MÔ HÌNH KINH DOANH
Tổng hợp: Cao Cự Chức
Nguồn:
- Nguyễn Hữu Long
- Hồ Trọng Lai
- Nguyễn Mạnh Tường
- Internet
Business Model Canvas
Alexander Osterwalder (born 1974) is an
Swiss business theorist, author and
consultant, known for his work on
business modeling and the development
of the Business Model Canvas.
Business Model Canvas
2. OFFER
NHÓM GIÁ TRỊ
3. INFRASTRUCTURE
NHÓM CƠ SỞ HẠ TẦNG
4. FINANCIAL VIABILITY
NHÓM TÀI CHÍNH
- Phân khúc
khách hàng
- Quan hệ khách
hàng: cách thức
tìm kiếm, thiết
lập và xây dựng
quan hệ với họ
- Các hoạt động
chính
- Tuyên ngôn giá trị:
sản phẩm, dịch vụ
doanh nghiệp cung
cấp mang lại giá trị
cho khách hàng và
tại sao lại là duy
nhất
- Đối tác
- Nguồn lực chính:
hữu hình, vô
hình, nhân lực
và tài chính
- Kênh phân phối:
cách thức tiếp
cận khách hàng
- Nguồn doanh
thu: Kiếm tiền
bằng cách nào
- Cấu trúc chi phí:
tất cả các chi phí
liên quan đến
hoạt động của
doanh nghiệp
1. CUSTOMERS
NHÓM KHÁCH HÀNG
Business Model Canvas
Là 1 bản tóm tắt các thành phần chủ yếu của một mô hình kinh doanh,
mô tả 9 thành tố thuộc 4 khu vực chính trong hoạt động kinh doanh
14278
6 3
59
Customer
Segment (CS)
Phân khúc khách
hàng: Xác định
những tập hợp cá
nhân hay tổ chức
khác nhau mà
doanh nghiệp tiếp
cận và phục vụ.
Value
Propositions (VP)
Giải pháp giá trị:
Mô tả gói sản phẩm
và dịch vụ mang lại
giá trị cho một phân
khúc khách hàng
cụ thể Channels (CH) - Các kênh
kinh doanh: Diễn tả cách
thức một công ty giao thiệp
và tiếp cận các phân khúc
khách hàng của mình
nhằm chuyển đển họ một
giải pháp giá trị.
Customer
Relationships (CR) -
Quan hệ khách hàng:
Diễn tả các hình thức
quan hệ mà một công ty
thiết lập với các phân
khúc khách hàng cụ thể.
Revenue Streams (R$)
Dòng doanh thu: Phản ánh lượng tiền mặt mà một công ty thu
được từ mỗi phân khúc khách hàng
Key Resources (KR) -
Nguồn lực chủ chốt:
Mô tả những tài sản
quan trọng nhất cần có
để vận hành một mô
hình kinh doanh.
Key Activities (KA) -
Hoạt động trọng yếu:
Mô tả những việc quan
trọng nhất mà một
công ty phải làm để
vận hành mô hình kinh
doanh của mình.
Key Partnerships
(KP) - Các đối tác
chính: Mô tả
mạng lưới bao
gồm các nhà cung
cấp và đối tác mà
nhờ đó mô hình
kinh doanh có thể
vận hành.
Cost Structure (C$) - Cơ cấu chi phí: Mô tả
mọi chi phí phát sinh để vận hành một mô
hình kinh doanh.
1. Phân khúc khách hàng
• Phân khúc thị trường đa số (Mass market): Không có sự phân biệt giữa các nhóm khách hàng, ví
dụ hàng tiêu dung, điện tử, viễn thông, điện nước…
• Phân khúc thị trường phân đoạn (Segmented market): Có sự phân biệt giữa các nhóm khách
hàng, ví dụ trong các ngành thời trang (công sở, trường học, trẻ em…)
• Phân khúc thị trường đa dạng (Diversified market): Phục vụ ít nhất 2 phân khúc khách hàng
không có mối quan hê hoặc khác biệt hoàn toàn về nhu cầu, chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.
• Phân khúc thị trường ngách (Niche market): Chỉ nhắm đến 1 nhóm khách hàng chuyên biệt, có
kênh phân phối riêng, ví dụ ngành cung cấp linh kiện, phụ tùng xe hơi, điện tử hoặc 1 khe hở nào đó
ở thị trường mà các doanh nghiệp lớn chưa hoặc không chú ý.
• Phân khúc thị trường đa phía (Multi-sided market): Phục vụ ít nhất 2 phân khúc khách hàng độc
lập nhưng có liên quan, cùng tồn tại và phát triển, thị trường không hình thành khi thiếu một phân
khúc, ví dụ mô hình của Google, Apple, Visa, Ebay … phục vụ cho cả người bán và người mua.
http://hbswk.hbs.edu/item/new-research-explores-multi-sided-markets
2. Giải pháp giá trị
Đáp ứng yêu cầu riêng: sản phẩm được thiết kế để đáp ứng một yêu cầu cụ thể, ví dụ
các phần mềm ERP
Mang lại cho khách hàng
điều gì ? Giải quyết vấn
đề gì cho khách hàng ?
Tính mới mẻ: Mang lại sản phẩm, dịch vụ mới với các tính năng vượt trội, cải tiến mới ví dụ các loại
smart phone.
Hiệu năng: sản phẩm giúp sự hoạt động hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí hơn. Ví dụ chip máy tính
các đời Pentium 3/4, Icore 3/4/5…
Thể hiện đẳng cấp: đáp ứng việc thỏa mãn cảm xúc, là một công cụ để chứng tỏ
đẳng cấp của mình
2. Giải pháp giá trị
Thiết kế: Thiết kế mới mang tính độc đáo,
khác biệt, thể hiện đẳng cấp. Thường trong
các ngành thời trang, xe hơi
Giá cả: Là điều khách hàng quan tâm, dù cao cấp
hay bình dân. Giá rẻ luôn được quan tâm cao
Giảm chi phí: Cắt
giảm chi phí luôn là
đề tài hấp dẫn. Ví dụ
phần mềm về quản trị
hay bóng đèn Led tiết
kiệm điện
Giảm thiểu rủi ro:
Các sản phẩm có chế
độ bảo hiểm, bảo hành
đi cùng luôn hấp dẫn
Dễ dàng tiếp cận:
Sản phẩm dễ tiếp cận
cũng mang lại giá trị.
Ví dụ mua trả góp IP
Thuận tiện, dễ sử
dụng: Ví dụ các App
trên smart phone
Kênh truyền thôngKênh bán hàng
- Tiếp cận khách hàng
qua kênh truyền thông
nào ?
- Hình thức nào hiệu
quả, tiết kiệm chi phí,
và phù hợp với thói
quen của khách hàng
nhất ? Xem ở đâu, đọc
cái gì, lúc nào ?
- Kênh nào chủ lực, kênh
nào thứ yếu ?
5 giai đoạn nhận thức của khách hàng:
- Làm sao để khách hàng biết ta là ai, mang lại
giá trị gì cho họ ?
- Giúp khách hàng đánh giá giá trị như thế nào ?
- Giúp khách hàng mua như thế nào ?
- Làm thế nào để chuyển giao giá trị ?
- Dịch vụ hậu mãi thế nào ?
3. Kênh phân phối
Kênh gián tiếp
Bán sỉ
Cửa hàng
đối tác
Cửa hàng
trực thuộc
Kênh trực tiếp
Nhân viên
bán hàng
Bán online
4. Quan hệ khách hàng
Làm cho khách
hàng sướng !
Duy trì, phát triển quan hệ
thế nào ? Cần có sự sáng tạo
và khác biệt, thay vì chỉ gởi
thư chúc mừng sinh nhật, thẻ
VIP, tích lũy điểm…
Thiết lập quan hệ thế nào? Cách tiếp cận ra
sao, cà phê, ăn trưa, nhậu nhẹt, chơi bời…
Tích hợp mối
quan hệ thế nào
Chi phí/giá phải trả
cho mối quan hệ
Chi phí của
mối quan hệ
5. Doanh thu từ đâu
Bán sản phẩm
hữu hình
Phí sử dụng dịch vụ
Phí thường niên (hội viên)
Phí thuê (xe, nhà…)
Phí bản quyền
Nhượng quyền
Hoa hồng môi giới
Phí dịch vụ quảng cáo
Câu hỏi cần đặt ra là: Giá bao nhiêu và
vào thời điểm nào? Giá dựa trên giá trị
mang lại chứ không phải dựa trên giá vốn
Con người? Đủ nguồn nhân
lực với kiến thức, kỹ năng,
thái độ phù hợp và đồng bộ
Tài chính? Nguồn cung
cấp vốn, khả năng tìm
kiếm nguồn vốn
Mối quan hệ? Khả năng
tiếp cận khách hàng,
nguồn lực, ưu đãi của nhà
nước
Tài sản vô hình? Bản
quyền, thương hiệu, lợi
thế kinh doanh…
Tài sản hữu hình? Máy móc thiết bị,
nhà xưởng, điểm bán hàng, kho bãi…
6. Nguồn lực chủ chốt
6. Nguồn lực chủ chốt
Không hứa nhiều
hơn những gì có
thể thực hiện
7. Các hoạt động chính
Sản xuất
Thiết kế Mua hàng Tái chế
Sử dụngBán hàng/logistics
Là các hoạt động phải triển khai để
mang lại giá trị cho khách hàng
- Sản xuất ra các sản phẩm
- Cung ứng dịch vụ
- Giải quyết các vấn đề trong quản trị
và kinh doanh
- Tạo, duy trì sàn giao dịch kinh doanh,
mạng lưới kinh doanh
- Truyền thông & quan hệ khách hàng
Nhà cung cấp
Cơ quan chức năng
Ngân hàngNgười có
thẩm quyền
Đại lý, nhà
phân phối
8. Đối tác
Gia công
Nhà đầu tư
Các đối tác hỗ trợ hay cản
trở sự phát triển của mô
hình kinh doanh ?
Vật tư Lao động
SX chung
Chi phí nào quan
trọng nhất ?
Có khả năng cắt
giảm chi phí ?
Chi phí quảng cáo
Chi phí phân phối Chi phí sản xuất
Chi phí
biến đổi Chi phí
cố định
9. Cấu trúc chi phí
Có lợi thế theo
quy mô không ?
MỘT SỐ VÍ DỤ
(Sưu tầm trên internet)
Business model canvas
Business model canvas
Business model canvas
Business model canvas
Business model canvas
Business model canvas

Business model canvas

  • 1.
    MÔ HÌNH KINHDOANH Tổng hợp: Cao Cự Chức Nguồn: - Nguyễn Hữu Long - Hồ Trọng Lai - Nguyễn Mạnh Tường - Internet Business Model Canvas
  • 2.
    Alexander Osterwalder (born1974) is an Swiss business theorist, author and consultant, known for his work on business modeling and the development of the Business Model Canvas. Business Model Canvas
  • 3.
    2. OFFER NHÓM GIÁTRỊ 3. INFRASTRUCTURE NHÓM CƠ SỞ HẠ TẦNG 4. FINANCIAL VIABILITY NHÓM TÀI CHÍNH - Phân khúc khách hàng - Quan hệ khách hàng: cách thức tìm kiếm, thiết lập và xây dựng quan hệ với họ - Các hoạt động chính - Tuyên ngôn giá trị: sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp mang lại giá trị cho khách hàng và tại sao lại là duy nhất - Đối tác - Nguồn lực chính: hữu hình, vô hình, nhân lực và tài chính - Kênh phân phối: cách thức tiếp cận khách hàng - Nguồn doanh thu: Kiếm tiền bằng cách nào - Cấu trúc chi phí: tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp 1. CUSTOMERS NHÓM KHÁCH HÀNG Business Model Canvas Là 1 bản tóm tắt các thành phần chủ yếu của một mô hình kinh doanh, mô tả 9 thành tố thuộc 4 khu vực chính trong hoạt động kinh doanh
  • 4.
    14278 6 3 59 Customer Segment (CS) Phânkhúc khách hàng: Xác định những tập hợp cá nhân hay tổ chức khác nhau mà doanh nghiệp tiếp cận và phục vụ. Value Propositions (VP) Giải pháp giá trị: Mô tả gói sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị cho một phân khúc khách hàng cụ thể Channels (CH) - Các kênh kinh doanh: Diễn tả cách thức một công ty giao thiệp và tiếp cận các phân khúc khách hàng của mình nhằm chuyển đển họ một giải pháp giá trị. Customer Relationships (CR) - Quan hệ khách hàng: Diễn tả các hình thức quan hệ mà một công ty thiết lập với các phân khúc khách hàng cụ thể. Revenue Streams (R$) Dòng doanh thu: Phản ánh lượng tiền mặt mà một công ty thu được từ mỗi phân khúc khách hàng Key Resources (KR) - Nguồn lực chủ chốt: Mô tả những tài sản quan trọng nhất cần có để vận hành một mô hình kinh doanh. Key Activities (KA) - Hoạt động trọng yếu: Mô tả những việc quan trọng nhất mà một công ty phải làm để vận hành mô hình kinh doanh của mình. Key Partnerships (KP) - Các đối tác chính: Mô tả mạng lưới bao gồm các nhà cung cấp và đối tác mà nhờ đó mô hình kinh doanh có thể vận hành. Cost Structure (C$) - Cơ cấu chi phí: Mô tả mọi chi phí phát sinh để vận hành một mô hình kinh doanh.
  • 5.
    1. Phân khúckhách hàng • Phân khúc thị trường đa số (Mass market): Không có sự phân biệt giữa các nhóm khách hàng, ví dụ hàng tiêu dung, điện tử, viễn thông, điện nước… • Phân khúc thị trường phân đoạn (Segmented market): Có sự phân biệt giữa các nhóm khách hàng, ví dụ trong các ngành thời trang (công sở, trường học, trẻ em…) • Phân khúc thị trường đa dạng (Diversified market): Phục vụ ít nhất 2 phân khúc khách hàng không có mối quan hê hoặc khác biệt hoàn toàn về nhu cầu, chiến lược đa dạng hóa sản phẩm. • Phân khúc thị trường ngách (Niche market): Chỉ nhắm đến 1 nhóm khách hàng chuyên biệt, có kênh phân phối riêng, ví dụ ngành cung cấp linh kiện, phụ tùng xe hơi, điện tử hoặc 1 khe hở nào đó ở thị trường mà các doanh nghiệp lớn chưa hoặc không chú ý. • Phân khúc thị trường đa phía (Multi-sided market): Phục vụ ít nhất 2 phân khúc khách hàng độc lập nhưng có liên quan, cùng tồn tại và phát triển, thị trường không hình thành khi thiếu một phân khúc, ví dụ mô hình của Google, Apple, Visa, Ebay … phục vụ cho cả người bán và người mua. http://hbswk.hbs.edu/item/new-research-explores-multi-sided-markets
  • 6.
    2. Giải phápgiá trị Đáp ứng yêu cầu riêng: sản phẩm được thiết kế để đáp ứng một yêu cầu cụ thể, ví dụ các phần mềm ERP Mang lại cho khách hàng điều gì ? Giải quyết vấn đề gì cho khách hàng ? Tính mới mẻ: Mang lại sản phẩm, dịch vụ mới với các tính năng vượt trội, cải tiến mới ví dụ các loại smart phone. Hiệu năng: sản phẩm giúp sự hoạt động hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí hơn. Ví dụ chip máy tính các đời Pentium 3/4, Icore 3/4/5… Thể hiện đẳng cấp: đáp ứng việc thỏa mãn cảm xúc, là một công cụ để chứng tỏ đẳng cấp của mình
  • 7.
    2. Giải phápgiá trị Thiết kế: Thiết kế mới mang tính độc đáo, khác biệt, thể hiện đẳng cấp. Thường trong các ngành thời trang, xe hơi Giá cả: Là điều khách hàng quan tâm, dù cao cấp hay bình dân. Giá rẻ luôn được quan tâm cao Giảm chi phí: Cắt giảm chi phí luôn là đề tài hấp dẫn. Ví dụ phần mềm về quản trị hay bóng đèn Led tiết kiệm điện Giảm thiểu rủi ro: Các sản phẩm có chế độ bảo hiểm, bảo hành đi cùng luôn hấp dẫn Dễ dàng tiếp cận: Sản phẩm dễ tiếp cận cũng mang lại giá trị. Ví dụ mua trả góp IP Thuận tiện, dễ sử dụng: Ví dụ các App trên smart phone
  • 8.
    Kênh truyền thôngKênhbán hàng - Tiếp cận khách hàng qua kênh truyền thông nào ? - Hình thức nào hiệu quả, tiết kiệm chi phí, và phù hợp với thói quen của khách hàng nhất ? Xem ở đâu, đọc cái gì, lúc nào ? - Kênh nào chủ lực, kênh nào thứ yếu ? 5 giai đoạn nhận thức của khách hàng: - Làm sao để khách hàng biết ta là ai, mang lại giá trị gì cho họ ? - Giúp khách hàng đánh giá giá trị như thế nào ? - Giúp khách hàng mua như thế nào ? - Làm thế nào để chuyển giao giá trị ? - Dịch vụ hậu mãi thế nào ? 3. Kênh phân phối Kênh gián tiếp Bán sỉ Cửa hàng đối tác Cửa hàng trực thuộc Kênh trực tiếp Nhân viên bán hàng Bán online
  • 9.
    4. Quan hệkhách hàng Làm cho khách hàng sướng ! Duy trì, phát triển quan hệ thế nào ? Cần có sự sáng tạo và khác biệt, thay vì chỉ gởi thư chúc mừng sinh nhật, thẻ VIP, tích lũy điểm… Thiết lập quan hệ thế nào? Cách tiếp cận ra sao, cà phê, ăn trưa, nhậu nhẹt, chơi bời… Tích hợp mối quan hệ thế nào Chi phí/giá phải trả cho mối quan hệ Chi phí của mối quan hệ
  • 10.
    5. Doanh thutừ đâu Bán sản phẩm hữu hình Phí sử dụng dịch vụ Phí thường niên (hội viên) Phí thuê (xe, nhà…) Phí bản quyền Nhượng quyền Hoa hồng môi giới Phí dịch vụ quảng cáo Câu hỏi cần đặt ra là: Giá bao nhiêu và vào thời điểm nào? Giá dựa trên giá trị mang lại chứ không phải dựa trên giá vốn
  • 11.
    Con người? Đủnguồn nhân lực với kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp và đồng bộ Tài chính? Nguồn cung cấp vốn, khả năng tìm kiếm nguồn vốn Mối quan hệ? Khả năng tiếp cận khách hàng, nguồn lực, ưu đãi của nhà nước Tài sản vô hình? Bản quyền, thương hiệu, lợi thế kinh doanh… Tài sản hữu hình? Máy móc thiết bị, nhà xưởng, điểm bán hàng, kho bãi… 6. Nguồn lực chủ chốt
  • 12.
    6. Nguồn lựcchủ chốt Không hứa nhiều hơn những gì có thể thực hiện
  • 13.
    7. Các hoạtđộng chính Sản xuất Thiết kế Mua hàng Tái chế Sử dụngBán hàng/logistics Là các hoạt động phải triển khai để mang lại giá trị cho khách hàng - Sản xuất ra các sản phẩm - Cung ứng dịch vụ - Giải quyết các vấn đề trong quản trị và kinh doanh - Tạo, duy trì sàn giao dịch kinh doanh, mạng lưới kinh doanh - Truyền thông & quan hệ khách hàng
  • 14.
    Nhà cung cấp Cơquan chức năng Ngân hàngNgười có thẩm quyền Đại lý, nhà phân phối 8. Đối tác Gia công Nhà đầu tư Các đối tác hỗ trợ hay cản trở sự phát triển của mô hình kinh doanh ?
  • 15.
    Vật tư Laođộng SX chung Chi phí nào quan trọng nhất ? Có khả năng cắt giảm chi phí ? Chi phí quảng cáo Chi phí phân phối Chi phí sản xuất Chi phí biến đổi Chi phí cố định 9. Cấu trúc chi phí Có lợi thế theo quy mô không ?
  • 16.
    MỘT SỐ VÍDỤ (Sưu tầm trên internet)