Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ
BHXH
BHYT
KPCĐ
GTGT

Tài sản cố định
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Giá trị gia tăng

CPSX

Chi phí sản xuất

CCDC

Công cụ dụng cụ

DV

Dịch vụ

SXKD DD

Sản xuất kinh doanh dở dang

VC

Vận chuyển

KC

Kết chuyển

NVL

Nguyên vật liệu

CPSXC
CPNVLTT
CPNCTT
TK
QĐ

Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản
Quyết định

BTC

Bộ tài chính

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

NĐ

Nghị định

CP

Chính phủ

CTGS

Chứng từ ghi sổ

ĐKCTGS

Đăng ký chứng từ ghi sổ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

XDCB

Xây dựng cơ bản

1

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường đã và đang mang lại những cơ hội và thách thức lớn
cho cácdoanh nghiệp, đồng thời mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, đó là
sản phẩm đẹp, chất lượng cao, giá thành phù hợp với nhiều loại hình sản xuất
với nhiều hình thức sở hữu, các doanh nghiệp muốn tồn tại được phải tìm
phương hứơng sản xuất kinh doanh phù hợp để sản phẩm của mình có thể
cạnh tranh và đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Chính vì vậy đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả
năng cạnh tranh. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để
quản lý hoạt động sản xuất để kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản nhằm
bảo đảm sản xuất được tiến hành liên tục , quản lývà sử dụng một cách tốt
nhất các yếutố chi phí để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đồnh
thời phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế từ đó đưa ra các kế hoạch, dự án và
việc kiểm tra thực hiện kế hoạch, quyết định nên sản xuất sản phẩm gì ? bằng
nguyên vật liệu gì ? mua ở đâu và xác định hiệu quả kinh tế của từng thời kỳ ?
vì vậy các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình hạch toán một cách khoa học,
hợp lý, trong đó hạch toán nguyên vật liệu là rất quan trọng.
Và đối với các doanh nghiệp sản xuất thì hạch toán nguyên vật liệu là rất
quan trọng bởi lẽ:
Thứ nhất : NVL là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định
chất lượng sản phẩm đầu ra.
Thứ hai: chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá thành, vì thế nó
mang tính trọng yế. Mỗi sự biến động về chi phí NVL làm ảnh hưởng đến sự
biến động của giá thành sản phẩm. Vì thế sử dụng tiết kiệm NVL là điều rất
quan trọng.

2

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Thứ ba: NVL trong các doanh nghiệp hết sức đa dạng, nhiều chủng loại ,
do đó phải có điều kiện đảm bảo quản tốt sẽ là một trong những yếu tố quan
trọng quyết định thành công của công tác quản lý sản xuất kinh doanh.
Trong mấy năm gần đây, hạch toán NVL ở các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh đã có những bươc tiên rõ rệt. Tuy nhiên, do trinh độ quản lý và phát
triển sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế thể hiện ở nhiều mặt nhất là chế
độ kế toán tài chính chưa phù hợp với quy mô và đặc điếm sản suất của doanh
nghiệp
Cũng giống như các doanh nghiệp khác để hoà nhập với nền kinh tế thị
trường, Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt luôn chú trọng
công tác hạch toán sử dụng NVL cho phù hợp và coi đó như là một công cụ
quản lý không thể thiếu được để quản lý vật tư nói giêng và sản xuất nói
chung. Vì vậy việc tăng cương công tác quản lý vật tư phải đi liền với việc
cảc tiến và hoàn thiện công tác hạch toán
Với ý nghĩa như vậy của nguyên vật liệu đối với các doanh nghiệp sản
xuất, và qua thời gian thực tập tim hiểu công tác hạch toán kế toán tại Công ty
cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện
công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt ’’
làm báo cáo tốt nghiệp
Để hoàn thành báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt
tình của toàn thể cán bộ nhân viên công ty
Cấu trúc báo cáo gồm ba phần:
Phần 1 : Tổng quam về Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt
Phần 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô
Tô Liên Việt

3

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL với
việc năng cao hiệu quả sư dụng NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ
Ô Tô Liên Việt.

4

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ
DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô
Liên Việt
Tên công ty: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0102002382 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà
Nội cấp ngày 26 tháng 10 năm 2000
Địa chỉ trụ sở chính :Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ đình- Hà Nội
Điện thoại : 6250842

Fax: 6250857

LIÊN VIệT tiền thân là Trung tâm tư vấn và phụ tùng ô tô, được
chuyển đổi thành Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt (LIÊN
VIệT Co., Ltd) vào ngày 26 tháng10 năm 2000, hoạt động trong lĩnh vực tư
vấn và kinh doanh phân phối các sản phẩm phụ tùng ô tô của các hãng xe lớn
trên thế giới như: Nhật Bản, Mỹ, Đức và Hàn Quốc, các dịch vụ sửa chữa
chăm sóc xe…. Và làm đại lý uỷ quyền và phân phối các sản phẩm trong
ngành công nghiệp ô tô với các thương hiệu nổi tiếng như Nisan, 3M…..
Với những phương châm không ngừng mở rộng và chuyên môn hoá
hoạt động kinh doanh Công ty đã lân lượt thanh lập các công ty thành viên
như công ty cổ phần ô tô LIÊN VIệT, công ty cổ phần phong cách việt, các
chi nhánh tại Hà Nội, TP.HCM., Đà Nẵng, TP Việt Trì. Đến nay LIÊN VIệT
đã trở thành một tổ hợp kinh doanh và phân phối các sản phẩm dịch vụ ô tô
chuyên nghiệp và đa dạng hàng đầu tại Viêt Nam, với 170 nhân viên, mạng
lưới kinh doanh và phân phối rộng khắp trên cả nước. Áp dụng phương pháp
quản lý chuyên nghiệp, nguồn nhân lực và tài chính mạnh, LIÊN VIệT đã liên
tục duy trị tốc độ tăng trưởng đạt 45% trên năm

5

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Chỉ tiêu thực hiện
1. Doanh thu
2. Lợi nhuận trước thuế
3. Nộp Ngân Sách Nhà
Nước
4. Lao Động Sử Dụng
5. Thu nhập bình quân
đầu người trên tháng

ĐVT

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Năm 2010
110.000.000.00
0

Năm 2011
122.000.000.00
0

Năm 2012
1.230.000.000.00
0

triệu đồng

300.000.000

350.000.000

799.000.000

50.000.000

1,17

449.000.000

2,28

triệu đồng

84.000.000

98.000.000

112.000.000

14.000.000

1,17

14.000.000

1,14

người

174

174

269

0

1,00

95

1,55

đồng/người

1.724.138

2.011.494

2.970.260

287.356

1,17

958.766

1,48

triệu đồng

Năm 2011/2010
12.000.000.00
1,11
0

Năm 2012/2011
1.108.000.000.00
10,08
0

* Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt đong sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán:
Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt là doanh nghiệp hoạt động theo các ngành nghề sau:
- Buôn bán tư liệu sản xuất, chủ yếu là máy móc thiết bị xây dựng,phương tiện vận tải đường bộ,vật tư,thiết bị điện,

điện tử,tư liệu tiêu dùng
- Đại lý bán buôn , đại lý bán ,ký gửi hàng hoá

- Dịch vụgiao nhận hàng hoá ,bốc xếp,vận tải hàng hoá
- Sản xuất sửa chữa lắp ráp và bảo hành thiết bị phương tiện cơ giới đường bộ , ô tô chuyên dùng ,các loại thiết bị , ô

tô chuyên dùng ,các linh kiện phụ tùng.
- Tư vấn du học,môi giới ,tiếp xúc thương mại
- Dịch vụ marketing ,nghiên cứu thị trường
6

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

- Đại lý kinh doanh xăng dầu
- Buôn bán hoá lỏng dầu nhờn.
- Kinh doanh nhà hàng ,lữ hành ,nội địa quốc tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có đặc điểm chính sau:
- Là một công ty tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng,

phong phú từ tư liệu sản xuất đén tư liệu tiêu dùng ,từ buôn bán hàng hoá đến
cung ứng dịch vụ ,trong đó nét nổi bật đặc trưng là nhiều hoạt động buôn bán
dịch vụ và dịch vụ đều xoay quanh trục chính là ngành nghề lien quan đến ô
tô ,vận tải đường bộ
- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương
mại, dịch vụ hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty

7

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty:
Hội đồng quản trị
Giám đốc 1

Phòng
nguồn
hàng

Phòng
kinh
doanh

Ghi chú:

Giám đốc 2

Phòng
kỹ thuật

Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ hợp tác, phối hợp
9

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán

Phòng kế
toán tài
chính

Phòng
hành
chính
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị công ty cổ phần là cơ quan quản lý
của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ
đông.
- Giám đốc 1 có trách nhiệm giám sát điều hành hoạt động các phòng kinh
doanh ,phòng nguồn hàng,phong kĩ thuật ,theo dõi tình hình trong nước và ngoài
nước ,tổ chức phối hợp hoạt động các phòng đề ra nhiệm vụ cho từng phòng.
Giám đốc 2 phụ trách nội bộ nhiệm vụ quản lý các hoạt đông của từng phòng
kế toán tài chính,phòng hành chính,và các kho trực thuộc tổ chức triển khai các
hoạt dộng chung của giám đốc và giao nhiệm vụ cho các phòng thực hiện
*Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Công ty hiện có các phòng ban đơn vị chức năng với các nhiệm vụ sau:
- Phòng kinh doanh
- Nghiên cứu thị trường
+ký hợp đồng kinh tế bán hàng
+Ký các hợp đồng bán hàng
+Giúp đỡ khách hàng vay vốn ngân hàng
+ Quảng cáo các sản phẩm mới và hàng hoá của công ty
- Phòng nguồn hàng
+ Tìm hiểu nguồn hàng ở trong nước ,nước ngoài để công ty mua về sử
dụng sản xuất kinh doanh
+ Theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế để bảo dưỡng ,bảo hành các loại
hình ô tô
+Tổ chức việc vận chuyển,thuê các loại xe tại địa diểm của nhà hàng
- Phòng kĩ thuật:
+Theo dõi việc lắp ráp các loại xe thuộc danh mục kinh doanh của công ty
đảm bảo chất lượng cua sản phẩm xuất xưởThực hiện đăng kiểm trong khi xuất
xưởng
10

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

- Phòng tài chính kế toán
+Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo dõi đối tượng và công việc
kế toán.
+ Kiểm tra giám sát các khoản thu ,chi tài chính,các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh toán nợ,kiểm tra việc quản lí,sử dụnh tài sản và nguồn hình thành tài sản,
phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
+ Phân tích thông tin ,số liệu kế toán tham mưu , đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế ,tài chính của đơn vị
- Phòng tổ chức hành chính :Gồm hai người có nhiệm vụ quản lí đôn đốc
các phòng ban thực hiện các thủ tục hành chính như: thủ tục vay vốn ngân hàng
kí hợp đồng các loại. Các kho trực thuộc một kho lắp ráp và một kho hàng hoá
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
+Bộ phận quản lí phân xưỏng:quản đốc
+Bộ phận phân xưởng
+Bộ phận kĩ thuật và vận tải
+Bộ xản xuất
*Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh
- Quản đốc:là ngưòi chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của quy trình sản
xuất kinh doanh mà nhờ vào đó có thể kiểm tra giám sát, đôn đốc quản lí các
công nhân và các công việc tại phân xưởng sản xuất
-Bộ phận phân xưởng chia làm hai tổ chính:
+Tổ phân tích thị trường:Khai thác và phát triển các thị trường tiêu thụ
+Tổ hạch toán:theo dõi,quản lí và cung cấp những thông tin giúp cho
daonh nghiệp có kế hoạch thu mua ,dự trữ nguyên vật liệu ,tránh tình trạng gián
đoạn trong quá trình sản xuất
-Bộ phận lĩ thuật và vận tải:Chịu trách nhiệm sữa chữa máy móc và các
thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất.Ngoài ra còn chịu trách nhiệm và các
phương tiện vận tải dùng để luân chuyển hàng hoá.
11

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

-Đội sản xuất:là người trực tiếp tham gia và quá trình sản xuất sản phẩm
cho công ty
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các
bộ phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho
nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng
công ty với nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển
với các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công
ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người
giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.
Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận
xe đưa vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian
sửa chữa và thanh toán giao nhận xe.
Nhận xe

Kiểm tra xe

Sửa chữa xe

Thanh toán và bàn giao
xe cho khách hàng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
Đơn đặt hàng

Bộ phận kho

Bộ phận kỹ
thuật

Bộ phận
giao hàng

Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ
phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên
giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với
nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng
khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận
chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới
bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.

12

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

1.4 Công tác quản lí ,tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của
công ty:
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
*Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán,chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
trong bộ máy kế toán:
SƠ ĐỒ 1.4: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
Kế toán trưởng

Kế toán
tổng hợp

Ghi chú:

Kế toán
kho hàng

Kế toán
công nợ kiêm
tkế toán thuế

Thủ quỹ kiêm
kế toán tiền
mặt

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ tác nghiệp

Hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC .Từ những đặc điểm tổ chức quản lí trên . Để thực hiện tốt
chế độ kế toán và kiểm toán nội bộ của nhà nước ban hành và đáp ứng nhiệm vụ
bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty.Bộ máy kế toán của công ty được tổ
chức theo hình thức kế toán tập trung.Mọi hoạt động của phòng kế toán đều chịu
sự chỉ đạo của kế toán trưởng
-Kế toán trưởng
-Kế toán tổng hơp
-Kế toán côngnợ kiêm kế toán thuế
-Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt
Nhiệm vụ và chức năng của bộ phận kế toán
*Kế toán trưởng :Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán của công ty
chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính ,tổ chức hướng dẫn thực
13

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

hiện các chính sách ,chế độ ,quy định của nhà nước,của ngành nghề công tác kế
toán .
* Kế toán tổng hợp:Tổng hợp quyết toán,tổng hợp nhật kí chung,sổ cái,bản
tổng kết tài sản của công ty. Đồng thời kế toán tổng hợp chi tiết về tài sản cố
định của công ty
* Kế toán kho hàng :Giám sát tình hình nhập xuất,tồn kho theo dõi các
nghiệp cụ phát sinh liên quan đến hàng hoá.
* Kế toán công nợ kiêm kế toán thuế :
Theo dõi tình hình cồn nợ của công ty đồng thời kiểm tra giám sát và thanh
toán tiền lương và tiền thưởng cho nhân viên.Theo dõi và phản ánh các loại
thuế,phí,lệ phí và các khoản phải nộp nhà nước trong kí kế toán .
* Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt:Theo dõi tình hình thu ,chi ,tồn quỹ,kiểm
tra theo dõi vào sổ sách liên quan.
1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán công ty.
Bộ máy kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký - sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ cái : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết
hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái.
Cón cứ để ghi vào Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc,
mỗi chứng từ ghi vào một dòng đồng thời ở cả hai phần : phần Nhật ký và phần Sổ cái. Số
liệu ghi trên Nhật ký - Sổ cái dùng ðể lập báo cáo tài chính kế toán lýừng cón cứ chứng từ gốc
để ghi vào Nhật ký - Sổ cái trên các TK 334, 338, 111, 112, 642.
đối với sổ kế toán chi tiết, kế toán tiền lýừng và các khoản trích theo lýừng có thể được theo
dõi trên : sổ chi tiết thanh toán, sổ ghi chi phí sản xuất kinh doanh.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
(1) Hàng ngày,
Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã
được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản
ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng
14

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu
xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ
Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng,
Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái
và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật
ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh
cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát
sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát
sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký Sổ Cái.
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột phát sinh ở Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản=
Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản.
Tổng số dư Nợ các Tài khoản= Tổng số dư Có các Tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có
và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng
lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được
đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ
Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra,
đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

15

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Chøng tõ gèc

B¶ng tæng hîp
chøng tõ gèc

Sæ quü tiÒn mÆt
vµ sæ tµi s¶n

Sæ/thÎ kÕ
to¸n chi tiÕt

B¶ng tæng hîp
chi tiÕt

NhËt ký Sæ c¸i

B¸o c¸o tµi chÝnh

Sơ đồ 1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán

16

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

CHƯƠNG II
THỰC TẾ CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY Cổ PHầN ĐTTM VÀ DịCH Vụ Ô TÔ LIÊN VIệT
2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán
kế toán tại Liên Việt
- Quá trình thu, chi và thanh toán đều phải có đầy đủ các yếu tố trong chứng từ kế
toán, và phải được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt.
* Thực trạng vận dụng văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thu, chi và
thanh toán tại công ty: Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng phiếu thu (mẫu số 01-TT,
phiếu chi (mẫu số 02-TT) và một số mẫu biểu thanh toán như Giấy đề nghị tạm ứng
( mẫu số 03-TT) Bảng kê chi tiền ( mẫu số 09-TT) Giấy đề nghị thanh toán ( mẫu cố
05-TT ) theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính.
2.1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Công ty đang áp dụng thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn
chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định.
- Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ),
Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ
Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tài sản
cố định trong doanh nghiệp:
+ Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy đủ hồ
sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn và giấy tờ
liên quan khác như: Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05-TSCĐ) Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu số 06-TSCĐ) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành (mẫu số 03-TSCĐ)
+ Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được trích khấu hao
theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại TSCĐ.
17

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá:

- Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, được sửa đổi
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua bán
vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp :
+ Vật tư hàng hoá mua và bán đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán: hoá đơn
GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL), phiếu nhập ( mẫu số 01-VT) , phiếu xuất ( mẫu số: 02VT) Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06-VT)...
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê thường xuyên theo
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu số 05-VT)
+ Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp giá bình quân
2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị:

- Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán lao động
tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp :
Thực biện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị định số
87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với người lao động các chế độ, chính sách
của nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao động.
- Ký kế hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lương, và các thoả thuận khác
ghi rõ trong HĐLĐ.
- Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH,
BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH. BHYT 24% ( Doanh nghiệp 17%, người
lao động 7%), BHYT 4,5% ( Doanh nghiệp 3%,người lao động 1%), BHTN 2%
(Doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) ngoài ra còn có CPCĐ 2% doanh nghiệp phân
bổ vào chi phí.
2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị:

- Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
18

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:

- Căn cứ luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ Luật thương mại số: 3~2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005
2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp:

Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về
chế độ quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán
và quản lý tài chính trong công ty:
+ Thường xuyên liên tục theo dõi tài chính của doanh nghiệp Bảng Cân
đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số B 01-DN) Báo
cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN).
+ Xác định vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp Báo cáo Lưu
chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) .
+ Bổ sung thêm vốn bằng cách vay vốn ngân hang tuy nhiên công ty chỉ
vay vốn ngân hàng trong thời điểm nhất định ( thời vụ cao điểm) còn lại vốn
luân chuyển trong doanh nghiệp ổn định.
2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định
về mức thuế môn bài phải nộp.
- Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12
- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật
thuế TNDN.
- Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng
hoá...
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán
thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp:
19

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

- Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn
bài, thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đầy đủ đúng
thời hạn và thực hiện nộp thuế vào NSNN đầy.
2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch
toán kế nguyên vật liệu tại Liên Việt
2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ

Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
Phiếu xuất vận tải theo hạn mức (mẫu 04 – KT)
Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05 –VT)
Thuê kho (mẫu 06 – VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 – VT)
Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
Hoá đơn cước vận chuyển (mẫu 03 – VT)
Số (thẻ) kho (mẫu 06 – VT)
2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản.

Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp áp dụng phương pháp thẻ
song song sử dụng các tài khoản 152, 154, 621, 627, 641, 642, 412...
- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các
loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loại từng nhóm,
thứ vật liệu là theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.
+ Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên nhân vật
liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá
tăng).
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ.

20

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

+ Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu
trong kỳ (xuất dùng, xuất bán , xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, giảm giá
được hưởng)
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ.
+ Dư nợ: giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ bên cạnh đó kế
toán nguyên vật liệu còn sử dụng các tài khoản 151, 131, 112, 3312.1. Đặc điểm
và yêu cầu của quản lý NVL tại Công ty
2.3 Thực trang hoạch toán nguyên vật liệu tại Liên Việt
2.3.1 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty

Tính giá là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán. Việc
tính giá nguyên vật liệu có chính xác, đầy đủ, hợp lý thì mới được chi phí
nguyên vật liệu thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất tính giá thành sản
phẩm.
Tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt thuế GTGT được
tính theo phương pháp khấu trừ.
a) Tính giá nguyên vật liệu thực tế nhập kho
Giá thực tế vật liệu nhập kho được hình thành trên cơ sở các chứng từ
chứng minh các khoản chi phí hợp lệ để có được vật liệu tại doanh nghiệp tuỳ
theo nguồn nhập nguyên vật liệu mở giá chung có thể được xác định khác nhau:
* Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu
Giá thực tế mua ngoài bao gồm giá mua + chi phí thu mua + thuế nhập
khẩu (nếu có)
Vật liệu tự gia công chế biến: giá thực tế các khoản chi phí để gia công,
chế biến vật liệu.
Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt mua Chassis
nhãn hiệu FAWZU của China First Automobile xe khách 30 chỗ.
- Giá mua 3 Chassis:

2.123.880.000

- Thuế nhập khẩu:

74.335.800

- Tiền vận chuyển từ Lạng Sơn về Sóc Sơn:

15.000.000

(xí nghiệp X143)
21

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

- Giá thực tế mua ngoài:

301.723.800

* Mua hàng nội địa:
Giá thực tế mua ngoài bao gồm giá mua (không có thuế nhập khẩu) chi
phí thu mua khách hàng giao tận kho của công ty; chi phí vận chuyển lẻ tẻ cho
nên không hạch toán vào giá mua.
Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt mua ghế ô tô
của Công ty thương mại dịch vụ Liên Hà: giá mua 260 chiếc ghế 1 chỗ giá, mỗi
chiếc 700.000 đồng.
⇒ Giá thực tế là 260 x 700.000 = 182.000.000 đồng
- Mua 6 điều hoà Halison của cửa hàng Nguyên lạnh theo giá mua thanh
toán cho khách hàng 39.000.000đ không có chi phí thu mua vì khách hàng giao
và lắp đặt tại xưởng lắp ráp của công ty.
Giá mua 6 điều hoà Halison: 6 x 39.000.000 = 234.000.000
b) Tính giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho
Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo một trong các phương pháp
sau:
Hiện nay Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt xuất Chassis
xe khách 30 chỗ để lắp ráp xe khách nhãn hiệu YCZCO theo giá thực tế mua
ngoài: 301.723.800 đồng.
Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt mua ghế ô tô
của Công ty thương mại dịch vụ Liên Hà giá mua thực tế mỗi chiếc (một chỗ
ngồi) là 700.000 đồng.
Xuất kho 260 chỗ x 700.000 = 182.000.000
- Điều hoà Halison mua của cửa hàng Nguyên lạnh Hà Nội theo giá mua
cố định thực tế từ năm 2012 đến nay là 39.000.000 đồng/1 chiếc.
Do đó, xuất kho 6 chiếc thì giá thực tế là:
6 x 39.000.000 = 234.000.000
* Đối với Chassis
22

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Giá thực tế xuất kho bao gồm:
Giá mua x chi phí thu mua + thuế nhập khẩu theo giá thực tế từng lần
nhậpkho.
Ví dụ: Trị giá 3 Chassis đến ngày 31 tháng 1 năm 2013 là 392.291.025
đồng nhưng sang tháng 2 năm 2013 cũng nhập 3 Chassis theo giá 3382.488.750
đồng. Nhưng công ty không áp dụng theo giá bình quân của mỗi lần nhập mà
tính giá xuất kho theo giá trị tồn kho cuối kỳ 31/1/2013
Ví dụ: Xuất 3 Chassis theo giá trị xuất kho là 392.291.025
• Giá bình quân
- Giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền) cách tính như sau:
=x

Hiện nay Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đang áp
dụng tính giá bình quân gia quyền cho một số loại vật liệu có giá trị nhỏ và có
nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho như bu lông, êcu.
2.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô
Tô Liên Việt
2.3.2. Phương pháp hạch toán chi tiết

Biểu 1
Guangzhou denway bus. co.,ltd
451 shisha road, shijing, baiyun, guangzhou, guangdong, china
COMMERCIAL INVOICE
To: Hoang Tra Co. Ltd

Invoice No: 061225

461 Tran Khat Chan Street, Hai Ba Trung

Date of L/C: 20121219

Dist.. Hanoi, Vietnam

Contract/order No: YH-6003

(Partial Shipments): Allowed
Transhipment): Prohtbited

Payment terms: L/C

Shiipped: Bytruck from: China

L/C No: 030 ULC6CN000153

To: Huu Nghi Border gate, Langson,VN
23

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội
Description
of good

Marks
No

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Quanlit Unit price
y
(USD/units)

The complete unit of car 25 units 11,831.50

NARK model
installed

Total
Total
amount
amount
(USD)
(VNĐ)
295,787.5 4762178.750

YC6701CI
with

0

engine

CYQD32 Ti in ckd
form,

(Which

is

producing car with 29
seats) manufacture in
China,

produced

in

2012)
Total:

USD: 295,787.50

Total: US Dollars two hundred and ninety - fine thousand seven hundred and
eighity - seven fifty cent.
GuangZhou denway
Bus Co., Ltd
Căn cứ vào Commercial Invoice kế toán lập bảng kê mua hàng
Bảng 2.3.3.2.1 : Bảng kê mua hàng
BẢNG KÊ MUA HÀNG
Quý I năm 2013
Chứng từ
TT
06122
15-1
5
1

Tên hàng

Số
Thuế nhập Thuế VAT
Tiền hàng
lượng
khẩu
nhập khẩu

15-1 06122 Classis + thân 25
5

476217585 81638020 304909125

vỏ

0

4

Công ty tiến hành phiếu nhập kho số 189/11 ngày 31/1/2013
24

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.3.3.2.1
Công ty cổ phần
ĐTTM và dịch vụ Ô
Tô Liên Việt
Đ/c: Số 5 Lê Quang Đạo

Mẫu số: 01-VT

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 31 tháng 1 năm
2013

(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC

Số: 1891
Nợ TK152
Có TK331
Họ tên người giao hàng:
Theo hợp đồng: số YH-0603
Nhập kho mua bộ linh kiện cho xe khách 29 chỗ
25

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Nhập tại kho: X143
Tên, nhãn hiệu, quy
Đơn
Mã
STT cách phẩm chất vật tư
vị
số
(sản phẩm, hàng hoá)
tính
1

Bộ linh kiện xe khách
29 chỗ LYC 670101
LYC3ACD1660007
Cộng

Bộ

Số lượng
Theo
Đơn giá
Thành tiền
Thực
chứng
nhập
từ
25
25 190.487.15 4.762.178.750
0

Cộng thành tiền (bằng chữ):
Nhập, ngày 31 tháng 1 năm 2013
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)

Người giao
hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

* Đối với vật liệu mua nội địa thì có hoá đơn như sau:

Biểu 2.3.3.2.2
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG THÔNG THƯỜNG
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 26/1/2013

Mẫu số 02GTGT3LL
ĐH/2013B
0093748

Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại dịch vụ Liên Hà
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại:

MST: 0102234771
26

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên
Việt
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt
Địa chỉ: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- HN
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: CK
TT Tên hàng hoá, dịch vụ
1 Ghế ngồi

MS: 0101203944

ĐVT
chiếc

Só lượng
260

Cộng tiền bán hàng hoá, dịch vụ

Đơn giá
700.000

Thành tiền
182.000.000
182.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi hai triệu đồng chẵn.
Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Cần kiểm tra đối chiếu, giao nhận hoá đơn.

27

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.3.3.2.3
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC

Công ty cổ phần
ĐTTM và dịch vụ Ô
Tô Liên Việt

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 20 tháng 2 năm 2013

Đ/c: Số 5- Lê Quang
Đạo- Mỹ Đình- HN

Số: 1891
Nợ TK152
Có TK331
Họ tên người giao hàng: Công ty Thương mại dịch vụ Liên Hà
Theo số

ngày

tháng

năm

của

Nhập kho mua ghế để lắp ráp xe khách YCACO
Nhập tại kho: X143
Số
TT
A
1

Tên, nhãn hiệu, quy
Số lượng
cách phẩm chất vật Mã Đơn
Theo
Thực
tư (sản phẩm, hàng số vị tính
chứng từ nhập
hoá)
B
C
D
1
2
Ghế ngồi
chiếc
260

Đơn giá Thành tiền
3
4
700.000 182.000.000

Cộng
Cộng thành tiền (bằng chữ):
Nhập, ngày
Phụ trách cung tiêu
(hoặc bộ phận có
nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)

Người giao
hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

tháng năm 200

Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn
(Ký, họ tên)
vị
(Ký, họ tên)

Đối với nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu của
kho lắp ráp, thống kê phân xưởng lên phòng kế toán đề nghị bộ phận viết phiếu
xuất kho vật tư. Bộ phận này lập phiếu xuất kho thành 2 liên: Liên 1: đưa cho
người lĩnh vật tư, liên này phải có chữ ký của bộ phận viết phiếu xuất và kế toán
28

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

trưởng. Liên 2 phải có chữ ký của người lĩnh vật tư, liên này gửi xuống đơn vị
nhận vật tư. Sau khi nhận vật tư người lĩnh vật tư sẽ đưa cho thủ kho liên 1 và
ghi vào thẻ kho số thực nhập. Liên này phải có chữ ký của người nhận vật tư và
thủ kho. Định kỳ kế toán vật liệu xuống kho kiểm tra phiếu xuất kho.
Biểu 2.3.3.2.4
Công ty cổ phần
ĐTTM và dịch vụ Ô
Tô Liên Việt
Đ/c: Số 5- Lê Quang
Đạo- Mỹ Đình- HN

Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 2 năm
2013

Số:
Nợ TK154
Có TK152
Họ tên người nhận hàng: Xí nghiệp X143
Lý do xuất tại kho: Xuất kho ghế để lắp ráp xe khách YCACO
Xuất tại kho: X143
Số
TT
A
1

Tên, nhãn hiệu, quy
Số lượng
cách phẩm chất vật Mã Đơn
Theo
Thực
tư (sản phẩm, hàng số vị tính
chứng từ nhập
hoá)
B
C
D
1
2
Ghế ngồi
chiếc
260

Đơn giá Thành tiền
3
4
700.000 182.000.000

Cộng
Cộng thành tiền (bằng chữ):
Xuất ngày

tháng

năm 200

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

29

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.3.3.2.5
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC

Công ty cổ phần
ĐTTM và dịch vụ Ô
PHIẾU XUẤT KHO
Tô Liên Việt
Ngày 5 tháng 2 năm 2013
Đ/c: Số 5- Lê Quang
Đạo- Mỹ Đình- HN

Số:
Nợ TK154
Có TK152
Họ tên người nhận hàng: Xí nghiệp X143
Lý do xuất tại kho: Xuất kho Classis + thân vỏ YCACO để lắp ráp xe khách
Xuất tại kho: X143
Số
TT
A
1

Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)
B
Classis + thân vỏ

Mã
số
C

Đơn
vị
tính
D
bộ

Số lượng
Theo
Thực
chứng
nhập
từ
1
2
10
10

Đơn giá

Thành tiền

3
4
224.862.58 224.862.580
0

Cộng
Cộng thành tiền (bằng chữ):
Xuất ngày

tháng

năm 200

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

30

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho của thủ kho, xí nghiệp X143 gửi về
kế toán kho hàng vào sổ (thể) chi tiết vật liệu.
Biểu 2.3.3.2.6
Công ty cổ phần
ĐTTM và dịch vụ Ô Tô
Liên Việt
Đ/c: Số 5- Lê Quang
Đạo- Mỹ Đình- HN

Số S12-DN

(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC

THẺ KHO
Ngày lập thẻ 4/3/2013
Tờ số: 5

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: ghế ngồi
Đơn vị tính: chiếc
Chứng từ
STT Số Ngày
Diễn giải
hiệu tháng
A
B
C
D
1
Tồn đầu tháng
2
Nhập
3
Xuất để sản xuất

Ngày
nhập
xuất
E
20/2
30/2

Số lượng
Nhập

Xuất

Tồn

1

2

3
0
260
0

260
260

Ký xác
nhận của
kế toán
4

31

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.3.3.2.7
Công ty cổ phần
ĐTTM và dịch vụ Ô
Tô Liên Việt
Đ/c: Số 5- Lê Quang
Đạo- Mỹ Đình- HN

Số S12-DN

(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC

THẺ KHO
Ngày lập thẻ 4/3/2013
Tờ số: 6

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Linh kiện xe khách 29 chỗ
Đơn vị tính: Bộ
Chứng từ
STT Số Ngày
Diễn giải
hiệu tháng
A
B
C
D
1
Tồn đầu tháng
2
31/1 Nhập
3
5/2
Xuất để sản xuất

Ngày
nhập
xuất
E

Số lượng
Nhập

Xuất

Tồn

1

2

3
0

10

Ký xác
nhận của
kế toán
4

15

25

32

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.3.3.2.8: Thẻ kho nguyên vật liệu công ty
THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Số thẻ: 05
Tên vật tư: ghế ngồi
Đơn vị tính: chiếc
Kho vật tư
Chứng từ

Nhập

Trích yếu
Đơn giá

Số Ngày
hiệu tháng
20/2 Mua

SL

Xuất

TT

SL

Tồn

TT

SL

TT

ghế 700.00 26 182.000.00
0
kho 700.00

ngồi
21/2 Xuất

26 182.000.000
0

cho SX

0

0

0

26 182.000.00
0

0

0

0

Biểu 2.3.3.2.9
THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Số thẻ: 06
Tên vật tư: Linh kiện xe khách 29 chỗ
Đơn vị tính: Bộ
Nhập

Chứng từ
Số
hiệu

Xuất

Trích yếu
Đơn giá
SL
TT
SL
Ngày
tháng
31/1 Mua linh 224.862.35 25 4.762.178.75
5/2

kiện
Xuất

8
để 224.862.35

sản xuất

TT

Tồn
SL

TT

25 4.762.178.750

0
10 224.862.35

8

8

1

2.513.555.170

5

Kế toán kho hàng đối chiếu sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu với báo cáo
kho của thủ kho gửi về (vì đường xá xa xôi không thể đối chiếu trực tiếp các thẻ

33

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

kho của thủ kho. Báo cáo kho tháng của thủ kho là căn cứ vào thẻ kho mà gửi
lên Công ty.
Kế toán Công ty đối chiếu từng nguyên vật liệu (nhập, xuất, tồn) bảo đảm
tồn kho cuối kỳ giữa sổ sách kế toán khớp với thẻ kho của thủ kho.
Cuối tháng ký thủ kho, chuyển toàn bộ phiếu nhập kho, xuất kho về
phòng kế toán.
Biểu 2.3.3.2.10
BÁO CÁO KHO THÁNG 3 NĂM 2013
Đến ngày 31/3/2013
Kho: Số 5 Lê Quang Đạo
TT Tên nguyên vật liệu ĐVT
1 Classis + thân vỏ
2 Ghế ngồi

bộ
chiếc

Tồn kho

Nhập

Xuất

Tồn kho

đầu kỳ
0
0

trong kỳ
25
260

trong kỳ
10
260

cuối kỳ
15
0

Thủ kho
2.4. Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô
Tô Liên Việt
a) Hạch toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu
* Nhập nguyên vật liệu mua ngoài
Vật liệu mua ngoài được hạch toán theo các trường hợp cụ thể sau:
+ Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập
kho ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112, 331… Tổng giá thanh toán
Biểu 2.3.3.2.11
TRÍCH SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Tháng 3/2013
34

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội
NT
ghi

Chứng từ
SH

Số phát sinh
Diễn giải

NT

sổ
5/2 009374 31/1
72

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

8
061225 261

Nợ

Có

TK đối
ứng

Mua linh kiện

182.000.000

152

Mua ghế ngồi
Cộng

4.762.178.750
4.944.178.750
Ngày 31/3/2013
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

152

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã mua ghế để lắp ráp
xe khách YCZCO giá mua ghi trên hoá đơn của Công ty TNHH Liên Hà là:
260 chỗ x 700.000 = 182.000.000
Thuế giá trị gia tăng 10% bộ 182.000.000, Công ty nộp thuế gTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152: 182.000.000
NợTK 133:18.200.000
Có TK 331: 200.200.000
* Mua nhập khẩu vật liệu dùng cho sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ.
Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt mua linh kiện xe
khách YOZCO của Guangzhou Automobile theo phiếu nhập khẩu 189/1 ngày
31/1/2013
Số lượng 25 bộ
Giá trị nhập kho: 4.762.178.750
Thuế nhập khẩu: 816.380.204
Thuế giá trị gia tăng: 304.909.125
Bút toán 1: Giá trị nhập kho
Nợ TK 152: 4.762.178.750
Có TK 331: 4.762.178.750
35

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Bút toán 2: thuế nhập khẩu
Nợ TK 152: 816.380.204
Có TK 333.03: 816.380.204
Bút toán 3: Thuế GTGT nhập khẩu
Nợ TK 133: 304.909.125
Có TK 333.12: 304.909.125
Tiền vận chuyển từ Lạng Sơn về kho Sóc Sơn chưa thanh toán cho hợp
tác xã Hữu Nghị:
Nợ TK 152: 43.000.000
Có TK 331: 43.000.000
Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã xuất tiền gửi ngân
hàng trả cho Guangzhou Automobile
Nợ TK 331: 2.500.000.000
Có TK 112: 2.500.000.000
b) Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu cho sản xuất
Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt căn cứ vào phiếu xuất
kho vật liệu cho từng bộ phận sử dụng, kế toán ghi:
Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt để lập xuất kho
10 linh kiện YCZCO để lắp ráp xe khách theo kê khai: 3/2 ngày 5-2-2013
Số lượng: 10 bộ
Trị giá:

2.248.623,580

Trị giá nhập kho, giá mua:

4.762.178.750

Thuế nhập khẩu:

816.380.204

Tiền vận chuyển:

43.000.000
Cộng

5.621.558.954

Giá mỗi bộ linh kiện YCZCO: 224.862.358

Bút toán:
36

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội
Nợ TK 154:

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
224.862.358

Có TK 152:

224.862.358

(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt xuất 260 chỗ
để lắp ráp xe khách
Trị giá 700.000 x 260 = 182.000.000
Nợ TK 154: 182.000.000
Có TK152:182.000.000
(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).

37

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán
Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Căn cứ vào phiếu xuất khẩu kho kế toán lập sổ cái TK152 và TK 154
Biểu 2.3.3.2.12: Tổng hợp nhập xuất công ty
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
TT

Tên nguyên vật
liệu

1

Classis + thân vỏ

2

Ghế ngồi
Cộng

ĐVT

Tồn kho đầu kỳ
SL
TT

SL

Nhập kho trong kỳ
TT
Thuế NK

Tiền v/c

Xuất trong kỳ
SL
TT

Số tồn kho cuối kỳ
SL
TT

bộ

0

25

4.762.178.750 816.380.204 15.000.000

10

224.863.580

15

chiếc

0

260

182.000.000
4.944.178.750 816.380.204 15.000.000

260

182.000.000
406.863.580

0

38

SV:Trần Thị Thăng
Lớp: CĐN KT1– K5

Báo cáo thực tập kế toán

2.513.555.170
2.513.555.170
Biểu 2.3.3.2.13: Sổ cái 152
SỔ CÁI TK 152
Tháng 3/2013
NT
ghi
sổ
5/2

Chứng từ
SH

NT

Số phát sinh
Diễn giải

Nợ

Có

TK đối
ứng

0097348 26/1 Mua ghế ngồi 182.000.000
5
30/2 Xuất ghế ngồi
182.000.000
061225 31/1 Linh kiện
4.762.178.750
816.380.204
6
5/2 Xuất để sản
2.248.623.580

Ghi
chú

331
154
331
333
154

xuất
Cộng

5.578.440.954 2.430.623.580
Ngày 31/3/2013

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Trong TK154 bao gồm cả chi phí NVL trực tiếp.
Trích sổ Cái TK154
Biểu 2.3.3.2.4: Sổ cái 154
SỔ CÁI TK 154
Tháng 3/2013
NT
ghi
sổ
6/2
1/3

Chứng từ
SH
6

NT

Số phát sinh
Diễn giải

Nợ

5/2 Xuất linh kiện

2.248.623.58

29/2 Xuất ghế ô tô
Cộng

0
180.000.000
2.266.623.58

Có

TK
đối
ứng
152
152

0
Ngày 31/3/2013
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

39

Ghi
chú
CHƯƠNG 3: NHẬN XẾT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
3.1. Một số nhận xét về kế toán vật liệu ở Công ty cổ phần ĐTTM và
dịch vụ Ô Tô Liên Việt.
Cũng như các doanh nghiệp tư nhân khác Công ty cổ phần ĐTTM và DV
ô Tô Liên Việt gặp rất nhiều khó khăn khi chuyển sang cơ chế thị trường.
Nhưng với sự năng động tìm tòi nghiên cứa của lãnh đạo công ty cũng như lỗ
lực của toàn thể cán bộ công nhân trong công ty, công ty đã có nghiên cứu
chuyển biến mới với nghiên cứu thành tựu hêt sức to lớn. Một trong những
chuyển biến đó là những cải tiến trong kế toán tài chính có thể thấy điếu đó
qua các mặt sau:
Những ưu điểm trong hạch toán nguyên vật loiêụ tại công ty:
Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã tổ chức tốt khâu
thu mua, bảo quản vận chuyển, hạn chế được thât thoát và giảm chất lượng
vật liệu.
Công ty đã xây dựng định mức vật liệu cho các khâu tiêu hao, dự trữ
bảo quản cho quá trình sản xuất không bị ngừng trễ.
Quy định chặt chẽ việc xuất nhập vật liệu đều có chứng từ bảo đảm cân
đong đo đếm cụ thể:
Thủ kho mở đầy đủ các thẻ kho hàng tháng báo cáo tồn kho về phòng
kế toán .
- Về hệ thống chứng từ tài khoản, công ty đều tổ chức chứng từ vận
dụng tài khoản kế toán tương đối đúng với chế độ và mẫu biểu mẫu do Bộ tài
chính ban hành. ấCc chứng từ được lập, kiểm tra luân chuyển một cách
thường xuyên, phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống tài
khoản của công ty phản ánh đày đủ mọi hoạt động kinh tế, việc sắp xếp phân
loại các tài khoản của công ty tương đối phù hợip với tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty.

40
- Về tình hình sổ kế toán: Công ty đã sử dụng hình thức chứnh từ ghi
sổ, các sổ sách về chứng từ ghi sổ, sổ các, sổ chi tiết được thực hiện tương đối
đầy đủ chính xác, ghi chép cẩn thận, rõ ràng, có hệ thống , hạch toán tương
đối chính xác, theo đúng chế độ của Bộ Tài chính và nhà nước ban hành.
- Về hạch toán nguyên vật liệu : Công ty hạch toán nói chung và công
ty hạch toán nguyên vật liệu nói giêng đã phản ánh đúng thực trạng của công
ty , đáp ứng được yêu cầu mà công ty đặt ra. Đảm bảo sự thông nhất về phạm
vi và phương pháp tính các chỉ tiêu giữa các bộ phân liên quan, kế toán vật
liệu đã thực hiện việc đối chiếu giữa sổ chứng từ kế toán với thẻ kho, kiểm
kê kho đảm bảo tính cân đối giũa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị. Nhân
viên thông kê phân xưởng thực hiện tốt việc theo dõi tình hình nhập và xuất
nguiyên vạt liệu ở phân xưởng, xí nghiệp.
Hơn nữa phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu theo giá thực tế
đích danh rất phù hợp với tinh hình nhập –xuất - tồn của công ty và phù hợp
với phương pháp hạch toán theo song song.
- Công ty xây dựng kế hoạch thu mua hàng thánh đảm bảo cung cấp
nhu cầu nguyên vật liêu đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất. bên cạnh
những ưu điểm trên, hạch toán nguên vật liệu ở công ty còn có những hạn chế
nhất định đòi hỏi tiếp tục tìm ra các giải pháp hoàn thiện.
• Những hạn chế trong công tác hạch toán nguyên vật liệu
- Thứ nhất là vì phân xưởng sản xuất lắp ráp xa ở công ty ( trên 50 km
cho nên gửi báo cáo từ kho về công ty chậm, thiếu kiểm tra từng phần và định
kỳ).
- Thứ hai, công tác kế toấn tại công ty chưa cập nhật ciệc đối chiếu kế
toán tại kho phân tán với kế toán kho hàng công ty chưa kịp thời, ảnh hưởn
đến tổng hợp hàng quỹ.
- Thứ ba, chư hoàn thiện các kho vật liệu, thiếu các giá để hàng và sắp
sếp vật liệu khoa học phục vụ tốt cho việc xuất nhập và bảo quản duy trì chất
lượng vật liệu.
41
- Thứ tư, Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt
Thực hiện việc báo sổ: Việc viết phiếu xuất nhập đến do phòng kế toán
công ty viế ròi chuyển xuống các kho căn cứ vào chứng từ đó để xuất nhập
vật liệu, theo đúng chế độ công ty chỉ viết lệnh xuất nhập, hạn chế được thiếu
sót do viết phiếu xuất nhập không đúng.
- Thư năm,: Các thủ kho và thẻ kho chưa cập nhật. Báo cáo tôn kho và
luân chuyển chứng từ về công ty chậm ảnh hưởng công tác kế toán nguyên
vật liệu.
- Thứ sáu: chưa thực hiện tốt khâu kiểm kê theo quy định của chế độ,
những vụ thiếu hụt, mất mát chưa được sử lý kịp thời.
- Thứ bảy : Đối với nguyên vật liệu mua nhập khẩu từ trung quốc chưa
làm tốt việc nhận để xảy ra thừa thiếu ảnh hưởng đên sản xuất, việc đòi khách
bán hàng bù hàng còn chậm chạp.
3.2.Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại
công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt
*Ý kiến thứ nhất về hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty nên đôn
đốc việc giao nộp chứng từ của kế toán phân xưởng, củng cố phương pháp
ghi thể song song về ghi chép thẻ kho, báo cáo và đối chiếu với công ty kịp
thời. Công ty cần thực hiện tốt công tác kiểm kê bất thường cuối kỳ đối chiếu
nguyên vật liệu từ khâu thu mua, khâu dự trữ trong kho để đảm bảo ssổ sách
khớp với thức tế. Chúng tôi đề nghị công ty và phiòng kế toán chuyển toàn bộ
việc viết xuất nhập giao cho các phân xưởng, công ty viết lệnh nhập và lệnh
xuất mới đảm bảo giá sát nhập thực tế.
* ý kiến thứ hai về hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
- Mở thệm tài khoản 151
Thực tế tại công ty không sử dụng TK 151 – Hàng mau đang đi trên đường
mà chỉ sử dụng TK 152 chỉ khi nao có đủ chứng từ hợp lệ như hoá đơn, phiếu
nhập vậi tư thì mới ghi vào sổ sách và hạch toán vào TK 152. trong khi đó

42
nhà cung cấp của công ty ở khắp mọi miền đất nước và ở cả nước ngoài do
đó hoá đơn về nhưng hàng vẫn chưa về cuối tháng.
Như vậy thông tin kế toán hàng tồn kho sễ không đầy đủ hoặc đã ghi
nhận nợ chính mặc dù đã có những lô hàng trả bằng tài sản của mình. Như
vậy mặc dù tài khoản 111, 112 đã ghi giảm nhưng TK 152 thì chưa tăng. Nếu
như thểtong bảng cân đối kế toán sẽ thiếu hụt phần nguyên vật liệu này. Do
đó đề nghị công ty mở thêm TK 151.
- Mở sổ chi tiết TK331
Việc thiết kế sổ như trên là không hợp lý vì nhà cung cấp của công ty
bao gồm cả người bán thường xuyên và người bán không thường xuyên. Đối
với nhà cung cấp dễ dàng. Tuy nhiên đối với những nhà cung cấp thường
xuyên nếu mở như vậy thì phải ghi có nhiều dòng ( Ghi có TK 331) với thứ tự
khác nhau. Đến cuối tháng tổng hợp số liệu ghi có TK 331 cho từng nhà cung
cấp sẽ khóa khăn không chính xácđầy đủ.
Vì vậy theo em công ty chỉ nên mở một sổ chi tiết TK 331, nhưng đối
với nhà cung cấp thương xuyên thì nên mở trang sổ griêng cho nhà cung cấp,
còn những nhà cung cấp không thường xuyên thì được theo dõi trên một trang
sổ riêng.
*Ý kiến thứ ba về việc lập dự phoang giảm giá nguyên vật liệu
Có thể nói nguyên vật liệu ở công ty rát đa dạng, giá cả của các loại
nguyên vật liệu có thể biến động, song công ty lại không lập dự phòng giảm
giá nguyên vật liệu để nhằm chủ động trong trường hợp có biến động về giá
cả trên thị trường.
Việc lập dự phòng sẽ giúp cho doanh nghiệp điều hoà thu nhập, hạn chế
được các thiệt hạ rủi do do các tác nhân khách quan đem lại, đồng thời hoàn
một phân thuế phải nộp và chủ động hơn về tài chính..
Mức dự phòng cần lập = Số lượng
Cho năm tới

* Mức giảm giá

vật liệu A

của vật liệu A

43
*Ý kiến thứ tư: Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu mua ngoài cầc tăng
cường công tác kiểm kê cả về số lượng và chất lượng nhằm tránh nhưng sai
sót có thể xảy ra và phát hiện rõ nguyên nhân để tiến hành sử lý.
*Ý kiến thứ năm : là mở thêm TK 621
Thực tế tại công ty không sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp mà chỉ sử dụng TK 154, TK này tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chi
phí sản xuất và xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Trong khi đó, giá trị nguyên
vật liệu xuất dùng có thể không sử dụng hết lại nhập kho hoặc để lai kỳ sau
dùng tiếp. Như vậy, việc xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ thiếu chính xác.
Do vậy, Công ty nên mở thêm TK 621
• Ý kiến thứ sáu về việc tăng cường và năng cao hiêu quả sử dụng
nguyên vật liệu
Công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý, khoa học cho
từng chi tiết, sản phẩm, kiểm tra chất lươngụ trước khi nhập kho bảo quản
trong điều kiện tương đối tránh hư hỏng, mất mát.
- Đối với những nguyên liệu tồn kho quá lâu do nhậo kho quá nhiều so
với nhu cầu sản suất sản phẩm hoặc không đáp ứng được yêu cầu về tính năng
kỹ thuật sản suất… Công ty cần tiến hành giải phóng ngay bằng cách thu hồi
vốn, tăng tốc độ chu chuyển của nguyên vật liệu, đồng thời giảm bới chi phái
vận chuyển, chi phí bảo quản.
- Đối với những nguyên vật liệu nhập ngoại, giá trị lớn nên tìm hiểu,
như mua nguyên vật liệu trong nước thay thế mà vẫn đảm bảo chất lượng, giá
lại rẻ hơn, giảm được chi phái vận chuyển, giảm công tác chi phí cho nhân
viên thu mua… Như vậy giá thành sản phẩm sẽ hạ nhưng chất lượng sản
phẩm vẫn đảm bảovà không phụ thuộc quá nhiều vào thị trường nước ngoài.
Điều này đòi hỏi cán bộ cung ứng phai linh hoạt, nắm bắt các yếu tố thị
trường một cách nhanh nhạy.
- Cùng với việc quản lý vật liệu, công ty nên tiến hành phân tích chi phí
nguyên vật liệu.
44
KẾT LUẬN
Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô
Liên Việt. Tuy trong khoảng thời gian thực tập rất ít nhưng em đã được làm
quen với việc hạch toán nguyên vật liệu và nghiên cứu thêm về phần lý
thuyết, em thấy hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất rất
quan trọng, việc thu mua, quản lý sử dụng tiết kiệm và lưu trữ phù hợp
nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng vì vật liệu là thành phẩm chủ yếu
cấu tạo nên thành phẩm là đầu vào của quá trình sản xuất thường ảnh hưởng
đến chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. Do vậy, tình hình sử dụng, cung ứng, dự trữ
nguyên vật liệu sẽ tác động đến tiến độ của quá trình sản xuất, đến chất lượng
của sản phẩm, chỉ tiêu giá thành sản xuất. Do vậy, doanh nghiệp thường
xuyên cung cấp tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ nhằm góp phần cho
doanh nghiệp đảm bảo đúng tiến độ của quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, đảm bảo chất lượng sản phẩm góp phần thúc đẩy quá trình tiêu thụ
và quá trình tái sản xuất trực tiếp.
Ngoài ra, cần phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành
sản phẩm để biết được quy mô và tốc độ tăng sau đó so sánh với việc các chỉ
tiêu kết quả sản xuất để thấy được bản chất của việc tăng giảm chi phí như thế
nào. Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng việc tăng giảm chi phí nhưng vẫn
đảm bảo được chất lượng sản phẩm góp phần tăng quá trình tiêu thụ sản
phẩm, tăng lợi nhuận.
Nguyên vật liệu của công ty đa dạng nhiều chủng loại quy cách khác
nhau nên việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu rất mất thời gian. Nhìn
chung công tác kế toán nguyên vật liệu và kế toán phần hành nói chung đáp
ứng được yêu cầu quản lý.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Nguyễn Trang Nhung
cùng toàn thể các chú, các bác trong Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô

45
Liên Việt đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp thông tin để em hoàn thành bài
viết.
Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI CẢM ƠN !
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô
Liên Việt. Tuy trong khoảng thời gian thực tập rât ít nhưng em đã được lam
46
quen vớí việc hạch toán nguyên vật liệu và nghiên cứu thêm về phần lý
thuyết, em thấy hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất rất
quan trọng, việc thu mua, quản lý sử dụng tiết kiệm và lưu trữ phù hợp
nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng, vì vật liệu là thành phần chủ yếu
cấu tạo nên thành phẩm là đầu vào của quá trình sản xuấtthường ảnh hưởng
đến chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. Do vậy, tinh hình sử dụng, cung ứng, dự trữ
nguyên vật liệu, sẽ tác động đến tiến độ của quá trình sản xuất, đến chất lượng
của sản phẩm . chỉ tiêu giá thành sản xuất. Do vậy, doanh nghiệp thường
xuyên cung cấp tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ nhằm góp phần cho
doanh nghiệp đảm bảo đúng tiến độ của quá trình sản xuất,nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, đảm bảo chất lượng sản phẩm góp phần thúc đẩy quá trình tiêu
thụ và quá trình tái sản xuất trực tiếp.
Ngoài ra, cần phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành
sản phẩm để biết được quy mô và tốc độ tăng sau đố so sánh với việc các chỉ
tiêu kết quả sản xuất để thấy được bản chất của việc tăng giảm chi phí như thế
nào. Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng việc tăng giảm chi phí vẫn đảm
bảo được chất lượng sản phẩm góp phân tăng quá trình tiêu thụ sản phẩm,
tăng lợi nhuận.
Nguyên vật liệu của công ty đa dạng nhiều chủng loại khác nhau nên việc
quản lý và hạch toán phần hành nói chung đáp ứng được yêu cầu quản lý.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn . Cùng toàn thể các chú,
các bác trong Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã nhiệt tình
hướng dẫn và cung cấp thông tin để em hoàn thành bài viết. Tuy em có nhiều
thiếu sót em rất mong nhận được ý kiến đong góp của thầy cô và các bạn để
bài viết được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

47
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................2
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT.......5
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt...............5
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty.............................................................7
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.......................................................................11
1.4 Công tác quản lí ,tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty:.............13
Sơ đồ 1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán...................................................................................16
CHƯƠNG II.........................................................................................................................17
THỰC TẾ CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI................................................17
CÔNG TY Cổ PHầN ĐTTM VÀ DịCH Vụ Ô TÔ LIÊN VIệT...........................................17
2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán kế toán tại
Liên Việt ..........................................................................................................................17
2.1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.....................17
2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá:.......................................18
2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị:
......................................................................................................................................18
2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị:................................................18
2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:.....................................................19
2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp:..................................................19
2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước...........................19
2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch toán kế
nguyên vật liệu tại Liên Việt............................................................................................20
2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ ..............................................................................20
2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản...............................................................................20
2.3 Thực trang hoạch toán nguyên vật liệu tại Liên Việt.................................................21
2.3.1 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty ...................................................................21
2.3.2. Phương pháp hạch toán chi tiết..........................................................................23
2.4. Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt . .34
CHƯƠNG 3: NHẬN XẾT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT................40
3.1. Một số nhận xét về kế toán vật liệu ở Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên
Việt...................................................................................................................................40
3.2.Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần
ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt ..................................................................................42
KẾT LUẬN..........................................................................................................................45
LỜI CẢM ƠN !....................................................................................................................46

48

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY LIÊN VIỆT

  • 1.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TSCĐ BHXH BHYT KPCĐ GTGT Tài sản cố định Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn Giá trị gia tăng CPSX Chi phí sản xuất CCDC Công cụ dụng cụ DV Dịch vụ SXKD DD Sản xuất kinh doanh dở dang VC Vận chuyển KC Kết chuyển NVL Nguyên vật liệu CPSXC CPNVLTT CPNCTT TK QĐ Chi phí sản xuất chung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản Quyết định BTC Bộ tài chính TNDN Thu nhập doanh nghiệp NĐ Nghị định CP Chính phủ CTGS Chứng từ ghi sổ ĐKCTGS Đăng ký chứng từ ghi sổ SXKD Sản xuất kinh doanh XDCB Xây dựng cơ bản 1 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 2.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế thị trường đã và đang mang lại những cơ hội và thách thức lớn cho cácdoanh nghiệp, đồng thời mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, đó là sản phẩm đẹp, chất lượng cao, giá thành phù hợp với nhiều loại hình sản xuất với nhiều hình thức sở hữu, các doanh nghiệp muốn tồn tại được phải tìm phương hứơng sản xuất kinh doanh phù hợp để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh và đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Chính vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất để kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản nhằm bảo đảm sản xuất được tiến hành liên tục , quản lývà sử dụng một cách tốt nhất các yếutố chi phí để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đồnh thời phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế từ đó đưa ra các kế hoạch, dự án và việc kiểm tra thực hiện kế hoạch, quyết định nên sản xuất sản phẩm gì ? bằng nguyên vật liệu gì ? mua ở đâu và xác định hiệu quả kinh tế của từng thời kỳ ? vì vậy các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình hạch toán một cách khoa học, hợp lý, trong đó hạch toán nguyên vật liệu là rất quan trọng. Và đối với các doanh nghiệp sản xuất thì hạch toán nguyên vật liệu là rất quan trọng bởi lẽ: Thứ nhất : NVL là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định chất lượng sản phẩm đầu ra. Thứ hai: chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá thành, vì thế nó mang tính trọng yế. Mỗi sự biến động về chi phí NVL làm ảnh hưởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm. Vì thế sử dụng tiết kiệm NVL là điều rất quan trọng. 2 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 3.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Thứ ba: NVL trong các doanh nghiệp hết sức đa dạng, nhiều chủng loại , do đó phải có điều kiện đảm bảo quản tốt sẽ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Trong mấy năm gần đây, hạch toán NVL ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đã có những bươc tiên rõ rệt. Tuy nhiên, do trinh độ quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế thể hiện ở nhiều mặt nhất là chế độ kế toán tài chính chưa phù hợp với quy mô và đặc điếm sản suất của doanh nghiệp Cũng giống như các doanh nghiệp khác để hoà nhập với nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt luôn chú trọng công tác hạch toán sử dụng NVL cho phù hợp và coi đó như là một công cụ quản lý không thể thiếu được để quản lý vật tư nói giêng và sản xuất nói chung. Vì vậy việc tăng cương công tác quản lý vật tư phải đi liền với việc cảc tiến và hoàn thiện công tác hạch toán Với ý nghĩa như vậy của nguyên vật liệu đối với các doanh nghiệp sản xuất, và qua thời gian thực tập tim hiểu công tác hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt ’’ làm báo cáo tốt nghiệp Để hoàn thành báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ nhân viên công ty Cấu trúc báo cáo gồm ba phần: Phần 1 : Tổng quam về Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Phần 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt 3 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 4.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL với việc năng cao hiệu quả sư dụng NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt. 4 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 5.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt Tên công ty: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0102002382 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 26 tháng 10 năm 2000 Địa chỉ trụ sở chính :Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ đình- Hà Nội Điện thoại : 6250842 Fax: 6250857 LIÊN VIệT tiền thân là Trung tâm tư vấn và phụ tùng ô tô, được chuyển đổi thành Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt (LIÊN VIệT Co., Ltd) vào ngày 26 tháng10 năm 2000, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và kinh doanh phân phối các sản phẩm phụ tùng ô tô của các hãng xe lớn trên thế giới như: Nhật Bản, Mỹ, Đức và Hàn Quốc, các dịch vụ sửa chữa chăm sóc xe…. Và làm đại lý uỷ quyền và phân phối các sản phẩm trong ngành công nghiệp ô tô với các thương hiệu nổi tiếng như Nisan, 3M….. Với những phương châm không ngừng mở rộng và chuyên môn hoá hoạt động kinh doanh Công ty đã lân lượt thanh lập các công ty thành viên như công ty cổ phần ô tô LIÊN VIệT, công ty cổ phần phong cách việt, các chi nhánh tại Hà Nội, TP.HCM., Đà Nẵng, TP Việt Trì. Đến nay LIÊN VIệT đã trở thành một tổ hợp kinh doanh và phân phối các sản phẩm dịch vụ ô tô chuyên nghiệp và đa dạng hàng đầu tại Viêt Nam, với 170 nhân viên, mạng lưới kinh doanh và phân phối rộng khắp trên cả nước. Áp dụng phương pháp quản lý chuyên nghiệp, nguồn nhân lực và tài chính mạnh, LIÊN VIệT đã liên tục duy trị tốc độ tăng trưởng đạt 45% trên năm 5 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 6.
    Trường ĐHCN HàNội Chỉ tiêu thực hiện 1. Doanh thu 2. Lợi nhuận trước thuế 3. Nộp Ngân Sách Nhà Nước 4. Lao Động Sử Dụng 5. Thu nhập bình quân đầu người trên tháng ĐVT Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Năm 2010 110.000.000.00 0 Năm 2011 122.000.000.00 0 Năm 2012 1.230.000.000.00 0 triệu đồng 300.000.000 350.000.000 799.000.000 50.000.000 1,17 449.000.000 2,28 triệu đồng 84.000.000 98.000.000 112.000.000 14.000.000 1,17 14.000.000 1,14 người 174 174 269 0 1,00 95 1,55 đồng/người 1.724.138 2.011.494 2.970.260 287.356 1,17 958.766 1,48 triệu đồng Năm 2011/2010 12.000.000.00 1,11 0 Năm 2012/2011 1.108.000.000.00 10,08 0 * Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt đong sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt là doanh nghiệp hoạt động theo các ngành nghề sau: - Buôn bán tư liệu sản xuất, chủ yếu là máy móc thiết bị xây dựng,phương tiện vận tải đường bộ,vật tư,thiết bị điện, điện tử,tư liệu tiêu dùng - Đại lý bán buôn , đại lý bán ,ký gửi hàng hoá - Dịch vụgiao nhận hàng hoá ,bốc xếp,vận tải hàng hoá - Sản xuất sửa chữa lắp ráp và bảo hành thiết bị phương tiện cơ giới đường bộ , ô tô chuyên dùng ,các loại thiết bị , ô tô chuyên dùng ,các linh kiện phụ tùng. - Tư vấn du học,môi giới ,tiếp xúc thương mại - Dịch vụ marketing ,nghiên cứu thị trường 6 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 7.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Đại lý kinh doanh xăng dầu - Buôn bán hoá lỏng dầu nhờn. - Kinh doanh nhà hàng ,lữ hành ,nội địa quốc tế Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có đặc điểm chính sau: - Là một công ty tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng, phong phú từ tư liệu sản xuất đén tư liệu tiêu dùng ,từ buôn bán hàng hoá đến cung ứng dịch vụ ,trong đó nét nổi bật đặc trưng là nhiều hoạt động buôn bán dịch vụ và dịch vụ đều xoay quanh trục chính là ngành nghề lien quan đến ô tô ,vận tải đường bộ - Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty 7 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 8.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty: Hội đồng quản trị Giám đốc 1 Phòng nguồn hàng Phòng kinh doanh Ghi chú: Giám đốc 2 Phòng kỹ thuật Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hợp tác, phối hợp 9 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán Phòng kế toán tài chính Phòng hành chính
  • 9.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị công ty cổ phần là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. - Giám đốc 1 có trách nhiệm giám sát điều hành hoạt động các phòng kinh doanh ,phòng nguồn hàng,phong kĩ thuật ,theo dõi tình hình trong nước và ngoài nước ,tổ chức phối hợp hoạt động các phòng đề ra nhiệm vụ cho từng phòng. Giám đốc 2 phụ trách nội bộ nhiệm vụ quản lý các hoạt đông của từng phòng kế toán tài chính,phòng hành chính,và các kho trực thuộc tổ chức triển khai các hoạt dộng chung của giám đốc và giao nhiệm vụ cho các phòng thực hiện *Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Công ty hiện có các phòng ban đơn vị chức năng với các nhiệm vụ sau: - Phòng kinh doanh - Nghiên cứu thị trường +ký hợp đồng kinh tế bán hàng +Ký các hợp đồng bán hàng +Giúp đỡ khách hàng vay vốn ngân hàng + Quảng cáo các sản phẩm mới và hàng hoá của công ty - Phòng nguồn hàng + Tìm hiểu nguồn hàng ở trong nước ,nước ngoài để công ty mua về sử dụng sản xuất kinh doanh + Theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế để bảo dưỡng ,bảo hành các loại hình ô tô +Tổ chức việc vận chuyển,thuê các loại xe tại địa diểm của nhà hàng - Phòng kĩ thuật: +Theo dõi việc lắp ráp các loại xe thuộc danh mục kinh doanh của công ty đảm bảo chất lượng cua sản phẩm xuất xưởThực hiện đăng kiểm trong khi xuất xưởng 10 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 10.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Phòng tài chính kế toán +Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo dõi đối tượng và công việc kế toán. + Kiểm tra giám sát các khoản thu ,chi tài chính,các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ,kiểm tra việc quản lí,sử dụnh tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán. + Phân tích thông tin ,số liệu kế toán tham mưu , đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế ,tài chính của đơn vị - Phòng tổ chức hành chính :Gồm hai người có nhiệm vụ quản lí đôn đốc các phòng ban thực hiện các thủ tục hành chính như: thủ tục vay vốn ngân hàng kí hợp đồng các loại. Các kho trực thuộc một kho lắp ráp và một kho hàng hoá 1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh +Bộ phận quản lí phân xưỏng:quản đốc +Bộ phận phân xưởng +Bộ phận kĩ thuật và vận tải +Bộ xản xuất *Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh - Quản đốc:là ngưòi chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của quy trình sản xuất kinh doanh mà nhờ vào đó có thể kiểm tra giám sát, đôn đốc quản lí các công nhân và các công việc tại phân xưởng sản xuất -Bộ phận phân xưởng chia làm hai tổ chính: +Tổ phân tích thị trường:Khai thác và phát triển các thị trường tiêu thụ +Tổ hạch toán:theo dõi,quản lí và cung cấp những thông tin giúp cho daonh nghiệp có kế hoạch thu mua ,dự trữ nguyên vật liệu ,tránh tình trạng gián đoạn trong quá trình sản xuất -Bộ phận lĩ thuật và vận tải:Chịu trách nhiệm sữa chữa máy móc và các thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất.Ngoài ra còn chịu trách nhiệm và các phương tiện vận tải dùng để luân chuyển hàng hoá. 11 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 11.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán -Đội sản xuất:là người trực tiếp tham gia và quá trình sản xuất sản phẩm cho công ty Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng. Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe đưa vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa và thanh toán giao nhận xe. Nhận xe Kiểm tra xe Sửa chữa xe Thanh toán và bàn giao xe cho khách hàng Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh Đơn đặt hàng Bộ phận kho Bộ phận kỹ thuật Bộ phận giao hàng Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng. 12 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 12.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.4 Công tác quản lí ,tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty *Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán,chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán: SƠ ĐỒ 1.4: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Ghi chú: Kế toán kho hàng Kế toán công nợ kiêm tkế toán thuế Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ tác nghiệp Hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC .Từ những đặc điểm tổ chức quản lí trên . Để thực hiện tốt chế độ kế toán và kiểm toán nội bộ của nhà nước ban hành và đáp ứng nhiệm vụ bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty.Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.Mọi hoạt động của phòng kế toán đều chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng -Kế toán trưởng -Kế toán tổng hơp -Kế toán côngnợ kiêm kế toán thuế -Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt Nhiệm vụ và chức năng của bộ phận kế toán *Kế toán trưởng :Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán của công ty chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính ,tổ chức hướng dẫn thực 13 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 13.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán hiện các chính sách ,chế độ ,quy định của nhà nước,của ngành nghề công tác kế toán . * Kế toán tổng hợp:Tổng hợp quyết toán,tổng hợp nhật kí chung,sổ cái,bản tổng kết tài sản của công ty. Đồng thời kế toán tổng hợp chi tiết về tài sản cố định của công ty * Kế toán kho hàng :Giám sát tình hình nhập xuất,tồn kho theo dõi các nghiệp cụ phát sinh liên quan đến hàng hoá. * Kế toán công nợ kiêm kế toán thuế : Theo dõi tình hình cồn nợ của công ty đồng thời kiểm tra giám sát và thanh toán tiền lương và tiền thưởng cho nhân viên.Theo dõi và phản ánh các loại thuế,phí,lệ phí và các khoản phải nộp nhà nước trong kí kế toán . * Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt:Theo dõi tình hình thu ,chi ,tồn quỹ,kiểm tra theo dõi vào sổ sách liên quan. 1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán công ty. Bộ máy kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký - sổ cái Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ cái : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái. Cón cứ để ghi vào Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi vào một dòng đồng thời ở cả hai phần : phần Nhật ký và phần Sổ cái. Số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ cái dùng ðể lập báo cáo tài chính kế toán lýừng cón cứ chứng từ gốc để ghi vào Nhật ký - Sổ cái trên các TK 334, 338, 111, 112, 642. đối với sổ kế toán chi tiết, kế toán tiền lýừng và các khoản trích theo lýừng có thể được theo dõi trên : sổ chi tiết thanh toán, sổ ghi chi phí sản xuất kinh doanh. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (1) Hàng ngày, Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng 14 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 14.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký Sổ Cái. (3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột phát sinh ở Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản= Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản. Tổng số dư Nợ các Tài khoản= Tổng số dư Có các Tài khoản (4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. 15 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 15.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chøng tõ gèc B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc Sæ quü tiÒn mÆt vµ sæ tµi s¶n Sæ/thÎ kÕ to¸n chi tiÕt B¶ng tæng hîp chi tiÕt NhËt ký Sæ c¸i B¸o c¸o tµi chÝnh Sơ đồ 1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán 16 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 16.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY Cổ PHầN ĐTTM VÀ DịCH Vụ Ô TÔ LIÊN VIệT 2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán kế toán tại Liên Việt - Quá trình thu, chi và thanh toán đều phải có đầy đủ các yếu tố trong chứng từ kế toán, và phải được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt. * Thực trạng vận dụng văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thu, chi và thanh toán tại công ty: Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng phiếu thu (mẫu số 01-TT, phiếu chi (mẫu số 02-TT) và một số mẫu biểu thanh toán như Giấy đề nghị tạm ứng ( mẫu số 03-TT) Bảng kê chi tiền ( mẫu số 09-TT) Giấy đề nghị thanh toán ( mẫu cố 05-TT ) theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính. 2.1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Công ty đang áp dụng thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định. - Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tài sản cố định trong doanh nghiệp: + Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy đủ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn và giấy tờ liên quan khác như: Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05-TSCĐ) Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu số 06-TSCĐ) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 03-TSCĐ) + Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại TSCĐ. 17 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 17.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá: - Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua bán vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp : + Vật tư hàng hoá mua và bán đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán: hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL), phiếu nhập ( mẫu số 01-VT) , phiếu xuất ( mẫu số: 02VT) Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06-VT)... + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê thường xuyên theo Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu số 05-VT) + Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp giá bình quân 2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị: - Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp : Thực biện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị định số 87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với người lao động các chế độ, chính sách của nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao động. - Ký kế hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lương, và các thoả thuận khác ghi rõ trong HĐLĐ. - Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH. BHYT 24% ( Doanh nghiệp 17%, người lao động 7%), BHYT 4,5% ( Doanh nghiệp 3%,người lao động 1%), BHTN 2% (Doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) ngoài ra còn có CPCĐ 2% doanh nghiệp phân bổ vào chi phí. 2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị: - Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 18 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 18.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ: - Căn cứ luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Căn cứ Luật thương mại số: 3~2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005 2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp: Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về chế độ quản lý tài chính trong doanh nghiệp. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán và quản lý tài chính trong công ty: + Thường xuyên liên tục theo dõi tài chính của doanh nghiệp Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số B 01-DN) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN). + Xác định vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) . + Bổ sung thêm vốn bằng cách vay vốn ngân hang tuy nhiên công ty chỉ vay vốn ngân hàng trong thời điểm nhất định ( thời vụ cao điểm) còn lại vốn luân chuyển trong doanh nghiệp ổn định. 2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước - Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định về mức thuế môn bài phải nộp. - Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12 - Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 - Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật thuế TNDN. - Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng hoá... * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp: 19 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 19.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn bài, thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đầy đủ đúng thời hạn và thực hiện nộp thuế vào NSNN đầy. 2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch toán kế nguyên vật liệu tại Liên Việt 2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT) Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT) Phiếu xuất vận tải theo hạn mức (mẫu 04 – KT) Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05 –VT) Thuê kho (mẫu 06 – VT) Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 – VT) Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT) Hoá đơn cước vận chuyển (mẫu 03 – VT) Số (thẻ) kho (mẫu 06 – VT) 2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản. Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp áp dụng phương pháp thẻ song song sử dụng các tài khoản 152, 154, 621, 627, 641, 642, 412... - Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loại từng nhóm, thứ vật liệu là theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán. + Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên nhân vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng). Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ. 20 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 20.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán + Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ (xuất dùng, xuất bán , xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, giảm giá được hưởng) Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ. + Dư nợ: giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ bên cạnh đó kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng các tài khoản 151, 131, 112, 3312.1. Đặc điểm và yêu cầu của quản lý NVL tại Công ty 2.3 Thực trang hoạch toán nguyên vật liệu tại Liên Việt 2.3.1 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty Tính giá là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán. Việc tính giá nguyên vật liệu có chính xác, đầy đủ, hợp lý thì mới được chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất tính giá thành sản phẩm. Tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ. a) Tính giá nguyên vật liệu thực tế nhập kho Giá thực tế vật liệu nhập kho được hình thành trên cơ sở các chứng từ chứng minh các khoản chi phí hợp lệ để có được vật liệu tại doanh nghiệp tuỳ theo nguồn nhập nguyên vật liệu mở giá chung có thể được xác định khác nhau: * Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu Giá thực tế mua ngoài bao gồm giá mua + chi phí thu mua + thuế nhập khẩu (nếu có) Vật liệu tự gia công chế biến: giá thực tế các khoản chi phí để gia công, chế biến vật liệu. Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt mua Chassis nhãn hiệu FAWZU của China First Automobile xe khách 30 chỗ. - Giá mua 3 Chassis: 2.123.880.000 - Thuế nhập khẩu: 74.335.800 - Tiền vận chuyển từ Lạng Sơn về Sóc Sơn: 15.000.000 (xí nghiệp X143) 21 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 21.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Giá thực tế mua ngoài: 301.723.800 * Mua hàng nội địa: Giá thực tế mua ngoài bao gồm giá mua (không có thuế nhập khẩu) chi phí thu mua khách hàng giao tận kho của công ty; chi phí vận chuyển lẻ tẻ cho nên không hạch toán vào giá mua. Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt mua ghế ô tô của Công ty thương mại dịch vụ Liên Hà: giá mua 260 chiếc ghế 1 chỗ giá, mỗi chiếc 700.000 đồng. ⇒ Giá thực tế là 260 x 700.000 = 182.000.000 đồng - Mua 6 điều hoà Halison của cửa hàng Nguyên lạnh theo giá mua thanh toán cho khách hàng 39.000.000đ không có chi phí thu mua vì khách hàng giao và lắp đặt tại xưởng lắp ráp của công ty. Giá mua 6 điều hoà Halison: 6 x 39.000.000 = 234.000.000 b) Tính giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau: Hiện nay Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt xuất Chassis xe khách 30 chỗ để lắp ráp xe khách nhãn hiệu YCZCO theo giá thực tế mua ngoài: 301.723.800 đồng. Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt mua ghế ô tô của Công ty thương mại dịch vụ Liên Hà giá mua thực tế mỗi chiếc (một chỗ ngồi) là 700.000 đồng. Xuất kho 260 chỗ x 700.000 = 182.000.000 - Điều hoà Halison mua của cửa hàng Nguyên lạnh Hà Nội theo giá mua cố định thực tế từ năm 2012 đến nay là 39.000.000 đồng/1 chiếc. Do đó, xuất kho 6 chiếc thì giá thực tế là: 6 x 39.000.000 = 234.000.000 * Đối với Chassis 22 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 22.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Giá thực tế xuất kho bao gồm: Giá mua x chi phí thu mua + thuế nhập khẩu theo giá thực tế từng lần nhậpkho. Ví dụ: Trị giá 3 Chassis đến ngày 31 tháng 1 năm 2013 là 392.291.025 đồng nhưng sang tháng 2 năm 2013 cũng nhập 3 Chassis theo giá 3382.488.750 đồng. Nhưng công ty không áp dụng theo giá bình quân của mỗi lần nhập mà tính giá xuất kho theo giá trị tồn kho cuối kỳ 31/1/2013 Ví dụ: Xuất 3 Chassis theo giá trị xuất kho là 392.291.025 • Giá bình quân - Giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền) cách tính như sau: =x Hiện nay Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đang áp dụng tính giá bình quân gia quyền cho một số loại vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho như bu lông, êcu. 2.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt 2.3.2. Phương pháp hạch toán chi tiết Biểu 1 Guangzhou denway bus. co.,ltd 451 shisha road, shijing, baiyun, guangzhou, guangdong, china COMMERCIAL INVOICE To: Hoang Tra Co. Ltd Invoice No: 061225 461 Tran Khat Chan Street, Hai Ba Trung Date of L/C: 20121219 Dist.. Hanoi, Vietnam Contract/order No: YH-6003 (Partial Shipments): Allowed Transhipment): Prohtbited Payment terms: L/C Shiipped: Bytruck from: China L/C No: 030 ULC6CN000153 To: Huu Nghi Border gate, Langson,VN 23 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 23.
    Trường ĐHCN HàNội Description of good Marks No Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Quanlit Unit price y (USD/units) The complete unit of car 25 units 11,831.50 NARK model installed Total Total amount amount (USD) (VNĐ) 295,787.5 4762178.750 YC6701CI with 0 engine CYQD32 Ti in ckd form, (Which is producing car with 29 seats) manufacture in China, produced in 2012) Total: USD: 295,787.50 Total: US Dollars two hundred and ninety - fine thousand seven hundred and eighity - seven fifty cent. GuangZhou denway Bus Co., Ltd Căn cứ vào Commercial Invoice kế toán lập bảng kê mua hàng Bảng 2.3.3.2.1 : Bảng kê mua hàng BẢNG KÊ MUA HÀNG Quý I năm 2013 Chứng từ TT 06122 15-1 5 1 Tên hàng Số Thuế nhập Thuế VAT Tiền hàng lượng khẩu nhập khẩu 15-1 06122 Classis + thân 25 5 476217585 81638020 304909125 vỏ 0 4 Công ty tiến hành phiếu nhập kho số 189/11 ngày 31/1/2013 24 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 24.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.3.3.2.1 Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Đ/c: Số 5 Lê Quang Đạo Mẫu số: 01-VT PHIẾU NHẬP KHO Ngày 31 tháng 1 năm 2013 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Số: 1891 Nợ TK152 Có TK331 Họ tên người giao hàng: Theo hợp đồng: số YH-0603 Nhập kho mua bộ linh kiện cho xe khách 29 chỗ 25 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 25.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Nhập tại kho: X143 Tên, nhãn hiệu, quy Đơn Mã STT cách phẩm chất vật tư vị số (sản phẩm, hàng hoá) tính 1 Bộ linh kiện xe khách 29 chỗ LYC 670101 LYC3ACD1660007 Cộng Bộ Số lượng Theo Đơn giá Thành tiền Thực chứng nhập từ 25 25 190.487.15 4.762.178.750 0 Cộng thành tiền (bằng chữ): Nhập, ngày 31 tháng 1 năm 2013 Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên) Người giao hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) * Đối với vật liệu mua nội địa thì có hoá đơn như sau: Biểu 2.3.3.2.2 HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG THÔNG THƯỜNG Liên 2 (giao cho khách hàng) Ngày 26/1/2013 Mẫu số 02GTGT3LL ĐH/2013B 0093748 Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại dịch vụ Liên Hà Địa chỉ: Khu Công nghiệp Hai Bà Trưng - Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: MST: 0102234771 26 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 26.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Địa chỉ: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- HN Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK TT Tên hàng hoá, dịch vụ 1 Ghế ngồi MS: 0101203944 ĐVT chiếc Só lượng 260 Cộng tiền bán hàng hoá, dịch vụ Đơn giá 700.000 Thành tiền 182.000.000 182.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi hai triệu đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Cần kiểm tra đối chiếu, giao nhận hoá đơn. 27 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 27.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.3.3.2.3 Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt PHIẾU NHẬP KHO Ngày 20 tháng 2 năm 2013 Đ/c: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- HN Số: 1891 Nợ TK152 Có TK331 Họ tên người giao hàng: Công ty Thương mại dịch vụ Liên Hà Theo số ngày tháng năm của Nhập kho mua ghế để lắp ráp xe khách YCACO Nhập tại kho: X143 Số TT A 1 Tên, nhãn hiệu, quy Số lượng cách phẩm chất vật Mã Đơn Theo Thực tư (sản phẩm, hàng số vị tính chứng từ nhập hoá) B C D 1 2 Ghế ngồi chiếc 260 Đơn giá Thành tiền 3 4 700.000 182.000.000 Cộng Cộng thành tiền (bằng chữ): Nhập, ngày Phụ trách cung tiêu (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) Người giao hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) tháng năm 200 Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn (Ký, họ tên) vị (Ký, họ tên) Đối với nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu của kho lắp ráp, thống kê phân xưởng lên phòng kế toán đề nghị bộ phận viết phiếu xuất kho vật tư. Bộ phận này lập phiếu xuất kho thành 2 liên: Liên 1: đưa cho người lĩnh vật tư, liên này phải có chữ ký của bộ phận viết phiếu xuất và kế toán 28 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 28.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán trưởng. Liên 2 phải có chữ ký của người lĩnh vật tư, liên này gửi xuống đơn vị nhận vật tư. Sau khi nhận vật tư người lĩnh vật tư sẽ đưa cho thủ kho liên 1 và ghi vào thẻ kho số thực nhập. Liên này phải có chữ ký của người nhận vật tư và thủ kho. Định kỳ kế toán vật liệu xuống kho kiểm tra phiếu xuất kho. Biểu 2.3.3.2.4 Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Đ/c: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- HN Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 30 tháng 2 năm 2013 Số: Nợ TK154 Có TK152 Họ tên người nhận hàng: Xí nghiệp X143 Lý do xuất tại kho: Xuất kho ghế để lắp ráp xe khách YCACO Xuất tại kho: X143 Số TT A 1 Tên, nhãn hiệu, quy Số lượng cách phẩm chất vật Mã Đơn Theo Thực tư (sản phẩm, hàng số vị tính chứng từ nhập hoá) B C D 1 2 Ghế ngồi chiếc 260 Đơn giá Thành tiền 3 4 700.000 182.000.000 Cộng Cộng thành tiền (bằng chữ): Xuất ngày tháng năm 200 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 29 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 29.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.3.3.2.5 Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô PHIẾU XUẤT KHO Tô Liên Việt Ngày 5 tháng 2 năm 2013 Đ/c: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- HN Số: Nợ TK154 Có TK152 Họ tên người nhận hàng: Xí nghiệp X143 Lý do xuất tại kho: Xuất kho Classis + thân vỏ YCACO để lắp ráp xe khách Xuất tại kho: X143 Số TT A 1 Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá) B Classis + thân vỏ Mã số C Đơn vị tính D bộ Số lượng Theo Thực chứng nhập từ 1 2 10 10 Đơn giá Thành tiền 3 4 224.862.58 224.862.580 0 Cộng Cộng thành tiền (bằng chữ): Xuất ngày tháng năm 200 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 30 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 30.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho của thủ kho, xí nghiệp X143 gửi về kế toán kho hàng vào sổ (thể) chi tiết vật liệu. Biểu 2.3.3.2.6 Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Đ/c: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- HN Số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC THẺ KHO Ngày lập thẻ 4/3/2013 Tờ số: 5 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: ghế ngồi Đơn vị tính: chiếc Chứng từ STT Số Ngày Diễn giải hiệu tháng A B C D 1 Tồn đầu tháng 2 Nhập 3 Xuất để sản xuất Ngày nhập xuất E 20/2 30/2 Số lượng Nhập Xuất Tồn 1 2 3 0 260 0 260 260 Ký xác nhận của kế toán 4 31 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 31.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.3.3.2.7 Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Đ/c: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- HN Số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC THẺ KHO Ngày lập thẻ 4/3/2013 Tờ số: 6 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Linh kiện xe khách 29 chỗ Đơn vị tính: Bộ Chứng từ STT Số Ngày Diễn giải hiệu tháng A B C D 1 Tồn đầu tháng 2 31/1 Nhập 3 5/2 Xuất để sản xuất Ngày nhập xuất E Số lượng Nhập Xuất Tồn 1 2 3 0 10 Ký xác nhận của kế toán 4 15 25 32 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 32.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.3.3.2.8: Thẻ kho nguyên vật liệu công ty THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU Số thẻ: 05 Tên vật tư: ghế ngồi Đơn vị tính: chiếc Kho vật tư Chứng từ Nhập Trích yếu Đơn giá Số Ngày hiệu tháng 20/2 Mua SL Xuất TT SL Tồn TT SL TT ghế 700.00 26 182.000.00 0 kho 700.00 ngồi 21/2 Xuất 26 182.000.000 0 cho SX 0 0 0 26 182.000.00 0 0 0 0 Biểu 2.3.3.2.9 THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU Số thẻ: 06 Tên vật tư: Linh kiện xe khách 29 chỗ Đơn vị tính: Bộ Nhập Chứng từ Số hiệu Xuất Trích yếu Đơn giá SL TT SL Ngày tháng 31/1 Mua linh 224.862.35 25 4.762.178.75 5/2 kiện Xuất 8 để 224.862.35 sản xuất TT Tồn SL TT 25 4.762.178.750 0 10 224.862.35 8 8 1 2.513.555.170 5 Kế toán kho hàng đối chiếu sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu với báo cáo kho của thủ kho gửi về (vì đường xá xa xôi không thể đối chiếu trực tiếp các thẻ 33 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 33.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán kho của thủ kho. Báo cáo kho tháng của thủ kho là căn cứ vào thẻ kho mà gửi lên Công ty. Kế toán Công ty đối chiếu từng nguyên vật liệu (nhập, xuất, tồn) bảo đảm tồn kho cuối kỳ giữa sổ sách kế toán khớp với thẻ kho của thủ kho. Cuối tháng ký thủ kho, chuyển toàn bộ phiếu nhập kho, xuất kho về phòng kế toán. Biểu 2.3.3.2.10 BÁO CÁO KHO THÁNG 3 NĂM 2013 Đến ngày 31/3/2013 Kho: Số 5 Lê Quang Đạo TT Tên nguyên vật liệu ĐVT 1 Classis + thân vỏ 2 Ghế ngồi bộ chiếc Tồn kho Nhập Xuất Tồn kho đầu kỳ 0 0 trong kỳ 25 260 trong kỳ 10 260 cuối kỳ 15 0 Thủ kho 2.4. Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt a) Hạch toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu * Nhập nguyên vật liệu mua ngoài Vật liệu mua ngoài được hạch toán theo các trường hợp cụ thể sau: + Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi: Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu nhập kho Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112, 331… Tổng giá thanh toán Biểu 2.3.3.2.11 TRÍCH SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN Tháng 3/2013 34 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 34.
    Trường ĐHCN HàNội NT ghi Chứng từ SH Số phát sinh Diễn giải NT sổ 5/2 009374 31/1 72 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 8 061225 261 Nợ Có TK đối ứng Mua linh kiện 182.000.000 152 Mua ghế ngồi Cộng 4.762.178.750 4.944.178.750 Ngày 31/3/2013 Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 152 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã mua ghế để lắp ráp xe khách YCZCO giá mua ghi trên hoá đơn của Công ty TNHH Liên Hà là: 260 chỗ x 700.000 = 182.000.000 Thuế giá trị gia tăng 10% bộ 182.000.000, Công ty nộp thuế gTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 152: 182.000.000 NợTK 133:18.200.000 Có TK 331: 200.200.000 * Mua nhập khẩu vật liệu dùng cho sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt mua linh kiện xe khách YOZCO của Guangzhou Automobile theo phiếu nhập khẩu 189/1 ngày 31/1/2013 Số lượng 25 bộ Giá trị nhập kho: 4.762.178.750 Thuế nhập khẩu: 816.380.204 Thuế giá trị gia tăng: 304.909.125 Bút toán 1: Giá trị nhập kho Nợ TK 152: 4.762.178.750 Có TK 331: 4.762.178.750 35 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 35.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Bút toán 2: thuế nhập khẩu Nợ TK 152: 816.380.204 Có TK 333.03: 816.380.204 Bút toán 3: Thuế GTGT nhập khẩu Nợ TK 133: 304.909.125 Có TK 333.12: 304.909.125 Tiền vận chuyển từ Lạng Sơn về kho Sóc Sơn chưa thanh toán cho hợp tác xã Hữu Nghị: Nợ TK 152: 43.000.000 Có TK 331: 43.000.000 Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã xuất tiền gửi ngân hàng trả cho Guangzhou Automobile Nợ TK 331: 2.500.000.000 Có TK 112: 2.500.000.000 b) Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu cho sản xuất Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu cho từng bộ phận sử dụng, kế toán ghi: Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt để lập xuất kho 10 linh kiện YCZCO để lắp ráp xe khách theo kê khai: 3/2 ngày 5-2-2013 Số lượng: 10 bộ Trị giá: 2.248.623,580 Trị giá nhập kho, giá mua: 4.762.178.750 Thuế nhập khẩu: 816.380.204 Tiền vận chuyển: 43.000.000 Cộng 5.621.558.954 Giá mỗi bộ linh kiện YCZCO: 224.862.358 Bút toán: 36 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 36.
    Trường ĐHCN HàNội Nợ TK 154: Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 224.862.358 Có TK 152: 224.862.358 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) Ví dụ: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt xuất 260 chỗ để lắp ráp xe khách Trị giá 700.000 x 260 = 182.000.000 Nợ TK 154: 182.000.000 Có TK152:182.000.000 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). 37 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán
  • 37.
    Trường ĐHCN HàNội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Căn cứ vào phiếu xuất khẩu kho kế toán lập sổ cái TK152 và TK 154 Biểu 2.3.3.2.12: Tổng hợp nhập xuất công ty BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TT Tên nguyên vật liệu 1 Classis + thân vỏ 2 Ghế ngồi Cộng ĐVT Tồn kho đầu kỳ SL TT SL Nhập kho trong kỳ TT Thuế NK Tiền v/c Xuất trong kỳ SL TT Số tồn kho cuối kỳ SL TT bộ 0 25 4.762.178.750 816.380.204 15.000.000 10 224.863.580 15 chiếc 0 260 182.000.000 4.944.178.750 816.380.204 15.000.000 260 182.000.000 406.863.580 0 38 SV:Trần Thị Thăng Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 2.513.555.170 2.513.555.170
  • 38.
    Biểu 2.3.3.2.13: Sổcái 152 SỔ CÁI TK 152 Tháng 3/2013 NT ghi sổ 5/2 Chứng từ SH NT Số phát sinh Diễn giải Nợ Có TK đối ứng 0097348 26/1 Mua ghế ngồi 182.000.000 5 30/2 Xuất ghế ngồi 182.000.000 061225 31/1 Linh kiện 4.762.178.750 816.380.204 6 5/2 Xuất để sản 2.248.623.580 Ghi chú 331 154 331 333 154 xuất Cộng 5.578.440.954 2.430.623.580 Ngày 31/3/2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Trong TK154 bao gồm cả chi phí NVL trực tiếp. Trích sổ Cái TK154 Biểu 2.3.3.2.4: Sổ cái 154 SỔ CÁI TK 154 Tháng 3/2013 NT ghi sổ 6/2 1/3 Chứng từ SH 6 NT Số phát sinh Diễn giải Nợ 5/2 Xuất linh kiện 2.248.623.58 29/2 Xuất ghế ô tô Cộng 0 180.000.000 2.266.623.58 Có TK đối ứng 152 152 0 Ngày 31/3/2013 Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người ghi sổ (Ký, họ tên) 39 Ghi chú
  • 39.
    CHƯƠNG 3: NHẬNXẾT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT 3.1. Một số nhận xét về kế toán vật liệu ở Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt. Cũng như các doanh nghiệp tư nhân khác Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt gặp rất nhiều khó khăn khi chuyển sang cơ chế thị trường. Nhưng với sự năng động tìm tòi nghiên cứa của lãnh đạo công ty cũng như lỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân trong công ty, công ty đã có nghiên cứu chuyển biến mới với nghiên cứu thành tựu hêt sức to lớn. Một trong những chuyển biến đó là những cải tiến trong kế toán tài chính có thể thấy điếu đó qua các mặt sau: Những ưu điểm trong hạch toán nguyên vật loiêụ tại công ty: Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã tổ chức tốt khâu thu mua, bảo quản vận chuyển, hạn chế được thât thoát và giảm chất lượng vật liệu. Công ty đã xây dựng định mức vật liệu cho các khâu tiêu hao, dự trữ bảo quản cho quá trình sản xuất không bị ngừng trễ. Quy định chặt chẽ việc xuất nhập vật liệu đều có chứng từ bảo đảm cân đong đo đếm cụ thể: Thủ kho mở đầy đủ các thẻ kho hàng tháng báo cáo tồn kho về phòng kế toán . - Về hệ thống chứng từ tài khoản, công ty đều tổ chức chứng từ vận dụng tài khoản kế toán tương đối đúng với chế độ và mẫu biểu mẫu do Bộ tài chính ban hành. ấCc chứng từ được lập, kiểm tra luân chuyển một cách thường xuyên, phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống tài khoản của công ty phản ánh đày đủ mọi hoạt động kinh tế, việc sắp xếp phân loại các tài khoản của công ty tương đối phù hợip với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. 40
  • 40.
    - Về tìnhhình sổ kế toán: Công ty đã sử dụng hình thức chứnh từ ghi sổ, các sổ sách về chứng từ ghi sổ, sổ các, sổ chi tiết được thực hiện tương đối đầy đủ chính xác, ghi chép cẩn thận, rõ ràng, có hệ thống , hạch toán tương đối chính xác, theo đúng chế độ của Bộ Tài chính và nhà nước ban hành. - Về hạch toán nguyên vật liệu : Công ty hạch toán nói chung và công ty hạch toán nguyên vật liệu nói giêng đã phản ánh đúng thực trạng của công ty , đáp ứng được yêu cầu mà công ty đặt ra. Đảm bảo sự thông nhất về phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu giữa các bộ phân liên quan, kế toán vật liệu đã thực hiện việc đối chiếu giữa sổ chứng từ kế toán với thẻ kho, kiểm kê kho đảm bảo tính cân đối giũa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị. Nhân viên thông kê phân xưởng thực hiện tốt việc theo dõi tình hình nhập và xuất nguiyên vạt liệu ở phân xưởng, xí nghiệp. Hơn nữa phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu theo giá thực tế đích danh rất phù hợp với tinh hình nhập –xuất - tồn của công ty và phù hợp với phương pháp hạch toán theo song song. - Công ty xây dựng kế hoạch thu mua hàng thánh đảm bảo cung cấp nhu cầu nguyên vật liêu đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất. bên cạnh những ưu điểm trên, hạch toán nguên vật liệu ở công ty còn có những hạn chế nhất định đòi hỏi tiếp tục tìm ra các giải pháp hoàn thiện. • Những hạn chế trong công tác hạch toán nguyên vật liệu - Thứ nhất là vì phân xưởng sản xuất lắp ráp xa ở công ty ( trên 50 km cho nên gửi báo cáo từ kho về công ty chậm, thiếu kiểm tra từng phần và định kỳ). - Thứ hai, công tác kế toấn tại công ty chưa cập nhật ciệc đối chiếu kế toán tại kho phân tán với kế toán kho hàng công ty chưa kịp thời, ảnh hưởn đến tổng hợp hàng quỹ. - Thứ ba, chư hoàn thiện các kho vật liệu, thiếu các giá để hàng và sắp sếp vật liệu khoa học phục vụ tốt cho việc xuất nhập và bảo quản duy trì chất lượng vật liệu. 41
  • 41.
    - Thứ tư,Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt Thực hiện việc báo sổ: Việc viết phiếu xuất nhập đến do phòng kế toán công ty viế ròi chuyển xuống các kho căn cứ vào chứng từ đó để xuất nhập vật liệu, theo đúng chế độ công ty chỉ viết lệnh xuất nhập, hạn chế được thiếu sót do viết phiếu xuất nhập không đúng. - Thư năm,: Các thủ kho và thẻ kho chưa cập nhật. Báo cáo tôn kho và luân chuyển chứng từ về công ty chậm ảnh hưởng công tác kế toán nguyên vật liệu. - Thứ sáu: chưa thực hiện tốt khâu kiểm kê theo quy định của chế độ, những vụ thiếu hụt, mất mát chưa được sử lý kịp thời. - Thứ bảy : Đối với nguyên vật liệu mua nhập khẩu từ trung quốc chưa làm tốt việc nhận để xảy ra thừa thiếu ảnh hưởng đên sản xuất, việc đòi khách bán hàng bù hàng còn chậm chạp. 3.2.Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt *Ý kiến thứ nhất về hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty nên đôn đốc việc giao nộp chứng từ của kế toán phân xưởng, củng cố phương pháp ghi thể song song về ghi chép thẻ kho, báo cáo và đối chiếu với công ty kịp thời. Công ty cần thực hiện tốt công tác kiểm kê bất thường cuối kỳ đối chiếu nguyên vật liệu từ khâu thu mua, khâu dự trữ trong kho để đảm bảo ssổ sách khớp với thức tế. Chúng tôi đề nghị công ty và phiòng kế toán chuyển toàn bộ việc viết xuất nhập giao cho các phân xưởng, công ty viết lệnh nhập và lệnh xuất mới đảm bảo giá sát nhập thực tế. * ý kiến thứ hai về hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu - Mở thệm tài khoản 151 Thực tế tại công ty không sử dụng TK 151 – Hàng mau đang đi trên đường mà chỉ sử dụng TK 152 chỉ khi nao có đủ chứng từ hợp lệ như hoá đơn, phiếu nhập vậi tư thì mới ghi vào sổ sách và hạch toán vào TK 152. trong khi đó 42
  • 42.
    nhà cung cấpcủa công ty ở khắp mọi miền đất nước và ở cả nước ngoài do đó hoá đơn về nhưng hàng vẫn chưa về cuối tháng. Như vậy thông tin kế toán hàng tồn kho sễ không đầy đủ hoặc đã ghi nhận nợ chính mặc dù đã có những lô hàng trả bằng tài sản của mình. Như vậy mặc dù tài khoản 111, 112 đã ghi giảm nhưng TK 152 thì chưa tăng. Nếu như thểtong bảng cân đối kế toán sẽ thiếu hụt phần nguyên vật liệu này. Do đó đề nghị công ty mở thêm TK 151. - Mở sổ chi tiết TK331 Việc thiết kế sổ như trên là không hợp lý vì nhà cung cấp của công ty bao gồm cả người bán thường xuyên và người bán không thường xuyên. Đối với nhà cung cấp dễ dàng. Tuy nhiên đối với những nhà cung cấp thường xuyên nếu mở như vậy thì phải ghi có nhiều dòng ( Ghi có TK 331) với thứ tự khác nhau. Đến cuối tháng tổng hợp số liệu ghi có TK 331 cho từng nhà cung cấp sẽ khóa khăn không chính xácđầy đủ. Vì vậy theo em công ty chỉ nên mở một sổ chi tiết TK 331, nhưng đối với nhà cung cấp thương xuyên thì nên mở trang sổ griêng cho nhà cung cấp, còn những nhà cung cấp không thường xuyên thì được theo dõi trên một trang sổ riêng. *Ý kiến thứ ba về việc lập dự phoang giảm giá nguyên vật liệu Có thể nói nguyên vật liệu ở công ty rát đa dạng, giá cả của các loại nguyên vật liệu có thể biến động, song công ty lại không lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu để nhằm chủ động trong trường hợp có biến động về giá cả trên thị trường. Việc lập dự phòng sẽ giúp cho doanh nghiệp điều hoà thu nhập, hạn chế được các thiệt hạ rủi do do các tác nhân khách quan đem lại, đồng thời hoàn một phân thuế phải nộp và chủ động hơn về tài chính.. Mức dự phòng cần lập = Số lượng Cho năm tới * Mức giảm giá vật liệu A của vật liệu A 43
  • 43.
    *Ý kiến thứtư: Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu mua ngoài cầc tăng cường công tác kiểm kê cả về số lượng và chất lượng nhằm tránh nhưng sai sót có thể xảy ra và phát hiện rõ nguyên nhân để tiến hành sử lý. *Ý kiến thứ năm : là mở thêm TK 621 Thực tế tại công ty không sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà chỉ sử dụng TK 154, TK này tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chi phí sản xuất và xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Trong khi đó, giá trị nguyên vật liệu xuất dùng có thể không sử dụng hết lại nhập kho hoặc để lai kỳ sau dùng tiếp. Như vậy, việc xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ thiếu chính xác. Do vậy, Công ty nên mở thêm TK 621 • Ý kiến thứ sáu về việc tăng cường và năng cao hiêu quả sử dụng nguyên vật liệu Công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý, khoa học cho từng chi tiết, sản phẩm, kiểm tra chất lươngụ trước khi nhập kho bảo quản trong điều kiện tương đối tránh hư hỏng, mất mát. - Đối với những nguyên liệu tồn kho quá lâu do nhậo kho quá nhiều so với nhu cầu sản suất sản phẩm hoặc không đáp ứng được yêu cầu về tính năng kỹ thuật sản suất… Công ty cần tiến hành giải phóng ngay bằng cách thu hồi vốn, tăng tốc độ chu chuyển của nguyên vật liệu, đồng thời giảm bới chi phái vận chuyển, chi phí bảo quản. - Đối với những nguyên vật liệu nhập ngoại, giá trị lớn nên tìm hiểu, như mua nguyên vật liệu trong nước thay thế mà vẫn đảm bảo chất lượng, giá lại rẻ hơn, giảm được chi phái vận chuyển, giảm công tác chi phí cho nhân viên thu mua… Như vậy giá thành sản phẩm sẽ hạ nhưng chất lượng sản phẩm vẫn đảm bảovà không phụ thuộc quá nhiều vào thị trường nước ngoài. Điều này đòi hỏi cán bộ cung ứng phai linh hoạt, nắm bắt các yếu tố thị trường một cách nhanh nhạy. - Cùng với việc quản lý vật liệu, công ty nên tiến hành phân tích chi phí nguyên vật liệu. 44
  • 44.
    KẾT LUẬN Qua mộtthời gian thực tập tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt. Tuy trong khoảng thời gian thực tập rất ít nhưng em đã được làm quen với việc hạch toán nguyên vật liệu và nghiên cứu thêm về phần lý thuyết, em thấy hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất rất quan trọng, việc thu mua, quản lý sử dụng tiết kiệm và lưu trữ phù hợp nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng vì vật liệu là thành phẩm chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm là đầu vào của quá trình sản xuất thường ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. Do vậy, tình hình sử dụng, cung ứng, dự trữ nguyên vật liệu sẽ tác động đến tiến độ của quá trình sản xuất, đến chất lượng của sản phẩm, chỉ tiêu giá thành sản xuất. Do vậy, doanh nghiệp thường xuyên cung cấp tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ nhằm góp phần cho doanh nghiệp đảm bảo đúng tiến độ của quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo chất lượng sản phẩm góp phần thúc đẩy quá trình tiêu thụ và quá trình tái sản xuất trực tiếp. Ngoài ra, cần phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm để biết được quy mô và tốc độ tăng sau đó so sánh với việc các chỉ tiêu kết quả sản xuất để thấy được bản chất của việc tăng giảm chi phí như thế nào. Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng việc tăng giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm góp phần tăng quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận. Nguyên vật liệu của công ty đa dạng nhiều chủng loại quy cách khác nhau nên việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu rất mất thời gian. Nhìn chung công tác kế toán nguyên vật liệu và kế toán phần hành nói chung đáp ứng được yêu cầu quản lý. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Nguyễn Trang Nhung cùng toàn thể các chú, các bác trong Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô 45
  • 45.
    Liên Việt đãnhiệt tình hướng dẫn và cung cấp thông tin để em hoàn thành bài viết. Em xin chân thành cảm ơn! LỜI CẢM ƠN ! Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt. Tuy trong khoảng thời gian thực tập rât ít nhưng em đã được lam 46
  • 46.
    quen vớí việchạch toán nguyên vật liệu và nghiên cứu thêm về phần lý thuyết, em thấy hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất rất quan trọng, việc thu mua, quản lý sử dụng tiết kiệm và lưu trữ phù hợp nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng, vì vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm là đầu vào của quá trình sản xuấtthường ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. Do vậy, tinh hình sử dụng, cung ứng, dự trữ nguyên vật liệu, sẽ tác động đến tiến độ của quá trình sản xuất, đến chất lượng của sản phẩm . chỉ tiêu giá thành sản xuất. Do vậy, doanh nghiệp thường xuyên cung cấp tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ nhằm góp phần cho doanh nghiệp đảm bảo đúng tiến độ của quá trình sản xuất,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo chất lượng sản phẩm góp phần thúc đẩy quá trình tiêu thụ và quá trình tái sản xuất trực tiếp. Ngoài ra, cần phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm để biết được quy mô và tốc độ tăng sau đố so sánh với việc các chỉ tiêu kết quả sản xuất để thấy được bản chất của việc tăng giảm chi phí như thế nào. Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng việc tăng giảm chi phí vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm góp phân tăng quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận. Nguyên vật liệu của công ty đa dạng nhiều chủng loại khác nhau nên việc quản lý và hạch toán phần hành nói chung đáp ứng được yêu cầu quản lý. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn . Cùng toàn thể các chú, các bác trong Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp thông tin để em hoàn thành bài viết. Tuy em có nhiều thiếu sót em rất mong nhận được ý kiến đong góp của thầy cô và các bạn để bài viết được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! 47
  • 47.
    MỤC LỤC DANH SÁCHCÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................1 LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................2 PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT.......5 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt...............5 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty.............................................................7 1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.......................................................................11 1.4 Công tác quản lí ,tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty:.............13 Sơ đồ 1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán...................................................................................16 CHƯƠNG II.........................................................................................................................17 THỰC TẾ CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI................................................17 CÔNG TY Cổ PHầN ĐTTM VÀ DịCH Vụ Ô TÔ LIÊN VIệT...........................................17 2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán kế toán tại Liên Việt ..........................................................................................................................17 2.1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.....................17 2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá:.......................................18 2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị: ......................................................................................................................................18 2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị:................................................18 2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:.....................................................19 2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp:..................................................19 2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước...........................19 2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch toán kế nguyên vật liệu tại Liên Việt............................................................................................20 2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ ..............................................................................20 2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản...............................................................................20 2.3 Thực trang hoạch toán nguyên vật liệu tại Liên Việt.................................................21 2.3.1 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty ...................................................................21 2.3.2. Phương pháp hạch toán chi tiết..........................................................................23 2.4. Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ ô Tô Liên Việt . .34 CHƯƠNG 3: NHẬN XẾT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT................40 3.1. Một số nhận xét về kế toán vật liệu ở Công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt...................................................................................................................................40 3.2.Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt ..................................................................................42 KẾT LUẬN..........................................................................................................................45 LỜI CẢM ƠN !....................................................................................................................46 48