SUY HÔ HẤP VÀ DỤNG CỤ
HỖ TRỢ HÔ HẤP TRONG
NHI KHOA
NGUYỄN MINH THU, MD
Mục tiêu
• Nắm được định nghĩa, phân độ suy hô hấp
• Nắm được nguyên tắc điều trị suy hô hấp
• Tổng quan về oxy liệu pháp
• Theo dõi bệnh nhân sau khi hỗ trợ hô hấp
• Nắm được biến chứng khi cung cấp oxy
Suy hô hấp
• Định nghĩa: Suy hô hấp cấp là tình trạng hệ hô hấp không đủ
khả năng duy trì sự trao đổi khí theo nhu cầu cơ thể, gây
giảm O2 (PaO2 <80 mmHg) và/hoặc tăng CO2 máu (PaCO2 >50
mmHg).
 Hậu quả trên các cơ quan não, tim, màu sắc da.
• Là nguyên nhân thường gặp gây ngưng thở ngưng tim ở trẻ em.
• Nguyên nhân gây suy hô hấp có thể do tổn thương phổi, bệnh lý của
đường thở, não hay thần kinh-cơ.
Chẩn đoán nguyên nhân theo phân loại suy hô hấp
Suy hô hấp loại I (Hypoxic
respiratory failure)
Suy hô hấp loại II (Hypercarbic
respiratory failure)
Cơ chế Thiếu oxy
Thường gặp
Giảm thông khí
Khí máu PaO2 
PaCO2 bình thường hoặc 
PAaO2 
PaO2 
PaCO2 
PAaO2 bình thường
pH  (toan)
Nguyên nhân - Viêm phổi
- Phù phổi
- ARDS
- Bệnh màng trong
- Xẹp phổi, dập phổi
- Tràn khí/ tràn dịch màng phổi
- Cao áp phổi
- Xơ phổi
- Thuyên tắc mạch máu phổi
- Suyễn
- COPD
- Mảng sườn di động do chấn thương
ngực
- Ngộ độc Morphine
- Viêm não màng não
- Xuất huyết não
- Chấn thương tủy sống
- HC Guillain Barre, nhược cơ
Điều trị Oxy Thông khí
Chẩn đoán suy hô hấp
• Dựa vào lâm sàng, SpO2 và cận lâm sàng
Suy hô hấp
• Dấu hiệu lâm sàng nhận biết thiếu oxy máu:
- Thở nhanh:
+ Dưới 2 tháng: NT > 60 lần/phút.
+ 2 tháng - 12 tháng: NT > 50 lần/phút.
+1 - 5 tuổi: NT > 40 lần/phút.
+ >5 tuổi: > 30 lần/phút.
- Rút lõm ngực.
- Thở rên (Grunting) ở trẻ sơ sinh, < 2 tháng tuổi.-
- Phập phồng cánh mũi.
- Tim nhanh, tăng huyết áp hoặc tụt huyết áp ở giai đoạn cuối.
- Rối loạn tri giác
- Tím tái (dấu hiệu trễ)
- SpO2 <94% (khí trời)
(Phác đồ̀ điều trị nhi khoa – 2020)
Suy hô hấp
● Cận lâm sàng:
- Công thức máu
- Xquang phổi
- Đường huyết, ion đồ.
- Siêu âm ngực.
- Siêu âm tim nếu cần.
- CT ngực nếu có chỉ định.
- Khí máu động mạch
Khí máu động mạch
• Khí máu động mạch bình thường:
Thông số khí máu KMĐM bình thường
PaO2 80 – 100 mmHg
pH 7,35 – 7,45
PaCO2 35 – 45 mmHg
HCO3 22 – 26 mmol/L
BE (Base Excess) -2 đến +2 mmol/L
Khí máu động mạch
• Nếu thiếu oxy (PaO2 <80 mmHg)  xem AaDO2 và PaO2/FiO2: xác định
suy hô hấp có do tổn thương phế nang hay không?
- AaDO2: sự sai biệt giữa Oxy phế nang (PAO2) và trong động mạch
(PaO2) = PAO2 – PaO2.
+ AaDO2 bình thường = (tuổi + 10)/4 hoặc = 10 – 15 mmHg.
- Tính PaO2/FiO2  bình thường > 400.
- Phân tích:
+ Nếu AaDO2 tăng và giảm PaO2/FiO2: suy hô hấp do tổn thương phế
nang (suy hô hấp loại 1).
+ Tổn thương phổi khi PaO2/FiO2 ≤ 300 và ARDS khi ≤ 200.
• Toan hô hấp khi: pH kèm PaCO2.
Mức độ suy hô hấp
PaO2 (mmHg)
Thiếu oxy nhẹ 60 – 79
Thiếu oxy trung bình 40 – 59
Thiếu oxy nặng < 40
Mức độ suy hô hấp
Nguyên tắc điều trị suy hô hấp
• Thông đường thở.
• Hỗ trợ hô hấp.
• Thở NCPAP khi có chỉ định
• Điều trị nguyên nhân.
• Theo dõi sát đáp ứng điều trị: lâm sàng và SpO2.
Hỗ trợ hô hấp
• Nguyên tắc chung:
+ Lựa chọn dụng cụ phụ thuộc FiO2 mong muốn và tình trạng lâm sàng
của bệnh nhân, ưu nhược điểm của dụng cụ và dung nạp của bệnh
nhân.
+ Đánh giá hiệu quả cung cấp oxy dựa vào theo dõi lâm sàng, SpO2
 Dùng lưu lượng oxy thấp nhất để cải thiện lâm sàng và đạt được
SpO2 mục tiêu.
Hỗ trợ hô hấp
Dụng cụ cung cấp oxy:
• Lưu lượng thấp: FiO2 thay đổi, không đủ đáp ứng lưu lượng khí hít
vào, có pha trộn khí trời: Oxygen catheter/ cannula, mask +/- túi dự
trữ
• Lưu lượng cao: FiO2 hằng định, đáp ứng đủ lưu lượng khí hít vào,
không pha trộn khí trời: Venturi mask, mask khí quản, CPAP qua mask
hoặc NCPAP, máy thở.
• Cách phân loại khác: Dụng cụ chỉ cung cấp oxy hay Dụng cụ cung cấp
oxy kèm áp lực.
Hỗ trợ hô hấp
DỤNG CỤ CUNG CẤP OXY LƯU LƯỢNG THẤP
Dụng cụ cung cấp oxy lưu lượng thấp
Phương pháp thở oxy Lưu lượng oxy
(lít/phút)
FiO2 (%)
Oxy Cannula 1 – 4 25 – 40
Mặt nạ thường 6 – 10 40 – 60
Mặt nạ có túi dự trữ thở lại 1 phần 10 – 12 60 – 75
Mặt nạ có túi dự trữ không thở lại 10 – 15 90 – 100
Oxygen catheter
• FiO2 22-40%.
• Dễ cố dịnh
• Gây khó chiu, có thể gây chướng hơi dạ dày.
• Xuất huyết do tổn thương amidan, cuống mũi (chống chỉ định: bệnh
nhân rối loạn đông máu).
Oxy cannula
• Thông dụng nhất (WHO khuyến cáo): dễ chịu, ít nguy cơ tổn thương
mũi, hầu.
• Dễ tuột khỏi mũi, cần lựa chọn kích thước cannula phù hợp độ tuổi.
• Lưu lượng khởi đầu: trẻ sơ sinh 0,5 – 1 lít/phút, trẻ nhũ nhi 1 – 2
lít/phút, trẻ em 2 – 4 lít/phút.
• FiO2 thay đổi tùy theo lưu lượng oxy.
• Mục tiêu: SpO2 ≥94 %.
Oxy cannula
• Trẻ <12 tháng
• Trẻ ≥12 tháng: FiO2 = 20 + 4 x số lít oxy
Số lít oxy/phút FiO2 (%)
0.25 30 – 35
0.5 40 – 45
0.75 60
1 65
Nhiều hơn nữa Không tăng hơn
Mask
• Mask thường và mask có túi dự trữ
• Mask phải có lưu lượng tối thiểu là 5 lít/phút để bệnh nhân tránh hít
lại khí CO2.
Mask thường
Mask có túi dự trữ thở lại 1 phần
Mask có túi dự trữ không thở lại
DỤNG CỤ CUNG CẤP OXY LƯU LƯỢNG CAO
Venturi mask
Mask mở khí quản
Mask CPAP – Nasal CPAP
Thở NCPAP
• Chỉ định: tình trạng giảm oxy máu không được cải thiện bằng
các biện pháp thở oxy, SpO2 ≤ 92%, hoặc/và gắng sức hô hấp.
• Mục tiêu:
- SpO2 ≥ 94 %
- PaO2 ≥ 80 mmHg; PaCO2 < 45 mmHg.
Hệ thống thở NCPAP
Thở NCPAP
Thở NCPAP
Thở HFNC
Theo dõi
• Theo dõi DHST, SpO2/ mỗi 15 phút trong 1 giờ đầu sau đó mỗi 1-4 giờ
cho đến khi hết khó thở, SpO2 ≥ 94%.
• Theo dõi tri giác, dịch xuất nhập.
• Xét nghiệm khí máu.
Theo dõi
Biến chứng thở oxy
• Xẹp phổi do hấp thu
• Ức chế hô hấp
• Ngộ độc oxy
• Bệnh võng mạc ở trẻ sanh non
DỤNG CỤ HỖ TRỢ HÔ HẤP, CUNG.pptx

DỤNG CỤ HỖ TRỢ HÔ HẤP, CUNG.pptx

  • 1.
    SUY HÔ HẤPVÀ DỤNG CỤ HỖ TRỢ HÔ HẤP TRONG NHI KHOA NGUYỄN MINH THU, MD
  • 2.
    Mục tiêu • Nắmđược định nghĩa, phân độ suy hô hấp • Nắm được nguyên tắc điều trị suy hô hấp • Tổng quan về oxy liệu pháp • Theo dõi bệnh nhân sau khi hỗ trợ hô hấp • Nắm được biến chứng khi cung cấp oxy
  • 3.
    Suy hô hấp •Định nghĩa: Suy hô hấp cấp là tình trạng hệ hô hấp không đủ khả năng duy trì sự trao đổi khí theo nhu cầu cơ thể, gây giảm O2 (PaO2 <80 mmHg) và/hoặc tăng CO2 máu (PaCO2 >50 mmHg).  Hậu quả trên các cơ quan não, tim, màu sắc da. • Là nguyên nhân thường gặp gây ngưng thở ngưng tim ở trẻ em. • Nguyên nhân gây suy hô hấp có thể do tổn thương phổi, bệnh lý của đường thở, não hay thần kinh-cơ.
  • 4.
    Chẩn đoán nguyênnhân theo phân loại suy hô hấp Suy hô hấp loại I (Hypoxic respiratory failure) Suy hô hấp loại II (Hypercarbic respiratory failure) Cơ chế Thiếu oxy Thường gặp Giảm thông khí Khí máu PaO2  PaCO2 bình thường hoặc  PAaO2  PaO2  PaCO2  PAaO2 bình thường pH  (toan) Nguyên nhân - Viêm phổi - Phù phổi - ARDS - Bệnh màng trong - Xẹp phổi, dập phổi - Tràn khí/ tràn dịch màng phổi - Cao áp phổi - Xơ phổi - Thuyên tắc mạch máu phổi - Suyễn - COPD - Mảng sườn di động do chấn thương ngực - Ngộ độc Morphine - Viêm não màng não - Xuất huyết não - Chấn thương tủy sống - HC Guillain Barre, nhược cơ Điều trị Oxy Thông khí
  • 5.
    Chẩn đoán suyhô hấp • Dựa vào lâm sàng, SpO2 và cận lâm sàng
  • 6.
    Suy hô hấp •Dấu hiệu lâm sàng nhận biết thiếu oxy máu: - Thở nhanh: + Dưới 2 tháng: NT > 60 lần/phút. + 2 tháng - 12 tháng: NT > 50 lần/phút. +1 - 5 tuổi: NT > 40 lần/phút. + >5 tuổi: > 30 lần/phút. - Rút lõm ngực. - Thở rên (Grunting) ở trẻ sơ sinh, < 2 tháng tuổi.- - Phập phồng cánh mũi. - Tim nhanh, tăng huyết áp hoặc tụt huyết áp ở giai đoạn cuối. - Rối loạn tri giác - Tím tái (dấu hiệu trễ) - SpO2 <94% (khí trời) (Phác đồ̀ điều trị nhi khoa – 2020)
  • 8.
    Suy hô hấp ●Cận lâm sàng: - Công thức máu - Xquang phổi - Đường huyết, ion đồ. - Siêu âm ngực. - Siêu âm tim nếu cần. - CT ngực nếu có chỉ định. - Khí máu động mạch
  • 9.
    Khí máu độngmạch • Khí máu động mạch bình thường: Thông số khí máu KMĐM bình thường PaO2 80 – 100 mmHg pH 7,35 – 7,45 PaCO2 35 – 45 mmHg HCO3 22 – 26 mmol/L BE (Base Excess) -2 đến +2 mmol/L
  • 10.
    Khí máu độngmạch • Nếu thiếu oxy (PaO2 <80 mmHg)  xem AaDO2 và PaO2/FiO2: xác định suy hô hấp có do tổn thương phế nang hay không? - AaDO2: sự sai biệt giữa Oxy phế nang (PAO2) và trong động mạch (PaO2) = PAO2 – PaO2. + AaDO2 bình thường = (tuổi + 10)/4 hoặc = 10 – 15 mmHg. - Tính PaO2/FiO2  bình thường > 400. - Phân tích: + Nếu AaDO2 tăng và giảm PaO2/FiO2: suy hô hấp do tổn thương phế nang (suy hô hấp loại 1). + Tổn thương phổi khi PaO2/FiO2 ≤ 300 và ARDS khi ≤ 200. • Toan hô hấp khi: pH kèm PaCO2.
  • 11.
    Mức độ suyhô hấp PaO2 (mmHg) Thiếu oxy nhẹ 60 – 79 Thiếu oxy trung bình 40 – 59 Thiếu oxy nặng < 40
  • 12.
  • 13.
    Nguyên tắc điềutrị suy hô hấp • Thông đường thở. • Hỗ trợ hô hấp. • Thở NCPAP khi có chỉ định • Điều trị nguyên nhân. • Theo dõi sát đáp ứng điều trị: lâm sàng và SpO2.
  • 14.
    Hỗ trợ hôhấp • Nguyên tắc chung: + Lựa chọn dụng cụ phụ thuộc FiO2 mong muốn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, ưu nhược điểm của dụng cụ và dung nạp của bệnh nhân. + Đánh giá hiệu quả cung cấp oxy dựa vào theo dõi lâm sàng, SpO2  Dùng lưu lượng oxy thấp nhất để cải thiện lâm sàng và đạt được SpO2 mục tiêu.
  • 15.
    Hỗ trợ hôhấp Dụng cụ cung cấp oxy: • Lưu lượng thấp: FiO2 thay đổi, không đủ đáp ứng lưu lượng khí hít vào, có pha trộn khí trời: Oxygen catheter/ cannula, mask +/- túi dự trữ • Lưu lượng cao: FiO2 hằng định, đáp ứng đủ lưu lượng khí hít vào, không pha trộn khí trời: Venturi mask, mask khí quản, CPAP qua mask hoặc NCPAP, máy thở. • Cách phân loại khác: Dụng cụ chỉ cung cấp oxy hay Dụng cụ cung cấp oxy kèm áp lực.
  • 16.
  • 17.
    DỤNG CỤ CUNGCẤP OXY LƯU LƯỢNG THẤP
  • 18.
    Dụng cụ cungcấp oxy lưu lượng thấp Phương pháp thở oxy Lưu lượng oxy (lít/phút) FiO2 (%) Oxy Cannula 1 – 4 25 – 40 Mặt nạ thường 6 – 10 40 – 60 Mặt nạ có túi dự trữ thở lại 1 phần 10 – 12 60 – 75 Mặt nạ có túi dự trữ không thở lại 10 – 15 90 – 100
  • 20.
    Oxygen catheter • FiO222-40%. • Dễ cố dịnh • Gây khó chiu, có thể gây chướng hơi dạ dày. • Xuất huyết do tổn thương amidan, cuống mũi (chống chỉ định: bệnh nhân rối loạn đông máu).
  • 21.
    Oxy cannula • Thôngdụng nhất (WHO khuyến cáo): dễ chịu, ít nguy cơ tổn thương mũi, hầu. • Dễ tuột khỏi mũi, cần lựa chọn kích thước cannula phù hợp độ tuổi. • Lưu lượng khởi đầu: trẻ sơ sinh 0,5 – 1 lít/phút, trẻ nhũ nhi 1 – 2 lít/phút, trẻ em 2 – 4 lít/phút. • FiO2 thay đổi tùy theo lưu lượng oxy. • Mục tiêu: SpO2 ≥94 %.
  • 22.
    Oxy cannula • Trẻ<12 tháng • Trẻ ≥12 tháng: FiO2 = 20 + 4 x số lít oxy Số lít oxy/phút FiO2 (%) 0.25 30 – 35 0.5 40 – 45 0.75 60 1 65 Nhiều hơn nữa Không tăng hơn
  • 23.
    Mask • Mask thườngvà mask có túi dự trữ • Mask phải có lưu lượng tối thiểu là 5 lít/phút để bệnh nhân tránh hít lại khí CO2.
  • 24.
  • 25.
    Mask có túidự trữ thở lại 1 phần
  • 26.
    Mask có túidự trữ không thở lại
  • 28.
    DỤNG CỤ CUNGCẤP OXY LƯU LƯỢNG CAO
  • 29.
  • 30.
  • 31.
    Mask CPAP –Nasal CPAP
  • 32.
    Thở NCPAP • Chỉđịnh: tình trạng giảm oxy máu không được cải thiện bằng các biện pháp thở oxy, SpO2 ≤ 92%, hoặc/và gắng sức hô hấp. • Mục tiêu: - SpO2 ≥ 94 % - PaO2 ≥ 80 mmHg; PaCO2 < 45 mmHg.
  • 33.
  • 34.
  • 35.
  • 36.
  • 38.
    Theo dõi • Theodõi DHST, SpO2/ mỗi 15 phút trong 1 giờ đầu sau đó mỗi 1-4 giờ cho đến khi hết khó thở, SpO2 ≥ 94%. • Theo dõi tri giác, dịch xuất nhập. • Xét nghiệm khí máu.
  • 39.
  • 40.
    Biến chứng thởoxy • Xẹp phổi do hấp thu • Ức chế hô hấp • Ngộ độc oxy • Bệnh võng mạc ở trẻ sanh non