L/O/G/O
www.trungtamtinhoc.edu.vn
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng
sản phẩm mì ăn liền của sinh viên
trường đại học Đồng Tháp
www.themegallery.com
NHÓM 10 – ĐHKT11
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm mì ăn liền
của sinh viên trường đại học Đồng Tháp
CHƯƠNG I: GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
1
2
3
CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ5
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG I: GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ
TÀI NGHIÊN CỨU
Phạm vi &
PP nghiên
cứu
Ý nghĩa của
đề tàiLý do chọn
đề tài
Mục tiêu
Nghiên cứu
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG I: GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cung cấp những
thông tin hữu ích
cho doanh nghiệp
nhằm cải tiến,
nâng cao chất
lượng sản phẩm
Đề xuất một số
giải pháp để tiếp
tục giữ vững vị
thế trên thị
trường và thỏa
mãn tốt hơn nhu
cầu của người
tiêu
”
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG I: GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Góp phần làm sáng tỏ lý thuyết về hành vi
người tiêu
Nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen
người tiêu dùng
Giúp cho các nhà quản trị thêm cơ sở để
xây dựng chiến lược đúng đắn
Mục tiêu
nghiên
cứu
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG I: GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Phạm vi và phương pháp nhiên cứu
•Không gian
nghiên cứu,
•Thời Gian
nghiên cứu,
•Đối tượng
Nghiên Cứu
.- Phương pháp
chọn mẫu: chọn
mẫu thuận tiện
-Phương pháp
phân tích:
-phân tích với sự
hỗ trợ của các
phần mềm kinh tế
như SPSS15.0;
AMOS 7.0.
Nghiên cứu
được tiến hành
theo 2 bước
chính:
•Nghiên cứu sơ
bộ;
•Nghiên cứu
chính thức
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG I: GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Ý nghĩa của đề tài
1
2
Nguồn thông tin cần thiết cho nhà sản xuất trong việc
nhận biết “hành vi tiêu dùng mì ăn liền” để xây dựng chiến
lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
Nhà sản xuất có thể từng bước định vị sản phẩm mì ăn liền,
cải tiến chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm tạo ra nhiều sản
phẩm tốt hơn nữa nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
2.2. Tiến trình ra quyết định của người tiêu dùng
-mô hình đơn giản
2.3. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến
hành vi ăn uống và lựa chọn thực phẩm
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ăn
uống & lựa chọn thực phẩm
2.5. Một số mô hình nghiên cứu trước đây
CƠ SỞ
LÝ THUYẾT
& MÔ HÌNH
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Content
Người tiêu dùng Hành vi
người tiêu dùng
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng là những người mua và/
hoặc sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
cung ứng trên thị trường.
Người tiêu dùng nói chung thường được
phân làm hai nhóm cơ bản là:
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
Người tiêu dùng cá nhân
(Personal consumers)
Người tiêu dùng tổ chức
(Organizational consumers)
bao gồm các tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp), đơn vị
hành chính, sự nghiệp,… những người này mua sản phẩm,
dịch vụ để sử dụng cho các hoạt động của cơ quan, tổ chức
những người mua hàng để phục vụ cho việc tiêu
dùng của cá nhân, cho gia đình, cho người thân,
cho bạn bè của họ, những người tiêu dùng này còn
được gọi là “người tiêu dùng cuối cùng”.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng được hiểu là hành vi mà
người tiêu dùng thể hiện việc tìm kiếm để mua, sử
dụng, đánh giá và vứt bỏ các sản phẩm dịch vụ mà
người tiêu dùng mong muốn sẽ thỏa mãn nhu cầu
của họ.
Khi quan tâm đến hành vi người tiêu dùng, các
doanh nghiệp nhận thức được vai trò quan trọng của
việc nghiên cứu người tiêu dùng và thấy rằng:
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
Phải tiếp cận với
khách hàng để
nhận biết nguyên
nhân thúc đẩy
người tiêu dùng
mua sản phẩm,
những nhu cầu
nào con người
đang cố gắng lấp
đầy
khai được các
sản phẩm mới
& xây dựng
các chiến lược
Marketing kích
thích việc mua
hàng
doanh nghiệp
xây dựng các
chiến lược
Marketing ảnh
hưởng, tác
dộng trở lại
người tiêu
dùng.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
2.2. Tiến trình ra quyết định tiêu dùng
Ảnh hưởng đến sự nhận thức nhu
cầu sản phẩm của người tiêu dùng.
Tập trung vào việc người tiêu
dùng quyết định như thế nào.
Quyết định tiêu dùng gồm hai hoạt động có
liên quan khá mật thiết: hành vi mua và
đánh giá sau khi mua.
Giai đoạn
đầu vào
Giai đoạn xử
lý
Giai đoạn xử
lý
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Mô hình tổng quát về việc ra quyết định
của người tiêu dùng
Các nỗ lực marketing của
doanh nghiệp:
1. Sản phẩm
2. Xúc tiến
3. Giá
4. Phân phố
Môi trường văn hóa xã hội:
1. Gia đình
2. Các nguồn không chính thức
3. Các nguồn phi thương mại
khác
4. Tầng lớp xã hội
5. Nền văn hóa và nhóm văn hóa
Nhận biết nhu cầu
Nghiên cứu trước khi mua
Đánh giá các SP/ cơ hội thay thế
Lĩnh vực tâm lý:
1. Động cơ 2. Nhận thức
3. Kiến thức
4. Cá tính 5. Thái độ
Kinh nghiệm
Mua
1. Mua thử
2. Mua lại
Đánh giá sau
khi mua
Các ảnh hưởng bên ngoài
Ra quyết định của người tiêu dùng
Hành vi sau quyết
định mua
Đầu
ra
Xử
lý
Đầu
vào
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Hình: Một vài biến số chính ảnh hưởng đến
nhu cầu tiêu dùng thực phẩm
Các biến số liên quan
đến người tiêu dùng
a) Những tập quán và giá
trị văn hóa….
- Trong xã hội
- Trong gia đình/nhóm
tham khảo
b) Điều kiện kinh tế xã
hội
- Tuổi
- Trình độ học vấn
- Thu nhập
Các biến số liên quan
đến sản phẩm,…
-Giá
-Chất lượng
-Đóng gói
-Dịch vụ
-Tính sẵn có
Động cơ nhu cầu,…
- Dinh dưỡng
- Sức khỏe
- Sở thích (vị, tính đa dạng,
các
sự kiện xã hội)
- Tính tiện lợi
- Tính an toàn, minh bạch
- Những nguyên tắc hành vi
của
nhóm tham khảo
- Các động cơ môi
trường,chính trị
Thu nhập
Nhu cầu
Hành vi
người
tiêu dùng
Thái độ
Sự nhận thức
(có sự thiên lệch)
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
Yếu tố cá nhân
Yếu tố văn hóa Yếu tố xã hội
Yếu tố tâm lý
Các
nhân tố
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn và
tiêu dùng thực phẩm.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
2.5. Một số mô hình nghiên cứu trước đây
Độ tin cậy tiêu
chuẩn x Động lực
tuân thủ
Độ tin cậy hành
vi x Đánh giá kết
quả
Từ thái độ đến
hành vi
Tiêu chuẩn
Hành viÝ định
hành vi
 Mô hình dự đoán ý định - TRA
Sơ đồ : Các thành tố trong mô hình thái độ của Fishbein và Ajzen
www.trungtamtinhoc.edu.vn
 Mô hình lý thuyết hành động theo dự tính
(Theory of Planned Behavior-TPB)- mô hình lý thuyết đề xuất.
Qui chuẩn
chủ quan
Thái độ
Kiểm soát
hành vi
Ý định
hành vi
Tần số
hành vi
Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Giả thuyết nghiên cứu:
 H1. Thái độ, các qui chuẩn chủ quan và kiểm
soát hành vi có tác động trực tiếp dương lên ý
định tiêu dùng mì ăn liền.
 H2. Ý định tiêu dùng và kiểm soát hành vi có
tác động trực tiếp dương lên tần số tiêu dùng mì
ăn liền
Mô hình lý thuyết hành động theo dự tính
(Theory of Planned Behavior-TPB)- mô hình lý thuyết đề xuất
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giới thiệu
chung
Thiết kế
thang đo
Phương
pháp phân
tích
3.33.23.1
www.trungtamtinhoc.edu.vn
3.1. GiỚI THIỆU CHUNG
Tỷ lệ %
giới tính Nữ
58.5% 41.5%
Tỷ lệ %
giới tính Nam
Cơ câu giới tính
www.trungtamtinhoc.edu.vn
46.8%
53.2%
3.1. GiỚI THIỆU CHUNG
Thành thị
Nông thôn
Cơ cấu khu vực sinh sống
www.trungtamtinhoc.edu.vn
3.5% 19.9%
76.6%
Miền Trung
Đông nam bộ
Tây Nam bộ
Cơ cấu quê quán
GiỚI THIỆU CHUNG
www.trungtamtinhoc.edu.vn
1-1.5 triệu
1.6-2 triệu
2.1-3 triệu
>3 triệu
5.3%
36.3%
32.2%
18.1%
8.2%
Phần trăm mức chi tiêu hàng tháng của mẫu
3.1. GiỚI THIỆU CHUNG
< 1 triệu
www.trungtamtinhoc.edu.vn
3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
Do mức độ
kiểm soát
hành vi nhận
thức
Đo các qui
chuẩn chủ
quan
Đo lường
thái độ đối
với hành vi
tiêu dùng mì
ăn liền
Đo lường
tần số
hành vi
Ý định
tiêu
dùng
3.1.4. Thang đo
ý định hành vi
3.1.5. Thang đo
lường ước lượng số
lần ăn mì ăn liền
trong năm qua
3.1.3. Thang đo mức
độ kiểm soát hành vi
nhận thức
3.1.2. Thang đo
các qui chuẩn
chủ quan
3.1.1. Thang đo
thái độ đối với món
mì ăn liền
3.2. Thiết kế thang đo
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Khi ăn mì ăn liền tôi cảm thấy rất hài lòng 1 2 3 4 5
Khi ăn mì ăn liền tôi cảmthấy ngon 1 2 3 4 5
Khi ăn mì ăn liền tôi cảm thấy rất thỏa mãn 1 2 3 4 5
Khi ăn mì ăn liền tôi cảm thấy rất thích thú 1 2 3 4 5
3.1. Thang đo thái độ đối với món mì ăn liền
3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Tôi thấynhiềuquán ăn bán mì ăn liền 1 2 3 4 5
Tôi thấy nhiều bạn bè mua mì ăn liền
về ăn
1 2 3 4 5
Bạn cùng phòng với tôi hay ăn mì ăn
liền
1 2 3 4 5
Mì ăn liền là thứ dễ nhất mà tôi có thể
tìm thấy tại các của hàng
1 2 3 4 5
Tôi bị thu hút bởi các quảng cáo mì ăn
liền
1 2 3 4 5
3.2. Thang đo các qui chuẩn chủ quan
3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Tôi hoàn toàn kiểm soát được việc tôi
ăn mì ăn liền thường xuyên ra sao
1 2 3 4 5
Việc tôi ăn mì ăn liền hay không là
hoàntoàn do tôi quyếtđịnh
1 2 3 4 5
Với tôi, ăn mì ăn liền là một điều rất dễ 1 2 3 4 5
Nếu muốn, tôi dễ dàng ăn mì ăn liềnvào
ngày mai
1 2 3 4 5
3.3. Thang đo mức độ kiểm soát hành vi nhận thức
3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Tôi có ý định ăn mì ăn liền 1 2 3 4 5
Tôi mong muốn ăn mì ăn liền 1 2 3 4 5
Tôi sẽ mua mì ăn liền về ăn 1 2 3 4 5
Tôi đã mua sẵn mì ăn liền để ăn 1 2 3 4 5
3.4. Thang đo ý định hành vi
3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Số lần ăn
mì ăn
liền/một
tuần
Dưới 1 lần
một tuần
1-3 lần
một tuần
4-6 lần
một tuần
7-9 lần
một tuần
10 lần
một tuần
trở lên
    
3.5. Thang đo lường ước lượng số lần ăn mì ăn liền
trong năm qua
3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
www.trungtamtinhoc.edu.vn
3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Thang đo được tiến hành đánh giá thông
qua nghiên cứu sơ bộ định lượng với cỡ mẫu có
kích thước là N=50. Các thang đo được điều
chỉnh thông qua các kỹ thuật chính như (1)
phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach
Alpha và (2) phương pháp phân tích nhân tố
khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Trong nghiên cứu này ta sẽ chọn đặt tiêu
chuẩn cho thang đo là khi nó đồng thời có độ tin
cậy từ 0,6 trở lên. Sau đó tiếp tục tiến hành
phân tích nhân tố, nhân tố nào có eignenvalue
lớn hơn 1 thì giữ lại. Các biến thỏa mãn điều
kiện (thang đo hoàn chỉnh) sẽ được đưa vào
bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu chính thức.
3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
www.trungtamtinhoc.edu.vn
3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Thống kê
chi- bình
phương
Chỉ số phù
hợp tốt
GFI
Chỉ số
RMSEA
Chỉ số
CFI
Đánh giá độ phù hợp của mô hình chung
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Các kết
quả
4.1. Kiểm định độ tin
cậy của thang đo
4.2. Kết quả phân tích
nhân tố khám phá EFA
4.3. Phân tích mô tả
4.4. Kết quả kiểm định
mô hình lý thuyết
4.5. Nhận xét kết quả
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
Kiểm định
độ tin cậy
4.1.3. Nhóm
thang đo biến
kiểm soát
hành vi nhận
thức
4.1.4. Nhóm
thang đo ý
định hành vi
4.1.1. Nhóm
thang đo biến
thái độ
4.1.2. Nhóm
thang Đo biến
quy chuẩn
chủ quan
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
Alpha = 0,869
hệ số tương quan giữa biến và
tổng đều lớn hơn 0,6
Thang đo này có sự
đo lường khá tốt, các
biến quan sát trong
mục hỏi này có mối
liên quan chặt chẽ với
nhau.
4.1.1. Nhóm thang đo biến thái độ
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Alpha = 0,874
Thang đo này đạt yêu cầu, ta không nên
loại bỏ bất kỳ mục hỏi nào.
4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
Hệ số tương quan
giữa biến–tổng đều
đạt yêu cầu (> 0,3)
4.1.2. Nhóm thang đo biến quy chuẩn chủ quan
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Ta sẽ giữ nguyên các mục hỏi để
đưa vào nghiên cứu chính thức.
Alpha = 0,775
hệ số tương quan biến- tổng đều đạt từ xấp xỉ 0,6 trở lên
4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
4.1.3. Nhóm thang đo biến kiểm soát hành vi nhận thức
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Tất cả các biến qua kiểm định
thang đo đều có sự đo lường khá
tốt do đó sẽ được sử dụng trong
phân tích nhân tố (EFA) tiếp theo.
Alpha = 0,772
Hệ số tương quan
giữa biến- tổng đều
lớn hơn 0,5
4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
4.1.4. Nhóm thang đo ý định hành vi
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Các chỉ báo đều có giá trị hội tụ cao trên 0,7. Điều này
phản ánh các thang đo cho nhân tố thái độ đối với mì ăn
liền là thích hợp và cùng phản ánh một khái niệm.
Gồm có 5 biến quan sát phản ánh chỉ báo đều có giá trị hội tụ trên
0,7. Điều này chứng tỏ các thang đo của nhân tố các qui chuẩn chủ
quan là phù hợp và cùng phản ánh một khái niệm.
Nhân tố này gồm có 4 biến quan sát phản ánh chỉ báo có giá trị
hội tụ cao, trên 0,6 và phản ánh tốt cùng một khái niệm. Mỗi biến
chỉ phản ánh ở một nhân tố.
Gồm có 3 biến quan sát phản ánh chỉ báo đều có giá trị hội tụ
cao, trên 0,7. Điều này phản ánh các thang đo cho nhân tố ý định
hành vi là thích hợp và cùng phản ánh một khái niệm.
Nhân tố
1
Nhân tố
2
Nhân tố
3
Nhân tố
4
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.3. PHÂN TÍCH MÔ TẢ
4.3.1. Mức độ thường xuyên ăn mì ăn liền
4.3.3. Đánh giá mức độ kiểm soát hành vi
4.3.2. Thái độ đối với món mì ăn liền
4.3.4. Tác động của các quy chuẩn chủ quan
4.3.5. Ý định tiêu dùng mì ăn liền của sinh viên
Phân tích
mô tả
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.3.1. Mức độ thường xuyên ăn mì ăn liền
Tần suất tiêu dùng mì ăn liền
Giới tính
Yếu tố
vùng
miền
Yếu tố
khu vực
sinh sống
Yếu tố
chỗ ở
hiện tại
Yếu tố
mức chi
tiêu
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.3.2. Thái độ đối với món mì ăn liền
Điều này cho thấy hầu hết
sinh viên đều có thái độ
giống nhau đối với mì ăn
liền, ít thấy thỏa mãn, hài
lòng hay mong muốn ăn.
Ước lượng đánh giá về thái độ
khi ăn mì ăn liền
Sự khác nhau về thái độ đánh
giá khi ăn mì ăn liền giữa các
nhóm
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.3.3. Đánh giá mức độ kiểm soát hành vi.
Ước lượng đánh giá về khả năng kiểm soát
khi ăn mì ăn liền
Sự khác nhau về mức độ kiểm soát hành vi
khi ăn mì ăn liền giữa các nhóm
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ kiểm
soát hành vi nhận thức giữa các nhóm giới tính nam-
nữ, nhóm khu vực thành thị- nông thôn
Trong việc tiêu dùng họ là người chủ động quyết định
có ăn hay không, ăn thường xuyên như thế nào
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.3.4. Tác động của các quy chuẩn chủ quan
Ước lượng đánh giá về tác động của các quy
chuẩn chủ quan khi ăn mì ăn liền
Sự khác nhau về ảnh hưởng của các quy chuẩn
chủ quan khi ăn mì ăn liền giữa các nhóm
Theo kết quả kiểm định t về đánh giá tác động của các
quy chuẩn chủ quan giữa các nhóm Nam- Nữ, nhóm
Nội trú- Ngoại trú.
Sinh viên là đối tượng dễ bị tác động bởi những người xung
quanh, nhất là những người thân thiết như bạn cùng phòng. Họ
có xu hướng bắt chước hành động của người khác hoặc dễ chấp
nhận hoàn cảnh
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.3.5. Ý định tiêu dùng mì ăn liền của sinh viên
sinh viên có ý định ăn mì ăn liền ở mức trung bình.
Có người thì đã mua sẵn để ăn, cũng có người nói rằng
sẽ mua về ăn. Như vậy, ăn mì ăn liền là một điều hết
sức bình thường mà ít người có ý định từ trước. Có khi
chỉ cần nhìn thấy mì ăn liền hoặc thấy ai đó ăn mì ăn liền
thì tự nhiên cảm giác muốn ăn mì ăn liền cũng thôi thúc
người ta tiêu dùng.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.4. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết
giá trị thống kê của Chi – bình
phương là 204,016 với 128
bậc tự do, p- value= 0,000.
Giá trị RMSEA là 0,059 nhỏ
hơn 0,08; đồng thời giá trị
GFI=0,891 (gần bằng mức đề
nghị là 0,9), TLI= 0,920 và
CFI= 0,933, cao hơn mức đề
nghị 0,9 rất nhiều.
Kết quả phân tích này hàm ý
rằng mô hình đo lường phù hợp
tốt với dữ liệu.
Các chỉ số thống kê phản ánh độ phù hợp của mô hình đo lường
www.trungtamtinhoc.edu.vn
.
Giả thuyết 1 Giả thuyết 2 Giả thuyết 3 Giả thuyết 5 Giả thuyết 6
Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong
mô hình nghiên cứu
4.4. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết
Kết quả ước
lượng cho
thấy mối
quan hệ
giữa thái độ
và ý định
tiêu dùng mì
ăn liền
Mối quan hệ
tích cực giữa
các quy
chuẩn chủ
quan và ý
định tiêu
dùng
mức độ kiểm
soát hành vi
nhận thức có
mối tương
quan âm với
ý định tiêu
dùng mì ăn
liền
Ý định tiêu
dùng có tác
động tích
cực tới tần
suất tiêu
dùng mì ăn
liền
khả năng
kiểm soát
hành vi có tác
động tiêu cực
tới tần số tiêu
dùng
www.trungtamtinhoc.edu.vn
4.5. Nhận xét kết quả
Nhận xét kết quả đánh giá
thang đo
Thái độ và ý định tiêu dùng
Các yếu tố tác động đến ý định
tiêu dùng và tần suất tiêu dùng
Quy chuẩn chủ quan và mức
độ kiểm soát hành vi nhận
thức
Mức độ thường xuyên ăn mì
ăn liền của sinh viên Đại học
Đồng Tháp
1
4
2
5
3
L/O/G/O
www.trungtamtinhoc.edu.vn www.themegallery.com
Thank You!

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm mì ăn liền của sinh viên

  • 1.
    L/O/G/O www.trungtamtinhoc.edu.vn ĐỀ TÀI: Nghiêncứu hành vi tiêu dùng sản phẩm mì ăn liền của sinh viên trường đại học Đồng Tháp www.themegallery.com NHÓM 10 – ĐHKT11
  • 2.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Nghiên cứu hànhvi tiêu dùng sản phẩm mì ăn liền của sinh viên trường đại học Đồng Tháp CHƯƠNG I: GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 1 2 3 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ5
  • 3.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG I: GiỚITHIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU GiỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Phạm vi & PP nghiên cứu Ý nghĩa của đề tàiLý do chọn đề tài Mục tiêu Nghiên cứu
  • 4.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG I: GiỚITHIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cung cấp những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Đề xuất một số giải pháp để tiếp tục giữ vững vị thế trên thị trường và thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu ”
  • 5.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG I: GiỚITHIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Góp phần làm sáng tỏ lý thuyết về hành vi người tiêu Nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen người tiêu dùng Giúp cho các nhà quản trị thêm cơ sở để xây dựng chiến lược đúng đắn Mục tiêu nghiên cứu
  • 6.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG I: GiỚITHIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Phạm vi và phương pháp nhiên cứu •Không gian nghiên cứu, •Thời Gian nghiên cứu, •Đối tượng Nghiên Cứu .- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện -Phương pháp phân tích: -phân tích với sự hỗ trợ của các phần mềm kinh tế như SPSS15.0; AMOS 7.0. Nghiên cứu được tiến hành theo 2 bước chính: •Nghiên cứu sơ bộ; •Nghiên cứu chính thức
  • 7.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG I: GiỚITHIỆU CHUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Ý nghĩa của đề tài 1 2 Nguồn thông tin cần thiết cho nhà sản xuất trong việc nhận biết “hành vi tiêu dùng mì ăn liền” để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Nhà sản xuất có thể từng bước định vị sản phẩm mì ăn liền, cải tiến chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm tốt hơn nữa nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
  • 8.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG II: CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 2.2. Tiến trình ra quyết định của người tiêu dùng -mô hình đơn giản 2.3. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ăn uống và lựa chọn thực phẩm 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ăn uống & lựa chọn thực phẩm 2.5. Một số mô hình nghiên cứu trước đây CƠ SỞ LÝ THUYẾT & MÔ HÌNH
  • 9.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG II: CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng Content Người tiêu dùng Hành vi người tiêu dùng
  • 10.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG II: CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Người tiêu dùng Người tiêu dùng là những người mua và/ hoặc sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung ứng trên thị trường. Người tiêu dùng nói chung thường được phân làm hai nhóm cơ bản là:
  • 11.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG II: CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Người tiêu dùng cá nhân (Personal consumers) Người tiêu dùng tổ chức (Organizational consumers) bao gồm các tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp), đơn vị hành chính, sự nghiệp,… những người này mua sản phẩm, dịch vụ để sử dụng cho các hoạt động của cơ quan, tổ chức những người mua hàng để phục vụ cho việc tiêu dùng của cá nhân, cho gia đình, cho người thân, cho bạn bè của họ, những người tiêu dùng này còn được gọi là “người tiêu dùng cuối cùng”.
  • 12.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG II: CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng Hành vi người tiêu dùng được hiểu là hành vi mà người tiêu dùng thể hiện việc tìm kiếm để mua, sử dụng, đánh giá và vứt bỏ các sản phẩm dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ. Khi quan tâm đến hành vi người tiêu dùng, các doanh nghiệp nhận thức được vai trò quan trọng của việc nghiên cứu người tiêu dùng và thấy rằng:
  • 13.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG II: CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Phải tiếp cận với khách hàng để nhận biết nguyên nhân thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm, những nhu cầu nào con người đang cố gắng lấp đầy khai được các sản phẩm mới & xây dựng các chiến lược Marketing kích thích việc mua hàng doanh nghiệp xây dựng các chiến lược Marketing ảnh hưởng, tác dộng trở lại người tiêu dùng.
  • 14.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2. Tiến trìnhra quyết định tiêu dùng Ảnh hưởng đến sự nhận thức nhu cầu sản phẩm của người tiêu dùng. Tập trung vào việc người tiêu dùng quyết định như thế nào. Quyết định tiêu dùng gồm hai hoạt động có liên quan khá mật thiết: hành vi mua và đánh giá sau khi mua. Giai đoạn đầu vào Giai đoạn xử lý Giai đoạn xử lý
  • 15.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Mô hình tổngquát về việc ra quyết định của người tiêu dùng Các nỗ lực marketing của doanh nghiệp: 1. Sản phẩm 2. Xúc tiến 3. Giá 4. Phân phố Môi trường văn hóa xã hội: 1. Gia đình 2. Các nguồn không chính thức 3. Các nguồn phi thương mại khác 4. Tầng lớp xã hội 5. Nền văn hóa và nhóm văn hóa Nhận biết nhu cầu Nghiên cứu trước khi mua Đánh giá các SP/ cơ hội thay thế Lĩnh vực tâm lý: 1. Động cơ 2. Nhận thức 3. Kiến thức 4. Cá tính 5. Thái độ Kinh nghiệm Mua 1. Mua thử 2. Mua lại Đánh giá sau khi mua Các ảnh hưởng bên ngoài Ra quyết định của người tiêu dùng Hành vi sau quyết định mua Đầu ra Xử lý Đầu vào
  • 16.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Hình: Một vàibiến số chính ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng thực phẩm Các biến số liên quan đến người tiêu dùng a) Những tập quán và giá trị văn hóa…. - Trong xã hội - Trong gia đình/nhóm tham khảo b) Điều kiện kinh tế xã hội - Tuổi - Trình độ học vấn - Thu nhập Các biến số liên quan đến sản phẩm,… -Giá -Chất lượng -Đóng gói -Dịch vụ -Tính sẵn có Động cơ nhu cầu,… - Dinh dưỡng - Sức khỏe - Sở thích (vị, tính đa dạng, các sự kiện xã hội) - Tính tiện lợi - Tính an toàn, minh bạch - Những nguyên tắc hành vi của nhóm tham khảo - Các động cơ môi trường,chính trị Thu nhập Nhu cầu Hành vi người tiêu dùng Thái độ Sự nhận thức (có sự thiên lệch)
  • 17.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG II: CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Yếu tố cá nhân Yếu tố văn hóa Yếu tố xã hội Yếu tố tâm lý Các nhân tố 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn và tiêu dùng thực phẩm.
  • 18.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.5. Một sốmô hình nghiên cứu trước đây Độ tin cậy tiêu chuẩn x Động lực tuân thủ Độ tin cậy hành vi x Đánh giá kết quả Từ thái độ đến hành vi Tiêu chuẩn Hành viÝ định hành vi  Mô hình dự đoán ý định - TRA Sơ đồ : Các thành tố trong mô hình thái độ của Fishbein và Ajzen
  • 19.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn  Mô hìnhlý thuyết hành động theo dự tính (Theory of Planned Behavior-TPB)- mô hình lý thuyết đề xuất. Qui chuẩn chủ quan Thái độ Kiểm soát hành vi Ý định hành vi Tần số hành vi Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất
  • 20.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Giả thuyết nghiêncứu:  H1. Thái độ, các qui chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi có tác động trực tiếp dương lên ý định tiêu dùng mì ăn liền.  H2. Ý định tiêu dùng và kiểm soát hành vi có tác động trực tiếp dương lên tần số tiêu dùng mì ăn liền Mô hình lý thuyết hành động theo dự tính (Theory of Planned Behavior-TPB)- mô hình lý thuyết đề xuất
  • 21.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG 3: PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU Giới thiệu chung Thiết kế thang đo Phương pháp phân tích 3.33.23.1
  • 22.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 3.1. GiỚI THIỆUCHUNG Tỷ lệ % giới tính Nữ 58.5% 41.5% Tỷ lệ % giới tính Nam Cơ câu giới tính
  • 23.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 46.8% 53.2% 3.1. GiỚI THIỆUCHUNG Thành thị Nông thôn Cơ cấu khu vực sinh sống
  • 24.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 3.5% 19.9% 76.6% Miền Trung Đôngnam bộ Tây Nam bộ Cơ cấu quê quán GiỚI THIỆU CHUNG
  • 25.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 1-1.5 triệu 1.6-2 triệu 2.1-3triệu >3 triệu 5.3% 36.3% 32.2% 18.1% 8.2% Phần trăm mức chi tiêu hàng tháng của mẫu 3.1. GiỚI THIỆU CHUNG < 1 triệu
  • 26.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 3.2. THIẾT KẾTHANG ĐO Do mức độ kiểm soát hành vi nhận thức Đo các qui chuẩn chủ quan Đo lường thái độ đối với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Đo lường tần số hành vi Ý định tiêu dùng 3.1.4. Thang đo ý định hành vi 3.1.5. Thang đo lường ước lượng số lần ăn mì ăn liền trong năm qua 3.1.3. Thang đo mức độ kiểm soát hành vi nhận thức 3.1.2. Thang đo các qui chuẩn chủ quan 3.1.1. Thang đo thái độ đối với món mì ăn liền 3.2. Thiết kế thang đo
  • 27.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Khi ăn mìăn liền tôi cảm thấy rất hài lòng 1 2 3 4 5 Khi ăn mì ăn liền tôi cảmthấy ngon 1 2 3 4 5 Khi ăn mì ăn liền tôi cảm thấy rất thỏa mãn 1 2 3 4 5 Khi ăn mì ăn liền tôi cảm thấy rất thích thú 1 2 3 4 5 3.1. Thang đo thái độ đối với món mì ăn liền 3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
  • 28.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Tôi thấynhiềuquán ănbán mì ăn liền 1 2 3 4 5 Tôi thấy nhiều bạn bè mua mì ăn liền về ăn 1 2 3 4 5 Bạn cùng phòng với tôi hay ăn mì ăn liền 1 2 3 4 5 Mì ăn liền là thứ dễ nhất mà tôi có thể tìm thấy tại các của hàng 1 2 3 4 5 Tôi bị thu hút bởi các quảng cáo mì ăn liền 1 2 3 4 5 3.2. Thang đo các qui chuẩn chủ quan 3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
  • 29.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Tôi hoàn toànkiểm soát được việc tôi ăn mì ăn liền thường xuyên ra sao 1 2 3 4 5 Việc tôi ăn mì ăn liền hay không là hoàntoàn do tôi quyếtđịnh 1 2 3 4 5 Với tôi, ăn mì ăn liền là một điều rất dễ 1 2 3 4 5 Nếu muốn, tôi dễ dàng ăn mì ăn liềnvào ngày mai 1 2 3 4 5 3.3. Thang đo mức độ kiểm soát hành vi nhận thức 3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
  • 30.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Tôi có ýđịnh ăn mì ăn liền 1 2 3 4 5 Tôi mong muốn ăn mì ăn liền 1 2 3 4 5 Tôi sẽ mua mì ăn liền về ăn 1 2 3 4 5 Tôi đã mua sẵn mì ăn liền để ăn 1 2 3 4 5 3.4. Thang đo ý định hành vi 3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
  • 31.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Số lần ăn mìăn liền/một tuần Dưới 1 lần một tuần 1-3 lần một tuần 4-6 lần một tuần 7-9 lần một tuần 10 lần một tuần trở lên      3.5. Thang đo lường ước lượng số lần ăn mì ăn liền trong năm qua 3.2. THIẾT KẾ THANG ĐO
  • 32.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 3.3. PHƯƠNG PHÁPPHÂN TÍCH Thang đo được tiến hành đánh giá thông qua nghiên cứu sơ bộ định lượng với cỡ mẫu có kích thước là N=50. Các thang đo được điều chỉnh thông qua các kỹ thuật chính như (1) phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha và (2) phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).
  • 33.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Trong nghiên cứunày ta sẽ chọn đặt tiêu chuẩn cho thang đo là khi nó đồng thời có độ tin cậy từ 0,6 trở lên. Sau đó tiếp tục tiến hành phân tích nhân tố, nhân tố nào có eignenvalue lớn hơn 1 thì giữ lại. Các biến thỏa mãn điều kiện (thang đo hoàn chỉnh) sẽ được đưa vào bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu chính thức. 3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
  • 34.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 3.3. PHƯƠNG PHÁPPHÂN TÍCH Thống kê chi- bình phương Chỉ số phù hợp tốt GFI Chỉ số RMSEA Chỉ số CFI Đánh giá độ phù hợp của mô hình chung
  • 35.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn CHƯƠNG 4: KẾTQUẢ NGHIÊN CỨU Các kết quả 4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo 4.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 4.3. Phân tích mô tả 4.4. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 4.5. Nhận xét kết quả
  • 36.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.1. KIỂM ĐỊNHĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO Kiểm định độ tin cậy 4.1.3. Nhóm thang đo biến kiểm soát hành vi nhận thức 4.1.4. Nhóm thang đo ý định hành vi 4.1.1. Nhóm thang đo biến thái độ 4.1.2. Nhóm thang Đo biến quy chuẩn chủ quan
  • 37.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.1. KIỂM ĐỊNHĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO Alpha = 0,869 hệ số tương quan giữa biến và tổng đều lớn hơn 0,6 Thang đo này có sự đo lường khá tốt, các biến quan sát trong mục hỏi này có mối liên quan chặt chẽ với nhau. 4.1.1. Nhóm thang đo biến thái độ
  • 38.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Alpha = 0,874 Thangđo này đạt yêu cầu, ta không nên loại bỏ bất kỳ mục hỏi nào. 4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO Hệ số tương quan giữa biến–tổng đều đạt yêu cầu (> 0,3) 4.1.2. Nhóm thang đo biến quy chuẩn chủ quan
  • 39.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Ta sẽ giữnguyên các mục hỏi để đưa vào nghiên cứu chính thức. Alpha = 0,775 hệ số tương quan biến- tổng đều đạt từ xấp xỉ 0,6 trở lên 4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 4.1.3. Nhóm thang đo biến kiểm soát hành vi nhận thức
  • 40.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn Tất cả cácbiến qua kiểm định thang đo đều có sự đo lường khá tốt do đó sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố (EFA) tiếp theo. Alpha = 0,772 Hệ số tương quan giữa biến- tổng đều lớn hơn 0,5 4.1. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 4.1.4. Nhóm thang đo ý định hành vi
  • 41.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.2. Kết quảphân tích nhân tố khám phá EFA Các chỉ báo đều có giá trị hội tụ cao trên 0,7. Điều này phản ánh các thang đo cho nhân tố thái độ đối với mì ăn liền là thích hợp và cùng phản ánh một khái niệm. Gồm có 5 biến quan sát phản ánh chỉ báo đều có giá trị hội tụ trên 0,7. Điều này chứng tỏ các thang đo của nhân tố các qui chuẩn chủ quan là phù hợp và cùng phản ánh một khái niệm. Nhân tố này gồm có 4 biến quan sát phản ánh chỉ báo có giá trị hội tụ cao, trên 0,6 và phản ánh tốt cùng một khái niệm. Mỗi biến chỉ phản ánh ở một nhân tố. Gồm có 3 biến quan sát phản ánh chỉ báo đều có giá trị hội tụ cao, trên 0,7. Điều này phản ánh các thang đo cho nhân tố ý định hành vi là thích hợp và cùng phản ánh một khái niệm. Nhân tố 1 Nhân tố 2 Nhân tố 3 Nhân tố 4
  • 42.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.3. PHÂN TÍCHMÔ TẢ 4.3.1. Mức độ thường xuyên ăn mì ăn liền 4.3.3. Đánh giá mức độ kiểm soát hành vi 4.3.2. Thái độ đối với món mì ăn liền 4.3.4. Tác động của các quy chuẩn chủ quan 4.3.5. Ý định tiêu dùng mì ăn liền của sinh viên Phân tích mô tả
  • 43.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.3.1. Mức độthường xuyên ăn mì ăn liền Tần suất tiêu dùng mì ăn liền Giới tính Yếu tố vùng miền Yếu tố khu vực sinh sống Yếu tố chỗ ở hiện tại Yếu tố mức chi tiêu
  • 44.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.3.2. Thái độđối với món mì ăn liền Điều này cho thấy hầu hết sinh viên đều có thái độ giống nhau đối với mì ăn liền, ít thấy thỏa mãn, hài lòng hay mong muốn ăn. Ước lượng đánh giá về thái độ khi ăn mì ăn liền Sự khác nhau về thái độ đánh giá khi ăn mì ăn liền giữa các nhóm
  • 45.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.3.3. Đánh giámức độ kiểm soát hành vi. Ước lượng đánh giá về khả năng kiểm soát khi ăn mì ăn liền Sự khác nhau về mức độ kiểm soát hành vi khi ăn mì ăn liền giữa các nhóm Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ kiểm soát hành vi nhận thức giữa các nhóm giới tính nam- nữ, nhóm khu vực thành thị- nông thôn Trong việc tiêu dùng họ là người chủ động quyết định có ăn hay không, ăn thường xuyên như thế nào
  • 46.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.3.4. Tác độngcủa các quy chuẩn chủ quan Ước lượng đánh giá về tác động của các quy chuẩn chủ quan khi ăn mì ăn liền Sự khác nhau về ảnh hưởng của các quy chuẩn chủ quan khi ăn mì ăn liền giữa các nhóm Theo kết quả kiểm định t về đánh giá tác động của các quy chuẩn chủ quan giữa các nhóm Nam- Nữ, nhóm Nội trú- Ngoại trú. Sinh viên là đối tượng dễ bị tác động bởi những người xung quanh, nhất là những người thân thiết như bạn cùng phòng. Họ có xu hướng bắt chước hành động của người khác hoặc dễ chấp nhận hoàn cảnh
  • 47.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.3.5. Ý địnhtiêu dùng mì ăn liền của sinh viên sinh viên có ý định ăn mì ăn liền ở mức trung bình. Có người thì đã mua sẵn để ăn, cũng có người nói rằng sẽ mua về ăn. Như vậy, ăn mì ăn liền là một điều hết sức bình thường mà ít người có ý định từ trước. Có khi chỉ cần nhìn thấy mì ăn liền hoặc thấy ai đó ăn mì ăn liền thì tự nhiên cảm giác muốn ăn mì ăn liền cũng thôi thúc người ta tiêu dùng.
  • 48.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.4. Kết quảkiểm định mô hình lý thuyết giá trị thống kê của Chi – bình phương là 204,016 với 128 bậc tự do, p- value= 0,000. Giá trị RMSEA là 0,059 nhỏ hơn 0,08; đồng thời giá trị GFI=0,891 (gần bằng mức đề nghị là 0,9), TLI= 0,920 và CFI= 0,933, cao hơn mức đề nghị 0,9 rất nhiều. Kết quả phân tích này hàm ý rằng mô hình đo lường phù hợp tốt với dữ liệu. Các chỉ số thống kê phản ánh độ phù hợp của mô hình đo lường
  • 49.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn . Giả thuyết 1Giả thuyết 2 Giả thuyết 3 Giả thuyết 5 Giả thuyết 6 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 4.4. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ giữa thái độ và ý định tiêu dùng mì ăn liền Mối quan hệ tích cực giữa các quy chuẩn chủ quan và ý định tiêu dùng mức độ kiểm soát hành vi nhận thức có mối tương quan âm với ý định tiêu dùng mì ăn liền Ý định tiêu dùng có tác động tích cực tới tần suất tiêu dùng mì ăn liền khả năng kiểm soát hành vi có tác động tiêu cực tới tần số tiêu dùng
  • 50.
    www.trungtamtinhoc.edu.vn 4.5. Nhận xétkết quả Nhận xét kết quả đánh giá thang đo Thái độ và ý định tiêu dùng Các yếu tố tác động đến ý định tiêu dùng và tần suất tiêu dùng Quy chuẩn chủ quan và mức độ kiểm soát hành vi nhận thức Mức độ thường xuyên ăn mì ăn liền của sinh viên Đại học Đồng Tháp 1 4 2 5 3
  • 51.