Giáo viên hướng dẫn:
Cô Phan Thanh Tâm
Sinh viên thực hiện:
Trần Phương Hà - 20141318
Nguyễn Thị Huyền - 20142026
Mục lục
Giới thiệu về sữa mẹ
Thành phần dinh dưỡng
Phân loại sữa mẹ
So sánh với các loại sữa khác
Lợi ích của sữa mẹ
Lời khuyên
Giới thiệu về sữa mẹ
• Sữa mẹ là sữa được tạo
thành từ ngực của người
phụ nữ sau khi có thai,
bắt đầu có nhiều từ
khoảng 24 đến 48 tiếng
sau khi sinh.
• Sữa mẹ được xem như là
nguồn dinh dưỡng quan
trọng nhất cho trẻ sơ sinh,
trước khi trẻ có thể tiêu
hóa các loại thực phẩm
khác.
Thành phần dinh dưỡng
• Sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng trong những
thực phẩm thông thường khác như protein, lipit, gluxit,
vitamin, các chất khoáng và nước.
• Ngoài ra sữa mẹ còn có các men tiêu hóa, kháng thể và
vi khuẩn có lợi cho việc miễn dịch và phát triển của bé
=> Thành phần rất đa dạng, giàu giá trị dinh dưỡng
Một số thành phần đặc trưng
Sữa mẹ
Casein,
whey, taurine
DHA
Lactose
Vitamin A, C
Sắt
Lactase, lipase,
amylase
Giá trị dinh dưỡng
Tổ chức y tế thế giới
WHO công bố những
số liệu về thành phần
dinh dưỡng trong sữa
mẹ như sau:
Các yếu tố ảnh hưởng
Những thông số trên có thể bị thay đổi bởi:
• Phụ thuộc vào người mẹ
• Theo thời tiết
• Theo giới tính của bé
• Trong quá trình cho con bú
Phân loại
Trong quá trình nuôi bé bằng sữa mẹ:
• Sữa non
• Sữa chuyển tiếp
• Sữa trưởng thành
Trong một bữa bú:
• Sữa đầu
• Sữa cuối
Sữa non
• Được tiết trong 5 ngày đầu
sau khi sinh với lượng nhỏ
• Đặc sánh, màu vàng nhạt
• Chứa ít chất béo nhưng
giàu protein để giúp bé phát
triển một cách nhanh chóng
• Đặc biệt chứa nhiều kháng
thể và các yếu tố bảo vệ
khỏi các bệnh tiêu chảy
nhiễm trùng, vì thế còn
được gọi là “Sữa miễn dịch”
Sữa chuyển tiếp
• Được tiết từ 5 đến 14 ngày sau khi sinh
• Thành phẩn dinh dưỡng của sữa chuyển tiếp dần trở
nên giống sữa trưởng thành
• Số lượng sữa tăng lên
Sữa trưởng thành
• Được tiết từ khoảng hai
tuần sau khi sinh
• Màu trắng đục
• Số lượng lớn
• Chứa khoảng một nửa các
protein có trong sữa non và
chứa nhiều chất béo hơn
sữa non
• Theo các chuyên gia dinh
dưỡng của Anh thì trong
100l sữa mẹ trưởng thành
sẽ có khoảng 89,97g nước,
7,4g tinh bột, 4,2g chất béo
và 1,3g protein
Sữa đầu
• Được sản xuất vào đầu
bữa bú với số lượng
nhiều
• Chứa nhiều nước,
protein và đường với vị
lờ lợ
• Cung cấp đủ nước
nhưng thiếu năng lượng
Sữa cuối
• Đặc hơn và có màu
vàng
• Có hàm lượng chất béo
cao, cung cấp năng
lượng cũng như các
vitamin quan trọng như
vitamin A,D,E…
• Khi cho sữa bú đầy đủ
sữa cuối thì trẻ sẽ no lâu
hơn, hấp thu đầy đủ các
chất dinh dưỡng hơn.
So sánh với những loại sữa khác
Theo saanendoah.com,
một trang thông tin dinh
dưỡng của Úc, ta có
bảng số liệu so sánh
sữa mẹ với những loại
sữa khác:
Lợi ích của sữa mẹ
• Thành phần giúp bé dễ tiêu hóa, dễ thấp thụ
VD: Đạm whey là 1 loại đạm dễ tiêu hóa
• Các men hỗ trợ tiêu hóa giúp bé không bị đau bụng
VD: Lactase giúp tiêu hóa đường trong sữa, Lipase tiêu
hóa chất mỡ, Amylase tiêu hóa tinh bột
• Các thành phần vi lượng cần thiết giúp bé phát triển
khỏe mạnh
VD: Sắt đề phòng chứng thiếu máu
• Các dưỡng chất tốt cho việc phát triển đại não của bé
VD: DHA, ARA
Lợi ích của sữa mẹ
• Các chất tăng cường sức đề kháng cho bé
VD: Kháng thể Ig A chống lại các chủng loại virút
đường hô hấp, vi khuẩn và ký sinh trùng đường ruột
Đường oligosacarit đưa vi khuẩn ra ngoài
Lactoferin làm vi khuẩn thiếu sắt, không tăng
trưởng được
Axit béo làm vỡ màng bọc của vi trùng thủy đậu
=> Sữa mẹ giúp bé phát triển cả về thể chất và trí não,
tăng cường miễn dịch, bảo vệ sức khỏe của bé
Khuyết điểm của sữa mẹ
• Thiếu vitamin K => Cần tiêm bổ sung để phòng ngừa
xuất huyết sau sinh
Để có sữa mẹ chất lượng
• Cần cung cấp thêm 500kcal mỗi ngày
• Ăn thêm nhiều protein
• Khuyến khích các axit béo chuỗi dài đa nối đôi (DHA,
ARA)
• Bổ sung các vitamin và khoáng chất trong rau củ quả
Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ
• Nhu cầu năng lượng:
Trung bình 103kcal/ngày
Trẻ từ 3-6 tháng tuổi có nhu cầu năng lượng là 620kcal
Trẻ từ 6-12 tháng tuổi có nhu cầu năng lượng là 820kcal
• Nhu cầu protein:
21g cho trẻ từ 3-6 tháng và 23g cho trẻ từ 6-12 tháng
• Nhu cầu lipid:
Từ 6-8g/kg cân nặng (Khoảng 3.8-6.35g) tùy theo số tháng
tuổi và giới tính của trẻ
• Nhu cầu VTM và chất khoáng:
VTM C: 30mg/ngày VTM D: 400IU/ngày
VTM A: 375ug/ngày Canxi: 400-600mg/ngày
Nuôi con bằng sữa mẹ
• Nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu sau sinh
• Từ sau 6 tháng có thể cho trẻ ăn bổ sung thức ăn khác
ngoài sữa mẹ
• Nên cho con bú mẹ ít nhất là 12 tháng
• Do hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện, mẹ nên cho bé
bú thành nhiều bữa nhỏ trong ngày
Chia bữa bú cho bé
• Từ 1 ngày tuổi đến 2 ngày tuổi: Bé ăn khoảng 30ml-60ml
sữa mỗi bữa, 8-12 bữa mỗi ngày.
• Từ 3 ngày tuổi đến 6 ngày tuổi: Bé ăn khoảng 60ml-90ml
sữa mỗi bữa, 8-12 bữa mỗi ngày.
• Từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi: Lượng ăn của bé tăng
lên khoảng 90ml-150ml sữa mỗi bữa, 8-12 bữa mỗi
ngày.
• Từ 1 tháng tuổi đến 2 tháng tuổi: Bé duy trì lượng sữa
90ml-150ml mỗi bữa, 6-8 bữa mỗi ngày.
• Từ 3 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi: Bé ăn được khoảng
120ml - 210ml sữa mỗi bữa; 5-6 bữa mỗi ngày.
Các sản phẩm thay thế
• Cho trẻ từ 0-6 tháng tuổi
Các sản phẩm thay thế
• Cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi
Sữa mẹ
Sữa mẹ

Sữa mẹ

  • 1.
    Giáo viên hướngdẫn: Cô Phan Thanh Tâm Sinh viên thực hiện: Trần Phương Hà - 20141318 Nguyễn Thị Huyền - 20142026
  • 2.
    Mục lục Giới thiệuvề sữa mẹ Thành phần dinh dưỡng Phân loại sữa mẹ So sánh với các loại sữa khác Lợi ích của sữa mẹ Lời khuyên
  • 3.
    Giới thiệu vềsữa mẹ • Sữa mẹ là sữa được tạo thành từ ngực của người phụ nữ sau khi có thai, bắt đầu có nhiều từ khoảng 24 đến 48 tiếng sau khi sinh. • Sữa mẹ được xem như là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất cho trẻ sơ sinh, trước khi trẻ có thể tiêu hóa các loại thực phẩm khác.
  • 4.
    Thành phần dinhdưỡng • Sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng trong những thực phẩm thông thường khác như protein, lipit, gluxit, vitamin, các chất khoáng và nước. • Ngoài ra sữa mẹ còn có các men tiêu hóa, kháng thể và vi khuẩn có lợi cho việc miễn dịch và phát triển của bé => Thành phần rất đa dạng, giàu giá trị dinh dưỡng
  • 5.
    Một số thànhphần đặc trưng Sữa mẹ Casein, whey, taurine DHA Lactose Vitamin A, C Sắt Lactase, lipase, amylase
  • 6.
    Giá trị dinhdưỡng Tổ chức y tế thế giới WHO công bố những số liệu về thành phần dinh dưỡng trong sữa mẹ như sau:
  • 7.
    Các yếu tốảnh hưởng Những thông số trên có thể bị thay đổi bởi: • Phụ thuộc vào người mẹ • Theo thời tiết • Theo giới tính của bé • Trong quá trình cho con bú
  • 8.
    Phân loại Trong quátrình nuôi bé bằng sữa mẹ: • Sữa non • Sữa chuyển tiếp • Sữa trưởng thành Trong một bữa bú: • Sữa đầu • Sữa cuối
  • 9.
    Sữa non • Đượctiết trong 5 ngày đầu sau khi sinh với lượng nhỏ • Đặc sánh, màu vàng nhạt • Chứa ít chất béo nhưng giàu protein để giúp bé phát triển một cách nhanh chóng • Đặc biệt chứa nhiều kháng thể và các yếu tố bảo vệ khỏi các bệnh tiêu chảy nhiễm trùng, vì thế còn được gọi là “Sữa miễn dịch”
  • 10.
    Sữa chuyển tiếp •Được tiết từ 5 đến 14 ngày sau khi sinh • Thành phẩn dinh dưỡng của sữa chuyển tiếp dần trở nên giống sữa trưởng thành • Số lượng sữa tăng lên
  • 11.
    Sữa trưởng thành •Được tiết từ khoảng hai tuần sau khi sinh • Màu trắng đục • Số lượng lớn • Chứa khoảng một nửa các protein có trong sữa non và chứa nhiều chất béo hơn sữa non • Theo các chuyên gia dinh dưỡng của Anh thì trong 100l sữa mẹ trưởng thành sẽ có khoảng 89,97g nước, 7,4g tinh bột, 4,2g chất béo và 1,3g protein
  • 12.
    Sữa đầu • Đượcsản xuất vào đầu bữa bú với số lượng nhiều • Chứa nhiều nước, protein và đường với vị lờ lợ • Cung cấp đủ nước nhưng thiếu năng lượng
  • 13.
    Sữa cuối • Đặchơn và có màu vàng • Có hàm lượng chất béo cao, cung cấp năng lượng cũng như các vitamin quan trọng như vitamin A,D,E… • Khi cho sữa bú đầy đủ sữa cuối thì trẻ sẽ no lâu hơn, hấp thu đầy đủ các chất dinh dưỡng hơn.
  • 14.
    So sánh vớinhững loại sữa khác Theo saanendoah.com, một trang thông tin dinh dưỡng của Úc, ta có bảng số liệu so sánh sữa mẹ với những loại sữa khác:
  • 15.
    Lợi ích củasữa mẹ • Thành phần giúp bé dễ tiêu hóa, dễ thấp thụ VD: Đạm whey là 1 loại đạm dễ tiêu hóa • Các men hỗ trợ tiêu hóa giúp bé không bị đau bụng VD: Lactase giúp tiêu hóa đường trong sữa, Lipase tiêu hóa chất mỡ, Amylase tiêu hóa tinh bột • Các thành phần vi lượng cần thiết giúp bé phát triển khỏe mạnh VD: Sắt đề phòng chứng thiếu máu • Các dưỡng chất tốt cho việc phát triển đại não của bé VD: DHA, ARA
  • 16.
    Lợi ích củasữa mẹ • Các chất tăng cường sức đề kháng cho bé VD: Kháng thể Ig A chống lại các chủng loại virút đường hô hấp, vi khuẩn và ký sinh trùng đường ruột Đường oligosacarit đưa vi khuẩn ra ngoài Lactoferin làm vi khuẩn thiếu sắt, không tăng trưởng được Axit béo làm vỡ màng bọc của vi trùng thủy đậu => Sữa mẹ giúp bé phát triển cả về thể chất và trí não, tăng cường miễn dịch, bảo vệ sức khỏe của bé
  • 17.
    Khuyết điểm củasữa mẹ • Thiếu vitamin K => Cần tiêm bổ sung để phòng ngừa xuất huyết sau sinh
  • 18.
    Để có sữamẹ chất lượng • Cần cung cấp thêm 500kcal mỗi ngày • Ăn thêm nhiều protein • Khuyến khích các axit béo chuỗi dài đa nối đôi (DHA, ARA) • Bổ sung các vitamin và khoáng chất trong rau củ quả
  • 19.
    Nhu cầu dinhdưỡng của trẻ • Nhu cầu năng lượng: Trung bình 103kcal/ngày Trẻ từ 3-6 tháng tuổi có nhu cầu năng lượng là 620kcal Trẻ từ 6-12 tháng tuổi có nhu cầu năng lượng là 820kcal • Nhu cầu protein: 21g cho trẻ từ 3-6 tháng và 23g cho trẻ từ 6-12 tháng • Nhu cầu lipid: Từ 6-8g/kg cân nặng (Khoảng 3.8-6.35g) tùy theo số tháng tuổi và giới tính của trẻ • Nhu cầu VTM và chất khoáng: VTM C: 30mg/ngày VTM D: 400IU/ngày VTM A: 375ug/ngày Canxi: 400-600mg/ngày
  • 20.
    Nuôi con bằngsữa mẹ • Nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu sau sinh • Từ sau 6 tháng có thể cho trẻ ăn bổ sung thức ăn khác ngoài sữa mẹ • Nên cho con bú mẹ ít nhất là 12 tháng • Do hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện, mẹ nên cho bé bú thành nhiều bữa nhỏ trong ngày
  • 21.
    Chia bữa búcho bé • Từ 1 ngày tuổi đến 2 ngày tuổi: Bé ăn khoảng 30ml-60ml sữa mỗi bữa, 8-12 bữa mỗi ngày. • Từ 3 ngày tuổi đến 6 ngày tuổi: Bé ăn khoảng 60ml-90ml sữa mỗi bữa, 8-12 bữa mỗi ngày. • Từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi: Lượng ăn của bé tăng lên khoảng 90ml-150ml sữa mỗi bữa, 8-12 bữa mỗi ngày. • Từ 1 tháng tuổi đến 2 tháng tuổi: Bé duy trì lượng sữa 90ml-150ml mỗi bữa, 6-8 bữa mỗi ngày. • Từ 3 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi: Bé ăn được khoảng 120ml - 210ml sữa mỗi bữa; 5-6 bữa mỗi ngày.
  • 22.
    Các sản phẩmthay thế • Cho trẻ từ 0-6 tháng tuổi
  • 24.
    Các sản phẩmthay thế • Cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi