo cáo là
tài liệu đặc tả thiết kế biểu mẫu và báo cáo
Sản phẩm của quá trình thiết kế giao diện và hội thoại là
tài liệu đặc tả thiết kế giao diện và hội thoại
Tổng kết bài học
Thiết kế giao diện 42
Quy trình thiết kế biểu mẫu và báo cáo? Sản phẩm?
Nguyên tắc chung về định dạng biểu mẫu và báo cáo?
Nguyên tắc thiết kế giao diện?
Nhận xét về báo cáo sau, hãy sửa lại? (Dựa vào nguyên tắc
thiết kế báo cáo)
Câu hỏi
Thiết kế giao diện 43
Yêu cầu khách hàng:
Jackie Judson
Tạo hồ sơ cá nhân khách hàng cho mỗi khách hàng
Gracie Breshers (Quản lý tiếp thị)
Báo cáo tổng kết sản phẩm theo đối tượng khách hàng
Tổng kết theo vùng miền, độ tuổi khách hàng của các mặt
hàng chủ đạo
Thi Hwang (Quản lý bán hàng)
Báo cáo tần suất đặt hàng của khách hàng
(Xem câu hỏi tình huống trong SGK)
CaseStudy
Thiết kế giao diện 44
Thiết kế biểu mẫu báo cáo cho
hệ thống theo dõi khách hàng Cty nội thất PVF
SV thực hiện các công việc sau
Thiết kễ mẫu hồ sơ khách hàng
Thiết kế báo cáo tổng kết sản phẩm theo đối tượng khách
hàng
Thiết kế báo cáo tần suất đặt hàng
Sửa lại sơ đồ trình tự hội thoại ở Slide 36
CaseStudy
Thiết kế giao diện 45
Thiết kế biểu mẫu và báo cáo
Thiết kế giao diện và hội thoại
Thiết kế menu
Workshop 4
Phân tích hệ thống về dữ liệu 46
HẾT BÀI !!!!
Thiết kế giao diện 47

Bài 5: Thiết kế giao diện - Giáo trình FPT

  • 1.
  • 2.
    Hiểu về môhình dữ liệu mức khái niệm Ôn lại kiến thức ERD Xây dựng ERD Xác định thực thể Xác định bản số Xác định thuộc tính Hệ thống bài cũ Thiết kế giao diện 2
  • 3.
    Thiết kế giaodiện Thiết kế giao diện 3
  • 4.
    Thiết kế biểumẫu và báo cáoThiết kế biểu mẫu và báo cáo Thiết kế giao diện và hội thoạiThiết kế giao diện và hội thoại Mục tiêu chương Thiết kế giao diện 4
  • 5.
    Thiết kế giaodiện 5 THIẾT KẾ BIỂU MẪU VÀ BÁO CÁO
  • 6.
    Biểu mẫu Là tàiliệu được dùng trong tổ chức mà một vài dữ liệu đã có sẵn thông tin và có thể chứa những vùng để điền dữ liệu cần điền vào Thông tin trên form dựa trên dữ liệu một hoặc nhiều bản ghi trong CSDL Báo cáo Là một tài liệu được sử dụng trong tổ chức chỉ chứa dữ liệu đã có sẵn thông tin Là tài liệu được sử dụng để đọc hoặc xem dữ liệu Chứa dữ liệu của nhiều bản ghi Định nghĩa Thiết kế giao diện 6
  • 7.
    Quy trình lấyngười dùng làm trung tâm Xác định yêu cầu Ai sẽ là người sử dụng biểu mẫu hay báo cáo này? Mục đích của biểu mẫu hay báo cáo này là gì? Khi nào thì biểu mẫu hay báo cáo này cần và được sử dụng? Biểu mẫu hay báo cáo này cần được chuyển đến đâu và dùng ở đâu? Bao nhiêu người cần sử dụng hoặc xem biểu mẫu, báo cáo này? Quy trình thiết kế Thiết kế giao diện 7 XĐ yêu cầu Thiết kế mẫu
  • 8.
    Sản phẩm chuyểngiao là bản đặc tả thiết kế cho mỗi biểu mẫu hoặc báo cáo gồm 3 phần chính Mô tả khái quát Mẫu thiết kế Kiểm thử và đánh giá tính tiện dụng Đối với những biểu mẫu hoặc báo cáo đơn giản có thể không cần đến phần kiểm thử, đánh giá tính tiện dụng (Xem bản đặc tả thiết kế ở trang bên) Sản phẩm chuyển giao Thiết kế giao diện 8
  • 9.
  • 10.
    Quy tắc địnhdạng biểu mẫu và báo cáo Thiết kế giao diện 10 • Quy tắc chung về định dạng1 • Quy tắc làm nổi bật thông tin2 • Quy tắc hiển thị văn bản3 • Quy tắc hiển thị bảng và danh sách4
  • 11.
    Quy tắc chungvề cách định dạng Thiết kế giao diện 11 Sử dụng tiêu đề có ý nghĩa Đưa vào những thông tin có ý nghĩa Bố cục cân đối Hệ thống điều hướng tiện dụng
  • 12.
    So sánh haicách định dạng Thiết kế giao diện 12
  • 13.
    Mục đích Hướng ngườisử dụng đến thông tin mong muốn Thông tin thường được làm nổi bật khi Thông báo lỗi cho người dùng khi nhập liệu Cảnh báo người dùng Hướng sự chú ý đến các từ khóa, mệnh lệnh, thông báo Phương pháp làm nổi bật Làm nhấp nháy, sử dụng các giai điệu âm thanh Dùng màu sắc, độ co dãn, kích thước, font chữ Đảo ngược hình ảnh, đóng khung, gạch chân, viết hoa Làm nổi bật thông tin Thiết kế giao diện 13
  • 14.
    Ví dụ biểumẫu đã được làm nổi bật thông tin Thiết kế giao diện 14
  • 15.
    Lưu ý Chỉ sửdụng kỹ thuật làm nổi bật thông tin khi cần thiết Sử dụng thống nhất Sự hỗ trợ khác nhau giữa các nền tảng, hệ điều hành… Làm nổi bật thông tin Thiết kế giao diện 15
  • 16.
    Quy tắc hiểnthị văn bản Thiết kế giao diện 16 Kết hợp chữ hoa và chữ thường Dãn dòng Căn lề trái Chỉ viết tắt các từ thông dụng
  • 17.
    Quy tắc hiểnthị bảng và danh sách Thiết kế giao diện 17 Tiêu đề có ý nghĩa Định dạng cột, hàng, văn bản Định dạng dữ liệu kiểu chữ, số
  • 18.
    Ví dụ vềbáo cáo tuân theo nguyên tắc Thiết kế giao diện 18
  • 19.
    Thiết kế giaodiện 19 THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HỘI THOẠI
  • 20.
    Tập trung vàoviệc cung cấp thông tin cho người dùng và thu nhận thông tin từ phía người dùng Thiết giao diện và hội thoại liên quan đến cách thức con người và máy tính trao đổi thông tin Một giao diện người – máy tốt cung cấp một cấu trúc thống nhất cho việc tìm kiếm, hiển thị và kích hoạt các thành phần khác nhau của hệ thống Thiết kế giao diện và hội thoại Thiết kế giao diện 20
  • 21.
    Lấy người dùnglàm trọng tâm Quy trình tương tự như thiết kế biểu mẫu và báo cáo Thực hiện song song với thiết kế biểu mẫu và báo cáo Quy trình thiết kế Thiết kế giao diện 21
  • 22.
    Sản phẩm chuyểngiao Thiết kế giao diện 22
  • 23.
    Thiết kế giaodiện 23 THIẾT KẾ GIAO DIỆN
  • 24.
    Thiết kế giaodiện Thiết kế giao diện 24 • Thiết kế bố cục1 • Thiết kế trường nhập liệu2 • Kiểm soát dữ liệu nhập vào3 • Cung cấp phản hồi4 • Cung cấp trợ giúp5
  • 25.
    Bố cục giốngnhư biểu mẫu giấy có sẵn Điều hướng từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Thiết kế bố cục tập trung vào tính mềm dẻo và nhất quán của giao diện Dễ dàng di chuyển giữa các trường Dữ liệu chưa được ghi cho đến khi được sự xác nhận của người dùng Mỗi phím hoặc lệnh (command) chỉ tương ứng với một chức năng duy nhất Thiết kế bố cục Thiết kế giao diện 25
  • 26.
    Biểu mẫu giấyvà trên máy tính Thiết kế giao diện 26
  • 27.
    Tiêu chí đánhgiá tính tiện dụng Thiết kế giao diện 27 Khả năng điều khiển con trỏKhả năng điều khiển con trỏ Khả năng chỉnh sửaKhả năng chỉnh sửa Khả năng thoátKhả năng thoát Khả năng trợ giúpKhả năng trợ giúp
  • 28.
    • Không yêucầu nhập liệu các trường có sẵn hoặc có thể tính toán1 • Luôn cung cấp giá trị mặc định2 • Chỉ ra loại đơn vị cho dữ liệu nhập vào3 • Luôn có tiêu đề cho các trường nhập liệu4 • Định dạng, căn lề, trợ giúp5 Thiết kế trường nhập liệu Thiết kế giao diện 28
  • 29.
    Kiểm soát dữliệu nhập vào để giảm lỗi gây ra khi nhập dữ liệu PTV phải dự đoán trước các lỗi có thể xẩy ra và thiết kế giao diện để tránh, phát hiện và sửa lỗi Kiểm soát nhập dữ liệu Thiết kế giao diện 29
  • 30.
    Các lỗi thườnggặp khi nhập dữ liệu Thiết kế giao diện 30 • Thêm thừa ký tự vào trường Nối dữ liệu • Làm mất ký tự trong trường Cắt bớt dữ liệu • Nhập dữ liệu không hợp lệ vào trường Nhập dữ liệu • Đảo ký tự trong trường Đổi chỗ dữ liệu
  • 31.
    Kỹ thuật kiểmtra lỗi nhập dữ liệu Thiết kế giao diện 31 Phân nhóm Kết hợp • Kiểm tra kết hợp giá trị của nhiều trường Giá trị mong muốn Thiếu sót dữ liệu Định dạng
  • 32.
    Kỹ thuật kiểmtra lỗi nhập dữ liệu Thiết kế giao diện 32 Phạm vi Hợp lý Số ký tự Giá trị
  • 33.
    Hướng dẫn cungcấp phản hồi Thiết kế giao diện 33 • Thông báo người dùng biết hệ thống đang làm gì • Hữu ích khi một thao tác xử lý mất nhiều thời gian 1. Thông tin trạng thái • Đưa ra nhắc nhở cụ thể 2. Chỉ dẫn nhắc nhở • Thông báo cụ thể, dễ hiểu 3. Cảnh báo và thông báo lỗi
  • 34.
    Đặt vào vịtrí của người sử dụng Trợ giúp cần phải Đơn giản Có tổ chức Trực quan Cung cấp các trợ giúp ngữ cảnh Cần trả người dùng về lại vị trí cần trợ giúp Một số môi trường lập trình cung cấp công cụ để thiết kế tài liệu trợ giúp SDK (Software Development Kit) Hướng dẫn cung cấp trợ giúp Thiết kế giao diện 34
  • 35.
    Thiết kế giaodiện 35 THIẾT KẾ HỘI THOẠI
  • 36.
    Hội thoại Một chuỗihành động trong đó hiển thị thông tin cho người dùng và nhận thông tin từ người dùng Nguyên tắc thiết kế Sự nhất quán của trình tự các hành động, phím bấm, từ ngữ Quy trình thiết kế gồm 3 bước Thiết kế hội thoại Thiết kế giao diện 36 Thiết kế thứ tự hội thoại Xây dựng mẫu Đánh giá tính tiện dụng
  • 37.
    Hiểu người dùng,công việc, kỹ thuật và các đặc tính của môi trường Sử dụng biểu đồ hội thoại để biểu diễn Biểu đồi hội thoại gồm hộp và đường nối Hộp Mã số hộp thoại hiện tại Tên hoặc nội dung hộp thoại hiện tại Mã số của hộp thoại có thể truy cập đến từ hộp thoại hiện tại B1. Thiết kế thứ tự hội thoại Thiết kế giao diện 37
  • 38.
    Ví dụ vềthứ tự hội thoại Thiết kế giao diện 38
  • 39.
    Bước này thườngkhông bắt buộc Sử dụng các môi trường thiết kế đồ họa để xây dựng nguyên mẫu nhanh chóng Visual Basic.NET Chương trình tạo nguyên mẫu Chương trình tạo bản chạy thử B2. Xây dựng mẫu và đánh giá tính tiện dụng Thiết kế giao diện 39
  • 40.
    Thiết kế giaodiện 40 TỔNG KẾT BÀI HỌC
  • 41.
  • 42.
    Thiết kế giaodiện được phân thành hai công việc chính Thiết kế biểu mẫu và báo cáo Thiết kế giao diện và hội thoại Các quy trình thiết kế đều tuân theo nguyên tắc lấy người dùng làm trọng tâm Đầu tiên xác định yêu cầu người dùng Sau đó thiết kế các mẫu Sản phẩm của quá trình thiết kế biểu mẫu và báo cáo là tài liệu đặc tả thiết kế biểu mẫu và báo cáo Sản phẩm của quá trình thiết kế giao diện và hội thoại là tài liệu đặc tả thiết kế giao diện và hội thoại Tổng kết bài học Thiết kế giao diện 42
  • 43.
    Quy trình thiếtkế biểu mẫu và báo cáo? Sản phẩm? Nguyên tắc chung về định dạng biểu mẫu và báo cáo? Nguyên tắc thiết kế giao diện? Nhận xét về báo cáo sau, hãy sửa lại? (Dựa vào nguyên tắc thiết kế báo cáo) Câu hỏi Thiết kế giao diện 43
  • 44.
    Yêu cầu kháchhàng: Jackie Judson Tạo hồ sơ cá nhân khách hàng cho mỗi khách hàng Gracie Breshers (Quản lý tiếp thị) Báo cáo tổng kết sản phẩm theo đối tượng khách hàng Tổng kết theo vùng miền, độ tuổi khách hàng của các mặt hàng chủ đạo Thi Hwang (Quản lý bán hàng) Báo cáo tần suất đặt hàng của khách hàng (Xem câu hỏi tình huống trong SGK) CaseStudy Thiết kế giao diện 44 Thiết kế biểu mẫu báo cáo cho hệ thống theo dõi khách hàng Cty nội thất PVF
  • 45.
    SV thực hiệncác công việc sau Thiết kễ mẫu hồ sơ khách hàng Thiết kế báo cáo tổng kết sản phẩm theo đối tượng khách hàng Thiết kế báo cáo tần suất đặt hàng Sửa lại sơ đồ trình tự hội thoại ở Slide 36 CaseStudy Thiết kế giao diện 45
  • 46.
    Thiết kế biểumẫu và báo cáo Thiết kế giao diện và hội thoại Thiết kế menu Workshop 4 Phân tích hệ thống về dữ liệu 46
  • 47.
    HẾT BÀI !!!! Thiếtkế giao diện 47