Tín chỉ sản phụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú
Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
CHIẾN LƯỢC TẦM SOÁT UNG THƯ VÚ
Võ Minh Tuấn1
, Nguyễn Đăng Phước Hiền2
Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong sinh viên có khả năng:
1. Trình bày các dấu hiệu cần đến bệnh viện
2. Trình bày cách tự khám vú
3. Trình bày các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong u vú
4. Trình bày các phương tiện chẩn đoán mô học trong u vú
5. Trình bày chiến lược tầm soát u vú
ĐẠI CƯƠNG
Ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn sớm và còn khu trú ở vú có thể điều trị bằng phẫu
thuật và cắt hạch với khả năng sống còn 5 năm khoảng 98%. Sau theo dõi 18 năm những
trường hợp u ≤ 1cm được điều trị bằng đoạn nhũ và cắt hạch, 89% không phát hiện di căn.
Tầm soát ung thư vú gồm bộ ba phương tiện tầm soát. Thứ nhất khảo sát hình ảnh học vú.
Thứ hai khám vú định kỳ. Thứ ba phụ nữ tự tầm soát vú bằng tự khám vú hoặc tự nhận thức
về vú.
TỰ TẦM SOÁT VÚ
Mục đích tầm soát
Hơn 50% ung thư vú ở phụ nữ ≥ 50t và hơn 70% ung thư vú ở phụ nữ > 50t được chẩn đoán
nhờ bệnh nhân tự phát hiện
Triệu chứng cần đến bệnh viện
Khối u mới đơn độc hoặc khối u mới xuất hiện ở vùng mô lổn nhổn trước đó, vùng mô lổn
nhổn không đối xứng ở PN mãn kinh hay ở phụ nữ tiền mãn kinh phát hiện tại thời điểm sau
sạch kinh. Abcess hay viêm vú không đáp ứng sau 1 đợt kháng sinh điều trị. Nang tái phát.
Hạch nách phì đại
Đau ảnh hưởng đến chức lượng cuộc sống của người bệnh, Đau liên quan khối u, đau không
đáp ứng với thuốc điều trị, đau liên tục 1 bên ở PN mãn kinh. Cần khảo sát tính chất đau, vị
trí, mức độ đau, tính chu kỳ.
Tiết dịch núm vú ở PN ≥ 50T hoặc PN < 50T kèm máu hay tiết dịch tự phát đơn ống hay tiết
dịch 2 bên ướt dẫm quần áo. thời gian. Biến dạng núm vú: co rút, chàm…
Tự khám vú
Thời điểm khám tốt nhất là kinh ngày 8 vì kích thước vú nhỏ nhất. Tự quan sát tốt nhất là
đứng trước gương hai tay để sau đầu sau đó hai tay chống trên hông quan sát hình dạng, kích
thước cân đối, thay đổi da ửng đỏ, co kéo, loét, thụt núm vú
Sờ nắn: tự khám vú lúc tắm hoặc khi nằm thư giãn tay để sau đầu dùng 3 ngón giữa 2 bàn tay
khám mỗi ¼ vú, hạch trên dưới xương đòn và nách, ấn quầng vú và núm vú có chảy dịch bất
thường. Khối u: kích thước, hình dạng, mật độ, vị trí, độ di động (tốt nhất ở tư thế tay chống
hông). Tiết dịch núm vú 1 hay 2 bên, mà tiết dịch, độ quánh, tế bào học, số lượng ống dẫn
sữa liên quan. Sờ nắn hạch nách và hạch dưới đòn
Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ khuyến cáo hướng dẫn tự khám vú ở nhóm phụ nữ nguy cơ
cao trong khi Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo ở phụ nữ ≥ 20 tuổi
VAI TRÒ CỦA HÌNH ẢNH HỌC
1
Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh, email Drvo_obgyn@yahoo.com.vn
2
Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh, email Drhiennguyen1986@gmail.com
Tín chỉ sản phụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú
Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
Nhũ ảnh
Nhũ ảnh cần phải ép mô vú và chụp 2 mặt phẳng: xéo giữa bên và đầu chân, liều ≤ 15 mGy.
Giúp phát hiện những khối u, cấu trúc mô thay đổi, nốt canxi hóa. Hạn chế ở PN < 35T, trừ
khi lâm sàng, mô học, sinh thiết lõi nghi ngờ ung thư. BN ung thư vú cần chụp nhũ ảnh trước
phẫu thuật nhằm xác định phạm vi tổn thương
Giá trị nhũ ảnh
Khoảng 10-50% ung thư vú được phát hiện trên nhũ ảnh không sờ thấy được. Nhũ ảnh tầm
soát hàng năm giúp giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú ở phụ nữ ≥ 50 tuổi 20-30%, 45% đối
với phụ nữ từ 40-49 tuổi.
Âm tính giả: 25-30% ung thư vú không phát hiện ở phụ nữ 40-49t, 10% ở phụ nữ 49t
Dương tính giả: phụ nữ trong độ tuổi 40-49t chụp nhũ ảnh hàng năm có ít nhất 1 lần dương
tính giả
Chỉ định của nhũ ảnh tầm soát
Phụ nữ < 40t không có triệu chứng nhưng thuộc nhóm nguy cơ cao (tiền căn bản thân hay gia
đình ó đột biến gene BRCA1 hoặc BRCA2, tiền căn gia đình mạnh bị ung thư vú (2 trường
hợp ung thư vú ở phụ nữ , 50t có huyết thống gần trong cùng 1 nhánh của gia đình hoặc ≥ 3
trường hợp ung thư vú ở phụ nữ , 50t có huyết thống gần trong cùng 1 nhánh của gia đình
trong đó có 1 trường hợp chẩn đoán trước 50t)
Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ và hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo nhũ ảnh tầm soát
hàng năm ở phụ nữ ≥ 40t.
Chỉ định nhũ ảnh chẩn đoán:
Chỉ định ở phụ nữ có triệu chứng hoặc than phiền về vú như có dấu hiệu hoặc triệu chứng của
bệnh lý vú như: mảng da dày, nốt hoặc u , biến dạng vú, tiết dịch núm vú, đau vú khu trú
không theo chu kỳ
Xử trí bệnh nhân có nhũ ảnh tầm soát bất thường
Nhũ ảnh hậu phẫu đầu tiên sau sinh thiết lành tính
Tìm u ác tính nguyên phát
Phụ nữ cấy vú nghi ngờ biến chứng cấy vú: vỡ, tạo nang bệnh lý, tầm soát nhưng khác so với
PN không cấy vú
Theo dõi ở PN được chứng minh ung thư vú hoặc có kết quả sinh thiết tăng sinh hoặc không
điển hình, carcinoma tuyến tại chỗ
Siêu âm
Bệnh nhân tư thế nằm ngửa, tia thẳng đứngvà thực hiện các lát cắt: hình nan hoa, tiếp tiến
núm vú, vùng nách, lát cắt ngang nhằm khảo sát 1 vùng đích để xác định bất thường. Siêu âm
được dùng để kết hợp chẩn đoán khi kết quả nhũ ảnh không xác định được hoặc ở PN ≤ 30
tuổi do mô vú dàu đặc, hoặc hướng dẫn sinh thiết. Siêu âm hữu ích trong mô tả tính chất của
nang (đơn giản so với phức tạp). Sang thương dạng nang: hình tròn, bờ trơn láng, phản âm
trống, đồng nhất. Nang không điển hình: thành dầy, chồi trong nang. Siêu âm giúp phân biệt
nang và u đặc. Siêu âm Doppler giúp khảo sát dòng chảy mạch máu. Siêu âm có thể được lựa
chọn thay thế những trường hợp có chỉ định MRI nhưng BN dị ứng thuốc cản quang.
Siêu âm không phải là phương tiện tầm soát ung thư vú.
MRI
MRI giúp dựng hình mô vú. MRI có độ nhạy cao trong ung thư vú và giúp xác định mức độ
xâm lấn. Tuy nhiên MRI mắc tiền và cần thuốc cản quang nên không được dùng để tầm soát
trong cộng đồng, thường chỉ định sau khi đã thực hiện SA và nhũ ảnh. Hiệp hội ung thư Hoa
kỳ khuyến cáo sử dung MRI tầm soát trong những trường hợp có nguy cơ ung thư vú ≥ 20%
như ở PN có đột biến gene BRCA1 và/hoặc BRCA2 hoặc có tiền căn gia đình trực hệ có đột
biến gene BRCA1 và/hoặc BRCA2, tiền căn xạ trị ngực khi 10-30 tuổi, tiền căn gia đình trực
hệ có hội chứng di truyền Li-Fraumenni, Cowden, Bannayan_Riley Ruedda và để khảo sát
những trường hợp ung thư vú nằm sâu.
Tín chỉ sản phụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú
Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
KHÁM VÚ ĐỊNH KỲ
Độ nhạy 58,8%, độ chuyên biệt 93,4%, khả năng phát hiện ung thư vú 5/1000 trường hợp.
Khi khám vú định kỳ phát hiện bất thường nhưng nhũ ảnh tầm soát âm tính, khả năng ung thư
vú 7,4/1000.
Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ và hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo khám vú định kỳ
hàng năm ở phụ nữ ≥ 40t và mỗi 1-3 năm ở phụ nữ từ 20-39t.
GIẢI PHẪU BỆNH
Sinh thiết lõi
Sinh thiết lõi: dùng một kim rỗng hút mô mẫu thử từ tổn thương vú sờ thấy hoặc thực hiện
dưới hướng dẫn nhũ ảnh hoặc siêu âm khi u không sờ thấy. Sinh thiết lõi so với FNA lấy
được nhiều mô mẫu thử. Sinh thiết lõi dưới hướng dẫn hình ảnh ( siêu âm, MRI, xạ hình) là
tiêu chuẩn chẩn đoán mô học. Có thể dùng kim Titanium đánh dấu vị trí sinh thiết để hướng
dẫn phẫu thuật sau sinh thiết.
FNA
Chọc hút kim nhỏ (FNA): dùng kim nhỏ 20G hoặc 22G lấy mẫu mô từ vùng vú bất thường.
FNA có độ chính xác cao, âm tính giả 10-15%, dương tính giả < 1%. FNA gặp hạn chế trong
việc chọc hút hạch lympho nghi ngờ ác tính hoặc nang có triệu chứng. FNA được dùng để
xác định chẩn đoán khi khám vú hoặc hình ảnh học dương tính, tuy nhiên nếu FNA âm tính
không loại trừ được u ác tính, cần sinh thiết lõi hoặc sinh thiết trọn khối u,
Sinh thiết trọn khối u
Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ sang thương vú được thực hiện khi chọc hút bằng kim nhỏ hay sinh
thiết lõi không thực hiện được hoặc kết quả âm tính, không rõ ràng hoặc trái ngược với dấu
hiệu lâm sàng.
GIÁ TRỊ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN
Độ nhạy chẩn đoán
K
Độ chuyên chẩn đoán lành tính Giá trị tiên đoán dương
Lâm sàng 86% 90% 95%
Nhũ ảnh 86% 90% 95%
Siêu âm 90% 92% 95%
MRI 98% 75% 80%
FNA 95% 95% 99,8%
Sinh thiết
lõi
85-98 95% 100%
Hệ thống BI-RADS
Phân loại Đánh giá Kết quả Khuyến cáo
0
Chưa hoàn
thành
Cần thêm đánh giá hình ảnh
học hoặc so sánh với nhũ ảnh
trước
Cần thêm đánh giá hình ảnh
học hoặc so sánh với nhũ
ảnh trước
Tín chỉ sản phụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú
Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
1
Hoàn thành
Âm tính Nhũ ảnh tầm soát định kỳ
2 Lành tính Nhũ ảnh tầm soát định kỳ
3 Có khả năng lành tính Nhũ ảnh sau 6 tháng
4
Nghi ngờ bất thường
Phân nhóm:
4A:cần can thiệt với sự nghi
ngờ ác tính thấp
4B: Sang thương sự nghi ngờ
ác tính trung gian
4C: kết quả nghi ngờ nhưng
chưa phải ác tính
Nên xem xét sinh thiết
5 Gợi ý cao ác tính Cần thiết sinh thiết
6 Đã biết ác tính qua sinh thiết Can thiệp thích hợp
TẦM SOÁT BỆNH LÝ VÚ Ở PHỤ NỮ CÓ TRIỆU CHỨNG
3 phương tiện chẩn đoán: lâm sàng, hình ảnh học, giải phẫu bệnh
Lâm sàng
Hỏi bệnh sử, tiền sử bản thân và gia đình, khám vú và hạch nách, hạch dưới đòn, các yếu tố
nguy cơ ung thư vú.
Hình ảnh học:
Lựa chọn phương tiện khảo sát hình ảnh học: Phụ nữ mang thai và cho con bú: siêu âm vú,
Phụ nữ ≥ 30 tuổi siêu âm vú và nhũ ảnh, Phụ nữ < 30 tuổi siêu âm vú
Kết quả hình ảnh học âm tính hoặc lành tính sẽ tiến hành tầm soát hoặc theo dõi định kỳ, hình
ảnh học bất thường hoặc nghi ngờ sẽ sinh thiết
Kết quả sinh thiết:
Bình thường hoặc lành tính: tầm soát hoặc theo dõi định kỳ. Bất thường lành tính: điều trị
theo nguyên nhân. Ác tính điều trị tại trung tâm u vú hoặc trung tâm ung thư di truyền hoặc
phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật phân giai đoạn -> BCCA -> điều trị ->. Theo dõi tái phát
TẦM SOÁT Ở PHỤ NỮ KHÔNG TRIỆU CHỨNG
Chỉ định tầm soát
Phụ nữ cấy ngực hoặc tiền căn ung thư vú: nhũ ảnh chẩn đoán
Chương trình nhũ ảnh tầm soát: Nhũ ảnh tầm soát hàng năm đối với PN < 50t, mỗi 2-3 năm ở
PN 50-60t, mỗi 3 năm đối với PN > 60t.
Kết quả hình ảnh
Nếu nhũ ảnh âm tính hoặc lành tính sẽ tầm soát hoặc theo dõi định kỳ
Nếu kết quả bất thường hoặc nghi ngờ: hỏi bệnh sử, tiền sử bản thân và gia đình, khám vú và
hạch nách, hạch dưới đòn, các yếu tố nguy cơ ung thư vú, xem xét những trường hợp cần đến
trung tâm ung thư di truyền. Tiến hành sinh thiết
Sinh thiết:
Bình thường: tầm soát hoặc theo dõi định kỳ
Bất thường lành tính: điều trị
Ác tính điều trị (trung tâm u vú hoặc trung tâm ung thư di truyền hoặc phẫu thuật tạo hình),
phẫu thuật phân giai đoạn -> BCCA -> điều trị -> Theo dõi
Tín chỉ sản phụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú
Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
TẦM SOÁT Ở PHỤ NỮ CÓ NGUY CƠ UNG THƯ VÚ CAO
Phụ nữ có đột biến gene BRCA1 hoặc BRCA2 hoặc phụ nữ có tiền căn gia đình trực hệ có
gene BRCA1 hoặc BRCA2 hoặc phụ nữ có nguy cơ ung thư vú ≥ 20% do tiền căn gia đình:
khám vú mỗi 6 tháng, nhũ ảnh hàng năm, MRI hàng năm và hướng dẫn tự khám vú
Phụ nữ có tiền căn xạ trị ngực lúc 10-30 tuổi: nhũ ảnh hàng năm, MRI hàng năm, khám vú
mỗi 6-12 tháng bắt đầu từ 8-10 năm kể từ khi xạ trị hoặc lúc 25 tuổi.
Phụ nữ có tiền căn sinh thiết vú nguy cơ cao như tăng sinh không điển hình, carcinom tiểu
thùy tại chỗ, carcinom ống tại chỗ hoặc ung thư vú xâm lấn: nhũ ảnh hàng năm, khám vú mỗi
6-12 tháng và hướng dẫn tự khám vú. Có thể xem xét MRI hàng năm.
hình 1: tự quan sát vú
hình 2: tư thế sờ nắn vú
ỨNG DỤNG
Tình huống 1: Tầm soát ung thư vú ở phụ nữ có triệu chứng
Một phụ nữ 32t đến khám vì lần đầu sờ thấy khối u ở vú P. Sau khi hỏi bệnh sử và tiền căn
không phát hiện yếu tố nguy cơ ung thư vú. Sản phụ nên được tiến hành
Khám lâm sàng xác định khối u  đúng  sai
Tín chỉ sản phụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú
Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
Chụp nhũ ảnh  đúng  sai
Siêu âm vú  đúng  sai
Nhũ ảnh và siêu âm vú  đúng  sai
Kết quả hình ảnh học BI-RADS 2 là có khả năng lành tính  đúng  sai
Bà ta cần được chẩn đoán mô học  đúng  sai
Bà ta cần chụp nhũ ảnh sau 6 tháng  đúng  sai
Bà ta chỉ cần nhũ ảnh tầm soát mỗi năm  đúng  sai
Tình huống 2:
Một phụ nữ 40t đến khám vú vì lo lắng mình bị ung thư vú do chị gái ruột vừa phát hiện ung
thư vú. Bà ta nên được tiến hành
Khám lâm sàng đánh giá tuyến vú  đúng  sai
Nhũ ảnh chẩn đoán  đúng  sai
Siêu âm chẩn đoán  đúng  sai
Xác định đột biến gene gây ung thư  đúng  sai
Tầm soát ung thư vú định kỳ  đúng  sai
Tư vấn đến trung tâm ung thư di truyền  đúng  sai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ame
rican Cancer Society (2009) “Breast cancer facts and figures:2009-2010” ACS
2. Ame
rican College of Obstertricians and Gynecologist (2011). “Breast Cancer Screening”
Obstet Gynecol 118: 372-382
3. Bob
o JK, Lee NC. Findings from 752081 clinical breast examination reported to a
national screening program from 1995 through 1998. J Natl Cancer Inst 2000;92:971-
976
4. Brist
ish Columbia Medical Association “BCGuidelines.ca: Breast Disease and Cancer”,
BCGuidelines.ca, October 1, 2013
5. Dix
on J Michael (2006) “ABC of Breast Disease” Blackwell Publishing Thrid Edition
6. Junk
o Ozao-Choy, Armando E. Giuliano (2012) “Chapter 40: Breast Cancer” Berek and
Novaks Gynecology 15th
Tín chỉ sản phụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú
Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú
Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

CHIẾN LƯỢC TẦM SOÁT UNG THƯ VÚ

  • 1.
    Tín chỉ sảnphụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú CHIẾN LƯỢC TẦM SOÁT UNG THƯ VÚ Võ Minh Tuấn1 , Nguyễn Đăng Phước Hiền2 Mục tiêu bài giảng: Sau khi học xong sinh viên có khả năng: 1. Trình bày các dấu hiệu cần đến bệnh viện 2. Trình bày cách tự khám vú 3. Trình bày các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong u vú 4. Trình bày các phương tiện chẩn đoán mô học trong u vú 5. Trình bày chiến lược tầm soát u vú ĐẠI CƯƠNG Ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn sớm và còn khu trú ở vú có thể điều trị bằng phẫu thuật và cắt hạch với khả năng sống còn 5 năm khoảng 98%. Sau theo dõi 18 năm những trường hợp u ≤ 1cm được điều trị bằng đoạn nhũ và cắt hạch, 89% không phát hiện di căn. Tầm soát ung thư vú gồm bộ ba phương tiện tầm soát. Thứ nhất khảo sát hình ảnh học vú. Thứ hai khám vú định kỳ. Thứ ba phụ nữ tự tầm soát vú bằng tự khám vú hoặc tự nhận thức về vú. TỰ TẦM SOÁT VÚ Mục đích tầm soát Hơn 50% ung thư vú ở phụ nữ ≥ 50t và hơn 70% ung thư vú ở phụ nữ > 50t được chẩn đoán nhờ bệnh nhân tự phát hiện Triệu chứng cần đến bệnh viện Khối u mới đơn độc hoặc khối u mới xuất hiện ở vùng mô lổn nhổn trước đó, vùng mô lổn nhổn không đối xứng ở PN mãn kinh hay ở phụ nữ tiền mãn kinh phát hiện tại thời điểm sau sạch kinh. Abcess hay viêm vú không đáp ứng sau 1 đợt kháng sinh điều trị. Nang tái phát. Hạch nách phì đại Đau ảnh hưởng đến chức lượng cuộc sống của người bệnh, Đau liên quan khối u, đau không đáp ứng với thuốc điều trị, đau liên tục 1 bên ở PN mãn kinh. Cần khảo sát tính chất đau, vị trí, mức độ đau, tính chu kỳ. Tiết dịch núm vú ở PN ≥ 50T hoặc PN < 50T kèm máu hay tiết dịch tự phát đơn ống hay tiết dịch 2 bên ướt dẫm quần áo. thời gian. Biến dạng núm vú: co rút, chàm… Tự khám vú Thời điểm khám tốt nhất là kinh ngày 8 vì kích thước vú nhỏ nhất. Tự quan sát tốt nhất là đứng trước gương hai tay để sau đầu sau đó hai tay chống trên hông quan sát hình dạng, kích thước cân đối, thay đổi da ửng đỏ, co kéo, loét, thụt núm vú Sờ nắn: tự khám vú lúc tắm hoặc khi nằm thư giãn tay để sau đầu dùng 3 ngón giữa 2 bàn tay khám mỗi ¼ vú, hạch trên dưới xương đòn và nách, ấn quầng vú và núm vú có chảy dịch bất thường. Khối u: kích thước, hình dạng, mật độ, vị trí, độ di động (tốt nhất ở tư thế tay chống hông). Tiết dịch núm vú 1 hay 2 bên, mà tiết dịch, độ quánh, tế bào học, số lượng ống dẫn sữa liên quan. Sờ nắn hạch nách và hạch dưới đòn Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ khuyến cáo hướng dẫn tự khám vú ở nhóm phụ nữ nguy cơ cao trong khi Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo ở phụ nữ ≥ 20 tuổi VAI TRÒ CỦA HÌNH ẢNH HỌC 1 Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh, email Drvo_obgyn@yahoo.com.vn 2 Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh, email Drhiennguyen1986@gmail.com
  • 2.
    Tín chỉ sảnphụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh Nhũ ảnh Nhũ ảnh cần phải ép mô vú và chụp 2 mặt phẳng: xéo giữa bên và đầu chân, liều ≤ 15 mGy. Giúp phát hiện những khối u, cấu trúc mô thay đổi, nốt canxi hóa. Hạn chế ở PN < 35T, trừ khi lâm sàng, mô học, sinh thiết lõi nghi ngờ ung thư. BN ung thư vú cần chụp nhũ ảnh trước phẫu thuật nhằm xác định phạm vi tổn thương Giá trị nhũ ảnh Khoảng 10-50% ung thư vú được phát hiện trên nhũ ảnh không sờ thấy được. Nhũ ảnh tầm soát hàng năm giúp giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú ở phụ nữ ≥ 50 tuổi 20-30%, 45% đối với phụ nữ từ 40-49 tuổi. Âm tính giả: 25-30% ung thư vú không phát hiện ở phụ nữ 40-49t, 10% ở phụ nữ 49t Dương tính giả: phụ nữ trong độ tuổi 40-49t chụp nhũ ảnh hàng năm có ít nhất 1 lần dương tính giả Chỉ định của nhũ ảnh tầm soát Phụ nữ < 40t không có triệu chứng nhưng thuộc nhóm nguy cơ cao (tiền căn bản thân hay gia đình ó đột biến gene BRCA1 hoặc BRCA2, tiền căn gia đình mạnh bị ung thư vú (2 trường hợp ung thư vú ở phụ nữ , 50t có huyết thống gần trong cùng 1 nhánh của gia đình hoặc ≥ 3 trường hợp ung thư vú ở phụ nữ , 50t có huyết thống gần trong cùng 1 nhánh của gia đình trong đó có 1 trường hợp chẩn đoán trước 50t) Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ và hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo nhũ ảnh tầm soát hàng năm ở phụ nữ ≥ 40t. Chỉ định nhũ ảnh chẩn đoán: Chỉ định ở phụ nữ có triệu chứng hoặc than phiền về vú như có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh lý vú như: mảng da dày, nốt hoặc u , biến dạng vú, tiết dịch núm vú, đau vú khu trú không theo chu kỳ Xử trí bệnh nhân có nhũ ảnh tầm soát bất thường Nhũ ảnh hậu phẫu đầu tiên sau sinh thiết lành tính Tìm u ác tính nguyên phát Phụ nữ cấy vú nghi ngờ biến chứng cấy vú: vỡ, tạo nang bệnh lý, tầm soát nhưng khác so với PN không cấy vú Theo dõi ở PN được chứng minh ung thư vú hoặc có kết quả sinh thiết tăng sinh hoặc không điển hình, carcinoma tuyến tại chỗ Siêu âm Bệnh nhân tư thế nằm ngửa, tia thẳng đứngvà thực hiện các lát cắt: hình nan hoa, tiếp tiến núm vú, vùng nách, lát cắt ngang nhằm khảo sát 1 vùng đích để xác định bất thường. Siêu âm được dùng để kết hợp chẩn đoán khi kết quả nhũ ảnh không xác định được hoặc ở PN ≤ 30 tuổi do mô vú dàu đặc, hoặc hướng dẫn sinh thiết. Siêu âm hữu ích trong mô tả tính chất của nang (đơn giản so với phức tạp). Sang thương dạng nang: hình tròn, bờ trơn láng, phản âm trống, đồng nhất. Nang không điển hình: thành dầy, chồi trong nang. Siêu âm giúp phân biệt nang và u đặc. Siêu âm Doppler giúp khảo sát dòng chảy mạch máu. Siêu âm có thể được lựa chọn thay thế những trường hợp có chỉ định MRI nhưng BN dị ứng thuốc cản quang. Siêu âm không phải là phương tiện tầm soát ung thư vú. MRI MRI giúp dựng hình mô vú. MRI có độ nhạy cao trong ung thư vú và giúp xác định mức độ xâm lấn. Tuy nhiên MRI mắc tiền và cần thuốc cản quang nên không được dùng để tầm soát trong cộng đồng, thường chỉ định sau khi đã thực hiện SA và nhũ ảnh. Hiệp hội ung thư Hoa kỳ khuyến cáo sử dung MRI tầm soát trong những trường hợp có nguy cơ ung thư vú ≥ 20% như ở PN có đột biến gene BRCA1 và/hoặc BRCA2 hoặc có tiền căn gia đình trực hệ có đột biến gene BRCA1 và/hoặc BRCA2, tiền căn xạ trị ngực khi 10-30 tuổi, tiền căn gia đình trực hệ có hội chứng di truyền Li-Fraumenni, Cowden, Bannayan_Riley Ruedda và để khảo sát những trường hợp ung thư vú nằm sâu.
  • 3.
    Tín chỉ sảnphụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh KHÁM VÚ ĐỊNH KỲ Độ nhạy 58,8%, độ chuyên biệt 93,4%, khả năng phát hiện ung thư vú 5/1000 trường hợp. Khi khám vú định kỳ phát hiện bất thường nhưng nhũ ảnh tầm soát âm tính, khả năng ung thư vú 7,4/1000. Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ và hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo khám vú định kỳ hàng năm ở phụ nữ ≥ 40t và mỗi 1-3 năm ở phụ nữ từ 20-39t. GIẢI PHẪU BỆNH Sinh thiết lõi Sinh thiết lõi: dùng một kim rỗng hút mô mẫu thử từ tổn thương vú sờ thấy hoặc thực hiện dưới hướng dẫn nhũ ảnh hoặc siêu âm khi u không sờ thấy. Sinh thiết lõi so với FNA lấy được nhiều mô mẫu thử. Sinh thiết lõi dưới hướng dẫn hình ảnh ( siêu âm, MRI, xạ hình) là tiêu chuẩn chẩn đoán mô học. Có thể dùng kim Titanium đánh dấu vị trí sinh thiết để hướng dẫn phẫu thuật sau sinh thiết. FNA Chọc hút kim nhỏ (FNA): dùng kim nhỏ 20G hoặc 22G lấy mẫu mô từ vùng vú bất thường. FNA có độ chính xác cao, âm tính giả 10-15%, dương tính giả < 1%. FNA gặp hạn chế trong việc chọc hút hạch lympho nghi ngờ ác tính hoặc nang có triệu chứng. FNA được dùng để xác định chẩn đoán khi khám vú hoặc hình ảnh học dương tính, tuy nhiên nếu FNA âm tính không loại trừ được u ác tính, cần sinh thiết lõi hoặc sinh thiết trọn khối u, Sinh thiết trọn khối u Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ sang thương vú được thực hiện khi chọc hút bằng kim nhỏ hay sinh thiết lõi không thực hiện được hoặc kết quả âm tính, không rõ ràng hoặc trái ngược với dấu hiệu lâm sàng. GIÁ TRỊ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN Độ nhạy chẩn đoán K Độ chuyên chẩn đoán lành tính Giá trị tiên đoán dương Lâm sàng 86% 90% 95% Nhũ ảnh 86% 90% 95% Siêu âm 90% 92% 95% MRI 98% 75% 80% FNA 95% 95% 99,8% Sinh thiết lõi 85-98 95% 100% Hệ thống BI-RADS Phân loại Đánh giá Kết quả Khuyến cáo 0 Chưa hoàn thành Cần thêm đánh giá hình ảnh học hoặc so sánh với nhũ ảnh trước Cần thêm đánh giá hình ảnh học hoặc so sánh với nhũ ảnh trước
  • 4.
    Tín chỉ sảnphụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh 1 Hoàn thành Âm tính Nhũ ảnh tầm soát định kỳ 2 Lành tính Nhũ ảnh tầm soát định kỳ 3 Có khả năng lành tính Nhũ ảnh sau 6 tháng 4 Nghi ngờ bất thường Phân nhóm: 4A:cần can thiệt với sự nghi ngờ ác tính thấp 4B: Sang thương sự nghi ngờ ác tính trung gian 4C: kết quả nghi ngờ nhưng chưa phải ác tính Nên xem xét sinh thiết 5 Gợi ý cao ác tính Cần thiết sinh thiết 6 Đã biết ác tính qua sinh thiết Can thiệp thích hợp TẦM SOÁT BỆNH LÝ VÚ Ở PHỤ NỮ CÓ TRIỆU CHỨNG 3 phương tiện chẩn đoán: lâm sàng, hình ảnh học, giải phẫu bệnh Lâm sàng Hỏi bệnh sử, tiền sử bản thân và gia đình, khám vú và hạch nách, hạch dưới đòn, các yếu tố nguy cơ ung thư vú. Hình ảnh học: Lựa chọn phương tiện khảo sát hình ảnh học: Phụ nữ mang thai và cho con bú: siêu âm vú, Phụ nữ ≥ 30 tuổi siêu âm vú và nhũ ảnh, Phụ nữ < 30 tuổi siêu âm vú Kết quả hình ảnh học âm tính hoặc lành tính sẽ tiến hành tầm soát hoặc theo dõi định kỳ, hình ảnh học bất thường hoặc nghi ngờ sẽ sinh thiết Kết quả sinh thiết: Bình thường hoặc lành tính: tầm soát hoặc theo dõi định kỳ. Bất thường lành tính: điều trị theo nguyên nhân. Ác tính điều trị tại trung tâm u vú hoặc trung tâm ung thư di truyền hoặc phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật phân giai đoạn -> BCCA -> điều trị ->. Theo dõi tái phát TẦM SOÁT Ở PHỤ NỮ KHÔNG TRIỆU CHỨNG Chỉ định tầm soát Phụ nữ cấy ngực hoặc tiền căn ung thư vú: nhũ ảnh chẩn đoán Chương trình nhũ ảnh tầm soát: Nhũ ảnh tầm soát hàng năm đối với PN < 50t, mỗi 2-3 năm ở PN 50-60t, mỗi 3 năm đối với PN > 60t. Kết quả hình ảnh Nếu nhũ ảnh âm tính hoặc lành tính sẽ tầm soát hoặc theo dõi định kỳ Nếu kết quả bất thường hoặc nghi ngờ: hỏi bệnh sử, tiền sử bản thân và gia đình, khám vú và hạch nách, hạch dưới đòn, các yếu tố nguy cơ ung thư vú, xem xét những trường hợp cần đến trung tâm ung thư di truyền. Tiến hành sinh thiết Sinh thiết: Bình thường: tầm soát hoặc theo dõi định kỳ Bất thường lành tính: điều trị Ác tính điều trị (trung tâm u vú hoặc trung tâm ung thư di truyền hoặc phẫu thuật tạo hình), phẫu thuật phân giai đoạn -> BCCA -> điều trị -> Theo dõi
  • 5.
    Tín chỉ sảnphụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh TẦM SOÁT Ở PHỤ NỮ CÓ NGUY CƠ UNG THƯ VÚ CAO Phụ nữ có đột biến gene BRCA1 hoặc BRCA2 hoặc phụ nữ có tiền căn gia đình trực hệ có gene BRCA1 hoặc BRCA2 hoặc phụ nữ có nguy cơ ung thư vú ≥ 20% do tiền căn gia đình: khám vú mỗi 6 tháng, nhũ ảnh hàng năm, MRI hàng năm và hướng dẫn tự khám vú Phụ nữ có tiền căn xạ trị ngực lúc 10-30 tuổi: nhũ ảnh hàng năm, MRI hàng năm, khám vú mỗi 6-12 tháng bắt đầu từ 8-10 năm kể từ khi xạ trị hoặc lúc 25 tuổi. Phụ nữ có tiền căn sinh thiết vú nguy cơ cao như tăng sinh không điển hình, carcinom tiểu thùy tại chỗ, carcinom ống tại chỗ hoặc ung thư vú xâm lấn: nhũ ảnh hàng năm, khám vú mỗi 6-12 tháng và hướng dẫn tự khám vú. Có thể xem xét MRI hàng năm. hình 1: tự quan sát vú hình 2: tư thế sờ nắn vú ỨNG DỤNG Tình huống 1: Tầm soát ung thư vú ở phụ nữ có triệu chứng Một phụ nữ 32t đến khám vì lần đầu sờ thấy khối u ở vú P. Sau khi hỏi bệnh sử và tiền căn không phát hiện yếu tố nguy cơ ung thư vú. Sản phụ nên được tiến hành Khám lâm sàng xác định khối u  đúng  sai
  • 6.
    Tín chỉ sảnphụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh Chụp nhũ ảnh  đúng  sai Siêu âm vú  đúng  sai Nhũ ảnh và siêu âm vú  đúng  sai Kết quả hình ảnh học BI-RADS 2 là có khả năng lành tính  đúng  sai Bà ta cần được chẩn đoán mô học  đúng  sai Bà ta cần chụp nhũ ảnh sau 6 tháng  đúng  sai Bà ta chỉ cần nhũ ảnh tầm soát mỗi năm  đúng  sai Tình huống 2: Một phụ nữ 40t đến khám vú vì lo lắng mình bị ung thư vú do chị gái ruột vừa phát hiện ung thư vú. Bà ta nên được tiến hành Khám lâm sàng đánh giá tuyến vú  đúng  sai Nhũ ảnh chẩn đoán  đúng  sai Siêu âm chẩn đoán  đúng  sai Xác định đột biến gene gây ung thư  đúng  sai Tầm soát ung thư vú định kỳ  đúng  sai Tư vấn đến trung tâm ung thư di truyền  đúng  sai TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ame rican Cancer Society (2009) “Breast cancer facts and figures:2009-2010” ACS 2. Ame rican College of Obstertricians and Gynecologist (2011). “Breast Cancer Screening” Obstet Gynecol 118: 372-382 3. Bob o JK, Lee NC. Findings from 752081 clinical breast examination reported to a national screening program from 1995 through 1998. J Natl Cancer Inst 2000;92:971- 976 4. Brist ish Columbia Medical Association “BCGuidelines.ca: Breast Disease and Cancer”, BCGuidelines.ca, October 1, 2013 5. Dix on J Michael (2006) “ABC of Breast Disease” Blackwell Publishing Thrid Edition 6. Junk o Ozao-Choy, Armando E. Giuliano (2012) “Chapter 40: Breast Cancer” Berek and Novaks Gynecology 15th
  • 7.
    Tín chỉ sảnphụ khoa 2 Bài Team-Based Learning 6-8: Bệnh lý tuyến vú Bài giảng trực tuyến Chiến lược tầm soát ung thư vú Bộ môn Phụ sản, Khoa Y, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh