BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIÊN GIANG
CHỦ NHIỆM: BS.CKII. DƯƠNG LIÊM CHỨC
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ
KIÊN GIANG, NGÀY 29/10/2019
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH KIÊN GIANG
Hỗ trợ BN
nghèo và
thân nhân,
giảm thiểu
các gánh
nặng bệnh
tật, lo âu, kinh
phí KCB, …
và CBYT
giảm tải
những khó
khăn, áp lực
trong quá
trình KCB
ĐẶT VẤN ĐỀ
CTXH là
một nghề,
hoạt động
chuyên
nghiệp
nhằm trợ
giúp các cá
nhân, GĐ và
CĐ giải
quyết,
phòng ngừa
các vấn đề
xã hội.
Thủ tướng
CP ban
hành QĐ
32/2010/QĐ-
TTg ngày
15/03/10
phê duyệt
Đề án phát
triển nghề
CTXH trong
2010-2020
NVCTXH BV
có vai trò
quan trọng
trong mối
quan hệ
giữa tinh
thần và thể
chất của NB,
người xung
quanh và hệ
thống NVYT
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Xác định thực trạng hoạt động
công tác xã hội tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Kiên Giang năm 2019;
2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng hoạt động Công tác xã hội tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.
MỤC TIÊU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5
Giới thiệu chung:
CTXH: là một chuyên ngành được sử dụng giúp
đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng nhằm tăng
cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức
năng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện
thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu ấy.
CTXH nhằm giúp con người thực hiện chức
năng tâm lý xã hội của mình một cách có hiệu
quả và tạo ra những thay đổi trong xã hội để
đem lại sự an sinh cao nhất cho con người.
Dịch vụ xã hội:
An sinh xã hội:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nhiệm vụ CTXH của bệnh viện:
 Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về CTXH.
 Thông tin, truyền thông và phổ biến, GDPL.
 Vận động tiếp nhận tài trợ.
 Hỗ trợ NVYT.
 Đào tạo và bồi dưỡng.
 Tổ chức đội ngũ CTV làm CTXH của BV
 Tổ chức hoạt động từ thiện, CTXH của BV tại
cộng đồng.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chức năng của CTXH:
 Phòng ngừa
 Trị liệu
 Phục hồi
 Phát triển
Tiến trình Công tác xã hội:
 Xác định vấn đề
 Phân tích vấn đề
 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
 Quyết định và thực hiện kế hoạch
 Lượng giá – kết thúc hoặc tiếp tục giúp đỡ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nhân viên CTXH: Là những người được đào tạo
một cách chuyên nghiệp về CTXH sử dụng những
kiến thức và kỹ năng của mình nhằm: Giúp rõ trách
nhiệm của mình đối với phát triển chung
Mục đích:
 Cung cấp DVXH.
 Tăng khả năng giải
quyết, đối phó.
 Tiếp cận nguồn lực.
 Thiết lập MQH thuân
lợi giữa họ và môi
trường của họ.
Vai trò:
 Giáo dục
 Chiếc cầu nối
 Tạo điều kiện
 Người trung gian
 Tư vấn và biện hộ
 NCKH & điều phối
 Lập kế hoạch
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Kỹ năng cần có:
 Lắng nghe & giao tiếp.
 Tổng hợp dữ liệu.
 Duy trì MQH giúp đỡ trong chuyên môn.
 Quan sát và đánh giá các hành vi ngôn ngữ.
 Đánh giá nhu cầu BN để ưu tiên giải quyết.
 Dàn xếp và hòa giải.
 Cầu nối trung gian giữa các tổ chức.
 Khai thác và sử dụng các nguồn lực.
 Tạo lòng tin và khuyến khích BN.
 Trao đổi tình cảm tế nhị, lòng tin và yên tâm.
 Làm rõ nhu cầu của BN một cách chính xác.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nguyên tắc đạo đức:
 Chấp nhận thân chủ
 Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ
 Cá biệt hoá
 Giữ bí mật
 Ý thức về chính mình
 Tính chất nghề nghiệp của mối tương quan
giữa NVCTXH và BN
STT TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN SỐ LƯỢNG
1 Tiến sĩ 2
2 Chuyên khoa cấp II 35
3 Thạc sĩ 37
4 Chuyên khoa cấp I 138
5 Bác sĩ đa khoa 214
6 Dược sỹ đại học 51
7 Cữ nhân Điều dưỡng 63
8 Các chức danh khác 1585
TỔNG SỐ 2125
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
10 PHÒNG CHỨC
NĂNG
26 KHOA LÂM SÀNG 09 KHOA CẬN LÂM
SÀNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PT. Nội – Nhi –
Dược – HCQT
PHÓ GIÁM ĐỐC
PT. Nhân sự - Công
tác Đảng
PHÓ GIÁM ĐỐC
PT. Ngoại – Sản –
HĐ KHKT
Sơ đồ tổ chức:
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
Tiêu chuẩn chọn: Nhân viên y tế, người bệnh
và người nhà người bệnh đến khám và điều trị
tại BV trong thời gian NC.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người bệnh là người nhà của nhân viên BV
- Người bệnh tinh thần không tỉnh táo.
- Người bệnh < 18 tuổi.
- Người bệnh không muốn tham gia nghiên cứu.
Thời gian: Từ ngày 03/2019 đến 08/2019
Địa điểm: Tại tất cả các khoa trong BV.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích và
mô tả cắt ngang.
Phương pháp tập hợp và phân tích tài liệu:
 Thu thập và phân tích tài liệu liên quan như:
Các bài báo, tạp chí, các nghiên cứu liên
quan đến lĩnh vực CTXH.
 Những chính sách, văn bản, đề án, tài liệu về
nội dung CSSK làm cơ sở pháp lý và tính cấp
thiết cho việc nghiên cứu.
 Tài liệu, báo cáo, đề án về công tác CSSK từ
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp PVS:
Cỡ mẫu:
 n: Số NB sẽ được điều tra.
 z2 1- α/2 = 1,96 với độ tin cậy 95%.
 p: Ước tính tỷ lệ 50% NB có nhu cầu chăm
sóc và được đáp ứng các nhu cầu chăm sóc.
 d: Sai số dự kiến 5%, d = 0,05.
Vậy cỡ mẫu là: n = 1,962 * 0.5 (0.5)/0,052 = 384
Cách chọn mẫu: Chọn tất cả bệnh nhân hoặc
thân nhân đang chăm sóc bệnh nhân tại Bệnh
viện cho đến khi đủ mẫu nghiên cứu.
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
Cách thức xây dựng bảng hỏi: Dựa vào mục
tiêu nghiên cứu, bảng hỏi gồm 40 câu hỏi:
 Phần 1: Những thông tin chung về BN.
 Phần 2: Xác định thực trạng hoạt động CTXH
tại BVĐK tỉnh Kiên Giang năm 2019;
 Phần 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng hoạt động CTXH tại BVĐK Kiên Giang.
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
17
Những thông tin chung về BN.
KẾT QUẢ
Xác định thực trạng hoạt động CTXH tại BV
Một số giải pháp nâng cao hoạt động CTXH
Thứ hai: Thực trạng
hoạt động CTXH
tại BV hiện nay.
Đề xuất một số giải
pháp nâng cao hoạt
động CTXH tại BV.
KẾT LUẬN
18
KẾT LUẬN
Congtacxahoinam2019

Congtacxahoinam2019

  • 1.
    BỆNH VIỆN ĐAKHOA KIÊN GIANG CHỦ NHIỆM: BS.CKII. DƯƠNG LIÊM CHỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ KIÊN GIANG, NGÀY 29/10/2019 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG
  • 2.
    Hỗ trợ BN nghèovà thân nhân, giảm thiểu các gánh nặng bệnh tật, lo âu, kinh phí KCB, … và CBYT giảm tải những khó khăn, áp lực trong quá trình KCB ĐẶT VẤN ĐỀ CTXH là một nghề, hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, GĐ và CĐ giải quyết, phòng ngừa các vấn đề xã hội. Thủ tướng CP ban hành QĐ 32/2010/QĐ- TTg ngày 15/03/10 phê duyệt Đề án phát triển nghề CTXH trong 2010-2020 NVCTXH BV có vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa tinh thần và thể chất của NB, người xung quanh và hệ thống NVYT
  • 3.
    ĐẶT VẤN ĐỀ TỔNGQUAN TÀI LIỆU KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC NỘI DUNG BÁO CÁO
  • 4.
    1. Xác địnhthực trạng hoạt động công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2019; 2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang. MỤC TIÊU
  • 5.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU 5 Giới thiệu chung: CTXH: là một chuyên ngành được sử dụng giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng nhằm tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu ấy. CTXH nhằm giúp con người thực hiện chức năng tâm lý xã hội của mình một cách có hiệu quả và tạo ra những thay đổi trong xã hội để đem lại sự an sinh cao nhất cho con người. Dịch vụ xã hội: An sinh xã hội:
  • 6.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU Nhiệm vụ CTXH của bệnh viện:  Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về CTXH.  Thông tin, truyền thông và phổ biến, GDPL.  Vận động tiếp nhận tài trợ.  Hỗ trợ NVYT.  Đào tạo và bồi dưỡng.  Tổ chức đội ngũ CTV làm CTXH của BV  Tổ chức hoạt động từ thiện, CTXH của BV tại cộng đồng.
  • 7.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU Chức năng của CTXH:  Phòng ngừa  Trị liệu  Phục hồi  Phát triển Tiến trình Công tác xã hội:  Xác định vấn đề  Phân tích vấn đề  Lập kế hoạch giải quyết vấn đề  Quyết định và thực hiện kế hoạch  Lượng giá – kết thúc hoặc tiếp tục giúp đỡ
  • 8.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU Nhân viên CTXH: Là những người được đào tạo một cách chuyên nghiệp về CTXH sử dụng những kiến thức và kỹ năng của mình nhằm: Giúp rõ trách nhiệm của mình đối với phát triển chung Mục đích:  Cung cấp DVXH.  Tăng khả năng giải quyết, đối phó.  Tiếp cận nguồn lực.  Thiết lập MQH thuân lợi giữa họ và môi trường của họ. Vai trò:  Giáo dục  Chiếc cầu nối  Tạo điều kiện  Người trung gian  Tư vấn và biện hộ  NCKH & điều phối  Lập kế hoạch
  • 9.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU Kỹ năng cần có:  Lắng nghe & giao tiếp.  Tổng hợp dữ liệu.  Duy trì MQH giúp đỡ trong chuyên môn.  Quan sát và đánh giá các hành vi ngôn ngữ.  Đánh giá nhu cầu BN để ưu tiên giải quyết.  Dàn xếp và hòa giải.  Cầu nối trung gian giữa các tổ chức.  Khai thác và sử dụng các nguồn lực.  Tạo lòng tin và khuyến khích BN.  Trao đổi tình cảm tế nhị, lòng tin và yên tâm.  Làm rõ nhu cầu của BN một cách chính xác.
  • 10.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU Nguyên tắc đạo đức:  Chấp nhận thân chủ  Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ  Cá biệt hoá  Giữ bí mật  Ý thức về chính mình  Tính chất nghề nghiệp của mối tương quan giữa NVCTXH và BN
  • 11.
    STT TRÌNH ĐỘCHUYÊN MÔN SỐ LƯỢNG 1 Tiến sĩ 2 2 Chuyên khoa cấp II 35 3 Thạc sĩ 37 4 Chuyên khoa cấp I 138 5 Bác sĩ đa khoa 214 6 Dược sỹ đại học 51 7 Cữ nhân Điều dưỡng 63 8 Các chức danh khác 1585 TỔNG SỐ 2125 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
  • 12.
    ĐẶC ĐIỂM ĐỊABÀN NGHIÊN CỨU 10 PHÒNG CHỨC NĂNG 26 KHOA LÂM SÀNG 09 KHOA CẬN LÂM SÀNG GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PT. Nội – Nhi – Dược – HCQT PHÓ GIÁM ĐỐC PT. Nhân sự - Công tác Đảng PHÓ GIÁM ĐỐC PT. Ngoại – Sản – HĐ KHKT Sơ đồ tổ chức:
  • 13.
    ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP Tiêu chuẩn chọn: Nhân viên y tế, người bệnh và người nhà người bệnh đến khám và điều trị tại BV trong thời gian NC. Tiêu chuẩn loại trừ: - Người bệnh là người nhà của nhân viên BV - Người bệnh tinh thần không tỉnh táo. - Người bệnh < 18 tuổi. - Người bệnh không muốn tham gia nghiên cứu. Thời gian: Từ ngày 03/2019 đến 08/2019 Địa điểm: Tại tất cả các khoa trong BV. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích và mô tả cắt ngang.
  • 14.
    Phương pháp tậphợp và phân tích tài liệu:  Thu thập và phân tích tài liệu liên quan như: Các bài báo, tạp chí, các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực CTXH.  Những chính sách, văn bản, đề án, tài liệu về nội dung CSSK làm cơ sở pháp lý và tính cấp thiết cho việc nghiên cứu.  Tài liệu, báo cáo, đề án về công tác CSSK từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
  • 15.
    Phương pháp PVS: Cỡmẫu:  n: Số NB sẽ được điều tra.  z2 1- α/2 = 1,96 với độ tin cậy 95%.  p: Ước tính tỷ lệ 50% NB có nhu cầu chăm sóc và được đáp ứng các nhu cầu chăm sóc.  d: Sai số dự kiến 5%, d = 0,05. Vậy cỡ mẫu là: n = 1,962 * 0.5 (0.5)/0,052 = 384 Cách chọn mẫu: Chọn tất cả bệnh nhân hoặc thân nhân đang chăm sóc bệnh nhân tại Bệnh viện cho đến khi đủ mẫu nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
  • 16.
    Cách thức xâydựng bảng hỏi: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, bảng hỏi gồm 40 câu hỏi:  Phần 1: Những thông tin chung về BN.  Phần 2: Xác định thực trạng hoạt động CTXH tại BVĐK tỉnh Kiên Giang năm 2019;  Phần 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động CTXH tại BVĐK Kiên Giang. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
  • 17.
    17 Những thông tinchung về BN. KẾT QUẢ Xác định thực trạng hoạt động CTXH tại BV Một số giải pháp nâng cao hoạt động CTXH
  • 18.
    Thứ hai: Thựctrạng hoạt động CTXH tại BV hiện nay. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động CTXH tại BV. KẾT LUẬN 18 KẾT LUẬN