Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 1
Luận văn
Phân tích thực trạng hoạt động Marketing
mix tại Công ty Tân Phạm Gia
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tình hình kinh tế hiện nay, với sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam
với nền kinh tế Thế giới, mở ra một thị trường đa dạng. Chính vì vậy, người tiêu
dùng sẽ có những cách nhìn khác so với trước đây, nhu cầu cũng thay đổi theo
hướng đòi hỏi cao hơn, người ta sẽ mua những sản phẩm, hàng hóa mà mình ưa
thích. Vì thế, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt
hơn.
Trong đó, lĩnh vực thời trang cũng không ngoại lệ. Hiện nay, trên thị trường
thời trang tại Việt Nam tràn ngập các mặt hàng của Trung Quốc, với giá cả rẻ nên
thu hút rất nhiều người tiêu dùng. Nhưng bên cạnh đó, một số mặt hàng xuất xứ
không rõ ràng, các thành phần sợ vải hay các mẫu in có đảm bảo an toàn hay
không, để doanh nghiệp có thể đối phó với những nguy cơ, đe dọa cùng với sự
cạnh tranh từ phía thị trường. Chính vì vậy, việc xây dựng một chiến lược
Marketing là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp kinh doanh thời trang may
mặc, nó sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kinh doanh để doanh nghiệp phục
vụ hành khách được hoàn hảo hơn và đem lại sự thành công cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức trên, nên em chọn đề tài “Phân tích thực trạng hoạt
động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nắm vững được cơ sở lý thuyết về các thành phần trong Marketing – mix
thông qua những lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu về Marketing –
mix.
Tiếp cận thực tế tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện các hoạt
động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia. Từ đó, rút ra những nhận xét về
những thuận lợi, khó khăn, hạn chế về hoạt động Marketing mà công ty đang thực
hiện.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 3
Đồng thời thông qua nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về
sản phẩm của công ty, để thấy được những mặt còn hạn chế và khó khăn mà công
ty đang gặp phải, rồi từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao và hoàn thiện hoạt
động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động Marketing – mix cho các sản phẩm của công ty Tân Phạm Gia
trong thời gian gần đây. Cụ thể là thông qua các công cụ: sản phẩm, giá sản phẩm,
phân phối và chiêu thị.
Qua việc phân tích hoạt động Marketing – mix tại công ty, ta có thể thấy
được những mặt còn hạn chế trong từng công cụ của Marketing – mix, từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cho từng công cụ Marketing – mix.
Khách hàng của công ty. Cụ thể là các cá nhân đã sử dụng và đang sử dụng
sản phẩm của công ty.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động Marketing – mix cho các sản
phẩm áo thun nam, bé trai tại Công ty TNHH Tân Phạm Gia trong giai đoạn 2010
– 2012.
Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của công ty.
Về không gian: Công ty TNHH Tân Phạm Gia, tại thị trường Thành phố Hồ
Chí Minh (chủ yếu là các hệ thống siêu thị như: Co.opmart, Big C, Lotte mart,…)
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Tân
Phạm Gia. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và phân tích, so sánh và tổng
hợp, quy nạp và diễn dịch, khảo sát thực tế và một số phương pháp khác để phân
tích.
Các tài liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu: sách giáo trình, tài liệu trên
sách báo, tạp chí, các thông tin trên Internet, các tài liệu và số liệu liên quan đến
công ty.
1.6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Bố cục đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1 Tổng quan về đề tài
Chương 2 Cơ sở lý luận về Marketing – mix
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 4
Chương 4 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân
Phạm Gia
Chương 5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại
Công ty Tân Phạm Gia
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX
2.1. KHÁI QUÁT VỀ MARKETING
2.1.1. Khái niệm Marketing
Có rất nhiều khái niệm về Marketing, nhưng vì Marketing vận động và phát
triển, có nhiều nội dung phong phú, hơn nữa mỗi tác giả đều có quan niệm riêng,
nên Marketing được hiểu là những hoạt động trên thị trường, nhằm tạo ra sự trao
đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Một số khái
niệm Marketing được chấp nhận và sử dụng phổ biến hiện nay là:
Theo CIM (UK’s Chartered Institute of Marketing): “Marketing là quá
trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có
hiệu quả và có lợi”.
Theo AMA (American Marketing Association, 1985): “Marketing là tiến
trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, đính giá, xúc tiến và phân phối những ý
tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của
cá nhân và tổ chức”.
“Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được
nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa
các bên”. (Nguồn “Principle of Marketing”, Philip Kotler và Gary Armstrong,
1994).
“Marketing là hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định,
định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những thị
trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức”. (Nguồn
“Fundamentals of Marketing”, William J. Stanton, Michael J. Etzel, Bruce J.
Walker, 1994).
2.1.2. Khái niệm Marketing - mix
Thuật ngữ Marketing – mix (Marketing hỗn hợp) lần đầu tiên được sử dụng
vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 5
tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một
nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960,
mà nay đã được sử dụng rộng rãi.
Marketing – mix (Tiếp thị hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị được
doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.
2.1.3. Các công cụ của Marketing – mix
Các công cụ Marketing – Mix gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price),
phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P. Những thành
phần của mỗi P có rất nhiều nội dung thể hiện ở Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Các công cụ Marketing – Mix
2.1.4. Mục tiêu và chức năng của Marketing
2.1.4.1. Mục tiêu của Marketing
Marketing
Mix
Thị trường
mục tiêu
Sản phẩm (P1)
- Chất lượng
- Hình dáng
- Đặc điểm
- Nhãn hiệu
- Bao bì
- Kích cỡ
- Dịch vụ
Giá cả (P2)
- Các mức giá
- Giảm giá
- Chiết khấu
- Thanh toán
- Tín dụng
Phân phối (P3)
- Loại kênh
- Trung gian
- Phân loại
- Sắp xếp
- Dự trữ
- Vận chuyển
Xúc tiến (P4)
- Quảng cáo
- Khuyến mãi
- Quan hệ công chúng
- Bán hàng cá nhân
- Marketing trực tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 6
Thỏa mãn khách hàng: Các nổ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu hút thêm
khách hàng mới.
Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty đối phó
tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường.
Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp
công ty tích lũy và phát triển.
2.1.4.2. Chức năng của Marketing
Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Dự báo và thích ứng với
những yếu tố môi trường ảnh hưởng, tập hợp các thông tin để quyết định các vấn
đề Marketing.
Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập
những thị trường mới.
Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu,
tiến trình mua của người tiêu thụ.
Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản
phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì.
Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối,
quản lý dữ trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và
bán lẻ.
Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng thông
qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và
khuyến mãi.
Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản
bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động.
Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và
kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing.
2.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
MARKETING
Môi trường Marketing của một công ty bao gồm các yếu tố và động lực bên
ngoài ảnh hưởng vào khả năng phát triển và duy trì mối giao dịch và quan hệ của
công ty với khách hàng mục tiêu của mình.
2.2.1. Môi trường vĩ mô
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 7
2.2.1.1. Nhân khẩu học
Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và sự phân bố
dân cư. Cụ thể, nó nghiên cứu các vấn đề như quy mô, mật độ, phân bố dân cư,
nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết…Các nhà quản lý
Marketing rất quan tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu, vì con người
hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp.
2.2.1.2. Kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức
mua của người dân. Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, là lạm phát, thất
nghiệp, lãi suất ngân hàng. Các yếu tố kinh tế này ảnh hưởng trực tiếp đến sức
mua của người dân, của Chính phủ và cuả các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
2.2.1.3. Tự nhiên
Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các
nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh
hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố như khí hậu,
thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường…
2.2.1.4. Công nghệ
Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người
nhiều điều kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp.
Công nghệ là một vũ khí cạnh tranh. Công nghệ mới sẽ tạo ra các sản
phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm hiện tại. Do vậy công nghệ tạo ra cơ hội cho
các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh
nghiệp cũ chậm chạp. Các doanh nghiệp mới thường dùng công nghệ mới để cạnh
tranh với doanh nghiệp cũ như là một chiến lược thọc sườn.
2.2.1.5. Chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động
Marketing của doanh nghiệp. Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống
luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp
luật, các cơ chế điều hành của Nhà nước. Tác động của môi trường chính trị pháp
luật đến doanh nghiệp thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc
dân.
2.2.1.6. Văn hóa
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 8
Văn hoá là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các
chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều
kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác
động của các nền văn hoá khác. Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng
sâu sắc của nền văn hoá của dân tộc họ. Nói cách khác, các yếu tố văn hoá có tác
động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần
hiểu biết môi trường văn hoá mà họ đang kinh doanh để làm cho hoạt động kinh
doanh của họ phù hợp với môi trường văn hoá đó.
2.2.2. Môi trường vi mô
2.2.2.1. Môi trường nội tại doanh nghiệp
Hoạt động Marketing không phải là một hoạt động riêng rẽ trong doanh
nghiệp. Ngược lại nó bị chi phối bởi các lực lượng, các yếu tố khác trong doanh
nghiệp. Do vậy: Chiến lược Marketing là một bộ phận của chiến lược doanh
nghiệp. Vì vậy hoạt động Marketing chịu sự chi phối, điều hành trực tiếp cuả Ban
giám đốc.
Chức năng Marketing phải kết nối chặt chẽ với các chức năng khác trong
doanh nghiệp như Tài chính, Kế toán, Nhân lực, R&D, Sản xuất, Vật tư, Kế
hoạch. Do vậy, người phụ trách Marketing phải biết kết nối và nhận được sự đồng
tình, hỗ trợ của các bộ phận liên quan.
Để thực hiện thành công chiến lược Marketing, cần phải xây dựng được
sự cam kết thực hiện chương trình Marketing đối với mọi thành viên trong công
ty. Đó chính là công tác Marketing bên trong.
2.2.2.2. Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt
động. Đó là tài chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết bị… Nếu quá trình cung
cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của
doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh. Đặc biệt, giá cả và dịch vụ của
nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy doanh
nghiệp phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà
cung cấp.
2.2.2.3. Các trung gian Marketing
Trung gian Marketing là các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ
cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 9
Các trung gian này rất quan trọng, nhất là trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các
doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị
của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp phải biết lựa chọn các trung gian
phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâu dài với các trung gian.
2.2.2.4. Khách hàng
Khách hàng là người quyết định thành bại đối với doanh nghiệp, là mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu
của khách hàng mục tiêu. Do vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng.
2.2.2.5. Đối thủ cạnh tranh
Yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động Marketing của doanh
nghiệp. Các nhà quản trị Marketing luôn luôn quan tâm đến hoạt động của các đối
thủ cạnh tranh, đến các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các
đối thủ.
2.2.2.6. Công chúng
Công chúng là bất kỳ nhóm nào quan tâm thực sự hay sẽ quan tâm đến
doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của
doanh nghiệp.
Công chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nổ lực của doanh nghiệp
đang phục vụ thị trường, như: giới tài chính, giới truyền thông, giới công quyền,
giới địa phương, các tổ chức xã hội, công chúng rộng rãi, công chúng nội bộ.
2.3. LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
2.3.1. Phân khúc thị trường, thị trường muc tiêu, định vị sản phẩm
2.3.1.1. Phân khúc thị trường
 Khái niệm phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là chia thị trường không đồng nhất thành các
khúc thị trường đồng nhất để làm nỗi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay
hành vi.
Khi phân khúc thị trường phải đạt các yêu cầu sau: tính đo lường
được, tính tiếp cận được, tính hấp dẫn và tính khả thi.
 Các tiêu thức phân khúc thị trường
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 10
 Phân khúc theo khu vực địa lý: Phương pháp này đòi hỏi chia
thị trường thành các khu vực địa lý khác nhau như các quốc gia, các vùng, các
tỉnh, thành phố, quận, huyện.
 Phân khúc theo dân số: Phân khúc theo dân số được chia ra
làm nhiều loại: phân khúc theo độ tuổi, phân khúc theo giới tính, quy mô gia đình.
 Phân khúc theo tâm lý: Trong phân khúc này, khách hàng
được chia làm các nhóm dựa trên các tầng lớp xã hội, lối sống hoặc cá tính.
 Phân khúc theo hành vi mua hàng: Phân khúc theo hành vi
mua hàng dựa trên dịp mua hàng, lợi ích khi mua hàng, mức sử dụng, mức trung
thành với nhãn hiệu.
 Các bước phân khúc thị trường
Việc phân khúc thị trường được tiến hành qua các bước sau: xác định
thị trường kinh doanh, xác định tiêu thức để phân khúc thị trường, tiến hành phân
khúc thị trường bằng các tiêu thức đã được lựa chọn.
2.3.1.2. Thị trường mục tiêu
 Đánh giá các khúc thị trường
Sau khi phân khúc thị trường, các doanh nghiệp sẽ chọn ra các khúc
thị trường phù hợp với tiềm lực của mình và có khả năng mang lại lợi nhuận cao,
dựa vào các tiêu chuẩn sau: quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường, mức
độ hấp dẫn của khúc thị trường, mục tiêu và nguồn lực công ty.
 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Việc lựa chọn các khúc thị trường được thể hiện bằng ba cách sau:
Marketing không phân biệt (không xét đến những khác biệt giữa các khu vực),
Marketing phân biệt (có sự phân biệt giữa các khu vực thị trường), Marketing tập
trung.
2.3.1.3. Định vị sản phẩm
 Khái niệm định vị sản phẩm trong thị trường
Định vị trong thị trường là việc đưa các ấn tượng tốt, đặc sắc, khó
quên về sản phẩm công ty vảo trong tâm trí khách hàng bằng các chiến lược
Marketing – mix thích hợp.
Các mức độ định vị có thể là định vị địa điểm, định vị ngành sản xuất,
định vị công ty, định vị nhãn hiệu sản phẩm.
 Các bước của quá trình định vị
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 11
Nhà Marketing khi tiến hành định vị sản phẩm thường theo các bước
sau: xác định mức độ định vị, xác định các thuộc tính cốt lõi quan trọng, xác định
vị trí các thuộc tính trên bản đồ định vị, đánh giá các lựa chọn định vị, thực hiện
định vị.
2.3.2. Chiến lược Marketing – mix
2.3.2.1. Sản phẩm
 Định nghĩa sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong
muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử
dụng hay tiêu dùng.
Các nhân tố cấu thành sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm tiêu
dùng, sản phẩm gia tăng, sản phẩm tiềm năng.
Phân loại sản phẩm
― Theo mục đích sử dụng: hành tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất.
― Theo thòi gian sử dụng: hàng bền và hàng không bền.
― Theo đặc điểm cấu tạo: sản phẩm hữu hình và dịch vụ.
― Theo tính chất phức tạp: hàng đơn giản và hàng phức tạp.
 Chu kỳ sống sản phẩm
Chu kỳ sống sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị
trường hay nói cách khác là nó biểu thị những giai đoạn khác nhau trong lịch sử
bán hàng của sản phẩm.
Một chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giới
thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
 Phát triển sản phẩm mới
Sản phẩm mới bao gồm sản phẩm được cải tiến, được bổ sung thêm
chức năng, hoặc là sản phẩm có nhãn hiệu mới mà công ty phát triển thông qua
chính nổ lực nghiên cứu và phát triển của công ty.
Các giai đoạn trong quá trình phát triển sản phẩm mới: tạo ý tưởng,
sàn lọc ý tưởng, thiết lập và thử khái niệm, phân tích kinh doanh, chế tạo sản
phẩm, thử nghiệm tại thị trường và tung sản phẩm ra thị trường.
2.3.2.2. Giá cả
 Khái niệm về giá
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 12
Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có
được một sản phẩm với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định, ở
một nơi nhất định.
 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá
Các quyết định về giá đều chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong
cũng như nhiều yếu tố bên ngoài.
Các yếu tố bên trong: mục tiêu Marketing, chiến lược Marketing mix,
đặc tính sản phẩm, chi phí.
Các yếu tố bên ngoài: thị trường, lượng cầu, đối thủ cạnh tranh, chính
sách giá cả của Nhà nước.
 Các phương pháp định giá
Khi quyết định chọn lựa một phương pháp hình thành giá cả bất kỳ
nào đó, doanh nghiệp phải chú ý đên việc nhận định một số các yếu tố sau đây:
Giá thấp dễ thu hút khách hàng nhưng không đạt về chỉ tiêu lợi nhuận.
Chất lượng và kiểu dáng của sản phẩm.
Tổng các chi phí.
Giá cả của các đồi thủ cạnh tranh.
Khách hàng và sự cảm nhận của khách hàng.
Giá cao thì có lợi nhuận nhưng có thể không có khách hàng.
 Các chiến lược định giá
Chiến lược giá cả thương thay đổi trong suốt chu kỳ đời sống của sản
phẩm:
Chiến lược giá cả sản phẩm mới: doanh nghiệp khi tung sản phẩm mới
có thể lựa chọn giữa 2 chiến lược là chiến lược giá hớt kem và chiến lược giá xâm
nhập thị trường.
Chiến lược giá cho hỗn hợp sản phẩm: doanh nghiệp tìm kiếm hàng
loạt những giá cả làm tối đa hóa lợi nhuận trong tổng thể hỗn hợp sản phẩm (định
giá cho dòng sản phẩm, chiến lược điều chỉnh giá, chiến lược thay đổi giá, chiến
lược định giá tâm lý).
 Quy trình định giá
Quy trình định giá có thể chia thành 6 bước như sau: chọn lựa mục
tiêu giá cả; xác định nhu cầu; ước lượng chi phí; phân tích chi phí, giá cả, và sản
phẩm cua đối thủ cạnh tranh; chọn phương pháp định giá; chọn giá cuối cùng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 13
2.3.2.3. Phân phối
 Khái niệm
Phân phối trong Marketing là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ
nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và
hoạt động khác nhau.
Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm
nhiệm vụ chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
 Cấu trúc kênh phân phối
 Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng
Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng thường phức tạp và phong phú.
Tùy theo từng loại sản phẩm, từng thị trường, từng doanh nghiệp mà số lượng
kênh và cấu trúc kênh cũng khác nhau.
 Kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp
Các kênh phân phối hàng công nghiệp thường ngắn hơn kênh phân
phối hàng tiêu dùng. Những nhà sử dụng công nghiệp thường ít về số lượng,
nhưng mua với số lượng lớn.
 Các trung gian trong kênh phân phối
 Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ là tất cả hoạt động bao gồm việc bán sản phẩm, dịch vụ
trực tiếp cho người tiêu thụ cuối cùng vì mục tiêu tiêu dùng cá nhân, không mang
tính chất thương mại.
 Nhà bán buôn
Nhà bán buôn bao gồm các hoạt động liên quan đến việc phân phối
sản phẩm đến khách hàng không phải để tiêu dùng cá nhân mà để bán lại hay tiêu
dùng công nghiệp với mục tiêu lợi nhuận.
 Đại lý
Đại lý là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện
các giao dịch với khách hàng. Họ nhận được một khoản hoa hồng hoặc thu lao do
bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký kết.
 Người môi giới
Người môi giới là người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ
làm nhiệm vụ chắp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro
nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng môi giới.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 14
2.3.2.4. Chiêu thị
 Khái niệm
Chiêu thị là hành động thông báo, thuyết phục khách hàng nhớ đến và
mua sản phẩm của công ty. Trong cơ chế thị trường, công ty có thể sử dụng truyền
thông như là một phương tiện để tác động đến người tiêu dùng.
Hỗn hợp chiêu thị bao gồm 5 công cụ cơ bản: quảng cáo, khuyến mãi,
bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.
Một số lợi ích của chiêu thị: xây dựng hình ảnh cho công ty và sản
phẩm, thông tin vể những đặc trưng của sản phẩm, quảng bá sản phẩm hiện có,
giới thiệu các điểm bán, thuyết phục khách hành thay đổi sản phẩm, thúc đẩy
khách hàng mua, giải đáp thắc mắc của khách hàng, xây dựng mối quan hệ chặt
chẽ với khách hàng, duy trì sự trung thành nhãn hiệu.
 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược chiêu thị
 Loại sản phẩm/thị trường
Hiệu quả của công cụ chiêu thị tùy thuộc thị trường là hàng tiêu
dùng hay hàng công nghiệp. Với hàng tiêu dùng, công cụ quảng cáo là quan trọng
nhất. Ngược lại, với hàng công nghiệp công cụ bán hàng trực tiếp là quan trọng
nhất.
 Sự sẵn sàng mua
Khách hàng mục tiêu có thể ở một trong sáu giai đoạn của sự sẵn
sàng mua, đó là: nhận biết, hiểu rõ, thích, ưa chuộng, tin tưởng và mua.
 Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Chiến lược chiêu thị chịu ảnh hưởng của từng giai đoạn trong chu kỳ
sống của sản phẩm. Hỗ hợp chiêu thị được ây dựng tùy theo hiện trạng sản phẩm
trên thị trường và mục tiêu định vị sản phẩm.
 Sự lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo
Nhà sản xuất có thể hướng các nổ lực chiêu thị vào cả trung gian
phân phối và người sử dụng cuối cùng. Một chương trình chiêu thị hướng đến các
nhà trung gian gọi là chiến lược đẩy. Ngược lại, một chương trình tập trung vào
người sử dụng cuối cùng gọi là chiến lược kéo.
 Kinh phí dành cho chiêu thị
Tổng số tiền dành cho chiêu thị là nhân tố quyết định sự thực hiện hỗn
hợp chiêu thị. Khi dự tính nguồn tiền dành cho hoạt động chiêu thị, các doanh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 15
nghiệp thường sử dụng các phương pháp sau: xác định theo phần trăm trên doanh
thu, xác định theo khả năng tài chính, xác định theo cạnh tranh, xác định theo mục
tiêu và nhiệm vụ thực hiện.
 Các thành phần trong hỗn hợp chiêu thị
 Quảng cáo
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để
truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng. Để
thực hiện được việc này, các doanh nghiệp phải chi ra một khoản tiền nhất định.
 Khuyến mãi
Khuyến mãi là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua
một sản phẩm vật chất hay một dịch vụ.
 Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán
hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm.
 Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng
và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng.
 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ
tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ
những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng.
2.4. PHÂN TÍCH SWOT
2.4.1. Khái niệm
Phân tích SWOT là một công cụ rất hiệu quả để xác định các ưu điểm,
khuyết điểm của một tổ chức, các cơ hội để phát triển và cả thách thức, nguy cơ
mà tổ chức đó sẽ phải đương đầu. Thực hiện phân tích SWOT giúp chúng ta tập
trung các hoạt động của chúng ta vào những lĩnh vực mà chúng ta đang có lợi thế
và nắm bắt được các cơ hội mà chúng ta có được.
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và
Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.4.2. Vai trò của SWOT
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 16
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp
xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo
luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định.
Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo
thói quen hoặc theo bản năng.
2.4.3. Ý nghĩa các thành phần của SWOT
2.4.3.1. Điểm mạnh
Điểm mạnh (duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy), là những tố chất nổi trội
xác thực và rõ ràng. Bao gồm: Trình độ chuyên môn, các kỹ năng có liên quan,
kinh nghiệm công tác, có nền tảng giáo dục tốt, có mối quan hệ rộng và vững
chắc, có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc, có khă năng phản
ứng nhạy bén nhanh đối với công việc
2.4.3.2. Điểm yếu
Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc
tiêu cực.
Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp.
Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản.
Hạn chế về các mối quan hệ.
Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng.
Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao.
2.4.3.3. Cơ hội
Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan), là những sự việc bên ngoài không
thể kiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại nhiều cơ
hội thành công, bao gồm: Các xu hướng triển vọng, nền kinh tế phát triển bùng nổ,
cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở, một dự án đầy hứa hẹn được giao phó, học hỏi
được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới, sự xuất hiện của công nghệ mới,
những chính sách mới được áp dụng.
2.4.3.4. Thách thức
Thách thức (các trở ngại), là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực
cho sự nghiệp, mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động
ứng biến. Các thách thức hay gặp là: Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề, những
áp lực khi thị trường biến động, một số kỹ năng trở nên lỗi thời, bạn không sẵn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 17
sàng với phát triển của công nghệ, sự cạnh tranh gay gắt, với công ty cũng như với
cá nhân.
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân
Phạm Gia” tập trung vào phân tích và đánh giá các hoạt động Marketing của công
ty trong giai đoạn 2010 – 2012. Đồng thời, dựa trên những thực trạng hiện đang
tồn tại tại công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hoạt
động Marketing – mix tại công ty.
Để hoàn thiện bài báo cáo, bài viết đã tổng hợp các tài liệu được sử dụng
trong quá trình nghiên cứu bao gồm: thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp.
 Thông tin thứ cấp: bao gồm những số liệu về công ty, các bài báo
cáo nội bộ của công ty, những bài viết thu thập trên internet và những thông tin từ
sách báo, tạp chí, giáo trình có liên quan và các tài liệu khác.
 Thông tin sơ cấp: bài viết sử dụng phương pháp dùng bảng câu hỏi
khảo sát thị trường. Nội dung khảo sát bám sát vào vấn đề mà đề tài đang nghiên
cứu là hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân
Phạm Gia, nhằm làm rõ được mức độ hài lòng của khách hàng vào sản phẩm của
công ty. Từ đó cũng đánh giá được hoạt động Marketing của công ty hiện nay như
thế nào?
3.2. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Để có một tiến trình nghiên cứu phù hợp với đề tài “Phân tích thực trạng
hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia”, trước hết là phải xác
định được các vấn đề nghiên cứu. Như tập trung nghiên cứu lĩnh vực hoạt động
Marketing, hoạt động bán hàng, hoạt động xuất nhập khẩu, hay hoạt động thương
mại điện tử…Đối với đề tài trên thì vấn đề nghiên cứu là hoạt động Marketing –
mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm Gia. Khi có được vấn đề
nghiên cứu là hoạt động Marketing – mix, từ đó tổng hợp các thông tin chung liên
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 18
quan đến hoạt động Marketing trên thị trường, đặc biệt là ngành may mặc thời
trang và đối tượng là dành cho nam.
Sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu của đề tài là hoạt động
Marketing – mix, sau đó đặt mục tiêu của đề tài là tập trung vào phân tích và đánh
giá hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm
Gia trong giai đoạn 2010 – 2012, để biết được tình hình hoạt động Marketing –
mix của công ty đã đạt được những thành quả gì và những hạn chế hiện đang tồn
tại. Đồng thời thông qua nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về
sản phẩm của công ty, để thấy được những mặt còn hạn chế và khó khăn mà công
ty đang gặp phải, rồi từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao và hoàn thiện hoạt
động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia.
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận
Xây dựng mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính:
Thảo luận
Phỏng vấn
Hiểu chỉnh mô hình và thang
Nghiên cứu định lượng:
Thiết kế bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu
N = 130
Xử lý số liệu SPSS 20:
Phân tích độ tin cậy
Kiểm định Chi – Square, TB
Kiểm định trung bình, Anova
Phân tích hồi quy
Kết quả nghiên cứu
Giải pháp và kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 19
Dựa trên vấn đề và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, xây dựng cơ sở lý luận
liên quan đến hoạt động Marketing – mix. Đồng thời thu thập những thông tin liên
quan như tổng quan hoạt động kinh doanh của công ty, các ngành nghề công ty
đang kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận hằng năm, các yếu tố thuộc về môi
trường, đối thủ cạnh tranh…Các thông tin này sẽ làm căn cứ để phân tích
Marketing – mix cho sản phẩm áo thun nam của công ty.
Sau khi có được cái nhìn tổng quan về công ty, hoạt động sản xuất kinh
doanh và tình hình chung về hoạt động Marketing – mix cho sản phẩm áo thun
nam. Bước tiếp theo là xây dựng được mô hình nghiên cứu, trong bước này thực
hiện việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, thông qua việc trao đổi trực tiếp với lãnh
đạo và nhân viên của công ty. Đồng thời thực hiện việc phỏng vấn thử để biết
được khách hàng am hiểu như thế nào về bảng câu hỏi. Từ những thông tin phản
hồi của khách hàng sẽ là cơ sở để tạo nên một bảng khảo sát hoàn chỉnh và mang
tính tin cậy cao. Sau khi đã hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát, bước tiếp theo là tiến
hành khảo sát và thu thập dữ liệu.
Với việc xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS kết hợp với những
thông tin về tình hình hiện tại của công ty về hoạt động Marketing – mix cho sản
phẩm áo thun nam. Từ đó, đánh giá được những mặt công ty đạt được và các hạn
chế đang tồn tại. Thông qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao các mặt đang
đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế trong hoạt động Marketing – mix
của công ty.
3.3. THU THẬP DỮ LIỆU
3.3.1. Dữ liệu thứ cấp
Cơ sở lý thuyết và những thông tin cho bài viết được thu thập từ nguồn nội
bộ công ty và một số nguồn khác từ bên ngoài. Đây là nguồn dữ liệu thứ cấp quan
trọng phục vụ cho hoạt động nghiên cứu. Nguồn thu thập thông tin cho dữ liệu thứ
cấp được nhắc đến như sau:
― Thư viện trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM.
― Bài giảng về Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu SPSS
― Các sách giáo trình Marketing căn bản, Nghiên cứu Marketing
― Các báo cáo thực tập của các sinh viên tại công ty
― Internet
― Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận hằng năm của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 20
― Các bài báo cáo nội bộ của công ty
3.3.2. Dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc khảo sát thực tế khách hàng và các
buổi trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty bao gồm:
― Phiếu điều tra nhận được từ khách hàng tham gia khảo sát.
― Kết quả trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty để
nắm rõ hơn về quan điểm, kế hoạch cũng như những đánh giá của họ
vấn đề nghiên cứu.
3.4. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.4.1. Nghiên cứu định tính
3.4.1.1. Mục tiêu
Đây là bước nghiên cứu sơ bộ để sàng lọc lại các biến đưa vào mô hình
nghiên cứu, kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo các ý kiến từ phía công ty
và khách hàng về vấn đề nghiên cứu, qua đó xây dựng các thang đo đưa vào mô
hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi.
3.4.1.2. Quy trình
Trước tiên, chuẩn bị một số câu hỏi để thảo luận và trao đổi với lãnh đạo
và nhân viên của công ty với nội dung tập trung về vấn đề nghiên cứu sự hài lòng
của khách hàng chẳng hạn như:
 Công ty đánh giá khách hàng hài lòng như thế nào đối với sản phẩm
 Công ty có ý kiến gì về các tiêu chí đo lường chất lượng sản phẩm
 Công ty có nhận định gì về các kỳ vọng của khách hàng trong tương
lai
 Các thang đo sự hài lòng của khách hàng được trình bày có hợp lý
chưa
 Công ty sử dụng các thang đo nào để đo lường mức độ hài lòng của
khách hàng
 Công ty làm thế nào để đem lại sự hài lòng cho khách hàng
Sau đó tiến hành thảo luận và trao đổi với lãnh đạo công ty, điều hành bộ
phận kinh doanh, bộ phận dịch vụ khách hàng, và một số nhân viên khác.
Về phía khách hàng, chọn ngẫu nhiên 10 khách hàng để tham gia phỏng
vấn, qua đó ghi nhận ý kiến của họ về chất lượng sản phẩm và các mong muốn của
họ đối với công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 21
3.4.1.3. Kết quả
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, 4 nhân tố của mô hình nghiên cứu
về sự hài lòng khách hàng được đồng tình và có thể dùng cho nghiên cứu tiếp theo
là nghiên cứu định lượng.
Tuy nhiên các thang đo nêu ra trong mô hình nghiên cứu cần phải được
điều chỉnh cho phù hợp hơn. Như vậy, trả qua bước nghiên cứu định tính, các
thang đo nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng được xác định như sau:
1. Sản phẩm (SP)
a) Chất liệu vải tốt
b) Mẫu thiết kế đẹp
c) Màu sắc hợp thời trang
d) Kiểu dáng đa dạng
e) Nhãn hiệu uy tín
f) Đánh giá chung về sản phẩm
2. Giá sản phẩm (GC)
a) Mức giá hợp lý cho sản phẩm
b) Mức giá cạnh tranh trên thị trường
c) Có nhiều mức giá khác nhau cho từng loại sản phẩm
d) Đánh giá chung về giá sản phẩm
3. Phân phối (PP)
a) Thuận tiện khi mua sản phẩm
b) Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt
c) Mua hàng trực tuyến dễ dàng
d) Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn quốc
e) Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản phẩm
4. Chiêu thị (CT)
a) Chương trình khuyến mãi hấp dẫn
b) Hình ảnh quảng cáo ấn tượng
c) Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp
d) Website công ty được thiết kế đẹp
e) Nhân viên tiếp thị nhiệt tình
f) Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
g) Đánh giá chung về chiêu thị
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 22
Trải qua bước nghiên cứu định tính, các thang đo được xác định đầy đủ
(gồm 22 thang đo của 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng và 1 thang đo
cho việc đo lường mức độ hài lòng của khách hàng) để phục vụ cho việc thiết lập
bảng câu hỏi điều tra và nghiên cứu định lượng tiếp theo.
3.4.2. Nghiên cứu định lượng
3.4.2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu định lượng được tiến hành nhằm kiểm định lại các thang đo
trong mô hình nghiên cứu. Đây là bước phân tích chi tiết các dữ liệu thu thập được
thông qua phiếu điều tra gửi cho khách hàng để xác định tính lô gíc, tương quan
của các nhân tố với nhau và từ đó đưa ra kết quả cụ thể về đề tài nghiên cứu.
3.4.2.2. Quy trình
a) Xây dựng bảng câu hỏi
b) Xác định số lượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu
c) Gửi phiếu điều tra cho khách hàng
d) Liên hệ với khách hàng để theo dõi kết quả trả lời
e) Thu nhận phản hồi từ phía khách hàng
f) Xử lý dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ phân tích SPSS theo
trình tự sau:
 Phân tích mô tả
 Phân tích độ tin cậy của thang đo
 Phân tích nhân tố
 Xây dựng mô hình nghiên cứu tổng hợp
 Kiểm định mô hình thông qua phân tích Pearson, phân tích hồi
quy và phân tích ANOVA
3.4.2.3. Kết quả
Một trong những hình thức đo lường được sử dụng phổ biến nhất trong
nghiên cứu định lượng là thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu. Ông đã đưa
ra loại thang đo 5 mức độ phổ biến từ 1 – 5 để tìm hiểu mức độ đánh giá của người
trả lời. Thông thường, chúng ta sẽ sử dụng các thang đo đa khía cạnh và cả thang
đo đơn khía cạnh trong quá trình thiết lập thang đo và lập bảng câu hỏi.
Có tất cả 130 bảng câu hỏi được gửi đến cho khách hàng. Thu và chọn lọc
được 126 bảng phù hợp yêu cầu.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 23
Theo nghiên cứu của Bollen, tính đại diện của số lượng mẫu được lựa
chọn nghiên cứu sẽ thích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một ước lượng.
Mô hình nghiên cứu trong bài báo cáo bao gồm 4 nhân tố độc lập với 22 biến quan
sát (Bảng 3.1). Do đó, số lượng mẫu cần thiết là từ 110 mẫu trở lên.
Bảng 3.1: Thang đo các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng
STT Mã hóa Diễn giải
SẢN PHẨM (SP)
1 SP1 Chất liệu vải tốt
2 SP2 Mẫu thiết kế đẹp
3 SP 3 Màu sắc hợp thời trang
4 SP 4 Kiểu dáng đa dạng
5 SP5 Nhãn hiệu uy tín
6 SP6 Đánh giá chung về sản phẩm
GIÁ SẢN PHẨM (GC)
7 GC1 Mức giá hợp lý cho sản phẩm
8 GC2 Mức giá cạnh tranh trên thị trường
9 GC3 Có nhiều mức giá khác nhau cho từng loại sản phẩm
10 GC4 Đánh giá chung về giá sản phẩm
PHÂN PHỐI (PP)
11 PP1 Thuận tiện khi mua sản phẩm
12 PP2 Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt
13 PP3 Mua hàng trực tuyến dễ dàng
14 PP4 Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn quốc
15 PP5 Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản phẩm
CHIÊU THI (CT)
16 CT1 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn
17 CT2 Hình ảnh quảng cáo ấn tượng
18 CT3 Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 24
19 CT4 Website công ty được thiết kế đẹp
20 CT5 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình
21 CT6 Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
22 CT7 Đánh giá chung về chiêu thị
Như vậy, sau khi thu thập được số lượng mẫu thích hợp, sử dụng công cụ
SPSS để phân tích dữ liệu với các thang đo được mã hóa như trong bảng 3.1
3.4.3. Thiết kế bảng câu hỏi
3.4.3.1. Mục tiêu
 Tìm hiểu mong đợi của khách hàng đối với công ty
 Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
 Kiểm định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng
3.4.3.2. Nội dung
Sau quá trình nghiên cứu định tính, bảng câu hỏi (PHỤ LỤC 1) được thiết
kế với 22 thang đo đo lường các nhân tố đem lại sự hài lòng của khách hàng và 1
thang đo xác định mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty
bao gồm 4 phần chính có nội dung như sau:
1. Một số thông tin về khách hàng
2. Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng
3. Mức độ hài lòng tổng thể của khách hàng
Kiến nghị của khách hàng
3.5. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự
chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Phương pháp này cho phép người
phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình
nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên
cũng như độ lỗi của các biến. Theo đó, chỉ những biến có Hệ số Alpha lớn hơn 0.6
mới được xem là tốt và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo.
3.5.1. Nhân tố sản phẩm
Bảng 3.2: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho sản phẩm
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 25
.764 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
Chất liệu vải tốt 12.63 10.396 .472 .742
Mẫu thiết kế đẹp 13.01 9.480 .546 .717
Màu sắc thời trang 13.13 9.616 .576 .707
Kiểu dáng đa dạng 12.94 10.108 .433 .758
Nhãn hiệu uy tín 12.78 9.230 .652 .680
3.5.2. Nhân tố giá sản phẩm
Bảng 3.3: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho giá sản phẩm
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.873 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
Mức giá hợp lý 6.80 6.496 .600 .955
Giá cạnh tranh 6.79 5.301 .843 .738
Nhiều mức giá khác nhau 6.75 5.403 .842 .741
3.5.3. Nhân tố hệ thống phân phối
Bảng 3.4: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho hệ thống phân phối
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.700 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 26
Thuận tiện khi mua 9.29 6.302 .565 .584
Trưng bày đẹp 9.37 6.170 .626 .547
Mua hàng trực tuyến dễ
dàng
9.35 5.749 .721 .481
Hệ thống phân phối rộng
khắp
9.10 8.455 .128 .845
3.5.4. Nhân tố chiêu thị
Bảng 3.4: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho chiêu thị
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.690 6
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
Khuyến mãi hấp dẫn 16.29 12.225 .504 .620
Hình ảnh quảng cáo ấn
tượng
16.67 12.960 .446 .641
Người mẫu quảng cáo đẹp 16.56 13.992 .319 .681
Website công ty thiết kế đẹp 16.75 13.051 .452 .640
Nhân viên tiếp thị nhiệt tình 16.16 12.855 .429 .647
Nhân viên tiếp thị hiểu rõ
nhu cầu
16.45 13.354 .370 .666
Nhìn vào các bảng, ta có thể thấy các nhân tố đều có hệ số Cronbach’s
Alpha lớn hơn 0.6, chứng tỏ đây là một thang đo lường khá tốt, không có biến nào
bị loại khỏi mô hình.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 27
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TÂN PHẠM GIA
4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX
TẠI CÔNG TY TÂN PHẠM GIA
4.1.1. Giới thiệu tổng quan Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm
Gia
4.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia được thành lập
08/05/2003, trong suốt thời gian 2003 – 2005, công ty tập trung vào sản xuất và
thương mại các sản phẩm quần áo. Từ 2006, công ty bắt đầu sản xuất các sản
phẩm mang thương hiệu riêng là Milvus và Happy Hoop được phân phối cho các
kênh bán lẻ và tại siêu thị.
Các sản phẩm của công ty được nhận biết bằng chính chất lượng và thiết
kế sản phẩm. Chất lượng sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được yêu cầu chất
lượng theo tiêu chuẩn cho các thị trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản.
Tháng 01/2011, công ty khai trương chi nhánh mới, đồng thời là nhà máy
sản xuất tại địa chỉ 20A, Đường TA15, Phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM.
Đồng thời năm 2011, công ty cũng cho ra thị trường một nhãn hiệu thời trang nam
mới là nhãn hiệu Anti – X, là nhãn hiệu dành cho tuổi teen.
Tháng 03/2013, công ty tung ra thị trường nhãn hiệu thời trang nam mới
là BlueKite, với định vị là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh
tranh. Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh, sản phẩm chủ lực để thực hiện các
chương trình khuyến mãi.
Một số thông tin liên quan đến Công ty Tân Phạm Gia
Tên giao dịch: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia
Tên Tiếng Anh: Tan Pham Gia Co., Ltd
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302963984. Cấp ngày:
24/06/2003
Văn phòng giao dịch: Số 20A Đường TA15, Phường Thới An, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.3715 9101 – 3891 1915 – Fax: 08.3715 9245
Website: www.milvus.com.vn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 28
Các danh hiệu công ty đạt được
Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2010
Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2011
Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2012
4.1.1.2. Hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm
dệt kim, thiết kế thời trang. Thương mại và bán lẻ các nhãn hiệu riêng của công ty
như:
Milvus: là sản phẩm cao cấp và sang trọng dành cho đối tượng khách
hàng trung niên.
Anti – X: là dòng sản phẩm được thiết kế với những cá tính mạnh mẽ và
năng động dành cho giới trẻ.
BlueKite: là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh tranh.
Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh, sản phẩm chủ lực để thực hiện các chương
trình khuyến mãi.
Happy Hoop: là nhãn hiệu được thiết kế dành cho trẻ em. Với những hình
ảnh thiết kế vui nhộn, những nhân vật hoạt hình nhộ nghĩnh được trẻ em yêu thích.
Thiết kế áo đồng phục quảng cáo cho các doanh nghiệp.
4.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia được tổ chức theo hình
thức trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc công ty. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
của Công ty Tân Phạm Gia được biểu diễn theo sơ đồ 4.1 như sau:
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Tân Phạm Gia
Nguồn: Bộ phận Nhân Sự - Công ty Tân Phạm Gia
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 29
Chức năng của một số phòng ban
― Giám đốc
Có trách nhiệm điều hành và quản lý chung toàn bộ hoạt động của công
ty.
Thực hiện công tác chỉ đạo các khối tổng hợp, kinh doanh, sản xuất và
theo dõi giám sát các hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Đưa ra các chiến lược kinh doanh cùng với các hoạch định lâu dài cho
công ty.
― Khối tổng hợp
Phối hợp với Ban giám đốc của công ty trong việc thực hiện các kế
hoạch từ cấp trên. Bao gồm các bộ phận kế toán, hành chính tổng hợp.
 Kế toán
Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác tài
chính và hạch toán kế toán. Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác
đầu tư tài chính. Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và
các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động
trong Công ty. Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ kinh
doanh và chi phí.
 Hành chính tổng hợp
Thực hiện chức năng quản lý, phân bổ, điều động nguồn nhân lực
trong công ty. Thực hiện khen thưởng hoặc kỷ luật đối với những sai phạm
của các nhân viên trong công ty.
Về thủ tục hành chính, thực hiện các công việc liên quan đến biên
soạn các mẫu báo cáo đối với cơ quan nhà nước.
Công tác đào tạo thực công tác đào tạo nguồn nhân lực mới của công
ty, bên cạnh đó tổ chức bồi dưỡng các kiến thức mới cùng với các kỹ năng
cho nhân viên.
― Khối kinh doanh
Khối kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họat động lên
kế hoạch và tiếp thị tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty
nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần,...Bao gồm các bộ phận chăm sóc
khách hàng, bộ phận kinh doanh hệ thống siêu thị và đại lý, bán hàng trực
tuyến và đồng phục.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 30
― Khối sản xuất
Khối sản xuất hoạt động trong lĩnh vực thực hiện các mẫu thiết kế mới,
lên kế hoạch sản xuất và cho ra thành phẩm. Khối sản xuất bao gồm bộ phận
thiết kế, bộ phận kỹ thuật may và bộ phận kế hoạch – sản xuất.
4.1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được cho trong bảng 4.1. Nhìn
vào bảng kết quả cho thấy hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Tân
Phạm Gia trong các năm qua có nhiều diễn biến tốt như năm 2010 doanh thu đạt
18,9 tỷ đồng, đến năm 2011 doanh thu của công ty tăng lên 26,2 tỷ đồng, tăng
138,62% so với năm 2010. Qua năm 2012, doanh thu đạt 31,1 tỷ đồng, tăng
118,70% so với năm 2011. Hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012 có sự tăng
trưởng mạnh, đặc biệt là năm 2010. Điều này cho thấy việc mua sắm của người
dân về trang phục nam có sự tăng trưởng trở lại. Ngoài ra, nền kinh tế cũng hoạt
động mạnh trở lại sau cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ.
Bên cạnh việc doanh thu tăng mạnh, thì chi phí cũng có sự tăng theo và
có tỷ lệ tăng cao hơn doanh thu được thể hiện trong bảng 4.1 như sau: tỷ lệ tăng
chi phí năm 2011 so với năm 2010 là 139,07% cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu là
138,62%.
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của công ty Tân Phạm Gia
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu 2010 2011 Chênh lệch so
2010
2012 Chênh lệch so
2011
1 Doanh thu 18,9 26,2 7,3 138,62% 31,1 4,9 118,70%
2 Chi phí 15,1 21 5,9 139,07% 24,9 3,9 118,57%
3 Lợi nhuận 3,8 5,2 1,4 136,84% 6,2 1 119,23%
Nguồn: Bộ phận Kế Toán – Công ty Tân Phạm Gia
Đối với tỷ lệ tăng chi phí của năm 2012 so với năm 2011 là 118,57% gần bằng
với tốc độ tăng của doanh thu 118,70%. Điều này cho thấy năm 2011 và 2012
công ty đã bỏ ra chi phí rất nhiều để có được sự tăng trưởng của doanh thu, việc
doanh thu tăng mạnh kéo theo chi phí bỏ ra cũng tăng theo thể hiện hoạt động kinh
doanh năm 2011 và 2012 của công ty không mấy là hiệu quả, đặc biệt thể hiện rõ
ở lợi nhuận. Lợi nhuận năm 2011 so với 2010 tăng ở mức 1,4 tỷ đồng và tăng
136,84%. Còn năm 2012 so 2011 chỉ tăng ở mức 1 tỷ đồng và tăng 119,23%.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 31
Tóm lại, hoạt động kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 của công ty
không có sự tăng trưởng mạnh so với mức tăng trưởng của năm 2011 so với năm
2010.
4.1.2. Phân tích về môi trường hoạt động kinh doanh của công ty
4.1.2.1. Phân khúc thị trường của công ty
Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực chính là sản xuất áo thun
nam thời trang với các nhãn hiệu riêng là Milvus, Anti – X, BlueKite và Happy
Hoop. Sản phẩm được phân phối trong tất cả các hệ thống siêu thị như: Co.opmart,
Big C, Lotte mart, Hapro mart,…được phân bố trên toàn quốc. Nhưng đối với
từng vùng miền sẽ có các thế mạnh riêng.
Theo vị trí địa lý: Dựa vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, tốc độ tăng trưởng
kinh tế, mật độ dân cư đông đúc, thu nhập bình quân đầu người…Công ty đã phân
chia thành 5 đoạn thị trường như sau:
 Thị trường Tp.HCM: Đây là thành phố lớn nhất Việt Nam,
được đánh giá là một thị trường năng động nhất nước. Dân số đông ước tính trên
10 triệu người, đa phần là dân số trẻ. Đối với thị trường này, các sản phẩm của
công ty đều được trưng bày trong tất cả các hệ thống siêu thị. Nhưng đối với từng
hệ thống siêu thị, thì vẫn có những siêu thị chủ lực như: Đối với hế thống
Co.opmart (Co.opmart Đinh Tiên Hoàng, Co.opmart Xa Lộ Hà Nội, Co.opmart Lý
Thường Kiệt, Co.opmart Cống Quỳnh và Co.opmart Thắng Lợi), Đối với hệ thống
Big C (Big C Gò Vấp, Big C Miền Đông, Big C Hoàng Văn Thụ, Big C An Lạc),
Lotte mart Quận 7, Satra 3/2. Với những điều kiện thuận lợi trên, chính vì vậy,
thành phố Hồ Chí Minh vẫn luôn nằm trong danh sách thị trường mục tiêu của
công ty.
 Thị trường Miền Bắc: Hà Nội, là thủ đô của đất nước và là
thành phố lớn của miền Bắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, quá trình đô
thị hoá diễn ra nhanh chóng. Nhưng đối với công ty, đây là thị trường thấp nhất
trong toàn hệ thống với sự phân bố sản phẩm chưa cao, trong thị trường này Big
C Thăng Long được đánh giá là phát triển khá tốt.
 Thị trường Miền Trung: Đối với thị trường này, có tốc độ
phát triển không cao, nhưng được đánh giá là hệ thống mở rộng hơn thị trường
Miền Bắc như: Co.opmart (Co.opmart Phan Thiết, Co.opmart Quy Nhơn), Big C
Đà Nẵng và Lotte mart Đà Nẵng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 32
 Thị trường Miền Đông Nam Bộ: Đây là thị trường có tốc độ
phát triển và đầu tư công nghiệp cao nhất nước. Chính vì vậy, thị trường này được
công ty đánh giá là thị trường lớn thứ 2 của công ty. Đặc biệt, đối với hệ thống
Co.opmart (Co.opmart Bình Dương, Co.opmart Biên Hòa, Co.opmart Vũng Tàu),
Big C (Big C Đồng Nai, Big C Bình Dương) và Lotte mart Đồng Nai.
 Thị trường Miền Tây Nam Bộ: Tuy là vùng sông nước, nhưng
khu vực thị trường này được xếp vào vị trí 3 trong toàn hệ thống như: Co.opmart
(Co.opmart Mỹ Tho, Co.opmart Cần Thơ, Co.opmart Sóc Trăng, Co.opmart Long
Xuyên) và Big C Cần Thơ.
4.1.2.2. Khách hàng mục tiêu của công ty
Với định vị là sản phẩm áo thun nam. Chính vị vậy, đối tượng khách hàng
mục tiêu của công ty là nam giới và bé trai.
Đối với từng đối tượng khác nhau thì công ty có các nhãn hiệu khác nhau
như:
 Nhãn hiệu Milvus – đây là sản phẩm áo thun nam dành cho
đối tượng trung niên từ 30 – 50 tuổi.
 Với nhãn hiệu Anti-X – đây là nhãn hiệu dành cho giới trẻ,
đặc biệt là các bạn tuổi teen từ 15 – 25 tuổi.
 Đối với hai nhãn hiệu Milvus và Anti – X, được định vị là sản
phẩm cao cấp cho nên công ty phân khúc ở mức giá cao. Nhưng còn ở phân khúc
tầm trung và giá thấp, thì công ty đã cho ra một nhãn hiệu mới BlueKite – đây là
sản phẩm dành cho đối tượng có thu nhập thấp, với thị trường chính là phân phối ở
các khu vực tỉnh.
Happy Hoop – đây là nhãn hiệu dành cho bé trai từ 2 – 12 tuổi.
4.1.2.3. Đối thủ cạnh tranh của công ty
Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, công ty đã xây dựng các kế
hoạch, chiến lược marketing để có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Hiện
nay, trên thị trường Tp.HCM đối thủ cạnh tranh của công ty rất nhiều, có thể kể
một số doanh nghiệp trực tiếp tại các hệ thống siêu thị như: Dung Nam, Blook,
Thảo Nguyên Phát, Gia Hồi, Kim Hằng,…Các đối thủ cạnh trạnh gián tiếp như:
Ninomaxx, Foci, Blue Exchange, PT2000, Việt Thy, Sea Collection…
Đối với các đối thủ cạnh tranh tại các hệ thống siêu thị, họ cũng có những
mục đích, những chiến lược gần giống với công ty. Các công ty này thường chú ý
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 33
tới khách hàng mục tiêu của họ cũng là giới trung niên, giới trẻ và bé trai.Tại thị
trường này, một số đối thủ cạnh tranh cũng đã tạo ra cho mình một “tên tuổi”, giữ
vị thế trên thị trường, như Dung Nam – các sản phẩm của họ rất đa dạng và chiếm
một vị trí trưng bày lớn.
Đối với đối thủ khác là Ninomaxx, Foci, Blue Exchange, PT2000, Việt
Thy, Sea Collection…thì đối tượng khách hàng mục tiêu thường chú ý đến là giới
trẻ. Các đối thủ này có qui mô hoạt động lớn, ít nhiều cũng có “tên tuổi”, giữ vị
thế và thị phần trên thị trường.
Có thể nói trong thời gian tới, số đối thủ cạnh tranh không những không
giảm về “lượng” mà có khả năng phát triển về “chất”. Trong cạnh tranh, các đối
thủ của công ty thường áp dụng chiến lược về giá, khuyến mãi để giành thị phần
về mình. Mục tiêu của các đối thủ là mở rộng qui mô và cải tiến chiến lược sản
phẩm nhằm phục vụ cho khách hàng và giữ vững thị phần của mình. Đứng trước
số luợng đối thủ “hùng hậu” như trên, công ty đã áp dụng những phương
thức cạnh tranh là tập trung vào “chiến lươïc sản phẩm”, “chiến lược phân phối”,
“chiến lược chiêu thị” tức là phát huy những chiến lược về chất lượng, phục vụ và
linh hoạt, tôn trọng lợi ích của khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống
của công ty.
4.1.3. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân
Phạm Gia
4.1.3.1. Chiến lược sản phẩm
Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực thời trang từ năm 2003,
đến nay đã trải qua một khoảng thời gian khá dài gần 10 năm kinh nghiệm. Các
sản phẩm của công ty được nhận biết bằng chính chất lượng, luôn đáp ứng được
yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn cho các thị trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản.
Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã cho ra thị trường 4
nhãn hiệu thời trang riêng biệt dành cho nam và bé trai là: Milvus (Always beside
your success), Anti – X (The way you are), Happy Hoop (For Kids) và một nhãn
hiệu mới là BlueKite.
 Kích thước tập hợp sản phẩm
Công ty Tân Phạm Gia luôn đưa ra nhiều tập hợp sản phẩm áo thun
thời trang đa dạng, phong phú bao gồm áo thun nam dành cho giới trung niên, áo
thun nam dành cho giới trẻ tuổi teen, áo khoác, quần áo trẻ em. Bộ phận thiết kế
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 34
của công ty không ngừng nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để từ đó cho ra các
sản phẩm thích hợp theo mùa. Với hơn 100 mẫu sản phẩm đa dạng phục vụ cho
khách hàng.
Bảng 4.2: Danh mục sản phẩm
DANH MỤC SẢN PHẨM
NAM TRẺ EM
Áo thun Áo thun
Áo khoác Đồ bộ
Áo sơ mi
Nguồn: Bộ phận thiết kế - Công ty Tân Phạm Gia
 Đặc tính sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được công ty đặt lên hàng đầu với các chất liệu
chủ đạo là: Thun Cotton và các phụ kiện như vải, chỉ, nút,…Các chất liệu này
được lựa chọn rất chặt chẽ. Trong quá trình sản xuất đến khâu ra sản phẩm công ty
đều phải tuân theo tiêu chuẩn chất lượng đề ra. Với nổ lực đó, công ty đã 3 năm
liền đón nhận danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”.
Đặc tính sản phẩm
Thuộc tính lý tính: chất liệu chủ yếu là thun cotton. Mẫu mã đa
dạng, phong phú. Màu sắc với các màu chủ đạo là trắng, xám, nâu, xanh dương,
đỏ đô, đen.
Thuộc tính cảm tính: thỏa mãn nhu cầu ăn mặc của người tiêu dùng.
 Nhãn hiệu
Với chiến lược đa nhãn hiệu, mỗi nhãn hiệu sẽ dành cho một đối
tượng khách hàng khác nhau như: nhãn hiệu Milvus sẽ dành cho đối tượng trung
niên, Anti – X là sản phẩm dành cho giới trẻ tuổi teen, nhãn hiệu Happy Hoop đây
là sản phẩm dành cho các bé trai. Đối với BlueKite, đây là nhãn hàng mới dành
cho đối tượng khách hàng ở các tỉnh và phân khúc tầm trung. Với chiến lược đa
nhãn hiệu này, công ty mong muốn bao phủ hết phân khúc thị trường với từng
thiết kế riêng biệt và từng mức giá khác nhau.
Trong chiến lược đa nhãn hiệu, công ty vẫn chọn cho mình nhãn
hiệu chính ngay từ khi hình thành và phát triển đó là nhãn hiệu MILVUS –
Always Beside Your Success!.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 35
Hình 4.1: Logo nhãn hiệu Milvus
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Là sự kết hợp giữa “Người đàn ông đánh gôn” và chữ “Milvus”, với
tông nền màu đen thể hiện sự vững chắc và mạnh mẽ của người đàn ông. Với hình
ảnh “Người đàn ông đánh gôn” thể hiện sự cao cấp của sản phẩm, là một sản phẩm
mang lại cho người mặc cảm thấy sự sang trọng, lịch thiếp và thể hiện sự thành đạt
trong công việc cũng như tron cuộc sống.
Khẩu hiệu “Always Beside Your Success!” với ý nghĩa là “Luôn bên
cạnh thành công của bạn!” là sản phẩm được định vị dành cho giới trung niên, là
độ tuổi đã vững chắc trên sự nghiệp. Với các thiết kế đơn giản nhưng vẫn tạo nên
điểm nhấn ở túi, bo tay, cổ và nẹp ngực, màu sắc đơn giản với các tông màu cơ
bản như: trắng, xanh dương, xám, nâu, đỏ đô. Đồng thời, chất liệu cao cấp với các
đường may sắc xảo, đã tạo cho sản phẩm sự khác biệt so với các đối thủ cạnh
tranh. Tất cả những điều đó tạo nên một giá trị cho người sử dụng.
Nhãn hiệu ANTI – X (The way you are), là sản phẩm được định vị
dành cho phân khúc giới trẻ tuổi teen. Các sản phẩm được thiết kế theo một phong
cách khác biệt được thể hiện trong chữ “ANTI – X”, với chữ “N” được thiết kế
quay ngược thể hiện sự khác biệt trong từng sản phẩm. Màu sắc logo được sử
dụng 2 tông màu chính là xanh và đỏ thể hiện sự cá tính, với slogan “The way you
are”.
Hình 4.2: Logo nhãn hiệu Anti – X
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Bên cạnh các sản phẩm dành cho giới trung niên và giới trẻ, công ty
cũng cho ra thị trường 1 nhãn hiệu dành cho các bé trai là “Happy Hoop” (For
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 36
Kids), Với các hình ảnh thiết kế là những nhân vật hoạt hình vui nhộn phù hợp với
lứa tuổi của các bé trai.
Hình 4.3: Logo nhãn hiệu Happy Hoop
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Đồng thời trong năm 2013, công ty đã cho ra thị trường một nhãn
hiệu mới là “BlueKite – Challenge the sky!”, là sản phẩm được định vị đành cho
các đối tượng khách hàng ở thị trường tỉnh, với mức giá tầm trung. Với tông màu
xanh nhẹ thể hiện sự ước mơ bay cao trên bầu trời.
Hình 4.4: Logo nhãn hiệu BlueKite
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
 Bao bì – đóng gói sản phẩm
Bao bì tạo sự chú ý đầu tiên của người tiêu dùng đối với thương hiệu
sản phẩm, góp phần làm tăng thêm giá trị của sản phẩm. Tạo sự tiện dụng cho
người tiêu dùng đồng thời là phương tiện quảng bá thương hiệu tốt nhất cho doanh
nghiệp.
Đối với công ty Tân Phạm Gia, các sản phẩm của công ty khi giao
hàng cho siêu thị chỉ được đóng gói với dạng túi kính trong không có tên công ty,
nhãn hiệu, địa chỉ,...Trong các hội chợ, triển lãm, nhãn hiệu MILVUS được sử
dụng làm nhãn hiệu chính cho các túi đựng sản phẩm. Bao bì được thiết kế với
màu đen làm chủ đạo thể hiện sự mạnh mẽ của người đàn ông, trên bao bì có in
logo hình “Người đàn ông đánh gôn” thể hiện sự thành công và tên nhãn hiệu
MILVUS màu trắng và các thông tin liên hệ khác. Taọ nên sự nhận biết cho khách
hàng về sản phẩm của MILVUS.
Ngược lại, các sản phẩm được đóng gói giao hàng cho siêu thị chưa
thể hiện sự đặc trưng của sản phẩm, thiếu tất cả các thông tin liên quan đến sản
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 37
phẩm và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm trên bao bì, chưa tạo được sự chuyên
nghiệp trong cho các sản phẩm của công ty. Đồng thời, công ty có 4 nhãn hiệu
riêng biệt, nhưng túi đựng sản phẩm chỉ dùng nhãn hiệu MILVUS làm túi đựng
sản phẩm chung, chưa tạo nên sự khác biệt cho từng sản phẩm, làm cho khách
hàng chỉ biết đến nhãn hiệu MILVUS.
 Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm
Chăm sóc khách hàng
Với mục đích đáp ứng được nhu cầu và sự quan tâm của khách hàng
hơn nữa, thì chương trình bán hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng hấp dẫn và
tận tình là một trong những yếu tố quan trọng để quyết định sự thành công: giải
đáp những thắc mắc của khách hàng về sản phẩm qua điện thoại, gửi catalogue
mới cho khách hàng, giải đáp các phản hồi của khách hàng thông qua hệ thống
website,...
Bảo hành sản phẩm
Sau khi tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, công ty luôn
giữ vững, đúng cam kết về chất lượng đối với khách hàng: Bảo đảm việc đầu tư
cho chất lượng như: chất liệu vải, mẫu mã phải phù hợp với nhóm khách hàng
mục tiêu, nâng cao chất lượng phục vụ,…Cung cấp thông tin về sản phẩm, hướng
dẫn sử dụng gắn liền với chất lượng thông qua việc gửi thông tin hướng dẫn sử
dụng kèm sản phẩm khi khách hàng mua sản phẩm. Giải quyết trường hợp đổi
hàng: kịp lúc cho khách hàng khi sản phẩm có phần lỗi về chất lượng cũng như
size không phù hợp.
 Chiến lược sản phẩm mới
May mặc – Thời trang là một lĩnh vực có nhu cầu thay đổi thường
xuyên theo trào lưu, theo khí hậu,...Vòng đời sản phẩm ngắn đòi hỏi doanh nghiệp
phải có sự nhạy bén bắt kịp nhu cầu của người tiêu dùng. Cứ 3 tháng công ty laị
tung ra một bộ sưu tập chủ đạo với hơn 30 mẫu thiết kế. Đây là các bộ sưu tập
theo mùa với chất liệu phù hợp với trào lưu, thời tiết, khí hậu.
Với một xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày
càng được nâng cao thì nhu cầu cho các trang phục cần phải đảm bảo tính thời
trang, phù hợp xu thế và thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng. Thêm vào đó, do
sự cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh như Gia Hồi, Dung Nam, Blook hay Kim
Hằng nên công ty cần phải đưa ra những chiến lược thích hợp nhằm nâng cao chất
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 38
lượng sản phẩm, các mẫu thiết kế phải phù hợp với xu hướng thời trang, đồng thời
sản phẩm phải mang một nét khác biết so với các đối thủ cạnh tranh, để tạo sự hấp
dẫn đối với người tiêu dùng.
4.1.3.2. Chiến lược giá
Trong nền kinh tế thị trường, giá cả là do thị trường quyết định. Một mức
giá phù hợp là mức giá mà tại đó có thể bù đắp được chi phí và đem lại cho công
ty một phần lợi nhuận, giá đó được khách hàng chấp nhận.
Vì thế, tùy thuộc mục tiêu Marketing mà doanh nghiệp sẽ đưa ra những
chiến lược giá cao hơn, thấp hơn hay ngang bằng với thị trường. Chính sách định
giá sản phẩm của công ty được xây dựng dựa trên các yếu tố: chi phí đầu vào, đối
thủ cạnh tranh trên thị trường và giá trị cảm nhận về sản phẩm.
Với chính sách định giá dựa vào trên chi phí bao gồm: nguyên vật liệu,
chi phí máy móc, nhà xưởng, chi phí nhân công, chi phí quản lý,...Việc định giá
dựa vào chi phí với mục đích các sản phẩm khi được sản xuất ra sẽ đảm bảo chất
lượng với các nguồn nguyên vật liệu chất lượng và đem lại một mức giá mà khách
hàng hài lòng với sản phẩm họ nhận được. Đồng thời mang lại phần trăm lợi
nhuận mà công ty mong muốn trong sản phẩm đó.
Không chỉ dựa trên yếu tố chi phí để tạo nên một mức giá cho sản phẩm.
Bên cạnh đó, các mức giá sản phẩm của công ty còn bao gồm sự tin tưởng của
khách hàng vào nhãn hiệu của công ty đã có mặt trên thị trường gần 10 năm hoạt
động.
So với các đối thủ cạnh tranh, các mức giá của công ty có phần cao hơn
hoặc thấp hơn tùy từng loại sản phẩm. Đối với các sản phẩm của nhãn hiệu hiệu
Milvus, áo thun cổ bẻ có mức giá cao hơn 11.000đ, nhưng trong khi đó áo thun cổ
tròn lại có mức giá thấp hơn 39.000đ.
So sánh giá của với các nhãn hiệu khác
Bảng 4.3: Bảng so sánh giá của Milvus với các đối thủ cạnh tranh
Đơn vị: 1.000 đồng
Loại áo Milvus Dung Nam Chênh lệch
Áo thun cổ bẻ 245 234 11; 4,7%
Áo thun cổ tròn 225 264 -39; -14,7%
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Bảng 4.4: Bảng so sánh giá của Anti – X với các đối thủ cạnh tranh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 39
Đơn vị: 1.000 đồng
Loại áo Anti – X Blook Chênh lệch
Áo thun Cotton cổ tròn (2 chiều) 215 209 6; 2,8%
Áo thun Cotton cổ tròn (4 chiều) 225 229 -4; -1,7%
Áo thun Cotton cổ bẻ 245 259 -14; -5,4%
Áo khoác 385 379 6; 1,6%
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Bảng 4.5: Bảng so sánh giá của Happy Hoop với các đối thủ cạnh tranh
Đơn vị: 1.000 đồng
Loại áo Happy
Hoop
Ána Hoàng Vinh Quang Chênh lệch
Áo thun 110 83 27; 32,5%
Đồ bộ 159 124 35; 28,2%
Áo sơ mi 159 134 25; 18,6%
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Hiện nay, công ty mới cho ra thị trường một nhãn hiệu áo thun nam mới
là BlueKite, với định vị là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh
tranh. Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh. Các sản phẩm của nhãn hiệu BlueKite
có mức giá 179.000đ dành cho áo cổ tròn và áo cổ bẻ 225.000đ.
Trong các mức giá của công ty bao gồm: 179.000, 215.000, 225.000,
245.000, 260.000. Công ty chưa có chính sách định giá dựa vào tâm lý của người
tiêu dùng. Các mức giá của công ty đa phần kết thức bằng số 5 và 0 thay vì số 9.
Chính vì vậy, các mức giá hiện tại của công ty chưa mang lại cho tâm lý người
tiêu dùng một mức giá hấp dẫn. Dễ nhận thấy một đối thủ cạnh tranh của công ty
đã làm điều này đó là Blook, các mức giá của họ hầu hết đều kết thúc bằng số 9.
4.1.3.3. Chiến lược phân phối
Tính tới thời điểm hiện nay, tất cả các sản phẩm của công ty có mặt ở tất
cả các hệ thông siêu thị Co.opmart, Big C, Lotte mart, Satra,… phủ rộng khắp mọi
miền trên toàn quốc.
Các sản phẩm của công ty được phân phối đến tay người tiêu dùng theo
hai kênh trực tiếp và gián tiếp.
― Kênh trực tiếp là kênh mà công ty lựa chọn với hình thức là các khách
hàng sẽ được tư vấn và bán hàng thông qua website bán hàng của công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 40
Sơ đồ 4.2: Kênh phân phối trực tiếp
Nguồn: Bộ phận Kinh Doanh – Công ty Tân Ghạm Gia
― Kênh gián tiếp là kênh có sự tham gia của các trung gian. Công ty đã
mở rộng việc phân phối sản phẩm thông qua các đối tác trung gian, nhằm mục
đích các khách hàng của công ty có thể tiện lợi trong việc lựa chọn và mua sản
phẩm của công ty.
Sơ đồ 4.3: Kênh phân phối gián tiếp
Nguồn: Bộ phận Kinh Doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Đối với đại lý của công ty, là các cửa hàng thời phân phối các sản phẩm
may mặc, để được làm đại lý cho công ty thì cửa hàng cần đáp ứng đầy đủ các
điều kiện mà công ty quy định. Khi các đại lý nhập sản phẩm của công ty sẽ được
chiết khấu 30% ngay trên giá tem bán cho người tiêu dùng, đồng thời các đại lý
cũng được trang bị quầy kệ theo các nhãn hiệu sản phẩm. Đồng thời, các đại lý
còn được công ty hỗ trợ đổi các mẫu sản phẩm cũ để lấy các sản phẩm mới.
Về hệ thống siêu thị, tất cả các sản phẩm của công ty được phân phối
trong các hệ thống siêu thị như Co.opmart, Big C, Lotte mart, Satra,…Tương tự
như hệ thống đại lý, các hệ thống siêu thị khi nhập hàng của công ty được hưởng
các mức chiết khấu khác nhau từ 26% - 30% cho từng hệ thống siêu thị khác nhau
và phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa công ty và hệ thống siêu thị. Bên cạnh đó, hệ
thống siêu thị Big C còn được công ty hỗ trợ quầy kệ mang nhãn hiệu riêng như:
Kệ Milvus, Anti – X và Happy Hoop nhằm trưng bày sản phẩm của công ty và
mang phong cách sang trọng thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, các hệ thống siêu
thị cũng được công ty hỗ trợ đổi trả hàng đối với các mẫu bán không được và nhập
các mẫu mới để trưng bày.
Công ty bán hàng trực tuyến thương mại, với mong muốn tiếp cận đến
các khách hàng thường xuyên mua hàng online, công ty đã phối hợp với các trang
web bán hàng uy tín như: www.chon.vn (thuộc sự quản lý của Công ty cổ phần
Người cung cấp
sản phẩm
Người tiêu dùng
sản phẩmWeb bán hàng công ty
Đại lýNgười cung
cấp sản phẩm
Người tiêu
dùng sản
phẩm
Siêu thị
Web bán hàng
thương mại
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 41
thương mại Chọn), www.zalora.vn (thuộc sự quản lý của Công ty TNHH Một
Thành Viên Giờ Giải Lao Bán Lẻ & Giao Nhận). Khi các đối tác bán hàng trực
tuyến nhập hàng của công ty cũng sẽ được hưởng một mức chiết khấu theo sự thỏa
thuận trong hợp đồng giữa hai bên.
4.1.3.4. Chiến lược chiêu thị
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh gây gắt như hiện nay thì
hoạt động chiêu thị hay là các hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh được coi là
một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực, thu hút sự chú ý của khách hàng,
tăng niềm tin, sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của công ty, kích cầu
khách hàng mua sản phẩm.
Các hoạt động chiêu thị của công ty thể hiện thông qua các công cụ như là
quảng cáo, tham gia và tổ chức các sự kiện, khuyến khích tiêu dùng bằng các
chương trình khuyến mãi nhằm hỗ trợ và tăng lợi ích cũng như tạo sự hài lòng cho
khách hàng khi sử dụng sản phẩm của công ty.
Công cụ quảng cáo sẽ đưa các doanh nghiệp tiến lại gần hơn với các
khách hàng của mình, nối kết khách hàng với lại doanh nghiệp. Đối với công ty
chỉ chú trọng đến các hình thức quảng cáo như quảng cáo các nhãn hiệu của công
ty trong tất cả hệ thống siêu thị Big C bằng panô áp tường hay tại các trụ của tòa
nhà, phát catalogue, tờ rơi và đặt stady tại sự kiện hội chợ hay triễn lãm.
Về tham gia sự kiện, đối với việc tham gia các chương trình hội chợ triễn
lãm luôn là thế mạnh của công ty, nó là công cụ chủ lực để quảng bá hình ảnh của
công ty đến các khách hàng nhằm mục đích củng cố sự tín nhiệm của khách hàng
hiện có của công ty và thu hút được sự chú ý, quan tâm của các khách hàng tiềm
năng. Tân Phạm Gia lấy tông màu đen làm màu đặc trưng cho nhãn hiệu Milvus,
đây là màu thể hiện sự mạnh mẽ của đấng mày râu và là màu sắc của sự thành
công trong sự nghiệp. Chính vì vậy, hầu hết các chương trình, sự kiện triễn lãm
hội chợ mà công ty tham đều chọn nhãn hiệu Milvus là gian hàng chính. Một số sự
kiện hội chợ triễn lãm tiêu biểu mà công ty tham gia như: Hội chợ Hàng Việt Nam
Chất Lượng Cao, Hội chợ thời trang Việt Nam, Hội chợ hàng tiêu dùng
Tết,…Đồng thời, công ty còn tham gia các chương trình biểu diễn thời trang do
các hệ thống siêu thị lớn tổ chức như Big C và Lotte mart. Các chương trình biểu
diễn thời trang giới thiệu bộ sưu tập mới tại chương trình thời trang và cuộc sống
của đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 42
Các chương trình khuyến mãi cũng được công ty đẩy mạnh nhằm khuyến
kích các khách hàng lựa chọn sản phẩm của công ty nhiều hơn, đa phần là các
chương trình giảm giá sản phẩm như chương trình “Mua sản phẩm thứ 2 sẽ được
giảm 30” tại hội chợ Tết 2013, Chương trình giảm giá đến 55% cho các sản phẩm
áo thun T – shirt tại 4 siêu thị lớn của Co.opmart vào thời điểm cuối năm 2012.
Chương trình hậu mãi, chăm sóc khách hàng cũng được xúc tiến đẩy mạnh như
tiếp nhận thông tin đóng góp của các khách hàng, tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc
khách hàng và xử lý mọi tình huống mà các khách hàng gặp phải nhằm góp phần
đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
Bán hàng trực tiếp, là xúc tiến giữa công ty với các cửa hàng, đại lý và
các hệ thống siêu thị. Để mở rộng và thúc đẩy phát triển kinh doanh, đội ngũ kinh
doanh của công ty đã trực tiếp đến các hệ thống siêu thị giới thiệu các sản phẩm
mới, đối với các cửa hàng thời trang thì xúc tiến việc hợp tác làm đại lý và giới
thiệu sản phẩm của công ty đến khách hàng.
4.2. KHẢO SÁT
4.2.1. Nhận xét mô tả thống kê
4.2.1.1. Nhận xét biểu đồ thể hiện tỷ lệ %
Bảng 4.6: Nhãn hiệu từng sử dụng
$gl Frequencies
Responses
N Percent
Percent of
Cases
Tân Phạm Gia 126 37.7% 100.0%
Thảo Nguyên Phát 42 12.6% 33.3%
Dung Nam 54 16.2% 42.9%
Blook 43 12.9% 34.1%
Kim Hằng 25 7.5% 19.8%
Nhãn hiệu từng sử dụng
a
Gia Hồi 44 13.2% 34.9%
Total 334 100.0% 265.1%
a. Group
Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng
Kết quả cuộc khảo sát cho thấy nhãn hiệu áo thun nam mà khách hàng từng
sử dụng, đa phần các khách hàng đã từng biết đến và từng sử dụng của Tân Phạm
Gia, Dung Nam, Blook, Gia Hồi và Thảo Nguyên Phát. Trong 126 mẫu thu về, tất
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 43
cả các khách hàng đều đã sử dụng sản phẩm của công ty Tân Phạm Gia, tiếp đến
Dung Nam. Đây là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty.
Đồ thị 4.1: Nhãn hiệu từng sử dụng
Bảng 4.7: Ý kiến khác
Ý kiến khác
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Màu sắc dành cho trung
niên
20 15.9 15.9 15.9
Mở thêm đại lý phân phối 3 2.4 2.4 18.3
Sản phẩm dành cho nữ 9 7.1 7.1 25.4
Sử dụng vải sọc 27 21.4 21.4 46.8
Tạo ấn tượng hơn cho sản
phẩm trẻ
13 10.3 10.3 57.1
Thiết kế website bán hàng
chuyên nghiệp
21 16.7 16.7 73.8
Xây dựng cửa hàng riêng 33 26.2 26.2 100.0
Valid
Total 126 100.0 100.0
Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng
Về các ý kiến đóng góp, khách hàng đã đưa ra 7 ý kiến đề xuất. Trong đó, ý
kiến xây dựng cửa hàng riêng chiếm 26%, tiếp đến là 17% xây dựng website bán
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 44
hàng chuyên nghiệp và 16% màu sắc riêng dành cho trung niên. Các sản phẩm của
công ty đa phần phân phối trực tiếp trong các hệ thống siêu thị, gây khó khăn cho
việc tìm kiếm và lựa chọn của khách hàng. Chính vì vậy, đa phần các ý kiến của
khách hàng là công ty nên xây dựng hệ thống cửa hàng riêng để thuận tiện cho
việc chọn lựa sản phẩm, đồng thời khách hàng sẽ được hưởng các ưu đãi trực tiếp
từ công ty. Bên cạch đó, khách hàng cũng mang về cho công ty một cơ sở dữ liệu
để thuận tiện cho việc đánh giá và nghiên cứu chiến lược marketing.
Đồ thị 4.2: Ý kiến khác
4.2.1.2. Nhận xét giá trị trung bình
Bảng 4.8: Mức độ hài lòng về sản phẩm
Statistics
N
Valid Missing
Mean Std. Deviation Minimum Maximum
Chất liệu vải tốt 126 0 3.49 .994 2 5
Mẫu thiết kế đẹp 126 0 3.11 1.104 1 5
Màu sắc thời trang 126 0 2.99 1.039 1 5
Kiểu dáng đa dạng 126 0 3.18 1.113 1 5
Nhãn hiệu uy tín 126 0 3.34 1.037 1 5
Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng
Đánh giá về sản phẩm, nhìn vào bảng 4.8, yếu tố được khách hàng đánh giá
cao là chất liệu vải tốt đạt 3.49, tiếp đến là nhãn hiệu uy tín 3.34. Bên cạnh đó, yếu
tố mẫu thiết kế và màu sắc thời trang của công ty được khách hàng đánh giá thấp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 45
3.11 và 2.99, các mẫu thiết kế chưa tạo nên ấn tượng cho khách hàng, màu sắc
dành cho trung niên chưa rõ ràng còn lẫn lộn giữa trẻ. Chính vì vậy, công ty cần
tập trung nghiên cứu nhu cầu của khách hàng nhiều hơn và tham khảo một số ý
kiến từ khách hàng, siêu thị hay các nhà cung cấp khác.
Đồ thị 4.3: Mức độ hài lòng về sản phẩm
Bảng 4.9: Mức độ hài lòng về giá sản phẩm
Statistics
N
Valid Missing
Mean Std. Deviation Minimum Maximum
Mức giá hợp lý 126 0 3.37 1.295 1 5
Giá cạnh tranh 126 0 3.38 1.314 1 5
Nhiều mức giá khác nhau 126 0 3.42 1.292 1 5
Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng
Nhìn vào bảng 4.9, ta thấy yếu tố nhiều mức giá khác nhau đạt 3.42, điều
này cho thấy khách hàng hài lòng với việc công ty đưa ra nhiều mức giá khác nhau
cho các sản phẩm khác nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn của khách
hàng. Trong đó, yếu tố mức giá hợp lý và giá cạnh tranh trên thị trường chỉ đạt ở
mức thấp 3.37 và 3.38. Chính vì vậy, công ty cần đưa ra các mức giá mang tính
chất hấp dẫn, thu hút khách hàng và mang lại sự so sánh khác cho khách hàng như
kết thúc mỗi mức giá đều bằng số 9 mang lại cho khách hàng cảm giác rẻ hơn và
tạo được chú ý khách hàng nhiều hơn.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 46
Đồ thị 4.4: Mức độ hài lòng về giá sản phẩm
Bảng 4.10: Mức độ hài lòng về hệ thống phân phối
Statistics
N
Valid Missing
Mean Std. Deviation Minimum Maximum
Thuận tiện khi mua 126 0 3.08 1.129 1 5
Trưng bày đẹp 126 0 3.00 1.095 1 5
Mua hàng trực tuyến dễ
dàng
126 0 3.02 1.103 1 5
Hệ thống phân phối rộng
khắp
126 0 3.27 1.196 1 5
Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng
Với hệ thống phân phối ở tất cả các hệ thống siêu thị, cho thấy sản phẩm
của công ty được phân phối rộng rãi trên toàn quốc và được khách hàng đánh giá
cao đạt 3.27. Bên cạnh đó, yếu tố trưng bày đẹp và mua hàng trực tuyến, thì được
khách hàng đánh giá thấp lần lượt là 3.00 và 3.02. Vì phân phối đa phần ở các hệ
thống siêu thị, nên việc trưng bày sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào siêu thị. Chưa
tạo nên ấn tượng riêng cho từng nhãn hiệu. Với sự hỗ trợ quầy kệ ở hệ thống Big
C đã tạo nên sự nhận biết cũng như mang lại cách trưng bày bắt mắt cho khách
hàng. Chính vì vậy, công ty cần đàm phán với các hệ thống siêu thị khác như
Co.opmart, Lotte mart, Satra mart,...Để có thể đưa quầy kệ riêng của công ty vào
trưng bày trong siêu thị tạo nên sự khác biệt, các trưng bày sản phẩm hấp dẫn, thu
hút khách hàng nhiều hơn. Đồng thời quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm
của công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 47
Đồ thị 4.5: Mức độ hài lòng về hệ thống phân phối
Bảng 4.11: Mức độ hài lòng về chiêu thị
Statistics
N
Valid Missing
Mean Std. Deviation Minimum Maximum
Khuyến mãi hấp dẫn 126 0 3.48 1.171 1 5
Hình ảnh quảng cáo ấn
tượng
126 0 3.11 1.104 1 5
Người mẫu quảng cáo đẹp 126 0 3.21 1.078 1 5
Website công ty thiết kế đẹp 126 0 3.02 1.077 1 5
Nhân viên tiếp thị nhiệt tình 126 0 3.62 1.151 1 5
Nhân viên tiếp thị hiểu rõ
nhu cầu
126 0 3.33 1.137 1 5
Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng
Với các chương trình xúc tiến, khách hàng đánh giá cao nhân viên tiếp thị
của công ty nhiệt tình trong việc tư vấn và bán hàng cho khách hàng và đạt 3.62,
tiếp đến là chương trình khuyến mãi hấp dẫn đạt 3.48. Bên cạnh đó, website công
ty và hình ảnh quảng cáo của công ty chưa mấy tạo ấn tượng cho khách hàng lần
lượt đạt 3.02 và 3.11.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 48
Đồ thị 4.6: Mức độ hài lòng về chiêu thị
4.2.2. Kiểm định Chi – Square
Đặt giả thuyết H0: Không có sự liên quan giữa Mức độ hài lòng và nhóm
học vấn
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa mức độ hài lòng và nhóm
học vấn
Mức độ hài lòng * Học vấn Crosstabulation
Học vấn
PTTH Trung
học, CĐ
Đại học Sau ĐH
Total
Count 1 5 0 0 6
Hoàn toàn không hài lòng
% within Học vấn 5.0% 12.5% 0.0% 0.0% 4.8%
Count 5 11 6 0 22
Không hài lòng
% within Học vấn 25.0% 27.5% 10.0% 0.0% 17.5%
Count 8 14 22 1 45
Được
% within Học vấn 40.0% 35.0% 36.7% 16.7% 35.7%
Count 6 8 28 5 47
Hài lòng
% within Học vấn 30.0% 20.0% 46.7% 83.3% 37.3%
Count 0 2 4 0 6
Mức độ
hài lòng
Hoàn toàn hài lòng
% within Học vấn 0.0% 5.0% 6.7% 0.0% 4.8%
Count 20 40 60 6 126
Total
% within Học vấn 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 49
Chi-Square Tests
Value df Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square 24.844
a
12 .016
Likelihood Ratio 28.406 12 .005
Linear-by-Linear Association 12.725 1 .000
N of Valid Cases 126
a. 12 cells (60.0%) have expected count less than 5. The minimum
expected count is .29.
Từ bảng kết quả thứ 2 ta thấy sig = 0.016 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0,
nên kết luận rằng trình độ học vấn có liên hệ tới mức độ hài lòng của khách hàng.
Từ bảng kết quả số 1 ta thấy học vấn càng cao thì mức hài lòng càng cao.
Chứng tỏ cho thấy, nguồn khách hàng của công ty đa phần có trình độ học
vấn cao, công việc ổn định mang lại nguồn thu nhập ổn định, cho nên các lựa chọn
về sản phẩm của họ phải đạt chất lượng tốt từ chất liệu vải đến đường may và thiết
kế sản phẩm phù hợp với xu hướng thời trang. Chính vì vậy, công ty cần phải
hoàn thiện sản phẩm của mình từ việc đảm bảo chất lượng cho việc dệt và nhuộm
vải đến khâu thiết kế sản phẩm, đảm bảo các tiêu chuẩn về đường may. Từ đó,
mang lại các sản phẩm cao cấp cho người tiêu dùng.
4.2.3. Kiểm định Trung bình
Với đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty là đối tượng có thu nhập
trung bình và khá. Nên biến thu nhập sử dụng cho so sánh chọn 2 khoảng thu nhập
từ 3 – 5 triệu và từ 6 – 10 triệu.
Đặt giả thuyết H0: Mức độ hài lòng của khách hàng giữa thu nhập không có
sự khác biệt
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định trung bình về quan hệ 2 nhóm thu nhập và
sự hài lòng
Group Statistics
Thu nhập N Mean Std. Deviation Std. Error Mean
3 - 5 triệu 33 3.00 .661 .115
Mức độ hài lòng
6 - 10 triệu 66 3.42 .824 .101
Independent Samples Test
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 50
Equal variances
assumed
Equal variances
not assumed
F 12.009Levene's Test for
Equality of
Variances
Sig. .001
t -2.571 -2.765
df 97 77.843
Sig. (2-tailed) .012 .007
Mean Difference -.424 -.424
Std. Error Difference .165 .153
Lower -.752 -.730
Mức độ
hài lòng
t-test for Equality of
Means
95% Confidence Interval
of the Difference Upper -.097 -.119
Từ bảng số 2 ta thấy, Mức độ hài lòng của khách hàng có sig trong kiểm
định phương sai (F) = 0.001 < 0.05 nên dùng kiểm định t ở cột thứ 2 có sig =
0.007 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0, kết luận rằng mức độ hài lòng của khách
hàng ở 2 nhóm thu nhập 3 – 5 triệu và 6 – 10 triệu có sự khác nhau và có ý nghĩa
thống kê.
Từ bảng số 1 ta thấy mức độ hài lòng của khách hàng ở nhóm thu nhập 6 –
10 triệu cao hơn nhiều so với nhóm tuổi 3 – 5 triệu.
Chính vì vậy, công ty cần cho ra các sản phẩm cao cấp hơn để phù hợp với
đối tượng khách hàng có thu nhập cao. Các chi tiết sản phẩm phải được đầu tư một
cách chi tiết như nút áo cần khắc tên nhãn hiệu để tạo ấn tượng, khác biệt và cao
cấp hơn, các đường may cần được kiểm tra thật kỹ ở khâu thành phẩm, màu sắc
cần lựa chọn những màu phù hợp và tạo vẻ sang trọng như màu xám, nâu, xanh
dương, đỏ đô. Bên cạnh đó, các thiết kế cũng cần đơn giản nhưng phải tạo được
điểm nhấn ở túi áo, bo cổ hay nẹp trước ngực.
4.2.4. Kiểm định ANOVA
Đặt giả thuyết H0: Mức độ hài lòng của khách hàng giữa độ tuổi không có
sự khác nhau.
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định ANOVA về quan hệ độ tuổi và sự hài lòng
Descriptives
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 51
Mức độ hài lòng
95% Confidence Interval for MeanN Mean Std.
Deviation
Std.
Error Lower Bound Upper Bound
Minimum Maximum
Dưới 30 13 2.54 .776 .215 2.07 3.01 1 4
Từ 30 - 40 40 2.78 1.074 .170 2.43 3.12 1 5
Từ 41 - 50 49 3.49 .767 .110 3.27 3.71 2 5
Trên 50 24 3.67 .637 .130 3.40 3.94 2 5
Total 126 3.20 .947 .084 3.03 3.37 1 5
Test of Homogeneity of Variances
Mức độ hài lòng
Levene Statistic df1 df2 Sig.
3.103 3 122 .029
ANOVA
Mức độ hài lòng
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups 22.256 3 7.419 10.080 .000
Within Groups 89.784 122 .736
Total 112.040 125
Multiple Comparisons
Dependent Variable: Mức độ hài lòng
Tamhane
95% Confidence Interval(I) Độ tuổi (J) Độ tuổi Mean
Difference (I-J)
Std. Error Sig.
Lower Bound Upper Bound
Từ 30 - 40 -.237 .274 .951 -1.01 .54
Từ 41 - 50 -.951
*
.242 .005 -1.66 -.24Dưới 30
Trên 50 -1.128
*
.252 .001 -1.86 -.40
Dưới 30 .237 .274 .951 -.54 1.01
Từ 41 - 50 -.715
*
.202 .004 -1.26 -.17Từ 30 - 40
Trên 50 -.892
*
.214 .001 -1.47 -.31
Dưới 30 .951
*
.242 .005 .24 1.66
Từ 30 - 40 .715
*
.202 .004 .17 1.26Từ 41 - 50
Trên 50 -.177 .170 .885 -.64 .29
Dưới 30 1.128
*
.252 .001 .40 1.86
Từ 30 - 40 .892
*
.214 .001 .31 1.47Trên 50
Từ 41 - 50 .177 .170 .885 -.29 .64
*. The mean difference is significant at the 0.05 level.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 52
Bảng kết quả số 3: trình bày kết quả phân tích ANOVA, cho thấy với mức
ý nghĩa sig = 0,000 < 0,05 nên có thể nói có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về
mức độ hài lòng giữa 4 nhóm tuổi.
Nhìn vào bảng thống kê mô tả đầu tiên, chúng ta có thể thấy trung bình
mức độ hài lòng có vẻ tăng lên khi độ tuổi tăng.
Bảng kết quả cuối cùng cho thấy kết quả kiểm định t từng cặp giữa 4 nhóm
tuổi. Chỉ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi dưới 30 với nhóm
tuổi từ 41 – 50 và trên 50; nhóm tuổi từ 30 – 40 với nhóm tuổi từ 41 – 50 và trên
50; vì mức ý nghĩa sig < 0,05.
Các sản phẩm chính của công ty cung cấp cho đối tượng chính là giới trung
niên có độ tuổi từ 30 – 50. Thông qua kiểm định Anova, công ty cần tập trung và
nâng cao các sản phẩm dành cho đối tượng này. Đồng thời, thực hiện các nghiên
cứu về nhu cầu của đối tượng khách hàng này về chất liệu vải, màu sắc, thiết kế.
Từ đó, các sản phẩm của công ty khi cung cấp đến khách hàng phù hợp với xu
hướng và nhu cầu của khách hàng. Qua đó, tạo uy tín thương hiệu cho khách hàng.
4.2.5. Phân tích hồi quy
Bảng 4.15: Kết quả phân tích hồi quy
Model Summary
c
Change StatisticsModel R R
Square
Adjusted
R Square
Std. Error of
the Estimate R Square
Change
F
Change
df1 df2 Sig. F
Change
Durbin-
Watson
1 .873
a
.763 .761 .463 .763 398.241 1 124 .000
2 .940
b
.883 .882 .326 .121 127.476 1 123 .000 1.468
a. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị
b. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị, Đánh giá sản phẩm
c. Dependent Variable: Mức độ hài lòng
Coefficients
a
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 53
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
95.0% Confidence
Interval for B
Collinearity
Statistics
Model
B Std.
Error
Beta
t Sig.
Lower
Bound
Upper
Bound
Tolerance VIF
(Constant) .666 .133 4.989 .000 .402 .930
1
Đánh giá chiêu thị .831 .042 .873 19.956 .000 .749 .913 1.000 1.000
(Constant) -.174 .120 -1.453 .149 -.411 .063
Đánh giá chiêu thị .603 .036 .633 16.925 .000 .532 .673 .677 1.4772
Đánh giá sản phẩm .474 .042 .422 11.291 .000 .391 .558 .677 1.477
a. Dependent Variable: Mức độ hài lòng
Nhìn vào bảng Model Summary ta thấy, hệ R2
= 0.882. Cho thấy mức phù
hợp của mô hình thực tế khá cao đạt 88.2%.
Bảng Coefficients ta thấy, sig của các biến trong mô hình này đều < 0.05.
Nên kết luận mức độ hài lòng tương quan với các biến đánh giá chiêu thị và đánh
giá sản phẩm.
Phương trình:
Mức độ hài lòng = - 0.174 + 0.603*(Đánh giá chiêu thị) + 0.474*(Đánh
giá sản phẩm)
Đánh giá sản phẩm và đánh giá chiêu thị có tác động cùng chiều với mức
động hài lòng. Chính vì vậy, công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua
việc kiểm tra chặt chẽ từ khâu dệt vải đến khâu hoàn thành sản phẩm, các màu sắc
cần phù hợp với độ tuổi trung niên thông qua việc khảo sát, thăm dò, các mẫu thiết
kế cần tạo được điểm nhấn ở các chi tiết khác nhau như túi áo, cổ, nẹp trước ngực.
Đồng thời, và đưa ra nhiều chương trình xúc tiến để góp phần thúc đẩy sự hài lòng
của khách hàng như: xây dựng chương trình khách hàng thành viên giảm 10% khi
mua sản phẩm, xây dựng website chuyên nghiệp hướng đến sự thành công của
người đàn ông thông qua việc quảng bá hình ảnh doanh nghiệp để tạo sự uy tín
cho khách hàng, các chương trình đổi trả hàng trong vòng 10 ngày khi khách hàng
không hài lòng.
4.3. NHẬN XÉT
4.3.1. Thuận lợi
Với tiêu chí hoạt động của công ty là đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu,
mỗi sản phẩm khi đến với khách hàng phải đảm bảo về chất liệu sản phẩm, đường
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 54
may của chỉ. Các chất liệu vải được công ty đảm bảo chất lượng theo một quy
trình kép kín.
Với việc đưa ra nhiều mức giá khác nhau cho từng sản phẩm khác nhau, đã
tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi
tiền và nhu cầu của mình.
Tất cả các sản phẩm của công ty đều được phân phối trong các hệ thống
siêu thị trên toàn quốc như Co.opmart, Big C, Lotte mart, Satra mart,
Hapro,...Chính đều này giúp khách hàng nhận biết nhiều hơn về sản phẩm chất
lượng của công ty, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm và mua
hàng của khách hàng.
Với sự hợp tác với các hệ thống siêu thị, công ty đã tạo ra một mức giá
đồng nhất giữa các siêu thị. Tránh tình trạng cùng sản phẩm ở hai siêu thị khác
nhau lại có hai mức giá khác nhau.
Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như gảm giá sốc trong các dịp lễ lớn
hay sinh nhật. Đồng thới với sự hỗ trợ từ phía đối tác siêu thị đã tạo nên các
chương trình khuyến mãi cho khách hàng thật hấp dẫn như chương trình giảm
30% khi mua sản phẩm thứ hai.
4.3.2. Khó khăn
Tuy sản phẩm mang lại cho khách hàng một chất lượng tốt. Nhưng các màu
sắc dùng cho sản phẩm chưa được khách hàng đánh giá cao. Đối tượng trung niên
là đối tượng khách hàng chính của công ty mà các màu sắc sử dụng cho đối tượng
trung niên chưa mang lại sự phù hợp cho đối tượng này. Bên cạnh đó, các mẫu
thiết kế chưa mang lại cho khách hàng cảm thấy phù hợp với đối tượng trung niên
như thông số size còn quá nhỏ, giới trung niên thì thích các áo có túi trước ngực
nhưng các mẫu áo của công ty thì đa phần là không có túi trước ngực, cơ bắp tay
của đối tượng khách hàng này tương đối lớn, mà sản phẩm của công ty lại có bo
tay gây khó chịu cho người mặc.
Với nhiều sản phẩm khách nhau đã đưa đến cho khách hàng nhiều mức giá
khác nhau, thuận tiện trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp. Bên cạnh đó, để tạo
một mức giá cạnh tranh trên thị trường so với các đối thủ khác, thì mức giá của
công ty chưa tạo hấp dẫn. Đồng thời, việc đưa ra các mức giá chưa đánh vào tâm
lý khách hàng bằng các mức giá kết thức bằng số 9, để gây sự chú ý và tạo cảm
giác giá rẻ hơn so với tròn chục.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 55
Với hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp trên toàn quốc là một thế lợi
cho công ty. Nhưng bên cạnh đó, việc trưng bày sản phẩm để mang lại sự thu hút
cho khách hàng thì công ty chưa làm được điều này, vì việc trưng bày hoàn toàn
phụ thuộc vào các hệ thống siêu thị. Chính vì vậy, việc tìm kiếm và nhận biết sản
phẩm của công ty cho khách hàng gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, các vị trí trưng
bày hàng chưa gây được sự chú ý cho khách hàng.
Không chỉ là bán hàng trực tiếp, mà hiện nay với sự phát triển của công
nghệ thông tin, thì việc mua hàng trực tuyến đang diễn ra rất phổ biến. Hệ thống
bán hàng trực tuyến của công ty chưa mang lại sự thuận tiện trong việc lựa chọn
của khách hàng. Các thao tác mua hàng chưa mang tính chuyên nghiệp từ việc
mua đến thanh toán. Sau khi khách hàng xem xong sản phẩm và phải gọi điện
thoại lên công ty để được tư vấn và bán hàng.
Nhằm tạo dựng được hình ảnh đến với khách hàng, các hoạt động xúc tiến
đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động marketing. Nhưng bên cạnh đó,
các hình ảnh sử dụng trong quảng cáo với sự hóa thân của người mẫu trong các
trang phục của công ty chưa tạo nên cảm giác thật cho người thấy nó. Bên cạnh
đó, việc truyền thống bằng công cụ quảng bá trực tuyến sẽ giúp khách hàng hiểu
rõ hơn về doanh nghiệp, sản phẩm và đưa ra các phản hồi hay ý kiến đóng góp
giúp công ty hoàn thiện sản phẩm hơn hay các dịch vụ hỗ trợ khách hàng khác.
Đối với công ty, các thiết kế website chưa tạo được các ấn tượng cho khách hàng.
Đồng thời, các thông tin cơ bản về giới thiệu công ty, thông tin liên hệ trên
website cũng chưa cập nhật.
Đối với lĩnh vực thời trang nam, đặc biệt đối tượng khách hàng chính của
công ty là đối tượng trung niên, đây là khách hàng có thu nhập ổn định và có đánh
giá cao về sản phẩm. Với một cửa hàng mang một nhãn hiệu riêng dành cho đối
tượng khách hàng này, sẽ tạo nên sự uy tín hơn trong các sản phẩm. Nhưng đối
với công ty các sản phẩm đa phần phân phối ở các hệ thống siêu thị và chưa tạo
dựng cho mình một chuỗi cửa hàng riêng.
4.4. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
4.4.1. Điểm mạnh
Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực thời trang với 4 nhãn hiệu
riêng biệt. Trong đó nhãn hiệu Milvus đã được người tiêu dùng đánh giá cao và là
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 56
thương hiệu chính được giới thiệu trong các hoạt động hội chợ triển lãm. Đồng
thời là sản phẩm “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” qua các năm 2010 – 2012.
Có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết và có chuyên môn cùng
xây dựng và góp phần phát triển công ty.
Quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm theo quy trình kép kín từ khâu dệt
đến khâu cuối cùng là hoàn tất sản phẩm. Chính vì vậy, sản phẩm của công ty luôn
đảm bảo chất lượng và mang lại sự an tâm cho người tiêu dùng về xuất xứ hàng
hóa, góp phần vào cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt”.
Hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp nước, lực lượng bán hàng nhiệt
tình, chu đáo.
4.4.2. Điểm yếu
Doanh thu năm 2012 so với 2011 đã có sự tăng trưởng, nhưng mức tăng
2012 so 2011 với 2011 so 2010 có sự giảm súc và kéo theo mức tăng lợi nhuận
cũng giảm theo. Điều này cho thấy việc quản lý hoạt động kinh doanh chưa hiệu
quả của công ty.
Quy mô công ty nhỏ, hoạt động theo hướng doanh nghiệp gia đình. Chính
vì vậy, việc đầu từ cho chuỗi cửa hàng riêng chưa được công ty khai thác và phát
triển.
Hoạt động marketing còn ở mức thấp, chủ yếu là công ty tập trung vào hoạt
động bán hàng và bán những sản phẩm mà công ty thiết kế và sản xuất ra.
4.4.3. Cơ hội
Việc gia nhập WTO tạo nhiều ưu thế cạnh tranh cho nghành may mặc Việt
Nam nói chung và giúp công ty tiếp cận với các xu hướng thời trang mới. Đồng
thời khẳng định thương hiệu Việt với sản phẩm chất lượng qua các sự kiện triển
lãm, hội chợ thời trang.
Kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đối với hàng dệt may và xơ sợi dệt các loại
đạt 17,2 tỷ USD, tăng 8,5% so với 2011. Và là năm thứ tư liên tiếp dệt may dẫn
đầu trong các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Với sự mở rộng của các hệ thống siêu thị.
 Co.opmart hiện có trên 60 siêu thị. Trong thời gian tới Co.opmart
phát triển theo mô hình đại siêu thị với quy mô rộng lớn như Đại siêu thị Linh
Trung – Thủ Đức và Quận 7.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 57
 Với 22 siêu thị trên toàn quốc, quy mô được đánh giá là khá tốt.
Chính vì vậy, Big C đang nghiên cứu và phát triển hệ thống ở một số tỉnh thành
khác như: Big C – Đà Lạt, Lâm Đồng và đầu năm Big C đã khai trương siêu thị
thứ 2 ở tỉnh Bình Dương là Big C – Dĩ An.
 Với mục tiêu phát triển và mở rộng hệ thống siêu thị. Hiện tại Lotte
mart đang có 4 siêu thị tại quận 7, quận 11, Đồng Nai và Đà Nẵng. Trong thời gian
tới, Lotte mart sẽ nâng 4 siêu thị lên 6 siêu thị, là thêm 2 siêu thị tại Bình Dương
và Phan Thiết.
Nhu cầu về thời trang của người tiêu dùng ngày càng cao, đặc biệt là
các sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam với chất lượng cao.
4.4.4. Thách thức
Thị trường ngành may mặc ngày càng sôi động, với sự xuất hiện nhiều
doanh nghiệp mới trong ngành, tăng áp lực cạnh tranh tăng dần.
Vật giá ngày càng tăng cao làm cho giá thành sản xuất tăng là yếu tố bất lợi
để cạnh tranh với các nhãn hiệu thời trang khác.
Sự xâm nhập và giảm giá hàng loạt của thời trang Trung Quốc tạo nhiều
khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 58
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TÂN
PHẠM GIA
5.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
5.1.1. Định hướng
Với định hướng chiến lược trở thành một công ty hàng đầu về sản xuất,
thiết kế và cung cấp các sản phẩm may mặc dành cho nam tại khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh, Công ty Tân Phạm Gia đã không ngừng phát triển và cho ra thị
trường nhiều bộ sưu tập thời trang nam phù hợp nhu cầu của khách hàng, sản
phẩm của công ty đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, khẳng định ưu
thế về chất lượng đảm bảo uy tín khách hàng.
Với định hướng cho những năm tiếp theo thì Công ty Tân Phạm Gia đang
từng bước cải tiến không ngừng, hệ thống quản lý ngày càng chất lượng, luôn
nâng cao năng lực của nhân viên trong công ty, liên tục hiện đại hóa thiết bị và
nâng cao chất lượng sản phẩm.
5.1.2. Mục tiêu
Xây dựng các nhãn hiệu của công ty trở thành các “Thương hiệu” có uy
tín.
Uy tín là điều quan trọng vào hàng bật nhất của các doanh nghiệp nếu
muốn hình ảnh của mình có chỗ đứng trong lòng khách hàng và qua đó có động
lực mạnh mẽ để phát triển.
Công ty Tân Phạm Gia tập trung xây dựng hình ảnh các nhãn hiệu của công
ty bằng các chính sách đảm bảo chất lượng sản phẩm, các mẫu thiết kế phải phù
hợp với xu hướng,…
Đạt mức chỉ tiêu tăng trưởng doanh số của năm 2013 là 60% so với 2012
Mục tiêu hướng đến của công ty trong năm 2013 là mức tăng trưởng doanh
số 60% so với 2012. Mục tiêu tăng trưởng là nhiệm vụ trọng tâm và hết sức quan
trọng. Để làm được điều này công ty đã có những bước chuẩn bị cụ thể như: hệ
thống bán hàng đã được mở rộng và đa dạng hóa theo nhiều kênh phân phối, tăng
cường thêm nhãn hiệu cho các chương trình khuyến mãi và mặt hàng giá trung
bình ở thị trường các tỉnh có thu nhập thấp, đa dạng về chủng lọai hàng
hóa…nhằm thực hiện từng bước của quá trình tăng trưởng, trên cơ sở kết hợp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 59
đồng bộ các nguồn lực bẳng việc hoạch định các mục tiêu cũng như chiến lược
kinh doanh một cách rõ ràng và chính xác.
5.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
5.2.1. Về sản phẩm
5.2.1.1. Tập trung các màu sắc chính dành cho đối tượng trung niên
Thu thập dữ liệu tại kho thành phẩm. Đối với từng mã hàng thống kê có
tối đa bao nhiêu màu, tổng hợp các số liệu trong việc xuất hàng đi và trả hàng của
từng siêu thị. Thông qua các số liệu này, sẽ cho thấy các màu sắc của áo bán được
phù hợp với thị hiếu và bên cạnh đó có các màu sắc không bán được, cho thấy
không phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Thu thập thông tin từ thị trường siêu thị, thông qua các nhân viên tiếp thị.
Các nhân viên tiếp thị là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng trong việc
tư vấn và khách hàng. Họ sẽ thống kê các màu sắc mà khách hàng hay lựa chọn.
Trao đổi với các nhân viên của siêu thị về các màu sắc phù hợp với khách
hàng. Bởi vì, họ là những người tiếp xúc với nhiều nhà cung cấp khác nhau và biết
được màu sắc nào của nhà cung cấp nào sẽ bán được hơn so với các nhà cung cấp
khác. Từ đó chúng ta sẽ tìm hiểu và đánh giá vì sao nhà cung cấp đó bán được
hàng do màu sắc họ phối.
Khảo sát thông tin khách hàng thực tế để biết được những suy nghĩ cũng
như là quan điểm của khách hàng về màu sắc mà họ cảm thấy là phù hợp với
nhóm tuổi cũng như là dáng vóc.
Từ số liệu thu thập, bộ phận quản lý về việc nhuộm màu sẽ cho tiến hành
xử lý và nhuộm màu theo các màu cơ bản, đảm bảo cho việc sản xuất và bán hàng
tránh tồn kho các sản phẩm không bán được. Góp phần tăng doanh số bán hàng
cho công ty.
5.2.1.2. Các mẫu thiết kế phải phù hợp với đối tượng khách hàng
Đối với đối tượng khách hàng là trung niên, các mẫu thiết kế phải mang
tính đơn giản, nhưng phải tạo nên sự khác biệt và chứa đựng các chi tiết cơ bản
cho sản phẩm như:
Thu thập thông số size riêng dành cho đối tượng trung niên thông qua một
số khách hàng thực tế và các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 60
Việc thiết kế túi trước ngực không chỉ tạo điểm nhấn cho chiếc áo mà còn
là nơi thuận tiện cho việc khách hàng mang theo một số vật dụng cần thiết. Chính
vì vậy, đối với các sản phẩm áo thun cổ bẻ cần thiết kế đi kèm với túi.
Cần tăng cương việc thiết kế các sản phẩm áo thun cổ bẻ nhiều hơn áo
thun cổ tròn. Đối với giới trung niên, áo thun cổ bẻ sẽ tạo cho khách hàng cảm
giác lịch sự, sang trọng hơn.
5.2.1.3. Nâng cao chất lượng vải
Thông qua việc đánh giá cao của khách hàng về chất liệu vải của công ty
tốt mang lại sự thoải mái cho khách hàng.
Các chất liệu vải dùng cho việc sản xuất ra các thành phẩm đều dệt bằng
sợi cotton 100%, nên đảm bảo chất lượng mang lại cho khách hàng một cảm giá
dễ chịu khi mặc vào và tránh tình trạng đổ lông.
Chính vì vậy, công ty cần nâng cao việc giám sát trong từng khâu dệt đầu
tiên như kiểm tra mẫu dệt thử trước, sau đó mới tiến hành dệt theo khuôn khổ lớn.
Đưa ra các phương pháp dệt khác, nhằm tạo sự khác biệt giữa sản phẩm
công ty so với các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời giúp khách hàng nhận biết được
sự khác biệt sản phẩm của công ty.
5.2.2. Về giá sản phẩm
5.2.2.1. Đưa ra một giá tâm lý cho khách hàng
So với các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là nhãn hiệu Blook. Họ đưa ra
nhiều mức giá khác nhau. Nhưng các mức giá của họ không chỉ là bao gồm các chi
phí, lợi nhuận mà nó còn là một mức giá mang tính tâm lý khi các kết thúc bằng số
9, vì như thế sẽ làm giảm áp lực tâm lý là so sánh giá của khác hàng và luôn tạo
cho khách hàng có cảm giá rẻ hơn.
Đối với công ty, các mức giá mà công ty đưa ra thị trường đa phần kết
thức bằng số 0 và 5 là những số tròn. Chính vì vậy, công ty cần có những chính
sách điều chỉnh giá hợp lý không chỉ bao gồm được lợi nhuận như mong muốn mà
các mức giá còn phải hấp dẫn với kết thúc bằng số 9 như 219.000đ, 229.000đ,
249.000đ, 259.000đ và tạo cảm giác ân tâm cho khách hàng.
5.2.2.2. Đưa ra nhiều mức giá khác nhau
Với sự hài lòng của khách hàng về việc công ty đưa ra nhiều mức giá
khác nhau cho từng sản phẩm khác nhau. Chính vì vậy, công ty cần đưa ra thị
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 61
trường nhiều mức giá cho từng loại sản phẩm để cho khác hàng trong việc lựa
chọn sản phẩm phù hợp nhu cầu và cả tài chính hiện thời.
Để có các mức giá khác nhau cho từng sản phẩm khác nhau. Công ty cần
nghiên cứu trong việc phối sản phẩm với các chi tiết phụ như nút, nẹp ngực, bo cổ,
bo tay, và thêu. Với sự thay đổi trong cách phối áo sẽ tạo ra các mức giá khác
nhau, cũng như mang lại các sản phẩm phù hợp với nhu cầu cho khách hàng.
5.2.3. Về hệ thống phân phối
5.2.3.1. Mở rộng hệ thống phân phối
Các sản phẩm của công ty hầu hết được phân phối trong tất cả hệ thống
siêu thị trên toàn quốc. Thông qua việc mở rộng thêm siêu thị của các hệ thống
như Co.opmart, Big C, Lotte mart,...sẽ giúp sản phẩm của công ty có mặt nhiều
hơn trên thị trường. Đồng thời mở rộng hệ thống đại lý từ khu vực miền Tây ra
khu vực miền Trung, thông qua đội ngũ kinh doanh trong việc tiềm kiếm, trao đổi
và ký hợp đồng hợp tác với các cửa hàng đại lý.
5.2.3.2. Nâng cao việc trưng bày sản phẩm
Các sản phẩm của công ty đa phần là được phân phối trong các hệ thống
siêu thị, thuận tiện cho việc mua hàng của khách hàng nhưng gây khó khăn cho
công ty trong việc trưng bày hàng hóa để thu hút khách hàng. Chính vì vậy, công
ty cần đàm phán với các hệ thống siêu thị trong việc thiết kế các kệ trưng bày
riêng cho từng nhãn hiệu như: kệ cho nhãn hiệu Milvus, Anti – X và Happy Hoop.
Các kệ này sẽ giúp việc trưng bày đẹp mắt cho không gian siêu thị, đồng thời thu
hút khách hàng nhiều hơn thông qua việc thiết kế kệ.
5.2.3.3. Xây dựng kênh bán hàng trực tuyến
Với website sẵn có, công ty cần thiết lập một hệ thống bán hàng trực
tuyến chuyên nghiệp, tạo nên một website thương mại điện tử về lĩnh vực thời
trang dành cho nam. Tạo nhiều tiện ích khi khách hàng mua sản phẩm trực tuyến
như từ khâu chọn sản phẩm, chọn thông số size, màu sắc, kiểu dáng và thử đồ trực
tiếp với người mẫu trên website, hình thức giao hàng, hình thức thanh toán, quy
định đổi trả hàng. Các đơn đặt hàng thông qua mạng sẽ được gửi về bộ phận chăm
sóc khách hàng xử lý. Khi tiếp nhận, bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ phản hồi
với khách hàng để kiểm tra thông tin một cách chính xác. Thuận tiện cho việc giao
hàng trách trường hợp thất lạc và tạo sự chờ đợi lâu cho khách hàng.
5.2.3.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tiếp thị
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 62
Xây dựng một quy trình tuyển dụng nhân viên một cách chặt chẽ, hợp lý
và có hiệu quả.
Tổ chức các khóa đào tạo và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ chuyên
sâu cho nhân viên.
Định kỳ kiểm tra kiến thức chuyên môn của đội ngũ nhân viên và khả
năng thực hiện công việc.
Xây dựng một phong cách ứng xử của nhân viên với khách hàng và với
đồng nghiệp.
Lắng nghe khách hàng, tiếp nhân thông tin phản hồi và những mong
muốn của khách hàng về sản phẩm của công ty.
5.2.4. Về các chương trình xúc tiến
5.2.4.1. Nâng cao các hình ảnh quảng cáo
Các hình ảnh quảng cáo cần mang tính trung thực và thể rõ sản phẩm phù
hợp với từng đối tượng.
Đối với các sản phẩm của nhãn hiệu Milvus, thì người mẫu chụp hình cần
lựa chọn ở độ tuổi từ 30 trở lên, để tạo cảm giác cho khách hàng khi quan sát có
tính thực tế hơn và đánh giá rõ sản phẩm hơn thông qua hình ảnh.
Còn đối với các sản phẩm của nhãn hiệu Anti – X, là sản phẩm dành cho
đối tượng trẻ. Nên người mẫu lựa chọn phải ở mức tuổi từ 18 – 25.
Đối với các sản phẩm trẻ em, thì cần những hình vui nhộn.
5.2.4.2. Đẩy mạnh sử dụng công cụ truyền thông trực tuyến hiệu quả
Thông qua việc truyền thông tại các chương trình thời trang của siêu thị
và các kỳ hội chợ thời trang hằng năm. Đồng thời, sử dụng công cụ trực tuyến
trong hoạt động truyền thông cho các sản phẩm của công ty.
Nhằm nâng cao hoạt động quảng bá hình ảnh công ty, sản phẩm đến
khách hàng. Các thông tin về quá trình hình thành và phát triển của công ty, triết
lý kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp cần được cập nhật để khách hàng biết đến.
Các thông tin liên hệ cần được cập nhật một cách chi tiết để khách hàng
thuận tiện liên lạc hay phản hồi các ý kiến cũng như là những góp ý.
Đẩy mạnh mục tư vấn trực tuyến trên website của công ty để tư vấn, giải
đáp khách hàng về sản phẩm của công ty và những thông tin liên quan đến may
mặc – thời trang.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 63
Tạo Blog riêng cho công ty và khuyếch trương nó rộng rãi nhằm tìm hiểu
sâu rộng hơn nhu cầu của khách hàng cũng như thắt chặt mối quan hệ thân thiết
với khách hàng.
Tạo một trang Fanpage trên Facebook dùng để cập nhật thông tin sản
phẩm, giới thiệu sản phẩm mới và giới thiệu các chương trình khuyến. Bên cạnh
đó, có thể thực các cuộc nghiên cứu về nhu cầu khách hàng.
5.2.4.3. Đẩy mạnh tham gia các chương trình sự kiện
Chủ động tham gia các chương trình sự kiện triển lãm, hội chợ vào các
dịp “Tết”, “ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”, “Thời trang Việt”, “Tháng khuyến
mãi”, nhằm quảng bá hình ảnh của công ty để công chúng biết đến nhiều hơn.
Tham gia các chương trình thời trang, nhằm giới thiệu các bộ sưu tập mới
trong năm đến với khách hàng.
5.3. KIẾN NGHỊ
Các sản phẩm của công ty đa phần phân phối trong các hệ thống siêu thị.
Chính vì vậy, các yếu tố trưng bày sản phẩm, thông tin khách hàng, các chương
trình khuyến mãi đa phần phụ thuộc vào các chương trình của siêu thị.
Vì thế, việc xây dựng cho công ty một chuỗi cửa hàng riêng sẽ mang lại
nhiều thuận tiện cho khách hàng cũng như cho công ty.
Đối với khách hàng: thuận tiện cho việc tìm kiếm nơi bán sản phẩm của công
ty, thuận tiện cho việc lựa chọn nhiều mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, thuận lợi cho
việc đổi trả hàng khi không ưng ý, tham gia các chương trình khuyến mãi hấp dẫn,
các chương trình dành cho thành viên của công ty.
Đối với công ty: tạo cơ sở dữ liệu khách hàng cho công ty, tạo điều kiện
trong việc khảo sát, điều tra hay phỏng vấn khách hàng, xây dưng các chương
trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng, xây dựng chương trình thẻ thành viên
cho khách hàng để tạo nên khách hàng trung thành lâu dài cho công ty, không gian
trưng bày hàng hóa phù hợp với phong cách của nhãn hiệu tạo nên ấn tượng cho
khách hàng, nhân viên bán hàng tiếp cấn với khách hàng và hiểu rõ nhu cầu của
khách hàng.
Việc xây dựng cửa hàng riêng, sẽ giúp công ty kết nối khách hàng lại gần
hơn. Thông qua đó xây dựng một thương hiệu uy tín trong lòng khách hàng.
5.4. KẾT LUẬN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 64
Mục đích của bài báo cáo này là phân tích thực trạng hoạt động marketing –
mix của công ty Tân Phạm Gia, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoạt
động marketing – mix tại công ty.
Trong nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa hiện nay có rất nhiều thuận lợi
để các doanh nghiệp phát triển. Bên cạnh đó, môi trường cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp vô cùng khắc nghiệt vì thế các doanh nghiệp cần phải tạo ra cho
mình một lợi thế cạnh tranh, tân dụng hết các lợi thế mà doanh nghiệp mình có
được, có các định hướng đúng đắn cũng như có những chính sách, chiến lược phù
hợp để có thể tồn tại và phát triển. Để có được điều này thì doanh nghiệp cần phải
nỗ lực đầu tư vào hoạt động marketing, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng để
tăng thêm uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Có thể nói lĩnh vực thời trang đặc biệt là thời trang nam đang ở giai đoạn
cạnh tranh quyết liệt bởi các đối ngang tầm nhau như Dung Nam, Thảo Nguyên
Phát, Kim Hằng, Blook, Gia Hồi. Trong đó đáng kể nhất là Dung Nam. Thế nhưng
không phải vì thế mà công ty không có hình ảnh riêng biệt của mình. Qua đó củng
cố vững mạnh thương hiệu Milvus trên thị trường. Dựa vào lợi thế cạnh tranh của
mình, công ty đã nắm bắt được những cơ hội kinh doanh để phát triển mạnh mẽ
như ngày hôm nay.
Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, đồng thời đây là một đề
tài nghiên cứu mà thời gian có hạn nên em chỉ đi vào phân tích thực trạng hoạt
động marketing – mix tại công ty Tân Phạm Gia ở thành phố Hồ Chí Minh. Do đó,
trong bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót và cách nhìn chủ quan, rất
mong nhận được sự thông cảm và hưỡng dẫn của quý thầy cô, cô chú và các anh
chị trong công ty để bài viết này được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 65
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM THỜI TRANG NAM CỦA CÔNG
TY TÂN PHẠM GIA
Xin kính chào Anh/Chị !
Công ty Tân Phạm Gia xin gửi lời chào và sức khỏe đến Anh/Chị. Công ty xin
chân thành cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng sản phẩm của công ty.
Công ty Tân Phạm Gia hiện đang tiến hành cuộc khảo sát để công ty có thể xác
định những lĩnh vực cần được cải thiện để từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn, rất
mong nhận được sự giúp đỡ của quý vị. Thông tin của quý vị cung cấp, chúng tôi
cam kết về tính bảo mật. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên: .........................................................................................................................
Điện thoại: ........................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Giới tính:  Nam  Nữ
Tuổi:  Dưới 30  Từ 31 – 40  Từ 41 – 50  Trên 50
Trình độ học vấn:  PTTH  Trung học, CĐ  Đai học  Sau ĐH
Nghề nghiệp:  Nhân viên văn phòng  Kinh doanh
 Nghề khác  Nghỉ hưu/nội trợ/SV
Thu nhập:  Dưới 3 triệu  3 – 5 triệu  6 – 10 triệu  Trên 10 triệu
Anh/chị đã từng sử dụng áo thun nam của công ty (nhãn hiệu) nào?
(Được chọn nhiều câu trả lời)
 Tân Phạm Gia  Dung Nam  Kim Hằng
 Thảo Nguyên Phát  Blook  Gia Hồi
II. Anh/chị cho biết mức độ hài lòng của mình về các phát biểu dưới đây:
1: Hoàn toàn không hài lòng 2: Không hài lòng 3: Được 4: Hài lòng
5: Hoàn toàn hài lòng
Mức độ hài lòngMã
hóa
1. Sản phẩm (SP)
1 2 3 4 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 66
SP1 Chất liệu vải tốt
SP2 Mẫu thiết kế đẹp
SP3 Màu sắc hợp thời trang
SP4 Kiểu dáng đa dạng
SP5 Nhãn hiệu uy tín
SP6 Đánh giá chung về sản phẩm
Mức độ hài lòngMã
hóa
2. Giá sản phẩm (GC)
1 2 3 4 5
GC1 Mức giá hợp lý cho sản phẩm
GC2 Mức giá cạnh tranh trên thị trường
GC3
Có nhiều mức giá khác nhau cho từng sản
phẩm
GC4 Đánh giá chung về giá sản phẩm
Mức độ hài lòngMã
hóa
3. Phân phối (PP)
1 2 3 4 5
PP1 Thuận tiện khi mua sản phẩm
PP2 Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt
PP3 Mua hàng trực tuyến dễ dàng
PP4
Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn
quốc
PP5
Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản
phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 67
Mức độ hài lòngMã
hóa
4. Chiêu thị (CT)
1 2 3 4 5
CT1 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn
CT2 Hình ảnh quảng cáo ấn tượng
CT3 Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp
CT4 Website công ty được thiết kế đẹp
CT5 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình
CT6
Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách
hàng
CT7 Đánh giá chung về chiêu thị
Mức độ hài lòngMã
hóa
5. Thang đo sự thỏa mãn (HL)
1 2 3 4 5
HL
Tóm lại mức độ hài lòng của Anh/Chị về sản
phẩm áo thun nam của công ty
III. Ý KIẾN KHÁC
Ngoài các nội dung nói trên, Anh/chị còn có ý kiến nào khác, vui lòng ghi rõ dưới
đây nhằm giúp công ty nâng cao sự hài lòng của Anh/chị về sản phẩm của công ty.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Một lần nữa cảm ơn Quý khách rất nhiều vì đã giúp chúng tôi hoàn thành bảng
câu hỏi này. Kính chúc Quý khách luôn thành công và vui vẻ trong cuộc sống!
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 68
PHỤ LỤC 2 CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU
Giới tính
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Nam 89 70.6 70.6 70.6
Nữ 37 29.4 29.4 100.0Valid
Total 126 100.0 100.0
Độ tuổi
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Dưới 30 13 10.3 10.3 10.3
Từ 30 - 40 40 31.7 31.7 42.1
Từ 41 - 50 49 38.9 38.9 81.0
Trên 50 24 19.0 19.0 100.0
Valid
Total 126 100.0 100.0
Học vấn
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
PTTH 20 15.9 15.9 15.9
Trung học, CĐ 40 31.7 31.7 47.6
Đại học 60 47.6 47.6 95.2
Sau ĐH 6 4.8 4.8 100.0
Valid
Total 126 100.0 100.0
Thu nhập
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Dưới 3 triệu 14 11.1 11.1 11.1
3 - 5 triệu 33 26.2 26.2 37.3
6 - 10 triệu 66 52.4 52.4 89.7
Trên 10 triệu 13 10.3 10.3 100.0
Valid
Total 126 100.0 100.0
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 69
Nghề nghiệp
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Nghĩ hưu/nội trợ/SV 9 7.1 7.1 7.1
Nhân viên văn phòng 42 33.3 33.3 40.5
Kinh doanh 53 42.1 42.1 82.5
Nghề khác 22 17.5 17.5 100.0
Valid
Total 126 100.0 100.0
PHỤ LỤC 3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
Descriptive Statistics
Mean Std. Deviation N
Mức độ hài lòng 3.20 .947 126
Đánh giá sản phẩm 3.24 .843 126
Đánh giá giá cả 3.21 .891 126
Đánh giá phân phối 3.25 .817 126
Đánh giá chiêu thị 3.05 .995 126
Correlations
Mức độ
hài lòng
Đánh giá
sản phẩm
Đánh giá
giá cả
Đánh giá
phân phối
Đánh giá
chiêu thị
Mức độ hài lòng 1.000 .782 .670 .764 .873
Đánh giá sản phẩm .782 1.000 .890 .972 .568
Đánh giá giá cả .670 .890 1.000 .862 .476
Đánh giá phân phối .764 .972 .862 1.000 .547
Pearson
Correlation
Đánh giá chiêu thị .873 .568 .476 .547 1.000
Mức độ hài lòng . .000 .000 .000 .000
Đánh giá sản phẩm .000 . .000 .000 .000
Đánh giá giá cả .000 .000 . .000 .000
Đánh giá phân phối .000 .000 .000 . .000
Sig. (1-
tailed)
Đánh giá chiêu thị .000 .000 .000 .000 .
Mức độ hài lòng 126 126 126 126 126
Đánh giá sản phẩm 126 126 126 126 126
Đánh giá giá cả 126 126 126 126 126
Đánh giá phân phối 126 126 126 126 126
N
Đánh giá chiêu thị 126 126 126 126 126
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 70
ANOVA
a
Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Regression 85.437 1 85.437 398.241 .000
b
Residual 26.603 124 .2151
Total 112.040 125
Regression 98.976 2 49.488 465.954 .000
c
Residual 13.064 123 .1062
Total 112.040 125
a. Dependent Variable: Mức độ hài lòng
b. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị
c. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị, Đánh giá sản phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa
SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 71
Tài liệu tham khảo
1. Sách
― PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn, Marketing căn bản, Nhà xuất bản Lao
Động – Xã Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, 2006.
― Ths. Quách Thị Bửu Châu, Ths. Đinh Tiên Minh, Ths. Nguyễn Công
Dũng, Ths. Đào Hoài Nam và giảng viên Nguyễn Văn Trưng,
Marketing căn bản, Nhà xuất bản Thống Kê, 2005.
― TS. Nguyễn Thượng Thái, Marketing căn bản, Trung tâm đào tạo bưu
chính viễn thông 1 (Hà Nội) – lưu hành nội bộ, 2007.
― PGS. TS. Nguyễn Minh Tuấn, TS. Bùi Văn Quang, Nghiên cứu
Marketing, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh,
2009.
― PGS. TS. Nguyễn Minh Tuấn, Hà Trọng Quang, Giáo trình Xử lý dữ
liệu nghiên cứu với SPSS, Trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh – lưu hành nội bộ, 2008.
2. Trang Web
http://aothunvn.vn
http://webdongphuc.com
http://milvus.com.vn
http://vi.wikipedia.org/wiki/Marketing_hon_hop
Nguyễn Minh Đức, “Phân tích SWOT”,
http://www2.hcmuaf.edu.vn/data/nmduc/Phân%20tích%20SWOT.pdf
http://vi.wikipedia.org/wiki/Phan_tich_SWOT
http://www.vnecon.vn/showthread.php?t=5654&page=1

Marketing mix - Tan Pham Gia

  • 1.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 1 Luận văn Phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix tại Công ty Tân Phạm Gia
  • 2.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong tình hình kinh tế hiện nay, với sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế Thế giới, mở ra một thị trường đa dạng. Chính vì vậy, người tiêu dùng sẽ có những cách nhìn khác so với trước đây, nhu cầu cũng thay đổi theo hướng đòi hỏi cao hơn, người ta sẽ mua những sản phẩm, hàng hóa mà mình ưa thích. Vì thế, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Trong đó, lĩnh vực thời trang cũng không ngoại lệ. Hiện nay, trên thị trường thời trang tại Việt Nam tràn ngập các mặt hàng của Trung Quốc, với giá cả rẻ nên thu hút rất nhiều người tiêu dùng. Nhưng bên cạnh đó, một số mặt hàng xuất xứ không rõ ràng, các thành phần sợ vải hay các mẫu in có đảm bảo an toàn hay không, để doanh nghiệp có thể đối phó với những nguy cơ, đe dọa cùng với sự cạnh tranh từ phía thị trường. Chính vì vậy, việc xây dựng một chiến lược Marketing là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp kinh doanh thời trang may mặc, nó sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kinh doanh để doanh nghiệp phục vụ hành khách được hoàn hảo hơn và đem lại sự thành công cho doanh nghiệp. Xuất phát từ nhận thức trên, nên em chọn đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia”. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nắm vững được cơ sở lý thuyết về các thành phần trong Marketing – mix thông qua những lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu về Marketing – mix. Tiếp cận thực tế tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện các hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia. Từ đó, rút ra những nhận xét về những thuận lợi, khó khăn, hạn chế về hoạt động Marketing mà công ty đang thực hiện.
  • 3.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 3 Đồng thời thông qua nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm của công ty, để thấy được những mặt còn hạn chế và khó khăn mà công ty đang gặp phải, rồi từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao và hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia. 1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Hoạt động Marketing – mix cho các sản phẩm của công ty Tân Phạm Gia trong thời gian gần đây. Cụ thể là thông qua các công cụ: sản phẩm, giá sản phẩm, phân phối và chiêu thị. Qua việc phân tích hoạt động Marketing – mix tại công ty, ta có thể thấy được những mặt còn hạn chế trong từng công cụ của Marketing – mix, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cho từng công cụ Marketing – mix. Khách hàng của công ty. Cụ thể là các cá nhân đã sử dụng và đang sử dụng sản phẩm của công ty. 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động Marketing – mix cho các sản phẩm áo thun nam, bé trai tại Công ty TNHH Tân Phạm Gia trong giai đoạn 2010 – 2012. Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của công ty. Về không gian: Công ty TNHH Tân Phạm Gia, tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh (chủ yếu là các hệ thống siêu thị như: Co.opmart, Big C, Lotte mart,…) 1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Với mục tiêu phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Tân Phạm Gia. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và phân tích, so sánh và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, khảo sát thực tế và một số phương pháp khác để phân tích. Các tài liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu: sách giáo trình, tài liệu trên sách báo, tạp chí, các thông tin trên Internet, các tài liệu và số liệu liên quan đến công ty. 1.6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI Bố cục đề tài bao gồm 5 chương: Chương 1 Tổng quan về đề tài Chương 2 Cơ sở lý luận về Marketing – mix Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
  • 4.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 4 Chương 4 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia Chương 5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX 2.1. KHÁI QUÁT VỀ MARKETING 2.1.1. Khái niệm Marketing Có rất nhiều khái niệm về Marketing, nhưng vì Marketing vận động và phát triển, có nhiều nội dung phong phú, hơn nữa mỗi tác giả đều có quan niệm riêng, nên Marketing được hiểu là những hoạt động trên thị trường, nhằm tạo ra sự trao đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Một số khái niệm Marketing được chấp nhận và sử dụng phổ biến hiện nay là: Theo CIM (UK’s Chartered Institute of Marketing): “Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi”. Theo AMA (American Marketing Association, 1985): “Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, đính giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”. “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”. (Nguồn “Principle of Marketing”, Philip Kotler và Gary Armstrong, 1994). “Marketing là hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức”. (Nguồn “Fundamentals of Marketing”, William J. Stanton, Michael J. Etzel, Bruce J. Walker, 1994). 2.1.2. Khái niệm Marketing - mix Thuật ngữ Marketing – mix (Marketing hỗn hợp) lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý
  • 5.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 5 tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Marketing – mix (Tiếp thị hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. 2.1.3. Các công cụ của Marketing – mix Các công cụ Marketing – Mix gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P. Những thành phần của mỗi P có rất nhiều nội dung thể hiện ở Sơ đồ 2.1 Sơ đồ 2.1 Các công cụ Marketing – Mix 2.1.4. Mục tiêu và chức năng của Marketing 2.1.4.1. Mục tiêu của Marketing Marketing Mix Thị trường mục tiêu Sản phẩm (P1) - Chất lượng - Hình dáng - Đặc điểm - Nhãn hiệu - Bao bì - Kích cỡ - Dịch vụ Giá cả (P2) - Các mức giá - Giảm giá - Chiết khấu - Thanh toán - Tín dụng Phân phối (P3) - Loại kênh - Trung gian - Phân loại - Sắp xếp - Dự trữ - Vận chuyển Xúc tiến (P4) - Quảng cáo - Khuyến mãi - Quan hệ công chúng - Bán hàng cá nhân - Marketing trực tiếp
  • 6.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 6 Thỏa mãn khách hàng: Các nổ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu hút thêm khách hàng mới. Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường. Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển. 2.1.4.2. Chức năng của Marketing Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng, tập hợp các thông tin để quyết định các vấn đề Marketing. Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới. Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ. Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì. Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dữ trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ. Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi. Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động. Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing. 2.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING Môi trường Marketing của một công ty bao gồm các yếu tố và động lực bên ngoài ảnh hưởng vào khả năng phát triển và duy trì mối giao dịch và quan hệ của công ty với khách hàng mục tiêu của mình. 2.2.1. Môi trường vĩ mô
  • 7.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 7 2.2.1.1. Nhân khẩu học Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và sự phân bố dân cư. Cụ thể, nó nghiên cứu các vấn đề như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết…Các nhà quản lý Marketing rất quan tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu, vì con người hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp. 2.2.1.2. Kinh tế Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân. Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, là lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng. Các yếu tố kinh tế này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của người dân, của Chính phủ và cuả các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. 2.2.1.3. Tự nhiên Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố như khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường… 2.2.1.4. Công nghệ Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người nhiều điều kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp. Công nghệ là một vũ khí cạnh tranh. Công nghệ mới sẽ tạo ra các sản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm hiện tại. Do vậy công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp. Các doanh nghiệp mới thường dùng công nghệ mới để cạnh tranh với doanh nghiệp cũ như là một chiến lược thọc sườn. 2.2.1.5. Chính trị, pháp luật Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều hành của Nhà nước. Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân. 2.2.1.6. Văn hóa
  • 8.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 8 Văn hoá là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của các nền văn hoá khác. Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hoá của dân tộc họ. Nói cách khác, các yếu tố văn hoá có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết môi trường văn hoá mà họ đang kinh doanh để làm cho hoạt động kinh doanh của họ phù hợp với môi trường văn hoá đó. 2.2.2. Môi trường vi mô 2.2.2.1. Môi trường nội tại doanh nghiệp Hoạt động Marketing không phải là một hoạt động riêng rẽ trong doanh nghiệp. Ngược lại nó bị chi phối bởi các lực lượng, các yếu tố khác trong doanh nghiệp. Do vậy: Chiến lược Marketing là một bộ phận của chiến lược doanh nghiệp. Vì vậy hoạt động Marketing chịu sự chi phối, điều hành trực tiếp cuả Ban giám đốc. Chức năng Marketing phải kết nối chặt chẽ với các chức năng khác trong doanh nghiệp như Tài chính, Kế toán, Nhân lực, R&D, Sản xuất, Vật tư, Kế hoạch. Do vậy, người phụ trách Marketing phải biết kết nối và nhận được sự đồng tình, hỗ trợ của các bộ phận liên quan. Để thực hiện thành công chiến lược Marketing, cần phải xây dựng được sự cam kết thực hiện chương trình Marketing đối với mọi thành viên trong công ty. Đó chính là công tác Marketing bên trong. 2.2.2.2. Nhà cung ứng Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động. Đó là tài chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết bị… Nếu quá trình cung cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh. Đặc biệt, giá cả và dịch vụ của nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp. 2.2.2.3. Các trung gian Marketing Trung gian Marketing là các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp.
  • 9.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 9 Các trung gian này rất quan trọng, nhất là trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp phải biết lựa chọn các trung gian phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâu dài với các trung gian. 2.2.2.4. Khách hàng Khách hàng là người quyết định thành bại đối với doanh nghiệp, là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Do vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng. 2.2.2.5. Đối thủ cạnh tranh Yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị Marketing luôn luôn quan tâm đến hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, đến các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các đối thủ. 2.2.2.6. Công chúng Công chúng là bất kỳ nhóm nào quan tâm thực sự hay sẽ quan tâm đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Công chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nổ lực của doanh nghiệp đang phục vụ thị trường, như: giới tài chính, giới truyền thông, giới công quyền, giới địa phương, các tổ chức xã hội, công chúng rộng rãi, công chúng nội bộ. 2.3. LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 2.3.1. Phân khúc thị trường, thị trường muc tiêu, định vị sản phẩm 2.3.1.1. Phân khúc thị trường  Khái niệm phân khúc thị trường Phân khúc thị trường là chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị trường đồng nhất để làm nỗi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi. Khi phân khúc thị trường phải đạt các yêu cầu sau: tính đo lường được, tính tiếp cận được, tính hấp dẫn và tính khả thi.  Các tiêu thức phân khúc thị trường
  • 10.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 10  Phân khúc theo khu vực địa lý: Phương pháp này đòi hỏi chia thị trường thành các khu vực địa lý khác nhau như các quốc gia, các vùng, các tỉnh, thành phố, quận, huyện.  Phân khúc theo dân số: Phân khúc theo dân số được chia ra làm nhiều loại: phân khúc theo độ tuổi, phân khúc theo giới tính, quy mô gia đình.  Phân khúc theo tâm lý: Trong phân khúc này, khách hàng được chia làm các nhóm dựa trên các tầng lớp xã hội, lối sống hoặc cá tính.  Phân khúc theo hành vi mua hàng: Phân khúc theo hành vi mua hàng dựa trên dịp mua hàng, lợi ích khi mua hàng, mức sử dụng, mức trung thành với nhãn hiệu.  Các bước phân khúc thị trường Việc phân khúc thị trường được tiến hành qua các bước sau: xác định thị trường kinh doanh, xác định tiêu thức để phân khúc thị trường, tiến hành phân khúc thị trường bằng các tiêu thức đã được lựa chọn. 2.3.1.2. Thị trường mục tiêu  Đánh giá các khúc thị trường Sau khi phân khúc thị trường, các doanh nghiệp sẽ chọn ra các khúc thị trường phù hợp với tiềm lực của mình và có khả năng mang lại lợi nhuận cao, dựa vào các tiêu chuẩn sau: quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường, mức độ hấp dẫn của khúc thị trường, mục tiêu và nguồn lực công ty.  Lựa chọn thị trường mục tiêu Việc lựa chọn các khúc thị trường được thể hiện bằng ba cách sau: Marketing không phân biệt (không xét đến những khác biệt giữa các khu vực), Marketing phân biệt (có sự phân biệt giữa các khu vực thị trường), Marketing tập trung. 2.3.1.3. Định vị sản phẩm  Khái niệm định vị sản phẩm trong thị trường Định vị trong thị trường là việc đưa các ấn tượng tốt, đặc sắc, khó quên về sản phẩm công ty vảo trong tâm trí khách hàng bằng các chiến lược Marketing – mix thích hợp. Các mức độ định vị có thể là định vị địa điểm, định vị ngành sản xuất, định vị công ty, định vị nhãn hiệu sản phẩm.  Các bước của quá trình định vị
  • 11.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 11 Nhà Marketing khi tiến hành định vị sản phẩm thường theo các bước sau: xác định mức độ định vị, xác định các thuộc tính cốt lõi quan trọng, xác định vị trí các thuộc tính trên bản đồ định vị, đánh giá các lựa chọn định vị, thực hiện định vị. 2.3.2. Chiến lược Marketing – mix 2.3.2.1. Sản phẩm  Định nghĩa sản phẩm Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng. Các nhân tố cấu thành sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm gia tăng, sản phẩm tiềm năng. Phân loại sản phẩm ― Theo mục đích sử dụng: hành tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất. ― Theo thòi gian sử dụng: hàng bền và hàng không bền. ― Theo đặc điểm cấu tạo: sản phẩm hữu hình và dịch vụ. ― Theo tính chất phức tạp: hàng đơn giản và hàng phức tạp.  Chu kỳ sống sản phẩm Chu kỳ sống sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường hay nói cách khác là nó biểu thị những giai đoạn khác nhau trong lịch sử bán hàng của sản phẩm. Một chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.  Phát triển sản phẩm mới Sản phẩm mới bao gồm sản phẩm được cải tiến, được bổ sung thêm chức năng, hoặc là sản phẩm có nhãn hiệu mới mà công ty phát triển thông qua chính nổ lực nghiên cứu và phát triển của công ty. Các giai đoạn trong quá trình phát triển sản phẩm mới: tạo ý tưởng, sàn lọc ý tưởng, thiết lập và thử khái niệm, phân tích kinh doanh, chế tạo sản phẩm, thử nghiệm tại thị trường và tung sản phẩm ra thị trường. 2.3.2.2. Giá cả  Khái niệm về giá
  • 12.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 12 Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được một sản phẩm với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định, ở một nơi nhất định.  Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá Các quyết định về giá đều chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong cũng như nhiều yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bên trong: mục tiêu Marketing, chiến lược Marketing mix, đặc tính sản phẩm, chi phí. Các yếu tố bên ngoài: thị trường, lượng cầu, đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của Nhà nước.  Các phương pháp định giá Khi quyết định chọn lựa một phương pháp hình thành giá cả bất kỳ nào đó, doanh nghiệp phải chú ý đên việc nhận định một số các yếu tố sau đây: Giá thấp dễ thu hút khách hàng nhưng không đạt về chỉ tiêu lợi nhuận. Chất lượng và kiểu dáng của sản phẩm. Tổng các chi phí. Giá cả của các đồi thủ cạnh tranh. Khách hàng và sự cảm nhận của khách hàng. Giá cao thì có lợi nhuận nhưng có thể không có khách hàng.  Các chiến lược định giá Chiến lược giá cả thương thay đổi trong suốt chu kỳ đời sống của sản phẩm: Chiến lược giá cả sản phẩm mới: doanh nghiệp khi tung sản phẩm mới có thể lựa chọn giữa 2 chiến lược là chiến lược giá hớt kem và chiến lược giá xâm nhập thị trường. Chiến lược giá cho hỗn hợp sản phẩm: doanh nghiệp tìm kiếm hàng loạt những giá cả làm tối đa hóa lợi nhuận trong tổng thể hỗn hợp sản phẩm (định giá cho dòng sản phẩm, chiến lược điều chỉnh giá, chiến lược thay đổi giá, chiến lược định giá tâm lý).  Quy trình định giá Quy trình định giá có thể chia thành 6 bước như sau: chọn lựa mục tiêu giá cả; xác định nhu cầu; ước lượng chi phí; phân tích chi phí, giá cả, và sản phẩm cua đối thủ cạnh tranh; chọn phương pháp định giá; chọn giá cuối cùng.
  • 13.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 13 2.3.2.3. Phân phối  Khái niệm Phân phối trong Marketing là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau. Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.  Cấu trúc kênh phân phối  Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng thường phức tạp và phong phú. Tùy theo từng loại sản phẩm, từng thị trường, từng doanh nghiệp mà số lượng kênh và cấu trúc kênh cũng khác nhau.  Kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp Các kênh phân phối hàng công nghiệp thường ngắn hơn kênh phân phối hàng tiêu dùng. Những nhà sử dụng công nghiệp thường ít về số lượng, nhưng mua với số lượng lớn.  Các trung gian trong kênh phân phối  Nhà bán lẻ Nhà bán lẻ là tất cả hoạt động bao gồm việc bán sản phẩm, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu thụ cuối cùng vì mục tiêu tiêu dùng cá nhân, không mang tính chất thương mại.  Nhà bán buôn Nhà bán buôn bao gồm các hoạt động liên quan đến việc phân phối sản phẩm đến khách hàng không phải để tiêu dùng cá nhân mà để bán lại hay tiêu dùng công nghiệp với mục tiêu lợi nhuận.  Đại lý Đại lý là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các giao dịch với khách hàng. Họ nhận được một khoản hoa hồng hoặc thu lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký kết.  Người môi giới Người môi giới là người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm vụ chắp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng môi giới.
  • 14.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 14 2.3.2.4. Chiêu thị  Khái niệm Chiêu thị là hành động thông báo, thuyết phục khách hàng nhớ đến và mua sản phẩm của công ty. Trong cơ chế thị trường, công ty có thể sử dụng truyền thông như là một phương tiện để tác động đến người tiêu dùng. Hỗn hợp chiêu thị bao gồm 5 công cụ cơ bản: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp. Một số lợi ích của chiêu thị: xây dựng hình ảnh cho công ty và sản phẩm, thông tin vể những đặc trưng của sản phẩm, quảng bá sản phẩm hiện có, giới thiệu các điểm bán, thuyết phục khách hành thay đổi sản phẩm, thúc đẩy khách hàng mua, giải đáp thắc mắc của khách hàng, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, duy trì sự trung thành nhãn hiệu.  Một số yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược chiêu thị  Loại sản phẩm/thị trường Hiệu quả của công cụ chiêu thị tùy thuộc thị trường là hàng tiêu dùng hay hàng công nghiệp. Với hàng tiêu dùng, công cụ quảng cáo là quan trọng nhất. Ngược lại, với hàng công nghiệp công cụ bán hàng trực tiếp là quan trọng nhất.  Sự sẵn sàng mua Khách hàng mục tiêu có thể ở một trong sáu giai đoạn của sự sẵn sàng mua, đó là: nhận biết, hiểu rõ, thích, ưa chuộng, tin tưởng và mua.  Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm Chiến lược chiêu thị chịu ảnh hưởng của từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. Hỗ hợp chiêu thị được ây dựng tùy theo hiện trạng sản phẩm trên thị trường và mục tiêu định vị sản phẩm.  Sự lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo Nhà sản xuất có thể hướng các nổ lực chiêu thị vào cả trung gian phân phối và người sử dụng cuối cùng. Một chương trình chiêu thị hướng đến các nhà trung gian gọi là chiến lược đẩy. Ngược lại, một chương trình tập trung vào người sử dụng cuối cùng gọi là chiến lược kéo.  Kinh phí dành cho chiêu thị Tổng số tiền dành cho chiêu thị là nhân tố quyết định sự thực hiện hỗn hợp chiêu thị. Khi dự tính nguồn tiền dành cho hoạt động chiêu thị, các doanh
  • 15.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 15 nghiệp thường sử dụng các phương pháp sau: xác định theo phần trăm trên doanh thu, xác định theo khả năng tài chính, xác định theo cạnh tranh, xác định theo mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện.  Các thành phần trong hỗn hợp chiêu thị  Quảng cáo Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng. Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp phải chi ra một khoản tiền nhất định.  Khuyến mãi Khuyến mãi là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm vật chất hay một dịch vụ.  Bán hàng cá nhân Bán hàng cá nhân là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm.  Quan hệ công chúng Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng.  Marketing trực tiếp Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng. 2.4. PHÂN TÍCH SWOT 2.4.1. Khái niệm Phân tích SWOT là một công cụ rất hiệu quả để xác định các ưu điểm, khuyết điểm của một tổ chức, các cơ hội để phát triển và cả thách thức, nguy cơ mà tổ chức đó sẽ phải đương đầu. Thực hiện phân tích SWOT giúp chúng ta tập trung các hoạt động của chúng ta vào những lĩnh vực mà chúng ta đang có lợi thế và nắm bắt được các cơ hội mà chúng ta có được. SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. 2.4.2. Vai trò của SWOT
  • 16.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 16 Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng. 2.4.3. Ý nghĩa các thành phần của SWOT 2.4.3.1. Điểm mạnh Điểm mạnh (duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy), là những tố chất nổi trội xác thực và rõ ràng. Bao gồm: Trình độ chuyên môn, các kỹ năng có liên quan, kinh nghiệm công tác, có nền tảng giáo dục tốt, có mối quan hệ rộng và vững chắc, có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc, có khă năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với công việc 2.4.3.2. Điểm yếu Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc tiêu cực. Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp. Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản. Hạn chế về các mối quan hệ. Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng. Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao. 2.4.3.3. Cơ hội Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan), là những sự việc bên ngoài không thể kiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại nhiều cơ hội thành công, bao gồm: Các xu hướng triển vọng, nền kinh tế phát triển bùng nổ, cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở, một dự án đầy hứa hẹn được giao phó, học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới, sự xuất hiện của công nghệ mới, những chính sách mới được áp dụng. 2.4.3.4. Thách thức Thách thức (các trở ngại), là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực cho sự nghiệp, mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến. Các thách thức hay gặp là: Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề, những áp lực khi thị trường biến động, một số kỹ năng trở nên lỗi thời, bạn không sẵn
  • 17.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 17 sàng với phát triển của công nghệ, sự cạnh tranh gay gắt, với công ty cũng như với cá nhân. CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia” tập trung vào phân tích và đánh giá các hoạt động Marketing của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012. Đồng thời, dựa trên những thực trạng hiện đang tồn tại tại công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động Marketing – mix tại công ty. Để hoàn thiện bài báo cáo, bài viết đã tổng hợp các tài liệu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm: thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp.  Thông tin thứ cấp: bao gồm những số liệu về công ty, các bài báo cáo nội bộ của công ty, những bài viết thu thập trên internet và những thông tin từ sách báo, tạp chí, giáo trình có liên quan và các tài liệu khác.  Thông tin sơ cấp: bài viết sử dụng phương pháp dùng bảng câu hỏi khảo sát thị trường. Nội dung khảo sát bám sát vào vấn đề mà đề tài đang nghiên cứu là hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm Gia, nhằm làm rõ được mức độ hài lòng của khách hàng vào sản phẩm của công ty. Từ đó cũng đánh giá được hoạt động Marketing của công ty hiện nay như thế nào? 3.2. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU Để có một tiến trình nghiên cứu phù hợp với đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia”, trước hết là phải xác định được các vấn đề nghiên cứu. Như tập trung nghiên cứu lĩnh vực hoạt động Marketing, hoạt động bán hàng, hoạt động xuất nhập khẩu, hay hoạt động thương mại điện tử…Đối với đề tài trên thì vấn đề nghiên cứu là hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm Gia. Khi có được vấn đề nghiên cứu là hoạt động Marketing – mix, từ đó tổng hợp các thông tin chung liên
  • 18.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 18 quan đến hoạt động Marketing trên thị trường, đặc biệt là ngành may mặc thời trang và đối tượng là dành cho nam. Sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu của đề tài là hoạt động Marketing – mix, sau đó đặt mục tiêu của đề tài là tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm Gia trong giai đoạn 2010 – 2012, để biết được tình hình hoạt động Marketing – mix của công ty đã đạt được những thành quả gì và những hạn chế hiện đang tồn tại. Đồng thời thông qua nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm của công ty, để thấy được những mặt còn hạn chế và khó khăn mà công ty đang gặp phải, rồi từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao và hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia. Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu Xác định vấn đề nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng cơ sở lý luận Xây dựng mô hình nghiên cứu Nghiên cứu định tính: Thảo luận Phỏng vấn Hiểu chỉnh mô hình và thang Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi Thu thập dữ liệu N = 130 Xử lý số liệu SPSS 20: Phân tích độ tin cậy Kiểm định Chi – Square, TB Kiểm định trung bình, Anova Phân tích hồi quy Kết quả nghiên cứu Giải pháp và kết luận
  • 19.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 19 Dựa trên vấn đề và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, xây dựng cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động Marketing – mix. Đồng thời thu thập những thông tin liên quan như tổng quan hoạt động kinh doanh của công ty, các ngành nghề công ty đang kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận hằng năm, các yếu tố thuộc về môi trường, đối thủ cạnh tranh…Các thông tin này sẽ làm căn cứ để phân tích Marketing – mix cho sản phẩm áo thun nam của công ty. Sau khi có được cái nhìn tổng quan về công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình chung về hoạt động Marketing – mix cho sản phẩm áo thun nam. Bước tiếp theo là xây dựng được mô hình nghiên cứu, trong bước này thực hiện việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, thông qua việc trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty. Đồng thời thực hiện việc phỏng vấn thử để biết được khách hàng am hiểu như thế nào về bảng câu hỏi. Từ những thông tin phản hồi của khách hàng sẽ là cơ sở để tạo nên một bảng khảo sát hoàn chỉnh và mang tính tin cậy cao. Sau khi đã hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát, bước tiếp theo là tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu. Với việc xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS kết hợp với những thông tin về tình hình hiện tại của công ty về hoạt động Marketing – mix cho sản phẩm áo thun nam. Từ đó, đánh giá được những mặt công ty đạt được và các hạn chế đang tồn tại. Thông qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao các mặt đang đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế trong hoạt động Marketing – mix của công ty. 3.3. THU THẬP DỮ LIỆU 3.3.1. Dữ liệu thứ cấp Cơ sở lý thuyết và những thông tin cho bài viết được thu thập từ nguồn nội bộ công ty và một số nguồn khác từ bên ngoài. Đây là nguồn dữ liệu thứ cấp quan trọng phục vụ cho hoạt động nghiên cứu. Nguồn thu thập thông tin cho dữ liệu thứ cấp được nhắc đến như sau: ― Thư viện trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM. ― Bài giảng về Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu SPSS ― Các sách giáo trình Marketing căn bản, Nghiên cứu Marketing ― Các báo cáo thực tập của các sinh viên tại công ty ― Internet ― Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận hằng năm của công ty
  • 20.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 20 ― Các bài báo cáo nội bộ của công ty 3.3.2. Dữ liệu sơ cấp Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc khảo sát thực tế khách hàng và các buổi trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty bao gồm: ― Phiếu điều tra nhận được từ khách hàng tham gia khảo sát. ― Kết quả trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty để nắm rõ hơn về quan điểm, kế hoạch cũng như những đánh giá của họ vấn đề nghiên cứu. 3.4. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.4.1. Nghiên cứu định tính 3.4.1.1. Mục tiêu Đây là bước nghiên cứu sơ bộ để sàng lọc lại các biến đưa vào mô hình nghiên cứu, kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo các ý kiến từ phía công ty và khách hàng về vấn đề nghiên cứu, qua đó xây dựng các thang đo đưa vào mô hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi. 3.4.1.2. Quy trình Trước tiên, chuẩn bị một số câu hỏi để thảo luận và trao đổi với lãnh đạo và nhân viên của công ty với nội dung tập trung về vấn đề nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng chẳng hạn như:  Công ty đánh giá khách hàng hài lòng như thế nào đối với sản phẩm  Công ty có ý kiến gì về các tiêu chí đo lường chất lượng sản phẩm  Công ty có nhận định gì về các kỳ vọng của khách hàng trong tương lai  Các thang đo sự hài lòng của khách hàng được trình bày có hợp lý chưa  Công ty sử dụng các thang đo nào để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng  Công ty làm thế nào để đem lại sự hài lòng cho khách hàng Sau đó tiến hành thảo luận và trao đổi với lãnh đạo công ty, điều hành bộ phận kinh doanh, bộ phận dịch vụ khách hàng, và một số nhân viên khác. Về phía khách hàng, chọn ngẫu nhiên 10 khách hàng để tham gia phỏng vấn, qua đó ghi nhận ý kiến của họ về chất lượng sản phẩm và các mong muốn của họ đối với công ty.
  • 21.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 21 3.4.1.3. Kết quả Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, 4 nhân tố của mô hình nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng được đồng tình và có thể dùng cho nghiên cứu tiếp theo là nghiên cứu định lượng. Tuy nhiên các thang đo nêu ra trong mô hình nghiên cứu cần phải được điều chỉnh cho phù hợp hơn. Như vậy, trả qua bước nghiên cứu định tính, các thang đo nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng được xác định như sau: 1. Sản phẩm (SP) a) Chất liệu vải tốt b) Mẫu thiết kế đẹp c) Màu sắc hợp thời trang d) Kiểu dáng đa dạng e) Nhãn hiệu uy tín f) Đánh giá chung về sản phẩm 2. Giá sản phẩm (GC) a) Mức giá hợp lý cho sản phẩm b) Mức giá cạnh tranh trên thị trường c) Có nhiều mức giá khác nhau cho từng loại sản phẩm d) Đánh giá chung về giá sản phẩm 3. Phân phối (PP) a) Thuận tiện khi mua sản phẩm b) Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt c) Mua hàng trực tuyến dễ dàng d) Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn quốc e) Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản phẩm 4. Chiêu thị (CT) a) Chương trình khuyến mãi hấp dẫn b) Hình ảnh quảng cáo ấn tượng c) Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp d) Website công ty được thiết kế đẹp e) Nhân viên tiếp thị nhiệt tình f) Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách hàng g) Đánh giá chung về chiêu thị
  • 22.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 22 Trải qua bước nghiên cứu định tính, các thang đo được xác định đầy đủ (gồm 22 thang đo của 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng và 1 thang đo cho việc đo lường mức độ hài lòng của khách hàng) để phục vụ cho việc thiết lập bảng câu hỏi điều tra và nghiên cứu định lượng tiếp theo. 3.4.2. Nghiên cứu định lượng 3.4.2.1. Mục tiêu Nghiên cứu định lượng được tiến hành nhằm kiểm định lại các thang đo trong mô hình nghiên cứu. Đây là bước phân tích chi tiết các dữ liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra gửi cho khách hàng để xác định tính lô gíc, tương quan của các nhân tố với nhau và từ đó đưa ra kết quả cụ thể về đề tài nghiên cứu. 3.4.2.2. Quy trình a) Xây dựng bảng câu hỏi b) Xác định số lượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu c) Gửi phiếu điều tra cho khách hàng d) Liên hệ với khách hàng để theo dõi kết quả trả lời e) Thu nhận phản hồi từ phía khách hàng f) Xử lý dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ phân tích SPSS theo trình tự sau:  Phân tích mô tả  Phân tích độ tin cậy của thang đo  Phân tích nhân tố  Xây dựng mô hình nghiên cứu tổng hợp  Kiểm định mô hình thông qua phân tích Pearson, phân tích hồi quy và phân tích ANOVA 3.4.2.3. Kết quả Một trong những hình thức đo lường được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu định lượng là thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu. Ông đã đưa ra loại thang đo 5 mức độ phổ biến từ 1 – 5 để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời. Thông thường, chúng ta sẽ sử dụng các thang đo đa khía cạnh và cả thang đo đơn khía cạnh trong quá trình thiết lập thang đo và lập bảng câu hỏi. Có tất cả 130 bảng câu hỏi được gửi đến cho khách hàng. Thu và chọn lọc được 126 bảng phù hợp yêu cầu.
  • 23.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 23 Theo nghiên cứu của Bollen, tính đại diện của số lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu sẽ thích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một ước lượng. Mô hình nghiên cứu trong bài báo cáo bao gồm 4 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát (Bảng 3.1). Do đó, số lượng mẫu cần thiết là từ 110 mẫu trở lên. Bảng 3.1: Thang đo các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng STT Mã hóa Diễn giải SẢN PHẨM (SP) 1 SP1 Chất liệu vải tốt 2 SP2 Mẫu thiết kế đẹp 3 SP 3 Màu sắc hợp thời trang 4 SP 4 Kiểu dáng đa dạng 5 SP5 Nhãn hiệu uy tín 6 SP6 Đánh giá chung về sản phẩm GIÁ SẢN PHẨM (GC) 7 GC1 Mức giá hợp lý cho sản phẩm 8 GC2 Mức giá cạnh tranh trên thị trường 9 GC3 Có nhiều mức giá khác nhau cho từng loại sản phẩm 10 GC4 Đánh giá chung về giá sản phẩm PHÂN PHỐI (PP) 11 PP1 Thuận tiện khi mua sản phẩm 12 PP2 Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt 13 PP3 Mua hàng trực tuyến dễ dàng 14 PP4 Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn quốc 15 PP5 Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản phẩm CHIÊU THI (CT) 16 CT1 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn 17 CT2 Hình ảnh quảng cáo ấn tượng 18 CT3 Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp
  • 24.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 24 19 CT4 Website công ty được thiết kế đẹp 20 CT5 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình 21 CT6 Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách hàng 22 CT7 Đánh giá chung về chiêu thị Như vậy, sau khi thu thập được số lượng mẫu thích hợp, sử dụng công cụ SPSS để phân tích dữ liệu với các thang đo được mã hóa như trong bảng 3.1 3.4.3. Thiết kế bảng câu hỏi 3.4.3.1. Mục tiêu  Tìm hiểu mong đợi của khách hàng đối với công ty  Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng  Kiểm định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng 3.4.3.2. Nội dung Sau quá trình nghiên cứu định tính, bảng câu hỏi (PHỤ LỤC 1) được thiết kế với 22 thang đo đo lường các nhân tố đem lại sự hài lòng của khách hàng và 1 thang đo xác định mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty bao gồm 4 phần chính có nội dung như sau: 1. Một số thông tin về khách hàng 2. Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng 3. Mức độ hài lòng tổng thể của khách hàng Kiến nghị của khách hàng 3.5. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến. Theo đó, chỉ những biến có Hệ số Alpha lớn hơn 0.6 mới được xem là tốt và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo. 3.5.1. Nhân tố sản phẩm Bảng 3.2: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho sản phẩm Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items
  • 25.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 25 .764 5 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Chất liệu vải tốt 12.63 10.396 .472 .742 Mẫu thiết kế đẹp 13.01 9.480 .546 .717 Màu sắc thời trang 13.13 9.616 .576 .707 Kiểu dáng đa dạng 12.94 10.108 .433 .758 Nhãn hiệu uy tín 12.78 9.230 .652 .680 3.5.2. Nhân tố giá sản phẩm Bảng 3.3: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho giá sản phẩm Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .873 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Mức giá hợp lý 6.80 6.496 .600 .955 Giá cạnh tranh 6.79 5.301 .843 .738 Nhiều mức giá khác nhau 6.75 5.403 .842 .741 3.5.3. Nhân tố hệ thống phân phối Bảng 3.4: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho hệ thống phân phối Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .700 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
  • 26.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 26 Thuận tiện khi mua 9.29 6.302 .565 .584 Trưng bày đẹp 9.37 6.170 .626 .547 Mua hàng trực tuyến dễ dàng 9.35 5.749 .721 .481 Hệ thống phân phối rộng khắp 9.10 8.455 .128 .845 3.5.4. Nhân tố chiêu thị Bảng 3.4: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho chiêu thị Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .690 6 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Khuyến mãi hấp dẫn 16.29 12.225 .504 .620 Hình ảnh quảng cáo ấn tượng 16.67 12.960 .446 .641 Người mẫu quảng cáo đẹp 16.56 13.992 .319 .681 Website công ty thiết kế đẹp 16.75 13.051 .452 .640 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình 16.16 12.855 .429 .647 Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu 16.45 13.354 .370 .666 Nhìn vào các bảng, ta có thể thấy các nhân tố đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6, chứng tỏ đây là một thang đo lường khá tốt, không có biến nào bị loại khỏi mô hình.
  • 27.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 27 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TÂN PHẠM GIA 4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TÂN PHẠM GIA 4.1.1. Giới thiệu tổng quan Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia 4.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia được thành lập 08/05/2003, trong suốt thời gian 2003 – 2005, công ty tập trung vào sản xuất và thương mại các sản phẩm quần áo. Từ 2006, công ty bắt đầu sản xuất các sản phẩm mang thương hiệu riêng là Milvus và Happy Hoop được phân phối cho các kênh bán lẻ và tại siêu thị. Các sản phẩm của công ty được nhận biết bằng chính chất lượng và thiết kế sản phẩm. Chất lượng sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn cho các thị trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản. Tháng 01/2011, công ty khai trương chi nhánh mới, đồng thời là nhà máy sản xuất tại địa chỉ 20A, Đường TA15, Phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM. Đồng thời năm 2011, công ty cũng cho ra thị trường một nhãn hiệu thời trang nam mới là nhãn hiệu Anti – X, là nhãn hiệu dành cho tuổi teen. Tháng 03/2013, công ty tung ra thị trường nhãn hiệu thời trang nam mới là BlueKite, với định vị là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh tranh. Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh, sản phẩm chủ lực để thực hiện các chương trình khuyến mãi. Một số thông tin liên quan đến Công ty Tân Phạm Gia Tên giao dịch: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia Tên Tiếng Anh: Tan Pham Gia Co., Ltd Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302963984. Cấp ngày: 24/06/2003 Văn phòng giao dịch: Số 20A Đường TA15, Phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 08.3715 9101 – 3891 1915 – Fax: 08.3715 9245 Website: www.milvus.com.vn
  • 28.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 28 Các danh hiệu công ty đạt được Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2010 Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2011 Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2012 4.1.1.2. Hoạt động kinh doanh của công ty Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm dệt kim, thiết kế thời trang. Thương mại và bán lẻ các nhãn hiệu riêng của công ty như: Milvus: là sản phẩm cao cấp và sang trọng dành cho đối tượng khách hàng trung niên. Anti – X: là dòng sản phẩm được thiết kế với những cá tính mạnh mẽ và năng động dành cho giới trẻ. BlueKite: là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh tranh. Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh, sản phẩm chủ lực để thực hiện các chương trình khuyến mãi. Happy Hoop: là nhãn hiệu được thiết kế dành cho trẻ em. Với những hình ảnh thiết kế vui nhộn, những nhân vật hoạt hình nhộ nghĩnh được trẻ em yêu thích. Thiết kế áo đồng phục quảng cáo cho các doanh nghiệp. 4.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc công ty. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Tân Phạm Gia được biểu diễn theo sơ đồ 4.1 như sau: Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Tân Phạm Gia Nguồn: Bộ phận Nhân Sự - Công ty Tân Phạm Gia
  • 29.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 29 Chức năng của một số phòng ban ― Giám đốc Có trách nhiệm điều hành và quản lý chung toàn bộ hoạt động của công ty. Thực hiện công tác chỉ đạo các khối tổng hợp, kinh doanh, sản xuất và theo dõi giám sát các hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công ty. Đưa ra các chiến lược kinh doanh cùng với các hoạch định lâu dài cho công ty. ― Khối tổng hợp Phối hợp với Ban giám đốc của công ty trong việc thực hiện các kế hoạch từ cấp trên. Bao gồm các bộ phận kế toán, hành chính tổng hợp.  Kế toán Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác tài chính và hạch toán kế toán. Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính. Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty. Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ kinh doanh và chi phí.  Hành chính tổng hợp Thực hiện chức năng quản lý, phân bổ, điều động nguồn nhân lực trong công ty. Thực hiện khen thưởng hoặc kỷ luật đối với những sai phạm của các nhân viên trong công ty. Về thủ tục hành chính, thực hiện các công việc liên quan đến biên soạn các mẫu báo cáo đối với cơ quan nhà nước. Công tác đào tạo thực công tác đào tạo nguồn nhân lực mới của công ty, bên cạnh đó tổ chức bồi dưỡng các kiến thức mới cùng với các kỹ năng cho nhân viên. ― Khối kinh doanh Khối kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họat động lên kế hoạch và tiếp thị tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần,...Bao gồm các bộ phận chăm sóc khách hàng, bộ phận kinh doanh hệ thống siêu thị và đại lý, bán hàng trực tuyến và đồng phục.
  • 30.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 30 ― Khối sản xuất Khối sản xuất hoạt động trong lĩnh vực thực hiện các mẫu thiết kế mới, lên kế hoạch sản xuất và cho ra thành phẩm. Khối sản xuất bao gồm bộ phận thiết kế, bộ phận kỹ thuật may và bộ phận kế hoạch – sản xuất. 4.1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được cho trong bảng 4.1. Nhìn vào bảng kết quả cho thấy hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Tân Phạm Gia trong các năm qua có nhiều diễn biến tốt như năm 2010 doanh thu đạt 18,9 tỷ đồng, đến năm 2011 doanh thu của công ty tăng lên 26,2 tỷ đồng, tăng 138,62% so với năm 2010. Qua năm 2012, doanh thu đạt 31,1 tỷ đồng, tăng 118,70% so với năm 2011. Hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012 có sự tăng trưởng mạnh, đặc biệt là năm 2010. Điều này cho thấy việc mua sắm của người dân về trang phục nam có sự tăng trưởng trở lại. Ngoài ra, nền kinh tế cũng hoạt động mạnh trở lại sau cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ. Bên cạnh việc doanh thu tăng mạnh, thì chi phí cũng có sự tăng theo và có tỷ lệ tăng cao hơn doanh thu được thể hiện trong bảng 4.1 như sau: tỷ lệ tăng chi phí năm 2011 so với năm 2010 là 139,07% cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu là 138,62%. Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của công ty Tân Phạm Gia Đơn vị: Tỷ đồng STT Chỉ tiêu 2010 2011 Chênh lệch so 2010 2012 Chênh lệch so 2011 1 Doanh thu 18,9 26,2 7,3 138,62% 31,1 4,9 118,70% 2 Chi phí 15,1 21 5,9 139,07% 24,9 3,9 118,57% 3 Lợi nhuận 3,8 5,2 1,4 136,84% 6,2 1 119,23% Nguồn: Bộ phận Kế Toán – Công ty Tân Phạm Gia Đối với tỷ lệ tăng chi phí của năm 2012 so với năm 2011 là 118,57% gần bằng với tốc độ tăng của doanh thu 118,70%. Điều này cho thấy năm 2011 và 2012 công ty đã bỏ ra chi phí rất nhiều để có được sự tăng trưởng của doanh thu, việc doanh thu tăng mạnh kéo theo chi phí bỏ ra cũng tăng theo thể hiện hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012 của công ty không mấy là hiệu quả, đặc biệt thể hiện rõ ở lợi nhuận. Lợi nhuận năm 2011 so với 2010 tăng ở mức 1,4 tỷ đồng và tăng 136,84%. Còn năm 2012 so 2011 chỉ tăng ở mức 1 tỷ đồng và tăng 119,23%.
  • 31.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 31 Tóm lại, hoạt động kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 của công ty không có sự tăng trưởng mạnh so với mức tăng trưởng của năm 2011 so với năm 2010. 4.1.2. Phân tích về môi trường hoạt động kinh doanh của công ty 4.1.2.1. Phân khúc thị trường của công ty Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực chính là sản xuất áo thun nam thời trang với các nhãn hiệu riêng là Milvus, Anti – X, BlueKite và Happy Hoop. Sản phẩm được phân phối trong tất cả các hệ thống siêu thị như: Co.opmart, Big C, Lotte mart, Hapro mart,…được phân bố trên toàn quốc. Nhưng đối với từng vùng miền sẽ có các thế mạnh riêng. Theo vị trí địa lý: Dựa vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, tốc độ tăng trưởng kinh tế, mật độ dân cư đông đúc, thu nhập bình quân đầu người…Công ty đã phân chia thành 5 đoạn thị trường như sau:  Thị trường Tp.HCM: Đây là thành phố lớn nhất Việt Nam, được đánh giá là một thị trường năng động nhất nước. Dân số đông ước tính trên 10 triệu người, đa phần là dân số trẻ. Đối với thị trường này, các sản phẩm của công ty đều được trưng bày trong tất cả các hệ thống siêu thị. Nhưng đối với từng hệ thống siêu thị, thì vẫn có những siêu thị chủ lực như: Đối với hế thống Co.opmart (Co.opmart Đinh Tiên Hoàng, Co.opmart Xa Lộ Hà Nội, Co.opmart Lý Thường Kiệt, Co.opmart Cống Quỳnh và Co.opmart Thắng Lợi), Đối với hệ thống Big C (Big C Gò Vấp, Big C Miền Đông, Big C Hoàng Văn Thụ, Big C An Lạc), Lotte mart Quận 7, Satra 3/2. Với những điều kiện thuận lợi trên, chính vì vậy, thành phố Hồ Chí Minh vẫn luôn nằm trong danh sách thị trường mục tiêu của công ty.  Thị trường Miền Bắc: Hà Nội, là thủ đô của đất nước và là thành phố lớn của miền Bắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng. Nhưng đối với công ty, đây là thị trường thấp nhất trong toàn hệ thống với sự phân bố sản phẩm chưa cao, trong thị trường này Big C Thăng Long được đánh giá là phát triển khá tốt.  Thị trường Miền Trung: Đối với thị trường này, có tốc độ phát triển không cao, nhưng được đánh giá là hệ thống mở rộng hơn thị trường Miền Bắc như: Co.opmart (Co.opmart Phan Thiết, Co.opmart Quy Nhơn), Big C Đà Nẵng và Lotte mart Đà Nẵng.
  • 32.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 32  Thị trường Miền Đông Nam Bộ: Đây là thị trường có tốc độ phát triển và đầu tư công nghiệp cao nhất nước. Chính vì vậy, thị trường này được công ty đánh giá là thị trường lớn thứ 2 của công ty. Đặc biệt, đối với hệ thống Co.opmart (Co.opmart Bình Dương, Co.opmart Biên Hòa, Co.opmart Vũng Tàu), Big C (Big C Đồng Nai, Big C Bình Dương) và Lotte mart Đồng Nai.  Thị trường Miền Tây Nam Bộ: Tuy là vùng sông nước, nhưng khu vực thị trường này được xếp vào vị trí 3 trong toàn hệ thống như: Co.opmart (Co.opmart Mỹ Tho, Co.opmart Cần Thơ, Co.opmart Sóc Trăng, Co.opmart Long Xuyên) và Big C Cần Thơ. 4.1.2.2. Khách hàng mục tiêu của công ty Với định vị là sản phẩm áo thun nam. Chính vị vậy, đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty là nam giới và bé trai. Đối với từng đối tượng khác nhau thì công ty có các nhãn hiệu khác nhau như:  Nhãn hiệu Milvus – đây là sản phẩm áo thun nam dành cho đối tượng trung niên từ 30 – 50 tuổi.  Với nhãn hiệu Anti-X – đây là nhãn hiệu dành cho giới trẻ, đặc biệt là các bạn tuổi teen từ 15 – 25 tuổi.  Đối với hai nhãn hiệu Milvus và Anti – X, được định vị là sản phẩm cao cấp cho nên công ty phân khúc ở mức giá cao. Nhưng còn ở phân khúc tầm trung và giá thấp, thì công ty đã cho ra một nhãn hiệu mới BlueKite – đây là sản phẩm dành cho đối tượng có thu nhập thấp, với thị trường chính là phân phối ở các khu vực tỉnh. Happy Hoop – đây là nhãn hiệu dành cho bé trai từ 2 – 12 tuổi. 4.1.2.3. Đối thủ cạnh tranh của công ty Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, công ty đã xây dựng các kế hoạch, chiến lược marketing để có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, trên thị trường Tp.HCM đối thủ cạnh tranh của công ty rất nhiều, có thể kể một số doanh nghiệp trực tiếp tại các hệ thống siêu thị như: Dung Nam, Blook, Thảo Nguyên Phát, Gia Hồi, Kim Hằng,…Các đối thủ cạnh trạnh gián tiếp như: Ninomaxx, Foci, Blue Exchange, PT2000, Việt Thy, Sea Collection… Đối với các đối thủ cạnh tranh tại các hệ thống siêu thị, họ cũng có những mục đích, những chiến lược gần giống với công ty. Các công ty này thường chú ý
  • 33.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 33 tới khách hàng mục tiêu của họ cũng là giới trung niên, giới trẻ và bé trai.Tại thị trường này, một số đối thủ cạnh tranh cũng đã tạo ra cho mình một “tên tuổi”, giữ vị thế trên thị trường, như Dung Nam – các sản phẩm của họ rất đa dạng và chiếm một vị trí trưng bày lớn. Đối với đối thủ khác là Ninomaxx, Foci, Blue Exchange, PT2000, Việt Thy, Sea Collection…thì đối tượng khách hàng mục tiêu thường chú ý đến là giới trẻ. Các đối thủ này có qui mô hoạt động lớn, ít nhiều cũng có “tên tuổi”, giữ vị thế và thị phần trên thị trường. Có thể nói trong thời gian tới, số đối thủ cạnh tranh không những không giảm về “lượng” mà có khả năng phát triển về “chất”. Trong cạnh tranh, các đối thủ của công ty thường áp dụng chiến lược về giá, khuyến mãi để giành thị phần về mình. Mục tiêu của các đối thủ là mở rộng qui mô và cải tiến chiến lược sản phẩm nhằm phục vụ cho khách hàng và giữ vững thị phần của mình. Đứng trước số luợng đối thủ “hùng hậu” như trên, công ty đã áp dụng những phương thức cạnh tranh là tập trung vào “chiến lươïc sản phẩm”, “chiến lược phân phối”, “chiến lược chiêu thị” tức là phát huy những chiến lược về chất lượng, phục vụ và linh hoạt, tôn trọng lợi ích của khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống của công ty. 4.1.3. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia 4.1.3.1. Chiến lược sản phẩm Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực thời trang từ năm 2003, đến nay đã trải qua một khoảng thời gian khá dài gần 10 năm kinh nghiệm. Các sản phẩm của công ty được nhận biết bằng chính chất lượng, luôn đáp ứng được yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn cho các thị trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản. Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã cho ra thị trường 4 nhãn hiệu thời trang riêng biệt dành cho nam và bé trai là: Milvus (Always beside your success), Anti – X (The way you are), Happy Hoop (For Kids) và một nhãn hiệu mới là BlueKite.  Kích thước tập hợp sản phẩm Công ty Tân Phạm Gia luôn đưa ra nhiều tập hợp sản phẩm áo thun thời trang đa dạng, phong phú bao gồm áo thun nam dành cho giới trung niên, áo thun nam dành cho giới trẻ tuổi teen, áo khoác, quần áo trẻ em. Bộ phận thiết kế
  • 34.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 34 của công ty không ngừng nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để từ đó cho ra các sản phẩm thích hợp theo mùa. Với hơn 100 mẫu sản phẩm đa dạng phục vụ cho khách hàng. Bảng 4.2: Danh mục sản phẩm DANH MỤC SẢN PHẨM NAM TRẺ EM Áo thun Áo thun Áo khoác Đồ bộ Áo sơ mi Nguồn: Bộ phận thiết kế - Công ty Tân Phạm Gia  Đặc tính sản phẩm Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm được công ty đặt lên hàng đầu với các chất liệu chủ đạo là: Thun Cotton và các phụ kiện như vải, chỉ, nút,…Các chất liệu này được lựa chọn rất chặt chẽ. Trong quá trình sản xuất đến khâu ra sản phẩm công ty đều phải tuân theo tiêu chuẩn chất lượng đề ra. Với nổ lực đó, công ty đã 3 năm liền đón nhận danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”. Đặc tính sản phẩm Thuộc tính lý tính: chất liệu chủ yếu là thun cotton. Mẫu mã đa dạng, phong phú. Màu sắc với các màu chủ đạo là trắng, xám, nâu, xanh dương, đỏ đô, đen. Thuộc tính cảm tính: thỏa mãn nhu cầu ăn mặc của người tiêu dùng.  Nhãn hiệu Với chiến lược đa nhãn hiệu, mỗi nhãn hiệu sẽ dành cho một đối tượng khách hàng khác nhau như: nhãn hiệu Milvus sẽ dành cho đối tượng trung niên, Anti – X là sản phẩm dành cho giới trẻ tuổi teen, nhãn hiệu Happy Hoop đây là sản phẩm dành cho các bé trai. Đối với BlueKite, đây là nhãn hàng mới dành cho đối tượng khách hàng ở các tỉnh và phân khúc tầm trung. Với chiến lược đa nhãn hiệu này, công ty mong muốn bao phủ hết phân khúc thị trường với từng thiết kế riêng biệt và từng mức giá khác nhau. Trong chiến lược đa nhãn hiệu, công ty vẫn chọn cho mình nhãn hiệu chính ngay từ khi hình thành và phát triển đó là nhãn hiệu MILVUS – Always Beside Your Success!.
  • 35.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 35 Hình 4.1: Logo nhãn hiệu Milvus Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia Là sự kết hợp giữa “Người đàn ông đánh gôn” và chữ “Milvus”, với tông nền màu đen thể hiện sự vững chắc và mạnh mẽ của người đàn ông. Với hình ảnh “Người đàn ông đánh gôn” thể hiện sự cao cấp của sản phẩm, là một sản phẩm mang lại cho người mặc cảm thấy sự sang trọng, lịch thiếp và thể hiện sự thành đạt trong công việc cũng như tron cuộc sống. Khẩu hiệu “Always Beside Your Success!” với ý nghĩa là “Luôn bên cạnh thành công của bạn!” là sản phẩm được định vị dành cho giới trung niên, là độ tuổi đã vững chắc trên sự nghiệp. Với các thiết kế đơn giản nhưng vẫn tạo nên điểm nhấn ở túi, bo tay, cổ và nẹp ngực, màu sắc đơn giản với các tông màu cơ bản như: trắng, xanh dương, xám, nâu, đỏ đô. Đồng thời, chất liệu cao cấp với các đường may sắc xảo, đã tạo cho sản phẩm sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Tất cả những điều đó tạo nên một giá trị cho người sử dụng. Nhãn hiệu ANTI – X (The way you are), là sản phẩm được định vị dành cho phân khúc giới trẻ tuổi teen. Các sản phẩm được thiết kế theo một phong cách khác biệt được thể hiện trong chữ “ANTI – X”, với chữ “N” được thiết kế quay ngược thể hiện sự khác biệt trong từng sản phẩm. Màu sắc logo được sử dụng 2 tông màu chính là xanh và đỏ thể hiện sự cá tính, với slogan “The way you are”. Hình 4.2: Logo nhãn hiệu Anti – X Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia Bên cạnh các sản phẩm dành cho giới trung niên và giới trẻ, công ty cũng cho ra thị trường 1 nhãn hiệu dành cho các bé trai là “Happy Hoop” (For
  • 36.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 36 Kids), Với các hình ảnh thiết kế là những nhân vật hoạt hình vui nhộn phù hợp với lứa tuổi của các bé trai. Hình 4.3: Logo nhãn hiệu Happy Hoop Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia Đồng thời trong năm 2013, công ty đã cho ra thị trường một nhãn hiệu mới là “BlueKite – Challenge the sky!”, là sản phẩm được định vị đành cho các đối tượng khách hàng ở thị trường tỉnh, với mức giá tầm trung. Với tông màu xanh nhẹ thể hiện sự ước mơ bay cao trên bầu trời. Hình 4.4: Logo nhãn hiệu BlueKite Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia  Bao bì – đóng gói sản phẩm Bao bì tạo sự chú ý đầu tiên của người tiêu dùng đối với thương hiệu sản phẩm, góp phần làm tăng thêm giá trị của sản phẩm. Tạo sự tiện dụng cho người tiêu dùng đồng thời là phương tiện quảng bá thương hiệu tốt nhất cho doanh nghiệp. Đối với công ty Tân Phạm Gia, các sản phẩm của công ty khi giao hàng cho siêu thị chỉ được đóng gói với dạng túi kính trong không có tên công ty, nhãn hiệu, địa chỉ,...Trong các hội chợ, triển lãm, nhãn hiệu MILVUS được sử dụng làm nhãn hiệu chính cho các túi đựng sản phẩm. Bao bì được thiết kế với màu đen làm chủ đạo thể hiện sự mạnh mẽ của người đàn ông, trên bao bì có in logo hình “Người đàn ông đánh gôn” thể hiện sự thành công và tên nhãn hiệu MILVUS màu trắng và các thông tin liên hệ khác. Taọ nên sự nhận biết cho khách hàng về sản phẩm của MILVUS. Ngược lại, các sản phẩm được đóng gói giao hàng cho siêu thị chưa thể hiện sự đặc trưng của sản phẩm, thiếu tất cả các thông tin liên quan đến sản
  • 37.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 37 phẩm và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm trên bao bì, chưa tạo được sự chuyên nghiệp trong cho các sản phẩm của công ty. Đồng thời, công ty có 4 nhãn hiệu riêng biệt, nhưng túi đựng sản phẩm chỉ dùng nhãn hiệu MILVUS làm túi đựng sản phẩm chung, chưa tạo nên sự khác biệt cho từng sản phẩm, làm cho khách hàng chỉ biết đến nhãn hiệu MILVUS.  Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm Chăm sóc khách hàng Với mục đích đáp ứng được nhu cầu và sự quan tâm của khách hàng hơn nữa, thì chương trình bán hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng hấp dẫn và tận tình là một trong những yếu tố quan trọng để quyết định sự thành công: giải đáp những thắc mắc của khách hàng về sản phẩm qua điện thoại, gửi catalogue mới cho khách hàng, giải đáp các phản hồi của khách hàng thông qua hệ thống website,... Bảo hành sản phẩm Sau khi tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, công ty luôn giữ vững, đúng cam kết về chất lượng đối với khách hàng: Bảo đảm việc đầu tư cho chất lượng như: chất liệu vải, mẫu mã phải phù hợp với nhóm khách hàng mục tiêu, nâng cao chất lượng phục vụ,…Cung cấp thông tin về sản phẩm, hướng dẫn sử dụng gắn liền với chất lượng thông qua việc gửi thông tin hướng dẫn sử dụng kèm sản phẩm khi khách hàng mua sản phẩm. Giải quyết trường hợp đổi hàng: kịp lúc cho khách hàng khi sản phẩm có phần lỗi về chất lượng cũng như size không phù hợp.  Chiến lược sản phẩm mới May mặc – Thời trang là một lĩnh vực có nhu cầu thay đổi thường xuyên theo trào lưu, theo khí hậu,...Vòng đời sản phẩm ngắn đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nhạy bén bắt kịp nhu cầu của người tiêu dùng. Cứ 3 tháng công ty laị tung ra một bộ sưu tập chủ đạo với hơn 30 mẫu thiết kế. Đây là các bộ sưu tập theo mùa với chất liệu phù hợp với trào lưu, thời tiết, khí hậu. Với một xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu cho các trang phục cần phải đảm bảo tính thời trang, phù hợp xu thế và thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng. Thêm vào đó, do sự cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh như Gia Hồi, Dung Nam, Blook hay Kim Hằng nên công ty cần phải đưa ra những chiến lược thích hợp nhằm nâng cao chất
  • 38.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 38 lượng sản phẩm, các mẫu thiết kế phải phù hợp với xu hướng thời trang, đồng thời sản phẩm phải mang một nét khác biết so với các đối thủ cạnh tranh, để tạo sự hấp dẫn đối với người tiêu dùng. 4.1.3.2. Chiến lược giá Trong nền kinh tế thị trường, giá cả là do thị trường quyết định. Một mức giá phù hợp là mức giá mà tại đó có thể bù đắp được chi phí và đem lại cho công ty một phần lợi nhuận, giá đó được khách hàng chấp nhận. Vì thế, tùy thuộc mục tiêu Marketing mà doanh nghiệp sẽ đưa ra những chiến lược giá cao hơn, thấp hơn hay ngang bằng với thị trường. Chính sách định giá sản phẩm của công ty được xây dựng dựa trên các yếu tố: chi phí đầu vào, đối thủ cạnh tranh trên thị trường và giá trị cảm nhận về sản phẩm. Với chính sách định giá dựa vào trên chi phí bao gồm: nguyên vật liệu, chi phí máy móc, nhà xưởng, chi phí nhân công, chi phí quản lý,...Việc định giá dựa vào chi phí với mục đích các sản phẩm khi được sản xuất ra sẽ đảm bảo chất lượng với các nguồn nguyên vật liệu chất lượng và đem lại một mức giá mà khách hàng hài lòng với sản phẩm họ nhận được. Đồng thời mang lại phần trăm lợi nhuận mà công ty mong muốn trong sản phẩm đó. Không chỉ dựa trên yếu tố chi phí để tạo nên một mức giá cho sản phẩm. Bên cạnh đó, các mức giá sản phẩm của công ty còn bao gồm sự tin tưởng của khách hàng vào nhãn hiệu của công ty đã có mặt trên thị trường gần 10 năm hoạt động. So với các đối thủ cạnh tranh, các mức giá của công ty có phần cao hơn hoặc thấp hơn tùy từng loại sản phẩm. Đối với các sản phẩm của nhãn hiệu hiệu Milvus, áo thun cổ bẻ có mức giá cao hơn 11.000đ, nhưng trong khi đó áo thun cổ tròn lại có mức giá thấp hơn 39.000đ. So sánh giá của với các nhãn hiệu khác Bảng 4.3: Bảng so sánh giá của Milvus với các đối thủ cạnh tranh Đơn vị: 1.000 đồng Loại áo Milvus Dung Nam Chênh lệch Áo thun cổ bẻ 245 234 11; 4,7% Áo thun cổ tròn 225 264 -39; -14,7% Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia Bảng 4.4: Bảng so sánh giá của Anti – X với các đối thủ cạnh tranh
  • 39.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 39 Đơn vị: 1.000 đồng Loại áo Anti – X Blook Chênh lệch Áo thun Cotton cổ tròn (2 chiều) 215 209 6; 2,8% Áo thun Cotton cổ tròn (4 chiều) 225 229 -4; -1,7% Áo thun Cotton cổ bẻ 245 259 -14; -5,4% Áo khoác 385 379 6; 1,6% Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia Bảng 4.5: Bảng so sánh giá của Happy Hoop với các đối thủ cạnh tranh Đơn vị: 1.000 đồng Loại áo Happy Hoop Ána Hoàng Vinh Quang Chênh lệch Áo thun 110 83 27; 32,5% Đồ bộ 159 124 35; 28,2% Áo sơ mi 159 134 25; 18,6% Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia Hiện nay, công ty mới cho ra thị trường một nhãn hiệu áo thun nam mới là BlueKite, với định vị là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh tranh. Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh. Các sản phẩm của nhãn hiệu BlueKite có mức giá 179.000đ dành cho áo cổ tròn và áo cổ bẻ 225.000đ. Trong các mức giá của công ty bao gồm: 179.000, 215.000, 225.000, 245.000, 260.000. Công ty chưa có chính sách định giá dựa vào tâm lý của người tiêu dùng. Các mức giá của công ty đa phần kết thức bằng số 5 và 0 thay vì số 9. Chính vì vậy, các mức giá hiện tại của công ty chưa mang lại cho tâm lý người tiêu dùng một mức giá hấp dẫn. Dễ nhận thấy một đối thủ cạnh tranh của công ty đã làm điều này đó là Blook, các mức giá của họ hầu hết đều kết thúc bằng số 9. 4.1.3.3. Chiến lược phân phối Tính tới thời điểm hiện nay, tất cả các sản phẩm của công ty có mặt ở tất cả các hệ thông siêu thị Co.opmart, Big C, Lotte mart, Satra,… phủ rộng khắp mọi miền trên toàn quốc. Các sản phẩm của công ty được phân phối đến tay người tiêu dùng theo hai kênh trực tiếp và gián tiếp. ― Kênh trực tiếp là kênh mà công ty lựa chọn với hình thức là các khách hàng sẽ được tư vấn và bán hàng thông qua website bán hàng của công ty.
  • 40.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 40 Sơ đồ 4.2: Kênh phân phối trực tiếp Nguồn: Bộ phận Kinh Doanh – Công ty Tân Ghạm Gia ― Kênh gián tiếp là kênh có sự tham gia của các trung gian. Công ty đã mở rộng việc phân phối sản phẩm thông qua các đối tác trung gian, nhằm mục đích các khách hàng của công ty có thể tiện lợi trong việc lựa chọn và mua sản phẩm của công ty. Sơ đồ 4.3: Kênh phân phối gián tiếp Nguồn: Bộ phận Kinh Doanh – Công ty Tân Phạm Gia Đối với đại lý của công ty, là các cửa hàng thời phân phối các sản phẩm may mặc, để được làm đại lý cho công ty thì cửa hàng cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà công ty quy định. Khi các đại lý nhập sản phẩm của công ty sẽ được chiết khấu 30% ngay trên giá tem bán cho người tiêu dùng, đồng thời các đại lý cũng được trang bị quầy kệ theo các nhãn hiệu sản phẩm. Đồng thời, các đại lý còn được công ty hỗ trợ đổi các mẫu sản phẩm cũ để lấy các sản phẩm mới. Về hệ thống siêu thị, tất cả các sản phẩm của công ty được phân phối trong các hệ thống siêu thị như Co.opmart, Big C, Lotte mart, Satra,…Tương tự như hệ thống đại lý, các hệ thống siêu thị khi nhập hàng của công ty được hưởng các mức chiết khấu khác nhau từ 26% - 30% cho từng hệ thống siêu thị khác nhau và phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa công ty và hệ thống siêu thị. Bên cạnh đó, hệ thống siêu thị Big C còn được công ty hỗ trợ quầy kệ mang nhãn hiệu riêng như: Kệ Milvus, Anti – X và Happy Hoop nhằm trưng bày sản phẩm của công ty và mang phong cách sang trọng thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, các hệ thống siêu thị cũng được công ty hỗ trợ đổi trả hàng đối với các mẫu bán không được và nhập các mẫu mới để trưng bày. Công ty bán hàng trực tuyến thương mại, với mong muốn tiếp cận đến các khách hàng thường xuyên mua hàng online, công ty đã phối hợp với các trang web bán hàng uy tín như: www.chon.vn (thuộc sự quản lý của Công ty cổ phần Người cung cấp sản phẩm Người tiêu dùng sản phẩmWeb bán hàng công ty Đại lýNgười cung cấp sản phẩm Người tiêu dùng sản phẩm Siêu thị Web bán hàng thương mại
  • 41.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 41 thương mại Chọn), www.zalora.vn (thuộc sự quản lý của Công ty TNHH Một Thành Viên Giờ Giải Lao Bán Lẻ & Giao Nhận). Khi các đối tác bán hàng trực tuyến nhập hàng của công ty cũng sẽ được hưởng một mức chiết khấu theo sự thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên. 4.1.3.4. Chiến lược chiêu thị Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh gây gắt như hiện nay thì hoạt động chiêu thị hay là các hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh được coi là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực, thu hút sự chú ý của khách hàng, tăng niềm tin, sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của công ty, kích cầu khách hàng mua sản phẩm. Các hoạt động chiêu thị của công ty thể hiện thông qua các công cụ như là quảng cáo, tham gia và tổ chức các sự kiện, khuyến khích tiêu dùng bằng các chương trình khuyến mãi nhằm hỗ trợ và tăng lợi ích cũng như tạo sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của công ty. Công cụ quảng cáo sẽ đưa các doanh nghiệp tiến lại gần hơn với các khách hàng của mình, nối kết khách hàng với lại doanh nghiệp. Đối với công ty chỉ chú trọng đến các hình thức quảng cáo như quảng cáo các nhãn hiệu của công ty trong tất cả hệ thống siêu thị Big C bằng panô áp tường hay tại các trụ của tòa nhà, phát catalogue, tờ rơi và đặt stady tại sự kiện hội chợ hay triễn lãm. Về tham gia sự kiện, đối với việc tham gia các chương trình hội chợ triễn lãm luôn là thế mạnh của công ty, nó là công cụ chủ lực để quảng bá hình ảnh của công ty đến các khách hàng nhằm mục đích củng cố sự tín nhiệm của khách hàng hiện có của công ty và thu hút được sự chú ý, quan tâm của các khách hàng tiềm năng. Tân Phạm Gia lấy tông màu đen làm màu đặc trưng cho nhãn hiệu Milvus, đây là màu thể hiện sự mạnh mẽ của đấng mày râu và là màu sắc của sự thành công trong sự nghiệp. Chính vì vậy, hầu hết các chương trình, sự kiện triễn lãm hội chợ mà công ty tham đều chọn nhãn hiệu Milvus là gian hàng chính. Một số sự kiện hội chợ triễn lãm tiêu biểu mà công ty tham gia như: Hội chợ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, Hội chợ thời trang Việt Nam, Hội chợ hàng tiêu dùng Tết,…Đồng thời, công ty còn tham gia các chương trình biểu diễn thời trang do các hệ thống siêu thị lớn tổ chức như Big C và Lotte mart. Các chương trình biểu diễn thời trang giới thiệu bộ sưu tập mới tại chương trình thời trang và cuộc sống của đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 42.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 42 Các chương trình khuyến mãi cũng được công ty đẩy mạnh nhằm khuyến kích các khách hàng lựa chọn sản phẩm của công ty nhiều hơn, đa phần là các chương trình giảm giá sản phẩm như chương trình “Mua sản phẩm thứ 2 sẽ được giảm 30” tại hội chợ Tết 2013, Chương trình giảm giá đến 55% cho các sản phẩm áo thun T – shirt tại 4 siêu thị lớn của Co.opmart vào thời điểm cuối năm 2012. Chương trình hậu mãi, chăm sóc khách hàng cũng được xúc tiến đẩy mạnh như tiếp nhận thông tin đóng góp của các khách hàng, tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc khách hàng và xử lý mọi tình huống mà các khách hàng gặp phải nhằm góp phần đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Bán hàng trực tiếp, là xúc tiến giữa công ty với các cửa hàng, đại lý và các hệ thống siêu thị. Để mở rộng và thúc đẩy phát triển kinh doanh, đội ngũ kinh doanh của công ty đã trực tiếp đến các hệ thống siêu thị giới thiệu các sản phẩm mới, đối với các cửa hàng thời trang thì xúc tiến việc hợp tác làm đại lý và giới thiệu sản phẩm của công ty đến khách hàng. 4.2. KHẢO SÁT 4.2.1. Nhận xét mô tả thống kê 4.2.1.1. Nhận xét biểu đồ thể hiện tỷ lệ % Bảng 4.6: Nhãn hiệu từng sử dụng $gl Frequencies Responses N Percent Percent of Cases Tân Phạm Gia 126 37.7% 100.0% Thảo Nguyên Phát 42 12.6% 33.3% Dung Nam 54 16.2% 42.9% Blook 43 12.9% 34.1% Kim Hằng 25 7.5% 19.8% Nhãn hiệu từng sử dụng a Gia Hồi 44 13.2% 34.9% Total 334 100.0% 265.1% a. Group Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng Kết quả cuộc khảo sát cho thấy nhãn hiệu áo thun nam mà khách hàng từng sử dụng, đa phần các khách hàng đã từng biết đến và từng sử dụng của Tân Phạm Gia, Dung Nam, Blook, Gia Hồi và Thảo Nguyên Phát. Trong 126 mẫu thu về, tất
  • 43.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 43 cả các khách hàng đều đã sử dụng sản phẩm của công ty Tân Phạm Gia, tiếp đến Dung Nam. Đây là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty. Đồ thị 4.1: Nhãn hiệu từng sử dụng Bảng 4.7: Ý kiến khác Ý kiến khác Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Màu sắc dành cho trung niên 20 15.9 15.9 15.9 Mở thêm đại lý phân phối 3 2.4 2.4 18.3 Sản phẩm dành cho nữ 9 7.1 7.1 25.4 Sử dụng vải sọc 27 21.4 21.4 46.8 Tạo ấn tượng hơn cho sản phẩm trẻ 13 10.3 10.3 57.1 Thiết kế website bán hàng chuyên nghiệp 21 16.7 16.7 73.8 Xây dựng cửa hàng riêng 33 26.2 26.2 100.0 Valid Total 126 100.0 100.0 Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng Về các ý kiến đóng góp, khách hàng đã đưa ra 7 ý kiến đề xuất. Trong đó, ý kiến xây dựng cửa hàng riêng chiếm 26%, tiếp đến là 17% xây dựng website bán
  • 44.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 44 hàng chuyên nghiệp và 16% màu sắc riêng dành cho trung niên. Các sản phẩm của công ty đa phần phân phối trực tiếp trong các hệ thống siêu thị, gây khó khăn cho việc tìm kiếm và lựa chọn của khách hàng. Chính vì vậy, đa phần các ý kiến của khách hàng là công ty nên xây dựng hệ thống cửa hàng riêng để thuận tiện cho việc chọn lựa sản phẩm, đồng thời khách hàng sẽ được hưởng các ưu đãi trực tiếp từ công ty. Bên cạch đó, khách hàng cũng mang về cho công ty một cơ sở dữ liệu để thuận tiện cho việc đánh giá và nghiên cứu chiến lược marketing. Đồ thị 4.2: Ý kiến khác 4.2.1.2. Nhận xét giá trị trung bình Bảng 4.8: Mức độ hài lòng về sản phẩm Statistics N Valid Missing Mean Std. Deviation Minimum Maximum Chất liệu vải tốt 126 0 3.49 .994 2 5 Mẫu thiết kế đẹp 126 0 3.11 1.104 1 5 Màu sắc thời trang 126 0 2.99 1.039 1 5 Kiểu dáng đa dạng 126 0 3.18 1.113 1 5 Nhãn hiệu uy tín 126 0 3.34 1.037 1 5 Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng Đánh giá về sản phẩm, nhìn vào bảng 4.8, yếu tố được khách hàng đánh giá cao là chất liệu vải tốt đạt 3.49, tiếp đến là nhãn hiệu uy tín 3.34. Bên cạnh đó, yếu tố mẫu thiết kế và màu sắc thời trang của công ty được khách hàng đánh giá thấp
  • 45.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 45 3.11 và 2.99, các mẫu thiết kế chưa tạo nên ấn tượng cho khách hàng, màu sắc dành cho trung niên chưa rõ ràng còn lẫn lộn giữa trẻ. Chính vì vậy, công ty cần tập trung nghiên cứu nhu cầu của khách hàng nhiều hơn và tham khảo một số ý kiến từ khách hàng, siêu thị hay các nhà cung cấp khác. Đồ thị 4.3: Mức độ hài lòng về sản phẩm Bảng 4.9: Mức độ hài lòng về giá sản phẩm Statistics N Valid Missing Mean Std. Deviation Minimum Maximum Mức giá hợp lý 126 0 3.37 1.295 1 5 Giá cạnh tranh 126 0 3.38 1.314 1 5 Nhiều mức giá khác nhau 126 0 3.42 1.292 1 5 Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng Nhìn vào bảng 4.9, ta thấy yếu tố nhiều mức giá khác nhau đạt 3.42, điều này cho thấy khách hàng hài lòng với việc công ty đưa ra nhiều mức giá khác nhau cho các sản phẩm khác nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn của khách hàng. Trong đó, yếu tố mức giá hợp lý và giá cạnh tranh trên thị trường chỉ đạt ở mức thấp 3.37 và 3.38. Chính vì vậy, công ty cần đưa ra các mức giá mang tính chất hấp dẫn, thu hút khách hàng và mang lại sự so sánh khác cho khách hàng như kết thúc mỗi mức giá đều bằng số 9 mang lại cho khách hàng cảm giác rẻ hơn và tạo được chú ý khách hàng nhiều hơn.
  • 46.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 46 Đồ thị 4.4: Mức độ hài lòng về giá sản phẩm Bảng 4.10: Mức độ hài lòng về hệ thống phân phối Statistics N Valid Missing Mean Std. Deviation Minimum Maximum Thuận tiện khi mua 126 0 3.08 1.129 1 5 Trưng bày đẹp 126 0 3.00 1.095 1 5 Mua hàng trực tuyến dễ dàng 126 0 3.02 1.103 1 5 Hệ thống phân phối rộng khắp 126 0 3.27 1.196 1 5 Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng Với hệ thống phân phối ở tất cả các hệ thống siêu thị, cho thấy sản phẩm của công ty được phân phối rộng rãi trên toàn quốc và được khách hàng đánh giá cao đạt 3.27. Bên cạnh đó, yếu tố trưng bày đẹp và mua hàng trực tuyến, thì được khách hàng đánh giá thấp lần lượt là 3.00 và 3.02. Vì phân phối đa phần ở các hệ thống siêu thị, nên việc trưng bày sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào siêu thị. Chưa tạo nên ấn tượng riêng cho từng nhãn hiệu. Với sự hỗ trợ quầy kệ ở hệ thống Big C đã tạo nên sự nhận biết cũng như mang lại cách trưng bày bắt mắt cho khách hàng. Chính vì vậy, công ty cần đàm phán với các hệ thống siêu thị khác như Co.opmart, Lotte mart, Satra mart,...Để có thể đưa quầy kệ riêng của công ty vào trưng bày trong siêu thị tạo nên sự khác biệt, các trưng bày sản phẩm hấp dẫn, thu hút khách hàng nhiều hơn. Đồng thời quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm của công ty.
  • 47.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 47 Đồ thị 4.5: Mức độ hài lòng về hệ thống phân phối Bảng 4.11: Mức độ hài lòng về chiêu thị Statistics N Valid Missing Mean Std. Deviation Minimum Maximum Khuyến mãi hấp dẫn 126 0 3.48 1.171 1 5 Hình ảnh quảng cáo ấn tượng 126 0 3.11 1.104 1 5 Người mẫu quảng cáo đẹp 126 0 3.21 1.078 1 5 Website công ty thiết kế đẹp 126 0 3.02 1.077 1 5 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình 126 0 3.62 1.151 1 5 Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu 126 0 3.33 1.137 1 5 Nguồn: Khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng Với các chương trình xúc tiến, khách hàng đánh giá cao nhân viên tiếp thị của công ty nhiệt tình trong việc tư vấn và bán hàng cho khách hàng và đạt 3.62, tiếp đến là chương trình khuyến mãi hấp dẫn đạt 3.48. Bên cạnh đó, website công ty và hình ảnh quảng cáo của công ty chưa mấy tạo ấn tượng cho khách hàng lần lượt đạt 3.02 và 3.11.
  • 48.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 48 Đồ thị 4.6: Mức độ hài lòng về chiêu thị 4.2.2. Kiểm định Chi – Square Đặt giả thuyết H0: Không có sự liên quan giữa Mức độ hài lòng và nhóm học vấn Bảng 4.12: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa mức độ hài lòng và nhóm học vấn Mức độ hài lòng * Học vấn Crosstabulation Học vấn PTTH Trung học, CĐ Đại học Sau ĐH Total Count 1 5 0 0 6 Hoàn toàn không hài lòng % within Học vấn 5.0% 12.5% 0.0% 0.0% 4.8% Count 5 11 6 0 22 Không hài lòng % within Học vấn 25.0% 27.5% 10.0% 0.0% 17.5% Count 8 14 22 1 45 Được % within Học vấn 40.0% 35.0% 36.7% 16.7% 35.7% Count 6 8 28 5 47 Hài lòng % within Học vấn 30.0% 20.0% 46.7% 83.3% 37.3% Count 0 2 4 0 6 Mức độ hài lòng Hoàn toàn hài lòng % within Học vấn 0.0% 5.0% 6.7% 0.0% 4.8% Count 20 40 60 6 126 Total % within Học vấn 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
  • 49.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 49 Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2- sided) Pearson Chi-Square 24.844 a 12 .016 Likelihood Ratio 28.406 12 .005 Linear-by-Linear Association 12.725 1 .000 N of Valid Cases 126 a. 12 cells (60.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .29. Từ bảng kết quả thứ 2 ta thấy sig = 0.016 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0, nên kết luận rằng trình độ học vấn có liên hệ tới mức độ hài lòng của khách hàng. Từ bảng kết quả số 1 ta thấy học vấn càng cao thì mức hài lòng càng cao. Chứng tỏ cho thấy, nguồn khách hàng của công ty đa phần có trình độ học vấn cao, công việc ổn định mang lại nguồn thu nhập ổn định, cho nên các lựa chọn về sản phẩm của họ phải đạt chất lượng tốt từ chất liệu vải đến đường may và thiết kế sản phẩm phù hợp với xu hướng thời trang. Chính vì vậy, công ty cần phải hoàn thiện sản phẩm của mình từ việc đảm bảo chất lượng cho việc dệt và nhuộm vải đến khâu thiết kế sản phẩm, đảm bảo các tiêu chuẩn về đường may. Từ đó, mang lại các sản phẩm cao cấp cho người tiêu dùng. 4.2.3. Kiểm định Trung bình Với đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty là đối tượng có thu nhập trung bình và khá. Nên biến thu nhập sử dụng cho so sánh chọn 2 khoảng thu nhập từ 3 – 5 triệu và từ 6 – 10 triệu. Đặt giả thuyết H0: Mức độ hài lòng của khách hàng giữa thu nhập không có sự khác biệt Bảng 4.13: Kết quả kiểm định trung bình về quan hệ 2 nhóm thu nhập và sự hài lòng Group Statistics Thu nhập N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 3 - 5 triệu 33 3.00 .661 .115 Mức độ hài lòng 6 - 10 triệu 66 3.42 .824 .101 Independent Samples Test
  • 50.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 50 Equal variances assumed Equal variances not assumed F 12.009Levene's Test for Equality of Variances Sig. .001 t -2.571 -2.765 df 97 77.843 Sig. (2-tailed) .012 .007 Mean Difference -.424 -.424 Std. Error Difference .165 .153 Lower -.752 -.730 Mức độ hài lòng t-test for Equality of Means 95% Confidence Interval of the Difference Upper -.097 -.119 Từ bảng số 2 ta thấy, Mức độ hài lòng của khách hàng có sig trong kiểm định phương sai (F) = 0.001 < 0.05 nên dùng kiểm định t ở cột thứ 2 có sig = 0.007 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0, kết luận rằng mức độ hài lòng của khách hàng ở 2 nhóm thu nhập 3 – 5 triệu và 6 – 10 triệu có sự khác nhau và có ý nghĩa thống kê. Từ bảng số 1 ta thấy mức độ hài lòng của khách hàng ở nhóm thu nhập 6 – 10 triệu cao hơn nhiều so với nhóm tuổi 3 – 5 triệu. Chính vì vậy, công ty cần cho ra các sản phẩm cao cấp hơn để phù hợp với đối tượng khách hàng có thu nhập cao. Các chi tiết sản phẩm phải được đầu tư một cách chi tiết như nút áo cần khắc tên nhãn hiệu để tạo ấn tượng, khác biệt và cao cấp hơn, các đường may cần được kiểm tra thật kỹ ở khâu thành phẩm, màu sắc cần lựa chọn những màu phù hợp và tạo vẻ sang trọng như màu xám, nâu, xanh dương, đỏ đô. Bên cạnh đó, các thiết kế cũng cần đơn giản nhưng phải tạo được điểm nhấn ở túi áo, bo cổ hay nẹp trước ngực. 4.2.4. Kiểm định ANOVA Đặt giả thuyết H0: Mức độ hài lòng của khách hàng giữa độ tuổi không có sự khác nhau. Bảng 4.14: Kết quả kiểm định ANOVA về quan hệ độ tuổi và sự hài lòng Descriptives
  • 51.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 51 Mức độ hài lòng 95% Confidence Interval for MeanN Mean Std. Deviation Std. Error Lower Bound Upper Bound Minimum Maximum Dưới 30 13 2.54 .776 .215 2.07 3.01 1 4 Từ 30 - 40 40 2.78 1.074 .170 2.43 3.12 1 5 Từ 41 - 50 49 3.49 .767 .110 3.27 3.71 2 5 Trên 50 24 3.67 .637 .130 3.40 3.94 2 5 Total 126 3.20 .947 .084 3.03 3.37 1 5 Test of Homogeneity of Variances Mức độ hài lòng Levene Statistic df1 df2 Sig. 3.103 3 122 .029 ANOVA Mức độ hài lòng Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups 22.256 3 7.419 10.080 .000 Within Groups 89.784 122 .736 Total 112.040 125 Multiple Comparisons Dependent Variable: Mức độ hài lòng Tamhane 95% Confidence Interval(I) Độ tuổi (J) Độ tuổi Mean Difference (I-J) Std. Error Sig. Lower Bound Upper Bound Từ 30 - 40 -.237 .274 .951 -1.01 .54 Từ 41 - 50 -.951 * .242 .005 -1.66 -.24Dưới 30 Trên 50 -1.128 * .252 .001 -1.86 -.40 Dưới 30 .237 .274 .951 -.54 1.01 Từ 41 - 50 -.715 * .202 .004 -1.26 -.17Từ 30 - 40 Trên 50 -.892 * .214 .001 -1.47 -.31 Dưới 30 .951 * .242 .005 .24 1.66 Từ 30 - 40 .715 * .202 .004 .17 1.26Từ 41 - 50 Trên 50 -.177 .170 .885 -.64 .29 Dưới 30 1.128 * .252 .001 .40 1.86 Từ 30 - 40 .892 * .214 .001 .31 1.47Trên 50 Từ 41 - 50 .177 .170 .885 -.29 .64 *. The mean difference is significant at the 0.05 level.
  • 52.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 52 Bảng kết quả số 3: trình bày kết quả phân tích ANOVA, cho thấy với mức ý nghĩa sig = 0,000 < 0,05 nên có thể nói có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa 4 nhóm tuổi. Nhìn vào bảng thống kê mô tả đầu tiên, chúng ta có thể thấy trung bình mức độ hài lòng có vẻ tăng lên khi độ tuổi tăng. Bảng kết quả cuối cùng cho thấy kết quả kiểm định t từng cặp giữa 4 nhóm tuổi. Chỉ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi dưới 30 với nhóm tuổi từ 41 – 50 và trên 50; nhóm tuổi từ 30 – 40 với nhóm tuổi từ 41 – 50 và trên 50; vì mức ý nghĩa sig < 0,05. Các sản phẩm chính của công ty cung cấp cho đối tượng chính là giới trung niên có độ tuổi từ 30 – 50. Thông qua kiểm định Anova, công ty cần tập trung và nâng cao các sản phẩm dành cho đối tượng này. Đồng thời, thực hiện các nghiên cứu về nhu cầu của đối tượng khách hàng này về chất liệu vải, màu sắc, thiết kế. Từ đó, các sản phẩm của công ty khi cung cấp đến khách hàng phù hợp với xu hướng và nhu cầu của khách hàng. Qua đó, tạo uy tín thương hiệu cho khách hàng. 4.2.5. Phân tích hồi quy Bảng 4.15: Kết quả phân tích hồi quy Model Summary c Change StatisticsModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change Durbin- Watson 1 .873 a .763 .761 .463 .763 398.241 1 124 .000 2 .940 b .883 .882 .326 .121 127.476 1 123 .000 1.468 a. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị b. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị, Đánh giá sản phẩm c. Dependent Variable: Mức độ hài lòng Coefficients a
  • 53.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 53 Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients 95.0% Confidence Interval for B Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta t Sig. Lower Bound Upper Bound Tolerance VIF (Constant) .666 .133 4.989 .000 .402 .930 1 Đánh giá chiêu thị .831 .042 .873 19.956 .000 .749 .913 1.000 1.000 (Constant) -.174 .120 -1.453 .149 -.411 .063 Đánh giá chiêu thị .603 .036 .633 16.925 .000 .532 .673 .677 1.4772 Đánh giá sản phẩm .474 .042 .422 11.291 .000 .391 .558 .677 1.477 a. Dependent Variable: Mức độ hài lòng Nhìn vào bảng Model Summary ta thấy, hệ R2 = 0.882. Cho thấy mức phù hợp của mô hình thực tế khá cao đạt 88.2%. Bảng Coefficients ta thấy, sig của các biến trong mô hình này đều < 0.05. Nên kết luận mức độ hài lòng tương quan với các biến đánh giá chiêu thị và đánh giá sản phẩm. Phương trình: Mức độ hài lòng = - 0.174 + 0.603*(Đánh giá chiêu thị) + 0.474*(Đánh giá sản phẩm) Đánh giá sản phẩm và đánh giá chiêu thị có tác động cùng chiều với mức động hài lòng. Chính vì vậy, công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc kiểm tra chặt chẽ từ khâu dệt vải đến khâu hoàn thành sản phẩm, các màu sắc cần phù hợp với độ tuổi trung niên thông qua việc khảo sát, thăm dò, các mẫu thiết kế cần tạo được điểm nhấn ở các chi tiết khác nhau như túi áo, cổ, nẹp trước ngực. Đồng thời, và đưa ra nhiều chương trình xúc tiến để góp phần thúc đẩy sự hài lòng của khách hàng như: xây dựng chương trình khách hàng thành viên giảm 10% khi mua sản phẩm, xây dựng website chuyên nghiệp hướng đến sự thành công của người đàn ông thông qua việc quảng bá hình ảnh doanh nghiệp để tạo sự uy tín cho khách hàng, các chương trình đổi trả hàng trong vòng 10 ngày khi khách hàng không hài lòng. 4.3. NHẬN XÉT 4.3.1. Thuận lợi Với tiêu chí hoạt động của công ty là đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, mỗi sản phẩm khi đến với khách hàng phải đảm bảo về chất liệu sản phẩm, đường
  • 54.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 54 may của chỉ. Các chất liệu vải được công ty đảm bảo chất lượng theo một quy trình kép kín. Với việc đưa ra nhiều mức giá khác nhau cho từng sản phẩm khác nhau, đã tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và nhu cầu của mình. Tất cả các sản phẩm của công ty đều được phân phối trong các hệ thống siêu thị trên toàn quốc như Co.opmart, Big C, Lotte mart, Satra mart, Hapro,...Chính đều này giúp khách hàng nhận biết nhiều hơn về sản phẩm chất lượng của công ty, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm và mua hàng của khách hàng. Với sự hợp tác với các hệ thống siêu thị, công ty đã tạo ra một mức giá đồng nhất giữa các siêu thị. Tránh tình trạng cùng sản phẩm ở hai siêu thị khác nhau lại có hai mức giá khác nhau. Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như gảm giá sốc trong các dịp lễ lớn hay sinh nhật. Đồng thới với sự hỗ trợ từ phía đối tác siêu thị đã tạo nên các chương trình khuyến mãi cho khách hàng thật hấp dẫn như chương trình giảm 30% khi mua sản phẩm thứ hai. 4.3.2. Khó khăn Tuy sản phẩm mang lại cho khách hàng một chất lượng tốt. Nhưng các màu sắc dùng cho sản phẩm chưa được khách hàng đánh giá cao. Đối tượng trung niên là đối tượng khách hàng chính của công ty mà các màu sắc sử dụng cho đối tượng trung niên chưa mang lại sự phù hợp cho đối tượng này. Bên cạnh đó, các mẫu thiết kế chưa mang lại cho khách hàng cảm thấy phù hợp với đối tượng trung niên như thông số size còn quá nhỏ, giới trung niên thì thích các áo có túi trước ngực nhưng các mẫu áo của công ty thì đa phần là không có túi trước ngực, cơ bắp tay của đối tượng khách hàng này tương đối lớn, mà sản phẩm của công ty lại có bo tay gây khó chịu cho người mặc. Với nhiều sản phẩm khách nhau đã đưa đến cho khách hàng nhiều mức giá khác nhau, thuận tiện trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp. Bên cạnh đó, để tạo một mức giá cạnh tranh trên thị trường so với các đối thủ khác, thì mức giá của công ty chưa tạo hấp dẫn. Đồng thời, việc đưa ra các mức giá chưa đánh vào tâm lý khách hàng bằng các mức giá kết thức bằng số 9, để gây sự chú ý và tạo cảm giác giá rẻ hơn so với tròn chục.
  • 55.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 55 Với hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp trên toàn quốc là một thế lợi cho công ty. Nhưng bên cạnh đó, việc trưng bày sản phẩm để mang lại sự thu hút cho khách hàng thì công ty chưa làm được điều này, vì việc trưng bày hoàn toàn phụ thuộc vào các hệ thống siêu thị. Chính vì vậy, việc tìm kiếm và nhận biết sản phẩm của công ty cho khách hàng gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, các vị trí trưng bày hàng chưa gây được sự chú ý cho khách hàng. Không chỉ là bán hàng trực tiếp, mà hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, thì việc mua hàng trực tuyến đang diễn ra rất phổ biến. Hệ thống bán hàng trực tuyến của công ty chưa mang lại sự thuận tiện trong việc lựa chọn của khách hàng. Các thao tác mua hàng chưa mang tính chuyên nghiệp từ việc mua đến thanh toán. Sau khi khách hàng xem xong sản phẩm và phải gọi điện thoại lên công ty để được tư vấn và bán hàng. Nhằm tạo dựng được hình ảnh đến với khách hàng, các hoạt động xúc tiến đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động marketing. Nhưng bên cạnh đó, các hình ảnh sử dụng trong quảng cáo với sự hóa thân của người mẫu trong các trang phục của công ty chưa tạo nên cảm giác thật cho người thấy nó. Bên cạnh đó, việc truyền thống bằng công cụ quảng bá trực tuyến sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, sản phẩm và đưa ra các phản hồi hay ý kiến đóng góp giúp công ty hoàn thiện sản phẩm hơn hay các dịch vụ hỗ trợ khách hàng khác. Đối với công ty, các thiết kế website chưa tạo được các ấn tượng cho khách hàng. Đồng thời, các thông tin cơ bản về giới thiệu công ty, thông tin liên hệ trên website cũng chưa cập nhật. Đối với lĩnh vực thời trang nam, đặc biệt đối tượng khách hàng chính của công ty là đối tượng trung niên, đây là khách hàng có thu nhập ổn định và có đánh giá cao về sản phẩm. Với một cửa hàng mang một nhãn hiệu riêng dành cho đối tượng khách hàng này, sẽ tạo nên sự uy tín hơn trong các sản phẩm. Nhưng đối với công ty các sản phẩm đa phần phân phối ở các hệ thống siêu thị và chưa tạo dựng cho mình một chuỗi cửa hàng riêng. 4.4. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 4.4.1. Điểm mạnh Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực thời trang với 4 nhãn hiệu riêng biệt. Trong đó nhãn hiệu Milvus đã được người tiêu dùng đánh giá cao và là
  • 56.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 56 thương hiệu chính được giới thiệu trong các hoạt động hội chợ triển lãm. Đồng thời là sản phẩm “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” qua các năm 2010 – 2012. Có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết và có chuyên môn cùng xây dựng và góp phần phát triển công ty. Quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm theo quy trình kép kín từ khâu dệt đến khâu cuối cùng là hoàn tất sản phẩm. Chính vì vậy, sản phẩm của công ty luôn đảm bảo chất lượng và mang lại sự an tâm cho người tiêu dùng về xuất xứ hàng hóa, góp phần vào cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt”. Hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp nước, lực lượng bán hàng nhiệt tình, chu đáo. 4.4.2. Điểm yếu Doanh thu năm 2012 so với 2011 đã có sự tăng trưởng, nhưng mức tăng 2012 so 2011 với 2011 so 2010 có sự giảm súc và kéo theo mức tăng lợi nhuận cũng giảm theo. Điều này cho thấy việc quản lý hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả của công ty. Quy mô công ty nhỏ, hoạt động theo hướng doanh nghiệp gia đình. Chính vì vậy, việc đầu từ cho chuỗi cửa hàng riêng chưa được công ty khai thác và phát triển. Hoạt động marketing còn ở mức thấp, chủ yếu là công ty tập trung vào hoạt động bán hàng và bán những sản phẩm mà công ty thiết kế và sản xuất ra. 4.4.3. Cơ hội Việc gia nhập WTO tạo nhiều ưu thế cạnh tranh cho nghành may mặc Việt Nam nói chung và giúp công ty tiếp cận với các xu hướng thời trang mới. Đồng thời khẳng định thương hiệu Việt với sản phẩm chất lượng qua các sự kiện triển lãm, hội chợ thời trang. Kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đối với hàng dệt may và xơ sợi dệt các loại đạt 17,2 tỷ USD, tăng 8,5% so với 2011. Và là năm thứ tư liên tiếp dệt may dẫn đầu trong các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam. Với sự mở rộng của các hệ thống siêu thị.  Co.opmart hiện có trên 60 siêu thị. Trong thời gian tới Co.opmart phát triển theo mô hình đại siêu thị với quy mô rộng lớn như Đại siêu thị Linh Trung – Thủ Đức và Quận 7.
  • 57.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 57  Với 22 siêu thị trên toàn quốc, quy mô được đánh giá là khá tốt. Chính vì vậy, Big C đang nghiên cứu và phát triển hệ thống ở một số tỉnh thành khác như: Big C – Đà Lạt, Lâm Đồng và đầu năm Big C đã khai trương siêu thị thứ 2 ở tỉnh Bình Dương là Big C – Dĩ An.  Với mục tiêu phát triển và mở rộng hệ thống siêu thị. Hiện tại Lotte mart đang có 4 siêu thị tại quận 7, quận 11, Đồng Nai và Đà Nẵng. Trong thời gian tới, Lotte mart sẽ nâng 4 siêu thị lên 6 siêu thị, là thêm 2 siêu thị tại Bình Dương và Phan Thiết. Nhu cầu về thời trang của người tiêu dùng ngày càng cao, đặc biệt là các sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam với chất lượng cao. 4.4.4. Thách thức Thị trường ngành may mặc ngày càng sôi động, với sự xuất hiện nhiều doanh nghiệp mới trong ngành, tăng áp lực cạnh tranh tăng dần. Vật giá ngày càng tăng cao làm cho giá thành sản xuất tăng là yếu tố bất lợi để cạnh tranh với các nhãn hiệu thời trang khác. Sự xâm nhập và giảm giá hàng loạt của thời trang Trung Quốc tạo nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường.
  • 58.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 58 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TÂN PHẠM GIA 5.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 5.1.1. Định hướng Với định hướng chiến lược trở thành một công ty hàng đầu về sản xuất, thiết kế và cung cấp các sản phẩm may mặc dành cho nam tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Tân Phạm Gia đã không ngừng phát triển và cho ra thị trường nhiều bộ sưu tập thời trang nam phù hợp nhu cầu của khách hàng, sản phẩm của công ty đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, khẳng định ưu thế về chất lượng đảm bảo uy tín khách hàng. Với định hướng cho những năm tiếp theo thì Công ty Tân Phạm Gia đang từng bước cải tiến không ngừng, hệ thống quản lý ngày càng chất lượng, luôn nâng cao năng lực của nhân viên trong công ty, liên tục hiện đại hóa thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm. 5.1.2. Mục tiêu Xây dựng các nhãn hiệu của công ty trở thành các “Thương hiệu” có uy tín. Uy tín là điều quan trọng vào hàng bật nhất của các doanh nghiệp nếu muốn hình ảnh của mình có chỗ đứng trong lòng khách hàng và qua đó có động lực mạnh mẽ để phát triển. Công ty Tân Phạm Gia tập trung xây dựng hình ảnh các nhãn hiệu của công ty bằng các chính sách đảm bảo chất lượng sản phẩm, các mẫu thiết kế phải phù hợp với xu hướng,… Đạt mức chỉ tiêu tăng trưởng doanh số của năm 2013 là 60% so với 2012 Mục tiêu hướng đến của công ty trong năm 2013 là mức tăng trưởng doanh số 60% so với 2012. Mục tiêu tăng trưởng là nhiệm vụ trọng tâm và hết sức quan trọng. Để làm được điều này công ty đã có những bước chuẩn bị cụ thể như: hệ thống bán hàng đã được mở rộng và đa dạng hóa theo nhiều kênh phân phối, tăng cường thêm nhãn hiệu cho các chương trình khuyến mãi và mặt hàng giá trung bình ở thị trường các tỉnh có thu nhập thấp, đa dạng về chủng lọai hàng hóa…nhằm thực hiện từng bước của quá trình tăng trưởng, trên cơ sở kết hợp
  • 59.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 59 đồng bộ các nguồn lực bẳng việc hoạch định các mục tiêu cũng như chiến lược kinh doanh một cách rõ ràng và chính xác. 5.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 5.2.1. Về sản phẩm 5.2.1.1. Tập trung các màu sắc chính dành cho đối tượng trung niên Thu thập dữ liệu tại kho thành phẩm. Đối với từng mã hàng thống kê có tối đa bao nhiêu màu, tổng hợp các số liệu trong việc xuất hàng đi và trả hàng của từng siêu thị. Thông qua các số liệu này, sẽ cho thấy các màu sắc của áo bán được phù hợp với thị hiếu và bên cạnh đó có các màu sắc không bán được, cho thấy không phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Thu thập thông tin từ thị trường siêu thị, thông qua các nhân viên tiếp thị. Các nhân viên tiếp thị là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng trong việc tư vấn và khách hàng. Họ sẽ thống kê các màu sắc mà khách hàng hay lựa chọn. Trao đổi với các nhân viên của siêu thị về các màu sắc phù hợp với khách hàng. Bởi vì, họ là những người tiếp xúc với nhiều nhà cung cấp khác nhau và biết được màu sắc nào của nhà cung cấp nào sẽ bán được hơn so với các nhà cung cấp khác. Từ đó chúng ta sẽ tìm hiểu và đánh giá vì sao nhà cung cấp đó bán được hàng do màu sắc họ phối. Khảo sát thông tin khách hàng thực tế để biết được những suy nghĩ cũng như là quan điểm của khách hàng về màu sắc mà họ cảm thấy là phù hợp với nhóm tuổi cũng như là dáng vóc. Từ số liệu thu thập, bộ phận quản lý về việc nhuộm màu sẽ cho tiến hành xử lý và nhuộm màu theo các màu cơ bản, đảm bảo cho việc sản xuất và bán hàng tránh tồn kho các sản phẩm không bán được. Góp phần tăng doanh số bán hàng cho công ty. 5.2.1.2. Các mẫu thiết kế phải phù hợp với đối tượng khách hàng Đối với đối tượng khách hàng là trung niên, các mẫu thiết kế phải mang tính đơn giản, nhưng phải tạo nên sự khác biệt và chứa đựng các chi tiết cơ bản cho sản phẩm như: Thu thập thông số size riêng dành cho đối tượng trung niên thông qua một số khách hàng thực tế và các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
  • 60.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 60 Việc thiết kế túi trước ngực không chỉ tạo điểm nhấn cho chiếc áo mà còn là nơi thuận tiện cho việc khách hàng mang theo một số vật dụng cần thiết. Chính vì vậy, đối với các sản phẩm áo thun cổ bẻ cần thiết kế đi kèm với túi. Cần tăng cương việc thiết kế các sản phẩm áo thun cổ bẻ nhiều hơn áo thun cổ tròn. Đối với giới trung niên, áo thun cổ bẻ sẽ tạo cho khách hàng cảm giác lịch sự, sang trọng hơn. 5.2.1.3. Nâng cao chất lượng vải Thông qua việc đánh giá cao của khách hàng về chất liệu vải của công ty tốt mang lại sự thoải mái cho khách hàng. Các chất liệu vải dùng cho việc sản xuất ra các thành phẩm đều dệt bằng sợi cotton 100%, nên đảm bảo chất lượng mang lại cho khách hàng một cảm giá dễ chịu khi mặc vào và tránh tình trạng đổ lông. Chính vì vậy, công ty cần nâng cao việc giám sát trong từng khâu dệt đầu tiên như kiểm tra mẫu dệt thử trước, sau đó mới tiến hành dệt theo khuôn khổ lớn. Đưa ra các phương pháp dệt khác, nhằm tạo sự khác biệt giữa sản phẩm công ty so với các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời giúp khách hàng nhận biết được sự khác biệt sản phẩm của công ty. 5.2.2. Về giá sản phẩm 5.2.2.1. Đưa ra một giá tâm lý cho khách hàng So với các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là nhãn hiệu Blook. Họ đưa ra nhiều mức giá khác nhau. Nhưng các mức giá của họ không chỉ là bao gồm các chi phí, lợi nhuận mà nó còn là một mức giá mang tính tâm lý khi các kết thúc bằng số 9, vì như thế sẽ làm giảm áp lực tâm lý là so sánh giá của khác hàng và luôn tạo cho khách hàng có cảm giá rẻ hơn. Đối với công ty, các mức giá mà công ty đưa ra thị trường đa phần kết thức bằng số 0 và 5 là những số tròn. Chính vì vậy, công ty cần có những chính sách điều chỉnh giá hợp lý không chỉ bao gồm được lợi nhuận như mong muốn mà các mức giá còn phải hấp dẫn với kết thúc bằng số 9 như 219.000đ, 229.000đ, 249.000đ, 259.000đ và tạo cảm giác ân tâm cho khách hàng. 5.2.2.2. Đưa ra nhiều mức giá khác nhau Với sự hài lòng của khách hàng về việc công ty đưa ra nhiều mức giá khác nhau cho từng sản phẩm khác nhau. Chính vì vậy, công ty cần đưa ra thị
  • 61.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 61 trường nhiều mức giá cho từng loại sản phẩm để cho khác hàng trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp nhu cầu và cả tài chính hiện thời. Để có các mức giá khác nhau cho từng sản phẩm khác nhau. Công ty cần nghiên cứu trong việc phối sản phẩm với các chi tiết phụ như nút, nẹp ngực, bo cổ, bo tay, và thêu. Với sự thay đổi trong cách phối áo sẽ tạo ra các mức giá khác nhau, cũng như mang lại các sản phẩm phù hợp với nhu cầu cho khách hàng. 5.2.3. Về hệ thống phân phối 5.2.3.1. Mở rộng hệ thống phân phối Các sản phẩm của công ty hầu hết được phân phối trong tất cả hệ thống siêu thị trên toàn quốc. Thông qua việc mở rộng thêm siêu thị của các hệ thống như Co.opmart, Big C, Lotte mart,...sẽ giúp sản phẩm của công ty có mặt nhiều hơn trên thị trường. Đồng thời mở rộng hệ thống đại lý từ khu vực miền Tây ra khu vực miền Trung, thông qua đội ngũ kinh doanh trong việc tiềm kiếm, trao đổi và ký hợp đồng hợp tác với các cửa hàng đại lý. 5.2.3.2. Nâng cao việc trưng bày sản phẩm Các sản phẩm của công ty đa phần là được phân phối trong các hệ thống siêu thị, thuận tiện cho việc mua hàng của khách hàng nhưng gây khó khăn cho công ty trong việc trưng bày hàng hóa để thu hút khách hàng. Chính vì vậy, công ty cần đàm phán với các hệ thống siêu thị trong việc thiết kế các kệ trưng bày riêng cho từng nhãn hiệu như: kệ cho nhãn hiệu Milvus, Anti – X và Happy Hoop. Các kệ này sẽ giúp việc trưng bày đẹp mắt cho không gian siêu thị, đồng thời thu hút khách hàng nhiều hơn thông qua việc thiết kế kệ. 5.2.3.3. Xây dựng kênh bán hàng trực tuyến Với website sẵn có, công ty cần thiết lập một hệ thống bán hàng trực tuyến chuyên nghiệp, tạo nên một website thương mại điện tử về lĩnh vực thời trang dành cho nam. Tạo nhiều tiện ích khi khách hàng mua sản phẩm trực tuyến như từ khâu chọn sản phẩm, chọn thông số size, màu sắc, kiểu dáng và thử đồ trực tiếp với người mẫu trên website, hình thức giao hàng, hình thức thanh toán, quy định đổi trả hàng. Các đơn đặt hàng thông qua mạng sẽ được gửi về bộ phận chăm sóc khách hàng xử lý. Khi tiếp nhận, bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ phản hồi với khách hàng để kiểm tra thông tin một cách chính xác. Thuận tiện cho việc giao hàng trách trường hợp thất lạc và tạo sự chờ đợi lâu cho khách hàng. 5.2.3.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tiếp thị
  • 62.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 62 Xây dựng một quy trình tuyển dụng nhân viên một cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả. Tổ chức các khóa đào tạo và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên. Định kỳ kiểm tra kiến thức chuyên môn của đội ngũ nhân viên và khả năng thực hiện công việc. Xây dựng một phong cách ứng xử của nhân viên với khách hàng và với đồng nghiệp. Lắng nghe khách hàng, tiếp nhân thông tin phản hồi và những mong muốn của khách hàng về sản phẩm của công ty. 5.2.4. Về các chương trình xúc tiến 5.2.4.1. Nâng cao các hình ảnh quảng cáo Các hình ảnh quảng cáo cần mang tính trung thực và thể rõ sản phẩm phù hợp với từng đối tượng. Đối với các sản phẩm của nhãn hiệu Milvus, thì người mẫu chụp hình cần lựa chọn ở độ tuổi từ 30 trở lên, để tạo cảm giác cho khách hàng khi quan sát có tính thực tế hơn và đánh giá rõ sản phẩm hơn thông qua hình ảnh. Còn đối với các sản phẩm của nhãn hiệu Anti – X, là sản phẩm dành cho đối tượng trẻ. Nên người mẫu lựa chọn phải ở mức tuổi từ 18 – 25. Đối với các sản phẩm trẻ em, thì cần những hình vui nhộn. 5.2.4.2. Đẩy mạnh sử dụng công cụ truyền thông trực tuyến hiệu quả Thông qua việc truyền thông tại các chương trình thời trang của siêu thị và các kỳ hội chợ thời trang hằng năm. Đồng thời, sử dụng công cụ trực tuyến trong hoạt động truyền thông cho các sản phẩm của công ty. Nhằm nâng cao hoạt động quảng bá hình ảnh công ty, sản phẩm đến khách hàng. Các thông tin về quá trình hình thành và phát triển của công ty, triết lý kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp cần được cập nhật để khách hàng biết đến. Các thông tin liên hệ cần được cập nhật một cách chi tiết để khách hàng thuận tiện liên lạc hay phản hồi các ý kiến cũng như là những góp ý. Đẩy mạnh mục tư vấn trực tuyến trên website của công ty để tư vấn, giải đáp khách hàng về sản phẩm của công ty và những thông tin liên quan đến may mặc – thời trang.
  • 63.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 63 Tạo Blog riêng cho công ty và khuyếch trương nó rộng rãi nhằm tìm hiểu sâu rộng hơn nhu cầu của khách hàng cũng như thắt chặt mối quan hệ thân thiết với khách hàng. Tạo một trang Fanpage trên Facebook dùng để cập nhật thông tin sản phẩm, giới thiệu sản phẩm mới và giới thiệu các chương trình khuyến. Bên cạnh đó, có thể thực các cuộc nghiên cứu về nhu cầu khách hàng. 5.2.4.3. Đẩy mạnh tham gia các chương trình sự kiện Chủ động tham gia các chương trình sự kiện triển lãm, hội chợ vào các dịp “Tết”, “ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”, “Thời trang Việt”, “Tháng khuyến mãi”, nhằm quảng bá hình ảnh của công ty để công chúng biết đến nhiều hơn. Tham gia các chương trình thời trang, nhằm giới thiệu các bộ sưu tập mới trong năm đến với khách hàng. 5.3. KIẾN NGHỊ Các sản phẩm của công ty đa phần phân phối trong các hệ thống siêu thị. Chính vì vậy, các yếu tố trưng bày sản phẩm, thông tin khách hàng, các chương trình khuyến mãi đa phần phụ thuộc vào các chương trình của siêu thị. Vì thế, việc xây dựng cho công ty một chuỗi cửa hàng riêng sẽ mang lại nhiều thuận tiện cho khách hàng cũng như cho công ty. Đối với khách hàng: thuận tiện cho việc tìm kiếm nơi bán sản phẩm của công ty, thuận tiện cho việc lựa chọn nhiều mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, thuận lợi cho việc đổi trả hàng khi không ưng ý, tham gia các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, các chương trình dành cho thành viên của công ty. Đối với công ty: tạo cơ sở dữ liệu khách hàng cho công ty, tạo điều kiện trong việc khảo sát, điều tra hay phỏng vấn khách hàng, xây dưng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng, xây dựng chương trình thẻ thành viên cho khách hàng để tạo nên khách hàng trung thành lâu dài cho công ty, không gian trưng bày hàng hóa phù hợp với phong cách của nhãn hiệu tạo nên ấn tượng cho khách hàng, nhân viên bán hàng tiếp cấn với khách hàng và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng. Việc xây dựng cửa hàng riêng, sẽ giúp công ty kết nối khách hàng lại gần hơn. Thông qua đó xây dựng một thương hiệu uy tín trong lòng khách hàng. 5.4. KẾT LUẬN
  • 64.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 64 Mục đích của bài báo cáo này là phân tích thực trạng hoạt động marketing – mix của công ty Tân Phạm Gia, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoạt động marketing – mix tại công ty. Trong nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa hiện nay có rất nhiều thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển. Bên cạnh đó, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vô cùng khắc nghiệt vì thế các doanh nghiệp cần phải tạo ra cho mình một lợi thế cạnh tranh, tân dụng hết các lợi thế mà doanh nghiệp mình có được, có các định hướng đúng đắn cũng như có những chính sách, chiến lược phù hợp để có thể tồn tại và phát triển. Để có được điều này thì doanh nghiệp cần phải nỗ lực đầu tư vào hoạt động marketing, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng để tăng thêm uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Có thể nói lĩnh vực thời trang đặc biệt là thời trang nam đang ở giai đoạn cạnh tranh quyết liệt bởi các đối ngang tầm nhau như Dung Nam, Thảo Nguyên Phát, Kim Hằng, Blook, Gia Hồi. Trong đó đáng kể nhất là Dung Nam. Thế nhưng không phải vì thế mà công ty không có hình ảnh riêng biệt của mình. Qua đó củng cố vững mạnh thương hiệu Milvus trên thị trường. Dựa vào lợi thế cạnh tranh của mình, công ty đã nắm bắt được những cơ hội kinh doanh để phát triển mạnh mẽ như ngày hôm nay. Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, đồng thời đây là một đề tài nghiên cứu mà thời gian có hạn nên em chỉ đi vào phân tích thực trạng hoạt động marketing – mix tại công ty Tân Phạm Gia ở thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, trong bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót và cách nhìn chủ quan, rất mong nhận được sự thông cảm và hưỡng dẫn của quý thầy cô, cô chú và các anh chị trong công ty để bài viết này được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 65.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 65 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM THỜI TRANG NAM CỦA CÔNG TY TÂN PHẠM GIA Xin kính chào Anh/Chị ! Công ty Tân Phạm Gia xin gửi lời chào và sức khỏe đến Anh/Chị. Công ty xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng sản phẩm của công ty. Công ty Tân Phạm Gia hiện đang tiến hành cuộc khảo sát để công ty có thể xác định những lĩnh vực cần được cải thiện để từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn, rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý vị. Thông tin của quý vị cung cấp, chúng tôi cam kết về tính bảo mật. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. I. THÔNG TIN CHUNG Họ và tên: ......................................................................................................................... Điện thoại: ........................................................................................................................ Địa chỉ: ............................................................................................................................. Giới tính:  Nam  Nữ Tuổi:  Dưới 30  Từ 31 – 40  Từ 41 – 50  Trên 50 Trình độ học vấn:  PTTH  Trung học, CĐ  Đai học  Sau ĐH Nghề nghiệp:  Nhân viên văn phòng  Kinh doanh  Nghề khác  Nghỉ hưu/nội trợ/SV Thu nhập:  Dưới 3 triệu  3 – 5 triệu  6 – 10 triệu  Trên 10 triệu Anh/chị đã từng sử dụng áo thun nam của công ty (nhãn hiệu) nào? (Được chọn nhiều câu trả lời)  Tân Phạm Gia  Dung Nam  Kim Hằng  Thảo Nguyên Phát  Blook  Gia Hồi II. Anh/chị cho biết mức độ hài lòng của mình về các phát biểu dưới đây: 1: Hoàn toàn không hài lòng 2: Không hài lòng 3: Được 4: Hài lòng 5: Hoàn toàn hài lòng Mức độ hài lòngMã hóa 1. Sản phẩm (SP) 1 2 3 4 5
  • 66.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 66 SP1 Chất liệu vải tốt SP2 Mẫu thiết kế đẹp SP3 Màu sắc hợp thời trang SP4 Kiểu dáng đa dạng SP5 Nhãn hiệu uy tín SP6 Đánh giá chung về sản phẩm Mức độ hài lòngMã hóa 2. Giá sản phẩm (GC) 1 2 3 4 5 GC1 Mức giá hợp lý cho sản phẩm GC2 Mức giá cạnh tranh trên thị trường GC3 Có nhiều mức giá khác nhau cho từng sản phẩm GC4 Đánh giá chung về giá sản phẩm Mức độ hài lòngMã hóa 3. Phân phối (PP) 1 2 3 4 5 PP1 Thuận tiện khi mua sản phẩm PP2 Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt PP3 Mua hàng trực tuyến dễ dàng PP4 Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn quốc PP5 Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản phẩm
  • 67.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 67 Mức độ hài lòngMã hóa 4. Chiêu thị (CT) 1 2 3 4 5 CT1 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn CT2 Hình ảnh quảng cáo ấn tượng CT3 Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp CT4 Website công ty được thiết kế đẹp CT5 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình CT6 Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách hàng CT7 Đánh giá chung về chiêu thị Mức độ hài lòngMã hóa 5. Thang đo sự thỏa mãn (HL) 1 2 3 4 5 HL Tóm lại mức độ hài lòng của Anh/Chị về sản phẩm áo thun nam của công ty III. Ý KIẾN KHÁC Ngoài các nội dung nói trên, Anh/chị còn có ý kiến nào khác, vui lòng ghi rõ dưới đây nhằm giúp công ty nâng cao sự hài lòng của Anh/chị về sản phẩm của công ty. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Một lần nữa cảm ơn Quý khách rất nhiều vì đã giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi này. Kính chúc Quý khách luôn thành công và vui vẻ trong cuộc sống!
  • 68.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 68 PHỤ LỤC 2 CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU Giới tính Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Nam 89 70.6 70.6 70.6 Nữ 37 29.4 29.4 100.0Valid Total 126 100.0 100.0 Độ tuổi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Dưới 30 13 10.3 10.3 10.3 Từ 30 - 40 40 31.7 31.7 42.1 Từ 41 - 50 49 38.9 38.9 81.0 Trên 50 24 19.0 19.0 100.0 Valid Total 126 100.0 100.0 Học vấn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent PTTH 20 15.9 15.9 15.9 Trung học, CĐ 40 31.7 31.7 47.6 Đại học 60 47.6 47.6 95.2 Sau ĐH 6 4.8 4.8 100.0 Valid Total 126 100.0 100.0 Thu nhập Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Dưới 3 triệu 14 11.1 11.1 11.1 3 - 5 triệu 33 26.2 26.2 37.3 6 - 10 triệu 66 52.4 52.4 89.7 Trên 10 triệu 13 10.3 10.3 100.0 Valid Total 126 100.0 100.0
  • 69.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 69 Nghề nghiệp Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Nghĩ hưu/nội trợ/SV 9 7.1 7.1 7.1 Nhân viên văn phòng 42 33.3 33.3 40.5 Kinh doanh 53 42.1 42.1 82.5 Nghề khác 22 17.5 17.5 100.0 Valid Total 126 100.0 100.0 PHỤ LỤC 3 PHÂN TÍCH HỒI QUY Descriptive Statistics Mean Std. Deviation N Mức độ hài lòng 3.20 .947 126 Đánh giá sản phẩm 3.24 .843 126 Đánh giá giá cả 3.21 .891 126 Đánh giá phân phối 3.25 .817 126 Đánh giá chiêu thị 3.05 .995 126 Correlations Mức độ hài lòng Đánh giá sản phẩm Đánh giá giá cả Đánh giá phân phối Đánh giá chiêu thị Mức độ hài lòng 1.000 .782 .670 .764 .873 Đánh giá sản phẩm .782 1.000 .890 .972 .568 Đánh giá giá cả .670 .890 1.000 .862 .476 Đánh giá phân phối .764 .972 .862 1.000 .547 Pearson Correlation Đánh giá chiêu thị .873 .568 .476 .547 1.000 Mức độ hài lòng . .000 .000 .000 .000 Đánh giá sản phẩm .000 . .000 .000 .000 Đánh giá giá cả .000 .000 . .000 .000 Đánh giá phân phối .000 .000 .000 . .000 Sig. (1- tailed) Đánh giá chiêu thị .000 .000 .000 .000 . Mức độ hài lòng 126 126 126 126 126 Đánh giá sản phẩm 126 126 126 126 126 Đánh giá giá cả 126 126 126 126 126 Đánh giá phân phối 126 126 126 126 126 N Đánh giá chiêu thị 126 126 126 126 126
  • 70.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 70 ANOVA a Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 85.437 1 85.437 398.241 .000 b Residual 26.603 124 .2151 Total 112.040 125 Regression 98.976 2 49.488 465.954 .000 c Residual 13.064 123 .1062 Total 112.040 125 a. Dependent Variable: Mức độ hài lòng b. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị c. Predictors: (Constant), Đánh giá chiêu thị, Đánh giá sản phẩm
  • 71.
    Chuyên đề tốtnghiệp GVHD: Th.S Bùi Thành Khoa SVTH: 11320791_Nguyễn Hoàng Thái Phương Page 71 Tài liệu tham khảo 1. Sách ― PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn, Marketing căn bản, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, 2006. ― Ths. Quách Thị Bửu Châu, Ths. Đinh Tiên Minh, Ths. Nguyễn Công Dũng, Ths. Đào Hoài Nam và giảng viên Nguyễn Văn Trưng, Marketing căn bản, Nhà xuất bản Thống Kê, 2005. ― TS. Nguyễn Thượng Thái, Marketing căn bản, Trung tâm đào tạo bưu chính viễn thông 1 (Hà Nội) – lưu hành nội bộ, 2007. ― PGS. TS. Nguyễn Minh Tuấn, TS. Bùi Văn Quang, Nghiên cứu Marketing, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2009. ― PGS. TS. Nguyễn Minh Tuấn, Hà Trọng Quang, Giáo trình Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – lưu hành nội bộ, 2008. 2. Trang Web http://aothunvn.vn http://webdongphuc.com http://milvus.com.vn http://vi.wikipedia.org/wiki/Marketing_hon_hop Nguyễn Minh Đức, “Phân tích SWOT”, http://www2.hcmuaf.edu.vn/data/nmduc/Phân%20tích%20SWOT.pdf http://vi.wikipedia.org/wiki/Phan_tich_SWOT http://www.vnecon.vn/showthread.php?t=5654&page=1